1
Vai trò ca NAQ
Bi cnh : Cuối tk 19, Pháp xâm lược vn, nước ta tr thành nước thuc
địa, nhân dân rơi vào cảnh lệ. Phong trào đu tranh din ra khắp nơi với
nhiều thiên hướng khác nhau nhưng đều tht bi. Yêu cầu đặt ra phimt
con đường cứu nước mi phù hp.
Ni dung : Nguyn Ái Quc tên tht Nguyễn Sinh Cung, sinh năm
1890 tại Nam Đàn, Nghệ An, trong một gia đình nhà nho yêu c. Tha
ng ý chí lòng quyết tâm t thế h ddi trước trong cảnh nước mt nhà tan,
đến 5/6/1911, Nguyn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
Trong quá trình t 1912-1917, Bác đã đi nhiều nước châu âu châu á
châu m, qua cuc sng thc tin nghiên cu các cuc cách mng đặc
bit là cách mng tháng 10 nga, Bác nhìn nhn ch có con đường cách mng
vô sn là phù hp
Chun b v tư tưởng chính tr : T cui 1920, bên cnh vic thc
hin nhim v ca mt chiến QTVS- tham gia thành lp Hi liên hip thuc
địa, viết bài trên báo Nhân đạo, Tp chí Cng sn lên án bn cht ca ch
nghĩa thực dân, lãnh t tích cc tìm hiu ch nghĩa Mác, vận dng xây dng
đưng lối CMVN. Đường li y th hin qua các tác phm của Người t m
1921 đến 1927, tiêu biểu là “Đường Kách Mệnh” (1927)
Chun b v t chc cho vic thành lập Đảng:
- T cui 1920, bên cnh vic thc hin nhim v ca mt chiến
QTVS, Lãnh t tích cc tìm hiu ch nghĩa Mác, vận dng xây dựng đường li
CMVN, chun b v t chc cho vic thành lập Đảng:
- Cui 1924, sau thi gian hc tp, làm vic ti QTCS-Liên Xô, Lãnh t
v Qung Châu, TQ. Tháng 6/1925, Ngưi lp Hi VNCM Thanh niên (nòng
ct Cng sn Đoàn), ra báo Thanh niên làm quan ngôn lun. Hi hot
động mnh 3 lĩnh vực:
+ M lớp đào tạo cán b CM, gi cán b sang Liên Xô hc
+ Truyn bá ch nghĩa Mác về VN
+ Chun b các điều kin quan trng tiến ti thành lập Đảng
- Lãnh t hp nht các t chc Cng sn
i ảnh hưởng ca Hi, CMVN phát trin mạnh theo con đường sn.
Cui năm 1929, ba tổ chc Cng sn VN được thành lập (Đông Dương CS
Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên đoàn), nhưng 3 t chc này
không đoàn kết, gây bt li cho phong trào chung ca c ớc. Trước tình
hình đó, Lãnh tụ lấy cách là đại din ca Quc tế CS triu tp hi ngh hp
nht. Hi ngh din ra t 3-7/2/1930 tại Hương Cng, TQ, thng nht thành
lập Đảng CSVN.
DCS VN ra đời là tt yếu lch s : Gii quyết nhu cu cp thiết 1 đường
li, s chun b ca NAQ, cách mng vn bước ra bước phát trin mi
2
Cương lĩnh
Hoàn cnh: Hi ngh thành lp Đảng tháng 2/1930 đã thông qua Chính
cương vắn tắt, Sách lược vn tt Điu l tóm tt do lãnh t Nguyn Ái Quc
son thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương nh chính trị đầu tiên của Đảng
- Cương lĩnh HCM
Ni dung:
Phương hướng chiến lược: Đảng ch trương làm tư sản dân quyn CM,
th đa CM, đi tới XãHiCS. Tư Sn Dân quyn CM cuộc CM sản kiu
mi do giai cấp công nhân lãnh đo vi mc tiêu giành độc lp, gii phóng
nhân dân lao động. Cuc CM gii phóng dân tc tiến lên ch nghĩa cộng sn
là cuc CM không ngng gn bó cht ch.
Lực lượng CM: công-nông gc ca CM, trí thc hc trò bu bn
của CM. Đối vi các tng lớp chưa mặt phản CM như trung-tiểu địa ch,
sản dân tộc…thì phải hết sc thu phc, hoc trung lp họ. Đối vi b phn
đã rõ mặt phn CM thì kiên quyết đánh đổ.
Nhim v c th:
+ Chính trị: Đánh đổ đế quốc, địa ch phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn
độc lp, thành lp chính ph, t chức quân đội công nông binh.
+ Kinh tế: tch thu toàn b các sn nghip ln ca bọn đế quc giao cho
Chính ph; tch thu ruộng đất ca bọn địa ch chia cho dân cày nghèo. B
sưu thuế, m mang công nghip và nông nghip. Thi hành lut ngày làm vic
8h.
