Đề cương Kinh tế chính trị | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là do mua rẻ, bán đắt. Xuất khẩu  tư bản là đưa hàng hóa từ các nước tư bản sang các nước khác để bán. Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
20 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Kinh tế chính trị | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là do mua rẻ, bán đắt. Xuất khẩu  tư bản là đưa hàng hóa từ các nước tư bản sang các nước khác để bán. Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

28 14 lượt tải Tải xuống
A. TRẮC NGHIỆM:
1. Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
-> Sai. Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
2. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
-> Đúng. Khi sử dụng thì sức lao động khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn, ngoài ra
còn mang yếu tố tinh thần lịch sử.
3. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là do mua rẻ, bán đắt.
-> Sai. Lợi nhuận của bản thương nghiệp một phần lợi nhuận bình quân do công
nhân công nghiệp tạo ra, được nhà bản công nghiệp nhường cho thông qua giá bán
buôn hàng hóa.
4. Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa từ các nước tư bản sang các nước khác để
bán.
-> Sai. XKTB là xuất khẩu giá trị nhằm thu giá trị thặng dư từ các nước nhập khẩu.
5. Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa.
-> Đúng. Khi NSLĐ tăng lên thì số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong một thời gian
nhất định nhưng lượng lao động hao phí cho một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
6. Lao động sản xuất có tính chất 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
-> Sai. Lao động sản xuất hàng hóa mới tính chất 2 mặt: lao động cụ thể và lao động
trừu tượng.
7. Thời gian sản xuất là thời gian lao động và thời gian gián đoạn lao động.
-> Sai. TGSX bao gồm 3 bộ phận: TG lao động, TG gián đoạn lao động và TG dự trữ sản
xuất.
8. Địa tô TBCN là phần trả cho quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ.
-> Sai. Địa tô TBCN là một phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân do công
nhân nông nghiệp tạo ra, được nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho chủ đất.
9. Chất của hàng hóa là giá trị sử dụng.
-> Sai. Chất của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị (2 thuộc tính).
10.Quá trình sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị.
-> Sai. Quá trình sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị để tạo ra giá
trị thặng dư.
11. Chi phí sản xuất TBCN nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
-> Đúng. Chi phí sản xuất TBCN = (c + v) < (c + v +m)
12.Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của tư bản độc
quyền với sức mạnh của nhà nước tư sản vào một bộ máy duy nhất.
-> Sai. Chủ nghĩa bản độc quyền nhà nước sự kết hợp sức mạnh của bản độc
quyền với sức mạnh của nhà nước sản nhằm phục vụ lợi ích bản độc quyền cứu
nguy cho chủ nghĩa tư bản.
13.Tư bản tạo ra giá trị thặng dư.
-> Sai. Tư bản giá trị tạo ra giá trị thặng bằng cách bóc lột sức lao động của người
làm thuê.
14.Tập trung tư bản làm cho tư bản cá biệt và tư bản xã hội đều tăng.
-> Sai. Tập trung tư bản làm cho quy mô tư bản cá biệt tăng lên, còn tư bản xã hội không
đổi.
15.Lợi tức là giá cả của tư bản cho vay.
-> Đúng. Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà bản đi vay phải trả cho nhà
tư bản cho vay ứng với số tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đưa cho nhà tư bản đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định.
16.Tư bản tài chính là sự dung hợp hay xâm nhập lẫn nhau giữa các tổ chức độc
quyền ngân hàng và trong công nghiệp.
-> Đúng. Sự dung hợp hay xâm nhập lẫn nhau giữa các tổ chức độc quyền ngân hàng và
trong công nghiệp đã ra đời tư bản tài chính.
17.Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt.
-> Đúng. Tiền tệ là vật ngang giá chung, biểu hiện quan hệ kinh tế giữa những người sản
xuất và trao đổi hàng hóa.
18.Quan hệ cung cầu quyết định giá cả hàng hóa.
-> Sai. Giá trị hàng hóa quyết định giá cả hàng hóa.
19.Tỷ suất giá trị thặng (m’) tỷ lệ % giữa giá trị thặng bản ứng
trước.
-> Sai. Tỷ suất giá trị thặng dư là phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
20.Lợi nhuận là tiền thưởng cho công quản lý của nhà tư bản.
-> Sai. Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư khi giá trị thặng dư đã được
thực hiện.
21.Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
-> Sai. Giá trị của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
22.Giá trị thặng dư là giá trị dôi ra ngoài giá trị ứng ra ban đầu.
-> Sai. Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt.
23.Cường độ lao động tăng làm cho giá trị của một hàng hóa giảm.
-> Sai. Cường độ lao động tăng làm cho giá trị của một hàng hóa không đổi.
24.Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản dưới hình thức cho vay để thu
lợi tức.
-> Sai. Đầu trực tiếp hình thức xuất khẩu bản hoạt động, sự thống nhất giữa
quyền sở hữu và quyền sử dụng tư bản.
25.Độc quyền xuyên quốc gia là những xí nghiệp tư bản nhỏ nằm rải rác ở nhiều
nước.
-> Sai. Công ty độc quyền công ty mẹ chính quốc hệ thống chi nhánh nước
ngoài.
26.Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại khi có hai điều kiện: phân công lao động
hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
-> Đúng. Phân công lao động hội điều kiện cần, sự tách biệt tương đối về kinh tế
giữa các chủ thể sản xuất là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại.
27.Giá trị của tiền tệ tăng làm cho giá cả hàng hóa tăng.
-> Sai. Giá trị của hàng hóa quyết định giá cả hàng hóa, cạnh tranh cung cầu và giá trị của
tiền tệ chỉ ảnh hướng đến giá cả hàng hóa.
28.Công thức tính tốc độ chu chuyển của tư bản là: n = ch/CH.
-> Sai. Công thức tính tốc độ chu chuyển của tư bản là: n = CH/ch.
29.Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của địa chủ đối với lao động làm thuê.
-> Sai. Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
30.Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
-> Đúng. Tích lũy bản biến một phần giá trị thặng thành bản phụ thêm để mở
rộng quy mô sản xuất, nói cách khác tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
B. BÀI TẬP:
Bài 1: Trong 8 giờ (một ngày lao động) sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80
USD. Hỏi giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm bao
nhiêu nếu:
a, Năng suất lao động tăng lên 2 lần
b, Cường độ lao động tăng 1,5 lần
Giải
Giá trị 1 sản phẩm: 80 : 16 = 5 đô-la.
a. Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì lượng sản phẩm sản xuất được tăng lên 2 lần
= 16sp x 2=32sp
Do lượng lao động hao phí làm ra 32 sản phẩm vẫn 8 giờ, nên lượng giá trị của chúng
vẫn là 80 đô-la, do đó giá trị của 1 sản phẩm sẽ giảm xuống 2 lần = 80 đô-la : 32 = 2,5
đô-la.
b. Khi cường độ lao động ng lên 1,5 lần thì lượng sản phẩm sản xuất được tăng lên
tương ứng 1,5 lần = 16sp x 1,5 = 24sp
Cường độ lao động tăng lên 1,5 lần tức sự hao phí hoạt động trong khoảng thời gian đó
tăng lên 1,5 lần, do đó trong thời gian đó tạo ra lượng giá trị lớn hơn 1,5 lần =8 0 đô-la x
1,5 = 120 đô-la. Như vậy giá trị của 1 sản phẩm không đổi = 120/24 = 5 đô-la.
Bài 2: Liên quan tư bản bất biến, tư bản khả biến.
C. HƯỚNG DẪN:
1. Hỏi về đối tượng nghiên cứu của KTCT MLN:
Nêu được khái niệm. KTCT MLN -> Đối tượng nghiên cứu của KTCT
MLN.
2. Hàng hóa, các thuộc tính của hàng hóa.
Khái niệm hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa: GTSD GT. Dẫn dắt về GTTĐ
qua VD -> GT. GTSD và GT có mqh với nhau, vừa biện chứng vừa mâu thuẫn.
3. Lý luận
KT thị trường là gì…
D. ĐỀ CƯƠNG:
Câu 1: Với tư cách là một khoa học, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh
tế chính trị Mác – Lênin là gì? Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế. Nêu
ý nghĩa của việc nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản trị quốc gia?
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là các quan hệ xã hội
của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ bin
chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
- Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: được tiến hành bằng cách nhận ra
và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên để tách ra
được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng
nghiên cứu
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các
xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi.
Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
- Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người,
con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế, nhưng có thể nhận thức và vận
dụng quy luật kinh tế để phục vụ lợi ích của mình. Khi vận dụng không phù
hợp, con người phải thay đổi hành vi của mình chứ không thay đổi được quy
luật.
- Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên
cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế. Chính sách kinh tế vì thế có thể phù hợp,
hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan. Khi chính sách không
phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể ban hành chính sách khác đ thay
thế.
