








Preview text:
Câu 1. Các yếu tố của hệ thống sản xuất, cho ví dụ.
Đầu vào là yếu tố đầu tiên, cần thiết cho sản xuất, là toàn bộ các nguồn lực vật chất hữu hình và vô hình cần thiết cho quá trình tạo ra sản phẩm. Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có: tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, con người, công nghệ, kĩ năng quản lý và nguồn thông tin. Chúng là rất cần thiết cho bất kì quá trình sản xuất hoặc dịch vụ nào
Đầu ra chủ yếu gồm 2 loại là sản phẩm vật chất/hàng hóa (như máy tính, ô tô, tủ lạnh,...) và dịch vụ. Đối với cung cấp dịch vụ đầu ra được thể hiện dưới nhiều dạng khó nhận biết một cách cụ thể như trong sản xuất.
Thông tin phản hồi là 1 bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp. Đó là những thông tin ngược cho biết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất trong thực tế, các phản hồi của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ
Các biến đổi ngẫu nhiên làm rối loại hoạt động của toàn bộ hệ thống sản xuất dẫn đến không thực hiện được mục tiêu dự kiến ban đầu. Chẳng hạn thiên tai, lũ lụt, hạn hán,...
Câu 2. Các mục tiêu của quản trị sản xuất, cho ví dụ
Quản trị sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa thành các yếu tố đầu ra là các sản phẩm hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt được các lợi ích lớn nhất
Ví dụ: Craig Bell là một công ty nhỏ chuyên sản xuất những miếng nhựa được sử dụng trong những thiết bị gia dụng. Tổng giám đốc gần đây đã thuê một chuyên viên trẻ tuổi vào vị trí giám đốc sản xuất. Bốn bộ phận được đặt tên là quá trình, chất lượng, bảo dưỡng và lập kế hoạch báo cáo giải trình cho bộ phận sản xuất. Khi lý giải miêu tả việc làm của mình, tổng giám đốc đã nói rõ ràng về những tiềm năng nhất định phải đạt được vào cuối năm
Phân tích các mục tiêu của quản trị sản xuất
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng.
- Giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm xuống mức thấp nhất
- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hay thời gian cung cấp dịch vụ
Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp mang tính linh hoạt.
Câu 3. Các phương pháp dự báo định tính, nội dung, ưu nhược điểm. Trường hợp áp dụng.
- Lấy ý kiến của ban điều hành
Lấy ý kiến của các nhà quản trị trong lĩnh vực sản xuất, marketing, nhân sự, tài chính,... để dự báo.
Ưu điểm: đưa ra dự báo nhanh nhất và tổng hợp được các quan điểm khác nhau của các nhà quản trị thuộc nhiều lĩnh vực
Nhược điểm: có tính chủ quan và ý kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người khác
- Lấy ý kiến của nhân viên bán hàng
Lấy ý kiến nhân viên bán hàng ở các khu vực để dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ
Ưu điểm: - Hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, do đó họ có thể dự báo được khối lượng hàng hóa, dịch vụ có thể bán được trong tương lai tại khu vực mình bán hàng
- Tập hợp ý kiến của nhiều nhân viên bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, có thể dự báo nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Nhược điểm: - Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của nhân viên bán hàng
- Một số có xu hướng đánh giá thấp lượng hàng bán ra của mình. Ngược lại, một số khác lại có xu hướng đánh giá mức quá cao để nâng cao danh tiếng
- Lấy ý kiến của người tiêu dùng
Đây là phương pháp lấy ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm tàng cho kế hoạch tương lai. Việc nghiên cứu do phòng nghiên cứu thị trường thực hiện bằng nhiều hình thức như: phỏng vấn trực tiếp khách hàng, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra,...
Ưu điểm: phương pháp này không những giúp doanh nghiệp chuẩn bị dự báo mà còn có thể hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty để cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp
Nhược điểm: hạn chế của phương pháp này là chi phí về tài chính và thời gian lớn, chuẩn bị công phu và đôi khi ý kiến của khách hàng không thực sự chính xác.
- Phương pháp Delphi (phương pháp chuyên gia)
Lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp để dự báo theo quy trình:
- Chọn các chuyên gia sẽ lấy ý kiến
- Xây dựng bảng câu hỏi và gửi bảng câu hỏi đến các chuyên gia
- Thu thập phân tích các câu trả lời của các chuyên gia
- Soạn thảo bảng câu hỏi lần 2 và lại gửi đến các chuyên gia
- Thu thập phân tích các câu hỏi trả lời lần thứ 2 của các chuyên gia
- Viết lại gửi ra và phân tích kết quả điều ra
Ưu điểm: tránh các liên hệ cá nhân giữa các chuyên gia, tránh được những va chạm giữa người này với người khác, hoặc bị ảnh hưởng của 1 người có ưu thế hơn
Nhược điểm: đòi hỏi trình độ tổng hợp cao của người làm dự báo. Họ phải là những người có đủ khả năng để tổng hợp được các ý kiến phát biểu của các chuyên gia và phát triển nó lên theo yêu cầu của công tác dự báo
Câu 4. Phân tích ưu nhược điểm của các loại quá trình công nghệ/sản xuất
- Sản xuất theo dự án:
- Dự án sản xuất là một tập hợp cac công việc trong một thể thống nhất bị giới hạn về mặt tài chính và thời gian thực hiện, nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định.
- Là loại hình sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, quá trình sản xuất không lặp lại, không ổn định cả về mặt không gian và thời gian, cơ cấu tổ chức bị xáo trộn
Ưu điểm: hình thức tối ưu cho những sản phẩm, công việc làm theo yêu cầu của khách hàng mà phải cần có tính khác biệt
Nhược điểm: Chi phí sản xuất cao và đôi khi khó kiểm soát do không dễ để xác định một cách chi tiết dự án, luôn phải đổi mới, cải tiến trong quá trình sản xuất
- Cửa hàng công việc
- Là quá trình công nghệ thích hợp với những sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng với số lượng nhỏ.
- Mỗi sản phẩm chỉ sử dụng một phần rất nhỏ nhân lực của doanh nghiệp, lệnh sản xuất phức tạo, thời gian gián đoạn lớn
- Việc sử dụng thiết bị không hiệu quả do một số thiết bị thì được sử dụng vượt quá công suất trong khi một số khác lại ít khi được sử dụng
- Quá trình công nghệ theo loạt
- Là bước phát triển tiếp theo của cửa hàng công việc với các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa
- Thích hợp với các sản phẩm có chủng loại biến đổi cao nhưng số lượng mỗi loại vừa phải
- Hệ thống sản xuất linh hoạt, có khả năng thích ứng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
- Điều hành quá trình sản xuất phức tạp, khó kiểm soát được chất lượng và cân bằng nhiệm vụ sản xuất, chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao.
- Sản xuất dây chuyền
- Thích hợp với những sản phẩm có chủng loại ít nhưng số lượng mỗi loại lớn
- Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa cao
Ưu điểm: + Hiệu suất cao
+ Giá thành đơn vị sản phẩm thấp
+ Dễ sản xuất, kiểm soát
Nhược điểm: + Không linh hoạt
+ Tác động đến tâm lí người lao động
- Công nghệ sản xuất liên tục
- Khối lượng sản phẩm lớn, chủng loại ít, mang tính chuyên môn hóa, tự động hóa cao
- Máy móc thiết bị được bố trí theo dây chuyền, sản phẩm di chuyển thành dòng liên tục, máy móc thiết bị chuyên dùng, lao động được chuyên môn hóa cao, lệnh điều hành sản xuất ít, dễ kiểm soát được nguyên liệu và hàng tồn kho, lượng sản phẩm dở dang ít, chi phí cố định cao nhưng chi phí biến đổi thấp
Câu 5. Phân tích các xu hướng định vị doanh nghiệp
- Định vị ở nước ngoài
+ Đáp ứng nhanh nhu cầu và giảm chi phí vận chuyển
+ Tận dụng nguồn tài nguyên tại chỗ
+ Tránh được các rào cản thương mại
Ví dụ: VinFast chính thức xuất cảng lô ô tô điện thông minh đầu tiên, gồm 999 chiếc VF8 ra thị trường quốc tế. Sự kiện VinFast xuất khẩu xe điện là cột mốc quan trọng đánh dấu bước tiến đặc biệt của ngành công nghiệp xe hơi Việt Nam và cũng là minh chứng cho năng lực của VinFast
- Định vị ở ngoại ô
+ Môi trường
+ Cơ sở hạ tầng ở ngoại ô ngày càng phát triển
+ Giá đất đai tương đối rẻ
Ví dụ: định vị ở vùng ngoại thành là không nằm trong trung tâm thành phố để lường trước sự phát triển đô thị, môi trường
- Định vị ở khu công nghiệp
+ Cơ sở hạ tầng tốt
+ Chính sách ưu đãi (thuế, đất đai,...)