+ Văn hóa xã hội: Dân chúng được t do t chc, nam n bình quyn, ph
thông giáo dục theo hướng công nông hóa
Phương pháp CM: CM giải phóng dân tc VN phi tiến hành bng bo
lc CM.
Quan h quc tế: CMVN là mt b phn ca CM thế giới nhưng CMVN
phi tính t lc t ờng, đồng thi phi biết tranh th s đồng tình
ng h ca nhân dân thế giới khi có điu kin.
Vai trò lãnh đo: CM phải Đảng lãnh đạo, Đảng phải đường li
đúng đắn, t chc mnh, mi liên h mt thiết với nhân dân đưc
nhân dân ng h.
Ý nghĩa: đúng đn sáng to, phù hp vi xu thế phát trin ca thi
đại mới, đáp ứng yêu cu khách quan ca lch s, nhun nhuyễn quan điểm
giai cp và thấm đượm tinh thần độc lp t do, đo đó quy t đc sm dân tc
Đim khác: Luận cương đã không nêu rõ mâu thun ch yếu ca
hi VN thuộc địa, không nhn mnh nhim v gii phóng dân tc nng v
đấu tranh giai cp CM ruộng đất; ch nhn mnh vai trò CM ca công nhân,
nông dân, mà không đề ra được mt chiến lược liên minh dân tc và giai cp
rng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
3
Trung ương 8
Hoàn cnh:
-Năm 1939 WWII bùng nổ, Pháp tham chiến, tổng động viên thi chiến
bóc lt nhân dân trong nước thuộc địa. Chính sách này đảy mâu thun
giữa nhân dân ĐD với Pháp hết sc gay gắt…Đảng CSĐD đã hp HNTW VI
(1939), VII (1940) chuyn ng chiến lược CM…
-28/01/1941, sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, Lãnh t Nguyn
Ái Quốc đã trở v ớc để trc tiếp lãnh đạo CM VN. T ngày 10 -19/5/1941,
Ngưi triu tpch trì Hi ngh ln th 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Pác Bó, Cao Bng.
Ni dung: Ngh quyết TW đã vạch ra nhng chiến lược căn bản cho con
đưng CMVN:
-Th nht, nhn mnh mâu thun ch yếu phải được gii quyết cp
bách là mâu thun gia VN vi hai tng áp bc Pháp-Nht
-Th hai, dứt khoát thay đi chiến lược. Không gii quyết hai vấn đề:
phản đế điền địa na, gii quyết mt vấn đề cần kíp dân tộc gii
phóng”, tch thu ruộng đất ca ĐQ và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia
li ruộng đất công cho công bng, gim tô, gim tc
-Th ba, gii quyết vấn đề dân tc từng nước ĐD, thi hành “dân tộc
t quyết”. Sau khi đánh đuổi Pháp-Nht, các dân tc s “t chc thành liên
bang cng hòa dân ch hay đứng riêng thành lp mt quốc gia tùy ý”. Hi
ngh thành lp mỗi nước mt mt trận riêng, đoàn kết tng dân tộc, đồng thi
đoàn kết ba dân tc chng k thù chung
-Th , tập hp mi lực lượng dân tc, Các t chc Việt Minh đều
mang tên cứu quốc”. “điều ct yếu không phi nhng hi viên phi hiu ch
nghĩa cộng sn, mà hơn hết là h có tinh thn và mun tranh đấu cu quốc”
-Th năm, chủ trương sau khi CM thành công sẽ thành lập nước
VNDCCH theo tinh thn tân dân ch, một nhà nước của chung c toàn th
dân tộc”
-Th sáu, xác đnh khởi nghĩa trang nhiệm v trung tâm. Khi thi
đến, vi lực lượng sn , ta th lãnh đạo mt cuc khởi nghĩa từng
phn trong từng địa phương tiến ti tng khởi nghĩa giành chính quyền trong
toàn quc.
Ý nghĩa: S thay đổi chiến lược mt cách kp thi, sáng to đã đáp ng
đưc khát vọng độc lp, t do ca toàn dân tc, phù hp vi bi cnh c th
ca CMVN, thc cht s tr li với tưởng HCM v con đường ca CM
VN đã được nêu ra trong Chánh cương, Sách c vn tt t 1930. HNTW 8
đã mở đưng cho CMT8 đi đến thng li VN.
4
Kháng chiến kiến quc
Hoàn cnh: Nhân dân VN giành được chính quyn CM, ĐCS trở thành
đảng nm chính quyn trên c ớc (đây thuận li ln nht, mang tính
quyết đnh). Nhân dân VN đoàn kết, tin tưởng vào s lãnh đạo của Đảng
Ch tch HCM. Phong trào gii phóng dân tc, phong trào hòa bình, tiến b
trên thế gii phát trin mnh to nhng làn sóng tn công ch nghĩa đế quc.
