1
(ID: 827072) Exercise 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1)_______ and received
nonverbally than verbally. Mehrabian and Wiener following have stated that only 7% of message is sent
through words, with remaining 93% sent nonverbal (2)_______. Humans use nonverbal communication
because:
1. Words have limitations: There are (3)_______ areas where nonverbal communication is more (4)_______
than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signals are powerful: Nonverbal cues primarily express inner feelings while verbal messages
deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely to be more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as
easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits what can be said, but
nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (5) _______ send complex messages: A speaker can add
enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal signals.
Question 1: A. thrown B. mailed C. posted D. sent
Question 2: A. postures B. expressions C. thought D. gestures
Question 3: A. numerous B. sum C. amount D. great deal
Question 4: A. effectiveness B. effect C. effectively D. effective
Question 5: A. get B. make C. have D. help
(ID: 827078) Exercise 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10.
In European and North American cultures, body language behaviors can be divided into 2 groups: open or
closed and forward or backward.
Open/closed postures are the easiest to (6)__________. People are open to messages when they show open
hands, face you fully, and have both feet on the ground. This indicates that they are (7)__________ to listen
to what you are saying, even if they are disagreeing with you. When people are closed to messages, they have
their arms folded or their legs crossed, and they may turn their bodies away. This body language usually means
that people are rejecting your message.
HOÀN THÀNH ĐON VĂN ĐỌC ĐIN (1)
CHUYÊN ĐỀ: K NĂNG X LÝ CÁC DNG BÀI THƯỜNG GP TRONG Đ THI
BIÊN SON: BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
2
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (8)__________ to what is being said. If people
lean forward with their bodies toward you, they are actively engaged in your message. They may be accepting
or rejecting it, but their minds are on (9) __________ you are saying. On the other hand, if people lean back
in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you
know that they are either passively taking in your message or that they are ignoring it. In (10) __________
case, they are not very much engaged in the conversation.
Question 6: A. indicate B. do C. refer D. recognize
Question 7: A. likely B. reluctant C. able D. willing
Question 8: A. reaction B. opinion C. behavior D. knowledge
Question 9: A. who B. what C. that D. things
Question 10: A. other B. both C. either D. another
(ID: 827084) Exercise 3. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 11 to 15.
The General Certificate of Secondary Education or the GCSE examinations for short are the standard school-
leaver qualifications taken by virtually all UK students in the May and June following their 16th birthday. If
you come to a UK (11) _______ school before you (12) _____ the age of 16, you will study towards GCSE
examinations up to 12 subjects. Some subjects are compulsory, including English and mathematics, and you
can select (13) _____, such as music, drama, geography and history from a series of options. GCSEs provide
a good all-round education (14) _______ you can build (15)______ at colleague and eventually at university.
Question 11: A. dependence B. independence C. independent D. independently
Question 12: A. reach B. come C. approach D. go
Question 13: A. other B. each other C. another D. others
Question 14: A. what B. that C. where D. whose
Question 15: A. on B. at C. in D. for
(ID: 827090) Exercise 4. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.
Why do people often get uptight and worried before meeting someone for the first time? It is often said that
(16) ______a good first impression is very important, and according to recent studies, it appears that there is
something to it. In his book, Blink, author Malcolm Gladwell says that we form an opinion of someone in
the first 2 seconds after meeting them. In other words, if Gladwell is right, most of us pass (17) ______on
people we meet almost immediately. It makes (18) ______ that we create a better first impression when
we’re friendly. A warm smile can really make a difference. And then if we have interests (19) ______
common, the other person may feel they want to get to know us. However, when we meet someone from
abroad who (20) ______a foreign language, there’s no need we have to keep our distance from them. If we
decided to take the trouble to communicate, we might make a new friend.
Question 16: A. doing B. making C. passing D. having
3
Question 17: A. prejudice B. judgement C. impression D. doubt
Question 18: A. logic B. sense C. interest D. friends
Question 19: A. in B. by C. with D. to
Question 20: A. speaks B. asks C. says D. talks
(ID: 827096) Exercise 5. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 30.
Environmental pollution is a item that (21) ___________ to all the ways by which man pollutes his
surroundings. Man dirties the air with gases and smoke, (22) _____________ the water with chemicals and
other substances, and damages the soil with (23) ___________ many fertilizers and pesticides. Man also
pollutes his surroundings (24) _________ various other ways. (25) _________ , people ruins natural beauty
by (26) ___________ junk and litter on the land and in the water. They operate machines and motor vehicles
that fill the air with (27) _________ noise.
Environmental pollution is on of the most serious problems facing mankind today. Air, water and soil
are necessary to the survival of all living things. Badly polluted air can cause illness, and (28) ___________
death. Polluted water kill fish and other (29) _______ life. Pollution of soil polluted reduces the amount of
land that is (30) __________ for growing food. Environmental pollution also brings ugliness to man’s
natural beauty world.
----THE END----
4
NG DN GII CHI TIT
HIN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1. D
2. D
3. A
4. D
5. D
7. D
8. B
9. A
10. B
11. C
12. A
13. D
14. B
15. A
17. B
18.
B
19. A
20. A
21.
refers
22.
pollutes
23.
with
24. in
25. For
example
27.
disturbing
28.
even
29. marine
30.
available
Giải Câu 1 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. thrown (v): vứt B. mailed (v): gửi thư
C. posted (v): công bố D. sent (v): gửi
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) sent and received nonverbally
than verbally.
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu về giao tiếp chỉ ra rằng nhiều cảm xúc và ý định được gửi và nhận phi ngôn
ngữ nhiều hơn là bằng ngôn ngữ.
Đáp án: D
Giải Câu 2 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. posture (n): tư thế đứng ngồi, thái độ B. expression (n): biểu hiện
C. thought (n): suy nghĩ D. gestures (n): cử chỉ
Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% of message is sent through words, with remaining
93% sent nonverbal (2) gestures.
Tạm dịch: Mehrabian và Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ có 7% thông điệp được gửi qua từ ngữ, còn lại
93% được gửi qua các biểu hiện phi ngôn ngữ
Đáp án: D
Giải Câu 3 (TH)
Phương pháp:
Lượng từ
Cách giải:
numerous (adj): nhiều sum of N: tổng số
amount of N : một khoản tiền great deal of N : rất nhiều
5
There are (3) numerous areas where nonverbal communication is more (4)_______ than verbal, especially
when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
Tạm dịch: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi chúng ta giải thích
hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ.
Đáp án: A
Giải Câu 4 (TH)
Phương pháp:
Từ loại
Cách giải:
S + be + more + tính từ
A. effectiveness (n): tính hiệu quả B. effect (n): ảnh hưởng
C. effectively (adv): hiệu quả D. effective (adj): hiệu quả
There are (3) numerous areas where nonverbal communication is more (4) effective than verbal, especially
when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
Tạm dịch: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi chúng ta giải thích
hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ.
Đáp án: D
Giải Câu 5 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. get (v): lấy B. make (v): làm, khiến
C. have (v): có D. help (v): giúp đỡ
A separate communication channel is necessary to (5) help send complex messages:
Tạm dịch: Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi các tin nhắn phức tạp
Đáp án: D
Dịch bài đọc:
Các nhà nghiên cứu về giao tiếp chỉ ra rằng nhiều cảm xúc ý định được gửi nhận phi ngôn ngữ nhiều
hơn bằng ngôn ngữ. Mehrabian Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ 7% thông điệp được gửi qua từ
ngữ, còn lại 93% được gửi qua các biểu hiện phi ngôn ngữ. Con người sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ vì:
1. Từ ngữ có những hạn chế: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi
chúng ta giải thích hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ.
2. Tín hiệu phi phi ngôn từ rất mạnh mẽ: Những lời nói phi ngôn ngữ chủ yếu thể hiện cảm xúc n trong,
trong khi những lời nói bằng miệng nói chung với thế giới bên ngoài.
3. Thông điệp phi ngôn ngữ có thể chính xác hơn: vì hành vi phi ngôn ngữ không thể được kiểm soát dễ dàng
như lời nói.
6
4. Các tín hiệu phi ngôn ngữ thể thể hiện những cảm xúc không phù hợp để nói ra: Các nghi thức hội
giới hạn những gì có thể nói được, nhưng các cử chỉ phi ngôn ngữ có thể truyền đạt nhiều ý nghĩ.
5. Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi các tin nhắn phức tạp: Một người nói có thể thêm rất
nhiều sự phức tạp của ngôn ngữ thông qua các biểu hiejn phi ngôn ngữ.
Giải Câu 6 (VD)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. indicate (v): chỉ ra C. refer (v): ý chỉ
B. do (v): làm D. recognize (v): nhận ra
Open/closed postures are the easiest to (6) recognize.
Tạm dịch: Thái độ cởi mở/ khép kín là dễ nhất để nhận ra.
Đáp án: D
Giải Câu 7 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. likely (a): chắc chắn C. able (a): có thể
B. reluctant (a): không sẵn lòng D. willing (a): sẵn lòng
This indicates that they are (7) willing to listen to what you are saying, even if they are disagreeing with you.
Tạm dịch: Điều này cho biết rằng họ sẵn lòng nghe những gì bạn nói, thậm chí họ bất đồng với bạn.
Đáp án: D
Giải Câu 8 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. reaction (n): phản ứng B. opinion (n): ý kiến
C. behavior (n): hành động D. knowledge (n): kiến thức
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (8) reaction to what is being said.
Tạm dịch: Hành động tự tin hay e ngại ý chỉ phản ứng chủ động hay bị động về những gì được nói.
Đáp án: A
Giải Câu 9 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
A. who: ai
7
B. what: cái gì
C. that: đó
D. things: cái gì
They may be accepting or rejecting it, but their minds are on (9) what you are saying.
Tạm dịch: Họ có thể đồng ý hay từ chối điều đó, nhưng tâm trí họ đang để tâm đến những gì bạn nói.
Đáp án: B
Giải Câu 10 (TH)
Phương pháp:
Đại từ
Cách giải:
A. other + danh từ số nhiều: những...khác B. both : cả hai
C. either : hay, hoặc D. another + danh từ số ít: khác
another + danh từ số ít : chỉ 1 người (vật) khác ngoài cái đã nêu.
Other + danh từ số ít/ nhiều : chỉ 1 hoặc nhiều người (vật) thêm vào cái đã được nêu lên hoặc ngụ ý trước đó.
In (10) other case, they are not very much engaged in the conversation.
Tạm dịch: Trong trường hợp khác, có lẽ họ không thích tham gia cuộc trò chuyện
Đáp án: A
Dịch đoạn văn:
các nền văn hóa châu Âu Bắc Mỹ, hành động ngôn ngữ thể thể chia thành 2 nhóm : cởi mở hay
khép kín và tự tin hay e ngại.
Thái độ cởi mở/ khép kín là dễ nhất để nhận ra. Những người hướng ngoại khi họ họ mở rộng bàn tay, đối mặt
hoàn toàn với bạn, và đứng cả bàn chân trên sàn. Điều này cho biết rằng hsẵn lòng nghe những gì bạn nói,
thậm chí họ bất đồng với bạn. Khi những người là hướng nội, họ khoanh tay và ngồi bắt chéo chân, và họ có
thể quay người đi. Loại ngôn ngữ cơ thể này thườn có nghĩa rằng người khác đang từ chối trò chuyện với bạn.
Hành động tự tin hay e ngại chỉ hành động chủ động hay bị động về những gì được nói. Nếu người khác đang
tiến về phía trước bạn, họ đang chủ động tham gia vào cuộc trò chuyện với bạn. Họ có thể đồng ý hay
từ chối điều đó, nhưng tâm trí họ đang để tâm đến những bạn nói. Mặt khác, nếu người khác lùi lại hay
quay mặt đi chỗ khác, hay thể hiện hành động như mở kính hay lau kính của họ, bạn hiểu rằng đó là họ cũng
đang bị động tham gia cuộc trò chuyện với bạn hay họ đang phớt lờ nó. Trong trường hợp khác, lẽ họ không
thích tham gia cuộc trò chuyện.
Giải Câu 11 (TH)
Phương pháp:
Từ loại
Cách giải:
dependence (n): sự phụ thuộc => independence (n): sự độc lập
independent (a) : độc lập => independently (adv): một cách độc lập
8
Ở đây ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “school” ở phía sau.
If you come to a UK (11) independent school before you (12)_______ the age of 16, you will study towards
GCSE excaminationin up to 12 subjects.
Tạm dịch: Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn
12 môn để thi GCSE.
Đáp án: C
Giải Câu 12 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào cụm Most hotels are (12) ________ here” → cần một quá khứ phân từ dùng trong bị động, mô tả vị
trí.
Cách giải:
reach the age of…: đến độ tuổi bao nhiêu
If you come to a UK (11) independent school before you (12) reach the age of 16, you will study towards
GCSE excaminationin up to 12 subjects.
Tạm dịch: Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn
12 môn để thi GCSE.