- Mối liên hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện khách
quan.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản trị quốc gia:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất, quy luật vận động của nền kinh tế thị
trường, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp,
hiệu quả
Giúp doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng phát triển của nền kinh tế, từ đó
có những phương án đầu tư, kinh doanh phù hợp.
Giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế-xã hội.
- Đối với quản trị quốc gia:
Giúp nhà nước hiểu rõ bản chất, quy luật vận động của nền kinh tế thị
trường, từ đó xây dựng chính sách kinh tế phù hợp, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội
Giúp nhà nước giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội hiệu quả
Giúp nhà nước bảo vệ lợi ích của nhân dân, xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa.
Câu 2: Phân tích khái niệm, các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa. Phân tích
khái niệm, hai thuộc tính và giải thích tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính? Lượng
giá trị của hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào? Phân tích nguồn gốc,
bản chất, chức năng của tiền tệ.
Khái niệm, các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
- Khái niệm: Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán. Hay nói cách
khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó, sản phẩm làm ra
không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra
nó mà để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác thông qua trao đổi, mua
bán.
- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội: Phân công lao động có vai trò đó là làm cho
việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu vì khi có phân công lao động xã
hội thì mỗi người, mỗi cơ sở chỉ sản xuất một hoặc một vài thứ sản
phẩm nhất định nhưng nhu cầu cuộc sống đòi hỏi nhiều sản phẩm dẫn
đến họ phải trao đổi sản phẩm với nhau.
Sự tách biệt kinh tế của những người sản xuất: Sự tách biệt tương đối về
mặt kinh tế tức là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự
độc lập nhất định với nhau. Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu
của các chủ thể kinh tế hoặc do họ chi phối, người này muốn tiêu dùng
sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán
hàng hoá.
Khái niệm, hai thuộc tính của hàng hóa:
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. Hàng hóa có
thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể.
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn
một số nhu cầu nào đó của con người. (có thể là nhu cầu về vật chất hoặc
tinh thần, nhu cầu cá nhân, nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất…). Đối với giá
trị sử dụng, hàng hóa có các đặc điểm như sau:
Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định
Không nhất thiết chỉ có một giá trị sử dụng duy nhất.
Là phạm trù vĩnh viễn vì nó tồn tại trong mọi phương thức hoặc mọi
kiểu tổ chức sản xuất.
Không dành cho bản thân người sản xuất hàng hóa mà cho người
tiêu dùng hàng hóa
Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết
tinh bên trong hàng hóa. Giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa, nó
được biểu hiện ra bên ngoài bằng việc hai hàng hóa có thể trao đổi được
với nhau. Giá trị hàng hóa có những đặc trưng cơ bản như sau:
Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Là phạm trù lịch sử chỉ tồn tại ở kinh tế hàng hóa
- Lý do có hai thuộc tính: Một vật phải có đầy đủ cả hai thuộc tính này mới được
xem là hàng hóa. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không
phải là hàng hóa. Chẳng hạn, một vật có ích (tức có giá trị sử dụng), nhưng
không do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí sẽ
không phải hàng hóa. Hai thuộc tính này có mối quan hệ biện chứng với nhau,
giá trị sử dụng là cơ sở để tạo ra giá trị, giá trị là biểu hiện của giá trị sử dụng.
Lượng giá trị của hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố:
- Thước đo lượng giá trị: để đo giá trị của hàng hóa để tạo ra hàng hóa người ta
dùng bằng thước đo thời gian
- Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của lao động, được đo bằng số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Cường độ lao động: là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một
đơn vị thời gian, cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của
lao động.
- Độ phức tạp của lao động: mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất
định đến lượng giá trị của hàng hóa. Theo mức độ phức tạp của lao động, có
thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ:
- Nguồn gốc: Từ khi nền sản xuất hàng hóa ra đời, nhu cầu buôn bán trao đổi trở
nên phổ biến cần có thước đo về giá trị của các hàng hóa, từ đó tiền tệ ra
đời. Trải qua chiều dài lịch sử, tiền tệ đã trải qua bốn hình thái:
Hình thái giản đơn: trao đổi đơn nhất một hàng hóa này lấy một hàng
hóa khác.
Hình thái mở rộng của giá trị: trao đổi thường xuyên một loại hàng hóa
này lấy nhiều hàng hóa, phạm vi vật ngang giá được mở rộng.
Hình thái chung của giá trị: chọn một vật ngang giá làm vật ngang giá
chung.
Hình thái tiền tệ: xã hội chọn một vật ngang giá duy nhất để trao đổi
(tiền tệ)
- Bản chất:
Là một loại hàng hóa đặc biệt
Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất
Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao
đổi.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì
chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
- Chức năng:
Là thước đo giá trị: Con người dùng tiền để đo lường giá trị của mọi
hàng hóa khác. Nếu so sánh giá trị tài sản trong dài hạn phải quy đổi tài
sản sang vàng, bạc.
Là phương tiệc cất trữ: Cất trữ là trạng thái đưa tiền tệ ra khỏi lưu
thông.(phải dự trữ vàng, bạc không nên dự trữ tiền, do tiền dễ bị mất
giá)
Là phương tiện lưu thông: Con người dùng tiền làm phương tiện trung
gian trao đổi. H-T-H
Là phương tiện thanh toán: Dùng tiền để chi trả cho các nghĩa vụ kinh
tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H, xuất hiện mưa bán trả chậm.
Chức năng tiền tệ thế giới: Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc tế
Câu 3: Trình bày các khái niệm: thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị
trường. Phân tích quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế
thị trường. Liên hệ thực tiễn.
Khái niệm thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường:
- Thị trường: Thị trường là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng,
trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác
trong nền kinh tế.
- Cơ chế thị trường: Cơ chế thị trường là tổng thể các yếu tố cung, cầu, giá cả và
thị trường cùng các mối quan hệ cơ bản vận động dưới sự điều tiết của các quy
luật thị trường trong môi trường cạnh tranh nhằm mục tiêu duy nhất là lợi
nhuận
- Nền kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà ở đó tồn tại
nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận
động, và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định.
Quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế thị trường:
- Người tiêu dùng:
Quyền lợi:
Quyền được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu và khả năng
của mình
Quyền được thông tin đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo an toàn
về tính mạng, sức khỏe, tài sản
Quyền được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, được khiếu nại, tố
cáo.
Trách nhiệm:
Tôn trọng quyền lợi của người khác khi tham gia thị trường
Chịu trách nhiệm về hành vi của mình khi tham gia thị trường
- Người sản xuất, kinh doanh:
Quyền lợi:
Quyền được tự do sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
Quyền được đảm bảo quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền sở
hữu trí tuệ
Quyền được hưởng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của
mình
Trách nhiệm:
Tuân thủ quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh
Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng
Chịu trách nhiệm về thiệt hại do hàng hóa, dịch vụ của mình gây ra.
- Nhà nước:
Quyền lợi:
Quyền quản lí, điều tiết, đưa ra các chính sách xây dựng nền kinh tế
theo quy định của pháp luật.
Quyền sử dụng tài sản của nhà nước để phục vụ cho lợi ích chung
Trách nhiệm:
Bảo đảm quyền và lơi ích hợp pháp cho các chủ thể kinh tế
Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Ví dụ thực tiễn:
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được xác định là mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong quá trình xây dựng và phát
triển nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế đã có những trách nhiệm và
quyền lợi được thể hiện như sau:
- Người tiêu dùng tại Việt Nam được hưởng nhiều quyền lợi, như quyền được
lựa chọn hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu và khả năng của mình, quyền được
tìm hiểu nắm bắt thông tin về các loại hàng hóa, dịch vụ, quyền được bảo vệ
lợi ích hợp pháp của mình. Các quyền lợi của người tiêu dùng được bảo đảm
bằng các luật và bộ luật như Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Cạnh
tranh,…Bên cạnh đó, người tiêu dùng VN cần nâng cao ý thức trách nhiệm,
tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền lợi của người khác, góp phần xây dựng nền
kinh tế thị trường lành mạnh.
- Người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam được hưởng những quyền lợi như
quyền tự do sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật, quyền được hưởng
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,..các quyền đó được bảo đảm bằng
Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh, Luật Đầu tư,..Và kèm theo đó người sản
xuất, kinh doanh phải có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, cạnh tranh lành mạnh,
góp phần phát triển nền kinh tế thị trường.
- Nhà nước Việt Nam có quyền điều hành, quản lí, điều tiết kinh tế, quyền hưởng
lợi từ hoạt động kinh tế. Các quyền lợi của Nhà nước được đảm bảo bằng Hiến
pháp, Luật kinh tế quốc dân,…Nhà nước Việt Nam còn phải có trách nhiệm
trong việc đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và người sản xuất, kinh
doanh để đảm bảo sự vận hành ổn định, lành mạnh của nền kinh tế thị trường.
Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường có những quy luật kinh tế nào điều tiết thị
trường? Hãy phân tích nội dung, tác động của quy luật giá trị và nêu ý nghĩa của
việc nhận thức và vận dụng quy luật này trước và trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.
Những quy luật kinh tế điều tiết thị trường:
- Quy luật giá trị
- Quy luật cung – cầu
- Quy luật cạnh tranh
- Quy luật lưu thông tiền tệ
Nội dung, tác động của quy luật giá trị:
- Nội dung: Quy luật giá trị cho rằng, sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên
cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong kinh tế hàng hoá, mỗi người sản
xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng
hoá không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người
sản xuất hàng hoá, mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết. Vì vậy, muốn bán
được hàng hoá, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh
làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội
chấp nhận được.
- Tác động:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển cũng như năng suất lao động tăng
lên.
Phân hóa giàu – nghèo xảy ra giữa những người sản xuất hàng hóa.
Ý nghĩa của việc nhận thức và vận dụng quy luật này trước và trong thời kỳ đổi
mới Việt Nam:
- Quy luật giá trị giúp đảm bảo chi phí tối ưu khi sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã vận dụng quy luật giá trị để phát triển
kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và đem lại nhiều thành tựu nổi
bật. Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nước Việt Nam ta đã xây dựng
được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội và thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc mức cao so với nhiều nước trong khu
vực, trở thành một trong những bước ngoặt kinh tế của đất nước.
- Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa không chịu sự điều tiết của quy luật giá trị mà
chịu sự chi phối của quy luật kinh tế. Tuy nhiên, quy luật giá trị vẫn có ảnh
hưởng đến sản xuất, kinh doanh như đã phân tích ở trên. Những vật phẩm tiêu
dùng cần thiết để bù vào sức lao động hao phí trong quá trình sản xuất được
tiêu thụ dưới hình thức hàng hoá và chịu sự tác động của quy luật giá trị. Trong
những thành phần kinh tế khác nhau, tác động của quy luật giá trị có xu hướng
khác nhau. Việt Nam ta đã, đang và tiếp tục phát huy tính chủ động vận dụng
quy luật giá trị vào sản xuất hàng hoá, từ đó xây dựng đất nước XHCN phát
triển, văn minh.
Câu 5: Phân tích khái niệm, điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá và hai
thuộc tính của hàng hoá sức lao động. Thông qua quá trình sản xuất giá trị thặng
dư trong một doanh nghiệp tư bản tư nhân, hãy làm rõ nguồn gốc, bản chất của giá
trị thặng dư và tiền công. Phân tích các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và
nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận giá trị thặng dư của C.Mác.
Khái niệm, điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá và hai thuộc tính của
hàng hoá sức lao động:
- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong
cơ thể và được con người đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất một giá trị sử
dụng nào đó.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
Người lao động được tự do về thân thể.
Người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết.
- Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:
Giá trị hàng hoá sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động: là năng lực lao động của con người.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt, là nguồn
gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư.
Nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng dư và tiền công:
a. Giá trị thặng dư:
- Nguồn gốc:
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho
nhà tư bản.
Để sản xuất, nhà tư bản đã mua hàng hóa sức lao động và tư liệu sản xuất,
người công nhân hay được hiểu là người được mua sức lao động sẽ làm
việc và tạo ra sản phẩm cho nhà tư bản. Bằng lao động cụ thể của mình,
công nhân sử dụng tư liệu sản xuất để bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào
giá trị vào sản phẩm (Tư bản bất biến); bằng lao động trừu tượng, công
nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động (Tư bản khả biến), phần
lớn hơn đó là giá trị thặng dư.
- Bản chất:
Giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động. Và GTTD được tạo
ra bằng lao động sống chứ không phải do máy móc sinh ra.
Mục đích của nhà tư bản là giá trị thặng dư, người lao động làm thuê phải
bán sức lao động cho nhà tư bản.
Trong điều kiện ngày nay, quan hệ đó vẫn diễn ra nhưng với trình độ và
mức độ rất khác.
b. Tiền công:
- Nguồn gốc:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động, là do chính hao phí sức lao động của
người làm thuê tạo ra, nhưng lại được biểu hiện ra bên ngoài là người mua
SLĐ trả cho người lao động.
- Bản chất của tiền công:
Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức
lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoải thành giá cả của lao động.
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
- Sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày
lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá
trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Hạn chế:
Thời gian lao động không thể kéo dài vượt quá ngày tự nhiên.
Do giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động, cần có thời
gian để tái tạo sức lao động.
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn
thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi
độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch: là giá trị thặng dư thu được do đi đầu trong việc
cải tiến kĩ thuật, ứng dụng công nghệ vào sản xuất để làm giảm giá trị cá biệt
thấp hơn giá trị xã hội.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu giá trị thặng dư:
- Giá trị thặng dư được đề cập và nghiên cứu trong học thuyết kinh tế của C.Mác
đã phơi trần bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản trong những thời kỳ trước
đây. Giúp khơi nguồn cho phong trào đấu tranh giữa giai cấp vô sản chống lại
chủ nghĩa tư bản.
- Giá trị thặng dư không chỉ giúp tồn tại xã hội tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư
còn có thể giúp kinh tế, xã hội phát triển và đổi mới của chủ nghĩa xã hội.
- Giá trị thặng dư cấu thành động lực để giúp kinh tế tăng trưởng và phát triển.
Từ đó, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra những kế hoạch, chiến lược
sản xuất để có thể tạo ra nhiều giá trị thặng dư, giúp thu lại lợi nhuận và doanh
thu nhiều hơn.
- Giá trị thặng dư thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Điều này giúp quá trình sản xuất được tối ưu, năng suất và
hiệu suất được nâng cao, giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm, hàng hóa và thu về
được nhiều giá trị thặng dư.
Câu 6: Trình bày bản chất tích lũy tư bản và phân tích các nhân tố góp phần làm
tăng quy mô tích lũy cơ bản. Bằng kiến thức lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng
tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, thúc đẩy tích tụ và tập
trung tư bản, phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm thuê.
Bản chất của tích lũy tư bản:
- Là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa
giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh
thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm
nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc, thiết bị,…
Các nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy tư bản:
- Trình độ khai thác sức lao động
Khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng Quy mô giá trị thặng dư tăng Quy
mô tích lũy tăng Các nhà tư bản có thể sử dụng các biện pháp như cắt
giảm tiền công, tăng ca làm việc, tăng cường độ lao động ngoài 2 phương
pháp sản xuất giá trị thặng dư.
- Năng suất lao động xã hội
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên làm giá trị tư liệu sinh hoạt giảm
xuống, giá trị sức lao động giảm sẽ giúp các nhà tư bản thu được nhiều giá
trị thặng dư hơn, góp phần làm tăng quy mô tích lũy.
- Sử dụng hiệu quả máy móc: là sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản
tiêu dùng.
- Đại lượng tư bản ứng trước: khi thị trường thuận lợi, hàng hóa buôn bán được,
tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy.
Chứng minh tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, thúc đẩy
tích tụ và tập trung tư bản, phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm
thuê:
- Tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
C.Mác cho rằng, nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái hiện vật
cũng có thể quan sát qua hình thái giá trị. Nếu quan sát qua hình thái hiện
vật thì mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao
động được coi là cấu tạo kỹ thuật.
Cấu tạo kỹ thuật này, nếu quan sát qua hình thái giá trị phản ánh ở mối quan
hệ tỉ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tỷ lệ giá trị này chính là
cấu tạo hữu cơ. Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấu tạo kỹ thuật
cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng.
- Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm. Tích tụ
bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm
tăng quy mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào thành một
chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều giá
trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động.
- Quá trình tích lũy tư bản phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm
thuê
Quá trình này không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư
bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
Thu nhập mà các nhà tư bản có được lớn hơn rất nhiều lần so với thu nhập
dưới dạng tiền công của người lao động làm thuê, từ đó dẫn đến sự bần
cùng hóa của người lao động, đẩy người lao động vào bước đường khó
khăn, túng thiếu.
Câu 7: Phân tích bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô
trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
B ản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô :
- Lợi nhuận thương nghiệp:
Nguồn gốc: một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho
nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc
tiêu thụ hàng hóa.
Bản chất: không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức bóc lột giá trị
thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Lợi nhuận thương
nghiệp xuất hiện do sự chênh lệch giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng
hóa.
- Lợi tức:
Nguồn gốc: là phần lợi nhuận bình quân mà chủ thể sử dụng tư bản trả cho
chủ thể sở hữu tư bản (kí hiệu là z), có nguồn gốc là một bộ phận giá trị
thặng dư được tạo ra trong sản xuất, bề ngoài chỉ là phản ánh quan hệ giữa
tư bản sở hữu và tư bản sử dụng, song thực chất phản ánh quan hệ giữa tập
thể tư bản sở hữu và sử dụng với giai cấp công nhân làm thuê.
