



















Preview text:
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
I. Khái quát về văn hóa
1. Khái niệm văn hóa
+ “Văn hóa là cái còn lại sau khi ta quên tất cả, là cái vẫn thiếu khi người ta đã
học tất cả.” (Edouard Herriot) + Văn: đẹp + Hóa: làm cho đẹp
=> làm cho đẹp, cho giá trị hơn.
+ Theo E.B Tylor “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học là
một chỉnh thể phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật
pháp, tập quán… và một số năng lực và thói quen khác con người đạt được với
tư cách là thành viên của xã hội”.
+ UNESCO: Văn hóa là toàn bộ những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc
khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất đến phong tập, tập quán, lối sống và lao động.
+ Theo Trần Ngọc Thêm “ Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra và tích lũy qua các quá trình hoạt động thực
tiễn, trong đó sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”;
(Văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần, cấu trúc này tác động qua
lại lẫn nhau, chủ thể sáng tạo là con người, con người trong quá trình lao động
mà ứng xử với môi trường tự nhiên, giữa người với người mà tích lũy tạo nên..)
2. Các đặc trưng của văn hóa - Tính hệ thống:
+ Phân biệt tập hợp và hệ thống: Tài liệu của WW 1
Tập hợp: bao gồm nhiều yếu tố riêng rẽ, các yếu tố này có thể tách rời được,
không nhất thiết phải có mối liên hệ lẫn nhau.
Hệ thống: bao gồm nhiều yếu tố, các yếu tố này có mối liên hệ với nhau, sắp xếp
liên hệ với nhau theo một cấu trúc nào đó
+ Tính hệ thống sẽ phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện của một nền văn hóa.
+ Phát hiện các đặc trưng, quy luật hình thành và phát triển của một nền văn hóa.
Văn hóa là nền tảng của xã hội.
- Tính nhân sinh: như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra
+ Phân biệt: GT thiên tạo với nhân tạo
+ Chỉ có những thứ thuộc về nhân tạo mới thuộc về văn hóa. Tính nhân sinh cho
phép phân biệt con người sáng tạo và loài vật bản năng.
+ Ngoài ra, văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi bàn tay con người. Văn hóa
là phần giao giữa tự nhiên và con người.
=> Chức năng giao tiếp
- Tính giá trị: mọi sự vật suy ra có hoặc không có giá trị. Chỉ có cái có giá trị mới có
khả năng thuộc về văn hóa.
Theo mục đích: giá trị vật chất - tinh thần
Theo thời gian: giá trị vĩnh cửu - nhất thời
Chế độ phong kiến, bao cấp
Tục thiên táng, chém lợn, chọi trâu
Giá trị phụ thuộc vào việc định vị trong hệ tọa độ + chủ thể + thời gian + không gian Tài liệu của WW 2
=> CN điều chỉnh xã hội. - Tính lịch sử:
+Hoạt động sáng tạo và tích lũy các giá trị diễn ra trong thời gian tạo ra tính lịch sử
+Tính lịch sử tạo cho văn hóa có bề dày
+Văn hóa như sản phẩm của một quá trình được tích lũy nhiều thế hệ
- Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa, truyền thống văn hóa là những
giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tích lũy và tái tạo trong
cộng đồng người, đúc kết thành khuôn mẫu xã hội, cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ,
tập quán, phong tục, nghi lễ…
* Có tính hệ thống, giá trị, thiếu tính lịch sử là văn minh.
Sáo tạo của con người truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp thu, sáng tạo và làm giàu
thêm. Đó là truyền thông văn hoá.
Truyền thống là những giá trị tương đối ổn định thể hiện ở những khuyên mẫu XH
được tái tạo trong cộng đồng người và được cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong
tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp,..
Chức năng: giáo dục, VH, giáo dục bằng những giá trị đã ổn định, và cả những giá trị đang hình thành. Tài liệu của WW 3
3. Phân biệt văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật:
- Khái niệm văn hóa và văn minh:
+Văn minh nhiều khi được dùng thay thế cho khái niệm văn hóa, văn minh trong
quan hệ với văn hóa dùng để chỉ trình độ phát triển về về kỹ thuật và sự tiến bộ về tổ chức xã hội.
