ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là
14
7
N
15
7
N
. Oxygen có ba đồng vị bền là
16
8
O
,
17
8
O
18
8
O
. Số hợp chất
NO
2
tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
26
13
X
,
55
26
Y
,
26
12
Z
?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X và Y có cùng số neutron.
D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Câu 4: Orbital nguyên tử
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 5: Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng?
A. . B. . C. . D. .
Câu 6: Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa
số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa. Số electron có trong nguyên tử nitrogen là
A. 7. B. 14. C. 4. D. 6.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 3 phân lớp.
B. Lớp L có 9 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 8: Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu
56
26
Fe
. Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 9: Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VIB. B. chu kì 3, nhóm VA.
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11: Trog các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
A. cho đi 2 electron. B. nhận vào 1 electron. C. cho đi 3 electron. D. nhận vào 2 electron.
Câu 12: Trong công thức CS
2
, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 13: Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng
làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
A. Calcium hidroxide. B. Barium hidroxide.
C. Strontium hidroxide. D. Magnesium hidroxide.
Câu 14: Cho các nguyên tố sau:
3
Li,
8
O,
9
F,
11
Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán
kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
Câu 15: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn
số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y
đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 16: Oxide cao nhất của nguyên tố R là R
2
O
5
, trong hợp chất với hydrogen R chiếm 82,35% về khối lượng.
Nguyên tố R là
A. S. B. As. C. P. D. N.
PHN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Cho các ion: K
+
, Mg
2+
, F
, S
2–
, Cl
-
, Na
+
. Có bao nhiêu cấu hình electron giống với cấu hình electron của
nguyên tử khí hiếm argon?
ớng dẫn giải: K
+
, S
2–
, Cl
-
.
Câu 2: Cho biết tổng số hạt p, n, e trong ion SO
4
2-
ớng dẫn giải: tổng 146
Câu 3: Oxide cao nhất của một nguyên tố là RO
3
. Nó có trong thành phần của oleum, được sử dụng trong sản xuất
nhiều chất nổ. Trong hợp chất khí của R với hydrogen có 5,88% hydrogen về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối của R.
b) Viết CT electron; CT Lewis; CTCT của hợp chất khí của R với hydrogen.
ớng dẫn giải: R = 32
Câu 4: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số
điện tích hạt nhân của chúng là 24. Giả sử Z
X
< Z
Y
. Cho biết Y có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng.
ớng dẫn giải: Zx =8; Zy=16
Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học
a) Al
2
O
3
+ HCl b) Mg(OH)
2
+ H
2
SO
4
c) H
3
PO
4
+ NaOH dư d) NaOH + HNO
3
ớng dẫn giải:
Câu 6: Hợp chất XY
2
phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ. Mỗi
phân tử XY
2
có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định vị trí của X, Y.
ng dn gii
178
X X Y Y X Y
54
XY
X Y X Y
(2Z + N ) + 2(2Z + N ) = 178 2Z + 4Z = 116
N + 2N = 62
(2Z + 2.2Z ) (N + 2N ) = 54
⎯⎯
⎯⎯

⎯⎯
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.5
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Cho biết khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử như sau:
Loại hạt
Electron (e)
Proton (p)
Neutron (n)
Khối lượng (amu)
0,00055
1
1
Nguyên tử lithium (Li) có 3p, 4n và 3e. Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của
cả nguyên tử Li?
A. 0,2081% B. 1,2334%. C. 0,0812%. D. 0,0236%.
Câu 2. Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số ợng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị
được cho trong bảng sau:
Số khối của đồng vị
Phần trăm số ợng nguyên tử
24
79,0
25
10,0
26
11,0
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là
A. 24,15. B. 24,00. C. 24,32. D. 24,50.
Câu 3. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất
(khoảng 90%) gọi là
A. lớp vỏ electron. B. orbital nguyên tử.
C. cấu hình nguyên tử. D. trọng tâm nguyên tử.
Câu 4. Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. С. 4. D. 3.
Câu 5. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. Chiều tăng dần của số electron hóa trị của nguyên tử.
