ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1.Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào
năm nào?
A. Năm 1917. B. Năm 1918. C. Năm 1919. D. Năm 1922.
Câu 2. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga
(1917).
C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Công Pa-ri năm 1871
Pháp.
Câu 3. Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Âu?
A. Lào. C. Hunggari. B. Ba Lan. D. Tiệp Khắc.
Câu 4. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu
Chính quyền Xô viết là
A. Lê-nin. B. Xta-lin. C. Pu-tin. D. Goóc-ba-
chốp.
Câu 5. Đại hội viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917
đã ra tuyên bố
A. thành lập chính quyền viết. B. thông qua sắc lệnh “Hòa
bình”.
C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”. D. Thông qua chính sách
“Kinh tế mới”.
Câu 6. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa hội chủ nghĩa viết
gồm 4 nước Cộng hòa là
A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Câu 7. Ai là người lãnh đạo cách mạng Cuba thành công năm 1959?
A. Phi đen Cax-tơ-rô. C. Mao Trạch Đông.
B. Nguyễn Ái Quốc. D. Tru-man.
Câu 8. Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên chính thức
được
A. thông qua. B. biên soạn. C. xoá bỏ. D. có hiệu
lực.
Câu 9. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang
đã thông qua
A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
Câu 10. Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
A. bản Hiệp ước Liên bang. B. bản Hiến pháp đầu tiên.
C. chính sách “kinh tế mới”. D. Sắc lệnh “hòa bình”.
Câu 11.Liên bang Cộng hoà hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập
vào thời gian nào?
A. Tháng 3/1921. B. Tháng 12/1922. C. Tháng 3/1923.
D. Tháng 1/1924.
Câu 12. Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của
các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở
A. thỏa thuận. B. tự nguyện. C. bắt buộc. D. thương
lượng.
Câu 13. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước
Nga đã thành lập
A. Chính phủ tư sản lâm thời B. Chính phủ dân tộc dân chủ
C. Chính quyền Xô viết D. Chính phủ dân chủ cộng hòa
Câu 14. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách
mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
A. chính phủ tư sản lâm thời B. chính phủ dân tộc dân chủ
C. chính quyền Xô viết D. chính phủ dân chủ cộng hòa
Câu 15. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang
Cộng hoà hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. Nga. B. Nhật Bản. C. Campuchia. D. Lào.
Câu 16.Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa hội chủ nghĩa viết
bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?
A. 11 nước. B. 15 nước. C. 4 nước. D. 10 nước.
Câu 17. Thắng lợi của Hồng quân Liên đã tạo điều kiện cho sra đời
của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu.
Câu 18. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên.
D. Cu-ba.
Câu 19.Đầu thập niên 60, hệ thống hội chủ nghĩa thế giới bao gồm
14 quốc gia ở
A. châu Phi, châu Âu, châu Á. B. châu Âu, châu Á khu vực
La-tinh.
C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á. D. châu Á, châu Phi khu vực
La-tinh.
Câu 20.)Chế độ hội chủ nghĩa tan các nước Đông Âu vào thời
gian nào?
A. Cuối những năm 60 của thế kỉ XX. B. Cuối những năm 70 của
thế kỉ XX.
C. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX. D. Cuối những năm 90 của
thế kỉ XX.
Câu 21. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng hội
đều gắn với sự lãnh đạo của
A. giai cấp tư sản. B. giai cấp vô sản. C. tiểu tư sản trí thức. D. địa
chủ phong kiến.
Câu 22 . Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành qtrình thành lập
Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.
C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
Câu 23.Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A. lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.
B. lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.
D. giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.
Câu 24. Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ
nước Nga Xô viết?
A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Câu 25.Trong những năm 1918-1920, Chính quyền Xô viết non trẻ phải
đối đầu với bao nhiêu nước đế quốc xâm lược?
A. 4 nước. B.8 nước. C. 8 nước. D. 14
nước.
Câu 26.Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành
A. Chính sách kinh tế mới (NEP). B. Sắc lệnh Hòa bình.
C. Chính sách Cộng sản thời chiến. D. Đạo luật Trung lập.
Câu 27.Đối với Liên Xô, s ra đời của Liên bang Cộng hoà hội chủ
nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?
A. Mở ra một con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.
B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.
C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.
D. Để lại bài học kinh nghiệm về hình nhà nước sau khi giành chính
quy
Câu 28. Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là
A. búa liềm trên quả địa cầu. B. ngôi sao vàng năm cánh.
C. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm. D. bánh răng và bông lúa nước
Câu 29. Tên Liên Xô là cụm từ viết tắt từ tên nước
A. Cộng hòa Liên bang Nga.
B. Chính quyền Xô viết.
C. Liên bang Công hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
D. Cộng hòa dân chủ nhân dân Liên Xô .
Câu 30.Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành các nước
Đông Âu đã đánh dấu
A. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.
B. chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.
D. chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.
Câu 31.Nửa sau thập niên 1970 trong thập niên 1980, các nước
Đông Âu
A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.
Câu 32. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa hội từ phạm vi
một nước đã
A. trở thành một hệ thống trên thế giới. B. trở thành siêu cường
số một thế giới.
C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới. D. lan rộng sang các nước
Tây Âu.
Câu 33. Năm 1949, châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ
nghĩa xã hội?
A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Trung Quốc. D. Lào.
Câu 34. Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ
nghĩa xã hội?
A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Việt Nam. D. Lào.
Câu 35.Năm 1961 gắn với sự kiện lịch gì ở Cu-ba?
A. Nước Cu-ba được thành lập. B. Cu-ba bước vào thời y dựng chủ
nghĩa xã hội.
C. Mĩ tiến hành cấm vận Cu-ba. D. Nhân dân Cu-ba lật đổ chế độ độc tài
Ba-ti-xta.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong
những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất
chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội
trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại
nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã
hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách - đổi mới, nhằm xây dựng một
chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phòng và hạnh phúc con người,
phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc".
Lịch sử thế giới hiện đại !!"#$%&""
'()*)+,-'.'/0 123,0,456789/0 
.':;+<<=,->9,4#',-,8?89@58A+##$4,0=6
$'#(#$89%
B*$',?'.'/0 C#*=)*)+,-'.'/0 123
,D$'#$',6.'#8<4#(#*6#$')'.'#8
<, ED%
.'/0 123F)+,-,05>#',-)2)G<,HI#$F#@9=
4@E'CEJ#@%
B*)+,-'@, /0 .'1KL3=ML5>.'/0 
NLO5C#J#$#@9%
Câu 2.K7,6#85C)',2:
“Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước cộng hoà
XHCN: Nga, U-crai-na, Bê-la-rút, A-déc-bai-gian, Ác-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc đim nổi
bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều cả về kinh tế, văn hoá và
chính trị. Lúc này những vùng công nghiệp như “những hòn đảo nhỏ” trong “đại dương”
&
nông nghiệp to lớn. Các nước cộng hoà vùng Trung Á, Bắc Cáp-ca-dơ, Xi-bi- a,... vẫn
trong tình trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn hoá, thậm chí có nơi còn tồn tại những
tàn tích của quan hệ phong kiến – gia trưởng. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã
mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy
chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá – tức là sự phát
triển không ngừng về kinh tế và văn hoá của các dân tộc”.
Lịch sử thế giới hiện đại !!"#$%&PQ&"
a)R,6#85C89'L=@#=89 L=@##=,H
>NLS)*+##$4,H,D=DN#@=T%
b)M' /0 .'L=@#$',?T>UG5D=9;A+
#V+,W5X''89 L=@#%
c)G5A'>6#Y8?',0>'56)*Z,[=DN#@==T
\'89 L=@#%
d)(,6#85C=#*#5F)]189'#^M' O'0 
.'L=@#$',?T>U5> ##^#@5F)]%
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây
"Sự ra đời của Liên bang viết một sự kiện quan trọng. Sức mạnh
của Nhà nước viết được củng cố ng cường. Đồng thời, đó
thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu
nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên
thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một
con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó thủ tiêu mọi bất
bình đẳng dân tộc xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân
tộc”.
(Nguyễn Anh Thái chủ biên, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Nội,
2006, tr 46 – 47)
a. Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin
là đúng đắn, khoa học.
b. Sự ra đời của Liên bang Viết đã đánh dấu chế độ hội chủ nghĩa
được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.
c. Liên bang Viết ra đời đã xác lập hình nhà nước kiểu mới đối lập
với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.
d. Liên bang Viết được thành lập dựa trên sở hợp tác xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Liên Xô, nhà nước chuyên chính sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh
phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên chẳng những đập tan
được bọn phản cách mạng trong nước, còn đánh thắng cuộc can
thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng
hoàn toàn bọn phát xít Đức Ý Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà
nước viết mình còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác,
cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít.
a. Liên một trong những nhà nước chuyên chính sản đầu tiên
trên thế giới
b. Nhà nước Liên bắt đầu tỏ ra sức mạnh phi thường từ sau khi
đánh bại phát xít .
c. Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác
P
đứng lên tự giải phóng.
d. Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa hội
chủ nghĩa Xô viết.
Câu 5:K7,6#85C)',2:
“Chiều ngày 30-12-1922 tại Mátxcơva, Đại hội lần thứ nhất các viết toàn Liên
bang được tiến hành với sự tham dự của 2.215 đại biểu. Đại hội đã nhất trí thông qua bản
Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (Liên Xô)bản Hiệp
ước Liên bang…
Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước
Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo
chủ nghĩa Lênin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu
tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con
đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, đó thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc xây
dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.”
MF)]#@9C,6/!!P#$%&"_&`
a.89M' O'/0 .'La@#,8A#5b+#(K6 5;
#c^#L=@##M'JT>U%
b. #>7^#Z,[2# =/2*> # ,H'R>5,8?<
E@#,V,G=^,D2# #$,^#89La@#%
c. 89M' O'/0 .'La@#,8A#5b++<I
),J6,V,G'@, '%
d.ML,8AZ##()*A+^#'89 O'L=@#,0#(,N@#
V+,W'#$ @,^J#d#$e%
Bài 4: chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
I.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Câu 2. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào
sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Anh. B. Bru-nây. C. Liên Xô. D. Mĩ.