Các nền văn hóa cổ đại và phương Đông: VM Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Hy La
(Hy Lạp + La Mã), Trung Quốc. +Văn hóa khác văn minh:
. Tính giá trị: văn minh thiên về các giá trị vật chất; còn văn hóa thiên về các giá trị tinh thần
. Tính lịch sử: văn minh là một lát cắt đồng đại đặc trưng của thời đại; còn văn hóa là bề dày của quá khứ
. Về phạm vi: văn minh mang tính quốc tế còn văn hóa mang tính dân tộc
- Văn hiến: văn hóa thiên về truyền thống lâu đời những giá trị tinh thần
- Văn vật: văn hóa thiên về giá trị vật chất
4. Các loại hình văn hóa
4.1: Văn hóa phương Đông - Tây Tài liệu của WW 4
- Nói đến văn hóa phân biệt văn hóa phương Đông với văn hóa phương Tây
- Nguồn gốc sự khác biệt: địa lí- khí hậu, kinh tế xã hội, lịch sử... + Địa lí khí hậu:
. Phương Tây lạnh khô, băng tuyết, địa hình đơn giản, đồng cỏ mênh mông
. Phương Đông: nóng, nóng ẩm, mưa nhiều, địa hình bị chia cắt phức tạp, các đồng
bằng được bồi đắp bởi các con sông lớn + Kinh tế xã hội:
. Phương Tây: lạnh khô-> đồng cỏ-> săn bắt -> chăn nuôi ( du canh, du cư) ->
thương mại, đô thị, công nghiệp,..
. Phương Đông: nóng ẩm mưa nhiều-> đồng bằng ->hái lượm -> trồng trọt (định canh, định cư)
-> Văn hóa phương Đông nông nghiệp- phương Tây du mục
Đô thị phương Tây: chứng năng kinh tế
Đô thị phương Đông: chức năng hành chính
4.2: Loại hình văn hóa Việt Nam
VN: phương Đông điển hình
VN: loại hình văn hóa nông nghiệp lúa nước
Đặc điểm: Sống định cư, tôn trọng, hòa hợp với tự nhiên -> giữ gìn môi trường sống >< rụt rè, e ngại
Lối tư duy: tổng hợp biện chứng (mối quan hệ giữa các sự vật, trời đang nắng,...) thiêng về cảm tính.
Nguyên tắc tổ chức cộng đồng: trọng quan hệ, trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng
phụ nữ: Nhất vợ, nhì trời, lệnh ông,..
Vai trò của mẹ: phúc đức tại mẫu, con dại cái mang,...
Linh hoạt: dân chủ, trọng tập thể,... Tài liệu của WW 5
Dung hợp trong tiếp nhận văn hóa, mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó. VĂN Văn hóa nhận thức Nhận thức về vũ trụ HÓA
Nhận thức về con người Văn hóa tổ chức
Tổ chức đời sống tập thể
Tổ chức đời sống cá nhân: tín ngưỡng,
phong tục,... (chọn theo lựa chọn cá nhân)
Văn hóa ứng xử với môi Ứng xử với môi trường tự nhiên: tận dụng trường
(điều kiện tự nhiên) và đối phó (thời tiết)
Ứng xử với môi trường xã hội: tận dụng
(học tập tinh hoa văn hóa) và đối phó
(chống lại âm mưu xâm lược).