Ngoi xâm, ni phn tp trung chng phá Chính quyn cm. Mi mt ca
VNDCCH cn cng c, phát trin. Khó khăn chồng chất khó khăn đặt chính
quyền CM trước mt tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. Đảng, Ch tch HCM
đã nhanh chóng hoạch định đường li CM phù hp vi tình hình mi. Ch th
“Kháng chiến-Kiến quốc” của Đảng đã đáp ứng được hoàn cnh trên
Ni dung:
Xác định tính cht của CM Đông Dương vn CM gii phóng dân tc,
tiếp tc s nghip CMT8. S nghiệp này chưa hoàn thành ớc ta chưa
hoàn toàn độc lp. Đề ra khu hiu "dân tc trên hết, T quc trên hết".
Xác định k thù qua đánh giá thái độ ca tng k thù, Đảng xác định
Pháp là k thù chính
V phương hướng, nhim v, ch th xác định 4 nhim v bn:
Cng c và bo v chính quyn CM; chng thực dân Pháp xâm lưc; bài tr
ni phn; ci thiện đời sng nhân dân. Nhim v cng c bo v chính
quyn CM là nhim v trng tâm phải được đưa lên hàng đầu.
Ch th vch ra các bin pháp c th
- Chính trị: đoàn kết toàn dân tiến ti tng tuyn c bu Quc hi,
thành lp Chính ph chính thc, ban hành hiến pháp.
- Kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động các phong trào chng
giặc đói
- Văn hóa - Xã hi: Xây dng nn VH mi, bài tr văn hóa ngu dân, xóa
nn mù ch.
- Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường k kháng chiến.
- Ngoi giao: Nguyên tắc bình đẳng tương trợ thêm bn bt thù.
Ý nghĩa: Gii quyết nhng vấn đề cơ bản và cp bách ca CMVN by
gi, định hướng tư tưởng, soi sáng con đường xây dng và bo v chính
quyền CM trong giai đoạn đầy khó khăn và phức tp. Th hin quy lut xây
dng chế độ mi phải đi đôi với bo v chế độ mi
5
Chng Pháp
Hoàn cnh: Phía vndcch: Đảng nhân dân VN đoàn kết bt tay vào
xây dng và kiến thiết đất nước. Thc hiện phương châm thêm bn bt thù.
Thc hiện độc lp v chính trị, nhân nhượng v kinh tế - kí Hiệp định sơ bộ
Tạm ước, mong mun gii quyết mi quan h vi Pháp bng hòa bình, n
định. Phía Pháp: Quân Pháp liên tc bội ước- tiếp tc m rng chiến Nam
B và đem quân ra miền Bc đánh chiếm tr s B Tài chính. Gi ti hậu t
yêu cu VN giao quyn kim soát th đô Hà Nội cho Pháp, gii tán lực lượng
t v. Nếu VN không thc hin yêu cu này, Pháp s n súng hành đng. Ch
tịch HCM, Đảng, Chính ph kêu gi nhân dân c c tiến hành cuc kháng
chiến toàn quc bo v dân tc
Ni dung:
Cơ sở của đường li: hình thành, b sung, phát trin t kinh nghim
dựng nước gi c ca dân tc, qua thc tin CMVN t 1945-1947.
Đưng li th hin ni bt trong ba văn kiện:
- Li kêu gi "Tn quc kháng chiến" ca H Ch Tch.
- Ch th "Toàn dân kháng chiến" của TW Đảng.
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thng lợi” của đồng chí Trường
Chinh.
hoàn thành độc lp dân tc, thng nht đất nước
Phương châm đường li kháng chiến: TOÀN DÂN, TOÀN DIN, LÂU
DÀI, T LC CÁNH SINH
Trin vng kháng chiến: mc lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất
định thng li.
Ý nghĩa: Đưng li kháng chiến được công b sm cho thy s ch
động tình hình đã có tác dụng dẫn đường, động viên toàn Đảng, toàn quân,
toàn dân ta tiến lên. Đường li kháng chiến được nhân dân ng hộ, hưởng
ng giúp cuc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn đnh, phát triển đúng
ng, từng bước đi tới thng li cho dân tc.