B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
C. Chiêu tăng dần của nguyên tử khối. D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Câu 6. Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn.
A. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA. B. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.
C. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. D. ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 7. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
A. Li. B. Na. C. K. D. Cs.
Câu 8. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại?
A. Mg, Al, Cl, Ba. B. Cl, Al, Mg, Ba. C. Ba, Cl, Mg, Al. D. Ba, Mg, Al, Cl.
Câu 9. Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
A. YO, YOH. B. Y
2
0, YOH. C. Y
2
0
5
, Y(OH)
2
. D. YO, Y(OH)
2
.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng
tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng
tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiêu tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài
cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt
nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Phát biểu đúng là A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (2) và (4).
Câu 11. Hợp chất công thức phân tử là M
2
X với: Tổng số hạt bản trong một phân tử 116, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M 9. Tổng số hạt trong
X
2–
nhiều hơn trong M
+
17. Số khối của M, X lần lượt là
A. 23 và 32. B. 22 và 30. C. 23 và 34. D. 39 và 16.
Câu 12. Cho công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H
2
XO
4
, trong đó X chiếm 32,65% về khối
ợng. Xác định nguyên tố X.
A. Sulfur (S). B. Phosphorus (P). C. Carbon (C). D. Nitrogen (N).
Câu 13. Theo quy tắc octet: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
A. nhận electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
B. nhường electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
C. hình thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm.
D. góp chung electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
Câu 14. Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
A. S + 2e → S
2-
B. S → S
2+
+ 2e C. S → S
6+
+ 6e D. S → S
2-
+ 2e
Câu 15. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
A. Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
C. Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp. D. Chứa các liên kết ion.
Câu 16. Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và
potassium.
A. Liên kết cho - nhận. B. Liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết ion. D. Không xác định được.
PHN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. Cho các nguyên tố: oxygen (O, Z = 8); neon (Ne, Z = 10); sodium (Na, Z = 11); aluminium (A1, Z = 13); sulfur (S, Z =
16); bromine (Br, Z = 35). Có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
Đáp án: 2
Câu 2. X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO
YO
3
. Cho các phát biểu sau:
(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) XO là basic oxide còn YO
3
là acidic oxide. (d) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)
2
và có tính base.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Đáp án: 3
Câu 3. Cho các nguyên tố: Na (Z = 11); K (Z = 19); Mg (Z = 12); F (Z = 9); Al (Z = 13); S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tử
có xu hướng nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học?
Đáp án: 4
Câu 4. Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH
3
, được sử dụng để trung hòa các thành phần acid của
dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong
oxide cao nhất. Phần trăm khối lượng của R trong RH
3
bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: R=14; NH
3
; %N=82%
Câu 5. Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng v
75. Số khối của đồng vị th2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị th3 chiếm 11,4% số
nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Đáp án: A1=24; A2=25; A3=26;x1=78,6%; x2=10%
Câu 6. Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA vào nước thu được 7,437 lít khí
hydrogen (điều kiện chuẩn) và dung dịch A.
a) Tìm tên hai kim loại. b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại
Đáp án: 2 kim loại là Na; K; %Na = 22,77%
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Số proton, neutron và electron của
52 3
24
Cr
+
lần lượt là
A. 24, 28, 24. B. 24, 28, 21. C. 24, 30, 21. D. 24, 28, 27.
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
. Chọn đáp án sai?
A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron. B. Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.
C. Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron. D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.
Câu 3: Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
A. số electron. B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị. D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử
24
Cr là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
. D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
.
Câu 5: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. Nguyên tố X là :
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 6: X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
A. XO. B. XO
2
. C. X
2
O. D. X
2
O
3
.
Câu 7: Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion Ca
2+
?
A. Có chứa 18 proton. B. Có chứa 18 electron.
C. Trung hòa về điện. D. Được tạo thành khi Ca nhường 2 proton.
Câu 8: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na
2
O)?
A. Trong phân tử Na
2
O, các ion Na
+
và ion O
2–
đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
B. Phân tử Na
2
O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na
+
và một ion O
2–
.
C. Là chất rắn trong điều kiện thường.
D. Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Câu 9: Dãy oxide nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
A. Cl
2
O
7
< Al
2
O
3
< SO
3
< P
2
O
5
. B. Al
2
O
3
< P
2
O
5
< SO
3
< Cl
2
O
7
.
C. P
2
O
5
< SO
3
< Al
2
O
3
< Cl
2
O
7
. D. Al
2
O
3
< SO
3
< P
2
O
5
< Cl
2
O
7
.
Câu 10: Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
A. Cl > F > I > Br. B. I > Br > Cl > F. C. F > Cl > Br > I. D. I > Br > F > Cl.
Câu 11: Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur phân lớp electron ngoài
cùng là 3p
4
. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tử sulfur?
A. Lớp ngoài cùng của sulfur có 4 electron. B. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 proton.
C. Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3. D. Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Câu 12: Các đồng vị của iron được cho như bảng sau:
Số khối
54
56
57
% đồng vị
5,84
91,68
2,17
Nguyên tử khối trung bình của iron.
A. 55,73. B. 59,12. C. 57,35. D. 56,78.
Câu 13: Cation R
3+
cấu hình electron phân lớp ngoài cùng 2p
6
. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất,
hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
A. R
2
O
3
, R(OH)
3
ều lưỡng tính). B. RO
3
(acidic oxide), H
2
RO
4
(acid).
C. RO
2
(acidic oxide), H
2
RO
3
(acid). D. RO (basic oxide), R(OH)
2
(base).
Câu 14: Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau:
X : 1s
2
2s
2
2p
6
Y : 1s
2
2s
2
2p
5
Z : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
T : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
Nguyên tố kim loại là
A. X. B. Z. C. Y. D. T.
Câu 15: Tổng số hạt bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tnguyên tố X 46, biết shạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA. B. ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.
C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 16: Cho các phát biểu sau
(a) Orbital s có dạng hình số tám nổi.
(b) Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 28. Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(c) Những nguyên tử có cùng số neutron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(d) Hai ion dương (ion một nguyên tử) có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton. Vật hai ion này thuộc
cùng một nguyên tố hóa học.
(e) Lớp thứ ba có tên gọi là Q.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
PHN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Cho các kí hiệu nguyên tử: ; ; ; ; ; . Hỏi có mấy cặp kí hiệu nguyên tử là đồng vị của
nhau?
Đáp án: AY; E và D
Câu 2: Trong cation X
2+
có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 58. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20 hạt. Xác định số neutron của nguyên tử X.
Đáp án: Z = N =20
Câu 3: Giả sử trong quá trình phân tích hàm lượng % các đồng vị của bromine. Từ phổ khối ta thấy rằng
79
35
Br
chiếm 50,69%; đồng vị còn lại chiếm 49,31%. Biết rằng 1 mol brom (Br
2
) nặng 159,9724 gam. Tính thành phần
phần trăm khối lượng của đồng vị
79
35
Br
trong HBrO
4
. Biết H = 1, O=16
Đáp án: 27,62%
Câu 4: Phân tử MX
3
tổng số hạt proton, neutron electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X
nhiều hơn trong M
3+
là 16. Công thức của MX
3
Đáp án:AlCl
3
Câu 5: Oxide cao nhất của nguyên tố R dạng R
2
O
5
, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng khí. Hợp
chất của R với hydrogen thkhí chứa 17,65% hydrogen về khối lượng, khí rất độc, gây chết với các triệu
chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.
26
13
A
2
1
E
3
2
G
27
13
Y
3
1
D
27
14
X
a) Nêu vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
b) Biểu diễn CT electron, CT Lewis, CTCT của hợp chất khí của R với hydrogen.
Đáp án:R=14(N)
Câu 6. Nguyên tglod (Au) bán kính khối lượng mol lần lượt 1,44
o
A
197 g/mol. Biết rằng khối lượng
riêng của Au kim loại là 19,36 g/cm
3
. Hỏi các nguyên tử glod chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể?
Đáp án:74%
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử
A. Electron và neutron B. Electron và proton
C. Neutron và proton D. Electron, neutron và proton
Câu 2: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. H
2
S. B. P
2
O
5
. C. O
3
. D. NaF.
Câu 3: Số chu kì nhỏ trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Cặp nguyên tố nào sau đây không có khả năng tạo thành liên kết công hóa trị trong hợp chất của chúng?
A. Oxygen và chlorine. B. Sodium và fluorine.
C. Carbon và hydrogen. D. Nitrogen và hydrogen.
Câu 5: Nhóm nào sau đây còn có tên là nhóm kim loại kiềm ?
A. VIIA. B. IIA. C. VIIIA. D. IA.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Câu 7: Liên kết nào sau đây thường được tạo thành giữa 1 nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình:
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hóa trị không phân cc. D. Liên kết cho – nhận.
Câu 8: Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
A. PH
3
. B. C
6
H
6
. C. HF. D. H
2
S.
Câu 9: Sự biểu diễn về orbital (AO) 3p
4
nào sau đây là đúng ?
A.

B.

C.
 
D.

Câu 10: Hợp chất nào sau đây có không chứa liên kết ion trong phân tử ?
A. NaBr. B. PH
3
. C. KF. D. Al
2
O
3
.
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố
này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác mức giây trong hàng nghìn
năm.
A. Hydrogen. B. Berylium.
C. Caesium. D. Phosphorus.
Câu 12: Trong một liên kết đôi có chứa :
A. 1 liên kết và 1 liên kết π. B. 2 liên kết π.
C. 2 liên kết . D. Tất cả đều sai.
Câu 13: Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực ỡng cực giữa các nguyên tử.
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực ỡng cực giữa các phân tử.
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực ỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Chu kỳ mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.
B. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
C. Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố F (Z = 9) phải nhận thêm 2 electron.
D. Electron thuộc lớp K (n =1) liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Câu 15: Nguyên tcủa nguyên tố A tổng số hạt 40. Trong đó, shạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện
dương là 1 hạt. Số hạt không mang điện trong A là :
A.1 B. 14 C. 13 D. 27
Câu 16. Công thức Lewis của H
2
O là :
A. B. . C. D.
Câu 17: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ?
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6

Preview text:

ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là 14 N và 15 N . Oxygen có ba đồng vị bền là 16O , 17 O và 18O . Số hợp chất 7 7 8 8 8
NO2 tạo bởi các đồng vị trên là A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 26 X , 55 Y , 26 Z ? 13 26 12
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X và Y có cùng số neutron.
D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Câu 4: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 5: Sự phân bố electron theo orbital nào dưới đây là đúng? A. . B. . C. . D. .
Câu 6: Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa
số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa. Số electron có trong nguyên tử nitrogen là A. 7. B. 14. C. 4. D. 6.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 3 phân lớp.
B. Lớp L có 9 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 8: Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu 56 Fe . Cho các phát biểu sau về Fe: 26
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân. (3) Fe là một phi kim. (4) Fe là nguyên tố d. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 9: Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VIB.
B. chu kì 3, nhóm VA.
C. chu kì 4, nhóm IIA.
D. chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11: Trog các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách A. cho đi 2 electron.
B. nhận vào 1 electron. C. cho đi 3 electron. D. nhận vào 2 electron.
Câu 12: Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 13: Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng
làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong. A. Calcium hidroxide. B. Barium hidroxide.
C. Strontium hidroxide.
D. Magnesium hidroxide.
Câu 14: Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán
kính nguyên tử từ trái sang phải là A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
Câu 15: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn
số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 16: Oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O5, trong hợp chất với hydrogen R chiếm 82,35% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. P. D. N.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1:
Cho các ion: K+, Mg2+, F–, S2–, Cl-, Na+. Có bao nhiêu cấu hình electron giống với cấu hình electron của
nguyên tử khí hiếm argon?
Hướng dẫn giải: K+, S2–, Cl-.
