











Preview text:
Tuần 6, 7 Ngày soạn: 27/9/2025
Tiết 6,7 Ngày dạy: 14, 21/10/2025
BÀI 4: QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp.
- Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành nghề liên quan đến kĩ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ, tự học thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất:
- Có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên quan.
- Chăm chỉ vận dụng các kiến thức đã học về các lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp, yếu tố ảnh hưởng đến lừa chọn nghề nghiệp để bước đầu đưa ra định hướng nghề nghiệp cho bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK Công nghệ 9.
- Tranh phóng to Hình 4.3.
- Phiếu bài tập.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Huy động khả năng quan sát, vốn hiểu biết, kinh nghiệm thực tế của HS về các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn nghề nghiệp; tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, tạo tâm thế cho HS vào bài học.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chọn nghề nghiệp.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 SGK và trả lời câu hỏi: Ba yếu tố trong hình có ảnh hưởng như thế nào tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận - GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS: Thực hiện + 3 yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn nghề nghiệp: • Tôi thích (sở thích): Giúp lựa chọn được nghề phù hợp với sở thích của bản thân. • Tôi cần làm (nhu cầu xã hội): Giúp lựa chọn được nghề theo xu thế, nhu cầu xã hội. • Tôi có thể (năng lực): Giúp lựa chọn được nghề phù hợp với năng lực của bản thân. - GV: Cho các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau và bố sung (nếu có) - GV nhận xét, bổ sung. * Kết luận - GV chốt. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp
2.1.1. Lí thuyết mật mã Holland
a) Mục tiêu:
- Tóm tắt được lí thuyết mật mã Holland.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu các luận điểm và ý nghĩa của lí thuyết Holland trong việc lựa chọn nghề nghiệp.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nội dụng 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung: 1. Các luận điểm của lí thuyết Holland. 2. Ý nghĩa của lí thuyết Holland trong việc lựa chọn nghề nghiệp. - Nội dung 2: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.2 SGK và trả lời câu hỏi: Em cảm nhận mình thuộc nhóm tính cách nào? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc SGK và thực hiện yêu cầu của GV. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu nội dung 1. - HS: Thực hiện. 1. Các luận điểm của lí thuyết Holland: - Nếu một người chọn được nghề nghiệp phù hợp với tính cách của mình thì sẽ dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, qua đó dễ đạt được thành công và hài lòng với nghề nghiệp. - Hầu như ai cũng có thể được xếp vào một trong sáu kiểu tính cách. Có sáu môi trường nghề nghiệp tương ứng với sáu kiểu tính cách, đó là: nhóm kĩ thuật; nhóm nghiên cứu; nhóm nghệ thuật; nhóm xã hội; nhóm quản lí; nhóm nghiệp vụ. Tuy nhiên, trong thực tế, tính cách của nhiều người không nằm trọn trong một nhóm tính cách mà có thể là sự kết hợp của hai hay ba nhóm tính cách khác nhau. 2. Ý nghĩa của lí thuyết Holland Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các đặc điểm tính cách của bản thân thuộc nhóm tính cách nào, rồi từ đó đối chiếu với môi trường làm việc tương ứng là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai. - GV: Cho các nhóm nhận xét chéo lẫn nhau và bố sung (nếu có) - GV cho 1 vài HS trình bày nội dung 2. - GV nhận xét, bổ sung. * Kết luận - GV chốt. |
2.1.2. Lí thuyết cây nghề nghiệp
a) Mục tiêu:
- Tóm tắt được lí thuyết cây nghề nghiệp.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về những cơ sở lựa chọn nghề nghiệp và thành quả đạt được theo lí thuyết cây nghề nghiệp.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ đọc SGK và quan sát Hình 4.3 SGK để phân tích Hình 4.3 trong SGK. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc SGK và thực hiện yêu cầu của GV. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm với bạn cùng bàn để phân tích hình 4.3. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 nhóm lên bảng phân tích hình 4.3 SGK. - HS: Thực hiện. 1. Lí thuyết cây nghề nghiệp: là một trong những lí thuyết cơ bản nhất dùng cho công tác hướng nghiệp cho HS. Lí thuyết cây nghề nghiệp chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân. Nội dung cơ bản - Khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào sở thích nghề nghiệp, khả năng (hay còn gọi là năng lực của bản thân, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mình, tức là dựa vào “gốc rễ”. Bởi lẽ, chỉ khi nào nghề nghiệp ta chọn phù hợp với “gốc rễ” thì mới cho ra quả ngọt đó là cơ hội kiếm được việc làm phù hợp, dễ dàng được tuyển vào vị trí thích hợp, tìm được môi trường làm việc phù hợp, lương cao, được nhiều người tôn trọng - GV: Cho các nhóm nhận xét và bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, bổ sung. * Kết luận - GV chốt. |
2.2. Tìm hiểu các bước trong quy trình lựa chọn chọn nghề
a) Mục tiêu:
- Kể tên được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
b) Nội dung:
- HS thực hiện nhiệm vụ phần khám phá trang 28 SGK..
