













Preview text:
TÌM LỖI SAI
CHUYÊN ĐỀ: KỸ NĂNG XỬ LÝ CÁC DẠNG BÀI THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
(ID: 863172) Exercise 1. Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice.
Question 1: Developing new technologies are time-consuming and expensive. A. Developing B. technologies C. are D. time-consuming
Question 2: The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved. A. that B. effects C. on D. have been proved
Question 3: A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary.
A. long enough B. complete C. that D. imaginary
Question 4: The leader demanded from his members a serious attitude towards work, good team spirit, and that they work hard. A. leader B. his members C. attitude D. that they work hard
Question 5: The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere. A. the B. number C. oxygen D. its
Question 6: Not until he got home he realized he had forgotten to give her the present. A. got B. he realized C. her D. the present
Question 7: The longer the children waited in the long queue, the more impatiently they became A. the longer B. waited C. the long queue D. impatiently
Question 8: Mrs. Stevens, along with her cousins from Canada, are planning to attend the firework display in Da Nang, Vietnam. A. with B. her cousins C. are D. to attend
Question 9: If one type of manufacturing expands, it is like that another type will shrink considerably. A. expands B. like C. another D. considerably
Question 10: For thousands of years, man has created sweet-smelling substances from wood, herbs and
flowers and using them for perfumes or medicine. A. man B. sweet-smelling C. using them D. or
Question 11: People in every part of the world readily and easily communicates by means of electronic mail. A. every part B. readily C. communicates D. by means
Question 12: The grass needs cutting, so let us have one of the men to take lawn-mower and do it. 1 A. needs B. cutting C. let D. to take
Question 13: What we know about certain diseases are still not sufficient to prevent them from
spreading easily among the population.
A. What we know B. are C. from spreading D. among
Question 14: By the time Robert will finish writing the first draft of his paper, most of the other students will
have completed their final draft A. will finish B. writing C. most D. their
Question 15: Each of the beautiful cars in the shop was quickly sold to their owner A. Each B. cars C. quickly D. their
Question 16: United States is aimed at develop friendly relations among nations based on respect for
the principle of equal rights and self-determination of people. A. develop B. based C. principle D. people
Question 17: After spending two days arguing about where to go for their holidays, is was decided that they shouldn’t go anywhere. A. arguing B. for C. is was decided D. shouldn’t go
Question 18: Regarding as one of the leading figures in the development of the short story, O Henry is the
author of many well- known American novels.
A. Regarding as B. leading figures C. the D. novels
Question 19: If you work hard, you would be successful in anything you do. A. you work B. would be C. in D. anything
Question 20: Mrs. Loan, along with her talented students, are going to be on the summer camp to USA. A. along with B. talented C. are going D. summer
Question 21: Most bothersome flies belong to the family Sarcophagidae and are popular known as flesh
flies because the larvae feed on flesh. A. belong to B. popular known C. because D. feed on
Question 22: It is important that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order to assure a successful cure. A. is diagnosed B. treated
C. as early as possible D. to assure
Question 23: Had it not been for you help me, I wouldn't have succeeded. A. not B. you help me C. wouldn’t D. succeeded
Question 24: I enjoyed talking to the people with that I met at the party last night. A. talking B. the C. with that D. at the party
Question 25: It is vitally important that she takes this medication night and morning. 2 A. vitally B. that C. takes D. medication
Question 26: Society uses such human emotions as proud, shame, guilt, and fear to maintain itself. A. such human B. proud C. guilt D. itself
Question 27: The number of women earning Master's Degrees have risen sharply in recent years. A. number B. earning C. have risen D. recent years
Question 28: Some species of bats are dormant each days and active every night. A. species of B. each days C. every night D. are dormant
Question 29: After the police had tried unsuccessfully to determine to who the car belonged, they towed it to the station. A. the police B. unsuccessfully C. who D. it to
Question 30: Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately. A. Those
B. had already purchased C. gate first D. immediately ----THE END---- 3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1. C 2. D 3. C 4. D 5. B 6. B 7. D 8. C 9. B 10. C 11. C 12. D 13. B 14. A 15. D 16. A 17. C 18. A 19. B 20. C 21. B 22. A 23. B 24. C 25. C 26. B 27. C 28. B 29. C 30. C Giải Câu 1 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị Cách giải:
A. Developing (V-ing): Việc phát triển
B. technologies (n): các công nghệ
C. are (v) -> is: Động từ chính của câu
D. time-consuming (adj): tốn thời gian
Giải thích: Khi danh động từ (V-ing) làm chủ ngữ, động từ chính trong câu luôn chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Tạm dịch: Việc phát triển các công nghệ mới rất tốn thời gian và tiền bạc. Đáp án: C Giải Câu 2 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị Cách giải:
A. that: rằng (mệnh đề quan hệ)
B. effects (n): những ảnh hưởng C. on (prep): lên, vào
D. have been proved -> has been proved
Giải thích: Chủ ngữ chính của câu là "The assumption" (số ít), do đó động từ phải chia là "has been".