Câu 3. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội từ 1945 đến nay?
A. Cu-ba. B.n Quốc. C. Ba Lan. D. Lào.
Câu 4. Năm 2010, quốc gia nào sau đây nền kinh tế đứng thứ hai thế
giới?
A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Việt Nam. D.
Trung Quốc.
Câu 5.Hiện nay, quốc gia nào châu Á đi theo con đường hội chủ
nghĩa?
A. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. B. Vương quốc Thái Lan.
C. Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì. D. Đại Hàn Dân Quốc.
Câu 6.)Quốc gia nào khu vực La-tinh đi theo con đường hội chủ
nghĩa?
A. Cu-ba. B. Ác-hen-ti-na. C. Bra-xin. D. Mê-xi-cô.
"
Câu 7.Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm
1978) là
A. cải tổ chính trị. B. phát triển kinh tế.
C. đổi mới văn hóa. D. đổi mới hệ tư tưởng.
Câu 8.Quốc gia nào sau đây khu vực Đông Nam Á chọn con đường
phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin.
Câu 9.Công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội từ sau năm 1991 tiếp tục
được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba. B. Trung Quốc, Nga, Việt
Nam, Lào.
C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba. D. o, Cu-ba, Hàn Quốc,
Nhật Bản.
Câu 10.Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là
A. cải tổ chính trị. B. phát triển kinh tế.
C. đổi mới văn hóa. D. đổi mới hệ tư tưởng.
Câu 11.Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách các nước
châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định
A. con đường đi lên chủ nghĩa hội phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại.
B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Câu 12. Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung
Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
A. Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ
B. Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia
C. Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự
D. Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.
Câu 13. Năm 2010, châu Á, quốc gia nào sau đây quy mô kinh
tế lớn thứ hai thế giới?
A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Pháp.
Câu 14. Ai người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung
Quốc từ năm 1978?
A.€Đặng Tiểu Bình. C.€Chu Ân Lai. B.€Lưu Thiếu Kì. D.€Giang Trch
Dân.
Câu 15.Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con
đường xã hội chủ nghĩa là
A. Lào. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Việt Nam.
Câu 16. Từ năm 1991 đến nay, nhân n một số nước khu vực nào
sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường hội chủ
nghĩa?
A. Châu Á. B. Bắc Phi. C. Tây Âu. D. Nam Phi.
Câu 17. Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải
cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
A. Liên Xô. B. Cu-ba. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc.
Câu 18.Trung Quc là nưc đứng th my v có tàu và ngưi bay vào vũ tr?
`
A. Th ba B. Th hai C. Th nht D. Th
tư
Câu 19.Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
chiến lược nào sau đây?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Kháng chiến chống Pháp.
C. Kháng chiến chống Mĩ. D. Giải phóng dân tộc.
Câu 20. Đặc điểm chung về chủ nghĩa hội ở các nước Châu Á từ năm
1991 đến nay là?€
A. Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.
C. Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.
Câu 21.Sau khi hệ thống XHCN sụp đổ, một số quốc gia vẫn kiên định
theo thể chế này, bao gồm
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba. B. Trung Quốc, Việt Nam, Hàn
Quốc, Triều Tiên.
C. Việt Nam, Mông Cổ, Cuba. D. Việt Nam, Liên bang Nga,
Trung Quốc.
Câu 22.Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa
xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?
A. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
B. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
C. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
D. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.
Câu 23.Thành tu Trung Quốc đt đưc t 1979- 2000 chng t điu gì?
A. Sđúng đắn ca con đường xây dng CNXH. B. Đa vị chính trị ca Trung
Quc được nâng cao.
C. Quan hhp tác mrng . D. Văn hoá khoa hc k
thut phát trin.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới
trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. Tiến hành cải cách và
mở cửa.
C. Xây dựng kinh tế thị trường hội chủ nghĩa. D. Thực hiện đường lối
“Ba ngọn cờ hồng”.
Câu 25. Năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc duy trì ở vị trí thứ mấy so với
thế giới:
A. Thứ tư. B. Thứ ba. C. Thứ hai. D. Thứ nhất.
Câu 26.Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam
A. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Câu 27.Công cuộc cải cách -mở cửa Trung Quốc được tiến hành trong
bối cảnh quốc tế như thế nào?
A. Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ.
B. Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
f
C. Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.
Câu 28.Từ năm 1986 đến nay, Lào
A. thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.
B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Câu 29. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung
Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng
A. chủ nghĩa xã hội. B. chủ nghĩa dân tộc.
C. chủ nghĩa yêu nước. D. chủ nghĩa cơ hội.
Câu 30.Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân
dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978
đến nay)?
A. Xây dựng được hệ thống luận về chủ nghĩa hội đặc sắc Trung
Quốc.
B. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao
cấp.
C. Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ
trụ.
D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.
Câu 31.Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội Trung
Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh
A. sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu bản của
nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa
(12-1978)?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao n định. B. Nền nông nghiệp phát
triển toàn diện.
C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh. D. Vươn lên trở thành
cường quốc công nghiệp.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những
năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ
được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng
với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai bản (thường 15 tuổi). Giáo
dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu ba,
không phân biệt giàu nghèo hay thành phần hội. Ngày nay, chế độ
giáo dục bắt buộc Cu ba từ mẫu giáo đến lớp 9.… Cu ba đứng số
1 thế giới về tỉ lệ đầungân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với
số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu ba
U
nước hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Ltinh, bất chấp việc Cu
ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”.
(Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba hệ thống phúc lợi hội thuộc top đầu thế giới,
phát hành ngày 10/8/2018)
a. Hthống giáo dục miễn phí luôn ưu tiên hàng đầu của Cu ba, thể
hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
b. Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến
hết cấp hai cơ bản.
c. Do nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Latinh nên Cu ba
có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.
d. Giáo dục Cu ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng
đào tạo.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách
ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa
các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ
Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ
nghĩa hội Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên đã đạt được
nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,…
Nửa sau thập niên 1970 trong thập niên 1980, các nước Đông Âu
lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng”.
a. Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác
nhau.
b. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 –
1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được
nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp
đỡ từ bên ngoài.
d. Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái,
khủng hoảng từ thập niên 1980.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây
Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân các
chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen
Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công
nông đầu tiên Tây bán cầu, đưa "hòn đảo tự do" bước vào kỷ nguyên
mới, độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa hội. Sự ra đời tồn tại của
Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức
trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
(Tch Báo nhân n số ra ngày18 tháng 4 năm
2021)
a. Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba
thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.
b. Sự ra đời tồn tại của Nhà nước Cu-ba hội chủ nghĩa đã tạo tiền
đề cho các nước trong khu vực Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa
hội.
c. Cu-ba trở thành cờ đầu trong phong trào giải phóng n tộc
MĩLatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
!
d. Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự
ra đời nước cộng hoà Cu-ba.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây
Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa hội
chủ nghĩa viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực bản
phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng “chiến
thắng không cần chiến tranh”(1) để chủ nghĩa bản trở thành “điểm
đến cuối cùng của lịch sử”(2)… Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!
(Tch bài viết: Chủ nghĩa hội: Một tất yếu của lịch sử thế giới - Báo điện tử
Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021).
a. Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)
tan rã.
b. Sự tan rã của chủ nghĩa hội ở Liênsự sụp đổ của một tưởng
xã hội chủ nghĩa.
c. Chủ nghĩa bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ
quốc tế.
d. Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các
nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh sở vững chắc chứng minh CNXH
có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.
Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở
Đông Nam Á
Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách
thống trị của
A. thực dân Anh. B. thực dân Tây Ban Nha.
C. thực dân Pháp. D. thực dân Bồ Đào Nha.
Câu 2.€Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào Đông Nam Á
vẫn giữ được độc lập?
A. Phi-líp-pin. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Xiêm.
Câu 3. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước
Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. truyền giáo. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân
đạo.
Câu 4. Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước
Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. buôn bán. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo.
Câu 5. Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông
qua hoạt động
A. chiến tranh xâm lược. B. hoạt động thể thao.
C. quảng bá du lịch. D. hỗ trợ nhân đạo.
Câu 6. . Đâu không phải thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện
để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
A. Buôn bán. B. Truyền đạo. C. Cải cách. D. Chiến tranh
xâm lược.
Câu 7. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở
thành thuộc địa của