*Đặc trưng văn hóa gốc du mục ở phương Tây và văn hóa gốc nông nghiệp ở phương Đông:
Văn hóa gốc nông Văn hóa gốc du mục nghiệp
Ứng xử với Sống phụ thuộc vào tự Ít phụ thuộc vào tự nhiên-> chinh phục
môi trường tự nhiên-> tôn trọng hòa hợp và chế ngự tự nhiên nhiên với tự nhiên
Lối tư duy Nghề nông nghiệp lúa Tập trung vào đàn gia súc, con vật-> nhận thức
nước sống phụ thuộc vào phân tích- siêu hình
tự nhiên-> tổng hợp- biện chứng Tài liệu của WW 6
Cách thức tổ Lối tư duy tổng hợp- biện Lối tư duy phân tích- siêu hình-> chức
cộng chứng + trọng tình -> linh nguyên tắc đồng
hoạt, biến báo phù hợp cho hoàn cảnh cụ thể
Sống trọng tình, quan hệ
xã hội tôn trọng và cư xử Sống du mục, người sống phải có tổ bình đẳng-> dân chủ
chức, kỉ luật chặt chẽ, quyền lực trong
tay người cai trị-> quân chủ
Lối sống trọng tình và
cách cư xử dân chủ-> Tâm lí coi trọng cá nhân
trọng tập thể, trọng cộng đồng
Ứng xử với Vừa tổng hợp vừa linh Nguyên tắc trọng sức mạnh-> độc tôn
môi trường xã hoạt-> dung hợp trong trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu thắng hội
tiếp nhận, mềm dẻo, hiếu trong đối phó hòa trong đối phó
II. Định vị văn hóa Việt Nam
2.1.1 Chủ thể văn hóa Việt Nam
- Hiện nay là một nền văn hóa đa tộc người
- Kết quả của tiến trình lịch sử lâu dài
- Vùng Đông Nam Á cổ đại, phía Bắc giáp sông Dương Tử, phía Nam giáp hải đảo
Indonesia, phía Đông giáp quần đảo Philippines, phía Tây giáp bang Assam Ấn Độ.
chủng Nam Đảo (Austranesien) + chủng Nam Á (Austraoasiatic, Bách Việt) Nhóm Chàm,Chăm Việt - Mường Khơ me Tày Thái Mèo Giao Tài liệu của WW 7 Việt Mường Đông Nam: - Địa hình phức tạp - Sống định cư
Tuyệt đại bộ phận các tộc người Việt Nam đều cùng một nguồn gốc, gần hay xa.
Con người và văn hóa Việt Nam thống nhất trong sự đa dạng.
2.1.2 Không gian và các vùng văn hóa
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á cổ.
- Nóng, ẩm, mưa nhiều, môi trường sông nước, nằm ở giao điểm của các vùng giao lưu văn hóa.
-> Điều kiện tự nhiên cho thấy Việt Nam thuộc hệ sinh thái phồn tạp, hợp với sản
xuất nông nghiệp lúa nước, nhiều thuận lợi trong mưu sinh, nhiều khó khăn trong
ứng phó với bên ngoài, về vị trí sớm có giao lưu với bên ngoài tiêu biểu là Trung Quốc và Ấn Độ.
- Không gian văn hóa Việt Nam: Không gian văn hóa và không gian lãnh thổ
Không gian gốc: địa bàn cư trú của người Bách Việt
Không gian phái sinh: người Indonesian lục địa Miền Vùng văn hóa Miền văn hóa Bắc Bộ Việt Bắc ĐB BB Tài liệu của WW 8 Tây Bắc
Miền văn hóa Trung Bộ Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên Miền văn hóa Nam Bộ
Đông Nam Bộ: cảng biển, du lịch, đô thị
Tây Nam Bộ: nông nghiệp, nông thôn
Hoàn cảnh lịch sử- xã hội
- Với vị trí giao điểm, lịch sử Vn chịu sự chi phối mạnh mẽ của các mối quan hệ giao lưu.
- Trong đó nổi bật là mối quan hệ không bình thường bị chiến tranh xâm lược: Với
văn hóa Trung Quốc vào thời cổ trung đại; với văn hóa phương Tây vào thời cận hiện đại. 2.2
Tiến trình văn hóa Việt Nam
- 3 lớp văn hóa và 6 giai đoạn (mỗi lớp 2 giai đoạn). Tài liệu của WW 9
- Lớp văn hóa bản địa thời tiền sử sơ sử:
+ Giai đoạn văn hóa tiền sử: sự hình thành nghề nông trồng lúa nước và văn minh
nông nghiệp lúa nước (thành tựu lớn nhất), trồng dâu nuôi tằm, uống chè, thuần
dưỡng gia súc, nhà sàn,...