Bản chất: Lợi tức cũng không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức
bóc lộ giá trị thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Lợi tức
xuất hiện do sự chênh lệch giữa lãi suất và tỷ lệ bóc lột giá trị thặng dư.
- Địa tô:
Nguồn gốc: từ sự chênh lệch giá trị sản phẩm nông nghiệp và tiền công của
người lao động nông nghiệp. Giá trị của sản phẩm nông nghiệp là lượng lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, còn tiền công của người lao động
nông nghiệp là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản phải trả cho họ. Nếu giá
trị của sản phẩm nông nghiệp cao hơn tiền công của người lao động nông
nghiệp thì nhà tư bản phải trả cho người sở hữu ruộng đất một khoản tiền
chênh lệch, đấy chính là địa tô
Bản chất: Địa tô không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức bóc lột
giá trị thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Địa tô xuất hiện
do sự chênh lệch giá trị giữa sản phẩm nông nghiệp và tiền công của người
lao động nông nghiệp
Câu 8: Phân tích những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và
độc quyền nhà nước. Những biểu hiện mới về kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc
quyền và độc quyền nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà
nước:
- Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyển
- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
- Xuất khẩu tư bản
- Sự phân chia thị trường thế giới của các tổ chức độc quyền
- Sự phân chia lãnh thổ thế giới của các cường quốc
Những biểu hiện mới về kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà
nước trong giai đoạn hiện nay
- Sự xuất hiện ngày càng nhiều những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh
sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
- Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị TBTC
- XKTB vẫn là cơ sở của TBĐQ, nhưng quy mô , chiều hướng và kết cấu cảu
XKTB đã có bước phát triển mới
- Sự phân chia thế giới các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hóa,
toàn cầu hóa ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hóa nền kinh tế
- Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh
tranh và thống trị mới
Câu 9. Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam là một đòi hỏi khách quan? Phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Phân tích các quan hệ lợi ích kinh
tế cơ bản và nội dung đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển ở
Việt Nam.
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường hướng XHCN ở
nước ta:
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo
các quy luật kinh tế thị trường đồng thời góp phần từng bước xác lập một xã
hội mà dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh, công bằng, có sự điều tiết của
nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Thứ nhất: Kinh tế thị trường định hướng XHCN phù hợp với tính quy luật
phát triển của khách quan. Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của
kinh tế hàng hóa, ở Việt Nam những điều kiện cho sự hình thành và phát
triển của kinh tế hàng hóa không mất đi mà còn phát triển mạnh cả về chiều
rộng và chiều sâu, sự phát triển kinh tế hàng hóa tất yếu hình thành kinh tế
thị trường.Như vậy, sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với xu thế của thời đại và đặc điểm
phát triển của dân tộc.
Thứ hai: Kinh tế thị trường có rất nhiều ưu việt, là động lực quan trọng thúc
đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Kinh tế thị trường là phương
thức phân bổ nguồn lực hiệu quả mà loài người đã đạt được so với các mô
hình kinh tế phi thị trường, là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát
triển nhanh và hiệu quả cao. Dưới tác động của các quy luật thị trường nền
kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật –
công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và h giá
thành sản phẩm. Xét trên góc độ đó, sự phát triển kinh tế thị trường không
hề mâu thuẫn mà còn là cơ sở vật chất tạo điều kiện thực hiện những mục
tiêu XHCN.
Thứ ba: Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp
với nguyện vọng của nhân dân mong muốn một xã hội dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Sự tồn tại của kinh tế thị trường ở
nước ta tạo ra một động lực quan trọng cho sự phát triển của lực lượng sản
xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Với đặc điểm
lịch sử của dân tộc, Việt Nam không thể lựa chọn mô hình kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa, chỉ có lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa mới phù hợp với ý chí và nguyện vọng của đông
đảo nhân dân về một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh
Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam:
- Về mục tiêu: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phương thức
để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ
nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, văn minh”.
- Về quan hệ sở hữu: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền
kinh tế có nhiều hình thức ở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng, kinh tế
nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phât triển một
nền kinh tế độc lập, tự chủ. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình
đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
- Về quan hệ quản lý nền kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam có đặc trưng là do Nhà nước pháp quyền XHCN quản lý dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam sự làm chủ và giám sát của nhân dân với mục
tiêu dùng kinh tế thị trường để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH vì
&quot; dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh&quot;. Nhà nước
quản lý nền kinh tế thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, cơ chế chính
sách và các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường,
khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường và phù hợp với yêu cầu xây
dựng CNXH ở Việt Nam.
- Về quan hệ phân phối: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện
nhiều hình thức phân phối, có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ
xã hội, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo công bằng
xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế và đóng góp của họ trong quá trình
lao động và sản xuất, kinh doanh.
- Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội: Tiến bộ và công
bằng xã hội vừa là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh
tế, vừa là mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp cảu chế độ xã hội chue nghĩa mà
chúng ta phải hiện thực hóa từng bước trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH.
Những vấn đề nêu trên đã khái quát rõ nét những vấn đề cơ bản của kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó vấn đề định hướng xã hội chủ
nghĩa thể hiện ở năm điểm: có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa; do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; phát huy vai trò làm chủ của
nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội; xác lập quan hệ sản xuất tiến bộ phù
hợp để thúc đẩy phát triển mạnh lực lượng sản xuất; và nhất là: thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển
Các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản và nội dung đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi
ích kinh tế trong phát triển ở Việt Nam:
- Các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản ở Việt Nam:
Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp: Nhà nước và doanh nghiệp là hai
chủ thể kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam. Quan hệ giữa hai chủ thể này được thể hiện trong
các hoạt động quản lý, điều hành, hỗ trợ và phối hợp phát triển kinh tế - xã
hội
Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp: Doanh nghiệp với doanh
nghiệp là các chủ thể kinh tế có quan hệ cạnh tranh và hợp tác trong quá
trình sản xuất, kinh doanh. Quan hệ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thúc
đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp giúp
nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tạo ra sức mạnh tổng hợp cho nền
kinh tế.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động: Doanh nghiệp và người lao
động là hai chủ thể kinh tế có quan hệ gắn bó mật thiết trong quá trình sản
xuất, kinh doanh. Quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động được thể
hiện trong các hoạt động tạo việc làm, trả lương, bảo đảm quyền lợi và
nghĩa vụ của người lao động.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng: Doanh nghiệp và khách hàng
là hai chủ thể kinh tế có quan hệ gắn bó mật thiết trong quá trình sản xuất,
kinh doanh. Quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng được thể hiện trong
các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Nội dung đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển ở Việt
Nam:
Bảo đảm lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm
lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Điều hòa lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp – xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hể lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự
phát triển xã hội
Giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế
Câu 10: Phân biệt cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa. Phân tích nội dung
cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay. Phân tích
tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế và những hình thức quan hệ kinh tế quốc
tế chủ yếu của Việt Nam hiện nay.
Phân biệt cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa
- Cách mạng công nghiệp: cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất (sản xuất thủ
công sang sản xuất máy móc, sử dụng năng lượng cơ khí, hóa học và điện), là
sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát
từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới với mục tiếu là tăng năng suất lao
động, nâng cao sản lượng.
- Công nghiệp hóa: quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong toàn bộ
các ngành kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế. Đó là tỷ trọng về
lao động, về giá trị gia tăng,… Là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông
nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dựa trên sản xuất hàng hóa
Nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
- Thứ nhất: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, trên cơ sở áp dụng những thành
tựu của Cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước
- Thứ hai: Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả
Chuyển dịch, phát triển từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp lên cơ cấu kinh tế
công, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
liền với phát triển tri thức
Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện hiện nay là tỷ lệ công nghiệp,
dịch vụ tăng lên, nông nghiệp giảm xuống trong GDP; tỷ trọng lao động
nông nghiệp giảm xuống, lao động công nghiệp dịch vụ tăng lên; lao động
chân tay giảm, lao động trí óc tăng lên
- Thứ ba: Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất, xã hội chủ nghĩa
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quan hệ này sẽ quyết định tính chất xã hội
chủ nghĩa của lực lượng sản xuất, của công nghệ hóa – hiện đại hóa
Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế và những hình thức quan hệ kinh tế quốc
tế chủ yếu của Việt Nam hiện nay
- Thứ nhất: Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, Trong
điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách
quan, toàn cầu hóa kinh tế quốc tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ tống phân
công lao động quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày
càng gia tăng, khiến cho nền kinh tế của các nước trở thành một bộ phận hữu
cơ và không thể tách rời nền kinh tế toàn cầu. Do đó, nếu không hoppj nhâp
kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo được các điều kiện cần thiết
cho sản xuất trong nước. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia
giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều, tận
dụng được các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lực
cho sự phát triển
- Thứ hai: Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các
nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay. Đối
với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để
tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công
nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển của mình. Hội nhập kinh tế
quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển có thể
tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên
tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng rõ rệt. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp
mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng cường tích lũy,
tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các
tầng lớp dân cư.
| 1/20

Preview text:

A. TRẮC NGHIỆM:
1. Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
-> Sai. Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
2. Sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
-> Đúng. Khi sử dụng thì sức lao động có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn, ngoài ra
còn mang yếu tố tinh thần lịch sử.
3. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là do mua rẻ, bán đắt.
-> Sai. Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là một phần lợi nhuận bình quân do công
nhân công nghiệp tạo ra, được nhà tư bản công nghiệp nhường cho thông qua giá bán buôn hàng hóa.
4. Xuất khẩu tư bản là đưa hàng hóa từ các nước tư bản sang các nước khác để bán.
-> Sai. XKTB là xuất khẩu giá trị nhằm thu giá trị thặng dư từ các nước nhập khẩu.
5. Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa.
-> Đúng. Khi NSLĐ tăng lên thì số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong một thời gian
nhất định nhưng lượng lao động hao phí cho một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
6. Lao động sản xuất có tính chất 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
-> Sai. Lao động sản xuất hàng hóa mới có tính chất 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
7. Thời gian sản xuất là thời gian lao động và thời gian gián đoạn lao động.
-> Sai. TGSX bao gồm 3 bộ phận: TG lao động, TG gián đoạn lao động và TG dự trữ sản xuất.
8. Địa tô TBCN là phần trả cho quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ.
-> Sai. Địa tô TBCN là một phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân do công
nhân nông nghiệp tạo ra, được nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho chủ đất.
9. Chất của hàng hóa là giá trị sử dụng.
-> Sai. Chất của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị (2 thuộc tính).
10. Quá trình sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị.
-> Sai. Quá trình sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị để tạo ra giá trị thặng dư.
11. Chi phí sản xuất TBCN nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
-> Đúng. Chi phí sản xuất TBCN = (c + v) < (c + v +m)
12. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của tư bản độc
quyền với sức mạnh của nhà nước tư sản vào một bộ máy duy nhất.
-> Sai. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của tư bản độc
quyền với sức mạnh của nhà nước tư sản nhằm phục vụ lợi ích tư bản độc quyền và cứu
nguy cho chủ nghĩa tư bản.
13. Tư bản tạo ra giá trị thặng dư.
-> Sai. Tư bản là giá trị tạo ra giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của người làm thuê.
14. Tập trung tư bản làm cho tư bản cá biệt và tư bản xã hội đều tăng.
-> Sai. Tập trung tư bản làm cho quy mô tư bản cá biệt tăng lên, còn tư bản xã hội không đổi.
15. Lợi tức là giá cả của tư bản cho vay.
-> Đúng. Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà
tư bản cho vay ứng với số tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đưa cho nhà tư bản đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định.
16. Tư bản tài chính là sự dung hợp hay xâm nhập lẫn nhau giữa các tổ chức độc
quyền ngân hàng và trong công nghiệp.
-> Đúng. Sự dung hợp hay xâm nhập lẫn nhau giữa các tổ chức độc quyền ngân hàng và
trong công nghiệp đã ra đời tư bản tài chính.
17. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt.
-> Đúng. Tiền tệ là vật ngang giá chung, biểu hiện quan hệ kinh tế giữa những người sản
xuất và trao đổi hàng hóa.
18. Quan hệ cung cầu quyết định giá cả hàng hóa.
-> Sai. Giá trị hàng hóa quyết định giá cả hàng hóa.
19. Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước.
-> Sai. Tỷ suất giá trị thặng dư là phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
20. Lợi nhuận là tiền thưởng cho công quản lý của nhà tư bản.
-> Sai. Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư khi giá trị thặng dư đã được thực hiện.
21. Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
-> Sai. Giá trị của hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
22. Giá trị thặng dư là giá trị dôi ra ngoài giá trị ứng ra ban đầu.
-> Sai. Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt.
23. Cường độ lao động tăng làm cho giá trị của một hàng hóa giảm.
-> Sai. Cường độ lao động tăng làm cho giá trị của một hàng hóa không đổi.
24. Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản dưới hình thức cho vay để thu lợi tức.
-> Sai. Đầu tư trực tiếp là hình thức xuất khẩu tư bản hoạt động, là sự thống nhất giữa
quyền sở hữu và quyền sử dụng tư bản.
25. Độc quyền xuyên quốc gia là những xí nghiệp tư bản nhỏ nằm rải rác ở nhiều nước.
-> Sai. Công ty độc quyền có công ty mẹ ở chính quốc và hệ thống chi nhánh ở nước ngoài.
26. Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại khi có hai điều kiện: phân công lao động xã
hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
-> Đúng. Phân công lao động xã hội là điều kiện cần, sự tách biệt tương đối về kinh tế
giữa các chủ thể sản xuất là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại.
27. Giá trị của tiền tệ tăng làm cho giá cả hàng hóa tăng.
-> Sai. Giá trị của hàng hóa quyết định giá cả hàng hóa, cạnh tranh cung cầu và giá trị của
tiền tệ chỉ ảnh hướng đến giá cả hàng hóa.
28. Công thức tính tốc độ chu chuyển của tư bản là: n = ch/CH.
-> Sai. Công thức tính tốc độ chu chuyển của tư bản là: n = CH/ch.
29. Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của địa chủ đối với lao động làm thuê.
-> Sai. Địa tô TBCN biểu hiện quan hệ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
30. Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
-> Đúng. Tích lũy tư bản biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở
rộng quy mô sản xuất, nói cách khác tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư. B. BÀI TẬP:
Bài 1: Trong 8 giờ (một ngày lao động) sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80
USD. Hỏi giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của một sản phẩm là bao nhiêu nếu:
a, Năng suất lao động tăng lên 2 lần
b, Cường độ lao động tăng 1,5 lần Giải
Giá trị 1 sản phẩm: 80 : 16 = 5 đô-la.
a. Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì lượng sản phẩm sản xuất được tăng lên 2 lần = 16sp x 2=32sp
Do lượng lao động hao phí làm ra 32 sản phẩm vẫn là 8 giờ, nên lượng giá trị của chúng
vẫn là 80 đô-la, do đó giá trị của 1 sản phẩm sẽ giảm xuống 2 lần = 80 đô-la : 32 = 2,5 đô-la.
b. Khi cường độ lao động tăng lên 1,5 lần thì lượng sản phẩm sản xuất được tăng lên
tương ứng 1,5 lần = 16sp x 1,5 = 24sp
Cường độ lao động tăng lên 1,5 lần tức sự hao phí hoạt động trong khoảng thời gian đó
tăng lên 1,5 lần, do đó trong thời gian đó tạo ra lượng giá trị lớn hơn 1,5 lần =8 0 đô-la x
1,5 = 120 đô-la. Như vậy giá trị của 1 sản phẩm không đổi = 120/24 = 5 đô-la.
Bài 2: Liên quan tư bản bất biến, tư bản khả biến. C. HƯỚNG DẪN:
1. Hỏi về đối tượng nghiên cứu của KTCT MLN:
Nêu được khái niệm. KTCT MLN là gì -> Đối tượng nghiên cứu của KTCT MLN.
2. Hàng hóa, các thuộc tính của hàng hóa.
Khái niệm hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa: GTSD và GT. Dẫn dắt về GTTĐ
qua VD -> GT. GTSD và GT có mqh với nhau, vừa biện chứng vừa mâu thuẫn. 3. Lý luận KT thị trường là gì… D. ĐỀ CƯƠNG:
Câu 1: Với tư cách là một khoa học, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh
tế chính trị Mác – Lênin là gì? Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế. Nêu
ý nghĩa của việc nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản trị quốc gia?
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là các quan hệ xã hội
của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện
chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
- Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: được tiến hành bằng cách nhận ra
và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố ngẫu nhiên để tách ra
được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các
xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi.
Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
- Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người,
con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế, nhưng có thể nhận thức và vận
dụng quy luật kinh tế để phục vụ lợi ích của mình. Khi vận dụng không phù
hợp, con người phải thay đổi hành vi của mình chứ không thay đổi được quy luật.
- Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên
cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế. Chính sách kinh tế vì thế có thể phù hợp,
hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan. Khi chính sách không
phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể ban hành chính sách khác để thay thế.
- Mối liên hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản trị quốc gia:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất, quy luật vận động của nền kinh tế thị
trường, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, hiệu quả
Giúp doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng phát triển của nền kinh tế, từ đó
có những phương án đầu tư, kinh doanh phù hợp.
Giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.