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: 1. Để chọn được nghề nghiệp cần tìm hiểu những thông tin nào? 2. Các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm với bạn cùng bàn để thực hiện nhiệm vụ 1. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1, 3 trình bày nội dung 1. Nhóm 2, 4 trình bày nội dung 2. - HS: Thực hiện. (1) Để chọn được nghề nghiệp cần tìm hiểu những thông tin: + Sở thích + Năng lực + Thị trường lao động. (2) Các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp: Bước 1. Đánh giá bản thân Để đánh giá bản thân, hãy bắt đầu từ sở thích, năng lực, tính cách, sức khoẻ của mình, bối cảnh gia đình và những mong muốn về giá trị nghề nghiệp. Việc đánh giá bản thân có thể thực hiện thông qua các bài trắc nghiệm; tham khảo thêm ý kiến của thầy cô, người thân, bạn bè,... ; hoặc tận dụng các cơ hội để trải nghiệm các công việc khác nhau, từ đó hiểu rõ hơn về năng lực, sở thích, tính cách của mình phù hợp nhất với lĩnh vực nghề nghiệp nào hiện có trong xã hội. Bước 2. Tìm hiểu thị trường lao động Lập danh sách những ngành nghề mình quan tâm. Thông qua internet, sách báo,... tìm hiểu nhu cầu xã hội đối với những ngành nghề đó. Đồng thời tìm hiểu sâu hơn về nghề với những thông tin cụ thể về vị trí việc làm, nhiệm vụ, các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, môi trường làm việc, cơ hội phát triển, thu nhập,... Bước 3. Ra quyết định Từ kết quả có được ở bước 1 và bước 2, tiến hành so sánh, đối chiếu tìm ra sự phù hợp nhằm đưa ra quyết định cuối cùng lựa chọn lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp nhất để theo đuổi, làm việc và cống hiến - GV: Cho các nhóm nhận xét và bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm mục luyện tập trong SGK trang 29. - HS: Thực hiện. * Kết luận - GV chốt. |
2.3 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a) Mục tiêu:
- Nhận ra và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp: 1. Để chọn được nghề nghiệp cần tìm hiểu những thông tin nào? 2. Các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp? * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của giáo viên. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1, 3 trình bày nội dung 1. Nhóm 2, 4 trình bày nội dung 2. - HS: Thực hiện. (1) Yếu tố chủ quan: • Năng lực: Năng lực của bản thân có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ của công việc. • Sở thích: Đây là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có thêm động lực để phát triển kĩ năng, vượt khó trên con đường chinh phục nghề nghiệp. • Cá tính: Hay rộng hơn là tính cách của mỗi người có liên quan mật thiết với xu hướng nghề nghiệp. (2) Yếu tố khách quan: • Nhà trường • Gia đình • Xã hội • Nhóm bạn - GV: Cho các nhóm nhận xét và bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm mục luyện tập trong SGK trang 30. - HS: Thực hiện * Kết luận - GV chốt. |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về quy trình lựa chọn nghề nghiềp luyện tập và làm phiếu bài tập.
b) Nội dung:
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ. - GV quan sát, gợi ý câu trả lời. - HSHN tham gia hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của giáo viên. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi một vài nhóm báo cáo - HS: Thực hiện. - GV: Cho các nhóm nhận xét và bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, bổ sung. * Kết luận - GV chốt. |
IV. Phụ lục
PHIẾU BÀI TẬP BÀI 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP Câu 1. Chọn câu đúng mô tả về lí thuyết Holland A. Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các đặc điểm tính cách của bản thân thuộc nhóm tính cách nào, rồi từ đó đối chiếu với môi trường làm việc tương ứng là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai. B. Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các đặc điểm bề ngoài như: màu tóc, trang phục rồi từ đó làm cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai. C. Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các đặc điểm tính cách của bản thân thuộc nhóm tính cách nào, rồi từ đó đối chiếu với môi trường làm việc tương ứng là cơ sở để định hướng chọn trường học tương lai. D. Việc tìm hiểu và nhận thức rõ về các yếu tố chủ quan và khách quan, rồi từ đó đối chiếu với môi trường làm việc tương ứng là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp hay ngành học tương lai. Câu 2. Điền vào ô trống dưới đâ Câu 2. Đâu không phải là các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp: A. Tìm hiểu bản thân B. Tìm hiểu thị trường lao động C. Ra quyết định D. Tìm hiểu trang phục phù hợp |
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 8 Ngày soạn: 28/9/2025
Tiết 8. Ngày dạy: 28/10/2025
ÔN TẬP
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hệ thống các kiến thức đã học.