Đáp án: A
Giải Câu 13 (TH)
Phương pháp:
Cách sử dụng đại từ
Cách giải:
Câu này chúng ta phải phân biệt other, each other, another và others.
- other theo sau phải là một danh từ chứ không đứng 1 mình được.=> loại A
- each other là chỉ 2 đối tượng làm gì, qua lại với nhau (ex: they love each other). => loại B
- another: một cái khác (trong khi đằng sau chỗ trống là hàng loạt danh từ). => loại C
- others: những cái khác (có thể đứng một mình, đóng vai trò là danh từ).
Some subjects are compulory, including English and matchematics, and you can select (13) others, such as
music, drama, geography and history from a series of options.
Tạm dịch: Một vài môn học bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh Toán, bạn thể lựa chọn những môn
khác, như âm nhạc, kịch, địa lí và lịch sử từ danh sách lựa chọn.
Đáp án: D
Giải Câu 14 (TH)
Phương pháp:
Đại từ quan hệ
Cách giải:
what: cái gì
9
that: đại từ quan hệ thay thế cho “who, whom, which”
where: ở đâu
whose + danh từ: (mệnh đề quan hệ chỉ tính sở hữu) của…
Ở đây ta dùng “that” thay thế cho “a good all-round education”.
GCSEs provide a good all-round education (14) that you can build (15)______ at colleage and eventually at
university.
Tạm dịch: GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện bạn thể được học Cao Đẳng hay
thậm chí là Đại học.
Đáp án: B
Giải Câu 15 (TH)
Phương pháp:
Giới từ
Cách giải:
build on: xây dựng, dựng nên
GCSEs provide a good all-round education (14) that you can build (15) on at colleage and eventually at
university.
Tạm dịch: GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện bạn thể được học Cao Đẳng hay
thậm chí là Đại học.
Đáp án: A
Dịch bài đọc:
Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hay viết tắt là bài thi GCSE là tiêu chuẩn của học sinh ra trường
được thực hiện bởi hầu hết tất cả học sinh Anh vào tháng 5 6 sau lần sinh nhật thứ 16. Nếu bạn đến học
một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn 12 môn để thi GCSE. Một
vài môn học là bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh và Toán, bạn có thể lựa chọn những môn khác, như âm nhạc,
kịch, địa lịch sử từ danh sách lựa chọn. GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn
thể được học ở Cao Đẳng hay thậm chí là Đại học.
Giải Câu 16 (TH)
Phương pháp:
Cụm từ
Cách giải:
make an impression: tạo ấn tượng
It is often said that (16) making a good first impression is very important, and according to recent studies, it
appears that there is something to it.
Tạm dịch: Người ta thường nói rằng tạo một ấn tượng đầu tiên tốt rất quan trọng, và theo những nghiên
cứu gần đây, có vẻ như có một cái gì đó liên quan đến nó.
Đáp án: B
10
Giải Câu 17 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
prejudice (n): thiên kiến; thành kiến => judgement (n): đánh giá
impression (n): ấn tượng => doubt (n): nghi ngờ
In other words, if Gladwell is right, most of us pass (17) judgement on people we meet almost immediately.
Tạm dịch: Nói cách khác, nếu Gladwell đúng, hầu hết chúng ta đánh giá về những người chúng ta gặp
gần như ngay lập tức.
Đáp án: B
Giải Câu 18 (TH)
Phương pháp:
Cụm từ
Cách giải:
make sense: có lý, có ý nghĩa, hợp lý
It makes (18) sense that we create a better first impression when we’re friendly.
Tạm dịch: Điều đó có nghĩa là chúng ta tạo ấn tượng đầu tiên tốt hơn khi chúng ta thân thiện.
Đáp án: B
Giải Câu 19 (TH)
Phương pháp:
Cụm từ
Cách giải:
have sth in common: có cái gì chung, (sở thích) giống nhau
And then if we have interests (19) in common, the other person may feel they want to get t know us.
Tạm dịch: Và nếu chúng ta có sở thích chung, người kia có thể cảm thấy họ muốn biết chúng ta.
Đáp án: A
Giải Câu 20 (TH)
Phương pháp:
Từ vựng
Cách giải:
speak (v): nói ask (v): hỏi, yêu cầu
say (v): nói talk (v): nói chuyện
Nói một ngôn ngữ, ta dùng “speak”
However, when we meet someone from abroad who (20) speaks a foreign language, there’s no need we have
to keep our distance from them.
11
Tạm dịch: Tuy nhiên, khi chúng ta gặp ai đó nước ngoài nói tiếng nước ngoài, chúng ta không cần phải giữ
khoảng cách với họ.
Đáp án: A
Dịch bài đọc:
Tại sao mọi người thường căng thẳng lo lắng trước khi gặp ai đó lần đầu tiên? Người ta thường nói rằng
tạo một ấn tượng đầu tiên tốt là rất quan trọng, và theo những nghiên cứu gần đây, có vẻ như có một cái gì đó
liên quan đến nó. Trong cuốn sách của nh, Blink, tác giả Malcolm Gladwell nói rằng chúng ta hình thành
quan điểm về ai đó trong 2 giây đầu tiên sau khi gặp họ. Nói cách khác, nếu Gladwell đúng, hầu hết chúng ta
đánh giá về những người chúng ta gặp gần như ngay lập tức. Điều đó nghĩa chúng ta tạo ấn tượng
đầu tiên tốt hơn khi chúng ta thân thiện. Một nụ cười ấm áp thực sự có thể tạo sự khác biệt. Và nếu chúng ta
có sở thích chung, người kia có thể cảm thấy họ muốn biết chúng ta. Tuy nhiên, khi chúng ta gặp ai đó nước
ngoài nói tiếng nước ngoài, chúng ta không cần phải giữ khoảng cách với họ. Nếu chúng ta quyết định chấp
nhận rắc rối để giao tiếp, chúng ta có thể làm quen một người bạn mới.
Giải Câu 21 (TH)
Phương pháp:
Xác định loại từ: cần một động từ miêu tả “item ... to all the ways by which ...”
→ cấu trúc chuẩn trong định nghĩa: A term refers to ... (một thuật ngữ đề cập đến…)
Cách giải:
“refers to” = nói đến, đề cập đến.
Chủ ngữ “item” tương đương “term” → phù hợp với “refers to”.
Dịch: Ô nhiễm môi trường một khái niệm đề cập đến tất cả những cách con người làm ô nhiễm môi
trường xung quanh.
Đáp án: refers
Giải Câu 22 (TH)
Phương pháp:
Loại từ: động từ song song với “dirties”.