6
Đại hi 3
Hoàn cnh:
Thế gii: h thng XHCN tiếp tc ln mnh c v kinh tế, quân s, khoa
hc thuật, Phong trào gii phóng dân tc phát trin mnh. Khó khăn đế
quc M tim lc kinh tế, quân s hùng mạnh, âm mưu ch thế gii
vi chiến lược toàn cu. Thế giới bước vào thi k chiến tranh lnh, chạy đua
vũ trang; xuất hin s bất đồng trong h thng XHCN gia Liên Xô và TQ
Vit Nam: min Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vng
chc cho c c. ý chí độc lp thng nht T quc ca nhân dân. Khó
khăn là đế quc M trng trn phá hoi Hiệp định Giơ-ne-, nhảy vào min
Nam nhm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước ta b chia làm 2 chế độ
khác nhau. Min Nam do M và tay sai kim soát. Trong khi min Bc nghèo
nàn, lc hậu, cơ sở vt cht k thut hầu như bị tàn phá
Ni dung:
-Đưng li chiến lược chung của CMVN là: “Tăng cường đoàn kết toàn
dân, kiên quyết đấu tranh gi vững hòa bình, đẩy mnh CMXHCN min Bc,
đồng thời đẩy mnh CM dân tc dân ch nhân dân min Nam, thc hin
thng nhất nước nhà trên sở độc lp dân ch, xây dng một nước VN
hòa bình, thng nhất, độc lp, dân ch giàu mnh, thiết thc góp phn
tăng cường phe XHCN và bo v hòa bình Đông nam Á và thế gii”
-Nhim c c th: min Bc nhim v xây dng thành căn c địa
CM vng mnh ca c c, hậu phương lớn ca tin tuyến min Nam,
va xây dng CNXH min Bc, va chi vin sức người sc ca, cho min
Nam. Min Nam có nhim v đánh đuổi đế quc M, bo v min Bc XHCN
-Trin vng: cuộc đấu tranh gay go, gian kh, phc tp lâu dài
nhưng thắng li cui cùng nhất định thuc v nhân dân VN
Ý Nghĩa: Vic tiến hành đồng thi hai chiến lược cách mng là s vn
dụng đúng đắn sáng to lun ch nghĩa Mác- Lênin trong điều kin c
th Vit Nam. Nh vào vic nm vững đưng lối này mà Đảng đã phát huy
đưc sc mnh c c trong cuc kháng chiến chng M.
Th hin s độc lp, t ch, sáng to của Đảng trong việc xác định Con
đưng thng nhất đất nước, x lý nhng vấn đề không có tin l lch s, va
đúng với thc tin, va hp vi li ích ca nhân loi và xu thế ca thời đại.
7
Đại hi 6
Hoàn cnh:
Đại hi VI của Đảng din ra trong bi cnh cuc CM khoa hc k thut
đang phát triển mnh, xu thế trên thế gii đang dần thay thế xu thế t đối đầu
thành đổi mới. Các nước XHCN đều tiến hành ci cách ci t s nghip xây
dng CNXH.
Trong khi đó, VN bị các nước thế lực thù đch bao vây, cm vn,
khng hong kinh tế, hi din ra trm trọng. Lương thực, thc phm, hàng
tiêu dùng khan hiếm, lạm phát tăng. Các hiện tượng tiêu cc, vi phm pháp
luật, vượt biên khá ph biến. Đổi mới đã tr thành đòi hỏi bc thiết của đất
c
Ni dung:
Đại Hi nhìn thẳng, đánh giá đúng sự tht, thành tu, nghiêm túc kim
đim, ch rõ khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975-1986. Đó nhng
sai lm nghiêm trọng. Đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế bnh ch quan duy ý
chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vi,...
Rút ra 4 bài hc :
Một là, Đảng phi quán triệt tư tưởng ly dân làm gc.
Hai là, Đảng phi xut phát t thc tế; tôn trọng, hành động theo quy
lut khách quan.
Ba là, phi biết kết hp sc mnh dân tc vi sc mnh thời đại trong
điu kin mi.
Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tm vi một đng cm quyn
đang lãnh đạo nhân dân tiến hành CM XHCN
Đại hi ch trương thc hin nht quán chính sách phát trin nhiu
thành phn kinh tế. Đổi mới chế qun , xóa b chế tp trung quan
liêu, hành chính, bao cp chuyn sang hch toán, kinh doanh, kết hp kế
hoch vi th trường
Đại hội đề ra 5 phương hướng phát trin kinh tế: B trí lại cấu sn
xuất; điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và cng c quan h sn xut XHCN;
s dng và ci tạo đúng đắn các thành phn kinh tế; đổi mới cơ chế qun lý,
phát huy mnh m động lc khoa hc k thut; m rng nâng cao hiu
qu kinh tế đối ngoi.
Đại hi nhn mạnh tưởng ch đạo ca chính sách kinh tế gii
phóng mọi năng lực sn xut hin , khai thác tiềm năng của đất nước, s
dng hiu qu s giúp đ quc tế để phát trin lực lượng sn xuất đi đôi với
xây dng quan h sn xut XHCN
Ý Nghĩa: đánh dấu bước ngot phát trin mi trong thi k quá độ lên
CNXH VN. chưa tìm ra những gii pháp hiu qu tháo g tình trng ri ren
trong phân phối lưu thông
8
Cương lĩnh 2011
Ni dung:
Kinh tế:
Phát trin nn kinh tế th trường định hướng XHCN vi nhiu hình thc
s hu, nhiu thành phn kinh tế, hình thc t chc kinh doanh hình thc
phân phi. Các thành phn kinh tế đều b phn hp thành quan trng ca
nn kinh tế. Kinh tế nhà c gi vai trò ch đạo. Kinh tế tp th đưc cng
c phát trin. Kinh tế nhà c cùng vi kinh tế tp th ngày càng tr thành
nn tng vng chc ca nn kinh tế quc dân; kinh tế nhân một trong
những động lc ca nn kinh tế. Kinh tế vốn đầu nước ngoài được
khuyến khích phát trin. Các hình thc s hu, các yếu t th trường, quan
h phân phi, vai trò qun lý của Nhà nước được xác định rõ.
Phát trin kinh tế nhim v trung tâm, thc hin công nghip hóa
hiện đại hóa đất nước gn vi phát trin kinh tế tri thc; xây dựng cấu kinh
tế hp , bn vng, gn kết cht ch công nghip - ng nghip - dch v. Coi
trng phát trin các ngành công nghip nng, công nghip chế to tính
nn tng các ngành công nghip li thế; phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp ngày càng đạt trình độ công ngh cao, cht ng cao gn vi công
nghip chế biến và xây dng nông thôn mi. Bảo đảm phát trin hài hòa gia
các vùng min.
Xây dng nn kinh tế độc lp t ch, ch động, tích cc hi nhp kinh
tế quc tế.
Văn hóa:
Xây dng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc, phát trin
toàn din, thng nht, thm nhun tinh thn dân ch, tiến b, tr thành nn
tng tinh thn vng chc. Kế tha phát huy nhng truyn thng tốt đẹp
ca cộng đồng các dân tc VN, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loi,
xây dng mt hi dân ch, công bằng, văn minh, lợi ích chân chính
phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, th lc thm m ngày
càng cao.
Con người trung tâm ca chiến lược phát triển văn hóa, chủ th
phát trin. Xây dựng con người VN giàu lòng yêu nước, có ý thc làm ch, có
trách nhim công dân; có tri thc, sc khỏe, lao động gii; sống có văn hóa,
nghĩa tình.
Coi phát trin giáo dục đào tạo ng vi phát trin khoa hc và công
ngh quốc sách hàng đầu; đầu cho giáo dục đầu phát triển. Đổi
mới căn bản toàn din giáo dục đào tạo theo nhu cu phát trin ca
hi, nâng cao chất lượng theo yêu cu chun hóa, hiện đại hóa, hi hóa
hi nhp quc tế. Đẩy mnh xây dng hi hc tp, tạo hội điều
kin cho mi công dân hc tp sut đi.

Preview text:

1 Vai trò của NAQ
Bối cảnh : Cuối tk 19, Pháp xâm lược vn, nước ta trở thành nước thuộc
địa, nhân dân rơi vào cảnh nô lệ. Phong trào đấu tranh diễn ra khắp nơi với
nhiều thiên hướng khác nhau nhưng đều thất bại. Yêu cầu đặt ra phải có một
con đường cứu nước mới phù hợp.
Nội dung : Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sinh năm
1890 tại Nam Đàn, Nghệ An, trong một gia đình nhà nho yêu nước. Thừa
hưởng ý chí lòng quyết tâm từ thế hệ ddi trước trong cảnh nước mất nhà tan,
đến 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
Trong quá trình từ 1912-1917, Bác đã đi nhiều nước châu âu châu á
châu mỹ, qua cuộc sống thực tiễn và nghiên cứu các cuộc cách mạng đặc
biệt là cách mạng tháng 10 nga, Bác nhìn nhận chỉ có con đường cách mạng vô sản là phù hợp
Chuẩn bị về tư tưởng – chính trị : Từ cuối 1920, bên cạnh việc thực
hiện nhiệm vụ của một chiến sĩ QTVS- tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc
địa, viết bài trên báo Nhân đạo, Tạp chí Cộng sản lên án bản chất của chủ
nghĩa thực dân, lãnh tụ tích cực tìm hiểu chủ nghĩa Mác, vận dụng xây dựng
đường lối CMVN. Đường lối này thể hiện qua các tác phẩm của Người từ năm
1921 đến 1927, tiêu biểu là “Đường Kách Mệnh” (1927)
Chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng:
- Từ cuối 1920, bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ của một chiến sĩ
QTVS, Lãnh tụ tích cực tìm hiểu chủ nghĩa Mác, vận dụng xây dựng đường lối
CMVN, chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng:
- Cuối 1924, sau thời gian học tập, làm việc tại QTCS-Liên Xô, Lãnh tụ
về Quảng Châu, TQ. Tháng 6/1925, Người lập Hội VNCM Thanh niên (nòng
cốt là Cộng sản Đoàn), ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. Hội hoạt
động mạnh ở 3 lĩnh vực:
+ Mở lớp đào tạo cán bộ CM, gửi cán bộ sang Liên Xô học
+ Truyền bá chủ nghĩa Mác về VN
+ Chuẩn bị các điều kiện quan trọng tiến tới thành lập Đảng
- Lãnh tụ hợp nhất các tổ chức Cộng sản
Dưới ảnh hưởng của Hội, CMVN phát triển mạnh theo con đường vô sản.