2. Năng lực
- Biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vấn đề của bài học, thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
- Tự nghiên cứu thu thập thông tin, dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
- Giải quyết vấn đề có gắn với thực tiễn về phần vẽ kĩ thuật ở địa phương và gia đình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Nghiêm túc trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Huy động kiến thức, tạo hứng thú học tập cho học sinh
b) Nội dung:
- Ôn tập kiến thức bài 1 đến bài 4.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức. GV phổ biến luật chơi. ? Hãy liệt kê yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp. + Thực hiện nhiệm vụ: HS lần lượt từng HS lên bảng viết những nội dung đã được hoc. + Báo cáo – thảo luận: HS nhóm khác nhận xét chéo + Kết luận – nhận định: GV kết luận, biểu dương bằng 1 tràng vỗ tay. |
2. Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa kiến thức từ bài 1 đến bài 4.
b. Nội dung: Định hướng nghề nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện
* Nhiệm vụ 1: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS 4 nhóm thảo luận lập sơ đồ tư duy kiến thức từ bài 1 đến bài 4. * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm (4 nhóm) thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV HSHN tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn. * Báo cáo – thảo luận: HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. * Kết luận – nhận định: GV kết luận. |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức kiến từ bài 1 đến bài 4.
b. Nội dung
- Ôn tập kiến thức bài 1 đến bài 4.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ: Em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: Nghề nghiệp? - Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. - Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân. - Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân. Câu 2: Phẩm chất cần thiết cho người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? - Cần cù, chăm chỉ, trung thực, có tính kỉ luật. Câu 3: Sản phẩm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: -Thiết bị tự động hoá. Câu 4: Công việc của thợ cơ khí là: - Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư hỏng trên máy móc. Câu 5: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội? - Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội. Câu 6. Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? - Kĩ sư công nghệ thông tin. Câu 7: Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của học sinh có thể thực hiện ở thời điểm nào? - Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tốt nghiệp trung học phổ thông. Câu 8: Khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ta nên: - Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp. Câu 9: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm? - Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Câu 10: Nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động gọi là gì? - Thị trường lao động. Câu 11: Yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động? - Sự chuyển dịch cơ cấu. - Nhu cầu lao động. - Nguồn cung lao động. Câu 12: Vai trò của thị trường lao động? - Phát triển kinh tế - xã hội. - Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp. - Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động. Câu 13: Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những thay đổi như thế nào? - Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế. Câu 14: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì? - Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào hoạt động nghề nghiệp. Câu 15: Nhà nước đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường lao động? - Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp. Câu 16: Tìm kiếm các thông tin liên quan đến thị trường lao động các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ ở những công cụ hỗ trợ nào? - Google, Bing, ChatGPT,... Câu 17: Tại sao xu hướng tuyển dụng lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao? - Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo. Câu 18: Thị trường lao động là gì? Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động? - Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm việc,... - Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động Câu 19: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là? - Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều. Câu 20: Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho việc tìm kiếm các thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Việt Nam? - Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Câu 21: Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là: - Các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động. Câu 22: Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân là - Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Câu 23: Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp? Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp? - Có 3 bước. - Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp: Ra quyết định. Câu 24: Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? - Giúp người học định hướng lựa chọn nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực. Câu 25: Khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào? - Sở thích nghề nghiệp, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp. |
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức bài 1 đến bài 4.
b. Nội dung
- Củng cố kiến thức bài 1 đến bài 4.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
- Học sinh đại diện nhóm trình bày.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ: Câu 1. Hãy kể tên 4 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết. Câu 2. Một người bạn của em cho rằng, khi chọn nghề cứ chọn nghề dễ xin việc và kiếm được nhiều tiền, mà không quan tâm tới mình có thích nghề nghiệp đó hay không. Em hãy đưa ra những lời khuyên giúp bạn có những bước chọn nghề đúng đắn. |
5. Dặn dò.
- Học sinh về nhà ôn bài để tiết sau kiểm tra giữa học kỳ I.
- Chuẩn bị giấy kiểm tra, đồ dung học tập.
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA BGH | DUYỆT CỦA TỔ |