Tiền sử: giai đoạn lịch sử khi con người chưa phát minh ra chữ viết.
Sơ sử: ta chưa có chữ viết còn Trung Hoa đã có rồi.
+ Văn Lang - Âu Lạc: tiếp tục phát triển nông nghiệp lúa nước, luyện kim đồng, kế
tục thời tiền sử, bắt đầu thời kỳ đồng, có sự hình thành nhà nước (liên minh các bộ lạc). (quan trọng 1)
Sau An Dương Vương - Triệu Đà thành lập nhà nước Nam Việt (người Việt là một
tộc người trong đó)- Triệu Đà mất, ta rơi vào nhà Hán Tài liệu của WW 10
Không gian văn hóa: địa bàn cư trú của người Bách Việt
Thời gian văn hóa: thời điểm hình thành chủng Nam Á (Bách Việt) khoảng 2879 tCN.
Giai đoạn văn hóa Đông Sơn - đỉnh cao nhất
Giả thuyết về chữ viết cổ: chữ Khoa Đẩu
*Thành tựu của lớp VH bản địa là thành tựu chung của người Đông Nam Á.
- Giai đoạn văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
+ Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc Thuộc:
VH Việt Nam bị tàn phá trầm trọng và rơi vào suy thoái.
Hình thức ý thức chống ngoại xâm bất khuất.
Nhà nước VL - ÂL suy tàn, mở đầu quá trình giao lưu - tiếp nhận văn hóa Trung
Hoa: Nho, Phật, Đạo, chữ Hán.
Việt Hóa các ảnh hưởng của Trung Hoa (chữ Nôm).
Mạch VH Việt Nam vẫn mạnh mẽ ngầm chảy.
+ Giai đoạn văn hóa Đại Việt: đỉnh cao thứ 2 của văn hóa Việt Nam
Khôi phục văn hóa bản địa.
TK 10 - 15 (Lý - Trần): phục hưng VH dân gian, Phật giáo hình thành. (Buổi ban
đầu, vh bản địa còn đậm đặc).
TK 15 về sau: (Lê - ): Nho giáo phát triển.
- Lớp văn hóa giao lưu với Phương Tây và khu vực:
+ Giai đoạn VH Đại Nam:
Sự thống nhất đất nước dưới thời Tây Sơn và hoàn tất vào thời Nguyễn.
Sự thâm nhập của Kitô giáo và văn hóa phương Tây (đô thị, giao thông, khoa học, thương mại,...). Tài liệu của WW 11
Nho giáo trở lại địa vị quốc giáo. Sự suy thoái lần 2.
+ GIai đoạn VH hiện đại:
VH VN được phục hưng, trên đà vươn lên đỉnh cao.
CHƯƠNG II: VĂN HÓA NHẬN THỨC
Nhận thức từ giao lưu văn hóa với Trung Hoa: Tam giáo (Nho - Phật - Đạo)
NHận thức trong giao lưu với phương Tây: khoa học 1.
Triết lý âm dương 1.1
Triết lý âm dương ( quá trình hình thành, bản chất và khái niệm):
- Cơ sở thực tiễn (Nguồn gốc nông nghiệp): Cư dân nông nghiệp sống phụ thuộc vào
thiên nhiên, từ đó nảy sinh nhu cầu quan sát để duy trì sự sinh tồn. Hai nhu cầu lớn
nhất là: Duy trì giống nòi (sinh sản con người) và Sản xuất lương thực (sinh sản hoa màu).
- Từ việc quan sát sự kết hợp giữa Cha - Mẹ và Trời - Đất, người xưa khái quát hóa
thành hai lực lượng đối lập nhưng thống nhất. Họ coi "Đất" là mẹ và "Trời" là cha.
Hệ thống hóa các cặp đối lập (Sự khái quát hóa):
- Thuộc tính Âm: Đặc trưng bởi sự ổn định, hướng nội, tiềm ẩn. Bao gồm: Giống cái,
bóng tối, ban đêm, mùa đông, phương Bắc (lạnh), thấp, phía dưới, số chẵn, màu đen,
tình cảm, trực giác, tính tĩnh, hình vuông.
- Thuộc tính Dương: Đặc trưng bởi sự biến đổi, hướng ngoại, bộc lộ. Bao gồm:
Giống đực, ánh sáng, ban ngày, mùa hạ, phương Nam (nóng), cao, phía trên, số lẻ,
màu đỏ, lý trí, tư duy phân tích, tính động, hình tròn (linh hoạt, dễ di chuyển). Tài liệu của WW 12
Bản chất Nhị nguyên: Triết lý này khẳng định thế giới không cấu thành từ những
thực thể rời rạc mà từ những mối quan hệ. Không có gì tồn tại độc lập mà luôn có một "đối trọng" đi kèm.
1.2. Các quy luật của triết lý Âm dương
- Quy luật về thành tố (Luật Tương hiện - Trong âm có dương, trong dương có âm):
Mỗi thực thể đều chứa đựng mầm mống của mặt đối lập. Không có gì là "thuần âm" hay "thuần dương".
VD: Đất âm chứa cái nóng dưới, mưa tiền ẩn cái nắng, nắng tiềm ẩn cái mưa…
Hệ quả: Để xác định một vật là âm hay dương, ta bắt buộc phải có đối tượng so sánh
và tiêu chí so sánh.
Ví dụ: Nước so với đất là âm (mềm). Nhưng nước chảy (động) so với đất (tĩnh) thì
nước lại mang tính dương. Một người phụ nữ (âm) nhưng khi ở vai trò lãnh đạo (quyết
đoán) thì phần dương tính đang trỗi dậy.
Ca dao tục ngữ: "Trong rủi có may, trong dở có hay, trong họa có phúc"; "Chim sa, cá
nhảy chớ mừng/ Nhện sa, xà đón xin đừng có lơ"... là gì nếu không phải là sự diễn đạt
cụ thể của quy luật "trong dương có âm" “trong âm có dương).
có dương” (luật tương hiên)? Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu:
“Sướng lắm khổ nhiều”; “Trèo cao ngã đau”; “Yêu nhau lắm, cắn nhau đau”; “Nhất sĩ
nhì nông, hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ"; "Con vua thì lại làm vua/ Con sãi ở
chùa lại quét lá đa/ Bao giờ dân nổi can qua/ Con vua thất thế lại ra quét chùa” ... là gì Tài liệu của WW 13
nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa" (luật tương hóa)?
- Quy luật về quan hệ (Luật Tương hóa - Âm dương chuyển hóa cho nhau): Triết lý
âm dương không đứng yên mà vận động không ngừng. "Âm cực sinh dương, dương
cực sinh âm". Khi một mặt phát triển đến đỉnh điểm, nó sẽ tự suy tàn và chuyển hóa sang mặt kia.
VD: ngày - đêm, mưa - nắng, xứ nóng (dương) thì trồng trọt (âm), xứ lạnh (âm) thì
chăn nuôi (dương),... (xem thêm ví dụ trang 77)
Ca dao tục ngữ: “Sướng lắm khổ nhiều”; “Trèo cao ngã đau”; “Yêu nhau lắm, cắn
nhau đau”; “Nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ"; "Con vua thì lại
làm vua/ Con sãi ở chùa lại quét lá đa/ Bao giờ dân nổi can qua/ Con vua thất thế lại ra quét chùa”.
Quy luật thứ ba (Luật Hướng hòa - Trạng thái quân bình, tính mức độ của sự vận
động): sự vận động của âm dương luôn hướng vào chỗ trung hòa, điều chỉnh về điểm
cân bằng. Sự mất cân bằng âm dương (quá nóng hoặc quá lạnh, quá cương hoặc quá
nhu) đều dẫn đến sự hủy diệt hoặc bệnh tật.
1.3. Triết lý Âm dương và tính cách người Việt
- Tư duy Nhị nguyên (Lưỡng phân lưỡng hợp):
- Người Việt luôn tư duy theo cặp. Truyền thuyết Tiên - Rồng là biểu tượng cao nhất:
Tiên (âm/núi) và Rồng (dương/nước). Tiếng Việt giàu các từ đôi (nhà cửa, đất nước,
quần áo, đi đứng, ông Tơ - bà Nguyệt, Phật Ông - Phật Bà). Cách nói "nước đôi"
không phải là thiếu lập trường mà là sự nhìn nhận đa chiều, tránh cực đoan.
- Biểu tượng Vuông - Tròn: Triết lý "Trời tròn Đất vuông" ăn sâu vào đời sống (Bánh
chưng - Bánh giầy). Hình tròn (vô tận, dương) và hình vuông (giới hạn, âm) lồng ghép
vào nhau tượng trưng cho sự hoàn hảo. => người Việt dùng từ "vuông tròn" để chỉ sự
toàn vẹn, tốt đẹp trong các mối quan hệ xã hội.
Lối sống trọng tình và quân bình:
+ Do tính âm (nông nghiệp) mạnh, người Việt trọng tình cảm, sự khéo léo trong giao tiếp để giữ hòa khí. Tài liệu của WW 14
+ Tính linh hoạt: khả năng thích nghi.
+ Tinh thần lạc quan: "không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời".
1.4. Hai hướng giải thích sự tổ chức và vận hành của vũ trụ: Ngũ Hành và Bát Quái
Hướng 1: Hướng phân đôi (Tư duy phương Bắc - Trung Hoa):
Đi từ 2 lên 4, lên 8 (số chẵn). Tạo ra hệ thống Bát quái.
Thái cực → Lưỡng nghi → Tứ tượng → Bát quái.
Hướng này thiên về sự phân tích rạch ròi, cấu trúc chặt chẽ, tĩnh tại. Nó được sử dụng
nhiều trong kinh dịch, bói toán và tổ chức quyền lực xã hội mang tính áp đặt.
Hướng 2: Hướng Tam phân - Ngũ phân (Tư duy phương Nam - Đông Nam Á):
Đi theo các con số lẻ, 2 sinh 3 (Tam Tài), 3 sinh 5 (Ngũ Hành). => Đặc trưng cho nông nghiệp phương Nam.
2. Tam tài, ngũ hành:
2. TAM TÀI VÀ NGŨ HÀNH
2.1. Tam tài (3 phép, tài = phép)
- Là bộ ba Thiên - Địa - Nhân. Trời là Dương (+), Đất là Âm (-). Con người đứng ở
giữa, là sự kết hợp của cả hai. Con người âm so với Trời nhưng dương so với Đất.
Điều này tạo nên thế cân bằng bền vững nhất trong vũ trụ. Tài liệu của WW 15
Biểu hiện trong văn hóa Việt: Bộ ba Táo Quân (2 ông 1 bà - sự kết hợp âm dương
hài hòa), Tục ăn trầu (Trầu - Cau - Vôi), Phúc - Lộc - Thọ; Tam bảo trong chùa; Tam
tòa Thánh mẫu,... (xem thêm trang 85).
2.2. Những đặc trưng khái quát của Ngũ hành
- Kim loại cho công cụ >< làm đất cằn cỗi => Tam tài “Mộc - Thổ - Kim”.
- Nước tưới cây, lửa đốt cây thành tro nuôi đất, nước dập lửa, lửa khiến nước bốc hơi
=> Tam tài “Thủy - Hỏa - Thổ”.
=> Thổ: yếu tố chung. Thủy - Hỏa, Mộc - Kim đối lập, Thổ điều hòa, chia thế giới
thành 5 loại vận động (hành = sự vận động) cơ bản: Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ.
2.3. Hà Đồ - Cơ sở của Ngũ hành:
- Hà Đồ là một sơ đồ bằng những chấm đen trắng (tượng trưng cho âm dương) được
sắp xếp theo các phương hướng.
- Nguồn gốc: Tương truyền xuất hiện trên lưng con Long Mã trên sông Hoàng Hà,
nhưng về bản chất, đây là sơ đồ tóm lược các quan sát của cư dân nông nghiệp
phương Nam về các con số và phương hướng.
- Cấu trúc con số: Số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) là số Dương.
+ Số chẵn (2, 4, 6, 8, 10) là số Âm.
+ Số 5 (trung tâm của trung tâm => tham thiên lưỡng địa, 3 trời 2 đất) và 10 nằm ở trung tâm (Thổ).
+ Từ 1 - 5: Sinh, 6 -10: Thành, sinh ở trong, thành ở ngoài (nhỏ ở nhà, lớn đi ra xã hội). Tài liệu của WW 16
2.4. Ngũ hành theo Hà Đồ:
Giải thích: Đất: trung tâm (quan trọng số 1 với người làm nông nghiệp) => Sau đất thì
đến nước. Đất mà thiếu nước thì cây lúa không thể nào sống được. Hành Thủy ứng
với số 1 của Hà đồ, mang ý nghĩa khởi đầu (nguyên thủy, thủy chung).
Thủy là âm, định vị ở phương Bắc; hành Hỏa là dương, ở phương Nam.
Trong cặp Mộc - Kim thì hành Mộc là dương, bởi cây cối là sự sống, xanh tốt vào
buổi sáng, mùa xuân – ứng với phương Đông dương tính; hành Kim là âm, bởi kim
loại là vật chất tĩnh, bất động – ứng với phương Tây âm tính.
Như vậy thứ tự Hà đồ: Thủy - Hỏa - Mộc - Kim - Thổ. Thứ tự quen dùng “Kim - Mộc
- Thủy - Hỏa - Thổ” là thứ tự đã bị người đời sau làm cho sai lạc. Tóm lại:
- Tính chất của từng hành:
+ Thủy: Nước (phương Bắc, màu đen, chướng xuống).
+ Hỏa: Lửa (phương Nam, màu đỏ, chim, hổ hướng lên).
+ Mộc: Gỗ/Cây (phương Đông, màu xanh, rồng, tỏa rộng).
+ Kim: Kim loại (phương Tây, màu trắng, hổ, thu lại).
+ Thổ: Đất (màu vàng, con người, trung tâm).
Hai quy luật vận động:
- Tương sinh: Thủy sinh Mộc → Mộc sinh Hỏa → Hỏa sinh Thổ → Thổ sinh Kim → Kim sinh Thủy. Tài liệu của WW 17
- Tương khắc: Thủy khắc Hỏa → Hỏa khắc Kim → Kim khắc Mộc → Mộc khắc Thổ → Thổ khắc Thủy.
Note: Nhớ hình này để làm phần tương sinh, tương khắc
2.5. Ứng dụng của Ngũ hành trong văn hóa Việt Nam: (đọc thêm phần ứng dụng trang 94) Vật biểu:
+ Nam: Chim => Chim mùa lạnh quy tụ về phương Nam ấm nắng
+ Đông: Rồng => nguyên mẫu cá sấu và rắn => tính kết hợp và linh hoạt của văn hóa nông nghiệp
+ Tây: Hổ => chúa sơn lâm đại diện văn hóa du mục trọng động và sức mạnh
=> Tục ngữ: Nhất điểu, nhì xà, tam ngư, tứ tượng
+ Trong nhận thức về không gian và thời gian: Người Việt dùng Ngũ hành để gọi tên
các phương (ngũ phương) và các mùa (ngũ thời).
+ Trong ẩm thực: Ngũ vị => Một món ăn ngon phải đủ 5 vị: Mặn (Thủy), Đắng (Hỏa),
Chua (Mộc), Cay (Kim), Ngọt (Thổ).
+ Trong y học cổ truyền: Các bộ phận cơ thể tương ứng ngũ hành: Thận (Thủy), Tâm
(Hỏa), Gan (Mộc), Phổi (Kim), Tỳ vị (Thổ).
+ Trong màu sắc (Ngũ sắc): Đen (Thủy), Đỏ (Hỏa), Xanh (Mộc), Trắng (Kim), Vàng
(Thổ). Các màu này xuất hiện trong trang phục, đồ thờ, hội họa dân gian.
+ Trong tính cách và giáo dục (Ngũ thường): Nho giáo Việt Nam hóa Ngũ hành thành:
Nhân (Mộc), Nghĩa (Kim), Lễ (Hỏa), Trí (Thủy), Tín (Thổ). Tài liệu của WW 18
Người Việt kiêng kỵ các ngày "Nguyệt kỵ" (mùng 5, 14, 23 - tổng đều bằng 5) vì cho
rằng đây là thời điểm năng lượng ngũ hành quá mạnh, con người khó kiểm soát.