Cuối năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ở VN được thành lập (Đông Dương CS
Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên đoàn), nhưng 3 tổ chức này
không đoàn kết, gây bất lợi cho phong trào chung của cả nước. Trước tình
hình đó, Lãnh tụ lấy tư cách là đại diện của Quốc tế CS triệu tập hội nghị hợp
nhất. Hội nghị diễn ra từ 3-7/2/1930 tại Hương Cảng, TQ, thống nhất thành lập Đảng CSVN.
DCS VN ra đời là tất yếu lịch sử : Giải quyết nhu cầu cấp thiết 1 đường
lối, sự chuẩn bị của NAQ, cách mạng vn bước ra bước phát triển mới 2 Cương lĩnh
Hoàn cảnh: Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 đã thông qua Chính
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
soạn thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - Cương lĩnh HCM Nội dung:
Phương hướng chiến lược: Đảng chủ trương làm tư sản dân quyền CM,
thổ địa CM, đi tới XãHộiCS. Tư Sản Dân quyền CM là cuộc CM tư sản kiểu
mới do giai cấp công nhân lãnh đạo với mục tiêu giành độc lập, giải phóng
nhân dân lao động. Cuộc CM giải phóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa cộng sản
là cuộc CM không ngừng gắn bó chặt chẽ.
Lực lượng CM: công-nông là gốc của CM, trí thức học trò là bầu bạn
của CM. Đối với các tầng lớp chưa rõ mặt phản CM như trung-tiểu địa chủ,
tư sản dân tộc…thì phải hết sức thu phục, hoặc trung lập họ. Đối với bộ phận
đã rõ mặt phản CM thì kiên quyết đánh đổ. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Chính trị: Đánh đổ đế quốc, địa chủ phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn
độc lập, thành lập chính phủ, tổ chức quân đội công nông binh.
+ Kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho
Chính phủ; tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ và chia cho dân cày nghèo. Bỏ
sưu thuế, mở mang công nghiệp và nông nghiệp. Thi hành luật ngày làm việc 8h.
+ Văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ
thông giáo dục theo hướng công nông hóa
Phương pháp CM: CM giải phóng dân tộc VN phải tiến hành bằng bạo lực CM.
Quan hệ quốc tế: CMVN là một bộ phận của CM thế giới nhưng CMVN
phải có tính tự lực tự cường, đồng thời phải có biết tranh thử sự đồng tình
ủng hộ của nhân dân thế giới khi có điều kiện.
Vai trò lãnh đạo: CM phải có Đảng lãnh đạo, Đảng phải có đường lối
đúng đắn, có tổ chức mạnh, có mối liên hệ mật thiết với nhân dân và được nhân dân ủng hộ.
Ý nghĩa: đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của thời
đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm
giai cấp và thấm đượm tinh thần độc lập tự do, đo đó quy tụ đc sm dân tộc
Điểm khác: Luận cương đã không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã
hội VN thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về
đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất; chỉ nhấn mạnh vai trò CM của công nhân,
nông dân, mà không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp
rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai 3 Trung ương 8 Hoàn cảnh:
-Năm 1939 WWII bùng nổ, Pháp tham chiến, tổng động viên thời chiến
bóc lột nhân dân trong nước và thuộc địa. Chính sách này đảy mâu thuẫn
giữa nhân dân ĐD với Pháp hết sức gay gắt…Đảng CSĐD đã họp HNTW VI
(1939), VII (1940) chuyển hướng chiến lược CM…
-28/01/1941, sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, Lãnh tụ Nguyễn
Ái Quốc đã trở về nước để trực tiếp lãnh đạo CM VN. Từ ngày 10 -19/5/1941,
Người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ở Pác Bó, Cao Bằng.
Nội dung: Nghị quyết TW đã vạch ra những chiến lược căn bản cho con đường CMVN:
-Thứ nhất, nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu phải được giải quyết cấp
bách là mâu thuẫn giữa VN với hai tầng áp bức Pháp-Nhật
-Thứ hai, dứt khoát thay đổi chiến lược. Không giải quyết hai vấn đề:
phản đế và điền địa nữa, mà giải quyết một vấn đề cần kíp “dân tộc giải
phóng”, tịch thu ruộng đất của ĐQ và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia
lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức
-Thứ ba, giải quyết vấn đề dân tộc từng nước ở ĐD, thi hành “dân tộc
tự quyết”. Sau khi đánh đuổi Pháp-Nhật, các dân tộc sẽ “tổ chức thành liên
bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng thành lập một quốc gia tùy ý”. Hội
nghị thành lập mỗi nước một mặt trận riêng, đoàn kết từng dân tộc, đồng thời
đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung
-Thứ tư, tập hợp mọi lực lượng dân tộc, Các tổ chức Việt Minh đều
mang tên “cứu quốc”. “điều cốt yếu không phải những hội viên phải hiểu chủ
nghĩa cộng sản, mà hơn hết là họ có tinh thần và muốn tranh đấu cứu quốc”
-Thứ năm, chủ trương sau khi CM thành công sẽ thành lập nước
VNDCCH theo tinh thần tân dân chủ, một nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc”
-Thứ sáu, xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm. Khi thời
cơ đến, với lực lượng sẵn có, ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng
phần trong từng địa phương tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
Ý nghĩa: Sự thay đổi chiến lược một cách kịp thời, sáng tạo đã đáp ứng
được khát vọng độc lập, tự do của toàn dân tộc, phù hợp với bối cảnh cụ thể
của CMVN, thực chất là sự trở lại với tư tưởng HCM về con đường của CM
VN đã được nêu ra trong Chánh cương, Sách lược vắn tắt từ 1930. HNTW 8
đã mở đường cho CMT8 đi đến thắng lợi ở VN. 4
Kháng chiến kiến quốc
Hoàn cảnh: Nhân dân VN giành được chính quyền CM, ĐCS trở thành
đảng nắm chính quyền trên cả nước (đây là thuận lợi lớn nhất, mang tính
quyết định). Nhân dân VN đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và
Chủ tịch HCM. Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hòa bình, tiến bộ
trên thế giới phát triển mạnh tạo những làn sóng tấn công chủ nghĩa đế quốc.
Ngoại xâm, nội phản tập trung chống phá Chính quyền cm. Mọi mặt của
VNDCCH cần củng cố, phát triển. Khó khăn chồng chất khó khăn đặt chính
quyền CM trước một tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. Đảng, Chủ tịch HCM
đã nhanh chóng hoạch định đường lối CM phù hợp với tình hình mới. Chỉ thị
“Kháng chiến-Kiến quốc” của Đảng đã đáp ứng được hoàn cảnh trên Nội dung:
Xác định tính chất của CM Đông Dương vẫn là CM giải phóng dân tộc,
tiếp tục sự nghiệp CMT8. Sự nghiệp này chưa hoàn thành vì nước ta chưa
hoàn toàn độc lập. Đề ra khẩu hiệu "dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết".
Xác định kẻ thù qua đánh giá thái độ của từng kẻ thù, Đảng xác định Pháp là kẻ thù chính
Về phương hướng, nhiệm vụ, chỉ thị xác định 4 nhiệm vụ cơ bản:
Củng cố và bảo vệ chính quyền CM; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ
nội phản; cải thiện đời sống nhân dân. Nhiệm vụ củng cố và bảo vệ chính
quyền CM là nhiệm vụ trọng tâm phải được đưa lên hàng đầu.
Chỉ thị vạch ra các biện pháp cụ thể
- Chính trị: đoàn kết toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu Quốc hội,
thành lập Chính phủ chính thức, ban hành hiến pháp.
- Kinh tế: tăng gia sản xuất để cứu đói, phát động các phong trào chống giặc đói
- Văn hóa - Xã hội: Xây dựng nền VH mới, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ.
- Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến.
- Ngoại giao: Nguyên tắc bình đẳng tương trợ thêm bạn bớt thù.
Ý nghĩa: Giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp bách của CMVN bấy
giờ, định hướng tư tưởng, soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính
quyền CM trong giai đoạn đầy khó khăn và phức tạp. Thể hiện quy luật xây
dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới 5 Chống Pháp
Hoàn cảnh: Phía vndcch: Đảng và nhân dân VN đoàn kết bắt tay vào
xây dựng và kiến thiết đất nước. Thực hiện phương châm thêm bạn bớt thù.
Thực hiện độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế - kí Hiệp định sơ bộ và
Tạm ước, mong muốn giải quyết mối quan hệ với Pháp bằng hòa bình, ổn
định. Phía Pháp: Quân Pháp liên tục bội ước- tiếp tục mở rộng chiến ở Nam
Bộ và đem quân ra miền Bắc đánh chiếm trụ sở Bộ Tài chính. Gửi tối hậu thư
yêu cầu VN giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho Pháp, giải tán lực lượng
tự vệ. Nếu VN không thực hiện yêu cầu này, Pháp sẽ nổ súng hành động. Chủ
tịch HCM, Đảng, Chính phủ kêu gọi nhân dân cả nước tiến hành cuộc kháng
chiến toàn quốc bảo vệ dân tộc Nội dung:
Cơ sở của đường lối: hình thành, bổ sung, phát triển từ kinh nghiệm
dựng nước và giữ nước của dân tộc, qua thực tiễn CMVN từ 1945-1947.
Đường lối thể hiện nổi bật trong ba văn kiện:
- Lời kêu gọi "Toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ Tịch.
- Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của TW Đảng.
