Đề 1:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

!"#$"%&'(
) *+,-( . * /+ 01
234"'+'5*-+62+
47 7&"'). 28%
9:;<<<' -'#',2*4+=>?%
@34"004"AB+6'.-
;C?%
3C?':?'DE%<6'F@4#G##D
@)*?5 .HI
J&-K!L": KM2N;O/+ 
44 -'370).
(?%(?.(?P 
4"8BGQ($!"'DD?
$":R44+ HI
J'%0''D+6'
"::HS
T("2#3U"#4-(I
J(FSV?W'6(S
XY(#?-'D(4"4"3-'(
R) R8'&"> 7%Q(3.
M42 *(+G
Z0Q?.&;'C?'<6'
0[?. 2XW$7?%
5C %I
JE 0127$\
(>C(B(U]"M^2%44%I
J'S3F'Q0C\"S
5+(+&""#+-3
'+;*?0_(M<Z0B).:
':%2Q" 8'#$ `aS3@!!
+4% L4 74"?'
2%
(Trích 9*, Nguyễn Nhật Ánh, Nxb Trẻ, 2019)
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Câu 2: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3: Kết quả của nhân vật tôi trong kì thi cuối năm ra sao?
Câu 4: Trong đoạn trích, người mẹ lo lắng điều cho đứa con khi phải học hành
vất vả?
Câu 5: Nội dung đoạn trích thể hiện điều gì?
Câu 6: Việc nhân vật tôi 4"004" nên đã -
;C?% thể hiện phẩm chất gì của nhân vật tôi?
Câu 7: Chi tiết3'+; *?0_(
M<^ẩn chứa những cảm xúc gì của nhân vật tôi?
Câu 8: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu 
 !"#$"%^
Câu 9( 1 điểm): Chi tiết 3-'( R) R8'&"> 7
%Q(3.M42*(+
G^gợi cho anh, chị suy nghĩ về tình cảm của nhân vật  đối với người mẹ
của mình?
Câu 10( 1 điểm): Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực sau khi đọc văn bản?
Vì sao?
II. VI<T (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích trong phần đọc hiểu?
bbbbbbbbbbbb97bbbbbbbbbbbb
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
u
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Tự sự
2 Ngôi thứ nhất
3 Xếp hạng khá cao
4 Lo cho sức khỏe vì người xanh như tàu lá, thân hình còm nhom của
con
5 Thể hiện một thế giới tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên.
Đưa người đọc về với miền kí ức đẹp đẽ của tuổi thơ.
Làm sống dậy những tình cảm đẹp đẽ với những người thân yêu
nhất.
6 Hiếu học
7 Vui trút bỏ được gánh nặng thi cử, đáp lại sự vọng của người
mẹ, thoát khỏi sự ngán ngẩm của món canh bí đỏ
8 Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
- Tạo tính sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn
- Nhấn mạnh ấn tượng về ngoại hình của nhân vật tôi phải học
hành vất vả.
9 - Người con trong câu chuyện cảm nhận được tình yêu thương, sự
chăm sóc, nỗi lo lắng của người mẹ dành cho mình nên cố gắng làm
cho mẹ vui lòng. Đó là vẻ đẹp của lòng hiếu thảo.
- Học sinh trình bày theo cách hiểu và có lí giải hợp lí, thuyết phục.
10 Học sinh trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông
điệp phù hợp với nội dung tưởng của văn bản mang tính đạo
đức, nhân văn.
II
VI<T
 c. .-4@ K6
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
d%K@+-,!K6I
Ý nghĩa sự khích lệ, động viên của cha mẹ đối với con trong học
tập và trong cuộc sống.
I. MỞ BÀI
Giới thiệu tác giả Nguyễn Nhật Ánh: nhà văn viết cho thiếu
nhi – tuổi học trò với giọng văn giản dị, hóm hỉnh, giàu cảm
xúc.
Giới thiệu tác phẩm 9* và đoạn trích: viết về một mùa hè
cuối cấp gắn với kì thi, học tập căng thẳng.
Nêu vấn đề nghị luận: phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của đoạn trích.
II. THÂN BÀI
1. Khái quát nội dung đoạn trích
Hoàn cảnh: mùa hè cuối năm lớp chín, nhân vật “tôi” học
hành vất vả để chuẩn bị thi.
Diễn biến chính:
o Nhân vật “tôi” học mệt mỏi, gầy gò.
o Cha mẹ quan tâm theo những cách khác nhau.
o Kết quả thi đạt khá cao, niềm vui lan tỏa trong gia
đình.
Ý nghĩa chung: đoạn trích ghi lại một kỉ niệm tuổi thơ giản dị
nhưng sâu sắc.
2. Phân tích nội dung
a) Hình ảnh nhân vật “tôi” – nỗ lực và áp lực học tập
Học hành căng thẳng: “học bù đầu”, “thức khuya dậy sớm”,
“mắt đỏ kè”.
Thể trạng gầy yếu, mệt mỏi → phản ánh áp lực thi cử của
học sinh cuối cấp.
Ý nghĩa:
o Thể hiện sự cố gắng, kiên trì.
o Gợi sự đồng cảm cho người đọc.
b) Tình cảm gia đình ấm áp, đặc biệt là tình mẹ con
Người mẹ:
o Quan tâm con bằng việc nấu canh bí đỏ mỗi ngày.
o Lời nói mộc mạc, dân dã nhưng đầy xót xa, yêu
thương.
o Cử chỉ: ánh mắt rưng rưng, nắn khớp xương, “cốc”
yêu thương.
Người cha:
o Hóm hỉnh, bông đùa nhưng vẫn thể hiện sự quan tâm.
o Phần thưởng chiếc xe đạp → động viên tinh thần con.
Ý nghĩa:
o Gia đình là điểm tựa tinh thần trong học tập.
o Tình yêu thương của cha mẹ lặng lẽ nhưng sâu sắc.
c) Hình ảnh canh bí đỏ – chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa
Canh bí đỏ:
o Lặp lại nhiều lần → chi tiết trung tâm của đoạn trích.
o Vừa là “ác mộng” của nhân vật → tạo sắc thái hài
hước.
o Vừa là biểu tượng cho sự hi sinh, chăm chút của người
mẹ.
Qua đó:
o Gợi kỉ niệm tuổi thơ.
o Làm nổi bật thông điệp về tình mẫu tử.
d) Ý nghĩa, thông điệp đoạn trích
Ca ngợi sự cố gắng trong học tập.
Trân trọng tình cảm gia đình.
Nhắc nhở mỗi người biết yêu thương, thấu hiểu cha mẹ.
3. Đánh giá nghệ thuật
Ngôi kể thứ nhất → câu chuyện gần gũi, chân thật.
Giọng văn:
o Hài hước, dí dỏm xen lẫn xúc động.
o Phù hợp tâm lí lứa tuổi học trò.
Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, tự nhiên.
Ngôn ngữ:
o Giản dị, đời thường, giàu khẩu ngữ.
Chi tiết biểu tượng (canh bí đỏ) được sử dụng hiệu quả.
III. K<T BÀI
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
Nêu cảm nhận chung:
o Đoạn trích để lại dư vị ấm áp.
o Gợi nhớ kỉ niệm học trò và tình cảm gia đình thiêng
liêng.
Liên hệ nhẹ: trân trọng những hi sinh thầm lặng của cha mẹ
trong cuộc sống.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; cách
diễn đạt mới mẻ
ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
QUÊ HƯƠNG
.e;D/<R+,?\$ 
+..":"_%Y-'
%!*%2@#I
Jf207\Y+7"_2 +.
":080D86+!)7"+6'gS
J3" \@\S
JEgh+FBg5\+72\g
J3"?S+8@S
3B4"_+O4"084"#+_7
-'3%i "+,2V22$ ?09R
57 ![:""_+, 7" "8
"#!'2 0:"B;%4
-j"0k4\[ D!-+3?<%LL
"-CO!IlE j7S577'B>G +,
;l
5":"#"#@GC'`+2
%%85;:4"-' -D?\+D+ %
7K23D4eIlP7'%0"_Sl
Bố chan cho tôi canh cua, mới ăn được một miếng tôi đã vội kêu lên: "Canh
chưa cho mì chính, nhạt lắm, lại hoi hoi, con ăn chưa quen". Cả nhà lặng
người. Bố tôi tái mặt vì giận.
3-'44L ?7408e?+?Y
\Q'`5?Y4L [F:'4A:'
[ L#4Q  L'm RQ "#5[
F:?M8'3B."8
65U'+,4#0%4n+ .9&25 .4LIl
M9&20":M)""_0M9&2G B
M:+B \-4R&7%CM9&2[01> 
# 7"_%4M("78Sl
3"B !4#$>?2_8';+B0
344\:o4!4\6,4#p44-'%
+?+"#4$Q f@-' NDe-'' +
Il5:S34M(6 Sl
E-' 2[4[[9)$ 
+,V2 8'#)?%>>G2q<-+7Q
'$";&;<[' !00%"-X
G/ <%k4\$3! @+7<R-.B.
":086+ + 6+..":-'3
+7+,":+k4\$%4"_+%44L<Kr.
4R NY44LI [$[":Q
( Đào Quốc Thịnh, 3'Y64'`D
'+77Jstuvw
*Chú thích:
- Tác giả: Đào Quốc Thịnh sinh ngày 18/04/1957 tạiNội. Ông một nhà báo,
nhà văn, hội viên Hội Nhà báo Việt Nam. Hiện tại ông Giám đốc Văn phòng
Đại diện phía Nam, Viện Nghiên cứu Văn hóa Tín ngưỡng Việt Nam, Trưởng Đại
diện Tạp chí Thương hiệu & Công luận tỉnh Rịa Vũng Tàu. Ông bắt đầu viết
văn, viết báo từ năm 1996 với nhiều thể loại: truyện ngắn, phóng sự, sự. Ngoài
ra ông còn viết kịch bản phim tài liệu. Gần 30 năm cầm bút, ông gần 50 truyện
ngắn, trong đó cả truyện ngắn viết cho thiếu nhi hàng trăm tác phẩm báo chí
có giá trị.
Đào Quốc Thịnh một cây bút phong cách sáng tác độc đáo: khai thác
những đề tài quen thuộc với góc nhìn chân thực, sắc sảo tinh tế. Ông thường sử
dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với người đọc để chuyển tải những thông điệp sâu
sắc về xã hội và nhân sinh.•V":•(1996)• là truyện ngắn đầu tay của tác giả.• • • • •
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm): Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2: (0,5 điểm): Truyện được kể theo ngôi kể nào?
Câu 3: (0,5 điểm): Em hãy chỉ rõ câu văn dẫn trực tiếp trong phần in đậm trên.
Câu 4: (0,5 điểm): Những câu sau thuộc kiểu: câu rút gọn hay câu đặc biệt?
JEgh+FBg5\+72\g
Câu 5: (0,5 điểm): Điền từ vào cuối câu: 57 ![:""_+,
 7" "8"#!'2
0:"B;%4-j"0k4\[
D!bb^
Câu 6: (0,5 điểm): Xác định câu văn trong đoạn trích cuối truyện thể hiện sự xúc
động, tấm lòng biết ơn của nhân vật “ tôi” đối với bà?
Câu 7: (0,5 điểm): Em có suy nghĩ gì về hình tượng người bà trong câu chuyện?
Câu 8: (0,5 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu văn: r.
4R NY44LI [$[":Q
Câu 9: (1,0 điểm): Qua lời kể của bà: “… [F:'4A:
' [ L#4Q  L'm RQ "#5
[F:?M8'3B."8
6 ” Gợi cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa con người với quê hương?
Câu 10: (1,0 điểm) Từ truyện ngắn, em rút ra bài học gì trong cuộc sống?
I. VI<T (4,0 điểm)
Phân tích nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “Quê hương” của Đào Quốc
Thịnh. ( Phần Đọc hiểu)
IV.ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
Câu Nội dung trả lời
Điểm
I ĐỌC HIỂU
6,0
1 - Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt chính: Tự
sự
0,25
0,25
2 - Ngôi kể: thứ nhất 0,5
3 - Cách dẫn trực tiếp: Canh chưa
cho mì chính, nhạt lắm, lại hoi
hoi, con ăn chưa quen".
0,5
4 - Câu đặc biệt 0,5
5 Thất vọng 0,5
6 3! @+7<R-.B.
":086+ + 6
+..":
-'3+7+,":+k4\
$%4"_+%44L<K
r.4R NY44LI
 [$[":Q

0,5
7 - Tần tảo hi sinh, chịu thương,
chịu khó. Có tình yêu thương
con cháu, có tình yêu quê
hương
Biết trân trọng những giá trị
bình dị của cuộc sống
0,25
0,25
8 - BPTT ẩn dụ: xanh mãi ước mơ
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn hay, sinh
0,5
đông, hấp dẫn và ấn tượng
+ Cụm từ xanh mãi ước mơ
được hiểu là: ước mơ luôn tươi
đẹp, trong sáng, tràn đầy sức
sống và trường tồn; bà chính là
nguồn nuôi dưỡng, vun đắp
những ước mơ và tình yêu quê
hương với những giá trị tinh
thần trong lòng cháu.
+ Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu
và sự biết ơn đối với bà.
9 - Quê hương là nơi chúng ta sinh ra,
lớn lên và trưởng thành. Là nơi con
người gắn bó những tình cảm bình dị
và yêu thương.
- Tình cảm gia đình và quê hương là
nguồn động viên, là chỗ dựa tinh thần
vững chắc giúp con người vượt qua
khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
0,5
0,5
10 * Bài học:
- Trân quý tình cảm của gia đình, quê
hương
- Luôn ý thức giữ gìn phát huy
truyền thống của quê hương
- Sống trách nhiệm đối với quê
hương ( bằng những hành động cụ thể)
xf"qIc8'8*M9EU!
 "_ s q  _ ? !
$%\%%B
+=Y'`w...
1,0
II VI<T
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
văn học
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài:
Phân tích nhân vật “tôi” trong truyện
ngắn “ Quê hương” của Đào Quốc
Thịnh
0,25
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều
cách khác nhau, song cần đảm bảo các
ý sau:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận, luận
điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục.
- Vận dụng các thao tác lập luận để
viết bài văn nghị luận.
- Bài viết cần súc tích, lập luận chặt
chẽ nhưng cần đảm bảo bố cục của
một bài văn nghị luận văn học
*Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm,
nêu ý kiến khái quát về chủ đề của tác
phẩm.
* Thân bài: Lần lượt trình bày các
luận điểm làm nổi bật chủ đề và một số
nét đặc sắc nghệ thuật trong văn bản.
- Luận điểm 1: Phân tích nội dung
chủ đề của tác phẩm: Nhân vật tôi
được đặt trong nhiều tình huống:
+ Câu chuyện mở ra bằng một giờ trả
bài tập làm văn, cô giáo đánh giá, khen
ngợi bài viết của nhân vật “tôi” rất hay.
Cô giáo hỏi lý do gì khiến nhân vật
“tôi” viết hay như vậy. Nhân vật “tôi”
bồi hồi, xúc động nhớ lại kỉ niệm tuổi
thơ trong những lần về quê nội thăm
gia đình và quê hương. Tất cả như một
thước phim quay chậm hiện về. Nhân
vật “tôi” được bố đưa về thăm quê nội.
0,5
1,25
+ Khi bà còn sống, nhân vật “tôi” được
bố đưa về thăm quê trong dịp nghỉ hè.
=> Nhân vật “tôi” là đứa trẻ bướng
bỉnh, có cá tính. Tuy nhiên, có thể
thông cảm bởi nhân vật “tôi” được sinh
và lớn lên ở thành phố, chưa từng trải
nghiệm hoặc chứng kiến cuộc sống
gian khổ, vất vả, lam lũ ở quê.
+ Trong những ngày ở quê nhân vật
“tôi” được bà tâm tình trò chuyện:
=> Đó chính là sự diệu kì của quê
hương mà người bà đã vun đắp cho
tâm hồn đứa cháu. Vẻ đẹp diệu kì của
quê hương và tình cảm của người bà
đã làm cho nhân vật “tôi” thay đổi về
suy nghĩ, cách nhìn và thái độ đối với
gia đình, quê hương.
+ Khi bà đã mất, hàng năm, nhân vật
“tôi” lại về thăm quê và cảm nhận quê
nội đã thay đổi nhiều, phong cảnh,
đường làng, thôn xóm đã phát triển
khác xưa. Nhưng nhân vật “tôi” vẫn
nhớ về vẻ đẹp bình dị của quê hương
với ánh trăng ngập tràn, luỹ tre làng
xanh xanh và hình ảnh bà như còn hiện
hữu.
=> Vẻ đẹp bình dị của gia đình, quê
hương, đặc biệt là hình ảnh người bà
kính yêu đã làm thức dậy trong tâm
hồn “tôi” những tình cảm cao đẹp,
những suy nghĩ sâu sắc về gia đình,
quê hương - nơi đó vừa là chiếc nôi,
vừa là điểm tựa, bến đỗ bình yên trong
cuộc đời mỗi người. Đó cũng chính là
lời nhắn nhủ nhẹ nhàng, sâu sắc mà
nhà văn muốn gửi gắm tới mọi người
trong chủ đề của truyện.
Luận điểm 2: Phân tích tác dụng của
một số nét đặc sắc trong nghệ thuật
0,5
0,25
0,5
của truyện:
+ Cốt truyện ngắn gọn, tình huống
truyện đơn giản, nhân vật được đặt
trong những tình huống rất đời thường.
+ Mạch truyện đi từ hiện tại trở về quá
khứ
+ Kết hợp khéo léo các phương thức
kể, tả, biểu
* Đánh giá: Với nội dung và nghệ
thuật đặc sắc, truyện ngắn Quê
hương của Đào Quốc Thịnh đã đem
đến cho người đọc cảm nhận sâu sắc
hơn về quê hương, gia đình. Đặc biệt
là những người thân yêu, gần gũi.
Chính những điều đó đã làm ta thay
đổi theo chiều hướng tích cực hơn,
biết yêu gia đình và quê hương
nhiều hơn. Đó cũng là giá trị
chân,thiện, mĩ của một truyện ngắn
hay.
* Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của truyện,
- Bài học được rút ra với bản thân hoặc
lời nhắn gửi, bức thông điệp của tác
giả.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng
Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có
suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
0,25

Preview text:

Đề 1 :

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới :

Mùa hè năm đó là mùa hè quê ngoại.

Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc. Trước nay, tôi vốn thích món này. Bí đỏ nấu với đậu phộng thêm vài cọng rau om, ngon hết biết. Nhưng ngày nào cũng phải buộc ăn món đó, tôi đâm ngán. Hơn nữa, dù dạ dày tôi bấy giờ tuyền một màu đỏ, trí nhớ tôi vẫn chẳng khá lên chút nào. Tôi học trước quên sau, học sau quên trước. Vì vậy tôi phải học gấp đôi những đứa khác.

Tối, tôi thức khuya lơ khuya lắc. Sáng, tôi dậy từ lúc trời còn tờ mờ. Mắt tôi lúc nào cũng đỏ kè. Ba tôi bảo :

- Nhất định đầu thằng Chương bị hở một chỗ nào đó. Chữ nghĩa đổ vô bao nhiêu rớt ra bấy nhiêu. Thế nào sang năm cũng phải hàn lại.

Mẹ tôi khác ba tôi. Mẹ không phải là đàn ông. Mẹ không nỡ bông phèng trước thân hình còm nhom của tôi. Mẹ xích lại gần tôi, đưa tay nắn nắn khớp xương đang lồi ra trên vai tôi, bùi ngùi nói :

- Mày học hành cách sao mà càng ngày mày càng giống con mắm vậy Chương ơi !

Giọng mẹ tôi như một lời than. Tôi mỉm cười trấn an mẹ:

- Mẹ đừng lo! Qua kỳ thi này, con lại mập lên cho mẹ coi!

Không hiểu mẹ có tin lời tôi không mà tôi thấy mắt mẹ rưng rưng. Thấy mẹ buồn, tôi cũng buồn lây. Nhưng tôi chẳng biết cách nào an ủi mẹ. Tôi đành phải nín thở nuốt trọn một tô canh bí đỏ cho mẹ vui lòng.

Dù sao, công của tôi không phải là công cốc. Những ngày thức khuya dậy sớm đã không phản bội lại tôi. Kỳ thi cuối năm, tôi xếp hạng khá cao.

Ba tôi hào hứng thông báo:

- Sang năm ba sẽ mua cho con một chiếc xe đạp.