- Đối với quản trị quốc gia:
Giúp nhà nước hiểu rõ bản chất, quy luật vận động của nền kinh tế thị
trường, từ đó xây dựng chính sách kinh tế phù hợp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Giúp nhà nước giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội hiệu quả
Giúp nhà nước bảo vệ lợi ích của nhân dân, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Câu 2: Phân tích khái niệm, các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa. Phân tích
khái niệm, hai thuộc tính và giải thích tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính? Lượng
giá trị của hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào? Phân tích nguồn gốc,
bản chất, chức năng của tiền tệ.
Khái niệm, các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
- Khái niệm: Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán. Hay nói cách
khác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó, sản phẩm làm ra
không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra
nó mà để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác thông qua trao đổi, mua bán.
- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội: Phân công lao động có vai trò đó là làm cho
việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu vì khi có phân công lao động xã
hội thì mỗi người, mỗi cơ sở chỉ sản xuất một hoặc một vài thứ sản
phẩm nhất định nhưng nhu cầu cuộc sống đòi hỏi nhiều sản phẩm dẫn
đến họ phải trao đổi sản phẩm với nhau.
Sự tách biệt kinh tế của những người sản xuất: Sự tách biệt tương đối về
mặt kinh tế tức là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự
độc lập nhất định với nhau. Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu
của các chủ thể kinh tế hoặc do họ chi phối, người này muốn tiêu dùng
sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hoá.
Khái niệm, hai thuộc tính của hàng hóa:
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. Hàng hóa có
thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể.
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn
một số nhu cầu nào đó của con người. (có thể là nhu cầu về vật chất hoặc
tinh thần, nhu cầu cá nhân, nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất…). Đối với giá
trị sử dụng, hàng hóa có các đặc điểm như sau:
Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định
Không nhất thiết chỉ có một giá trị sử dụng duy nhất.
Là phạm trù vĩnh viễn vì nó tồn tại trong mọi phương thức hoặc mọi
kiểu tổ chức sản xuất.
Không dành cho bản thân người sản xuất hàng hóa mà cho người tiêu dùng hàng hóa
Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết
tinh bên trong hàng hóa. Giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa, nó
được biểu hiện ra bên ngoài bằng việc hai hàng hóa có thể trao đổi được
với nhau. Giá trị hàng hóa có những đặc trưng cơ bản như sau:
Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Là phạm trù lịch sử chỉ tồn tại ở kinh tế hàng hóa
- Lý do có hai thuộc tính: Một vật phải có đầy đủ cả hai thuộc tính này mới được
xem là hàng hóa. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không
phải là hàng hóa. Chẳng hạn, một vật có ích (tức có giá trị sử dụng), nhưng
không do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí sẽ
không phải hàng hóa. Hai thuộc tính này có mối quan hệ biện chứng với nhau,
giá trị sử dụng là cơ sở để tạo ra giá trị, giá trị là biểu hiện của giá trị sử dụng.
Lượng giá trị của hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố:
- Thước đo lượng giá trị: để đo giá trị của hàng hóa để tạo ra hàng hóa người ta
dùng bằng thước đo thời gian
- Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của lao động, được đo bằng số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Cường độ lao động: là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một
đơn vị thời gian, cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động.
- Độ phức tạp của lao động: mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất
định đến lượng giá trị của hàng hóa. Theo mức độ phức tạp của lao động, có
thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ:
- Nguồn gốc: Từ khi nền sản xuất hàng hóa ra đời, nhu cầu buôn bán trao đổi trở
nên phổ biến cần có thước đo về giá trị của các hàng hóa, từ đó tiền tệ ra
đời. Trải qua chiều dài lịch sử, tiền tệ đã trải qua bốn hình thái:
Hình thái giản đơn: trao đổi đơn nhất một hàng hóa này lấy một hàng hóa khác.
Hình thái mở rộng của giá trị: trao đổi thường xuyên một loại hàng hóa
này lấy nhiều hàng hóa, phạm vi vật ngang giá được mở rộng.
Hình thái chung của giá trị: chọn một vật ngang giá làm vật ngang giá chung.
Hình thái tiền tệ: xã hội chọn một vật ngang giá duy nhất để trao đổi (tiền tệ) - Bản chất:
Là một loại hàng hóa đặc biệt
Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất
Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì
chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng. - Chức năng:
Là thước đo giá trị: Con người dùng tiền để đo lường giá trị của mọi
hàng hóa khác. Nếu so sánh giá trị tài sản trong dài hạn phải quy đổi tài sản sang vàng, bạc.
Là phương tiệc cất trữ: Cất trữ là trạng thái đưa tiền tệ ra khỏi lưu
thông.(phải dự trữ vàng, bạc không nên dự trữ tiền, do tiền dễ bị mất giá)
Là phương tiện lưu thông: Con người dùng tiền làm phương tiện trung gian trao đổi. H-T-H
Là phương tiện thanh toán: Dùng tiền để chi trả cho các nghĩa vụ kinh
tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H, xuất hiện mưa bán trả chậm.
Chức năng tiền tệ thế giới: Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc tế
Câu 3: Trình bày các khái niệm: thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị
trường. Phân tích quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế
thị trường. Liên hệ thực tiễn.
Khái niệm thị trường, cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường:
- Thị trường: Thị trường là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng,
trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động và các nguồn lực khác trong nền kinh tế.
- Cơ chế thị trường: Cơ chế thị trường là tổng thể các yếu tố cung, cầu, giá cả và
thị trường cùng các mối quan hệ cơ bản vận động dưới sự điều tiết của các quy
luật thị trường trong môi trường cạnh tranh nhằm mục tiêu duy nhất là lợi nhuận
- Nền kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mà ở đó tồn tại
nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận
động, và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định.
Quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế thị trường: - Người tiêu dùng: Quyền lợi:
Quyền được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu và khả năng của mình
Quyền được thông tin đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo an toàn
về tính mạng, sức khỏe, tài sản
Quyền được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, được khiếu nại, tố cáo. Trách nhiệm:
Tôn trọng quyền lợi của người khác khi tham gia thị trường
Chịu trách nhiệm về hành vi của mình khi tham gia thị trường
- Người sản xuất, kinh doanh: Quyền lợi:
Quyền được tự do sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
Quyền được đảm bảo quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu trí tuệ
Quyền được hưởng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Trách nhiệm:
Tuân thủ quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh
Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng
Chịu trách nhiệm về thiệt hại do hàng hóa, dịch vụ của mình gây ra. - Nhà nước: Quyền lợi:
Quyền quản lí, điều tiết, đưa ra các chính sách xây dựng nền kinh tế
theo quy định của pháp luật.
Quyền sử dụng tài sản của nhà nước để phục vụ cho lợi ích chung Trách nhiệm:
Bảo đảm quyền và lơi ích hợp pháp cho các chủ thể kinh tế
Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Ví dụ thực tiễn:
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được xác định là mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong quá trình xây dựng và phát
triển nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế đã có những trách nhiệm và
quyền lợi được thể hiện như sau:
- Người tiêu dùng tại Việt Nam được hưởng nhiều quyền lợi, như quyền được
lựa chọn hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu và khả năng của mình, quyền được
tìm hiểu nắm bắt thông tin về các loại hàng hóa, dịch vụ, quyền được bảo vệ
lợi ích hợp pháp của mình. Các quyền lợi của người tiêu dùng được bảo đảm
bằng các luật và bộ luật như Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Cạnh
tranh,…Bên cạnh đó, người tiêu dùng VN cần nâng cao ý thức trách nhiệm,
tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền lợi của người khác, góp phần xây dựng nền
kinh tế thị trường lành mạnh.
- Người sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam được hưởng những quyền lợi như
quyền tự do sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật, quyền được hưởng
lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,..các quyền đó được bảo đảm bằng
Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh, Luật Đầu tư,..Và kèm theo đó người sản
xuất, kinh doanh phải có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, cạnh tranh lành mạnh,
góp phần phát triển nền kinh tế thị trường.
- Nhà nước Việt Nam có quyền điều hành, quản lí, điều tiết kinh tế, quyền hưởng
lợi từ hoạt động kinh tế. Các quyền lợi của Nhà nước được đảm bảo bằng Hiến
pháp, Luật kinh tế quốc dân,…Nhà nước Việt Nam còn phải có trách nhiệm
trong việc đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và người sản xuất, kinh
doanh để đảm bảo sự vận hành ổn định, lành mạnh của nền kinh tế thị trường.
Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường có những quy luật kinh tế nào điều tiết thị
trường? Hãy phân tích nội dung, tác động của quy luật giá trị và nêu ý nghĩa của
việc nhận thức và vận dụng quy luật này trước và trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.
Những quy luật kinh tế điều tiết thị trường: - Quy luật giá trị - Quy luật cung – cầu - Quy luật cạnh tranh
- Quy luật lưu thông tiền tệ
Nội dung, tác động của quy luật giá trị:
- Nội dung: Quy luật giá trị cho rằng, sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên
cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong kinh tế hàng hoá, mỗi người sản
xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng
hoá không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người
sản xuất hàng hoá, mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết. Vì vậy, muốn bán
được hàng hoá, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh
làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được. - Tác động:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển cũng như năng suất lao động tăng lên.
