    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
     
           
     
    
- Văn hóa một khái niệm đa dạng nhiều nghĩa:
+Nghĩa hẹp: giá trị tinh hoa, mang giá trị tinh thần (văn hóa nghệ thuật..); giá trị trong từng lĩnh vực
(văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh..); giá trị đặc thù của từng vùng (Vh Tây Nguyên, Vh Nam Bộ..);
+Nghĩa rộng: văn hóa bao gồm tất cả mọi phương diện: phong tục tập quán, lối sống, tín ngưỡng, lao
động..
+Theo nghĩa khoa học, văn hóa vơi các một khái niệm cũng nhiều định nghĩa:
. Theo E.B Tylor “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học một chỉnh thể phức hợp
bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán avf một số năng lực thói quen
khác con người đạt được với cách thành viên của hội”.
. Theo Trần Ngọc Thêm Văn hóa một hệ thống hữu các giá trị vật chất tinh thần do con
người sáng tạo ra tích lũy qua các quá trình hoạt động thục tiễn, trong đó sự tương tác giữa con người
với môi trường tự nhiên hội”; (Văn hóa hệ thống c giá trị vật chất tinh thần, cấu trúc này
tác động qua lại lẫn nhau, chủ thể sáng tạo là con người, con người trong quá trình lao động ứng xử
với môi trường tự nhiên, giữa người với người tích lũy tạo nên..)
      
- Tính hệ thống:
+Phân biệt tập hợp hệ thống:
. Tập hợp:bao gồm nhiều yếu tố riêng rẽ, các yếu tố này thể tach rời được, không nhất thiết phải
mối liên hệ lẫn nhau.
. Hệ thống: bao gồm nhiều yếu tố, các yếu tố này mối liên hệ với nhau, sắp xếp liên hệ với nhau
theo một cấu trúc nào đó
+Tính hệ thống s phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện của một nền văn hóa.
+Phát hiện các đặc trưng, quy luật nh thành phát triển của một nền n hóa.
- Tính nhân sinh: như một hiện tượng hội do con người tạo ra ( phân biệt với thiên tạo do thiên nhiên
tạo ra); Văn hóa cái tự nhiên được biến đổi bởi con người.
- Tính giá trị:
+Đặc trưng quan trọng nhất, phân biệt giá trị phi giá trị, văn hóa phi văn hóa
+Có giá trị mang tính phổ quát, giá trị mang tính đặc thù
+Giá trị một khái niệm mang tính tương đối, nh bao quát rất lớn
+Cần quan điểm lịch sử cụ thể trong nghiêng cứu đánh giá
- Tính lịch sử:
+Hoạt động sáng tạo tích lũy các giá trị diễn ra trong thời gian tạo ra tính lịch sử
+Tính lịch sử tạo cho văn hóa bề dày
+Văn hóa như sản phẩm của một quá trình được tích lũy nhiều thế hệ
- Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa, truyền thống văn hóa những giá trị tương đối
ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tịch lũy tái tạo trong cộng đồng người, đúc kết thành
khuôn mẫu hội, cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, tập quán, phong tục, nghi lễ...
        
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
- Chức năng t chức hội:
+Tính hệ thống-> n hóa thực hiện chức ng tổ chức hội
+Xã hội loài người hội loài vật không có-> văn hóa
+Làng , quốc gia..ở mỗi dân tộc khác nhau thì khác nhau
+Văn hóa thường xuyên làm tăng độ ổn định của hội, cung cấp cho hội mọi phương tiện cần thiết
để ứng phó với môi trường tự nhiên hội của mình-> nền tảng của hội
- Chức năng điều chỉnh hội:
+Tính giá trị-> điều chỉnh hội
+Sinh vật: khả ng thích nghi với môi trường xung quanh thông qua tự biến đổi mình cho phù hợp với
tự nhiên qua các hình thức di truyền, chọn lọc tự nhiên
+Con người: điều chỉnh các giá tr văn hóa cho phù hợp với hoàn cảnh thời điểm..
- Chức năng giáo dục:
+Tính lịch sử-> chức năng giáo dục
+Văn hóa thực hiện chức năng giáo dục do năng lực thông tin hoàn hảo: động vật, thông tin truyền
đạt bằng con đường di truyền hoặc bằng cách quan sát , bắt chướt nh vi của cha mẹ-> mỗi thế hệ mới
lại bắt đầu lại từ đầu ván hóa thông tin không tăng lên đáng kể.
+Con người nhờ văn hóa: nhờ văn hóa được thông tin bằng hóa bằng hệ thống hiệu, hệ thống
hiệu y được được cố định dưới dạng tập quán, nghi lễ-> chuyển từ nơi này sang nơi khác, thế hệ này
snag thế hệ khác-> chức năng giáo dục của văn hóa
- Chức năng giao tiếp:
+Tính nhân sinh-> chức ng giao tiếp
+Hoạt động giao tiếp phân biệt hội loiaf người hội loài vật, hooin sẽ không tồn tại nếu
không giao tiếp
       
- Văn hóa gồm hệ thống nhiều thành tố:
+Chia 2: văn hóa vật chất + văn hóa tinh thần
+Chia 3: văn hoát vật chất+ văn hóa tinh thần+ văn hóa hội
. Văn hóa nhận thức: n hóa nhận thức về trụ văn hóa nhận thức về con người
. Văn hóa tổ chức đời sống: nhân tập thể
. Văn hóa ứng xử: môi trường tự nhiên môi trường hội
       
- Khái niệm văn hóa văn minh:
+Văn minh nhiều khi được dùng thay thế cho khái niệm văn hóa, văn minh trong quan hệ với văn hóa
dùng để chỉ trình độ phát triển về về thuật sự tiến bộ về tổ chức hội.
+Văn hóa khác n minh:
. Tính giá trị: văn minh thiên về các giá trị vật chất; còn n hóa thiên về các giá trị tinh thần
. Tính lịch sử: văn minh một lát cắt đồng đại đặc trưng của thời đại; còn avnw hóa bề dày của quá
khứ
. Về phạm vi: văn minh mang tính quốc tế còn văn hóa mang tính n tộc
- Văn hiến: văn hóa thiên về truyền thống lâu đời những giá tr tinh thần
- Văn vật: văn hóa thiên về giá trị vật chất
     
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
- Nói đến văn hóa phân biệt văn hóa phương Đông với n hóa phương Tây
- Nguồn gốc sự khác biệt: địa lí- khí hậu, kinh tế hội, lịch sử...
+ Địa khí hậu:
. Phương Tây lạnh khô, đồng cỏ mênh mông
. Phương Đông: nóng, nóng ẩm, mưa nhiều, các đồng bằng được bồi đắp bởi các con sông lớn
+ Kinh tế hội:
. Phương Tây: lạnh khô-> đồng cỏ-> chăn nuôi-> du canh, du
. Phương Đông: nóng ẩm mưa nhiều-> đồng bằng-> trồng trọt-> định canh, định
-> n hóa phương Đông nông nghiệp- phương Tây du mục
*Đặc trưng văn hóa gốc du mục phương Tây văn hóa gốc nông nghiệp phương Đông:
Văn hóa gốc nông nghiệp
Văn hóa gốc du mục
Ứng xử với môi
trường tự nhiên
Sống phụ thuộc vào tự
nhiên-> tôn trọng hòa hợp
với tự nhiên
Ít phụ thuộc vào tự nhiên-> chinh
phục chế ngự tự nhiên
Lối duy nhận
thức
Nghề nông nghiệp lúa nước
sống phụ thuộc vào tự
nhiên-> tổng hợp- biện
chứng
Tập trung vào đàn gia súc, con vật->
phân tích- siêu hình
Cách thức tổ
chức cộng đồng
Lối duy tổng hợp- biện
chứng + trọng tình -> linh
hoạt, biến báo phù hợp cho
hoàn cảnh cụ thể
Sống trọng tình, quan hệ
hội tôn trọng xử bình
đẳng-> dân chủ
Lối sống trọng tình cách
xử dân chủ-> trọng tập
thể, trọng cộng đồng
Lối duy phân tích- siêu hình->
nguyên tắc
Sống du mục, người sống phải tổ
chức, kỉ luật chặt chẽ, quyền lực
trong tay người cai trị-> quân chủ
Tâm coi trọng cá nhân
Ứng xử với môi
trường hội
Vừa tổng hợp vừa linh hoạt-
> dung hợp trong tiếp nhận,
mềm dẻo, hiếu hòa trong
đối phó
Nguyên tắc trọng sức mạnh-> độc
tôn trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu
thắng trong đối phó
    
      
      
- Hiện nay một nền văn hóa đa tộc người
- Kết quả của tiến trình lịc sử u dài
- Vùng Đông Nam Á cổ đại, phía Bắc giáp sông Dương Tử, phía Nam giáp hải đảo Indonesia, phía
Đông giáp quần đảo Philipines, phía Tây giáp bang Assam Ấn Độ.
      
- Nằm trung tâm Đông Nam Á c
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
- Nóng, ẩm, a nhiều, môi trường sông nước, nằm giao điểm của c vùng giao lưu văn hóa
-> Điều kiện tự nhiên cho thấy Việt Nam thuộc hệ sinh thái phồn tạp, hợp với sản xuất nông nghiệp
lúa nước, nhiều thuận lợi trong mưu sinh, nhiều khó khăn trong ứng phó với n ngoài, về vị trí sớm
giao lưu với bên ngoài tiêu biểu Trung Quốc Ấn Độ
      
- Với vị t giao điểm, lịch sử Vn chịu sự chi phối mạnh mẽ của các mối quan hệ giao lưu
- Trong đó nổi bật mối quan hệ không bình thường bị chiến tranh xâm lược: Với văn hóa Trung
Quốc vào thời c trung đại; với văn hóa phương Tây vào thời cận hiện đại
      
- Lớp văn hóa bản địa thời tiền sử s
- Lớp tiếp xúc văn hóa khu vực vào thời chống Bắc thuộc
- Lớp tiếp xúc văn hóa phương Tây thời cận hiện đại
    
     
    
1.1             
- Ước mơ của người dân làm nông nghiệp. Sự sinh sôi của hoa màu, con người
- Nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ-> Cần nhiều sức người-> Sống định cư-> Sinh sản nhiều->
Không ảnh hưởng
- Triết âm dương
+ Cha- mẹ; Đất- trời
+ Hai hình thái sinh sản cùng bản chất: Đất= mẹ, Trời= cha
        
- Quy luật về thành tố không có hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm dương, trong
dương âm
- Quy luật quan hệ: âm dương gắn mật thiết với nhau chuyển hóa cho nhau: âm cực sinh dương,
dương cực sinh âm
         
