






Preview text:
CHUYÊN ĐỀ 4
SỰ PHỐI HỢP THÌ – THE SEQUENCE OF TENSES 1. WHEN
a. Diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau
- Trong quá khứ: WHEN + S + V (QKĐ), S + V (QKĐ)
- Trong tương lai: WHEN + S + V (HTĐ), S + V (TLĐ)
b. Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
- Trong quá khứ: WHEN + S + V (QKTD), S + V (QKĐ)
- Trong tương lai: WHEN + S + V (HTĐ), S + V (TLTD)
c. Diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác
- Trong quá khứ: WHEN + S + V (QKĐ), S + V (QKHT)
- Trong tương lai: WHEN + S + V (HTĐ), S + V (TLHT) 2. BY + TIME
a. by + trạng từ của quá khứ ⟶ QKHT
I had worked for the company for 30 years by the end of last month.
b. by + trạng từ của tương lai ⟶ TLHT
I will have worked for the company for 30 years by the end of next month. 3. AT + GIỜ/ AT THIS TIME
a. at + giờ; at this time + thời gian trong quá khứ ⟶ QKTD
b. at + giờ; at this time + thời gian trong tương lai ⟶ TLTD 4. SINCE
S + V (HTHT) + since + S + V (QKĐ) 5. UNTIL/ AS SOON AS
a. S + V (TLĐ) + UNTIL; AS SOON AS + S + V (HTĐ; HTHT)
I will wait until you come back.
I will call you as soon as I have finished my work.
b. Vo/ Don't Vo + UNTIL/ AS SOON AS + S + V (HTĐ/ HTHT)
Wait here until I come back.
Don't leave the room until I come back 6. BY THE TIME
a. BY THE TIME + S + V (QKĐ), S+V (QKHT)
By the time you went to the cinema, the film had already started.
b. BY THE TIME + S+V (HTĐ), S+V (TLHT)
By the time you return, we will have bought a new house. 8. THE FIRST; LAST TIME
THIS; IT IS THE FIRST; SECOND; THIRD.... TIME + S + V (HTHT)
This is the first time I have ever met such a handsome boy.
THIS; IT IS THE LAST TIME + S + V (QKĐ)
This is the last time I talked with you about that matter.
9. TRONG CÂU SO SÁNH HƠN NHẤT
S + V (HTĐ) + THE + ADJ (est)/ MOST + ADJ + CLAUSE (HTHT)
S + V (QKĐ) + THE + ADJ (est)/ MOST + ADJ + CLAUSE (QKHT) CHUYÊN ĐỀ 5
SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ - SUBJECT AND VERB AGREEMENTS
1. N1 and N2 V (số nhiều) *TH V (số ít)
a) Khi cùng chỉ một người, một bộ, hoặc một món ăn
- The professor and the secretary are on business, (ông giáo sư và người
thư kí là hai người khác nhau.)
- The professor and secretary is on business, (ông giáo sư kiêm thư kí là một người.)
- Bread and meat is. . . (bánh mì thịt - xem như một món bánh mì thịt.) b) Phép cộng
- Two and three is five. (2 + 3 = 5).
2. Sau "Each, Every, Many a…. " + V (số ít)
- Many a politician has promised to make changes.
3. Sau "To Vo/Ving" + V (số ít)
4. Mệnh đề danh từ + V (số ít)
- What you have said is not true.
5. Tựa đê + V (số ít)
- "Tom and Jerry" is my son's favorite cartoon
6. Danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít (tên môn học, thể
thao, căn bệnh, …; chỉ kích thước, đo lường, khoảng cách, thời
gian, số tiền, quốc gia, TP,… )
7. Danh từ không kết thúc bằng “s" nhưng dùng số nhiều
People (người), cattle (gia súc), police (cảnh sát), army (quân đội),
children (trẻ em), women (phụ nữ), men (đàn ông), teeth (răng), feet (chân), mice (chuột)...
8. The + adj = N (chỉ người) + V (số nhiều) 9. either N1 or N2
V chia theo N2 ( tương tự neither…nor, not only…but also)
10. Các danh từ nối nhau bằng: as well as, with, together with,
along with, accompanied by
chia động từ theo danh từ phía trước
- She as well as I is going to university this year. (Chia theo "she")
11. Hai danh từ nối với nhau bằng "of"
chia theo danh từ phía
trước nhưng nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority,
enough, minority, half, phân số, phần trăm".... chia theo danh từ phía sau.