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh.
hoàn thành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước
Phương châm đường lối kháng chiến: TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN, LÂU DÀI, TỰ LỰC CÁNH SINH
Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
Ý nghĩa: Đường lối kháng chiến được công bố sớm cho thấy sự chủ
động tình hình đã có tác dụng dẫn đường, động viên toàn Đảng, toàn quân,
toàn dân ta tiến lên. Đường lối kháng chiến được nhân dân ủng hộ, hưởng
ứng giúp cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định, phát triển đúng
hướng, từng bước đi tới thắng lợi cho dân tộc. 6 Đại hội 3 Hoàn cảnh:
Thế giới: hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa
học – kĩ thuật, Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh. Khó khăn là đế
quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới
với chiến lược toàn cầu. Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua
vũ trang; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN giữa Liên Xô và TQ
Việt Nam: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững
chắc cho cả nước. Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân. Khó
khăn là đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền
Nam nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 chế độ
khác nhau. Miền Nam do Mỹ và tay sai kiểm soát. Trong khi miền Bắc nghèo
nàn, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá Nội dung:
-Đường lối chiến lược chung của CMVN là: “Tăng cường đoàn kết toàn
dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh CMXHCN ở miền Bắc,
đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện
thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước VN
hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần
tăng cường phe XHCN và bảo vệ hòa bình ở Đông nam Á và thế giới”
-Nhiệm cụ cụ thể: miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng thành căn cứ địa
CM vững mạnh của cả nước, là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam,
vừa xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa chi viện sức người sức của, cho miền
Nam. Miền Nam có nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc Mỹ, bảo vệ miền Bắc XHCN
-Triển vọng: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài
nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân VN
Ý Nghĩa: Việc tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là sự vận
dụng đúng đắn và sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ
thể ở Việt Nam. Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy
được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong việc xác định Con
đường thống nhất đất nước, xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa
đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại. 7 Đại hội 6 Hoàn cảnh:
Đại hội VI của Đảng diễn ra trong bối cảnh cuộc CM khoa học kỹ thuật
đang phát triển mạnh, xu thế trên thế giới đang dần thay thế xu thế từ đối đầu
thành đổi mới. Các nước XHCN đều tiến hành cải cách cải tổ sự nghiệp xây dựng CNXH.
Trong khi đó, VN bị các nước và thế lực thù địch bao vây, cấm vận,
khủng hoảng kinh tế, xã hội diễn ra trầm trọng. Lương thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng khan hiếm, lạm phát tăng. Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp
luật, vượt biên khá phổ biến. Đổi mới đã trở thành đòi hỏi bức thiết của đất nước Nội dung:
Đại Hội nhìn thẳng, đánh giá đúng sự thật, thành tựu, nghiêm túc kiểm
điểm, chỉ rõ khuyết điểm của Đảng trong giai đoạn 1975-1986. Đó là những
sai lầm nghiêm trọng. Đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế là bệnh chủ quan duy ý
chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vội,... Rút ra 4 bài học :
Một là, Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc.
Hai là, Đảng phải xuất phát từ thực tế; tôn trọng, hành động theo quy luật khách quan.
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền
đang lãnh đạo nhân dân tiến hành CM XHCN
Đại hội chủ trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều
thành phần kinh tế. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan
liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường
Đại hội đề ra 5 phương hướng phát triển kinh tế: Bố trí lại cơ cấu sản
xuất; điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN;
sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý,
phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật; mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại.
Đại hội nhấn mạnh tư tưởng chỉ đạo của chính sách kinh tế là giải
phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác tiềm năng của đất nước, sử
dụng hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển lực lượng sản xuất đi đôi với
xây dựng quan hệ sản xuất XHCN
Ý Nghĩa: đánh dấu bước ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở VN. chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình trạng rối ren
trong phân phối lưu thông 8 Cương lĩnh 2011 Nội dung: Kinh tế:
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức
phân phối. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận hợp thành quan trọng của
nền kinh tế. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể được củng
cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành
nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một trong
những động lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
khuyến khích phát triển. Các hình thức sở hữu, các yếu tố thị trường, quan
hệ phân phối, vai trò quản lý của Nhà nước được xác định rõ.
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức; xây dựng cơ cấu kinh
tế hợp lý, bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ. Coi
trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính
nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công
nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng miền.
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Văn hóa:
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển
toàn diện, thống nhất, thấm nhuần tinh thần dân chủ, tiến bộ, trở thành nền
tảng tinh thần vững chắc. Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp
của cộng đồng các dân tộc VN, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại,
xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và
phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao.
Con người là trung tâm của chiến lược phát triển văn hóa, là chủ thể
phát triển. Xây dựng con người VN giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, có
trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi; sống có văn hóa, nghĩa tình.
Coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công
nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã
hội, nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa
và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều
kiện cho mọi công dân học tập suốt đời.