+ Tận dụng được mối liên hệ
+ Hạn chế ô nhiễm
Ví dụ: khu công nghiệp Phú Bài sở hữu vị trí địa lí chiến lược cách Sân bay quốc tế Phú Bài 0,5km, cách Cảng Liên Chiểu ( Đà Nẵng) 75km. Tọa lạc tại Hương Thủy, thị xã có vị trí địa lí khá thuận lợi cho việc phát triển dô thị và giao thương kinh tế.
Các lý do chủ yếu dẫn đến các khuynh hướng
- Định vị ở nước ngoài:
+ Đáp ứng nhanh nhu cầu và giảm chi phí vận chuyển
+ Tận dụng nguồn tài nguyên tại chỗ
+ Trách được các rào cản thương mại
- Định vị ở ngoại ô
+ Môi trường
+ Cơ sở hạ tầng ở ngoại ô ngày càng phát triển
+ Giá đất đai tương đối rẻ
- Định vị ở khu công nghiệp
+ Cơ sở hạ tầng tốt
+ Chính sách ưu đãi (đất đai, thuế,...)
+ Tận dựng được mối liên hệ
+ Hạn chế ô nhiễm
Câu 6. Phân tích các yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn vị trí doanh nghiệp
- Yếu tố vùng
- Nhân tố về thị trường:
+ xác định được quy mô của thị trường hiện có
+ Xu thế phát triển của thị trường, tiềm năng của thị trường trong tương lai
+ Đánh giá được tình hình cạnh tranh tại khu vực thị trường đó
+ Đặc điểm của thị trường tiêu thụ
- Nhân tố về nguồn nguyên liệu:
+ Chủng loại và quy mô nguồn nguyên liệu
+ Chất lượng và đặc điểm của nguồn nguyên liệu
+ Chi phí vận chuyển nguyên liệu
- Nhân tố về lao động:
+ Xác định đánh giá được yêu cầu về việc sử dụng lao động
+ Đánh giá chi phí lao động và phải đặt trong mối quan hệ với năng suất lao động
- Nhân tố về cơ sở hạ tầng kinh tế:
+ Hệ thống giao thông vận tải
+ Hệ thống thông tin liên lạc
- Yếu tố văn hóa – xã hội
- Nhân tố về văn hóa:
+ Dân tộc
+ Tập quán, truyền thông của dân tộc đó
+ Tôn giáo, tín ngưỡng
- Nhân tố về xã hội:
+ Chính sách phát triển kinh tế, xã hội của vùng
+ Sự phát triển của các ngành hỗ trợ trong vùng
+ Quy mô cộng đồng dân cư trong vùng và tình hình xã hội.
Câu 7. Nêu các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp? Trình bày nội dung, ưu điểm và hạn chế của chiến lược thay đổi mức tồn kho. Chiến lược này nên sử dụng trong trường hợp nào?
Các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp
Thay đổi mức tồn kho
Thay đổi nhân lực theo mức cầu
Thay đổi cường độ lao động của nhân viên
Thuê gia công bên ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài
Sử dụng nhân công làm việc bán thời gian
Chiến lược tác động đến cầu
Chiến lược đặt cọc trước
Sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa
Chiến lược thay đổi mức tồn kho
Nhà quản trị có thể tang mức tồn kho trong giai đoạn có nhu cầu thấp, để dành cung cấp trong thời kì có nhu cầu tang cao cao hơn mức sản xuất
Ưu điểm:
- Quá trình sản xuất luôn ổn định, không có sự thay đổi thất thường
- Thỏa mãn kịp thời nhu cầu của khách hàng
- Dễ dàng cho điều hành sản xuất
Nhược điểm:
- Nhiều loại chi phí tăng như tồn trữ, bảo hiểm
- Gây ứ đọng vốn
Chiến lược này nên sử dụng trong trường hợp: cho doanh nghiệp sản xuát hàng hóa có thể dự trữ được, không thích ứng cho hoạt động dịch vụ.
Câu 8. Nêu các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp? Trình bày chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu? Chiến lược này nên áp dụng trong trường hợp nào?