3. Lịch âm dương và hệ can chi (không có phần tính toán trong đề thi)
3.1. Lịch và lịch âm dương:
- Có 3 loại: lịch thuần dương, thuần âm, lịch âm dương. Lịch là sản phẩm để biết về
thời tiết khí hậu khi làm nông nghiệp.
+ Dương lịch: Xuất phát từ Ai Cập. Dựa trên chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời
(xác định mùa). Phù hợp với cư dân du mục.
+ Âm lịch: Xuất phát từ Lưỡng Hà. Dựa trên chu kỳ Mặt trăng quay quanh Trái đất
(xác định thủy triều). Phù hợp với cư dân làm nghề đánh cá.
+ Lịch Âm Dương (Lịch nông nghiệp): Cư dân nông nghiệp Đông Nam Á sáng tạo
ra loại lịch này bằng cách dùng chu kỳ Mặt trăng để tính ngày trong tháng (“sóc”: bắt
đầu, “vọng’’ giữa tháng trăng tròn), nhưng lại dùng "Tiết" (tứ thời: đông chí, hạ chí,
xuân phân, thu phân, bát tiết: thêm 4 ngày khởi đầu: lập xuân, hạ, thu, đông) dựa trên
Mặt trời để tính tháng trong năm.
Do năm âm lịch ngắn hơn dương lịch khoảng 11 ngày, cứ khoảng 3 năm người xưa lại
thêm 1 tháng nhuận để lịch không bị lệch so với mùa màng. Nhuận:
+ Dương lịch: 4 năm nhuận 1 ngày (29/2)
+ Âm lịch: 2 tháng nhuận 1 ngày
+ Lịch âm dương: 3 năm nhuận 1 tháng
3.2. Hệ đếm Can Chi
- Hệ thống mã hóa thời gian độc đáo của phương Đông, dùng để gọi tên năm, tháng, ngày, giờ.
+ Thập Can (10 Can): Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Tài liệu của WW 19
+ Thập nhị Chi (12 Chi - 12 con giáp): Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi,
Thân, Dậu, Tuất, Hợi. (Tý & Hợi ≈ THỦY; Tỵ & Ngọ ≈ HÓA; Dần & Mão ≈ MỘC;
Thân & Dậu ≈ KIM; Sửu & Mùi ≈ ÂM THỔ; Thìn & Tuất ≈ DƯƠNG THỔ.)
- Chu kỳ vận hành:
+ Phối hợp 1 Can với 1 Chi tạo ra tên năm. Một chu kỳ đầy đủ là 60 năm (gọi là một
Hội hay một Vòng Hoa giáp). Sau 60 năm, tên năm sẽ lặp lại đúng như cũ.
4. TRIẾT LÝ NHẬN THỨC VỀ CON NGƯỜI
4.1. Nhận thức về con người tự nhiên
Con người là một "vũ trụ thu nhỏ": Mọi quy luật của vũ trụ (Âm dương, Ngũ hành)
đều hiện diện trong cơ thể người.
Note: Nhớ kỹ ngũ tạng và năm phủ thường ra
Triết lý về sức khỏe và bệnh tật:
Khỏe mạnh là khi âm dương trong cơ thể cân bằng. Bệnh tật là do sự mất cân bằng
(quá âm hoặc quá dương). Người Việt dùng nguyên lý "Âm trị Dương, Dương trị Âm"
(Ví dụ: Cảm lạnh - âm thì ăn cháo hành/tía tô - dương).
Tư duy "Thiên nhân hợp nhất": Con người phải sống hòa hợp, thuận theo tự nhiên
thay vì chinh phục hay đối đầu. => Tôn trọng môi trường, thờ cúng thần linh (thần
sông, thần núi, thổ địa).
4.2. Cách nhìn cổ truyền về xã hội: lấy con người làm trung tâm đánh giá mọi SV, HT Tài liệu của WW 20