Câu 2: Cho biết tổng số hạt p, n, e trong ion SO 2- 4
Hướng dẫn giải: tổng 146
Câu 3:
Oxide cao nhất của một nguyên tố là RO3. Nó có trong thành phần của oleum, được sử dụng trong sản xuất
nhiều chất nổ. Trong hợp chất khí của R với hydrogen có 5,88% hydrogen về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối của R.
b) Viết CT electron; CT Lewis; CTCT của hợp chất khí của R với hydrogen.
Hướng dẫn giải: R = 32
Câu 4: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số
điện tích hạt nhân của chúng là 24. Giả sử ZX < ZY. Cho biết Y có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng.
Hướng dẫn giải: Zx =8; Zy=16
Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học
a) Al2O3 + HCl b) Mg(OH)2 + H2SO4
c) H3PO4 + NaOH dư d) NaOH + HNO3 Hướng dẫn giải:
Câu 6: Hợp chất XY2 phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ. Mỗi
phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định vị trí của X, Y. Hướng dẫn giải 178
⎯⎯→ (2Z + N ) + 2(2Z + N ) = 178 2Z + 4Z = 116 X X Y Y X Y   ⎯⎯ → 54
⎯⎯→ (2Z + 2.2Z ) − (N + 2N ) = 54 N + 2N = 62   X Y X Y X Y 12 ⎯⎯→ 2.2Z − 2Z = 12 Z = 26 (Fe) Y X X     ⎯⎯ → CT: FeS 2 2Z + 4Z = 116 Z = 16 (S)   X Y Y
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.5
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1.
Cho biết khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử như sau: Loại hạt Electron (e) Proton (p) Neutron (n) Khối lượng (amu) 0,00055 1 1
Nguyên tử lithium (Li) có 3p, 4n và 3e. Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của cả nguyên tử Li? A. 0,2081% B. 1,2334%. C. 0,0812%. D. 0,0236%.
Câu 2. Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số lượng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị
được cho trong bảng sau:
Số khối của đồng vị
Phần trăm số lượng nguyên tử 24 79,0 25 10,0 26 11,0
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là A. 24,15. B. 24,00. C. 24,32. D. 24,50.
Câu 3. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là A. lớp vỏ electron. B. orbital nguyên tử. C. cấu hình nguyên tử. D. trọng tâm nguyên tử.
Câu 4. Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e.
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. С. 4. D. 3.
Câu 5. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
A. Chiều tăng dần của số electron hóa trị của nguyên tử.
B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
C. Chiêu tăng dần của nguyên tử khối. D. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Câu 6. Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn.
A. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
B. ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.
C. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
D. ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 7. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất? A. Li. B. Na. C. K. D. Cs.
Câu 8. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại? A. Mg, Al, Cl, Ba.
B. Cl, Al, Mg, Ba. C. Ba, Cl, Mg, Al. D. Ba, Mg, Al, Cl.
Câu 9. Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là A. YO, YOH. B. Y20, YOH. C. Y205, Y(OH)2. D. YO, Y(OH)2.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều từ dưới lên trên, số lớp electron tăng dần nên bán kính nguyên tử có xu hướng tăng.
(3) Trong một nhóm A, theo chiêu tăng dần của điện tích hạt nhân, lực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài
cùng tăng. Do đó độ âm điện có xu hướng tăng dần.
(4) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng nhanh, lực hút của hạt
nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm. Do đó độ âm điện có xu hướng giảm dần.
Phát biểu đúng là A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (2) và (4).
Câu 11. Hợp chất có công thức phân tử là M2X với: Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong
X2– nhiều hơn trong M+ là 17. Số khối của M, X lần lượt là A. 23 và 32. B. 22 và 30. C. 23 và 34. D. 39 và 16.
Câu 12. Cho công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H2XO4, trong đó X chiếm 32,65% về khối
lượng. Xác định nguyên tố X. A. Sulfur (S).
B. Phosphorus (P). C. Carbon (C). D. Nitrogen (N).
Câu 13. Theo quy tắc octet: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
A. nhận electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
B. nhường electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
C. hình thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm.
D. góp chung electron để hình thành lớp vỏ bền vững.
Câu 14. Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là A. S + 2e → S2-
B. S → S2+ + 2e C. S → S6+ + 6e D. S → S2- + 2e
Câu 15. Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
A. Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
C. Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
D. Chứa các liên kết ion.
Câu 16. Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium. A. Liên kết cho - nhận.
B. Liên kết cộng hóa trị. C. Liên kết ion.
D. Không xác định được.
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1.
Cho các nguyên tố: oxygen (O, Z = 8); neon (Ne, Z = 10); sodium (Na, Z = 11); aluminium (A1, Z = 13); sulfur (S, Z =
16); bromine (Br, Z = 35). Có bao nhiêu nguyên tố kim loại? Đáp án: 2
Câu 2.
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO
và YO3. Cho các phát biểu sau:
(a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. (d) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên? Đáp án: 3
Câu 3.
Cho các nguyên tố: Na (Z = 11); K (Z = 19); Mg (Z = 12); F (Z = 9); Al (Z = 13); S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tử
có xu hướng nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học? Đáp án: 4
Câu 4.
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, được sử dụng để trung hòa các thành phần acid của
dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong
oxide cao nhất. Phần trăm khối lượng của R trong RH3 bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: R=14; NH3; %N=82%
Câu 5.
Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328. X có ba đồng vị. Tổng số số khối của ba đồng vị
là 75. Số khối của đồng vị thứ 2 bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% số
nguyên tử và có số neutron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị. Tính số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ 2.
Đáp án: A1=24; A2=25; A3=26;x1=78,6%; x2=10%
Câu 6.
Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA vào nước thu được 7,437 lít khí
hydrogen (điều kiện chuẩn) và dung dịch A.
a) Tìm tên hai kim loại. b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại
Đáp án: 2 kim loại là Na; K; %Na = 22,77%
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Số proton, neutron và electron của 52 3 Cr + lần lượt là 24 A. 24, 28, 24. B. 24, 28, 21. C. 24, 30, 21. D. 24, 28, 27.
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử aluminium (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1. Chọn đáp án sai?
A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.
B. Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.
C. Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron.
D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.
Câu 3: Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là
A. 1s22s22p63s23p64s23d4.
B. 1s22s22p63s23p63d44s2.
C. 1s22s22p63s23p63d54s1.
D. 1s22s22p63s23p64s13d5.
Câu 5: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10. Nguyên tố X là : A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 6: X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là A. XO. B. XO2. C. X2O. D. X2O3.
Câu 7: Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion Ca2+?
A. Có chứa 18 proton.
B. Có chứa 18 electron.
C. Trung hòa về điện.
D. Được tạo thành khi Ca nhường 2 proton.
Câu 8: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
A. Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
B. Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.
C. Là chất rắn trong điều kiện thường.
D. Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Câu 9: Dãy oxide nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
A. Cl2O7 < Al2O3 < SO3 < P2O5.
B. Al2O3 < P2O5 < SO3 < Cl2O7.
C. P2O5 < SO3 < Al2O3 < Cl2O7.
D. Al2O3 < SO3 < P2O5 < Cl2O7.
Câu 10: Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
A. Cl > F > I > Br.
B. I > Br > Cl > F.
C. F > Cl > Br > I.
D. I > Br > F > Cl.
Câu 11: Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài
cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tử sulfur?
A. Lớp ngoài cùng của sulfur có 4 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 proton.
C. Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3. D. Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Câu 12: Các đồng vị của iron được cho như bảng sau: Số khối 54 56 57 % đồng vị 5,84 91,68 2,17
Nguyên tử khối trung bình của iron. A. 55,73. B. 59,12. C. 57,35. D. 56,78.
Câu 13: Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất,
hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là
A. R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính).
B. RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
C. RO2 (acidic oxide), H2RO3 (acid).
D. RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
Câu 14: Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau: X : 1s22s22p6
Y : 1s22s22p5 Z : 1s22s22p63s23p6 T : 1s22s22p63s23p1 Nguyên tố kim loại là A. X. B. Z. C. Y. D. T.