Tạm dịch: Giả định rằng việc hút thuốc có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đã được chứng minh Đáp án: D Giải Câu 3 (TH) Phương pháp: Đại từ quan hệ Cách giải: A. long enough: đủ dài
B. complete (adj): đầy đủ, trọn vẹn C. that -> which
D. imaginary (adj): hư cấu, tưởng tượng 4
Giải thích: Không dùng "that" sau giới từ (in). Ở đây cần dùng "which" để thay thế cho danh từ "story/book" phía trước.
Tạm dịch: Tiểu thuyết là một câu chuyện đủ dài để lấp đầy một cuốn sách, trong đó các nhân vật và sự kiện
thường là hư cấu. Đáp án: C Giải Câu 4 (TH) Phương pháp:
Cấu trúc song hành (Parallel Structure) Cách giải:
A. leader (n): người lãnh đạo
B. his members (n): các thành viên của ông ấy C. attitude (n): thái độ
D. that they work hard -> hard work
Giải thích: Các thành phần liệt kê sau động từ "demanded" phải cùng loại từ. Ở đây là các danh từ: "attitude", "spirit", và "hard work".
Tạm dịch: Người lãnh đạo yêu cầu các thành viên của mình một thái độ làm việc nghiêm túc, tinh thần đồng
đội tốt và sự làm việc chăm chỉ. Đáp án: D Giải Câu 5 (TH) Phương pháp: Lượng từ Cách giải:
A. the: mạo từ xác định B. number -> amount C. oxygen (n): khí oxi D. its: của nó
Giải thích: "Oxygen" là danh từ không đếm được, nên phải dùng "amount of". "Number of" chỉ dùng cho
danh từ đếm được số nhiều.
Tạm dịch: Trái đất là hành tinh duy nhất có một lượng lớn khí oxi trong khí quyển. Đáp án: B Giải Câu 6 (VD) Phương pháp: Đảo ngữ (Inversion) Cách giải: A. got (v): về, đến
B. he realized -> did he realize 5 C. her (pro): cô ấy D. the present (n): món quà
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với "Not until": Not until + clause/time, Auxiliary + S + V.
Tạm dịch: Mãi cho đến khi về đến nhà, anh ấy mới nhận ra mình đã quên đưa quà cho cô ấy. Đáp án: B Giải Câu 7 (TH) Phương pháp:
Cấu trúc so sánh kép & Linking Verb Cách giải: A. the longer: càng dài B. waited (v): chờ đợi C. the long queue: hàng dài
D. impatiently -> impatient
Giải thích: "Become" là một động từ nối (linking verb), theo sau nó phải là một tính từ để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
Tạm dịch: Trẻ em càng đợi lâu trong hàng dài, chúng càng trở nên mất kiên nhẫn. Đáp án: D Giải Câu 8 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị Cách giải: A. with: cùng với
B. her cousins (n): anh chị em họ của bà ấy C. are -> is D. to attend (v): tham dự
Giải thích: Khi chủ ngữ kết nối bởi "along with", động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất (Mrs. Stevens - số ít).