- The study of how living things work is called philosophy. (Chia theo "study")
- Some of the students are late for class. (Nhìn trước chữ "of" gặp "some"
nên chia theo chữ phía sau là students)
12. "A number" và "The number"
A number of + N (số nhiều) + V (số nhiều)
The number of + N (số nhiều) + V (số ít)
13. Một số danh từ chỉ tập hợp: family, staff, team, group, congress, crowd, committee ...
* Nếu chỉ hành động của từng thành viên thì dùng động từ số nhiều, nếu
chỉ về tính chất của tập thể đó như một đơn vị thì dùng động từ số ít
- The family are having breakfast. (Ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng).
- The family is very conservative. (Chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như là một đơn vị). 14. THERE
chia động từ theo danh từ phía sau
There is a book and two pens on the table, (vẫn chia theo "a book")
15. Đối với mệnh đề quan hệ
chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính
One of the girls who go out is very good. (Chia theo "the girls")
16. Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers, yours; ours, theirs
thì phải xem cái gì của
(những) người/ vật đó là số ít hay số nhiều
Give me your scissors. Mine are very old.
(scissors của tôi: số nhiều ⟶ chia động từ ở số nhiều: Mine are very old)
17. Những danh từ luôn chia số nhiều: pants (quần dài ở Mĩ, quần lót
ở Anh), trousers, pliers (cái kìm), scissors, shears (cái kéo lớn - dùng cắt
lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp),…
* Khi có từ "A pair of/ Two pairs of..." đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ V (số ít)
18. Với đại từ bất định thì động từ theo sau chia ở số ít: Someone,
anyone, no one, everyone, something, anything, everything, nothing,…
19. Với chủ ngữ có “no”
- sau “no" là danh từ số ít V(số ít)
- sau "no" là danh từ số nhiều V(số nhiều)
20. Cấu trúc đảo ngữ với cụm từ trạng từ chỉ nơi chốn
* Khi cụm trạng từ chỉ nơi chốn được đặt lên đầu câu, động từ hoà hợp với
(cụm) danh từ đứng sau động từ.
On the top of the hill is a temple.
21. Sau none of/either of/neither of/one of V(số ít) CHUYÊN ĐỀ 6
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU - MODAL VERBS Modal Use VD NOTE verbs CAN
Diễn tả khả năng HT hoặc - I can swim
Can và Could còn được TL mà một người - It can rain
dùng trong câu hỏi đề
có thể làm được gì, hoặc
nghị/xin phép, yêu cầu.
một sự việc có thể xảy ra. - Could you please wait a COULD
Diễn tả khả năng xảy ra - My brother could moment? trong QK. speak - Can I sit here? English when he was five MUST
Diễn đạt sự cần thiết, bắt - You must get up
Mustn't - chỉ sự cấm
buộc ở HT hoặc TL. early in đoán
Đưa ra lời khuyên hoặc the morning You mustn't smoke
suy luận mang tính chắc here
chắn, yêu cầu được nhấn mạnh. HAVE TO
Diễn tả sự cần thiết phải - I have to wear a Don't have to = Don't
làm gì nhưng do khách helmet when need to/ quan (nội quy, quy driving a needn't định…) motorbike. MAY
Diễn tả điều gì có thể xảy - It may be a bomb
May và might dùng để ra ở HT nhưng không
xin phép nhưng có tính chắc
chất trang trọng hơn can/ could MIGHT
Diễn tả điều gì có thể xảy
- She might not be in - May I turn on TV? ra ở QK. his house.
- I wonder if he might go there alone WILL
Diễn đạt, dự đoán sự - Tomorrow wil be Dùng Wil hay would việc sunny.
trong câu đề nghị, yêu xảy ra trong TL. cầu, lời mời.
Đưa ra một quyết định - Wil you have a cup of
tại thời điểm nói. coffee?
- Would you like a cake? WOULD
Diễn tả một giả định xảy - He was so tired. He
ra hoặc dự đoán sự việc would get up late
có thể xảy ra trong QK. tomorrow SHALL
Dùng để xin ý kiến, lời - Where shal we eat
Chỉ dùng với hai ngôi "I" khuyên. tonight? và “We”. SHOULD
Chỉ sự bắt buộc hay bổn - She worked hard,
phận nhưng ở mức độ she should get the nhẹ best result. hơn "Must". Đưa ra lời khuyên, ý kiến. Dùng để suy đoán.
OUGHT TO Chỉ sự bắt buộc. Mạnh - You ought not to hơn "Should" nhưng eat candy at night chưa bằng "Must"
1. Must + have + Vp2: chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện
tượng có thật ở quá khứ
The grass is wet. It must have rained last night.
• Ngoài dạng dùng "Must" trong những suy luận quá khứ, người ta
còn dùng "Must be" trong suy đoán hiện tại. Ví dụ:
She has been working all day long. She must be very tired now
2. Should + have + Vp2: chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá
khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.
I'm sorry that I'm late for work. I should have woken up earlier.
3. Can't + have + Vp2: chỉ những việc không thể đã xảy ra vì có căn cứ, cơ sở rõ ràng
It can't have been Mary's sister who you saw on the bus yesterday
because she doesn't have a sister.
4. Needn't + have + Vp2: chỉ những việc lẽ ra đã không cần thiết phải làm nhưng đã làm.
It didn't rain any more last night. We needn't have put up the tent
5. May/might + have + Vp2: chỉ những việc có thể đã xảy ra nhưng không chắc chắn
She didn't go to school yesterday. She might have been ill. I'm not sure.
6. Could + have + Vp2: chỉ những việc có lẽ đã xảy ra nhưng trên thực tế là không.
He could have gotten the ticket for the concert last night.
⟶Trên thực tế là anh ấy không có được tấm vé đi xem hoà nhạc tối qua. • Lưu ý: - CAN
Những kỹ năng, năng khiếu có đc theo thời gian và màn tính cố định - BE ABLE TO
Khả năng tạm thời, cụ thể.
Linh can’t swim, she has never learned how.
Linh is not able to swim, the swimming pool is closed today.
• Lưu ý: MUST BE + N/ Adj/ Ving: hẳn là • Lưu ý: HAD BETTER WOULD RATHER
- Đưa ra lời khuyên bảo nên/ ko nên làm
- Diễn đạt thích làm gì hơn trong 1 tinh
điều gì trong 1 tinh huống cụ thể huống cụ thể.
- Dùng để khuyên răn, đe dọa/ diễn tả sự
* HT/ TL: S + WOULD RATHER + Vo than Vo khẩn trương
* QK: S + WOULD RATHER + have + VpI - S + HAD BETTER + Vo
- Diễn tả 1 người mong muốn người khác làm gì
* HT/ TL: S1 + WOULD RATHER + S2 + V(QKĐ)
* QK: S1 + WOULD RATHER + S2 + V(QKHT)
Document Outline
- CHUYÊN ĐỀ 4
- 1.WHEN
- -Trong quá khứ: WHEN + S + V (QKĐ), S + V (QKĐ)
- 2.BY + TIME
- a.by + trạng từ của quá khứ ⟶ QKHT
- b.by + trạng từ của tương lai ⟶ TLHT
- 3.AT + GIỜ/ AT THIS TIME
- 4.SINCE
- 5.UNTIL/ AS SOON AS
- a.S + V (TLĐ) + UNTIL; AS SOON AS + S + V (HTĐ; HTHT
- 6.BY THE TIME
- a.BY THE TIME + S + V (QKĐ), S+V (QKHT)
- b.BY THE TIME + S+V (HTĐ), S+V (TLHT)
- 8.THE FIRST; LAST TIME
- THIS; IT IS THE LAST TIME + S + V (QKĐ)
- 9.TRONG CÂU SO SÁNH HƠN NHẤT
- 1.WHEN
- CHUYÊN ĐỀ 5
- a)Khi cùng chỉ một người, một bộ, hoặc một món ăn
- 2.Sau "Each, Every, Many a…. " + V (số ít)
- 3.Sau "To Vo/Ving" + V (số ít)
- 5.Tựa đê + V (số ít)
- 6.Danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít (tên môn
- 11.Hai danh từ nối với nhau bằng "of" chia theo da
- 12."A number" và "The number"
- 14.THERE chia động từ theo danh từ phía sau
- 15.Đối với mệnh đề quan hệ chia động từ theo danh t
- 16.Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers, yours;
- 19.Với chủ ngữ có “no”
- 20.Cấu trúc đảo ngữ với cụm từ trạng từ chỉ nơi chốn
- CHUYÊN ĐỀ 6