Các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp
Thay đổi mức tồn kho
Thay đổi nhân lực theo mức cầu
Thay đổi cường độ lao động của nhân viên
Thuê gia công bên ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài
Sử dụng nhân công làm việc bán thời gian
Chiến lược tác động đến cầu
Chiến lược đặt cọc trước
Sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa
Chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu
Ưu điểm:
- Tránh được những rủi ro do sự biến động quá bất thường của nhu cầu
- Giảm chi phí tồn kho, chi phí làm thêm giờ
Nhược điểm
- Sa thải công nhân hoặc thuê mướn thêm công nhân đều làm tăng chi phí
- Doanh nghiệp có thể bị mất uy tín do sử dụng lao động không ổn định
- Giảm năng suất lao động của nhân công
Chiến lược này nên áp dụng trong trường hợp: mà lao động không cần có kĩ năng chuyên môn hoặc đối với những người làm thêm để có thêm thu nhập phụ.
Câu 9. Nêu các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp? Trình bày nội dung, ưu điểm và nhược điểm của chiến lược thay đổi cường độ lao động của nhân viên.
Các chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp
Thay đổi mức tồn kho
Thay đổi nhân lực theo mức cầu
Thay đổi cường độ lao động của nhân viên
Thuê gia công bên ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài
Sử dụng nhân công làm việc bán thời gian
Chiến lược tác động đến cầu
Chiến lược đặt cọc trước
Sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa
Chiến lược thay đổi cường độ lao động của nhân viên
Theo chiến lược này, doanh nghiệp có thể bổ sung trong các giai đoạn có nhu cầu tăng cao bằng cách yêu cầu nhân viên làm nhu cầu thiếu hụt thêm giờ ngoài giờ quy định mà không cần phải thuê thêm nhân công. Doanh nghiệp cũng có thể để cho nhân viên mình nghỉ ngơi trong các giai đoạn có nhu cầu thấo mà không phải sa thải họ.
Ưu điểm
- Giúp doanh nghiệp đối phó kịp thời với những biến động của nhu cầu thị trường
- ổn định nguồn nhân lực
- tạo thêm việc làm, thu nhập cho người lao động
- giảm được các chi phí liên quan đến học nghề, học việc
Nhược điểm
- Chi phí trả cho việc làm thêm giờ thường cao
- Việc cho nhân viên nghỉ hưởng lương trong các giai đoạn nhu cầu giảm làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp
- Năng suất lao động biên sẽ giảm nếu công nhân phải làm thêm giờ thường xuyên liên tục
Chiến lược này nên áp dụng trong trường hợp: Chiến lược này giúp nâng cao độ linh hoạt trong hoạch định tổng hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là khi chênh lệch giữa cung và cầu thấp và không thường xuyên.
Câu 10. Phân tích các căn cứ để hoạch định công suất của công nghiệp. Cho ví dụ minh họa.
Các căn cứ để hoạch định công suất của doanh nghiệp
- Nhu cầu thị trường: một trong những nguyên nhân quan trọng cần hoạch định, lựa chọn công suất là sự ảnh hưởng tiềm ẩn của nó tới khả năng đáp ứng của doanh nghiệp đối với nhu cầu về sản phẩm dịch vụ trong tương lai
- Mối quan hệ giữa chi phí và năng lực sản xuất: nếu nhu cầu thị trường về sản phẩm và dịch vụ thấp hơn so với công suất xây dựng sẽ gây lãng phí lớn về năng lực sản xuất thậm chí dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp
- Khả năng huy động vốn: việc xây dựng công suất phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đầu tư ban đầu và khả năng huy động vốn đầu tư, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng huy động đủ số vốn cần thiết hoặc huy động được nhưng chi phí quá lớn không đem lại hiệu quả cho đầu tư
- Khả năng đảm bảo các nguồn lực lâu dài cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực
- Trình độ quản lý, điều hành sản xuất: khi hoạch định công suất lớn thường phải có đủ đội ngũ quản lý có trình độ, có tầm nhìn chiến lược.
Ví dụ: hiệu bánh mì Sara James có một nhà máy sản xuất bánh mì cuộn ăn sáng. Trong thời gian trôi qua, người chủ sở hữu hiệu bánh này nhận ra rằng họ đã sản xuất quá nhiều trong khi lượng bánh tiêu thụ lại không cao. Từ đó người chủ sở hữu của tiệm bánh muốn biết công suất của nhà máy nên tạo ra bao nhiêu là hợp lí nên ông đã căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng, chi phí và năng lực sản xuất của nhà máy và kết hợp với việc quản lí, điều hành sản xuất để giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi.