


Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA
Câu 1: phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ với thiên nhiên Việt Nam.
Quy định thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên Việt Nam.
- Phần đất liền hẹp ngang, nằm kề biển Đông: có nguồn ẩm dồi dào, thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển, hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
- Việt Nam tiếp giáp và nối liền lục địa với đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Là nơi hội tụ nhiều luồng động thực vật có nguồn gốc từ Hoa Nam và Động Bắc Trung Quốc xuống, từ Ấn Độ và Mianma sang, từ Indonesia và Malaisia lên, và một số vùng khác nên thành phần sinh vật ở Việt Nam phong phú.
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã khiến cho thiên nhiên Việt Nam phân hóa đa dạng (Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao, mùa), hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.
Nằm trong vùng nhiều thiên tai (...).
Câu 2: phân tích vai trò của vị trí địa lí Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
1) Thuận lợi
Thuận lợi về giao thông quốc tế:
- Gần ngã 4 hàng hải, hàng không quốc tế; đầu mút của các tuyến đường bộ, đường sắt châu Á; vị trí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế.
- 3 mặt giáp biển, đường bờ biển dài, là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.
Là vị trí trung gian giữa các miền kinh tế lớn, gần các thị trường lớn:
- Gần các cường quốc kinh tế (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản...)
- Nằm trong Đông Nam Á, có tốc độ tăng trưởng nhanh, các nền kinh tế mới nổi, năng động.
Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo điều kiện thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
2) Khó khăn
Nằm trong khu vực nhiều thiên tai (...) gây khó khăn trong phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế.
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng gây khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 3: giải thích tại sao vị trí địa lí được coi là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng Việt Nam.
1) Vị trí địa lí
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á. Phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây và Tây Nam giáp Lào và Campuchia; phía Đông và Nam giáp biển Đông và vịnh Thái Lan.
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á.
Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; trong khu vực kinh tế phát triển bậc nhất thế giới.
2) Giải thích
a) Kinh tế
Ở ngã 4 đường hàng hải, hàng không quốc tế; là đầu mút của các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á; là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.
Có đường bờ biển dài, là tiềm năng phát triển kinh tế biển.
Nằm trong khu vực kinh tế năng động, thuận lợi phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
b) Xã hội
Với vị trí liền kề, những nét tương đồng về văn hóa, lịch sử và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện cho Việt Nam chung sống hòa bình, hợp tác cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
c) ANQP
Có vị trí đặc biệt quan trọng trong Đông Nam Á – khu vực nhạy cảm với các biến động chính trị thế giới.
Biển Đông là 1 hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.
Việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ được đặt ra cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 4: chứng minh sinh vật Việt Nam biểu hiện rõ rệt tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Nguyên nhân?
1) Chứng minh
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm: rừng rộng nhiệt đới ẩm, lá rộng thường xanh, tuy nhiên còn lại rất ít.
Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh với hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau, từ rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá đến xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
- Thực vật: phổ biến các loài thuộc họ cây nhiệt đới (Đậu, Dâu tằm...)
- Động vật: các loài chim, thú nhiệt đới (công, khỉ, vượn...), bò sát, ếch nhái, côn trùng.
2) Nguyên nhân
Vị trí địa lí và tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp nên bảo toàn được tính nhiệt đới.
Đất feralit và phù sa tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới phát triển mạnh.
Câu 5: đặc điểm khí hậu ảnh hưởng đến ngành du lịch miền Bắc như thế nào?
1) Đặc điểm khí hậu miền Bắc
Miền Bắc nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa.
Nhận được lượng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình hằng năm cao, có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam.
Số giờ nắng trong năm từ 1400 đến 3000 giờ, đảm bảo đủ nguồn năng lượng mặt trời cho các hoạt động sinh học và kinh tế.
Lượng mưa trung bình năm lớn, từ 1500 – 2000 mm/năm; độ ẩm không khí cao (>80%), cân bằng ẩm luôn dương.
2) Ảnh hưởng
a) Thuận lợi
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng, góp phần phát triển du lịch.
Khí hậu chia 4 mùa rõ rệt, tạo nên nhiều loại hình du lịch đa dạng quanh năm.
b) Khó khăn
Khí hậu mang tính mùa vụ cao nên du lịch biển chỉ phát triển mạnh vào mùa hè.
Thời tiết khắc nghiệt: hè có bão lũ, đông có sương muối gây gián đoạn và phá hủy cơ sở hạ tầng du lịch.
Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái, làm thay đổi cảnh quan, có thể mất đi một số tài nguyên du lịch độc đáo trong tương lai.
Câu 6: tại sao nói con người là nhân tố chính làm giảm đa dạng sinh học Việt Nam? Việt Nam cần làm gì để sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật?
1) Nguyên nhân
Các hoạt động chuyển đổi đất, phá rừng, khai thác làm mất nơi sinh sống của các loài sinh vật.
Săn bắt, buôn bán các loài sinh vật hoang dã, quý hiếm làm giảm số lượng loài, mất khả năng phục hồi.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, gia tăng dân số, đô thị hoá làm suy yếu hệ sinh thái.
Sự du nhập của các loài ngoại lai (ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, bèo tây...)
2) Giải pháp
Thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường do Nhà nước ban hành.
Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, xử lí các chất thải để bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật.
Tăng cường trồng rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, cấm săn bắt động vật hoang dã trái phép.
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của người dân.
Câu 7: cơ cấu sinh học của dân số Việt Nam hiện nay thay đổi theo xu hướng nào? Nguyên nhân?
1) Cơ cấu sinh học
a) Theo tuổi
Có xu hướng chuyển từ dân số trẻ sang dân số vàng (tỉ suất sinh tổng (TFR) của Việt Nam năm 2024 ở mức thấp là 1,91 con/phụ nữ, dẫn tới lực lượng trẻ ngày càng ít đi).
Dân số Việt Nam hiện nay đang có xu hướng già đi (theo điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024 cho thấy số lượng người già từ 60 tuổi trở lên hiện gấp 1,25 lần so với năm 2019)
Nguyên nhân: mức sinh giảm nhanh do giới trẻ hiện nay ngày càng đầu tư cho công việc nên kết hôn muộn và sinh ít con hơn, kinh tế phát triển giúp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, từ đó tuổi thọ trung bình tăng lên.
b) Theo giới
Cán cân giới tính đang tiến tới cân bằng hơn (2021, ở Việt Nam cứ 100 nữ thì tương ứng trung bình có 99,4 nam).
Mất cân bằng giới tính khi sinh, chỉ số này có sự biến động (2021, cứ 100 bé gái thì tương ứng bình quân có 112 bé trai).
Nguyên nhân: tác động của chính sách dân số, phong tục tập quán, tâm lí xã hội, y tế tiến bộ.
Câu 8: giải pháp ứng phó với tốc độ già hóa dân số nhanh ở Việt Nam hiện nay.
1) Khái quát xu hướng già hóa dân số
Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số và là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới. Tỷ lệ sinh giảm trong những thập kỷ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
Thời gian chuyển từ “dân số trẻ” sang “dân số già hóa” ở Việt Nam vô cùng nhanh - chỉ khoảng 20-30 năm, trong khi nhiều nước phát triển phải mất hàng chục đến hơn 100 năm.
Năm 2019, người từ 60 tuổi trở lên chiếm 11,9% tổng dân số. Đến năm 2024, con số này đã tăng lên đáng kể. Dự báo đến năm 2036, Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ "dân số già", với tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đạt trên 20% và con số này có thể lên tới hơn 25% vào năm 2050.
2) Hậu quả
Thiếu hụt lao động trẻ, đặc biệt trong các ngành cần sức khỏe, kỹ năng công nghệ và sáng tạo.
Áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, chính phủ phải chi nhiều hơn cho các chương trình trợ cấp và chăm sóc người cao tuổi, làm giảm ngân sách cho phát triển khác.
Lực lượng lao động giảm, tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại, năng suất lao động giảm nếu không có chính sách tận dụng lao động lớn tuổi hoặc ứng dụng công nghệ.
Sự thay đổi trong cấu trúc gia đình truyền thống, với ít người trong độ tuổi lao động hơn để chăm sóc người già.
3) Giải pháp ứng phó
Nhà nước cần ban hành các chính sách khuyến khích sinh con, đặc biệt ở những khu vực có tỷ lệ sinh thấp.
Tăng cường đầu tư vào hệ thống chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là y tế dự phòng và chăm sóc người cao tuổi, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người già và giảm gánh nặng cho xã hội.
Đẩy mạnh đào tạo nghề, kỹ năng mới cho người lao động, khuyến khích học tập để thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh dân số già.
Hướng nền kinh tế sang các ngành sử dụng công nghệ cao, giảm phụ thuộc vào lao động phổ thông, tăng năng suất và hiệu quả.