- Triết âm dương-> duy lưỡng phân, lưỡng hợp
- duy âm dương-> triết quân bình
- Triết quân bình âm dương-> lối sống linh hoạt, lạc quan
  
- Đối với các dân tộc: đất, nước, lửa.. quan trọng với con người nông nghiệp lúa nước: y- đất- kim
loại
- Ý nghĩa vật chất cụ thể-> ý nghĩa các thành tố trù tượng hóa-> kim, mộc, thủy, hỏa, thổ
- Quan hệ tương sinh:
+ Thủy sinh mộc
+ Mộc sinh hỏa
+ Hỏa sinh thổ
+ Thổ sinh kim
+ Kim sinh thủy
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
- Quan hệ tương khắc:
+ Thủy khắc hỏa
+ Hỏa khắc kim
+ Kim khắc mộc
+ Mộc khắc thổ
+ Thổ khắc thủy
- Hướng:
+ Bắc - Thủy
+ Nam- Hỏa
+ Đông- Mộc
+ Tây- Kim
+ Trung tâm- Thổ
- Ngón tay
+ Ngón cái- Mộc
+ Nhón trỏ- Hỏa
+ Ngón giữa- Thổ
+ Ngón áp út- Kim
+ Ngón út- Thủy
    
Tìm ra can: Năm cần tìm - 3 / 10 x ( Giáp - Ất - Bính - Đinh - Mậu - Kỉ - Canh - Tân - Nhâm - Quý )
Tìm ra chi: Năm cần tìm - 3 / 12 x ( - Sửu - Dần - Mẹo - Thìn - Tỵ - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu -
Tuất - Hợi )
         
         
- Con người sáng tạo ra văn hóa với cách thành viên của hội
- Do đó con người phải thộc về một cộng đồng tổ chức hội nhất định
     
- nhiều hình thái cấp độ văn hóa t chức đời sống tập thể
- Ba hình thái của văn hóa tổ chức văn hóa Việt Nam truyền thống: Tổ chức nông thôn, tổ chức đô thị,
tổ chức quốc gia
2.1    
- Các nguyên tắc tổ chức:
+ Theo huyết thống: gia đình, gia tộc..
+ Theo địa bàn trú: xóm, làng..
+ Theo nghề nghiệp, sở thích: phường, hội..
+Theo truyền thống trọng nam khinh nữ: giáp
+Theo đơn vị hành chính: thôn, xã..
- Cũng xét theo các nguyên lí: cùng chỗ, cùng lợi ích, cùng huyết thống
* Tổ chức nông thôn theo huyết thống, gia đình gia tộc:
- Những người cùng quan hệ huyết thống gắn bó.
-> Gia đình_ đơn vị sở- nhỏ
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
-> Gia tộc_ đơn vị cấu thành- lớn
- Việt Nam: gia tộc quan trọng hơn so với gia đình hạt nhân. Các khái niệm như: nhà thờ họ, từ đường,
gia phả, trưởng họ..-> liên quan đến gia tộc
- Việt Nam: Làng gia tộc nhiều khi đồng nhất với nhau-> nơi của một dòng họ
dụ: xá, Ngũ xá, Đặng xá…
- Trong làng, người Việt đến nay thích lối sống đại gia đình, tam đại, t đại đồng hường.. Sức mạnh
gia tộc thể hiện tinh thần đùm bọc, thương yêu cưu mang lẫn nhau.
- Quan hệ huyết thống: hàng dọc, thời gian sở của tôn ty
+ Tính tôn ty tạo nên mặt trái óc gia trưởng
+ Mặt trái của tổ chức theo huyết thống còn sự đối lập giữa các họ
* Tổ chức cộng đồng theo địa bàn trú: xóm, làng
- Những người sống gần nhau liên kết chặt chẽ với nhau-> làng xóm
- Phải liên kết thành làng :
+ Nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ yêu cầu đông người lao động: đông tay hơn hay làm…
+ Đối phó với môi trường tự nhiên: lụt, hạn hán..
+ Đối phó với môi trường hội: nạn trộm cướp…
- Tổ chức theo địa bàn trú: quan hệ hàng ngang, không gian-> tính dân chủ
* Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp sở thích: phường, hội
- Phường: những người cùng nghề nghiệp liên kết với nhau
dụ: phường gốm, phường giấy, phường vải..
- Hội: những người cùng sở thích, đẳng cấp, thú vui liên kết với nhau
dụ: hội tổ tôm, hội chư bà, hội lão..
* Tổ chức theo truyền thống nam giới: giáp
- Giáp xuất hiện muộn, kể từ khi Nho giáo du nhập định nh nước ta
- Đặc điểm: chỉ người đàn ông tham gia, mang tính cha truyền con nối
- Giáp chia làm ba lứa tuổi: Ty ấu, Đinh, o
- Giáp xây dựng trên nguyên tắc trọng tuổi già làm nông nghiệp-> sống phụ thuộc vào tự nhiên->
già những người kinh nghiệm
- Giáp tính tôn ty biểu hiện như sống lâu lên o làng..
- Tính dân chủ: đến tuổi già, địa vị như nhau
* Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: thôn,
- Làng tương đương với xã, xóm tương đương với thôn
- Xã: phân biệt dân chính với dân ngụ cư-> duy trì sự ổn định của làng
- Dân chính được chia làm năm loại:
+ Chức sắc: người đỗ đạt hoặc được ban phẩm hàm
+ Chức dịch: người đang giữ chức vụ hành chính sở
+ Lão: người thuộc lão trong giáp
+ Đinh: trai trong giáp
+ Ty ấu: trẻ con trong giáp
- Bộ máy cai trị làng, xã: quan viên hàng bao gồm các chức sắc, chức dịch một số người cao tuổi
trong làng. Được chia làm ba nhóm:
+ mục bao gồm hội đồng mục hội tề vai t quyết định các việc tập thể làng
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
+ dịch hay còn gọi dịch nhiệm vụ thi hành các quyết định của hội đồng mục
+ lão nhiệm vụ vấn cho hội đồng mục
2.1     
- Các nguyên tắc tổ chức trên dẫn đến tính cố kết cộng đồng cao giữa các thành viên
- Cố kết cộng đồng cao dẫn đến nh trạng khép kín, tự trị của các cộng đồng
- Tính cộng đồng tính tự trị hai đặc trưng nổi bật của tổ chức nông thôn Việt Nam truyền thống
- Tính cộng đồng tính tự trị đặc trưng gốc rễ, nguồn gốc sản sinh ra hàng loạt ưu nhược điểm về
tính cách con người Việt Nam
- Tính cộng đồng sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người hướng tới người khác.
Biểu tượng cho tính cộng đồng cây đa, sân đình bến nước
+ Cây đa đầu làng, linh thiêng, nơi hội tụ của thánh thần, nơi nghỉ chân của người đi đường, người
làm đồng
+ Sân đình nơi trung tâm về hành chính, n hóa c về mặt tình cảm
+ Bến nước hay giếng nơi gặp gỡ của người phụ nữ
- Ưu điểm nhược điểm của tính cộng đồng
+ Đoàn kết, tương trợ >< dựa dẫm, lại
+ Tập thể, hòa đồng >< thủ tiêu vai trò của nhân
+ Dân chủ bình đẳng >< cào bằng, đố kị
* Tính cộng đồng nhấn mạnh sự đồng nhất
* Tính tự trị: cố kết cộng đồng cao dẫn đến nh trạng khép kín, tự trị giữ các cộng đồng
- Nông thôn Việt Nam: tính tự trị-> làng tồn tại khá biệt lập với nhau độc lập với triều đình phong
kiến: phép vua thua lệ làng, làng hương ước… -> mỗi làng một vương quốc khép kín
- Biểu tượng của nh tự trị lũy tre
- Ưu điểm nhược điểm:
+ Tính tự lập, cần >< hữu, ích kỉ
+ Tự cấp, tự túc >< phái địa phương
- Tính tự trị nhấn mạnh vào sự khác biệt, khởi đầu sự khác biệt của cộng đồng làng, này so với
cộng đồng làng, khác -> Sự khác biệt- sở của tính tự trị ->
+ Tự lập cần cù: mỗi làng, mỗi tập thể hoạt động độc lập với nhau, phải tự lo mọi việc -> cân cù, bán
mặt cho đất, bán lưng cho trời
+ Nếp sống t túc, tự cấp: mỗi làng, mỗi nhà c gắng tự đáp ứng nhu cầu cuộc sống của làng mình
Cũng do sự khác biệt đó đã dẫn đến:
+ Óc hữu, ích kỉ : thân trâu trâu lo, thân liệu…
+ Óc phái địa phương: trống làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ…
                   
   
*Ăn:
- Do Việt Nam một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, với điều kiện vị trí địa lí, tự nhiên thuận
lợi, nằm góc tận cùng phía Đông Nam Châu Á, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiều con sông lớn
như sông Hồng, sông Mekong… nhiều vùng đồng bằng phù sa màu mỡ điều kiện thuận lợi để phát
triển nông nghiệp lúa nước nên văn hóa Việt Nam thuộc loại hình văn hóa nông nghiệp điển hình.
- Hai yếu tố tính trội chi phối đến văn hóa vật chất của người Việt tính chất sông nước thực vật.
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Sự chi phối của hai yếu tố tự nhiên này được thể hiện trước hết trong việc lựa chọn cấu một bữa ăn
truyền thống với 3 thành phần chính: cơm rau cá.
+ Người Việt không chỉ tận dụng cây lúa thành gạo để nấu cơm còn biết tận dụng từ gạo để làm bún
m bánh: bánh lá, bánh đúc, bánh tráng… Gạo nếp dùng làm xôi, làm bánh mặn, bánh ngọt…
+ nước nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nông nghiệp lại ngành kinh tế ch yếu nên
rau quả cùng phong phú. Việc dùng rau trong cơ cấu bữa ăn chứng tỏ khả năng tận dùng môi trường
tự nhiên của người Việt.
+ Việt Nam phía Đông giáp với biển Đông lài hệ thống sông ngòi, ao hồ chằng chịt n dùng các
trong cơ cấu bữa ăn cũng khả năng tận dụng môi trường tự nhiên của người Việt.
*Mặc:
- Trong văn hóa trang phục, người Việt biết tận dụng các điều kiện tự nhiên chọn các màu sắc trang phục
phù hợp với môi trường sông nước như màu nâu, màu đen…, ý thức làm đẹp. Người Việt sử dụng các
chất liệu may mặc sẵn trong tự nhiên, mang đậm dấu ấn nông nghiệp trồng trọt, sống xứ nóng nên
chọn các chất liệu mỏng, nhẹ, thoáng mát như tằm, sợi bông, sợi đay…
- Ngoài ra chiếc nón phần không thể thiếu trong trang phục phụ nữ được tận dụng để che mưa, che
nắng. Trang phục của nam giới: áo cánh, quần ống rộng để phù hợp với khí hậu nóng bức công việc
đồng áng.
*Ở: Tận dụng điều kiện tự nhiên, sẵn trong t nhiên người Việt xây nhà bằng các chất liệu như gỗ, tre,
nứa, rơm rạ… Kiến trúc nhà mang dấn ấn của vùng sông nước, nhà sàn thích hợp cho cả miền sông
nước lẫn miền núi để ứng phó với những tác động xấu của môi trường. Không gian nhà không gian
mở, cửa rộng thoáng mát giao hợp với thiên nhiên. Trong quan niện về kiến trúc, xây nhà, dựng
cửa: người Việt biết chọn hướng nhà, chọn đất, tránh hướng gió độc, đó lấy hướng mặt trời, hay xây
dựng nhà cửa gần sông suối để tiện nước sinh hoạt (“nhất cận thị, nhị cận giang”), trồng trọt. Một điểm
đặc biệt trong kiến trúc nhà cửa c kiến trúc đều thuận theo phong thủy. Đó là sự hài hòa giữa thề đất,
thế núi, ngồn nước
*Đi lại: do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều sông ngòi…tận dụng sông nước n phương tiện đi lại của
người Việt chủ yếu thuyền, ghe, đò, xuồng…
             
