CHỦ ĐỀ 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ
BÀI 15: KHÁT QUÁT VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Câu 1: Sơ đồ hệ thống cơ khí động lực là
A. Nguồn động lực → Máy công tác → Hệ thống truyền động.
B. Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác.
C. Hệ thống truyền động → Nguồn động lực → Máy công tác.
D. Máy công tác → Hệ thống truyền động → Nguồn động lực.
Câu 2: Vai trò của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực?
A. Sinh ra công suất và mômen.
B. Truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.
C. Chỉ sinh ra công suất cho máy công tác hoạt động.
D. Nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.
Câu 3: Máy móc không thuộc lĩnh vực cơ khí động lực?
A. Một số phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu hỏa, tàu thủy, ...)
B. Một số máy móc xây dựng (máy đào, máy ủi, máy đầm, ...)
C. Một số máy tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm, ...)
D. Máy chụp ảnh.
Câu 4: Hệ thống truyền động cơ khí phổ biến là
A. truyền động đai, xích.
B. truyền động bánh răng.
C. truyền động các đăng (cardan)
D. truyền động bằng thủy lực.
Câu 5: Đâu không phải là vai trò của hệ thống truyền động trong hệ thống cơ khí động lực?
A. Sinh ra công suất và mômen.
B. Truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.
C. Nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.
D. Chỉ truyền số vòng quay, mômen mà không biến đổi số vòng quay, mômen.
Câu 6: Vai trò của máy công tác trong hệ thống cơ khí động lực là
A. sinh ra công suất và mômen.
B. truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.
C. nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.
D. biến đổi số vòng quay và mômen.
Câu 7: Nguồn động lực sử dụng phổ biến là
A. động cơ hơi nước.
B. động cơ đốt trong.
C. động cơ phản lực.
D. động cơ điện.
Câu 8: Nguồn động lực của động cơ xe máy là
A. động cơ hơi nước.
B. động cơ đốt trong.
C. động cơ phản lực.
D. động cơ thủy lực.
Câu 9: Hệ thống truyền động đai thường dùng khi nào?
A. Thường dùng khi khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.
B. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
C. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
D. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục xa nhau.
Câu 10: Hệ thống truyền động bánh răng thường dùng khi nào?
A. Thường dùng khi khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.
B. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
C. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
D. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
Câu 11: Trên xe máy không có hệ thống truyền động nào? A. Li hợp. B. Hộp số.
C. Bộ truyền xích.
D. Bộ truyền các đăng.
Câu 12: Đâu không phải là máy công tác? A. Bánh xe ô tô. B. Bánh xe máy. 1
C. Máy bơm nước.
D. Chân vịt tàu thủy
Câu 13: Trong xe máy, truyền động có chức năng thay đổi số vòng quay từ động cơ đến bánh sau xe máy là A. li hợp. B. hộp số.
C. bộ truyền xích.
D. bộ phận phanh sau.
Câu 14: Một hệ thống truyền động xe máy có chức năng truyền, ngắt công suất từ động cơ, hệ thống truyền động đó là? A. li hợp. B. hộp số.
C. bộ truyền xích.
D. bộ phận phanh sau.
Câu 15: Hệ thống truyền động các đăng (cardan) thường dùng khi nào?
A. Thường dùng khi khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.
B. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
C. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
D. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền gần nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
Câu 16: Máy công tác chỉ là một bộ phận công tác là
A. chân vịt tàu thủy. B. máy xay xát. C. máy bơm nước. D. máy phát điện.
Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất.
Phương tiện giao thông thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là
A. ôtô, tàu thủy, tàu hỏa.
B. ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy đầm.
C. ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay.
D. ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay, máy phát điện.
Câu 18: Công việc làm chặt đất là công việc chủ yếu của máy móc cơ khí động lực nào? A. Máy đào.
B. Máy đầm. C. Máy ủi. D. Máy bơm.
Câu 19: Máy phát điện là máy tĩnh tại sử dụng động cơ đốt trong. Phát biểu nào sau đây là sai.
Máy phát điện được sử dụng ở
A. trạm điện dự phòng tại doanh nghiệp.
B. trạm điện dự phòng tại trường học, bệnh viện,…
C. trạm điện dự phòng tại trung tâm thương mại.
D. tất cả các hộ gia đình.
Câu 20: Máy đào thuộc lĩnh vực nào của cơ khí động lực?
A. Phương tiện giao thông.
B. Máy móc xây dựng. C. Máy tĩnh tại.
D. Máy móc nông nghiêp.
Câu 21: Trong các phương tiện giao thông sau là ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay, phương tiện nào vận
chuyển được hàng hóa nhiều nhất? A. Ôtô. B. Tàu thủy. C. Tàu hỏa. D. Máy bay.
Câu 22: Máy bơm được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực cấp thoát nước, tưới tiêu cây trồng, phòng
cháy chữa cháy, ... Hãy cho biết máy phát điện sử dụng nguồn động lực nào?
A. Động cơ hơi nước.
B. Động cơ đốt trong.
C. Động cơ phản lực.
D. Động cơ thủy lực.
BÀI 16: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Câu 1: Công việc thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?
A. Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.
B. Các phân xưởng, nhà máy sản xuất.
C. Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.
D. Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.
Câu 2: Công việc chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?
A. Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.
B. Các phân xưởng, nhà máy sản xuất.
C. Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.
D. Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng. 2
Câu 3: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng, ...
các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là
A. thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
B. chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực
C. lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
D. bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Câu 4: Đâu là ngành nghề không liên quan đến cơ khí động lực?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Tiếp thị máy móc.