Tạm dịch: Bà Stevens, cùng với những người anh em họ từ Canada, đang lên kế hoạch tham dự buổi trình
diễn pháo hoa tại Đà Nẵng, Việt Nam. Đáp án: A Giải Câu 9 (TH) Phương pháp: Cấu trúc tính từ Cách giải: A. expands (v): mở rộng B. like -> likely
C. another (det): một cái khác 6
D. considerably (adv): đáng kể
Giải thích: Cấu trúc "It is likely that..." dùng để chỉ khả năng một việc gì đó sẽ xảy ra. "Like" là giới từ hoặc động từ.
Tạm dịch: Nếu một loại hình sản xuất mở rộng, có khả năng là một loại hình khác sẽ bị thu hẹp đáng kể. Đáp án: B Giải Câu 10 (TH) Phương pháp:
Cấu trúc song hành (Tenses) Cách giải:
A. man (n): con người (nghĩa chung)
B. sweet-smelling (adj): có mùi thơm
C. using them -> used them D. or (conj): hoặc
Giải thích: Động từ "used" phải song hành với "has created" (ở dạng V3/ed) sau liên từ "and" để tạo thành
thì hiện tại hoàn thành.
Tạm dịch: Trong hàng ngàn năm qua, con người đã tạo ra những chất có mùi thơm từ gỗ, thảo mộc, hoa và
sử dụng chúng làm nước hoa hoặc thuốc. Đáp án: C Giải Câu 11 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị Cách giải: A. every part: mọi nơi
B. readily (adv): một cách sẵn lòng/sẵn có
C. communicates -> communicate
D. by means: bằng phương tiện
Giải thích: Chủ ngữ chính là "People" (danh từ số nhiều), nên động từ chia ở dạng số nhiều (không thêm "s").
Tạm dịch: Mọi người ở khắp nơi trên thế giới giao tiếp một cách sẵn sàng và dễ dàng bằng thư điện tử. Đáp án: C Giải Câu 12 (TH) Phương pháp:
Cấu trúc nhờ vả (Causative form) Cách giải: A. needs (v): cần
B. cutting (v-ing): việc cắt C. let (v): để cho 7 D. to take -> take
Giải thích: Cấu trúc nhờ vả chủ động: have someone + V-bare (nhờ ai đó làm gì).
Tạm dịch: Cỏ cần được cắt rồi, vì vậy hãy để một trong số những người đàn ông lấy máy cắt cỏ và làm việc đó đi. Đáp án: D Giải Câu 13 (TH) Phương pháp:
Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ Cách giải:
A. What we know: Những gì chúng ta biết B. are -> is
C. from spreading: khỏi việc lây lan D. among: trong số/giữa
Giải thích: Khi một mệnh đề danh ngữ (What we know...) đóng vai trò làm chủ ngữ, động từ chính luôn chia ở số ít.
Tạm dịch: Những gì chúng ta biết về một số căn bệnh nhất định vẫn chưa đủ để ngăn chặn chúng lây lan dễ dàng trong cộng đồng. Đáp án: B Giải Câu 14 (TH) Phương pháp: Sự phối hợp thì Cách giải:
A. will finish -> finishes
B. writing (v-ing): việc viết C. most (det): hầu hết D. their: của họ
Giải thích: Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng "By the time", ta không dùng thì tương lai.
Dùng hiện tại đơn để thay thế.
Tạm dịch: Vào lúc Robert viết xong bản thảo đầu tiên của bài luận, hầu hết các sinh viên khác sẽ đã hoàn
thành bản thảo cuối cùng của họ. Đáp án: A Giải Câu 15 (TH) Phương pháp: Tính từ sở hữu Cách giải: A. Each: mỗi 8
B. cars (n): những chiếc xe
C. quickly (adv): nhanh chóng D. their -> its
Giải thích: Chủ ngữ bắt đầu bằng "Each of..." được tính là số ít, nên tính từ sở hữu thay thế phải là "its" (hoặc
"his/her" nếu chỉ người).
Tạm dịch: Mỗi chiếc xe hơi đẹp mắt trong cửa hàng đều được bán nhanh chóng cho chủ sở hữu của nó. Đáp án: D Giải Câu 16 (TH) Phương pháp:
Giới từ và danh động từ Cách giải:
A. develop -> developing B. based (v-ed): dựa trên
C. principle (n): nguyên tắc
D. people (n): con người/dân tộc
Giải thích: Sau giới từ "at" trong cụm "aimed at", động từ phải ở dạng V-ing.
Tạm dịch: Liên Hợp Quốc (United Nations) nhằm mục đích phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia
dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng nam nữ và quyền tự quyết của các dân tộc. (Lưu ý: Đề ghi United
States nhưng ngữ cảnh thường là UN). Đáp án: A Giải Câu 17 (TH) Phương pháp:
Cấu trúc câu (Chủ ngữ giả) Cách giải:
A. arguing (v-ing): tranh luận B. for: cho
C. is was decided -> it was decided
D. shouldn't go: không nên đi
Giải thích: Lỗi sai chính tả/đánh máy, cần dùng chủ ngữ giả "It" cho cấu trúc bị động "It was decided that..."
(Người ta đã quyết định rằng...).
Tạm dịch: Sau khi dành hai ngày tranh luận về việc đi đâu nghỉ lễ, mọi người đã quyết định rằng họ không nên đi đâu cả. Đáp án: C Giải Câu 18 (TH) Phương pháp:
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Bị động) 9 Cách giải:
A. Regarding as -> Regarded as
B. leading figures: những nhân vật hàng đầu C. the: mạo từ D. novels: tiểu thuyết
Giải thích: Chủ ngữ "O Henry" được người khác xem trọng, mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed (Past Participle) để rút gọn.
Tạm dịch: Được xem là một trong những nhân vật hàng đầu trong sự phát triển của truyện ngắn, O Henry là
tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết Mỹ nổi tiếng. Đáp án: A Giải Câu 19 (TH) Phương pháp: Câu điều kiện Cách giải:
A. you work: bạn làm việc
B. would be -> will be C. in: trong
D. anything: bất cứ điều gì
Giải thích: Mệnh đề If chia ở hiện tại đơn (work), đây là câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính phải dùng "will".
Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong bất cứ việc gì bạn làm. Đáp án: B Giải Câu 20 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị Cách giải: A. along with: cùng với B. talented (adj): tài năng
C. are going -> is going D. summer: mùa hè
Giải thích: Động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất "Mrs. Loan" (số ít) khi nối với cụm "along with".
Tạm dịch: Cô Loan, cùng với những học sinh tài năng của mình, sẽ tham gia trại hè tại Mỹ. Đáp án: C Giải Câu 21 (TH) Phương pháp: Trạng từ Cách giải: 10 A. belong to: thuộc về
B. popular known -> popularly known C. because: bởi vì
D. feed on: ăn (thịt/thứ gì đó)
Giải thích: Cần một trạng từ (popularly) để bổ nghĩa cho tính từ/phân từ "known".
Tạm dịch: Hầu hết các loại ruồi gây phiền nhiễu thuộc họ Sarcophagidae và thường được biết đến với tên gọi
là ruồi xám vì ấu trùng của chúng ăn thịt Đáp án: C Giải Câu 22 (TH) Phương pháp:
Thức giả định (Subjunctive Mood) Cách giải:
A. is diagnosed -> be diagnosed
B. treated (v-ed): điều trị
C. as early as possible: càng sớm càng tốt
D. to assure: để đảm bảo
Giải thích: Sau cấu trúc "It is important that + S + ...", động từ phải ở dạng nguyên mẫu không "to" (V-bare).