A. Mỹ. B. Tây Ban Nha. C. Bồ Đào Nha. D. Pháp.
Câu 8. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các
nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. "chia đtrị". B. "ngu dân". C. "đồng hóa". D.
"phản phong".
Câu 9. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực
dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
A. Bồ Đào Nha. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D.
Pháp.
Câu 10. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm
cho kinh tế các nước Đông Nam Á
A. lạc hậu. B. phát triển. C. hội nhập quốc tế. D. khủng
hoảng thừa.
Câu 11.Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm
đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?
A. Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy…
B. Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm
C. Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
D. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải
cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh
B. Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.
C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa
D. Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Câu 13. K@,;#@Ngh+;59E;,<h_,L__/_',0i>89,L
'#*2
%HK'% %% %j+% k%5'
Câu 14. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa
xâm lược của
A. thực dân phương Tây. B. phong kiến Trung Quốc.
C. quân phiệt Nhật Bản. D. đế quốc Mông Cổ.
Câu 15. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát
triển theo
A. con đường bản chủ nghĩa. B. con đường hội chủ
nghĩa.
C. thể chế Tổng thống Liên bang. D. liên kết với các nước trong
khu vực.
Câu 16. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo
mô hình của
A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. phương Tây. D. Ấn
Độ.
Câu 17. Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây
khi xâm lược Đông Nam Á là
A. Đông Nam Á hải đảo. B. Đông Nam Á lục địa.
C. bán đảo Ban Căng. D. bán đảo Cà Mau.

Câu 18.Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã bản hoàn thành quá
trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào. D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Câu 19.Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a Mi-an-ma đã
trở thành thuộc địa của
A. thực dân Pháp. B. thực dân Anh.
C. thực dân Hà Lan. D. thực dân Tây Ban Nha.
Câu 20. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá trình xâm
nhập vào khu vực nào sau đây?
A. Các nước Đông Nam Á.€ B. Các nước Châu Phi.€
C. Các nước Mỹ La-tinh. D. Các nước Trung Đông.€
Câu 21. Xiêm nước duy nhất Đông Nam Á giữ được độc lập tương
đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Câu 22.89^##$N=*KL'>lNLF89#*2+8m
2/2>58A='#$F5
%aC#'>% %>% %h,L/'% k%Y'5'/'%
Câu 23.Từ đầu thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác
nhau chủ nghĩa thực dân phương Tây đã
A. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á Lục địa.
B. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo.
C. hoàn thành quá trình xâm lược các nước bán đảo Đông Dương.
D. hoàn thành quá trình xâm lược các Đông Nam Á.
Câu 24. Vào đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa thực dân phương Tây bắt đầu quá
trình xâm lược các nước thuộc khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á?
A. Đông Nam Á hải đảo. B. Đông Nam Á lục địa.
C. bán đảo Đông Dương. D. bán đảo Indonesia.
Câu 25. Các nước Đông Nam Á hải đảo đối tượng đầu tiên thu hút sự
chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
A. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Câu 26. nJ')',2i>#$N=*KL'>l<,<o
%Y_'_>'% %j_5+_+% %M% k%'>_+_'%
Câu 27. nJ')',2i>#$N=*KL'>l5,F'o
%Y'_5'_/_'% %j_5+_+% %_'_+% k%'>_+_'%
Câu 28. Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan
tâm đến chính sách
A. thể thao. B. văn hóa. C. tôn giáo. D.
ngoại giao.
Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải kết quả cuộc cải cách của
vua Ra-ma V ở Xiêm?