Mẹ tôi chẳng hứa hẹn gì. Mẹ chỉ “thưởng” tôi một cái cốc trên trán:

- Cha mày! Từ nay lo mà ăn ngủ cho lại sức nghe chưa!

Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất. Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài. Dù sao thì cũng cảm ơn mày, cơn ác mộng của tao, nhưng bây giờ xin tạm biệt nhé! Tôi cúi đầu nói thầm với trái bí cuối cùng đang nằm lăn lóc trong góc bếp trước khi cung tay cốc cho nó một phát.

(Trích Hạ đỏ, Nguyễn Nhật Ánh, Nxb Trẻ, 2019)

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Câu 2: Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3: Kết quả của nhân vật tôi trong kì thi cuối năm ra sao?

Câu 4: Trong đoạn trích, người mẹ lo lắng điều gì cho đứa con khi phải học hành vất vả?

Câu 5: Nội dung đoạn trích thể hiện điều gì?

Câu 6: Việc nhân vật tôi học trước quên sau, học sau quên trước nên đã học gấp đôi những đứa khác thể hiện phẩm chất gì của nhân vật tôi?

Câu 7: Chi tiết “Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài” ẩn chứa những cảm xúc gì của nhân vật tôi?

Câu 8: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu “Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá”.

Câu 9( 1 điểm): Chi tiết “Thấy mẹ buồn, tôi cũng buồn lây. Nhưng tôi chẳng biết cách nào an ủi mẹ. Tôi đành phải nín thở nuốt trọn một tô canh bí đỏ cho mẹ vui lòng” gợi cho anh, chị suy nghĩ gì về tình cảm của nhân vật tôi đối với người mẹ của mình?

Câu 10( 1 điểm): Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản? Vì sao?

II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trong phần đọc hiểu?

………………………………Hết………………………………

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

I

ĐỌC HIỂU

1

Tự sự

2

Ngôi thứ nhất

3

Xếp hạng khá cao

4

Lo cho sức khỏe vì người xanh như tàu lá, thân hình còm nhom của con

5

Thể hiện một thế giới tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên.

Đưa người đọc về với miền kí ức đẹp đẽ của tuổi thơ.

Làm sống dậy những tình cảm đẹp đẽ với những người thân yêu nhất.

6

Hiếu học

7

Vui vì trút bỏ được gánh nặng thi cử, đáp lại sự kì vọng của người mẹ, thoát khỏi sự ngán ngẩm của món canh bí đỏ

8

Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

- Tạo tính sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn

- Nhấn mạnh ấn tượng về ngoại hình của nhân vật tôi vì phải học hành vất vả.

9

- Người con trong câu chuyện cảm nhận được tình yêu thương, sự chăm sóc, nỗi lo lắng của người mẹ dành cho mình nên cố gắng làm cho mẹ vui lòng. Đó là vẻ đẹp của lòng hiếu thảo.

- Học sinh trình bày theo cách hiểu và có lí giải hợp lí, thuyết phục.

10

Học sinh trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, nhân văn.

II

VIẾT

  1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Ý nghĩa sự khích lệ, động viên của cha mẹ đối với con trong học tập và trong cuộc sống.

I. MỞ BÀI

  • Giới thiệu tác giả Nguyễn Nhật Ánh: nhà văn viết cho thiếu nhi – tuổi học trò với giọng văn giản dị, hóm hỉnh, giàu cảm xúc.
  • Giới thiệu tác phẩm Hạ đỏ và đoạn trích: viết về một mùa hè cuối cấp gắn với kì thi, học tập căng thẳng.
  • Nêu vấn đề nghị luận: phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

II. THÂN BÀI

1. Khái quát nội dung đoạn trích

  • Hoàn cảnh: mùa hè cuối năm lớp chín, nhân vật “tôi” học hành vất vả để chuẩn bị thi.
  • Diễn biến chính:
    • Nhân vật “tôi” học mệt mỏi, gầy gò.
    • Cha mẹ quan tâm theo những cách khác nhau.
    • Kết quả thi đạt khá cao, niềm vui lan tỏa trong gia đình.
  • Ý nghĩa chung: đoạn trích ghi lại một kỉ niệm tuổi thơ giản dị nhưng sâu sắc.

2. Phân tích nội dung

a) Hình ảnh nhân vật “tôi” – nỗ lực và áp lực học tập

  • Học hành căng thẳng: “học bù đầu”, “thức khuya dậy sớm”, “mắt đỏ kè”.
  • Thể trạng gầy yếu, mệt mỏi → phản ánh áp lực thi cử của học sinh cuối cấp.
  • Ý nghĩa:
    • Thể hiện sự cố gắng, kiên trì.
    • Gợi sự đồng cảm cho người đọc.

b) Tình cảm gia đình ấm áp, đặc biệt là tình mẹ con

  • Người mẹ:
    • Quan tâm con bằng việc nấu canh bí đỏ mỗi ngày.
    • Lời nói mộc mạc, dân dã nhưng đầy xót xa, yêu thương.
    • Cử chỉ: ánh mắt rưng rưng, nắn khớp xương, “cốc” yêu thương.
  • Người cha:
    • Hóm hỉnh, bông đùa nhưng vẫn thể hiện sự quan tâm.
    • Phần thưởng chiếc xe đạp → động viên tinh thần con.
  • Ý nghĩa:
    • Gia đình là điểm tựa tinh thần trong học tập.
    • Tình yêu thương của cha mẹ lặng lẽ nhưng sâu sắc.

c) Hình ảnh canh bí đỏ – chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa

  • Canh bí đỏ:
    • Lặp lại nhiều lần → chi tiết trung tâm của đoạn trích.
    • Vừa là “ác mộng” của nhân vật → tạo sắc thái hài hước.
    • Vừa là biểu tượng cho sự hi sinh, chăm chút của người mẹ.
  • Qua đó:
    • Gợi kỉ niệm tuổi thơ.
    • Làm nổi bật thông điệp về tình mẫu tử.

d) Ý nghĩa, thông điệp đoạn trích

  • Ca ngợi sự cố gắng trong học tập.
  • Trân trọng tình cảm gia đình.
  • Nhắc nhở mỗi người biết yêu thương, thấu hiểu cha mẹ.

3. Đánh giá nghệ thuật

  • Ngôi kể thứ nhất → câu chuyện gần gũi, chân thật.
  • Giọng văn:
    • Hài hước, dí dỏm xen lẫn xúc động.
    • Phù hợp tâm lí lứa tuổi học trò.
  • Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, tự nhiên.
  • Ngôn ngữ:
    • Giản dị, đời thường, giàu khẩu ngữ.
  • Chi tiết biểu tượng (canh bí đỏ) được sử dụng hiệu quả.

III. KẾT BÀI

  • Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
  • Nêu cảm nhận chung:
    • Đoạn trích để lại dư vị ấm áp.
    • Gợi nhớ kỉ niệm học trò và tình cảm gia đình thiêng liêng.
  • Liên hệ nhẹ: trân trọng những hi sinh thầm lặng của cha mẹ trong cuộc sống.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

ĐỀ 2

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:

QUÊ HƯƠNG

Cả lớp lặng im, những con mắt đổ dồn về phía tôi khi nghe tôi đọc xong bài văn tả phong cảnh quê hương được cô giáo cho điểm cao nhất lớp hôm nay. Cô giáo đi lại gần, hỏi tôi thoáng một chút nghi ngờ:

- Là một học sinh thành phố, làm thế nào mà em có thể viết được một bài văn tả quê hương sâu sắc, chân thật và gần gũi đến như vậy?!

- Thưa cô, bà em giúp em ạ!

- Sao? Em vừa nói gì? Bà em viết hộ em à?

- Thưa cô, không ạ!... vâng, đúng ạ!

Tôi nhìn ra hàng phượng vĩ trước sân trường và chợt nhớ đến mùa hè năm ấy. Tháng 5, bố đưa tôi về quê nội. Quê nội tôi, một xóm nghèo bên kia sông Hồng. Biết bao lần, tôi đã mơ ước được về thăm quê, thăm bà, thế nhưng mới bước chân lên con đường làng lầy lội, lớp nhớp bùn sau cơn mưa, nhìn những mái nhà tranh thấp tè ẩm ướt sau luỹ tre làng, tôi đã bắt đầu thất vọng. Tôi không dám cằn nhằn nhưng ấm ức nghĩ thầm: "Sao mà bẩn thế! Biết thế này, mình chẳng đòi bố cho về nữa".

Bố tôi tươi cười chào người làng, có lúc lại còn đứng lại nói chuyện với một bác gánh phân. Bữa cơm trưa hôm ấy, bà tôi tấm tắc khen ngon và gắp vào bát tôi miếng thịt luộc. Tôi gắp ra nhăn mặt: "Mỡ thế này, cháu ăn làm sao được!".

Bố chan cho tôi canh cua, mới ăn được một miếng tôi đã vội kêu lên: "Canh chưa cho mì chính, nhạt lắm, lại hoi hoi, con ăn chưa quen". Cả nhà lặng người. Bố tôi tái mặt vì giận.

Tối hôm ấy trăng rằm, bà tôi kê ghế ra ngoài sân nhặt khoai lang và kể cho tôi nghe đủ mọi chuyện. Bà kể rằng, bố tôi đã từ nơi này ra đi. Và chính nơi này, bố tôi đã lớn lên bằng lời ru của bà, bằng đôi tay ẵm bồng của bao người. Bà đã từng mớm cơm cho tôi, nuôi tôi khôn lớn ở đây... Tình cảm quê mùa nhưng chân thật. Bà chỉ tay về phía góc trời sáng rực lên và bảo đó là Hà Nội. Bà bảo rằng: " ở Hà Nội sướng hơn ở quê nên ai ai cũng ước ao được sống ở Hà Nội, còn bà thì bà thích ở quê hơn vì bà quen mất rồi. Nếu cháu cứ ở Hà Nội mãi, sẽ chẳng bao giờ biết được ánh trăng ở quê đẹp như thế nào đâu!".

Tôi ngước nhìn lên bầu trời xanh thẳm không một gợn mây chi chít những vì sao. Trăng treo lơ lửng trên đầu ngọn tre in đậm lên nền trời. Ánh trăng trùm lấy mái nhà và khu vườn rau xanh tốt của bà. Lúc ấy, tôi bỗng nắm chặt lấy tay bà và thốt lên: "Bà ơi! Trăng ở quê đẹp thật bà ạ!..."

Sau mùa hè năm ấy, bà nội tôi đã ra đi mãi mãi. Hè nào tôi cũng xin bố cho về thăm quê. Quê nội tôi bây giờ cũng khác hẳn, chẳng còn một tý dấu vết nào của ngày xưa nữa. Những dãy nhà hai, ba tầng san sát nhau mọc lên như nấm. Không ai còn nhớ nổi bóng dáng luỹ tre xanh.Tôi cầm bút viết, dồn tất cả tình cảm nhớ thương sâu đậm với bà vào bài tập làm văn tả phong cảnh quê hương hôm ấy. Tôi viết về quê hương tôi với luỹ tre xanh mát rượi và ánh trăng rằm dịu ngọt. Phải rồi, tôi bỗng hiểu ra rằng: chính bà đã làm xanh mãi ước mơ của tôi.

( Đào Quốc Thịnh, Tuyển tập truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi- 2018)

*Chú thích:

- Tác giả: Đào Quốc Thịnh sinh ngày 18/04/1957 tại Hà Nội. Ông là một nhà báo, nhà văn, là hội viên Hội Nhà báo Việt Nam. Hiện tại ông là Giám đốc Văn phòng Đại diện phía Nam, Viện Nghiên cứu Văn hóa Tín ngưỡng Việt Nam, Trưởng Đại diện Tạp chí Thương hiệu & Công luận tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Ông bắt đầu viết văn, viết báo từ năm 1996 với nhiều thể loại: truyện ngắn, phóng sự, ký sự. Ngoài ra ông còn viết kịch bản phim tài liệu. Gần 30 năm cầm bút, ông có gần 50 truyện ngắn, trong đó có cả truyện ngắn viết cho thiếu nhi và hàng trăm tác phẩm báo chí có giá trị.

Đào Quốc Thịnh là một cây bút có phong cách sáng tác độc đáo: khai thác những đề tài quen thuộc với góc nhìn chân thực, sắc sảo và tinh tế. Ông thường sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với người đọc để chuyển tải những thông điệp sâu sắc về xã hội và nhân sinh. Quê hương (1996) là truyện ngắn đầu tay của tác giả.

Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm): Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: (0,5 điểm): Truyện được kể theo ngôi kể nào?

Câu 3: (0,5 điểm): Em hãy chỉ rõ câu văn dẫn trực tiếp trong phần in đậm trên.

Câu 4: (0,5 điểm): Những câu sau thuộc kiểu: câu rút gọn hay câu đặc biệt?

- Sao? Em vừa nói gì? Bà em viết hộ em à?

Câu 5: (0,5 điểm): Điền từ vào cuối câu: “Biết bao lần, tôi đã mơ ước được về thăm quê, thăm bà, thế nhưng mới bước chân lên con đường làng lầy lội, lớp nhớp bùn sau cơn mưa, nhìn những mái nhà tranh thấp tè ẩm ướt sau luỹ tre làng, tôi đã bắt đầu ……”

Câu 6: (0,5 điểm): Xác định câu văn trong đoạn trích cuối truyện thể hiện sự xúc động, tấm lòng biết ơn của nhân vật “ tôi” đối với bà?

Câu 7: (0,5 điểm): Em có suy nghĩ gì về hình tượng người bà trong câu chuyện?

Câu 8: (0,5 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu văn: “ Phải rồi, tôi bỗng hiểu ra rằng: chính bà đã làm xanh mãi ước mơ của tôi.

Câu 9: (1,0 điểm): Qua lời kể của bà: “… bố tôi đã từ nơi này ra đi. Và chính nơi này, bố tôi đã lớn lên bằng lời ru của bà, bằng đôi tay ẵm bồng của bao người. Bà đã từng mớm cơm cho tôi, nuôi tôi khôn lớn ở đây... Tình cảm quê mùa nhưng chân thật ” Gợi cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa con người với quê hương?

Câu 10: (1,0 điểm) Từ truyện ngắn, em rút ra bài học gì trong cuộc sống?

  1. VIẾT (4,0 điểm)

Phân tích nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “Quê hương” của Đào Quốc Thịnh. ( Phần Đọc hiểu)

IV.ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

Câu

Nội dung trả lời

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

  • Thể loại: Truyện ngắn
  • Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

0,25

0,25

2

  • Ngôi kể: thứ nhất

0,5

3

  • Cách dẫn trực tiếp: Canh chưa cho mì chính, nhạt lắm, lại hoi hoi, con ăn chưa quen".

0,5

4

  • Câu đặc biệt

0,5

5

Thất vọng

0,5

6

Tôi cầm bút viết, dồn tất cả tình cảm nhớ thương sâu đậm với bà vào bài tập làm văn tả phong cảnh quê hương hôm ấy. Tôi viết về quê hương tôi với luỹ tre xanh mát rượi và ánh trăng rằm dịu ngọt. Phải rồi, tôi bỗng hiểu ra rằng: chính bà đã làm xanh mãi ước mơ của tôi.

0,5

7

  • Tần tảo hi sinh, chịu thương, chịu khó. Có tình yêu thương con cháu, có tình yêu quê hương

Biết trân trọng những giá trị bình dị của cuộc sống

0,25

0,25

8

  • BPTT ẩn dụ: xanh mãi ước mơ
  • Tác dụng:

+ Làm cho câu văn hay, sinh đông, hấp dẫn và ấn tượng

+ Cụm từ xanh mãi ước mơ được hiểu là: ước mơ luôn tươi đẹp, trong sáng, tràn đầy sức sống và trường tồn; bà chính là nguồn nuôi dưỡng, vun đắp những ước mơ và tình yêu quê hương với những giá trị tinh thần trong lòng cháu.

+ Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu và sự biết ơn đối với bà.

0,5

9

- Quê hương là nơi chúng ta sinh ra, lớn lên và trưởng thành. Là nơi con người gắn bó những tình cảm bình dị và yêu thương.

- Tình cảm gia đình và quê hương là nguồn động viên, là chỗ dựa tinh thần vững chắc giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống.

0,5

0,5

10

* Bài học:

- Trân quý tình cảm của gia đình, quê hương

- Luôn có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống của quê hương

- Sống có trách nhiệm đối với quê hương ( bằng những hành động cụ thể)…

(Lưu ý: Đây là câu hỏi mở HS chỉ cần nêu được 2 ý phù hợp, không cần chính xác hoàn toàn theo đáp án thì vẫn cho điểm tuyệt đối)...

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: Phân tích nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “ Quê hương” của Đào Quốc Thịnh

0,25

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các ý sau:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục.

- Vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận.

- Bài viết cần súc tích, lập luận chặt chẽ nhưng cần đảm bảo bố cục của một bài văn nghị luận văn học

*Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu ý kiến khái quát về chủ đề của tác phẩm.

* Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và một số nét đặc sắc nghệ thuật trong văn bản.

- Luận điểm 1: Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm: Nhân vật tôi được đặt trong nhiều tình huống:

+ Câu chuyện mở ra bằng một giờ trả bài tập làm văn, cô giáo đánh giá, khen ngợi bài viết của nhân vật “tôi” rất hay. Cô giáo hỏi lý do gì khiến nhân vật “tôi” viết hay như vậy. Nhân vật “tôi” bồi hồi, xúc động nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ trong những lần về quê nội thăm gia đình và quê hương. Tất cả như một thước phim quay chậm hiện về. Nhân vật “tôi” được bố đưa về thăm quê nội.

+ Khi bà còn sống, nhân vật “tôi” được bố đưa về thăm quê trong dịp nghỉ hè.

=> Nhân vật “tôi” là đứa trẻ bướng bỉnh, có cá tính. Tuy nhiên, có thể thông cảm bởi nhân vật “tôi” được sinh và lớn lên ở thành phố, chưa từng trải nghiệm hoặc chứng kiến cuộc sống gian khổ, vất vả, lam lũ ở quê.

+ Trong những ngày ở quê nhân vật “tôi” được bà tâm tình trò chuyện:

=> Đó chính là sự diệu kì của quê hương mà người bà đã vun đắp cho tâm hồn đứa cháu. Vẻ đẹp diệu kì của quê hương và tình cảm của người bà đã làm cho nhân vật “tôi” thay đổi về suy nghĩ, cách nhìn và thái độ đối với gia đình, quê hương.

+ Khi bà đã mất, hàng năm, nhân vật “tôi” lại về thăm quê và cảm nhận quê nội đã thay đổi nhiều, phong cảnh, đường làng, thôn xóm đã phát triển khác xưa. Nhưng nhân vật “tôi” vẫn nhớ về vẻ đẹp bình dị của quê hương với ánh trăng ngập tràn, luỹ tre làng xanh xanh và hình ảnh bà như còn hiện hữu.

=> Vẻ đẹp bình dị của gia đình, quê hương, đặc biệt là hình ảnh người bà kính yêu đã làm thức dậy trong tâm hồn “tôi” những tình cảm cao đẹp, những suy nghĩ sâu sắc về gia đình, quê hương - nơi đó vừa là chiếc nôi, vừa là điểm tựa, bến đỗ bình yên trong cuộc đời mỗi người. Đó cũng chính là lời nhắn nhủ nhẹ nhàng, sâu sắc mà nhà văn muốn gửi gắm tới mọi người trong chủ đề của truyện.

Luận điểm 2: Phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc trong nghệ thuật của truyện:

+ Cốt truyện ngắn gọn, tình huống truyện đơn giản, nhân vật được đặt trong những tình huống rất đời thường.

+ Mạch truyện đi từ hiện tại trở về quá khứ

+ Kết hợp khéo léo các phương thức kể, tả, biểu

* Đánh giá: Với nội dung và nghệ thuật đặc sắc, truyện ngắn Quê hương của Đào Quốc Thịnh đã đem đến cho người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về quê hương, gia đình. Đặc biệt là những người thân yêu, gần gũi. Chính những điều đó đã làm ta thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn, biết yêu gia đình và quê hương nhiều hơn. Đó cũng là giá trị chân,thiện, mĩ của một truyện ngắn hay.

* Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị của truyện,

- Bài học được rút ra với bản thân hoặc lời nhắn gửi, bức thông điệp của tác giả.

0,5

1,25

0,5

0,25

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.

0,25