Văn hóa ẩm thực Việt Nam Việt Nam tiếp xúc với ẩm thực phương Tây qua con đường áp đặt bởi sự
xâm lược nhưng sau đó, người Việt đã tiếp thu chọn lọc, Việt hóa các yếu tố bên ngoài để làm phong
phú, đa dạng nền ẩm thực dân tộc, đưa hình ảnh đất nước, con người văn hóa Việt Nam đến gần với
bạn năm châu.
- Nguồn nguyên liệu phong phú
+ Những giống cây trồng, vật nuôi của phương Tây du nhập vào Việt Nam chủ yếu được trồng những
vùng khí hậu mát mẻ như Đà Lạt, Sapa… Các loại nguyên liệu như khoai tây, rốt, bắp cải, hành
tây, c dền, đậu Lan, măng tây, dâu tây, quả phúc bồn tử, các giống lách Pháp… đã trở thành
những cái tên không thể thiếu trong các món ăn của Việt Nam.
+ Về thức uống, Việt Nam nổi tiếng với việc trồng xuất khẩu phê, đây cũng một loại cây trồng
xuất phát điểm từ Phương Tây. Ngoài cà phê thì sữa bò, rượu vang cũng được xem những thức
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
uống rất Tây, được chế biến từ nguồn nguyên liệu được du nhập từ phương Tây: sữa tại các cao
nguyên nho vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Món ăn cách chế biến đa dạng
Sự tiếp biến của ẩm thực Việt Nam với ẩm thực Phương Tây để hiện qua các món ăn du nhập vào nước
ta được chế biến lại hoặc kết hợp với các nguyên liệu truyền thống tạo nên các món ăn mang đậm hương
vị Việt Nam. ( bánh mì, salad, súp, thức ăn nhanh, các món tráng miệng…)
- Cách trang trí trình bày món ăn
Văn hóa ẩm thực Việt Nam còn ảnh hưởng từ văn hóa ẩm thực phương y trong cách trang t tối
giản ngẫu hứng với các nguyên liệu, các loại sốt, kèm theo đó việc sắp xếp thứ tự các món ăn trong
các bữa tiệc với món khai vị, món chính món tráng miệng kèm theo đồ uống khi dùng bữa. Người
Việt còn linh hoạt dùng nĩa, muỗng, ăn theo khẩu phần như người phương Tây.
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
        
1. Văn hóa các đặc trưng:             Trân Ngoc
Thêm
2. Cấu trúc của hệ thống văn hóa:              
              Trân Ngoc Thêm
3. Phương Đông (văn hóa) khu vực bao gồm:      
4. dân Nam Á coi trọng thiên nhiên thiên nhiên đã tác động trực tiếp đến:   
  của họ.
5. Loại hình văn hóa gốc du mục hay gốc nông nghiệp được xác định dựa trên:      
  
6. Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp chứa các đặc trưng:        
7. Đặc trưng bản của duy người Việt:       
8. Sự khác biệt giữa văn hóa, văn hiến, n vật chủ yếu về:   
9. Văn vật                  
      
10. Văn hiến                   
        
11. Văn minh khái niệm                
 
12. Chủng Nam Á chính chủng  
13. Chủng Nam Á gồm các nhón:     
14. Nhóm Chàm gồm các tộc:    
15. Văn hóa Việt với những giai đoạn nối tiếp gồm:        
16. Sáu giai đoạn của tiến trỉnh văn hóa Việt Nam gồm:        
     
17. Không gian văn hóa phương Bắc cổ đại thuộc vùng:     
18. Không gian văn hóa phương Nam (Đông Nam Á cổ đại) thuộc vùng:     
19. Phương Đông cổ đại gồm các trung tâm:        
20. Văn hóa Việt Nam được chia làm 3 lớp:             
          
21. Văn hóa Đại Việt thuộc lớp văn hóa       
22. Văn hóa Đại Nam thuộc lớp văn hóa    
23. Văn hóa n Lng-Âu Lạc thuộc lớp văn hóa  
24. Giai đoạn văn hóa    các đặc điểm:        
          
25. Đỉnh cao văn hóa Lí-Trần thuộc giai đoạn văn hóa  
26. Trong đời sống tâm linh, người phương Bắc coi trọng, tôn thờ  
27. Hình tượng con thuồng luồng trong đời sống tâm linh biểu tượng của  
28.         hai truyện thơ tiêu biểu của vùng văn hóa  
29. Những điệu múa truyền thống của người Thái Tây Bắc gọi  
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
30. Hội Lồng Tồng sinh hoạt lễ hội truyền thống của dân vùng  
31. Vải chàm là loại vải được sử dụng rộng rãi vùng  
32. Đặc điểm của vùng văn hóa Bắc Bộ là:           
               
33. Tôn thờ M Lúa (Thần Lúa) đặc điểm nổi bật trong đời sống tâm linh của người  
34. Muốn xác định thuộc tính âm dương của một đối tượng nào đó cần phải dựa vào   
       
35. Âm Dương mối quan hệ    
36. Theo triết Âm Dương,              
37. Nhóm yếu tố thuộc nh Âm       
38. Nhóm yếu tố thuộc nh Dương       
39. Theo tự nhiên, nh thủy gồm các nhóm yếu tố:         

40. Theo tự nhiên, hành mộc gồm các nhóm yếu tố:         
41. Theo tự nhiên, hành hỏa gồm các nhóm yếu tố:         
42. Theo tự nhiên, hành kim gồm các nhóm yếu tố:         
43. Theo tự nhiên, hành thổ gồm các nhóm yếu tố:         

44. Hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với    
45. Hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với    
46. Hành Kim trong Ngũ Hành ứng với    
47. Hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với    
48. Hành thổ trong Ngũ Hành ứng với    
49. Văn hóa phương Nam coi trọng các phương:    
50. Bức tranh Ngũ hổ 5 con hổ 5 màu:     
51. Trong hội Việt Nam trước đây, Bát quái thường được tầng lớp thường dùng là:  
     
52. Bốn chòm sao ứng với các hành là:        
53. Theo chuyển động biểu kiến của mặt trăng quay quanh trái đất, một tháng âm lịch có:  
54. Theo chuyển động biểu kiến của quả đất quay quanh mặt trời, một năm dương lịch có  
55. Lịch thuần âm lịch xuất phát từ vùng  
56. Lịch thuần dương lịch xuất phát t vùng  
57. Trong lịch âm dương, các Tiết trong năm thuộc  
58. Một năm dương lịch nhiều hơn một năm âm lịch  
59. Số lần trăng tròn trong năm nhuần của lịch âm dương  
60. Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can âm gồm:      
61. Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can dương gồm:      
62. Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi âm gồm:     
63. Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi dương gồm:     
64. Theo hệ can chi, giờ khởi đầu một ngày giờ
65. Theo hệ can chi, tháng khởi đầu một tháng tháng 
66. Theo hệ can chi, năm khởi đầu một hoa giáp năm  
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
67. Theo hệ can chi, năm cuối cùng của một hoa giáp là năm  
68. Công thức đổi năm Dương lịch ra năm can chi:   
69. Công thức đổi năm can chi ra năm Dương lịch: 
70. Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm, Xoài Mút) nh theo năm can chi năm  
71. Năm 1941 (Bác Hồ về nước) tính theo hệ can chi năm  
72. Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 năm  
73. Những năm 1990. 1980. 1970. 1960 thuộc  
74. Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi 
75. Hành sinh ra Thổ là hành 
76. Hành sinh ta Kim là hành 
77. Hành sinh ra Thủy là hành 
78. Hành sinh ra Mộc hành 
79. Hành sinh ra Hỏa hành 
80. Hành khắc Th hành 
81. Hành khắc Kim nh 
82. Hành khắc Thủy hành 
83. Hành khắc Mộc hành 
84. Hành khắc Hỏa hành 
85. Tạng phế trong ngũ tạng ứng với      
86. Tạng thận trong ngũ tạng ứng với      
87. Tạng can trong ngũ tạng ứng với     
88. Tạng tâm trong ngũ tạng ứng với      
89. Tạng trong ngũ tạng ng với     
90. Số Đồ gồm các os61:          
91. Hành hỏa trong ngũ nh ứng với    
92. Xét về nguồn gốc, học thuyết Mác học thuyết triết  
93. Tín ngưỡng phồn thực nh thành từ nhu cầu      
94. Tín ngưởng phồn thực có trong:           
95. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt đặc điểm:        
96. Hình tượng Âu Cơ-Lạc Long Quân nguồn gốc ban đầu từ:    
97. Tứ bất tử trong tín ngưỡng dân gian gồm:         
98. Tục chèo đò đưa linh theo tín ngưởng          
99. Nho giáo du nhập Việt Nam từ thời  
100. Thích ca  
101. Phật giáo du nhập Việt Nam t     
102. Phái Đại thừa còn gọi     
103. Khuynh ớng Phật giáo thâm nhập đầu tiên vào Việt Nam  
104. cấu bữa ăn truyền thống người Việt:    
105. Thức ăn người Việt phân theo âm dương gồm vị:     
106. Khi ăn, người Việt ăn theo nh thức  
107. Loại vải xuất sứ sớm nhất  
108. Nhà người Việt xây dựng dựa theo    
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
109. Cấu trúc nhà người Việt đặc điểm       
110. Tiếng đế trong sân khấu cổ truyển biểu tượng đặc tính   
111. Loại nhạc cụ xuất hợp sớm nhất phổ biến nhất  
112. nông thôn Việt, phường là một tổ chức  
113. nông thôn Việt, hội một tổ chức     
114. Hai đặc trưng bản nông thôn Việt     
115. Sân đình biểu tượng của   
116. Lũy tre biểu hiện của   
117. Quyền phân bổ đất đai làng thời xưa do    
118. Người trực tiếp quản làng về hành chính  
119. Tổ chức hội Văn hóa truyền thống coi trọng     
120. làng trước đây, phát luật tồn tại theo hình thức  
121. Trong mối quan hệ với hiện thực, văn hóa Việt coi trọng   
122. Đặc điểm thuyền chiến Việt    
123. Giao thông phổ biến trước đây  
          