Câu 15: Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.
B. ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.
C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA.
D. ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 16: Cho các phát biểu sau
(a) Orbital s có dạng hình số tám nổi.
(b) Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 28. Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(c) Những nguyên tử có cùng số neutron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(d) Hai ion dương (ion một nguyên tử) có điện tích lần lượt là +2 và +3, đều có 26 proton. Vật hai ion này thuộc
cùng một nguyên tố hóa học.
(e) Lớp thứ ba có tên gọi là Q. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1:
Cho các kí hiệu nguyên tử: 26A 2E 3G 27 Y 3D 27 X 13
; 1 ; 2 ; 13 ; 1 ; 14 . Hỏi có mấy cặp kí hiệu nguyên tử là đồng vị của nhau?
Đáp án: A và Y; E và D
Câu 2:
Trong cation X2+ có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 58. Trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20 hạt. Xác định số neutron của nguyên tử X. Đáp án: Z = N =20
Câu 3:
Giả sử trong quá trình phân tích hàm lượng % các đồng vị của bromine. Từ phổ khối ta thấy rằng 79 Br 35
chiếm 50,69%; đồng vị còn lại chiếm 49,31%. Biết rằng 1 mol brom (Br2) nặng 159,9724 gam. Tính thành phần
phần trăm khối lượng của đồng vị 79 Br trong HBrO4. Biết H = 1, O=16 35 Đáp án: 27,62%
Câu 4:
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X– nhiều hơn trong M3+
là 16. Công thức của MX3 là Đáp án:AlCl3
Câu 5: Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp
chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 17,65% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu
chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.
a) Nêu vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
b) Biểu diễn CT electron, CT Lewis, CTCT của hợp chất khí của R với hydrogen. Đáp án:R=14(N) o
Câu 6. Nguyên tử glod (Au) có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44 A và 197 g/mol. Biết rằng khối lượng
riêng của Au kim loại là 19,36 g/cm3. Hỏi các nguyên tử glod chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể? Đáp án:74%
ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 1 HÓA 10.7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
A. Electron và neutron B. Electron và proton C. Neutron và proton
D. Electron, neutron và proton
Câu 2: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực? A. H2S. B. P2O5. C. O3. D. NaF.
Câu 3: Số chu kì nhỏ trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Cặp nguyên tố nào sau đây không có khả năng tạo thành liên kết công hóa trị trong hợp chất của chúng?
A. Oxygen và chlorine.
B. Sodium và fluorine.
C. Carbon và hydrogen.
D. Nitrogen và hydrogen.
Câu 5: Nhóm nào sau đây còn có tên là nhóm kim loại kiềm ? A. VIIA. B. IIA. C. VIIIA. D. IA.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Câu 7: Liên kết nào sau đây thường được tạo thành giữa 1 nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình:
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
D. Liên kết cho – nhận.
Câu 8: Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen? A. PH3. B. C6H6. C. HF. D. H2S.
Câu 9: Sự biểu diễn về orbital (AO) 3p4 nào sau đây là đúng ? A.   B.   
C.   D.   
Câu 10: Hợp chất nào sau đây có không chứa liên kết ion trong phân tử ? A. NaBr. B. PH3. C. KF. D. Al2O3.
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố
này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm. A. Hydrogen. B. Berylium. C. Caesium. D. Phosphorus.
Câu 12: Trong một liên kết đôi có chứa :
A. 1 liên kết và 1 liên kết π.
B. 2 liên kết π.
C. 2 liên kết .
D. Tất cả đều sai.
Câu 13: Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Chu kỳ mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.
B. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
C. Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố F (Z = 9) phải nhận thêm 2 electron.
D. Electron thuộc lớp K (n =1) liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.
Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 40. Trong đó, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện
dương là 1 hạt. Số hạt không mang điện trong A là : A.1 B. 14 C. 13 D. 27
Câu 16. Công thức Lewis của H2O là : A. B. . C. D.
Câu 17: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ? A. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p6