Cách giải:
Hai vế song song → cần một động từ tương tự “làm ô nhiễm”.
“poisons the water” = làm nhiễm độc nước.
Các lựa chọn khác (explains, eliminated...) không hợp nghĩa.
Dịch: Con người làm bẩn không khí bằng khí và khói, làm nhiễm độc nước bằng hóa chất và các chất khác.
Đáp án: poisons
Giải Câu 23 (TH)
Phương pháp:
Sau giới từ “with” là một cụm danh từ:
→ “many fertilizers and pesticides” (nhiều phân bón và thuốc trừ sâu).
12
Trước “many” → thường cần một trạng từ để bổ nghĩa, chỉ mức độ: so / very / too / quite / rather
Cách giải:
“...and damages the soil with ______ many fertilizers and pesticides.”
→ Nghĩa: “và làm hại đất bằng ... nhiều phân bón và thuốc trừ sâu.”
Trong ngữ cảnh nói về tác hại của ô nhiễm môi trường, ý câu là:
“do sử dụng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu” → đây là một nguyên nhân tiêu cực.
=> cần trạng từ mang nghĩa tiêu cực, vượt mức cho phép.
“too many fertilizers and pesticides” là cụm chuẩn ngữ pháp và đúng ngữ cảnh:
“too” bổ nghĩa cho “many”
Nghĩa: “quá nhiều” → nhấn mạnh việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm hại đất.
Đáp án: too
Giải Câu 24 (TH)
Phương pháp:
Vị trí trống đứng trước “developing countries” (các nước đang phát triển).
Ta cần một giới từ (preposition) chỉ địa điểm hoặc phạm vi — thường dùng với tên quốc gia, vùng, khu vực.
Cách giải:
Cụm còn lại của câu:
pollution is even more serious because industrial growth is fast and there are not enough regulations.
→ “ô nhiễm còn nghiêm trọng hơn vì tốc độ phát triển công nghiệp nhanh mà luật lệ thì chưa đủ.”
→ Ý nghĩa toàn câu:
“Ở các nước đang phát triển, ô nhiễm còn nghiêm trọng hơn vì…”
==> Từ cần điền phải có nghĩa “ở, trong phạm vi” → giới từ “in” là hợp lý.
Đáp án: in
Giải Câu 25 (TH)
Phương pháp:
Câu (25) đưa ra ví dụ minh họa cho ý vừa nêu ở câu trước (“pollutes in various other ways”).
→ Từ cần điền phải mang nghĩa “ví dụ như / chẳng hạn”.
Cách giải:
For example, people ruin natural beauty by throwing junk and litter on the land and in the water.
→ Ví dụ, con người phá hủy vẻ đẹp thiên nhiên bằng cách vứt rác và phế thải trên đất liền và dưới nước.
Đáp án: For example
Giải Câu 26 (TH)
Phương pháp:
Trong câu có giới từ “by” → sau “by” luôn phải là V-ing (động từ thêm -ing)
Cấu trúc:
by + V-ing → diễn tả cách thức, phương pháp để làm gì đó.→ Nghĩa: “bằng cách ...”
13
Vậy ô trống (26) phải là một động từ ở dạng V-ing chỉ hành động “làm ô nhiễm / làm bẩn” môi trường.
Cách giải:
people ruin natural beauty by (26) ______ junk and litter on the land and in the water.
→ “con người phá hủy vẻ đẹp thiên nhiên bằng cách ___ rác và phế thải trên đất liền và dưới nước.”
Hành động phù hợp nhất ở đây là vứt / rải / xả rác.
Động từ phù hợp nhất trong văn cảnh là scatter (rải, vung vãi, vứt lung tung).
Đáp án: scattering
Giải Câu 27 (TH)
Phương pháp:
Nhìn vào cấu trúc:
fill the air with ______ noise
→ Từ cần điền đứng trước danh từ “noise”, nên nó phải là tính từ (adjective) bổ nghĩa cho “noise”.
Cách giải:
Câu này nằm trong đoạn nói về việc con người gây ô nhiễm môi trường:
làm bẩn không khí bằng khói, làm ô nhiễm nước, phá hủy đất, bây giờ làm ồn ào không khí với tiếng
động cơ, máy móc.
→ Vì vậy, “noise” phải mang nghĩa ồn ào, khó chịu, gây phiền toái.
Do đó, ta cần một tính từ có nghĩa “gây khó chịu / ồn ào / làm phiền” → đó là disturbing.
Đáp án: disturbing
Giải Câu 28 (TH)
Phương pháp:
Nhìn vào cấu trúc:
can cause illness, and ________ death.
Trước dấu trống là “and”, sau đó là danh từ “death”,
→ Từ cần điền phải là một trạng từ (adverb) có chức năng nhấn mạnh mức độ, diễn tả “thậm chí, ngay cả”.
Cách giải:
Câu nói:
Không khí bị ô nhiễm nặng có thể gây bệnh, và _______ cái chết.
→ Ý nghĩa: “và thậm chí còn gây chết người.”
→ Từ phù hợp nhất là even (thậm chí).
Đáp án: even
Giải Câu 29 (TH)
Phương pháp:
Nhìn vào cấu trúc:
fish and other _______ life
→ “other” là tính từ, luôn đi với danh từ sau nó.
14
→ Vậy ô trống cần điền là một tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho “life”.
Cụm này nói về các loại sinh vật trong nước, nên ta cần một tính từ có nghĩa liên quan đến nước.
Cách giải:
Câu nói:
“Nước bị ô nhiễm giết chết cá và các dạng sinh vật khác _______.”
→ Ý là: “và các sinh vật khác sống trong nước.”
→ Tính từ phù hợp nhất là aquatic (thuộc về nước / sống trong nước).
Đáp án: aquatic
Giải Câu 30 (TH)
Phương pháp:
Cấu trúc trong câu:
land that is ______ for growing food
→ Trước chỗ trống có “is”, sau đó là “for + V-ing”,
=> Từ cần điền nh từ (adjective) tả “land” (đất), thhiện tính chất hoặc khả năng “thích hợp /
thể dùng để trồng trọt”.
Cách giải:
Câu nói:
“Sự ô nhiễm đất làm giảm diện tích đất mà có thể dùng để trồng trọt.”
→ Nghĩa cần tìm là “đất phù hợp / có thể dùng để trồng cây lương thực”.
→ Từ vựng phù hợp nhất là “suitable” (thích hợp, phù hợp).
Đáp án: suitable

Preview text:

HOÀN THÀNH ĐOẠN VĂN – ĐỌC ĐIỀN (1)
CHUYÊN ĐỀ: KỸ NĂNG XỬ LÝ CÁC DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
(ID: 827072) Exercise 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1)_______ and received
nonverbally than verbally. Mehrabian and Wiener following have stated that only 7% of message is sent
through words, with remaining 93% sent nonverbal (2)_______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (3)_______ areas where nonverbal communication is more (4)_______
than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signals are powerful: Nonverbal cues primarily express inner feelings while verbal messages
deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely to be more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits what can be said, but
nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (5) _______ send complex messages: A speaker can add
enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal signals.
Question 1: A. thrown B. mailed C. posted D. sent
Question 2: A. postures B. expressions C. thought D. gestures
Question 3: A. numerous B. sum C. amount D. great deal
Question 4: A. effectiveness B. effect C. effectively D. effective
Question 5: A. get B. make C. have D. help
(ID: 827078) Exercise 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10.
In European and North American cultures, body language behaviors can be divided into 2 groups: open or
closed and forward or backward.
Open/closed postures are the easiest to (6)__________. People are open to messages when they show open
hands, face you fully, and have both feet on the ground. This indicates that they are (7)__________ to listen
to what you are saying, even if they are disagreeing with you. When people are closed to messages, they have
their arms folded or their legs crossed, and they may turn their bodies away. This body language usually means
that people are rejecting your message. 1
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (8)__________ to what is being said. If people
lean forward with their bodies toward you, they are actively engaged in your message. They may be accepting
or rejecting it, but their minds are on (9) __________ you are saying. On the other hand, if people lean back
in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you
know that they are either passively taking in your message or that they are ignoring it. In (10) __________
case, they are not very much engaged in the conversation.
Question 6: A. indicate B. do C. refer D. recognize
Question 7: A. likely B. reluctant C. able D. willing
Question 8: A. reaction B. opinion C. behavior D. knowledge
Question 9: A. who B. what C. that D. things
Question 10: A. other B. both C. either D. another
(ID: 827084) Exercise 3. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 11 to 15.
The General Certificate of Secondary Education or the GCSE examinations for short are the standard school-
leaver qualifications taken by virtually all UK students in the May and June following their 16th birthday. If
you come to a UK (11) _______ school before you (12) _____ the age of 16, you will study towards GCSE
examinations up to 12 subjects. Some subjects are compulsory, including English and mathematics, and you
can select (13) _____, such as music, drama, geography and history from a series of options. GCSEs provide
a good all-round education (14) _______ you can build (15)______ at colleague and eventually at university.
Question 11: A. dependence B. independence C. independent
D. independently
Question 12: A. reach B. come C. approach D. go
Question 13: A. other B. each other C. another D. others
Question 14: A. what B. that C. where D. whose
Question 15: A. on B. at C. in D. for
(ID: 827090) Exercise 4. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.
Why do people often get uptight and worried before meeting someone for the first time? It is often said that
(16) ______a good first impression is very important, and according to recent studies, it appears that there is
something to it. In his book, Blink, author Malcolm Gladwell says that we form an opinion of someone in
the first 2 seconds after meeting them. In other words, if Gladwell is right, most of us pass (17) ______on
people we meet almost immediately. It makes (18) ______ that we create a better first impression when
we’re friendly. A warm smile can really make a difference. And then if we have interests (19) ______
common, the other person may feel they want to get to know us. However, when we meet someone from
abroad who (20) ______a foreign language, there’s no need we have to keep our distance from them. If we
decided to take the trouble to communicate, we might make a new friend.
Question 16: A. doing B. making C. passing D. having 2
Question 17: A. prejudice B. judgement C. impression D. doubt
Question 18: A. logic B. sense C. interest D. friends
Question 19: A. in B. by C. with D. to
Question 20: A. speaks B. asks C. says D. talks
(ID: 827096) Exercise 5. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet
to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 30.
Environmental pollution is a item that (21) ___________ to all the ways by which man pollutes his
surroundings. Man dirties the air with gases and smoke, (22) _____________ the water with chemicals and
other substances, and damages the soil with (23) ___________ many fertilizers and pesticides. Man also
pollutes his surroundings (24) _________ various other ways. (25) _________ , people ruins natural beauty
by (26) ___________ junk and litter on the land and in the water. They operate machines and motor vehicles
that fill the air with (27) _________ noise.
Environmental pollution is on of the most serious problems facing mankind today. Air, water and soil
are necessary to the survival of all living things. Badly polluted air can cause illness, and (28) ___________
death. Polluted water kill fish and other (29) _______ life. Pollution of soil polluted reduces the amount of
land that is (30) __________ for growing food. Environmental pollution also brings ugliness to man’s natural beauty world. ----THE END---- 3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1. D 2. D 3. A 4. D 5. D 6. D 7. D 8. B 9. A 10. B 11. C 12. A 13. D 14. B 15. A 16. B 17. B 18. 19. A 20. A B 21. 22. 23. 24. in 25. For 26. 27. 28. 29. marine 30. refers pollutes with
example scattering disturbing even available Giải Câu 1 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải: A. thrown (v): vứt B. mailed (v): gửi thư C. posted (v): công bố D. sent (v): gửi
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) sent and received nonverbally than verbally.
Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu về giao tiếp chỉ ra rằng nhiều cảm xúc và ý định được gửi và nhận phi ngôn
ngữ nhiều hơn là bằng ngôn ngữ. Đáp án: D Giải Câu 2 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải:
A. posture (n): tư thế đứng ngồi, thái độ
B. expression (n): biểu hiện C. thought (n): suy nghĩ D. gestures (n): cử chỉ
Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% of message is sent through words, with remaining
93% sent nonverbal (2) gestures.