 
Dưới nh hưởng của văn hóa phương Tây, nền giáo dục Nho học của Việt Nam dần tàn lụi hoàn toàn
chấm dứt vào năm:
A. 1898
B. 1906
C. 1915
D. 1919
 
Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào ?
A. Vùng văn hóa Tây Bắc
B. Vùng văn hóa Bắc B
C. Vùng văn hóa Việt Bắc
D. Vùng văn hóa Trung Bộ
 
Hệ thống “Mương Phai Lái Lịn” hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc
vùng nào?
A. Vùng văn hóa Tây Bắc
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
B. Vùng văn hóa Bắc B
C. Vùng văn hóa Việt Bắc
D. Vùng văn hóa Trung Bộ
 
Chợ tình sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng n hóa nào?
A. Vùng văn hóa Tây Bắc
B. Vùng văn hóa Bắc B
C. Vùng văn hóa Việt Bắc
D. Vùng văn hóa Trung Bộ
 
Sự tương đồng giữa n hóa Việt Nam văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:
A. Lớp n hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á Đông Nam Á
B. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa khu vực
C. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
D. Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới.
 
Mai táng bằng chum gốm phương thức mai táng đặc thù của dân thuộc nền văn hóa nào?
A. Văn hóa Đông Sơn
B. Văn hóa Sa Huỳnh
C. Văn hóa Óc Eo
D. Văn hóa Đồng Nai
 
Kiểu nhà phổ biến của dân văn hóa Đông Sơn là:
A. Nhà thuyền
B. Nhà đất bằng
C. Nhà
D. Nhà sàn
 
Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là:
A. Khuyên tai hai đầu t
B. Mộ chum gốm
C. Trang sức bằng vàng
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
D. Đàn đá
 
Nền văn học ch viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào?
A. Thời Bắc thuộc
B. Thời Trần
C. Thời Minh thuộc
D. Thời Hậu
 
Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ...
được triều đình ban hành vào thời kỳ o?
A. Thời Bắc thuộc
B. Thời Trần
C. Thời Hậu L
D. Thời nhà Nguyễn
 
Theo quan niệm của đồng bào Giẻ (Triêng) Tây Nguyên, cồng chiêng biểu tượng cho:
A. Thần Sấm tính Nam
B. Mặt trời tính Nam
C. Mặt trăng tính Nữ
D. Đất tính Nữ
 
Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào?
A. Thời Trần
B. Thời Minh thuộc
C. Thời Hậu
D. Thời nhà Nguyễn
             
 
Dưới góc độ triết học, nội dung của triết âm dương bàn về:s
A. Hai tố chất bản tạo ra trụ vạn vật
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
B. Bản chất chuyển hóa của trụ vạn vật
C. Các cặp đối lập trong trụ
D. Quy luật âm dương chuyển hóa
 
Xét dưới góc độ triết âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi :
A. Văn hóa trọng dương
B. Văn hóa trọng âm
C. C hai ý trên đều đúng
D. Cả hai ý trên đều sai
 
Câu tục ngữ: Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết âm - dương?
A. Quy luật về bản chất c thành tố
B. Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
C. Quy luật nhân quả
D. Quy luật chuyển hóa
 
Thành ngữ: “Trong cái rủi cái may” phản ánh quy luật nào của triết âm-dương?
A. Quy luật về bản chất các thành tố
B. Quy luật về quan hệ giữa các thành tố
C. Quy luật nhân quả
D. Quy luật chuyển hóa
 
Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là:
A. Công cha nghĩa mẹ
B. Con Rồng Cháu Tiên
C. Biểu tượng vuông tròn
D. Ông Nguyệt
 
Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết âm dương đã mang lại ưu điểm trong quan niệm sống của
người Việt?
A. Sống hài hòa với thiên nhiên
B. Giữ sự i hòa âm dương trong thể
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
C. Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.
D. Triết sống quân bình
 
Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?
A. Hành Thổ
B. Hành Mộc
C. Hành Thủy
D. Hành Kim
 
Theo đồ, nh Hoả trong Ngũ Hành ứng với:
A. Phương Đông
B. Phương Nam
C. Phương Tây
D. Phương Bắc
 
Phương Tây ứng với hành o trong Ngũ hành?
A. Hành Thổ
B. Hành Mộc
C. Hành Thủy
D. Hành Kim
 
Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?
A. Hành Thổ
B. Hành Mộc
C. Hành Thủy
D. Hành Kim
 
Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?
A. Hành Thổ
B. Hành Mộc
C. Hành Kim
D. Hành Hoả
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
 
Màu biểu của phương Đông màu nào?
A. Đỏ
B. Xanh
C. Đen
D. Trắng
 
Màu biểu của phương Tây màu nào?
A. Đỏ
B. Xanh
C. Đen
D. Trắng
             
 
Lịch c truyền của Việt Nam loại lịch nào?
A. Lịch thuần dương
B. Lịch thuần âm
C. Lịch âm dương
D. Âm lịch
 
Lịch c truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì một tháng nhuận?
A. 4 năm
B. gần 4 m
C. 3 năm
D. gần 3 năm
 
Lịch c truyền Á Đông được y dựng trên sở:
A. Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời
B. Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng
C. Phản ánh sự biến động thời tiết tính chu kỳ của trụ
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
D. Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời
 
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định c tháng trong năm thường dựa theo:
A. Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
B. Chu kỳ hoạt động của mặt trời
C. Sự biến động thời tiết của trụ
D. Hiện tượng thủy triều
 
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định c ngày trong tháng thường dựa theo :
A. Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
B. Chu kỳ hoạt động của mặt trời
C. Sự biến động thời tiết của trụ
D. Hiện tượng thủy triều
 
Theo hệ đếm can chi, giờ khắc khởi đầu của một ngày, khi dương khí bắt đầu sinh ra gọi giờ:
A.
B. Thìn
C. Ngọ
D. Dần
 
Việc áp dụng các hình nhận thức về trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình
thành trên sở:
A. Sự gắn mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên.
B. Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành.
C. Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ hội.
D. Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người một trụ thu nhỏ.
 
Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất…Trong khi đó,
dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ phủ o?
A. Tiểu tràng
B. Tam tiêu
C. Đởm
    

   

   
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
D. Vị
 
Đối với Ngũ tạng bên trong thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng
nhất tạng nào?
A.
B. Thận
C. Can
D. Phế
 
Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?
A. Hỏa
B. Mộc
C. Kim
D. Thổ
 
Theo quan niệm truyền thống, mỗi nhân trong hội đều mang đặc trưng của một hành trong Ngũ
hành. Việc quy nh cho mỗi người được tiến hành trên sở:
A. Căn cứ o đặc điểm tính cách của nhân
B. Căn cứ vào mối quan hệ gia đình, bạn bè, hôn nhân...
C. Căn cứ vào thời điểm ra đời của nhân được xác định theo hệ can chi
D. Căn cứ o nho-y- lý-số
 
Thốn đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:
A. Đốt giữa ngón tay út của người bệnh
B. Đốt gốc ngón tay út của người bệnh
C. Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh
D. Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh
                
 
Cấu trúc của hệ thống n hoá gồm:

Preview text:

TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA VIÊT NAM
I. Khái quát về văn hóa
1.1 Khái niệm văn hóa
- Văn hóa là một khái niệm đa dạng nhiều nghĩa:
+Nghĩa hẹp: giá trị tinh hoa, mang giá trị tinh thần (văn hóa nghệ thuật. ); giá trị trong từng lĩnh vực
(văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh. ); giá trị đặc thù của từng vùng (Vh Tây Nguyên, Vh Nam Bộ. );
+Nghĩa rộng: văn hóa bao gồm tất cả mọi phương diện: phong tục tập quán, lối sống, tín ngưỡng, lao động.
+Theo nghĩa khoa học, văn hóa vơi tư các là một khái niệm cũng có nhiều định nghĩa:
. Theo E.B Tylor “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học là một chỉnh thể phức hợp
bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán avf một số năng lực và thói quen
khác con người đạt được với tư cách là thành viên của xã hội”.
. Theo Trần Ngọc Thêm “ Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra và tích lũy qua các quá trình hoạt động thục tiễn, trong đó sự tương tác giữa con người
với môi trường tự nhiên và xã hội”; (Văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần, cấu trúc này
tác động qua lại lẫn nhau, chủ thể sáng tạo là con người, con người trong quá trình lao động mà ứng xử
với môi trường tự nhiên, giữa người với người mà tích lũy tạo nên. )
1.2 Các đặc trưng của văn hóa - Tính hệ thống:
+Phân biệt tập hợp và hệ thống:
. Tập hợp:bao gồm nhiều yếu tố riêng rẽ, các yếu tố này có thể tach rời được, không nhất thiết phải
có mối liên hệ lẫn nhau.
. Hệ thống: bao gồm nhiều yếu tố, các yếu tố này có mối liên hệ với nhau, sắp xếp liên hệ với nhau
theo một cấu trúc nào đó
+Tính hệ thống sẽ phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện của một nền văn hóa.
+Phát hiện các đặc trưng, quy luật hình thành và phát triển của một nền văn hóa.
- Tính nhân sinh: như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra ( phân biệt với thiên tạo do thiên nhiên
tạo ra); Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người. - Tính giá trị:
+Đặc trưng quan trọng nhất, phân biệt giá trị và phi giá trị, văn hóa và phi văn hóa
+Có giá trị mang tính phổ quát, có giá trị mang tính đặc thù
+Giá trị là một khái niệm mang tính tương đối, có tính bao quát rất lớn
+Cần có quan điểm lịch sử cụ thể trong nghiêng cứu đánh giá - Tính lịch sử:
+Hoạt động sáng tạo và tích lũy các giá trị diễn ra trong thời gian tạo ra tính lịch sử
+Tính lịch sử tạo cho văn hóa có bề dày
+Văn hóa như sản phẩm của một quá trình được tích lũy nhiều thế hệ
- Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa, truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối
ổn định (những kinh nghiệm tập thể) được tịch lũy và tái tạo trong cộng đồng người, đúc kết thành
khuôn mẫu xã hội, cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, tập quán, phong tục, nghi lễ. .
1.3 Các chức năng cơ bản của văn hóa TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
- Chức năng tổ chức xã hội:
+Tính hệ thống-> văn hóa thực hiện chức năng tổ chức xã hội
+Xã hội loài người có mà xã hội loài vật không có-> văn hóa
+Làng xã, quốc gia. ở mỗi dân tộc khác nhau thì khác nhau
+Văn hóa thường xuyên làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết
để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình-> nó là nền tảng của xã hội
- Chức năng điều chỉnh xã hội:
+Tính giá trị-> điều chỉnh xã hội
+Sinh vật: khả năng thích nghi với môi trường xung quanh thông qua tự biến đổi mình cho phù hợp với
tự nhiên qua các hình thức di truyền, chọn lọc tự nhiên
+Con người: điều chỉnh các giá trị văn hóa cho phù hợp với hoàn cảnh thời điểm. - Chức năng giáo dục:
+Tính lịch sử-> chức năng giáo dục
+Văn hóa thực hiện chức năng giáo dục do năng lực thông tin hoàn hảo: ở động vật, thông tin truyền
đạt bằng con đường di truyền hoặc bằng cách quan sát , bắt chướt hành vi của cha mẹ-> mỗi thế hệ mới
lại bắt đầu lại từ đầu ván hóa thông tin không tăng lên đáng kể.
+Con người nhờ văn hóa: nhờ văn hóa được thông tin bằng mã hóa bằng hệ thống kí hiệu, hệ thống kí
hiệu này được được cố định dưới dạng tập quán, nghi lễ-> chuyển từ nơi này sang nơi khác, thế hệ này
snag thế hệ khác-> chức năng giáo dục của văn hóa - Chức năng giao tiếp:
+Tính nhân sinh-> chức năng giao tiếp
+Hoạt động giao tiếp phân biệt xã hội loiaf người và xã hội loài vật, xã hooin sẽ không tồn tại nếu không có giao tiếp
1.4 Cấu trúc của hệ thống văn hóa
- Văn hóa gồm hệ thống nhiều thành tố:
+Chia 2: văn hóa vật chất + văn hóa tinh thần
+Chia 3: văn hoát vật chất+ văn hóa tinh thần+ văn hóa xã hội
. Văn hóa nhận thức: văn hóa nhận thức về vũ trụ và văn hóa nhận thức về con người
. Văn hóa tổ chức đời sống: cá nhân và tập thể
. Văn hóa ứng xử: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
1.5 Văn hóa và khái niệm hữu quan
- Khái niệm văn hóa và văn minh:
+Văn minh nhiều khi được dùng thay thế cho khái niệm văn hóa, văn minh trong quan hệ với văn hóa
dùng để chỉ trình độ phát triển về về kĩ thuật và sự tiến bộ về tổ chức xã hội. +Văn hóa khác văn minh:
. Tính giá trị: văn minh thiên về các giá trị vật chất; còn văn hóa thiên về các giá trị tinh thần
. Tính lịch sử: văn minh là một lát cắt đồng đại đặc trưng của thời đại; còn avnw hóa là bề dày của quá khứ
. Về phạm vi: văn minh mang tính quốc tế còn văn hóa mang tính dân tộc
- Văn hiến: văn hóa thiên về truyền thống lâu đời những giá trị tinh thần
- Văn vật: văn hóa thiên về giá trị vật chất
2. Các loại hình văn hóa TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
- Nói đến văn hóa phân biệt văn hóa phương Đông với văn hóa phương Tây
- Nguồn gốc sự khác biệt: địa lí- khí hậu, kinh tế xã hội, lịch sử. . + Địa lí khí hậu:
. Phương Tây lạnh khô, đồng cỏ mênh mông
. Phương Đông: nóng, nóng ẩm, mưa nhiều, các đồng bằng được bồi đắp bởi các con sông lớn + Kinh tế xã hội:
. Phương Tây: lạnh khô-> đồng cỏ-> chăn nuôi-> du canh, du cư
. Phương Đông: nóng ẩm mưa nhiều-> đồng bằng-> trồng trọt-> định canh, định cư
-> Văn hóa phương Đông nông nghiệp- phương Tây du mục
*Đặc trưng văn hóa gốc du mục ở phương Tây và văn hóa gốc nông nghiệp ở phương Đông: Văn hóa gốc nông nghiệp Văn hóa gốc du mục
Ứng xử với môi Sống phụ thuộc vào tự
Ít phụ thuộc vào tự nhiên-> chinh
trường tự nhiên nhiên-> tôn trọng hòa hợp
phục và chế ngự tự nhiên với tự nhiên
Lối tư duy nhận Nghề nông nghiệp lúa nước Tập trung vào đàn gia súc, con vật-> thức sống phụ thuộc vào tự phân tích- siêu hình
nhiên-> tổng hợp- biện chứng Cách thức tổ
Lối tư duy tổng hợp- biện
Lối tư duy phân tích- siêu hình->
chức cộng đồng chứng + trọng tình -> linh nguyên tắc
hoạt, biến báo phù hợp cho hoàn cảnh cụ thể
Sống trọng tình, quan hệ xã Sống du mục, người sống phải có tổ
hội tôn trọng và cư xử bình
chức, kỉ luật chặt chẽ, quyền lực đẳng-> dân chủ
trong tay người cai trị-> quân chủ
Lối sống trọng tình và cách Tâm lí coi trọng cá nhân
cư xử dân chủ-> trọng tập thể, trọng cộng đồng
Ứng xử với môi Vừa tổng hợp vừa linh hoạt- Nguyên tắc trọng sức mạnh-> độc trường xã hội
> dung hợp trong tiếp nhận, tôn trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu mềm dẻo, hiếu hòa trong thắng trong đối phó đối phó 3. Văn hóa Việt Nam
3.1 Định vị văn hóa Việt Nam
3.1.1 Chủ thể văn hóa Việt Nam
- Hiện nay là một nền văn hóa đa tộc người
- Kết quả của tiến trình lịc sử lâu dài
- Vùng Đông Nam Á cổ đại, phía Bắc giáp sông Dương Tử, phía Nam giáp hải đảo Indonesia, phía
Đông giáp quần đảo Philipines, phía Tây giáp bang Assam Ấn Độ.
3.1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á cổ TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
- Nóng, ẩm, mưa nhiều, môi trường sông nước, nằm ở giao điểm của các vùng giao lưu văn hóa
-> Điều kiện tự nhiên cho thấy Việt Nam thuộc hệ sinh thái phồn tạp, hợp với sản xuất nông nghiệp
lúa nước, nhiều thuận lợi trong mưu sinh, nhiều khó khăn trong ứng phó với bên ngoài, về vị trí sớm có
giao lưu với bên ngoài tiêu biểu là Trung Quốc và Ấn Độ
3.1.3 Hoàn cảnh lịch sử- xã hội
- Với vị trí giao điểm, lịch sử Vn chịu sự chi phối mạnh mẽ của các mối quan hệ giao lưu
- Trong đó nổi bật là mối quan hệ không bình thường bị chiến tranh xâm lược: Với văn hóa Trung
Quốc vào thời cổ trung đại; với văn hóa phương Tây vào thời cận hiện đại
3.2 Tiến trình văn hóa Việt Nam
- Lớp văn hóa bản địa thời tiền sử sơ sử
- Lớp tiếp xúc văn hóa khu vực vào thời kì chống Bắc thuộc
- Lớp tiếp xúc văn hóa phương Tây thời cận hiện đại
3.3 Các vùng văn hóa
CHƯƠNG II: VĂN HÓA NHẬN THỨC
1. Triết lí âm dương
1.1 Triết lí âm dương ( quá trình hình thành, bản chất và khái niệm)
- Ước mơ của người dân làm nông nghiệp. Sự sinh sôi của hoa màu, con người
- Nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ-> Cần nhiều sức người-> Sống định cư-> Sinh sản nhiều-> Không ảnh hưởng - Triết lí âm dương + Cha- mẹ; Đất- trời
+ Hai hình thái sinh sản cùng bản chất: Đất= mẹ, Trời= cha
1.2 Hai quy luật của triết lí âm dương
- Quy luật về thành tố không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương, trong dương có âm
- Quy luật quan hệ: âm dương gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau: âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
1.3 Triết lí âm dương và tính cách người Việt
- Triết lí âm dương-> tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp
- Tư duy âm dương-> triết lí quân bình
- Triết lí quân bình âm dương-> lối sống linh hoạt, lạc quan 2. Ngũ hành
- Đối với các dân tộc: đất, nước, lửa. quan trọng với con người là nông nghiệp lúa nước: cây- đất- kim loại
- Ý nghĩa vật chất cụ thể-> ý nghĩa các thành tố trù tượng hóa-> kim, mộc, thủy, hỏa, thổ - Quan hệ tương sinh: + Thủy sinh mộc + Mộc sinh hỏa + Hỏa sinh thổ + Thổ sinh kim + Kim sinh thủy TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3 - Quan hệ tương khắc: + Thủy khắc hỏa + Hỏa khắc kim + Kim khắc mộc + Mộc khắc thổ + Thổ khắc thủy - Hướng: + Bắc - Thủy + Nam- Hỏa + Đông- Mộc + Tây- Kim + Trung tâm- Thổ - Ngón tay + Ngón cái- Mộc + Nhón trỏ- Hỏa + Ngón giữa- Thổ + Ngón áp út- Kim + Ngón út- Thủy 3. Cách tính can chi
Tìm ra can: Năm cần tìm - 3 / 10 dư x ( Giáp - Ất - Bính - Đinh - Mậu - Kỉ - Canh - Tân - Nhâm - Quý )
Tìm ra chi: Năm cần tìm - 3 / 12 dư x ( Tí - Sửu - Dần - Mẹo - Thìn - Tỵ - Ngọ - Mùi - Thân - Dậu - Tuất - Hợi )
CHƯƠNG III: VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG TẬP THỂ
1. Về văn hóa tổ chức đời sống tập thể
- Con người sáng tạo ra văn hóa với tư cách là thành viên của xã hội
- Do đó con người phải thộc về một cộng đồng tổ chức xã hội nhất định
2. Các hình thái tổ chức
- Có nhiều hình thái và cấp độ văn hóa tổ chức đời sống tập thể
- Ba hình thái của văn hóa tổ chức văn hóa Việt Nam truyền thống: Tổ chức nông thôn, tổ chức đô thị, tổ chức quốc gia
2.1 Tổ chức nông thôn
- Các nguyên tắc tổ chức:
+ Theo huyết thống: gia đình, gia tộc.
+ Theo địa bàn cư trú: xóm, làng.
+ Theo nghề nghiệp, sở thích: phường, hội.
+Theo truyền thống trọng nam khinh nữ: giáp
+Theo đơn vị hành chính: thôn, xã.
- Cũng xét theo các nguyên lí: cùng chỗ, cùng lợi ích, cùng huyết thống
* Tổ chức nông thôn theo huyết thống, gia đình và gia tộc:
- Những người có cùng quan hệ huyết thống gắn bó.
-> Gia đình_ đơn vị cơ sở- nhỏ TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
-> Gia tộc_ đơn vị cấu thành- lớn
- Việt Nam: gia tộc quan trọng hơn so với gia đình hạt nhân. Các khái niệm như: nhà thờ họ, từ đường,
gia phả, trưởng họ. -> liên quan đến gia tộc
- Việt Nam: Làng và gia tộc nhiều khi đồng nhất với nhau-> nơi ở của một dòng họ
Ví dụ: Lê xá, Ngũ xá, Đặng xá…
- Trong làng, người Việt đến nay thích lối sống đại gia đình, tam đại, tứ đại đồng hường. Sức mạnh
gia tộc thể hiện ở tinh thần đùm bọc, thương yêu cưu mang lẫn nhau.
- Quan hệ huyết thống: hàng dọc, thời gian là cơ sở của tôn ty
+ Tính tôn ty tạo nên mặt trái là óc gia trưởng
+ Mặt trái của tổ chức theo huyết thống còn là sự đối lập giữa các họ
* Tổ chức cộng đồng theo địa bàn cư trú: xóm, làng
- Những người sống gần nhau liên kết chặt chẽ với nhau-> làng xóm
- Phải liên kết thành làng vì:
+ Nghề trồng lúa nước mang tính thời vụ yêu cầu đông người lao động: đông tay hơn hay làm…
+ Đối phó với môi trường tự nhiên: lũ lụt, hạn hán.
+ Đối phó với môi trường xã hội: nạn trộm cướp…
- Tổ chức theo địa bàn cư trú: quan hệ hàng ngang, không gian-> tính dân chủ
* Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: phường, hội
- Phường: những người cùng nghề nghiệp liên kết với nhau
Ví dụ: phường gốm, phường giấy, phường vải.
- Hội: những người có cùng sở thích, đẳng cấp, thú vui liên kết với nhau
Ví dụ: hội tổ tôm, hội chư bà, hội bô lão.
* Tổ chức theo truyền thống nam giới: giáp
- Giáp xuất hiện muộn, kể từ khi Nho giáo du nhập và định hình ở nước ta
- Đặc điểm: chỉ có người đàn ông tham gia, mang tính cha truyền con nối
- Giáp chia làm ba lứa tuổi: Ty ấu, Đinh, Lão
- Giáp xây dựng trên nguyên tắc trọng tuổi già vì làm nông nghiệp-> sống phụ thuộc vào tự nhiên->
già là những người có kinh nghiệm
- Giáp có tính tôn ty biểu hiện như sống lâu lên lão làng.
- Tính dân chủ: đến tuổi già, địa vị như nhau
* Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: thôn, xã
- Làng tương đương với xã, xóm tương đương với thôn
- Xã: phân biệt dân chính cư với dân ngụ cư-> duy trì sự ổn định của làng xã
- Dân chính cư được chia làm năm loại:
+ Chức sắc: người có đỗ đạt hoặc được ban phẩm hàm
+ Chức dịch: người đang giữ chức vụ hành chính ở cơ sở
+ Lão: người thuộc lão trong giáp + Đinh: trai trong giáp
+ Ty ấu: trẻ con trong giáp
- Bộ máy cai trị làng, xã: quan viên hàng xã bao gồm các chức sắc, chức dịch và một số người cao tuổi
trong làng. Được chia làm ba nhóm:
+ Kì mục bao gồm hội đồng kì mục và hội tề có vai trò quyết định các việc tập thể ở làng TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
+ Kì dịch hay còn gọi là lí dịch có nhiệm vụ thi hành các quyết định của hội đồng kì mục
+ Kì lão có nhiệm vụ tư vấn cho hội đồng kì mục
2.1 Tổ chức nông thôn tt
- Các nguyên tắc tổ chức trên dẫn đến tính cố kết cộng đồng cao giữa các thành viên
- Cố kết cộng đồng cao dẫn đến tình trạng khép kín, tự trị của các cộng đồng
- Tính cộng đồng và tính tự trị là hai đặc trưng nổi bật của tổ chức nông thôn Việt Nam truyền thống
- Tính cộng đồng và tính tự trị là đặc trưng gốc rễ, nguồn gốc sản sinh ra hàng loạt ưu và nhược điểm về
tính cách con người Việt Nam
- Tính cộng đồng là sự liên kết các thành viên trong làng với nhau, mỗi người hướng tới người khác.
Biểu tượng cho tính cộng đồng là cây đa, sân đình và bến nước
+ Cây đa ở đầu làng, linh thiêng, nơi hội tụ của thánh thần, nơi nghỉ chân của người đi đường, người làm đồng
+ Sân đình là nơi trung tâm về hành chính, văn hóa và cả về mặt tình cảm
+ Bến nước hay giếng là nơi gặp gỡ của người phụ nữ
- Ưu điểm và nhược điểm của tính cộng đồng
+ Đoàn kết, tương trợ >< dựa dẫm, ỷ lại
+ Tập thể, hòa đồng >< thủ tiêu vai trò của cá nhân
+ Dân chủ bình đẳng >< cào bằng, đố kị
* Tính cộng đồng nhấn mạnh sự đồng nhất
* Tính tự trị: cố kết cộng đồng cao dẫn đến tình trạng khép kín, tự trị giữ các cộng đồng
- Nông thôn Việt Nam: tính tự trị-> làng xã tồn tại khá biệt lập với nhau và độc lập với triều đình phong
kiến: phép vua thua lệ làng, làng có hương ước… -> mỗi làng là một vương quốc khép kín
- Biểu tượng của tính tự trị là lũy tre
- Ưu điểm và nhược điểm:
+ Tính tự lập, cần cù >< tư hữu, ích kỉ
+ Tự cấp, tự túc >< bè phái địa phương
- Tính tự trị nhấn mạnh vào sự khác biệt, khởi đầu là sự khác biệt của cộng đồng làng, xã này so với
cộng đồng làng, xã khác -> Sự khác biệt- cơ sở của tính tự trị ->
+ Tự lập cần cù: mỗi làng, mỗi tập thể hoạt động độc lập với nhau, phải tự lo mọi việc -> cân cù, bán
mặt cho đất, bán lưng cho trời
+ Nếp sống tự túc, tự cấp: mỗi làng, mỗi nhà cố gắng tự đáp ứng nhu cầu cuộc sống của làng mình
Cũng do sự khác biệt đó đã dẫn đến:
+ Óc tư hữu, ích kỉ : thân trâu trâu lo, thân bò bò liệu…
+ Óc bè phái địa phương: trống làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ…
Anh/Chị hãy trình bày dấu ấn của môi trường tự nhiên trong các lĩnh vực ăn, mặc, ở, đi lại trong văn hóa Việt Nam *Ăn:
- Do Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, với điều kiện vị trí địa lí, tự nhiên thuận
lợi, nằm ở góc tận cùng phía Đông – Nam Châu Á, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, có nhiều con sông lớn
như sông Hồng, sông Mekong… nhiều vùng đồng bằng phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi để phát
triển nông nghiệp lúa nước nên văn hóa Việt Nam thuộc loại hình văn hóa nông nghiệp điển hình.
- Hai yếu tố có tính trội chi phối đến văn hóa vật chất của người Việt là tính chất sông nước và thực vật. TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
Sự chi phối của hai yếu tố tự nhiên này được thể hiện trước hết trong việc lựa chọn cơ cấu một bữa ăn
truyền thống với 3 thành phần chính: cơm – rau – cá.
+ Người Việt không chỉ tận dụng cây lúa thành gạo để nấu cơm mà còn biết tận dụng từ gạo để làm bún
và làm bánh: bánh lá, bánh đúc, bánh tráng… Gạo nếp dùng làm xôi, làm bánh mặn, bánh ngọt…
+ Là nước nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nông nghiệp lại là ngành kinh tế chủ yếu nên
rau quả vô cùng phong phú. Việc dùng rau trong cơ cấu bữa ăn chứng tỏ khả năng tận dùng môi trường
tự nhiên của người Việt.
+ Việt Nam có phía Đông giáp với biển Đông lài có hệ thống sông ngòi, ao hồ chằng chịt nên dùng các
trong cơ cấu bữa ăn cũng là khả năng tận dụng môi trường tự nhiên của người Việt. *Mặc:
- Trong văn hóa trang phục, người Việt biết tận dụng các điều kiện tự nhiên chọn các màu sắc trang phục
phù hợp với môi trường sông nước như màu nâu, màu đen…, có ý thức làm đẹp. Người Việt sử dụng các
chất liệu may mặc có sẵn trong tự nhiên, mang đậm dấu ấn nông nghiệp trồng trọt, sống ở xứ nóng nên
chọn các chất liệu mỏng, nhẹ, thoáng mát như tơ tằm, sợi bông, sợi đay…
- Ngoài ra chiếc nón là phần không thể thiếu trong trang phục phụ nữ được tận dụng để che mưa, che
nắng. Trang phục của nam giới: áo cánh, quần ống rộng để phù hợp với khí hậu nóng bức và công việc đồng áng.
*Ở: Tận dụng điều kiện tự nhiên, có sẵn trong tự nhiên người Việt xây nhà bằng các chất liệu như gỗ, tre,
nứa, rơm rạ… Kiến trúc nhà mang dấn ấn của vùng sông nước, lá nhà sàn thích hợp cho cả miền sông
nước lẫn miền núi để ứng phó với những tác động xấu của môi trường. Không gian nhà là không gian
mở, có cửa rộng thoáng mát và giao hợp với thiên nhiên. Trong quan niện về kiến trúc, xây nhà, dựng
cửa: người Việt biết chọn hướng nhà, chọn đất, tránh hướng gió độc, đó lấy hướng mặt trời, hay xây
dựng nhà cửa gần sông suối để tiện nước sinh hoạt (“nhất cận thị, nhị cận giang”), trồng trọt. Một điểm
đặc biệt trong kiến trúc nhà cửa là các kiến trúc đều thuận theo phong thủy. Đó là sự hài hòa giữa thề đất, thế núi, ngồn nước…
*Đi lại: do điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều sông ngòi…tận dụng sông nước nên phương tiện đi lại của
người Việt chủ yếu là thuyền, ghe, đò, xuồng…
Ảnh hưởng của tiếp biến văn hóa đến văn hoá ẩm thực Việt Nam
Văn hóa ẩm thực Việt Nam Việt Nam tiếp xúc với ẩm thực phương Tây qua con đường áp đặt bởi sự
xâm lược nhưng sau đó, người Việt đã tiếp thu và chọn lọc, Việt hóa các yếu tố bên ngoài để làm phong
phú, đa dạng nền ẩm thực dân tộc, đưa hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam đến gần với bạn bè năm châu.
- Nguồn nguyên liệu phong phú
+ Những giống cây trồng, vật nuôi của phương Tây du nhập vào Việt Nam chủ yếu được trồng ở những
vùng có khí hậu mát mẻ như Đà Lạt, Sapa… Các loại nguyên liệu như khoai tây, cà rốt, bắp cải, hành
tây, củ dền, đậu Hà Lan, măng tây, dâu tây, quả phúc bồn tử, các giống xà lách Pháp… đã trở thành
những cái tên không thể thiếu trong các món ăn của Việt Nam.
+ Về thức uống, Việt Nam nổi tiếng với việc trồng và xuất khẩu cà phê, đây cũng là một loại cây trồng
có xuất phát điểm từ Phương Tây. Ngoài cà phê thì sữa bò, rượu vang cũng được xem là những thức TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
uống rất Tây, được chế biến từ nguồn nguyên liệu được du nhập từ phương Tây: bò sữa tại các cao
nguyên và nho ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Món ăn và cách chế biến đa dạng
Sự tiếp biến của ẩm thực Việt Nam với ẩm thực Phương Tây để hiện qua các món ăn du nhập vào nước
ta được chế biến lại hoặc kết hợp với các nguyên liệu truyền thống tạo nên các món ăn mang đậm hương
vị Việt Nam. ( bánh mì, salad, súp, thức ăn nhanh, các món tráng miệng…)
- Cách trang trí và trình bày món ăn
Văn hóa ẩm thực Việt Nam còn ảnh hưởng từ văn hóa ẩm thực phương Tây trong cách trang trí tối
giản và ngẫu hứng với các nguyên liệu, các loại sốt, kèm theo đó là việc sắp xếp thứ tự các món ăn trong
các bữa tiệc với món khai vị, món chính và món tráng miệng kèm theo đồ uống khi dùng bữa. Người
Việt còn linh hoạt dùng nĩa, muỗng, ăn theo khẩu phần như người phương Tây. TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
Tóm tắt trả sssssslời nha cơ sở văn hóa
1. Văn hóa có các đặc trưng: tính hệ thống, tính lịch sử, tính giá trị, tính nhân sinh (Trân Ngoc Thêm)
2. Cấu trúc của hệ thống văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đông, văn hóa ứng xử
vơi môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử vơi môi trường xã hội (Trân Ngoc Thêm)
3. Phương Đông (văn hóa) là khu vực bao gồm: châu Á, châu Phi, châu Uc
4. Cư dân Nam Á coi trọng thiên nhiên vì thiên nhiên đã có tác động trực tiếp đến: nghề nghiệp, sức
khoe, nơi ở của họ.
5. Loại hình văn hóa gốc du mục hay gốc nông nghiệp được xác định dựa trên: điều kiện địa lí và điều kiện sinh sống
6. Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có chứa các đặc trưng: trọng sức mạnh và tư duy tổng hơp
7. Đặc trưng cơ bản của tư duy người Việt: tính lương phân, tổng hơp, linh hoạt
8. Sự khác biệt giữa văn hóa, văn hiến, văn vật chủ yếu là về: tính giá trị
9. Văn vật là những công trình hiện vật có giá trị lịch sử, những doanh nhân. Đó là những di tích
lịch sử và nhân vật lịch sử.
10. Văn hiến là những net đep về tâm hôn, trí tuệ, phẩm cách của dân tộc đã đươc nâng lên thành
giá trị tinh thân và mang tính truyền thống
11. Văn minh là khái niệm chi trình độ phát triển, thiên về vật chất, có tính quốc tế, gắn vơi phương Tây đô thị
12. Chủng Nam Á chính là chủng Bách Việt
13. Chủng Nam Á gồm các nhón: Môn-Khome, Việt-Mường, Tày-Thái, Meo-Dao, Chàm
14. Nhóm Chàm gồm các tộc: Chàm, Raglai, Ede, Churu
15. Văn hóa Việt với những giai đoạn nối tiếp gồm: Đông Sơn – Đại Việt – Đại Nam – Việt Nam
16. Sáu giai đoạn của tiến trỉnh văn hóa Việt Nam gồm: Tiền sử, Văn Lang-Âu Lạc, chống Bắc thuộc,
Đại Việt, Đại Nam, hiện đại
17. Không gian văn hóa phương Bắc cổ đại thuộc vùng: Lưu vực sông Hoàng Hà
18. Không gian văn hóa phương Nam (Đông Nam Á cổ đại) thuộc vùng: Lưu vực sông Dương Tử
19. Phương Đông cổ đại gồm các trung tâm: Ai Cập, Lương Hà, Ân Độ, Trung Hoa
20. Văn hóa Việt Nam được chia làm 3 lớp: lơp văn hóa bản địa, lơp văn hóa giao lưu vơi Trung Hoa
và khu vực, lơp văn hóa giao lưu vơi phương Tây
21. Văn hóa Đại Việt thuộc lớp văn hóa Giao lưu Trung Hoa vơi khu vực
22. Văn hóa Đại Nam thuộc lớp văn hóa Giao lưu phương Tây
23. Văn hóa Văn Lng-Âu Lạc thuộc lớp văn hóa Bàn địa
24. Giai đoạn văn hóa Văn Lang-Âu Lạc có các đặc điểm: ngôn ngữ truyền miệng trở thành công cu
duy nhất bảo lưu và chuyển giao văn hóa dân tộc
25. Đỉnh cao văn hóa Lí-Trần và Lê thuộc giai đoạn văn hóa Đại Việt
26. Trong đời sống tâm linh, người phương Bắc coi trọng, tôn thờ Thân Nươc
27. Hình tượng con thuồng luồng trong đời sống tâm linh là biểu tượng của Thân Nươc
28. Tiên dăm ngươi yêu Tiêng hat lam dâu là hai truyện thơ tiêu biểu của vùng văn hóa Tây Bắc
29. Những điệu múa truyền thống của người Thái ở Tây Bắc gọi là Xoe Thái TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
30. Hội Lồng Tồng là sinh hoạt lễ hội truyền thống của cư dân vùng Việt Bắc
31. Vải chàm là loại vải được sử dụng rộng rãi ở vùng Việt Bắc
32. Đặc điểm của vùng văn hóa Bắc Bộ là: văn hóa vơi những giai đoạn Đông Sơn, Đại Việt, Việt
Nam nối tiếp phát triển; loại hình nghệ thuật ca hát dân gian rất đa dạng
33. Tôn thờ Mẹ Lúa (Thần Lúa) là đặc điểm nổi bật trong đời sống tâm linh của người Tây Nguyên
34. Muốn xác định thuộc tính âm dương của một đối tượng nào đó cần phải dựa vào riêng chính nó,
tiêu chí xem xet, sự so sánh đối chiếu
35. Âm và Dương có mối quan hệ đối lập, qua lại
36. Theo triết lí Âm Dương, phân Dương bao giờ cũng lơn hơn phân Âm và có ti lệ 3/2
37. Nhóm yếu tố thuộc tính Âm là ngắn, nho, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít
38. Nhóm yếu tố thuộc tính Dương là dài, lơn, cứng, mạnh, nóng, cao, nhiều
39. Theo tự nhiên, hành thủy gồm các nhóm yếu tố: Phương Bắc, mùa Đông, màu đen, thế đất ngoăn ngoeo
40. Theo tự nhiên, hành mộc gồm các nhóm yếu tố: Phương Đông, mùa Xuân, màu xanh, thế đất dài
41. Theo tự nhiên, hành hỏa gồm các nhóm yếu tố: Phương Nam, mùa Hạ, màu đo, thế đất nhọn
42. Theo tự nhiên, hành kim gồm các nhóm yếu tố: Phương Tây, mùa Thu, màu Trắng, thế đất tron
43. Theo tự nhiên, hành thổ gồm các nhóm yếu tố: Trung tâm, giữa các mùa, màu vàng, thế đất vuông
44. Hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với màu đen, con rùa
45. Hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với màu đo, con chim
46. Hành Kim trong Ngũ Hành ứng với màu trắng, con hổ
47. Hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với màu xanh, con rông
48. Hành thổ trong Ngũ Hành ứng với màu vàng, con người
49. Văn hóa phương Nam coi trọng các phương: Đông, Nam, Trung ương
50. Bức tranh Ngũ hổ có 5 con hổ và 5 màu: đo, vàng, xanh, trắng, đen
51. Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái thường được tầng lớp thường dùng là: những người
theo nho học và thị dân
52. Bốn chòm sao ứng với các hành là: Thanh Long, Chu Tươc, Bạch Hổ, Huyền Vũ
53. Theo chuyển động biểu kiến của mặt trăng quay quanh trái đất, một tháng âm lịch có: 29,53 ngày
54. Theo chuyển động biểu kiến của quả đất quay quanh mặt trời, một năm dương lịch có 365,25 ngày
55. Lịch thuần âm là lịch xuất phát từ vùng Lương Hà
56. Lịch thuần dương là lịch xuất phát từ vùng Ai Cập
57. Trong lịch âm dương, các Tiết trong năm thuộc Dương lịch
58. Một năm dương lịch nhiều hơn một năm âm lịch 11 ngày
59. Số lần trăng tròn trong năm nhuần của lịch âm dương là 13 lân
60. Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can âm gồm: Tí, Dân, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
61. Trong hệ can chi, những chi kết hợp được với các can dương gồm: Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hơi
62. Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi âm gồm: giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
63. Trong hệ can chi, các chi kết hợp được với các chi dương gồm: Ât, Đinh, Ki, Tân, Qúy
64. Theo hệ can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ
65. Theo hệ can chi, tháng khởi đầu một tháng là tháng
66. Theo hệ can chi, năm khởi đầu một hoa giáp là năm giáp Tí TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
67. Theo hệ can chi, năm cuối cùng của một hoa giáp là năm Qúy Hơi
68. Công thức đổi năm Dương lịch ra năm can chi: C = D [ (D – 3) : 60 ]
69. Công thức đổi năm can chi ra năm Dương lịch: D = C + 3 + ( h x 60 )
70. Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm, Xoài Mút) tính theo năm can chi là năm Ât Tị
71. Năm 1941 (Bác Hồ về nước) tính theo hệ can chi là năm Tân Tị
72. Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm Canh Thìn
73. Những năm 1990. 1980. 1970. 1960 thuộc Can Canh
74. Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi Thìn
75. Hành sinh ra Thổ là hành Hoa
76. Hành sinh ta Kim là hành Thổ
77. Hành sinh ra Thủy là hành Kim
78. Hành sinh ra Mộc là hành Thủy
79. Hành sinh ra Hỏa là hành Mộc
80. Hành khắc Thổ là hành Mộc
81. Hành khắc Kim là hành Hoa
82. Hành khắc Thủy là hành Thổ
83. Hành khắc Mộc là hành Kim
84. Hành khắc Hỏa là hành Thủy
85. Tạng phế trong ngũ tạng ứng với Hành Kim và phủ đại tràng
86. Tạng thận trong ngũ tạng ứng với Hành Thủy và phủ bàng quang
87. Tạng can trong ngũ tạng ứng với Hành Mộc và phủ mật
88. Tạng tâm trong ngũ tạng ứng với Hành Hoa và phủ tiểu tràng
89. Tạng tì trong ngũ tạng ứng với Hành thổ và phủ vị
90. Số Hà Đồ gồm các os61: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
91. Hành hỏa trong ngũ hành ứng với Số 2 và phương Nam
92. Xét về nguồn gốc, học thuyết Mác là học thuyết triết phương Tây
93. Tín ngưỡng phồn thực hình thành từ nhu cầu sản sinh sức người, sức của
94. Tín ngưởng phồn thực có trong: tuc thờ no nường, tuc giã gạo, cách đánh trống đông
95. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt có đặc điểm: thờ đa thân dươi hình thức các me
96. Hình tượng Âu Cơ-Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ: chim nươc và rông
97. Tứ bất tử trong tín ngưỡng dân gian gồm: Tản Viên, Thánh gióng, Chủ Đông Tử, Liêu Hạnh
98. Tục chèo đò đưa linh theo tín ngưởng là đưa linh hôn người chết sang thế giơi bên kia
99. Nho giáo du nhập Việt Nam từ thời Bắc thuộc
100. Thích ca là Dong họ
101. Phật giáo du nhập Việt Nam từ đâu thế ki thứ nhất
102. Phái Đại thừa còn gọi là Phát Đại Chúng, Bắc Tong
103. Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập đầu tiên vào Việt Nam là Tiểu thưa
104. Cơ cấu bữa ăn truyền thống người Việt: Cơm – Rau – Thủy sản
105. Thức ăn người Việt phân theo âm dương gồm vị: mặn, chua, đắng, cay, ngọt
106. Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức ăn chung
107. Loại vải có xuất sứ sớm nhất là tơ tăm
108. Nhà ở người Việt xây dựng dựa theo điều kiện địa lí TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
109. Cấu trúc nhà người Việt có đặc điểm nóc nhà cao, cửa thấp và rộng
110. Tiếng đế trong sân khấu cổ truyển là biểu tượng đặc tính động, linh hoạt
111. Loại nhạc cụ xuất hợp sớm nhất là phổ biến nhất là bộ go
112. Ở nông thôn Việt, phường là một tổ chức nghề nghiệp
113. Ở nông thôn Việt, hội là một tổ chức tự nguyện, theo sở thích
114. Hai đặc trưng cơ bản nông thôn Việt là tính cộng đông, tính tự trị
115. Sân đình là biểu tượng của tính cộng đông
116. Lũy tre là biểu hiện của tính tự trị
117. Quyền phân bổ đất đai làng xã thời xưa do làng xã nắm giữ
118. Người trực tiếp quản lí làng xã về hành chính là Lí trưởng
119. Tổ chức xã hội Văn hóa truyền thống coi trọng Làng xã và quốc gia
120. Ở làng xã trước đây, phát luật tồn tại theo hình thức hương ươc
121. Trong mối quan hệ với hiện thực, văn hóa Việt coi trọng tính thực tiên
122. Đặc điểm thuyền chiến Việt là dài và nhiều khoang
123. Giao thông phổ biến trước đây là đi thuyền
Câu hoi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 1 Câu 1:
Dưới ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, nền giáo dục Nho học của Việt Nam dần tàn lụi và hoàn toàn chấm dứt vào năm: A. 1898 B. 1906 C. 1915 D. 1919 Câu 2:
Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào ? A. Vùng văn hóa Tây Bắc B. Vùng văn hóa Bắc Bộ
C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 3:
Hệ thống “Mương – Phai – Lái – Lịn” là hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc vùng nào? A. Vùng văn hóa Tây Bắc TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3 B. Vùng văn hóa Bắc Bộ
C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 4:
Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào? A. Vùng văn hóa Tây Bắc B. Vùng văn hóa Bắc Bộ
C. Vùng văn hóa Việt Bắc D. Vùng văn hóa Trung Bộ Câu 5:
Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:
A. Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á
B. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
C. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
D. Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới. Câu 6:
Mai táng bằng chum gốm là phương thức mai táng đặc thù của cư dân thuộc nền văn hóa nào? A. Văn hóa Đông Sơn B. Văn hóa Sa Huỳnh C. Văn hóa Óc Eo D. Văn hóa Đồng Nai Câu 7:
Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn là: A. Nhà thuyền B. Nhà đất bằng C. Nhà bè D. Nhà sàn Câu 8:
Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là: A. Khuyên tai hai đầu thú B. Mộ chum gốm C. Trang sức bằng vàng TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3 D. Đàn đá Câu 9:
Nền văn học chữ viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào? A. Thời Bắc thuộc B. Thời Lý – Trần C. Thời Minh thuộc D. Thời Hậu Lê Câu 10:
Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ. .
được triều đình ban hành vào thời kỳ nào? A. Thời Bắc thuộc B. Thời Lý – Trần C. Thời Hậu L D. Thời nhà Nguyễn Câu 11:
Theo quan niệm của đồng bào Giẻ (Triêng) ở Tây Nguyên, cồng chiêng là biểu tượng cho: A. Thần Sấm – tính Nam B. Mặt trời – tính Nam C. Mặt trăng – tính Nữ D. Đất – tính Nữ Câu 12:
Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào? A. Thời Lý – Trần B. Thời Minh thuộc C. Thời Hậu Lê D. Thời nhà Nguyễn
Câu hoi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 (Phân 1) Câu 1:
Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:s
A. Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
B. Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật
C. Các cặp đối lập trong vũ trụ
D. Quy luật âm dương chuyển hóa Câu 2:
Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là : A. Văn hóa trọng dương B. Văn hóa trọng âm
C. Cả hai ý trên đều đúng
D. Cả hai ý trên đều sai Câu 3:
Câu tục ngữ: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm - dương?
A. Quy luật về bản chất các thành tố
B. Quy luật về quan hệ giữa các thành tố C. Quy luật nhân quả D. Quy luật chuyển hóa Câu 4:
Thành ngữ: “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?
A. Quy luật về bản chất các thành tố
B. Quy luật về quan hệ giữa các thành tố C. Quy luật nhân quả D. Quy luật chuyển hóa Câu 5:
Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là: A. Công cha nghĩa mẹ B. Con Rồng Cháu Tiên
C. Biểu tượng vuông tròn D. Ông Tơ bà Nguyệt Câu 6:
Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt?
A. Sống hài hòa với thiên nhiên
B. Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
C. Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.
D. Triết lý sống quân bình Câu 7:
Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương? A. Hành Thổ B. Hành Mộc C. Hành Thủy D. Hành Kim Câu 8:
Theo Hà đồ, hành Hoả trong Ngũ Hành ứng với: A. Phương Đông B. Phương Nam C. Phương Tây D. Phương Bắc Câu 9:
Phương Tây ứng với hành nào trong Ngũ hành? A. Hành Thổ B. Hành Mộc C. Hành Thủy D. Hành Kim Câu 10:
Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành? A. Hành Thổ B. Hành Mộc C. Hành Thủy D. Hành Kim Câu 11:
Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành? A. Hành Thổ B. Hành Mộc C. Hành Kim D. Hành Hoả TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3 Câu 12:
Màu biểu của phương Đông là màu nào? A. Đỏ B. Xanh C. Đen D. Trắng Câu 13:
Màu biểu của phương Tây là màu nào? A. Đỏ B. Xanh C. Đen D. Trắng
Câu hoi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam - Chương 2 (Phân 2) Câu 1:
Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào? A. Lịch thuần dương B. Lịch thuần âm C. Lịch âm dương D. Âm lịch Câu 2:
Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận? A. 4 năm B. gần 4 năm C. 3 năm D. gần 3 năm Câu 3:
Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở:
A. Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời
B. Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng
C. Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3
D. Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời Câu 4:
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:
A. Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
B. Chu kỳ hoạt động của mặt trời
C. Sự biến động thời tiết của vũ trụ
D. Hiện tượng thủy triều Câu 5:
Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo :
A. Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
B. Chu kỳ hoạt động của mặt trời
C. Sự biến động thời tiết của vũ trụ
D. Hiện tượng thủy triều Câu 6:
Theo hệ đếm can chi, giờ khắc khởi đầu của một ngày, khi dương khí bắt đầu sinh ra gọi là giờ: A. Tí B. Thìn C. Ngọ D. Dần Câu 7:
Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:
A. Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên.
B. Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành.
C. Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội.
D. Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ. Câu 8:
Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất…Trong khi đó,
dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào? A. Tiểu tràng B. Tam tiêu C. Đởm TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long
TIN HỌC MINH LONG – MOS – IC3 D. Vị Câu 9:
Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào? A. Tì B. Thận C. Can D. Phế Câu 10:
Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào? A. Hỏa B. Mộc C. Kim D. Thổ Câu 11:
Theo quan niệm truyền thống, mỗi cá nhân trong xã hội đều mang đặc trưng của một hành trong Ngũ
hành. Việc quy hành cho mỗi người được tiến hành trên cơ sở:
A. Căn cứ vào đặc điểm tính cách của cá nhân
B. Căn cứ vào mối quan hệ gia đình, bạn bè, hôn nhân. .
C. Căn cứ vào thời điểm ra đời của cá nhân được xác định theo hệ can chi
D. Căn cứ vào nho-y- lý-số Câu 12:
Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:
A. Đốt giữa ngón tay út của người bệnh
B. Đốt gốc ngón tay út của người bệnh
C. Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh
D. Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh
Câu hoi trắc nghiệm môn Cơ sở văn hóa Việt Nam: Văn hóa và văn hóa học Câu 1:
Cấu trúc của hệ thống văn hoá gồm: TIN HỌC MINH LONG
tinhocfighterminhlong@gmail.com
(+84) 39 940 0000; (+84) 32 899 3490
Số 9/8 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP.HCM Fanpage: Tin Học Minh Long