Phân hóa giàu – nghèo xảy ra giữa những người sản xuất hàng hóa.
Ý nghĩa của việc nhận thức và vận dụng quy luật này trước và tr ong thời kỳ đổi mới Việt Nam:
- Quy luật giá trị giúp đảm bảo chi phí tối ưu khi sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã vận dụng quy luật giá trị để phát triển
kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và đem lại nhiều thành tựu nổi
bật. Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nước Việt Nam ta đã xây dựng
được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội và thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc mức cao so với nhiều nước trong khu
vực, trở thành một trong những bước ngoặt kinh tế của đất nước.
- Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa không chịu sự điều tiết của quy luật giá trị mà
chịu sự chi phối của quy luật kinh tế. Tuy nhiên, quy luật giá trị vẫn có ảnh
hưởng đến sản xuất, kinh doanh như đã phân tích ở trên. Những vật phẩm tiêu
dùng cần thiết để bù vào sức lao động hao phí trong quá trình sản xuất được
tiêu thụ dưới hình thức hàng hoá và chịu sự tác động của quy luật giá trị. Trong
những thành phần kinh tế khác nhau, tác động của quy luật giá trị có xu hướng
khác nhau. Việt Nam ta đã, đang và tiếp tục phát huy tính chủ động vận dụng
quy luật giá trị vào sản xuất hàng hoá, từ đó xây dựng đất nước XHCN phát triển, văn minh.
Câu 5: Phân tích khái niệm, điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá và hai
thuộc tính của hàng hoá sức lao động. Thông qua quá trình sản xuất giá trị thặng
dư trong một doanh nghiệp tư bản tư nhân, hãy làm rõ nguồn gốc, bản chất của giá
trị thặng dư và tiền công. Phân tích các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và
nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận giá trị thặng dư của C.Mác.
Khái niệm, điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:
- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong
cơ thể và được con người đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất một giá trị sử dụng nào đó.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
Người lao động được tự do về thân thể.
Người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết.
- Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:
Giá trị hàng hoá sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động: là năng lực lao động của con người.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt, là nguồn
gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư.
Nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng dư và tiền công: a. Giá trị thặng dư: - Nguồn gốc:
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
Để sản xuất, nhà tư bản đã mua hàng hóa sức lao động và tư liệu sản xuất,
người công nhân hay được hiểu là người được mua sức lao động sẽ làm
việc và tạo ra sản phẩm cho nhà tư bản. Bằng lao động cụ thể của mình,
công nhân sử dụng tư liệu sản xuất để bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào
giá trị vào sản phẩm (Tư bản bất biến); bằng lao động trừu tượng, công
nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động (Tư bản khả biến), phần
lớn hơn đó là giá trị thặng dư. - Bản chất:
Giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động. Và GTTD được tạo
ra bằng lao động sống chứ không phải do máy móc sinh ra.
Mục đích của nhà tư bản là giá trị thặng dư, người lao động làm thuê phải
bán sức lao động cho nhà tư bản.
Trong điều kiện ngày nay, quan hệ đó vẫn diễn ra nhưng với trình độ và mức độ rất khác. b. Tiền công: - Nguồn gốc:
Là giá cả của hàng hóa sức lao động, là do chính hao phí sức lao động của
người làm thuê tạo ra, nhưng lại được biểu hiện ra bên ngoài là người mua
SLĐ trả cho người lao động.
- Bản chất của tiền công:
Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức
lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoải thành giá cả của lao động.
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
- Sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày
lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá
trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi. Hạn chế:
Thời gian lao động không thể kéo dài vượt quá ngày tự nhiên.
Do giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động, cần có thời
gian để tái tạo sức lao động.
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn
thời gian lao động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi
độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch: là giá trị thặng dư thu được do đi đầu trong việc
cải tiến kĩ thuật, ứng dụng công nghệ vào sản xuất để làm giảm giá trị cá biệt
thấp hơn giá trị xã hội.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu giá trị thặng dư:
- Giá trị thặng dư được đề cập và nghiên cứu trong học thuyết kinh tế của C.Mác
đã phơi trần bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản trong những thời kỳ trước
đây. Giúp khơi nguồn cho phong trào đấu tranh giữa giai cấp vô sản chống lại chủ nghĩa tư bản.
- Giá trị thặng dư không chỉ giúp tồn tại xã hội tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư
còn có thể giúp kinh tế, xã hội phát triển và đổi mới của chủ nghĩa xã hội.
- Giá trị thặng dư cấu thành động lực để giúp kinh tế tăng trưởng và phát triển.
Từ đó, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra những kế hoạch, chiến lược
sản xuất để có thể tạo ra nhiều giá trị thặng dư, giúp thu lại lợi nhuận và doanh thu nhiều hơn.
- Giá trị thặng dư thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Điều này giúp quá trình sản xuất được tối ưu, năng suất và
hiệu suất được nâng cao, giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm, hàng hóa và thu về
được nhiều giá trị thặng dư.
Câu 6: Trình bày bản chất tích lũy tư bản và phân tích các nhân tố góp phần làm
tăng quy mô tích lũy cơ bản. Bằng kiến thức lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng
tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, thúc đẩy tích tụ và tập
trung tư bản, phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm thuê.
Bản chất của tích lũy tư bản:
- Là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa
giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh
thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm
nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc, thiết bị,…
Các nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy tư bản:
- Trình độ khai thác sức lao động
Khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng Quy mô giá trị thặng dư tăng Quy
mô tích lũy tăng Các nhà tư bản có thể sử dụng các biện pháp như cắt
giảm tiền công, tăng ca làm việc, tăng cường độ lao động ngoài 2 phương
pháp sản xuất giá trị thặng dư.
- Năng suất lao động xã hội
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên làm giá trị tư liệu sinh hoạt giảm
xuống, giá trị sức lao động giảm sẽ giúp các nhà tư bản thu được nhiều giá
trị thặng dư hơn, góp phần làm tăng quy mô tích lũy.
- Sử dụng hiệu quả máy móc: là sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
- Đại lượng tư bản ứng trước: khi thị trường thuận lợi, hàng hóa buôn bán được,
tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề cho tăng quy mô tích lũy.
Chứng minh tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, thúc đẩy
tích tụ và tập trung tư bản, phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm thuê:
- Tích lũy tư bản dẫn tới gia tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
C.Mác cho rằng, nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái hiện vật
cũng có thể quan sát qua hình thái giá trị. Nếu quan sát qua hình thái hiện
vật thì mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao
động được coi là cấu tạo kỹ thuật.
Cấu tạo kỹ thuật này, nếu quan sát qua hình thái giá trị phản ánh ở mối quan
hệ tỉ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tỷ lệ giá trị này chính là
cấu tạo hữu cơ. Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấu tạo kỹ thuật
cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng.
- Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm. Tích tụ tư
bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.
Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm
tăng quy mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào thành một
chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều giá
trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động.
- Quá trình tích lũy tư bản phân hóa thu nhập giữa nhà tư bản và lao động làm thuê
Quá trình này không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư
bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
Thu nhập mà các nhà tư bản có được lớn hơn rất nhiều lần so với thu nhập
dưới dạng tiền công của người lao động làm thuê, từ đó dẫn đến sự bần
cùng hóa của người lao động, đẩy người lao động vào bước đường khó khăn, túng thiếu.
Câu 7: Phân tích bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô
trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. B
ản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô :
- Lợi nhuận thương nghiệp:
Nguồn gốc: một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho
nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa.
Bản chất: không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức bóc lột giá trị
thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Lợi nhuận thương
nghiệp xuất hiện do sự chênh lệch giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa. - Lợi tức:
Nguồn gốc: là phần lợi nhuận bình quân mà chủ thể sử dụng tư bản trả cho
chủ thể sở hữu tư bản (kí hiệu là z), có nguồn gốc là một bộ phận giá trị
thặng dư được tạo ra trong sản xuất, bề ngoài chỉ là phản ánh quan hệ giữa
tư bản sở hữu và tư bản sử dụng, song thực chất phản ánh quan hệ giữa tập
thể tư bản sở hữu và sử dụng với giai cấp công nhân làm thuê.
Bản chất: Lợi tức cũng không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức
bóc lộ giá trị thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Lợi tức
xuất hiện do sự chênh lệch giữa lãi suất và tỷ lệ bóc lột giá trị thặng dư. - Địa tô:
Nguồn gốc: từ sự chênh lệch giá trị sản phẩm nông nghiệp và tiền công của
người lao động nông nghiệp. Giá trị của sản phẩm nông nghiệp là lượng lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, còn tiền công của người lao động
nông nghiệp là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản phải trả cho họ. Nếu giá
trị của sản phẩm nông nghiệp cao hơn tiền công của người lao động nông
nghiệp thì nhà tư bản phải trả cho người sở hữu ruộng đất một khoản tiền
chênh lệch, đấy chính là địa tô
Bản chất: Địa tô không phải giá trị thặng dư, mà là một hình thức bóc lột
giá trị thặng dư của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản. Địa tô xuất hiện
do sự chênh lệch giá trị giữa sản phẩm nông nghiệp và tiền công của người lao động nông nghiệp
Câu 8: Phân tích những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và
độc quyền nhà nước. Những biểu hiện mới về kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc
quyền và độc quyền nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quy ền nhà nước:
- Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyển
- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính - Xuất khẩu tư bản
- Sự phân chia thị trường thế giới của các tổ chức độc quyền
- Sự phân chia lãnh thổ thế giới của các cường quốc
Những biểu hiện mới về kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà
nước trong giai đoạn hiện nay
- Sự xuất hiện ngày càng nhiều những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh
sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
- Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị TBTC
- XKTB vẫn là cơ sở của TBĐQ, nhưng quy mô , chiều hướng và kết cấu cảu
XKTB đã có bước phát triển mới
- Sự phân chia thế giới các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hóa,
toàn cầu hóa ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hóa nền kinh tế
- Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới
Câu 9. Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam là một đòi hỏi khách quan? Phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Phân tích các quan hệ lợi ích kinh
tế cơ bản và nội dung đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển ở Việt Nam.
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường hướng XHCN ở nước ta:
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo
các quy luật kinh tế thị trường đồng thời góp phần từng bước xác lập một xã
hội mà dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh, công bằng, có sự điều tiết của
nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Thứ nhất: Kinh tế thị trường định hướng XHCN phù hợp với tính quy luật
phát triển của khách quan. Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của
kinh tế hàng hóa, ở Việt Nam những điều kiện cho sự hình thành và phát
triển của kinh tế hàng hóa không mất đi mà còn phát triển mạnh cả về chiều
rộng và chiều sâu, sự phát triển kinh tế hàng hóa tất yếu hình thành kinh tế
thị trường.Như vậy, sự lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với xu thế của thời đại và đặc điểm
phát triển của dân tộc.
Thứ hai: Kinh tế thị trường có rất nhiều ưu việt, là động lực quan trọng thúc
đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Kinh tế thị trường là phương
thức phân bổ nguồn lực hiệu quả mà loài người đã đạt được so với các mô
hình kinh tế phi thị trường, là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát
triển nhanh và hiệu quả cao. Dưới tác động của các quy luật thị trường nền
kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật –
công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá
thành sản phẩm. Xét trên góc độ đó, sự phát triển kinh tế thị trường không
hề mâu thuẫn mà còn là cơ sở vật chất tạo điều kiện thực hiện những mục tiêu XHCN.
Thứ ba: Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp
với nguyện vọng của nhân dân mong muốn một xã hội dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Sự tồn tại của kinh tế thị trường ở
nước ta tạo ra một động lực quan trọng cho sự phát triển của lực lượng sản
xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Với đặc điểm
lịch sử của dân tộc, Việt Nam không thể lựa chọn mô hình kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa, chỉ có lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa mới phù hợp với ý chí và nguyện vọng của đông
đảo nhân dân về một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:
- Về mục tiêu: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phương thức
để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ
nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, văn minh”.
- Về quan hệ sở hữu: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền
kinh tế có nhiều hình thức ở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng, kinh tế
nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phât triển một
nền kinh tế độc lập, tự chủ. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình
đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.
- Về quan hệ quản lý nền kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam có đặc trưng là do Nhà nước pháp quyền XHCN quản lý dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Việt Nam sự làm chủ và giám sát của nhân dân với mục
tiêu dùng kinh tế thị trường để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH vì
" dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh". Nhà nước
quản lý nền kinh tế thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, cơ chế chính
sách và các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc của thị trường,
khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường và phù hợp với yêu cầu xây dựng CNXH ở Việt Nam.
- Về quan hệ phân phối: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện
nhiều hình thức phân phối, có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ
xã hội, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo công bằng
xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế và đóng góp của họ trong quá trình
lao động và sản xuất, kinh doanh.
- Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội: Tiến bộ và công
bằng xã hội vừa là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh
tế, vừa là mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp cảu chế độ xã hội chue nghĩa mà
chúng ta phải hiện thực hóa từng bước trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH.
Những vấn đề nêu trên đã khái quát rõ nét những vấn đề cơ bản của kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó vấn đề định hướng xã hội chủ
nghĩa thể hiện ở năm điểm: có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa; do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; phát huy vai trò làm chủ của
nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội; xác lập quan hệ sản xuất tiến bộ phù
hợp để thúc đẩy phát triển mạnh lực lượng sản xuất; và nhất là: thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển
Các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản và nội dung đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi
ích kinh tế trong phát triển ở Việt Nam:
- Các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản ở Việt Nam:
Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp: Nhà nước và doanh nghiệp là hai
chủ thể kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam. Quan hệ giữa hai chủ thể này được thể hiện trong
các hoạt động quản lý, điều hành, hỗ trợ và phối hợp phát triển kinh tế - xã hội
Quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp: Doanh nghiệp với doanh
nghiệp là các chủ thể kinh tế có quan hệ cạnh tranh và hợp tác trong quá
trình sản xuất, kinh doanh. Quan hệ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thúc
đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và
chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp giúp
nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tạo ra sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động: Doanh nghiệp và người lao
động là hai chủ thể kinh tế có quan hệ gắn bó mật thiết trong quá trình sản
xuất, kinh doanh. Quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động được thể
hiện trong các hoạt động tạo việc làm, trả lương, bảo đảm quyền lợi và
nghĩa vụ của người lao động.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng: Doanh nghiệp và khách hàng
là hai chủ thể kinh tế có quan hệ gắn bó mật thiết trong quá trình sản xuất,
kinh doanh. Quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng được thể hiện trong
các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Nội dung đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển ở Việt Nam:
Bảo đảm lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm
lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Điều hòa lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp – xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hể lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội
Giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế
Câu 10: Phân biệt cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa. Phân tích nội dung
cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay. Phân tích
tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế và những hình thức quan hệ kinh tế quốc
tế chủ yếu của Việt Nam hiện nay.
Phân biệt cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa
- Cách mạng công nghiệp: cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất (sản xuất thủ
công sang sản xuất máy móc, sử dụng năng lượng cơ khí, hóa học và điện), là
sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát
từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới với mục tiếu là tăng năng suất lao
động, nâng cao sản lượng.
- Công nghiệp hóa: quá trình nâng cao tỷ trọng của công nghiệp trong toàn bộ
các ngành kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế. Đó là tỷ trọng về
lao động, về giá trị gia tăng,… Là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông
nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dựa trên sản xuất hàng hóa
Nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
- Thứ nhất: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, trên cơ sở áp dụng những thành
tựu của Cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước
- Thứ hai: Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả
Chuyển dịch, phát triển từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp lên cơ cấu kinh tế
công, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
liền với phát triển tri thức
Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện hiện nay là tỷ lệ công nghiệp,
dịch vụ tăng lên, nông nghiệp giảm xuống trong GDP; tỷ trọng lao động
nông nghiệp giảm xuống, lao động công nghiệp dịch vụ tăng lên; lao động
chân tay giảm, lao động trí óc tăng lên
- Thứ ba: Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất, xã hội chủ nghĩa
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quan hệ này sẽ quyết định tính chất xã hội
chủ nghĩa của lực lượng sản xuất, của công nghệ hóa – hiện đại hóa
Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế và những hình thức quan hệ kinh tế quốc
tế chủ yếu của Việt Nam hiện nay
- Thứ nhất: Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, Trong
điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách
quan, toàn cầu hóa kinh tế quốc tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ tống phân
công lao động quốc tế, các mối liên hệ quốc tế của sản xuất và trao đổi ngày
càng gia tăng, khiến cho nền kinh tế của các nước trở thành một bộ phận hữu
cơ và không thể tách rời nền kinh tế toàn cầu. Do đó, nếu không hoppj nhâp
kinh tế quốc tế, các nước không thể tự đảm bảo được các điều kiện cần thiết
cho sản xuất trong nước. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để các quốc gia
giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều, tận
dụng được các thành tựu của cách mạng công nghiệp, biến nó thành động lực cho sự phát triển
- Thứ hai: Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các
nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay. Đối
với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để
tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công
nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển của mình. Hội nhập kinh tế
quốc tế là con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển có thể
tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên
tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng rõ rệt. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp
mở cửa thị trường, thu hút vốn, thúc đẩy công nghiệp hóa, tăng cường tích lũy,
tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao mức thu nhập tương đối của các tầng lớp dân cư.