Tạm dịch: Mehrabian và Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ có 7% thông điệp được gửi qua từ ngữ, còn lại
93% được gửi qua các biểu hiện phi ngôn ngữ Đáp án: D Giải Câu 3 (TH) Phương pháp: Lượng từ Cách giải: numerous (adj): nhiều sum of N: tổng số
amount of N : một khoản tiền great deal of N : rất nhiều 4
There are (3) numerous areas where nonverbal communication is more (4)_______ than verbal, especially
when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
Tạm dịch: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi chúng ta giải thích
hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ. Đáp án: A Giải Câu 4 (TH) Phương pháp: Từ loại Cách giải: S + be + more + tính từ
A. effectiveness (n): tính hiệu quả B. effect (n): ảnh hưởng
C. effectively (adv): hiệu quả D. effective (adj): hiệu quả
There are (3) numerous areas where nonverbal communication is more (4) effective than verbal, especially
when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
Tạm dịch: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi chúng ta giải thích
hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ. Đáp án: D Giải Câu 5 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải:
A. get (v): lấy B. make (v): làm, khiến
C. have (v): có D. help (v): giúp đỡ
A separate communication channel is necessary to (5) help send complex messages:
Tạm dịch: Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi các tin nhắn phức tạp Đáp án: D Dịch bài đọc:
Các nhà nghiên cứu về giao tiếp chỉ ra rằng nhiều cảm xúc và ý định được gửi và nhận phi ngôn ngữ nhiều
hơn là bằng ngôn ngữ. Mehrabian và Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ có 7% thông điệp được gửi qua từ
ngữ, còn lại 93% được gửi qua các biểu hiện phi ngôn ngữ. Con người sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ vì:
1. Từ ngữ có những hạn chế: Có rất nhiều lĩnh vực giao tiếp phi ngôn từ có hiệu quả hơn lời nói, đặc biệt khi
chúng ta giải thích hình dạng, hướng, tính cách đều được thể hiện bằng phi ngôn ngữ.
2. Tín hiệu phi phi ngôn từ rất mạnh mẽ: Những lời nói phi ngôn ngữ chủ yếu thể hiện cảm xúc bên trong,
trong khi những lời nói bằng miệng nói chung với thế giới bên ngoài.
3. Thông điệp phi ngôn ngữ có thể chính xác hơn: vì hành vi phi ngôn ngữ không thể được kiểm soát dễ dàng như lời nói. 5
4. Các tín hiệu phi ngôn ngữ có thể thể hiện những cảm xúc không phù hợp để nói ra: Các nghi thức xã hội
giới hạn những gì có thể nói được, nhưng các cử chỉ phi ngôn ngữ có thể truyền đạt nhiều ý nghĩ.
5. Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi các tin nhắn phức tạp: Một người nói có thể thêm rất
nhiều sự phức tạp của ngôn ngữ thông qua các biểu hiejn phi ngôn ngữ. Giải Câu 6 (VD) Phương pháp: Từ vựng Cách giải: A. indicate (v): chỉ ra C. refer (v): ý chỉ B. do (v): làm D. recognize (v): nhận ra
Open/closed postures are the easiest to (6) recognize.
Tạm dịch: Thái độ cởi mở/ khép kín là dễ nhất để nhận ra. Đáp án: D Giải Câu 7 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải: A. likely (a): chắc chắn C. able (a): có thể
B. reluctant (a): không sẵn lòng D. willing (a): sẵn lòng
This indicates that they are (7) willing to listen to what you are saying, even if they are disagreeing with you.
Tạm dịch: Điều này cho biết rằng họ sẵn lòng nghe những gì bạn nói, thậm chí họ bất đồng với bạn. Đáp án: D Giải Câu 8 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải: A. reaction (n): phản ứng B. opinion (n): ý kiến
C. behavior (n): hành động D. knowledge (n): kiến thức
Forward or backward behavior reveals an active or a passive (8) reaction to what is being said.
Tạm dịch: Hành động tự tin hay e ngại ý chỉ phản ứng chủ động hay bị động về những gì được nói. Đáp án: A Giải Câu 9 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải: A. who: ai 6 B. what: cái gì C. that: đó D. things: cái gì
They may be accepting or rejecting it, but their minds are on (9) what you are saying.
Tạm dịch: Họ có thể đồng ý hay từ chối điều đó, nhưng tâm trí họ đang để tâm đến những gì bạn nói. Đáp án: B Giải Câu 10 (TH) Phương pháp: Đại từ Cách giải:
A. other + danh từ số nhiều: những...khác B. both : cả hai C. either : hay, hoặc
D. another + danh từ số ít: khác
another + danh từ số ít : chỉ 1 người (vật) khác ngoài cái đã nêu.
Other + danh từ số ít/ nhiều : chỉ 1 hoặc nhiều người (vật) thêm vào cái đã được nêu lên hoặc ngụ ý trước đó.
In (10) other case, they are not very much engaged in the conversation.
Tạm dịch: Trong trường hợp khác, có lẽ họ không thích tham gia cuộc trò chuyện Đáp án: A Dịch đoạn văn:
Ở các nền văn hóa châu Âu và Bắc Mỹ, hành động ngôn ngữ cơ thể có thể chia thành 2 nhóm : cởi mở hay
khép kín và tự tin hay e ngại.
Thái độ cởi mở/ khép kín là dễ nhất để nhận ra. Những người hướng ngoại khi họ họ mở rộng bàn tay, đối mặt
hoàn toàn với bạn, và đứng cả bàn chân trên sàn. Điều này cho biết rằng họ sẵn lòng nghe những gì bạn nói,
thậm chí họ bất đồng với bạn. Khi những người là hướng nội, họ khoanh tay và ngồi bắt chéo chân, và họ có
thể quay người đi. Loại ngôn ngữ cơ thể này thườn có nghĩa rằng người khác đang từ chối trò chuyện với bạn.
Hành động tự tin hay e ngại chỉ hành động chủ động hay bị động về những gì được nói. Nếu người khác đang
tiến về phía trước bạn, họ đang chủ động tham gia vào cuộc trò chuyện với bạn. Họ có thể đồng ý hay
từ chối điều đó, nhưng tâm trí họ đang để tâm đến những gì bạn nói. Mặt khác, nếu người khác lùi lại hay
quay mặt đi chỗ khác, hay thể hiện hành động như mở kính hay lau kính của họ, bạn hiểu rằng đó là họ cũng
đang bị động tham gia cuộc trò chuyện với bạn hay họ đang phớt lờ nó. Trong trường hợp khác, có lẽ họ không
thích tham gia cuộc trò chuyện. Giải Câu 11 (TH) Phương pháp: Từ loại Cách giải:
dependence (n): sự phụ thuộc => independence (n): sự độc lập
independent (a) : độc lập => independently (adv): một cách độc lập 7
Ở đây ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “school” ở phía sau.
If you come to a UK (11) independent school before you (12)_______ the age of 16, you will study towards
GCSE excaminationin up to 12 subjects.
Tạm dịch: Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn
12 môn để thi GCSE. Đáp án: C Giải Câu 12 (TH) Phương pháp:
Dựa vào cụm “Most hotels are (12) ________ here” → cần một quá khứ phân từ dùng trong bị động, mô tả vị trí. Cách giải:
reach the age of…: đến độ tuổi bao nhiêu
If you come to a UK (11) independent school before you (12) reach the age of 16, you will study towards
GCSE excaminationin up to 12 subjects.
Tạm dịch: Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn
12 môn để thi GCSE. Đáp án: A Giải Câu 13 (TH) Phương pháp:
Cách sử dụng đại từ Cách giải:
Câu này chúng ta phải phân biệt other, each other, another và others.
- other theo sau phải là một danh từ chứ không đứng 1 mình được.=> loại A
- each other là chỉ 2 đối tượng làm gì, qua lại với nhau (ex: they love each other). => loại B
- another: một cái khác (trong khi đằng sau chỗ trống là hàng loạt danh từ). => loại C
- others: những cái khác (có thể đứng một mình, đóng vai trò là danh từ).
Some subjects are compulory, including English and matchematics, and you can select (13) others, such as
music, drama, geography and history from a series of options.
Tạm dịch: Một vài môn học là bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh và Toán, và bạn có thể lựa chọn những môn
khác, như âm nhạc, kịch, địa lí và lịch sử từ danh sách lựa chọn. Đáp án: D Giải Câu 14 (TH) Phương pháp: Đại từ quan hệ Cách giải: what: cái gì 8
that: đại từ quan hệ thay thế cho “who, whom, which” where: ở đâu
whose + danh từ: (mệnh đề quan hệ chỉ tính sở hữu) của…
Ở đây ta dùng “that” thay thế cho “a good all-round education”.
GCSEs provide a good all-round education (14) that you can build (15)______ at colleage and eventually at university.
Tạm dịch: GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn có thể được học ở Cao Đẳng hay
thậm chí là Đại học. Đáp án: B Giải Câu 15 (TH) Phương pháp: Giới từ Cách giải:
build on: xây dựng, dựng nên
GCSEs provide a good all-round education (14) that you can build (15) on at colleage and eventually at university.
Tạm dịch: GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn có thể được học ở Cao Đẳng hay
thậm chí là Đại học. Đáp án: A Dịch bài đọc:
Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hay viết tắt là bài thi GCSE là tiêu chuẩn của học sinh ra trường
được thực hiện bởi hầu hết tất cả học sinh Anh vào tháng 5 và 6 sau lần sinh nhật thứ 16. Nếu bạn đến học
một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn 12 môn để thi GCSE. Một
vài môn học là bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh và Toán, và bạn có thể lựa chọn những môn khác, như âm nhạc,
kịch, địa lí và lịch sử từ danh sách lựa chọn. GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn có
thể được học ở Cao Đẳng hay thậm chí là Đại học. Giải Câu 16 (TH) Phương pháp: Cụm từ Cách giải:
make an impression: tạo ấn tượng
It is often said that (16) making a good first impression is very important, and according to recent studies, it
appears that there is something to it.
Tạm dịch: Người ta thường nói rằng tạo một ấn tượng đầu tiên tốt là rất quan trọng, và theo những nghiên
cứu gần đây, có vẻ như có một cái gì đó liên quan đến nó. Đáp án: B 9 Giải Câu 17 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải:
prejudice (n): thiên kiến; thành kiến => judgement (n): đánh giá
impression (n): ấn tượng => doubt (n): nghi ngờ
In other words, if Gladwell is right, most of us pass (17) judgement on people we meet almost immediately.
Tạm dịch: Nói cách khác, nếu Gladwell đúng, hầu hết chúng ta đánh giá về những người mà chúng ta gặp
gần như ngay lập tức. Đáp án: B Giải Câu 18 (TH) Phương pháp: Cụm từ Cách giải:
make sense: có lý, có ý nghĩa, hợp lý
It makes (18) sense that we create a better first impression when we’re friendly.
Tạm dịch: Điều đó có nghĩa là chúng ta tạo ấn tượng đầu tiên tốt hơn khi chúng ta thân thiện. Đáp án: B Giải Câu 19 (TH) Phương pháp: Cụm từ Cách giải:
have sth in common: có cái gì chung, (sở thích) giống nhau And then if we have interests
(19) in common, the other person may feel they want to get t know us.
Tạm dịch: Và nếu chúng ta có sở thích chung, người kia có thể cảm thấy họ muốn biết chúng ta. Đáp án: A Giải Câu 20 (TH) Phương pháp: Từ vựng Cách giải:
speak (v): nói ask (v): hỏi, yêu cầu say (v): nói talk (v): nói chuyện
Nói một ngôn ngữ, ta dùng “speak”
However, when we meet someone from abroad who (20) speaks a foreign language, there’s no need we have
to keep our distance from them. 10
Tạm dịch: Tuy nhiên, khi chúng ta gặp ai đó nước ngoài nói tiếng nước ngoài, chúng ta không cần phải giữ
khoảng cách với họ. Đáp án: A Dịch bài đọc:
Tại sao mọi người thường căng thẳng và lo lắng trước khi gặp ai đó lần đầu tiên? Người ta thường nói rằng
tạo một ấn tượng đầu tiên tốt là rất quan trọng, và theo những nghiên cứu gần đây, có vẻ như có một cái gì đó
liên quan đến nó. Trong cuốn sách của mình, Blink, tác giả Malcolm Gladwell nói rằng chúng ta hình thành
quan điểm về ai đó trong 2 giây đầu tiên sau khi gặp họ. Nói cách khác, nếu Gladwell đúng, hầu hết chúng ta
đánh giá về những người mà chúng ta gặp gần như ngay lập tức. Điều đó có nghĩa là chúng ta tạo ấn tượng
đầu tiên tốt hơn khi chúng ta thân thiện. Một nụ cười ấm áp thực sự có thể tạo sự khác biệt. Và nếu chúng ta
có sở thích chung, người kia có thể cảm thấy họ muốn biết chúng ta. Tuy nhiên, khi chúng ta gặp ai đó nước
ngoài nói tiếng nước ngoài, chúng ta không cần phải giữ khoảng cách với họ. Nếu chúng ta quyết định chấp
nhận rắc rối để giao tiếp, chúng ta có thể làm quen một người bạn mới. Giải Câu 21 (TH) Phương pháp:
Xác định loại từ: cần một động từ miêu tả “item ... to all the ways by which ...”
→ cấu trúc chuẩn trong định nghĩa: A term refers to ... (một thuật ngữ đề cập đến…) Cách giải:
“refers to” = nói đến, đề cập đến.
Chủ ngữ “item” tương đương “term” → phù hợp với “refers to”.