Tạm dịch: Việc ung thư được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt là rất quan trọng để đảm bảo chữa trị thành công. Đáp án: A Giải Câu 23 (TH) Phương pháp:
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 Cách giải: A. not: không
B. you help me -> your help / you helping me C. wouldn't: không D. succeeded: thành công
Giải thích: Sau giới từ "for" phải là danh từ hoặc V-ing. Cụm đúng là "your help" (sự giúp đỡ của bạn).
Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể thành công. Đáp án: B Giải Câu 24 (TH) Phương pháp: Đại từ quan hệ Cách giải:
A. talking (v-ing): nói chuyện 11 B. the: mạo từ
C. with that -> whom
D. at the party: tại bữa tiệc
Giải thích: Ta có cấu trúc "meet someone" (không có giới từ with). Hơn nữa, "that" không đứng sau giới từ
và "meet with" thường dùng cho các cuộc họp trang trọng. Ở đây chỉ cần "whom" hoặc bỏ trống. Tuy nhiên,
theo đáp án lỗi sai thì cụm "with that" dư giới từ hoặc sai đại từ. Sửa đơn giản nhất là bỏ "with that" thay bằng "whom".
Tạm dịch: Tôi thích trò chuyện với những người mà tôi đã gặp tại bữa tiệc tối qua. Đáp án: C Giải Câu 25 (TH) Phương pháp:
Thức giả định (Subjunctive Mood) Cách giải: A. vitally: cực kỳ B. that: rằng C. takes -> take
D. medication: dược phẩm/thuốc
Giải thích: Tương tự câu 22, sau "It is important that...", động từ chia nguyên mẫu cho tất cả các ngôi.
Tạm dịch: Việc cô ấy uống thuốc này vào buổi tối và buổi sáng là cực kỳ quan trọng. Đáp án: C Giải Câu 26 (TH) Phương pháp:
Từ loại (Cấu trúc song hành) Cách giải:
A. such human: con người như vậy B. proud -> pride C. guilt: tội lỗi D. itself: chính nó
Giải thích: "Shame, guilt, fear" đều là danh từ, nên "proud" (tính từ) phải chuyển về danh từ "pride" (sự tự hào).
Tạm dịch: Xã hội sử dụng các cảm xúc của con người như niềm tự hào, sự xấu hổ, tội lỗi và sợ hãi để duy trì chính nó. Đáp án: B Giải Câu 27 (TH) Phương pháp: Hòa hợp chủ - vị 12 Cách giải: A. number: con số
B. earning: kiếm được/đạt được
C. have risen -> has risen
D. recent years: những năm gần đây
Giải thích: Cấu trúc "The number of + N số nhiều" đi với động từ số ít.
Tạm dịch: Số lượng phụ nữ đạt được bằng Thạc sĩ đã tăng mạnh trong những năm gần đây. Đáp án: C Giải Câu 28 (TH) Phương pháp: Lượng từ Cách giải: A. species of: loài
B. each days -> each day C. every night: mỗi đêm
D. are dormant: nằm im/ngủ đông
Giải thích: Sau "each" phải là danh từ số ít (day).
Tạm dịch: Một số loài dơi ngủ suốt cả ngày và hoạt động vào mỗi đêm. Đáp án: B Giải Câu 29 (TH) Phương pháp:
Đại từ quan hệ làm tân ngữ Cách giải: A. the police: cảnh sát
B. unsuccessfully: không thành công C. who -> whom D. it to: nó đến
Giải thích: Sau giới từ "to", ta phải dùng đại từ quan hệ tân ngữ "whom".
Tạm dịch: Sau khi cảnh sát cố gắng xác định chiếc xe thuộc về ai mà không thành công, họ đã kéo nó về đồn. Đáp án: C Giải Câu 30 (TH) Phương pháp:
Trật tự từ và Mạo từ Cách giải: A. Those: những người
B. had already purchased: đã mua 13
C. gate first -> the first gate
D. immediately: ngay lập tức
Giải thích: Số thứ tự "first" phải đứng trước danh từ và thường có mạo từ "the" đi kèm.
Tạm dịch: Những người đã mua vé được hướng dẫn đi đến cổng đầu tiên ngay lập tức. Đáp án: C 14