A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Câu 30. *2+8m2,0)]I),4'$pNJ,N@#=
5>)@)c>62# '89KL'>lo
%q',4#$Fr% %qs#@gr%q^>,6V'r%k%qZ>=C#r%
Câu 31. nJ')',2khôngi>#$N=*KL'>l5,F'o
%Y_'_>' %h_,L__/_'% %M% k%'>_+_'%
Câu 32.Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã
thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?
A. Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại B. Thành lập các trường đại
học hiện dại
C. Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ D. Phát triển nông nghiệp
và giảm thuế
Câu 33. Nội dung nào sau đây phn ánh đúng bối cảnh lịch sử của
vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?
A. Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.
Câu 34. Công cuộc cải cách toàn diện nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ
yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua
A. Rama V. B. Nô -rô - đôm. C. Minh Trị . D. Quang Tự.
Câu 35. nJ')',2khôngi>#$N=*KL'>l<,<o
%Y'_5'_/_'% %j_5+_+% %_'_+% k%M%
Câu 36. K@\'#@Ngh@, /0 ,'#H#6189KL'>lo
%@>\L5C% %8<.'% %jN@%k%0 .'%
Câu 37. K@\'#@Ngh@, +N@189KL'>l,'#$'
,68#@o
%Y9Z#% %89,;+##$4%
%j##$4#F,6#% k%B@N<%
Câu 38.tT>f&# _'_+#$1## ,F''89o
%Yu% %HK'% C. Anh. k%j+%
Câu 39. K@J#@Ngh;@#89KL'>l,D#$1## ,F''
%#*2+8m2% %#*23QY.% %#*2%k%#*2j+%
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân Đông Nam Á khai
thác, vét bòn rút các quc gia trong khu vực bằng chính sách thuế
khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản đa, cướp ruộng đất lập đồn
điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để
sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu để bóc lột lâu dài trong công
nghiệp… vậy, cao su, phê, chè, lúa gạo những sản vật đặc trưng
của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến
ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)
&
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lt của
thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.
b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vét, bòn rút các
nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
c. Những sản vật được coi thế mạnh của các nước Đông Nam Á được
thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.
d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải điểm chung trong
chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng lập ba chế độ khác nhau Trung, Nam, Bắc đ ngăn cản việc
thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng ràng buộc luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng
thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta
nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn
tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)
a. Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố
cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.
b. Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể
hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
c. Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được
nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.
d. …“ràng buộc luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu
cồn những chính sách tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh
vực chính trị.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành
các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau do đó, dân mỗi
vùng trong một nước lại chịu nhiềunh thức cai trị khác nhau, tạo ra sự
mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... dụ, khi thống
trị Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu
vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị
khác nhau.”
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục,
2005, tr. 233-234)
a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á
b. Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa
thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” biểu hiện
nét của chính sách “chia để trị”
c. Chính quyền thực dân chia một ớc hoặc vùng thuộc địa thành các
vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ
khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa
d.Chia để trị” chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh
so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
P
“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử
nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp
thống trị Xiêm coi hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức
phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn người quyền lực tối cao
trong toàn quốc. Bên cạnh vua Hội đồng nhà nước đóng vai trò
quan vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được
thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục,
1994, tr.92)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra ma V trên tất
cả mọi lĩnh vực
b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra ma V bắt đầu được tiến hành
từ cuối thế kỉ XVIII
c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến Xiêm xây dựng từ cuộc cải
cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây
d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập
pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp
Câu 5: K7,6#85C)':
“Sau gần 150 năm là thuộc địa của Anh, Xin-ga-po chỉ là một hải cảng trung chuyển
hàng hoá, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, tỉ lệ thất nghiệp tăng
cao. Thủ tướng Quang Diệu cho rằng: “Những người Xin-ga-po cần s trợ
giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất
chứ không phải sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục... Chúng ta không thể
sống bằng cái bát đi ăn xin”.
RMvn'kC, Bí quyết hóa rồng: Lịch sử Xin-ga-po 1965 – 2000, NXB Trẻ, 2001, tr.67)
'#89Mvn'kC,0 N[,F,8?+##$4'_'_+ 5/2
*DN#@, 5b+%
\NSNT'_'_+5bE<=C+LC+, '%
LC+S',CNIS'5C++^#,4V+_'_++##$4=
##Nw#Z#$6+# %
_'_+5> #7E'#$789KL'>l=D=C+##$4N
#@#LE'LC+S'=#*5*=8m5%
TỰ LUẬN
BÀI 3: LIÊN BANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA XÔ VIẾT RA ĐỜI VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
1. Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
* Sự ra đời của Chính quyền Xô viết:
- Ngày 25/10/1917 (lịch Nga), cuộc cách mạng tháng Mười bùng nổ, đã
lật đổ Chính phủ lâm thời sản. Chính quyền viết được thành lập do
Lê-nin đứng đầu.
- Chính quyền Xô viết đã:
+ Ban hành Sắc lệnh Hòa bình Sắc lệnh Ruộng đất nhằm thủ tiêu tàn
tích phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.
+ Đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền.
"
* Sự hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết:
- Nguyên nhân: Nhiệm vụ xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước đòi hỏi các
dân tộc phải liên minh chặt chẽ.
- Quá trình thành lập:
+ Ngày 30/12/1922, Liên bang Cộng hòa hội chủ nghĩa viết (Liên
Xô) được thành lập.
+ 1924, thông qua bản Hiến pháp đầu tiên, hoàn thành quá trình thành
lập nhà nước Liên Xô.
+ Lúc đầu có 4 nước: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến
năm 1940 thêm 11 nước, nâng tổng số thành viên lên 15 nước.
- Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng, tự nguyện.
* Ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Mở ra con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, thủ tiêu sự
bất bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường sức mạnh của nhà nước.
- nguồn cỗ chỗ da vững chắc cho phong trào cách mạng thế
giới.
- Để lại bài học kinh nghiệm về hình xây dựng nhà nước khi giành
chính quyền.
2. Sự phát triển của chủ nghĩa hội sau Chiến tranh thế giới
thứ hai
a. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
- Từ năm 1945 đến năm 1949: Các nước Đông Âu tiến hành cải cách
ruộng đất, quốc hữu hóa các nghiệp, ban hành các quyền tự do dân
chủ.
- Từ m 1950 đến nữa đầu thập niên 70: Với s giúp đỡ của Liên
Xô, đã đạt được nhiều thành tựu trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Nữa sau thập niên 70 trong thập niên 1980: Rơi vào khủng
hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
b. Sự mở rộng của chủ nghĩa hội châu Á khu vực Mỹ la-
tinh
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo điều kiện cho phong trào
giải phóng dân tộc bùng nổ thắng lợi, ra đời nhiều nước hội chủ
nghĩa ở châu Á và Mỹ La-tinh:
+ châu Á: Trung Quốc (1/10/194), Mông Cổ (1924), Triều Tiên
(9/1948), Lào (10/1945), Việt Nam (2/9/1945).
+ Ở Mỹ La-tinh: Cu-ba (1/1/1959))
-> Chủ nghĩa hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế
giới, trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới khu vực Mỹ La tinh.
c. Nguyên nhân khủng hoảng sụp đổ của chủ nghĩa hội
Đông Âu và Liên Xô
- Xây dựng hình chủ nghĩa hội tập trung, quan liêu, bao cấp, kế
hoạch hóa có nhiều khiếm khuyết:
+ Về kinh tế: không tuân theo quy luật khách quan của kinh tế hàng
hóa.
+ Về chính trị, hội: bộ máy cồng kềnh, vi phạm nguyên tắc tập
trung dân chủ, thiếu công bằng…
`
- Không bắt kịp sự phát triển khoa học công nghệ hiện đại, dẫn tới tình
trạng trì trệ, khủng hoảng.
- Cải tổ, cải cách phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, đường
lối, không giải quyêt đúng đắn mối quan hệ giữa cải cách kinh tế
chính trị.
- S chống phá của các thế lực thù địch, đặc biệt âm mưu “diễn biến
hòa bình”, “cách mạng Nhung”…đã làm cho tình hình các nước xã hội
chủ nghĩa càng thêm rối loạn.
Câu hỏi vận dụng
Câu 1€: CNXH đóng góp gì cho lịch sử nhân loại€?
- Hệ thống hội chủ nghĩa đối trng với hệ thống bản chủ nghĩa tạo
ra sự cân bằng trong quan hệ quốc tế, góp phn duy trì nền hòa bình
an ninh thế giới.
- Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, đặc
biệt là phong trào giải phóng dân tộc.
- Qua đó, góp phần a bỏ chủ nghĩa thực dân chế độ phân biệt
chủng tộc trên thế gii.
- Hệ thống chủ nghĩa hội trở thành lực lượng ng cốt ngăn chặn
tham vọng của Mỹ và đồng minh muốn thực hiện âm mưu bá chủ thế giới
Câu 2€: Một số hoạt động học sinh đóng góp vào công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam€?
Nổ lực học tập,trau dồ kiến thức không ngừng phát triển bản
thân,,nâng cao sáng tạo.
-rèn luyện tốt ý thức lối sống dạo đưc, sống hoài bão khát vọng
chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp pháp luật thực hiện chủ trương
của đảng.
Lên án các thành vi vi phạm pháp luật chia sẻ chống phá đảng nhà
nước
Có ý thức giữ gìn ké thừa phát huy phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tích
cực quảng bá hình ảnh đất nước và quốc tế
Câu 3€: Nêu hành động cụ thể của em thể đóng góp vào công cuộc
xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay€?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------
_______________________________________________________________________________________________________________
_____________________________________________________________________________________________________________
f
U

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

A. Năm 1917. B. Năm 1918. C. Năm 1919. D. Năm 1922.

Câu 2. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

Câu 3. Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Âu?

A. Lào. C. Hunggari. B. Ba Lan. D. Tiệp Khắc.

Câu 4. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

A. Lê-nin. B. Xta-lin. C. Pu-tin. D. Goóc-ba-chốp.

Câu 5. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

A. thành lập chính quyền Xô viết. B. thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

C. thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”. D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

Câu 6. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

Câu 7. Ai là người lãnh đạo cách mạng Cuba thành công năm 1959?

A. Phi đen Cax-tơ-rô. C. Mao Trạch Đông.

B. Nguyễn Ái Quốc. D. Tru-man.

Câu 8. Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

A. thông qua. B. biên soạn. C. xoá bỏ. D. có hiệu lực.

Câu 9. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

Câu 10. Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

A. bản Hiệp ước Liên bang. B. bản Hiến pháp đầu tiên.

C. chính sách “kinh tế mới”. D. Sắc lệnh “hòa bình”.

Câu 11. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

A. Tháng 3/1921. B. Tháng 12/1922. C. Tháng 3/1923. D. Tháng 1/1924.

Câu 12. Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

A. thỏa thuận. B. tự nguyện. C. bắt buộc. D. thương lượng.

Câu 13. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

A. Chính phủ tư sản lâm thời B. Chính phủ dân tộc dân chủ

C. Chính quyền Xô viết D. Chính phủ dân chủ cộng hòa

Câu 14. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

A. chính phủ tư sản lâm thời B. chính phủ dân tộc dân chủ

C. chính quyền Xô viết D. chính phủ dân chủ cộng hòa

Câu 15. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

A. Nga. B. Nhật Bản. C. Campuchia. D. Lào.

Câu 16. Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

A. 11 nước. B. 15 nước. C. 4 nước. D. 10 nước.

Câu 17. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu.

Câu 18. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Cu-ba.

Câu 19. Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

A. châu Phi, châu Âu, châu Á. B. châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á. D. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

Câu 20. Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu vào thời gian nào?

A. Cuối những năm 60 của thế kỉ XX. B. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

C. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX. D. Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

Câu 21. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

A. giai cấp tư sản. B. giai cấp vô sản. C. tiểu tư sản trí thức. D. địa chủ phong kiến.

Câu 22 . Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 23.Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

A. lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

B. lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

D. giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 24. Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

Câu 25.Trong những năm 1918-1920, Chính quyền Xô viết non trẻ phải đối đầu với bao nhiêu nước đế quốc xâm lược?

A. 4 nước. B.8 nước. C. 8 nước. D. 14 nước.

Câu 26. Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

A. Chính sách kinh tế mới (NEP). B. Sắc lệnh Hòa bình.

C. Chính sách Cộng sản thời chiến. D. Đạo luật Trung lập.

Câu 27. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

A. Mở ra một con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.

B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

D. Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quy

Câu 28. Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

A. búa liềm trên quả địa cầu. B. ngôi sao vàng năm cánh.

C. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm. D. bánh răng và bông lúa nước

Câu 29. Tên Liên Xô là cụm từ viết tắt từ tên nước

A. Cộng hòa Liên bang Nga.

B. Chính quyền Xô viết.

C. Liên bang Công hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

D. Cộng hòa dân chủ nhân dân Liên Xô .

Câu 30. Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

A. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

B. chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

C. chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

D. chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

Câu 31. Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu

A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

Câu 32. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

A. trở thành một hệ thống trên thế giới. B. trở thành siêu cường số một thế giới.

C. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới. D. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

Câu 33. Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Trung Quốc. D. Lào.

Câu 34. Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Việt Nam. D. Lào.

Câu 35. Năm 1961 gắn với sự kiện lịch gì ở Cu-ba?

A. Nước Cu-ba được thành lập. B. Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. Mĩ tiến hành cấm vận Cu-ba. D. Nhân dân Cu-ba lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách - đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phòng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc".

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)

a) Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu đã để lại bài học cho các nước xã hội chủ nghĩa: cần phải cải cách và đổi mới để thay đổi đường hướng chiến lược phát triển đã vạch ra từ trước.

b) Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội hiện thực và sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu đều diễn ra trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền.

c) Chủ nghĩa xã hội ở châu Âu bị sụp đổ đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới và chuyển biến quan hệ quốc tế.

d) Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước cộng hoà XHCN: Nga, U-crai-na, Bê-la-rút, A-déc-bai-gian, Ác-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc điểm nổi bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều cả về kinh tế, văn hoá và chính trị. Lúc này những vùng công nghiệp như “những hòn đảo nhỏ” trong “đại dương” nông nghiệp to lớn. Các nước cộng hoà vùng Trung Á, Bắc Cáp-ca-dơ, Xi-bi- a,... vẫn trong tình trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn hoá, thậm chí có nơi còn tồn tại những tàn tích của quan hệ phong kiến – gia trưởng. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mang lại sự bình đẳng về chính trị giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá – tức là sự phát triển không ngừng về kinh tế và văn hoá của các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.45 – 46)

a) Theo đoạn tư liệu, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết thành viên đồng minh không có sự phát triển đồng đều về kinh tế, văn hoá.

b) Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 gắn liền với nhu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau của các nước cộng hoà Xô viết.

c) Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá giữa các nước Cộng hoà Xô viết.

d) Từ đoạn tư liệu và thực tiễn lịch sử ở nước Nga cho thấy, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 là một tất yếu lịch sử.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây

"Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc”.

(Nguyễn Anh Thái chủ biên, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr 46 – 47)

a. Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin là đúng đắn, khoa học.

b. Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

c. Liên bang Xô Viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.

d. Liên bang Xô Viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít.

a. Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b. Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít .

c. Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.

d. Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chiều ngày 30-12-1922 tại Mátxcơva, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang được tiến hành với sự tham dự của 2.215 đại biểu. Đại hội đã nhất trí thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (Liên Xô) và bản Hiệp ước Liên bang…

Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lênin, của tình hữu nghị anh em giữa các dân tộc trong quốc gia công nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.”

(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2005, tr.46-47)

a. Nhà nước Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết được thành lập từ Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (cuối năm 1922).

b. Thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em là con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

c. Nhà nước Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết được thành lập phản ánh chính sách đối ngoại đúng đắn của Chế độ Nga hoàng.

d. Liên Xô được hình thành từ sự hợp nhất của các nước cộng hòa Xô viết đã từng đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

Bài 4: chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

I.Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. D. Thực hiện cải cách mở cửa.

Câu 2. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

A. Anh. B. Bru-nây. C. Liên Xô. D. Mĩ.

Câu 3. Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến nay?

A. Cu-ba. B. Hàn Quốc. C. Ba Lan. D. Lào.

Câu 4. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

A. Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Việt Nam. D. Trung Quốc.

Câu 5. Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

A. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. B. Vương quốc Thái Lan.

C. Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì. D. Đại Hàn Dân Quốc.

Câu 6. Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

A. Cu-ba. B. Ác-hen-ti-na. C. Bra-xin. D. Mê-xi-cô.

Câu 7. Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

A. cải tổ chính trị. B. phát triển kinh tế.

C. đổi mới văn hóa. D. đổi mới hệ tư tưởng.

Câu 8. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin.

Câu 9. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba. B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba. D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Câu 10. Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

A. cải tổ chính trị. B. phát triển kinh tế.

C. đổi mới văn hóa. D. đổi mới hệ tư tưởng.

Câu 11. Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

A. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

Câu 12. Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

A. Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ

B. Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

C. Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

D. Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

Câu 13. Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Pháp.

Câu 14. Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

A. Đặng Tiểu Bình. C. Chu Ân Lai. B. Lưu Thiếu Kì. D. Giang Trạch Dân.

Câu 15. Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

A. Lào. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Việt Nam.

Câu 16. Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

A. Châu Á. B. Bắc Phi. C. Tây Âu. D. Nam Phi.

Câu 17. Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

A. Liên Xô. B. Cu-ba. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc.

Câu 18. Trung Quốc là nước đứng thứ mấy về có tàu và người bay vào vũ trụ?

A. Thứ ba B. Thứ hai C. Thứ nhất D. Thứ tư

Câu 19. Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Kháng chiến chống Pháp.

C. Kháng chiến chống Mĩ. D. Giải phóng dân tộc.

Câu 20. Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

A. Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

C. Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

Câu 21. Sau khi hệ thống XHCN sụp đổ, một số quốc gia vẫn kiên định theo thể chế này, bao gồm

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba. B. Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên.

C. Việt Nam, Mông Cổ, Cuba. D. Việt Nam, Liên bang Nga, Trung Quốc.

Câu 22. Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

A. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

B. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

C. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

D. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở Châu Âu.

Câu 23. Thành tựu Trung Quốc đạt được từ 1979- 2000 chứng tỏ điều gì?

A. Sự đúng đắn của con đường xây dựng CNXH. B. Địa vị chính trị của Trung Quốc được nâng cao.

C. Quan hệ hợp tác mở rộng . D. Văn hoá khoa học kỹ thuật phát triển.

Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

Câu 25. Năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc duy trì ở vị trí thứ mấy so với thế giới:

A. Thứ tư. B. Thứ ba. C. Thứ hai. D. Thứ nhất.

Câu 26. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

A. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

Câu 27. Công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

A. Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

B. Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

C. Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

Câu 28. Từ năm 1986 đến nay, Lào

A. thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.

B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

Câu 29. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

A. chủ nghĩa xã hội. B. chủ nghĩa dân tộc.

C. chủ nghĩa yêu nước. D. chủ nghĩa cơ hội.

Câu 30. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

A. Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

C. Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

Câu 31. Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

A. sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. B. Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

C. Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh. D. Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.… Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”.

(Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018)

a. Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu – ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

b. Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

c. Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu – ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

d. Giáo dục Cu – ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ

Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,…

Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng”.

a. Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành 3 giai đoạn khác nhau.

b. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 – 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

d. Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây

Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa "hòn đảo tự do" bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

(Trích Báo nhân dân số ra ngày18 tháng 4 năm 2021)

a. Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ Ba-ti-xta, cách mạng Cu-ba thành công, nước Cộng hoà Cu-ba ra đời.

b. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã tạo tiền đề cho các nước trong khu vực Mĩ Latinh đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

c. Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở MĩLatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d. Chính sách nhượng bộ của chế độ độc tài thân Mỹ tạo điều kiện cho sự ra đời nước cộng hoà Cu-ba.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây

Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng “chiến thắng không cần chiến tranh”(1) để chủ nghĩa tư bản trở thành “điểm đến cuối cùng của lịch sử”(2)… Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!

(Trích bài viết: “Chủ nghĩa xã hội: Một tất yếu của lịch sử thế giới - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021).

a. Cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.

b. Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

c. Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

d. Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách hiện nay của các nước ở châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc chứng minh CNXH có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin đặt dưới ách thống trị của

A. thực dân Anh. B. thực dân Tây Ban Nha.

C. thực dân Pháp. D. thực dân Bồ Đào Nha.

Câu 2. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

A. Phi-líp-pin. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Xiêm.

Câu 3. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. truyền giáo. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo.

Câu 4. Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. buôn bán. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo.

Câu 5. Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. chiến tranh xâm lược. B. hoạt động thể thao.

C. quảng bá du lịch. D. hỗ trợ nhân đạo.

Câu 6. . Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

A. Buôn bán. B. Truyền đạo. C. Cải cách. D. Chiến tranh xâm lược.

Câu 7. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

A. Mỹ. B. Tây Ban Nha. C. Bồ Đào Nha. D. Pháp.

Câu 8. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

A. "chia để trị". B. "ngu dân". C. "đồng hóa". D. "phản phong".

Câu 9. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

A. Bồ Đào Nha. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Pháp.

Câu 10. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

A. lạc hậu. B. phát triển. C. hội nhập quốc tế. D. khủng hoảng thừa.

Câu 11.Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

A. Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy…

B. Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

C. Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

D. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

A. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

B. Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

C. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

D. Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

Câu 13. Đến đầu thế kỉ XIX, phần lớn quần đảo In-đô-nê-xi-a đã nằm dưới ách đô hộ của thực dân

A. Bồ Đào Nha. B. Anh. C. Pháp. D. Hà lan

Câu 14. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

A. thực dân phương Tây. B. phong kiến Trung Quốc.

C. quân phiệt Nhật Bản. D. đế quốc Mông Cổ.

Câu 15. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

A. con đường tư bản chủ nghĩa. B. con đường xã hội chủ nghĩa.

C. thể chế Tổng thống Liên bang. D. liên kết với các nước trong khu vực.

Câu 16. Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. phương Tây. D. Ấn Độ.

Câu 17. Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

A. Đông Nam Á hải đảo. B. Đông Nam Á lục địa.

C. bán đảo Ban Căng. D. bán đảo Cà Mau.

Câu 18. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào. D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

Câu 19. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma đã trở thành thuộc địa của

A. thực dân Pháp. B. thực dân Anh.

C. thực dân Hà Lan. D. thực dân Tây Ban Nha.

Câu 20. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây mở rộng quá trình xâm nhập vào khu vực nào sau đây?

A. Các nước Đông Nam Á. B. Các nước Châu Phi.

C. Các nước Mỹ La-tinh. D. Các nước Trung Đông.

Câu 21. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

A. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

Câu 22. Nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không bị các nước thực dân phương Tây xâm lược và cai trị là

A. Việt Nam. B. Xiêm. C. Inđônêxia. D. Malaixia.

Câu 23. Từ đầu thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau chủ nghĩa thực dân phương Tây đã

A. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á Lục địa.

B. hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo.

C. hoàn thành quá trình xâm lược các nước bán đảo Đông Dương.

D. hoàn thành quá trình xâm lược các Đông Nam Á.

Câu 24. Vào đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược các nước thuộc khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á?

A. Đông Nam Á hải đảo. B. Đông Nam Á lục địa.

C. bán đảo Đông Dương. D. bán đảo Indonesia.

Câu 25. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

A. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

Câu 26. Quốc gia nào sau đây nằm trong khu vực Đông Nam Á hải đảo?

A. Mi-an-ma. B. Phi-lip-pin. C. Lào. D. Cam-pu-chia.

Câu 27. Quốc gia nào sau đây nằm trong khu vực Đông Nam Á lục địa?

A. Ma-lai-xi-a. B. Phi-lip-pin. C. Xi-ga-po. D. Cam-pu-chia.

Câu 28. Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

A. thể thao. B. văn hóa. C. tôn giáo. D. ngoại giao.

Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

Câu 30. Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

A. “Chia để trị”. B. “Kinh tế chỉ huy” C. “Cấm đạo Thiên Chúa”. D. “Tìm và diệt”.

Câu 31. Quốc gia nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á lục địa?

A. Mi-an-ma B. In-đô-nê-xi-a. C. Lào. D. Cam-pu-chia.

Câu 32. Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

A. Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại B. Thành lập các trường đại học hiện dại

C. Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ D. Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

Câu 33. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

A. Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

B. Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

C. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

Câu 34. Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

A. Rama V. B. Nô -rô - đôm. C. Minh Trị . D. Quang Tự.

Câu 35. Quốc gia nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á hải đảo?

A. Ma-lai-xi-a. B. Phi-lip-pin. C. Xi-ga-po. D. Lào.

Câu 36. Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ xã hội nào đang tồn tại ở các nước Đông Nam Á?

A. Chiếm hữu nô lệ. B. Tư bản chủ nghĩa. C. Phong kiến. D. Xã hội chủ nghĩa.

Câu 37. Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn như thế nào?

A. Mới hình thành. B. Bước đầu phát triển.

C. Phát triển thịnh đạt. D. Suy yếu, khủng hoảng.

Câu 38. Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của nước nào?

A. Mỹ. B. Bồ Đào Nha. C. Anh. D. Pháp.

Câu 39. Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của

A. thực dân phương Tây. B. thực dân Âu – Mĩ. C. thực dân Anh. D. thực dân Pháp.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)

a. Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

b. Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c. Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

d. …“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”

(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

a. Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

b. “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”

c. Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa

d. “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây

d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Sau gần 150 năm là thuộc địa của Anh, Xin-ga-po chỉ là một hải cảng trung chuyển hàng hoá, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường bên ngoài, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao. Thủ tướng Lý Quang Diệu cho rằng: “Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự phụ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục... Chúng ta không thể sống bằng cái bát đi ăn xin”.

(Theo Lý Quang Diệu, Bí quyết hóa rồng: Lịch sử Xin-ga-po 1965 – 2000, NXB Trẻ, 2001, tr.67)

a) Thủ tướng Lý Quang Diệu đã khẳng định con đường phát triển của Xin-ga-po là xây dựng nền kinh tế độc lập.

b) Những khó khăn của Xin-ga-po là hậu quả việc Anh áp dụng nông nghiệp độc canh.

c) Công nghiệp hóa, điện khí hóa là biện pháp duy nhất để giúp Xin-ga-po phát triển và thoát khỏi tình trạng phụ thuộc.

d) Xin-ga-po là một bài học quan trọng cho các nước Đông Nam Á về việc phát triển kinh tế thông qua công nghiệp hóa và tự lực vươn lên.

TỰ LUẬN

BÀI 3: LIÊN BANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA XÔ VIẾT RA ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1. Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

* Sự ra đời của Chính quyền Xô viết:

- Ngày 25/10/1917 (lịch Nga), cuộc cách mạng tháng Mười bùng nổ, đã lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản. Chính quyền Xô viết được thành lập do Lê-nin đứng đầu.

- Chính quyền Xô viết đã:

+ Ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm thủ tiêu tàn tích phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

+ Đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền.

* Sự hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết:

- Nguyên nhân: Nhiệm vụ xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước đòi hỏi các dân tộc phải liên minh chặt chẽ.

- Quá trình thành lập:

+ Ngày 30/12/1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập.

+ 1924, thông qua bản Hiến pháp đầu tiên, hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

+ Lúc đầu có 4 nước: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến năm 1940 thêm 11 nước, nâng tổng số thành viên lên 15 nước.

- Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng, tự nguyện.

* Ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

- Mở ra con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc, thủ tiêu sự bất bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường sức mạnh của nhà nước.

- Là nguồn cỗ vũ và chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

- Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình xây dựng nhà nước khi giành chính quyền.

2. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

- Từ năm 1945 đến năm 1949: Các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp, ban hành các quyền tự do dân chủ.

- Từ năm 1950 đến nữa đầu thập niên 70: Với sự giúp đỡ của Liên Xô, đã đạt được nhiều thành tựu trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Nữa sau thập niên 70 và trong thập niên 1980: Rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

b. Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ la-tinh

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và thắng lợi, ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và Mỹ La-tinh:

+ Ở châu Á: Trung Quốc (1/10/194), Mông Cổ (1924), Triều Tiên (9/1948), Lào (10/1945), Việt Nam (2/9/1945).

+ Ở Mỹ La-tinh: Cu-ba (1/1/1959))

-> Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ châu Âu sang châu Á, lan tới khu vực Mỹ La tinh.

c. Nguyên nhân khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô

- Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp, kế hoạch hóa có nhiều khiếm khuyết:

+ Về kinh tế: không tuân theo quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa.

+ Về chính trị, xã hội: bộ máy cồng kềnh, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, thiếu công bằng…

- Không bắt kịp sự phát triển khoa học – công nghệ hiện đại, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

- Cải tổ, cải cách phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, đường lối, không giải quyêt đúng đắn mối quan hệ giữa cải cách kinh tế và chính trị.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch, đặc biệt là âm mưu “diễn biến hòa bình”, “cách mạng Nhung”…đã làm cho tình hình các nước xã hội chủ nghĩa càng thêm rối loạn.

Câu hỏi vận dụng

Câu 1 : CNXH đóng góp gì cho lịch sử nhân loại ?

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa tạo ra sự cân bằng trong quan hệ quốc tế, góp phần duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

- Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.

- Qua đó, góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới.

- Hệ thống chủ nghĩa xã hội trở thành lực lượng nòng cốt ngăn chặn tham vọng của Mỹ và đồng minh muốn thực hiện âm mưu bá chủ thế giới

Câu 2 : Một số hoạt động học sinh đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ?

Nổ lực học tập,trau dồ kiến thức và không ngừng phát triển bản thân,,nâng cao sáng tạo.

-rèn luyện tốt ý thức lối sống và dạo đưc, sống có hoài bão khát vọng và chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật thực hiện chủ trương của đảng.

Lên án các thành vi vi phạm pháp luật chia sẻ chống phá đảng và nhà nước

Có ý thức giữ gìn ké thừa phát huy phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tích cực quảng bá hình ảnh đất nước và quốc tế

Câu 3 : Nêu hành động cụ thể của em có thể đóng góp vào công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay ?

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------