Dịch: Ô nhiễm môi trường là một khái niệm đề cập đến tất cả những cách mà con người làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Đáp án: refers Giải Câu 22 (TH) Phương pháp:
Loại từ: động từ song song với “dirties”. Cách giải:
Hai vế song song → cần một động từ tương tự “làm ô nhiễm”.
“poisons the water” = làm nhiễm độc nước.
Các lựa chọn khác (explains, eliminated...) không hợp nghĩa.
Dịch: Con người làm bẩn không khí bằng khí và khói, làm nhiễm độc nước bằng hóa chất và các chất khác. Đáp án: poisons Giải Câu 23 (TH) Phương pháp:
Sau giới từ “with” là một cụm danh từ:
→ “many fertilizers and pesticides” (nhiều phân bón và thuốc trừ sâu). 11
Trước “many” → thường cần một trạng từ để bổ nghĩa, chỉ mức độ: so / very / too / quite / rather Cách giải:
“...and damages the soil with ______ many fertilizers and pesticides.”
→ Nghĩa: “và làm hại đất bằng ... nhiều phân bón và thuốc trừ sâu.”
Trong ngữ cảnh nói về tác hại của ô nhiễm môi trường, ý câu là:
“do sử dụng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu” → đây là một nguyên nhân tiêu cực.
=> cần trạng từ mang nghĩa tiêu cực, vượt mức cho phép.
“too many fertilizers and pesticides” là cụm chuẩn ngữ pháp và đúng ngữ cảnh:
“too” bổ nghĩa cho “many”
Nghĩa: “quá nhiều” → nhấn mạnh việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm hại đất. Đáp án: too Giải Câu 24 (TH) Phương pháp:
Vị trí trống đứng trước “developing countries” (các nước đang phát triển).
Ta cần một giới từ (preposition) chỉ địa điểm hoặc phạm vi — thường dùng với tên quốc gia, vùng, khu vực. Cách giải: Cụm còn lại của câu:
pollution is even more serious because industrial growth is fast and there are not enough regulations.
→ “ô nhiễm còn nghiêm trọng hơn vì tốc độ phát triển công nghiệp nhanh mà luật lệ thì chưa đủ.” → Ý nghĩa toàn câu:
“Ở các nước đang phát triển, ô nhiễm còn nghiêm trọng hơn vì…”
==> Từ cần điền phải có nghĩa “ở, trong phạm vi” → giới từ “in” là hợp lý. Đáp án: in Giải Câu 25 (TH) Phương pháp:
Câu (25) đưa ra ví dụ minh họa cho ý vừa nêu ở câu trước (“pollutes in various other ways”).
→ Từ cần điền phải mang nghĩa “ví dụ như / chẳng hạn”. Cách giải:
For example, people ruin natural beauty by throwing junk and litter on the land and in the water.
→ Ví dụ, con người phá hủy vẻ đẹp thiên nhiên bằng cách vứt rác và phế thải trên đất liền và dưới nước. Đáp án: For example Giải Câu 26 (TH) Phương pháp:
Trong câu có giới từ “by” → sau “by” luôn phải là V-ing (động từ thêm -ing) Cấu trúc:
by + V-ing → diễn tả cách thức, phương pháp để làm gì đó.→ Nghĩa: “bằng cách ...” 12
Vậy ô trống (26) phải là một động từ ở dạng V-ing chỉ hành động “làm ô nhiễm / làm bẩn” môi trường. Cách giải:
people ruin natural beauty by (26) ______ junk and litter on the land and in the water.
→ “con người phá hủy vẻ đẹp thiên nhiên bằng cách ___ rác và phế thải trên đất liền và dưới nước.”
Hành động phù hợp nhất ở đây là vứt / rải / xả rác.
Động từ phù hợp nhất trong văn cảnh là scatter (rải, vung vãi, vứt lung tung). Đáp án: scattering Giải Câu 27 (TH) Phương pháp: Nhìn vào cấu trúc:
fill the air with ______ noise
→ Từ cần điền đứng trước danh từ “noise”, nên nó phải là tính từ (adjective) bổ nghĩa cho “noise”. Cách giải:
Câu này nằm trong đoạn nói về việc con người gây ô nhiễm môi trường:
làm bẩn không khí bằng khói, làm ô nhiễm nước, phá hủy đất, và bây giờ là làm ồn ào không khí với tiếng động cơ, máy móc.
→ Vì vậy, “noise” phải mang nghĩa ồn ào, khó chịu, gây phiền toái.
Do đó, ta cần một tính từ có nghĩa “gây khó chịu / ồn ào / làm phiền” → đó là disturbing. Đáp án: disturbing Giải Câu 28 (TH) Phương pháp: Nhìn vào cấu trúc:
can cause illness, and ________ death.
Trước dấu trống là “and”, sau đó là danh từ “death”,
→ Từ cần điền phải là một trạng từ (adverb) có chức năng nhấn mạnh mức độ, diễn tả “thậm chí, ngay cả”. Cách giải: Câu nói:
Không khí bị ô nhiễm nặng có thể gây bệnh, và _______ cái chết.
→ Ý nghĩa: “và thậm chí còn gây chết người.”
→ Từ phù hợp nhất là even (thậm chí). Đáp án: even Giải Câu 29 (TH) Phương pháp: Nhìn vào cấu trúc: fish and other _______ life
→ “other” là tính từ, luôn đi với danh từ sau nó. 13
→ Vậy ô trống cần điền là một tính từ (adjective) để bổ nghĩa cho “life”.
Cụm này nói về các loại sinh vật trong nước, nên ta cần một tính từ có nghĩa liên quan đến nước. Cách giải: Câu nói:
“Nước bị ô nhiễm giết chết cá và các dạng sinh vật khác _______.”
→ Ý là: “và các sinh vật khác sống trong nước.”
→ Tính từ phù hợp nhất là aquatic (thuộc về nước / sống trong nước). Đáp án: aquatic Giải Câu 30 (TH) Phương pháp: Cấu trúc trong câu:
land that is ______ for growing food
→ Trước chỗ trống có “is”, sau đó là “for + V-ing”,
→ => Từ cần điền là tính từ (adjective) mô tả “land” (đất), thể hiện tính chất hoặc khả năng “thích hợp / có
thể dùng để trồng trọt”. Cách giải: Câu nói:
“Sự ô nhiễm đất làm giảm diện tích đất mà có thể dùng để trồng trọt.”
→ Nghĩa cần tìm là “đất phù hợp / có thể dùng để trồng cây lương thực”.
→ Từ vựng phù hợp nhất là “suitable” (thích hợp, phù hợp). Đáp án: suitable 14