Câu 5: Yêu cầu nào không phải của người làm nghề thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực?
A. Có kiến thức chuyên môn về cơ khí.
B. Có kiến thức chuyên môn về máy động lực.
C. Chuyên sâu bảo dưỡng, sữa chữa.
D. Có kiến thức về phần mềm máy tính máy tính CAD, CAE, ...
Câu 6: Vì sao sử dụng được các phần mềm CAD, CAE là một lợi thế của người làm kĩ thuật?
A. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc tính toán - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
C. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
D. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
Câu 7: Đâu không phải lĩnh vực chế tạo phổ biến của chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí động lực?
A. Động cơ đốt trong, động cơ phản lực.
B. Máy bơm, hệ thống thủy lực,...
C. Chế tạo tượng đồng, đồ đồng.
D. Các hệ thống truyền lực, thân vỏ, khung, gầm, ... của ô tô, tàu thủy, máy bay.
Câu 8: Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện.
Câu 9: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc gia công, chế tạo, ... các máy móc, thiết bị
thuộc lĩnh vực cơ khí động lực nào?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 10: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành
cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 11: Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc gì?
A. Lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh.
B. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
C. Chỉ lắp ráp các cụm chi tiết để tạo thành máy hoàn chỉnh.
D. Xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc, ... thuộc lĩnh vực cơ khí động lực. 3
Câu 12: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều
chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực là?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 13: Nghề nghiệp đòi hỏi kiến thức khoa học chuyên sâu về cơ khí và máy động lực là?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 14: Nghề nghiệp đòi hỏi kiến thức, kinh nghiệm cũng như năng lực vận hành về máy, thiết bị cơ khí động lực là?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 15: Người làm nghề nào phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán
đoán để phát hiện các lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục là?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
Câu 16: Vì sao các máy, thiết bị cơ khí động lực cần phải bảo dưỡng định kì?
A. Để giữ cho máy, thiết bị được sạch đẹp.
B. Để giữ cho máy, thiết bị không hư hỏng khi có tác động từ bên ngoài.
C. Để đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc các bất thường của chi tiết máy.
D. Để khắc phục những hư hỏng giúp khôi phục khả năng làm việc bình thường của chi tiết máy.
BÀI 17: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Câu 1: Cấu tạo của động cơ đốt trong gồm mấy cơ cấu? A. 2 cơ cấu. B. 3 cơ cấu. C. 5 cơ cấu. D. 4 cơ cấu
Câu 2: Động cơ đốt trong được phân loại như thế nào dựa theo nhiên liệu sử dụng?
A. Động cơ xăng, động cơ Diesel và động cơ gas.
B. Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.
C. Động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.
D. Động cơ 1 xilanh, động cơ nhiều xilanh.
Câu 3: Trong cấu tạo của động cơ đốt trong, thân máy, nắp máy là nơi
A. để dẫn động đến máy công tác.
B. lắp đặt, bố trí các cơ cấu, hệ thống của động cơ.
C. để nạp khí nạp mới vào xilanh và thải khí đã cháy ra ngoài.
D. hệ thống nhiên liệu cung cấp nhiên liệu để duy trì hoạt động của động cơ.
Câu 4: Phân loại theo số hành trình của pít tông có những loại động cơ đốt trong nào?
A. Động cơ 4 kì, động cơ 2 kì.
B. Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.
C. Động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao.
D. Động cơ đốt ngoài, động cơ đốt trong.
Câu 5: Phân loại theo cách bố trí xi lanh của động cơ có những loại động cơ đốt trong nào?
A. Động cơ 4 kì, động cơ 2 kì.
B. Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.
C. Động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao.
D. Động cơ đốt ngoài, động cơ đốt trong. 4
Document Outline
- CHỦ ĐỀ 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ
- BÀI 15: KHÁT QUÁT VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
- B. Nguồn động lực → Hệ thống truyền động → Máy công tác.
- A. Sinh ra công suất và mômen.
- D. Máy chụp ảnh.
- B. Truyền và biến đổi số vòng quay, mômen.
- C. nhận năng lượng để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.
- A. Thường dùng khi khoảng cách các trục xa nhau với yêu cầu công suất nhỏ và trung bình.
- B. Thường dùng khi cần truyền lực và mômen lớn, khoảng cách các trục gần nhau.
- C. Máy bơm nước. D. Chân vịt tàu thủy
- A. li hợp. B. hộp số. C. bộ truyền xích. D. bộ phận phanh sau.
- C. Thường dùng khi khoảng cách các cụm truyền xa nhau và có thể thay đổi vị trí, khoảng cách khi vận hành.
- A. chân vịt tàu thủy. B. máy xay xát.
- D. ôtô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay, máy phát điện.
- D. tất cả các hộ gia đình.
- BÀI 16: MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
- A. Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.
- B. Các phân xưởng, nhà máy sản xuất.
- A. thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
- B. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
- D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện.
- B. Chế tạo máy thiết bị cơ khí động lực.
- C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
- A. Lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh.
- D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
- A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.
- C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực. (1)
- D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực. (1)
- A. Để giữ cho máy, thiết bị được sạch đẹp.
- B. Để giữ cho máy, thiết bị không hư hỏng khi có tác động từ bên ngoài.
- C. Để đề phòng, hạn chế các hư hỏng trước thời hạn hoặc các bất thường của chi tiết máy.
- BÀI 17: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG