  !"
# $%
- Tố tụng hình sự hoạt động mang tính tất yếu, khách quan, đặt ra đối với mỗi NN trong
việc giải quyết các vấn đề TNHS đối với người phạm tội. TTHS bao gồm toàn bộ hoạt động
của các chủ thể tố tụng hướng tới việc giải quyết vụ án khách quan, công bằng, góp phần bảo
vệ công lý, bảo vệ quyền con người các chủ thể khác trong hội, đấu tranh phòng ngừa
và phòng chống tội phạm.
 & %
'Gồm 5 giai đoạn: khởi tố VAHS; điều tra VAHS; truy tố; xét xử; thi hành án.
- Là lĩnh vực đặc thù thể hiện rõ nét tính quyền lực NN.
- Hoạt động TTHS mang tính khách quan tồn tại trong tất cả các xã hội có NN.
# ()*+,--)./0-).
12.0"233-4567+
()8
9$%
- Luật TTHS với cách 1 ngành luật: 1 ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
VN, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong
hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thi hành án hình snhằm giải quyết đúng đắn
vụ án, đảm bảo quyền lợi ích của NN, của hội, các quyền lợi ích hợp pháp của công
dân.
- Luật TTHS với tư cách 1 đạo luật: là văn bản quy phạm do quan NN có thẩm quyền
ban hành, nội dung gồm các quy phạm quy định tự thủ tục giải quyết vụ án hình sự, quy
định quyền nghĩa vụ của quan THTT, người THTT, người TGTT các nhân,
quan NN, tổ chức xã hội tham gia VAHS.
- Luật TTHS với cách 1 ngành khoa học pháp: 1 hệ thống thống nhất những học
thuyết, quan niệm, luận điểm khoa học, những khái niệm phạm trù về ngành Luật TTHS.
- Luật TTHS với tư cách là 1 môn học: 1 môn học cơ bản trong chương trình đào tạo cử
nhân Luật ở các cơ sở đào tạo, nhằm trang bị cho sinh viên những nội dung kiến thức 1 cách
cơ bản, có hệ thống LTTHS thực định và những trí thức của khoa học LTTHS. Kết quả của
môn học là cơ sở để đánh giá khi cấp bằng tốt nghiệp cử nhân Luật.
967%
- TTHS là 1 quá trình giải quyết vụ án.
- Luật TTHS là 1 ngành luật, 1 đạo luật, 1 môn học hoặc 1 ngành khoa học pháp lý.
# ,:;<!"()=>?@A""()
()=>8
9&,:;<%Các quan hệ hội xuất hiện trong quá trình giải quyết vụ án hình
sự nội dung quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể buộc tội, chủ thể gỡ tội
chủ thể xét xử trong VAHS.
9@A""(=>(=>%là mối quan hệ đặc biệt:
- Các nội dung của LHS chỉ đi vào đời sống khi được đảm bảo bằng 1 quy định tố tụng
nghiêm ngặt và khách quan;
- Thông qua các kết quả nghiên cứu của khoa học LTTHS, khoa học LHS sẽ nhận thức đúng
đắn hơn về các vấn đề nghiên cứu của mình.
- LHS giúp quá trình giải quyết VAHS trở nên khách quan, ko tùy tiện, và phù hợp với pháp
luật.
# 3,B33;<!"()=>8
- 6,BC;<!"(=> toàn bộ cách thức, biện pháp, phương thức
ngành luật này sử dụng để tác động đến hành vi của các chủ thể tham gia TTHS.
- Phương pháp quyền uy: phương pháp chủ đạo được quan thẩm quyền sử dụng khi
tham gia quan hệ TTHS Thể hiện sức mạnh duy nhất chỉ có ở NN thông qua các biện pháp
cưỡng chế được quy định trong pháp luật TTHS áp dụng cho bị can, bị cáo và những chủ thể
khác…
- Phương pháp chế ước: là 1 trong các pp điều chỉnh mối quan hệ giữa cácquan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng, đặt ra sự kiểm soát, giám sát, kiềm chế lẫn nhau giữa các cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng Hạn chế các khả năng độc quyền, lạm quyền, lộng quyền…
góp phần nâng cao tính minh bạch, tính giải trình tư pháp.
- Phương pháp phối hợp: đảm bảo hiệu quả, đòi hỏi tố tụng phát huy tối đa nguồn lực của
các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
# ,:C3,B33C0"233-4
=>A0"233-4=>+0"2D-A".+0"
233-4.+E3/2$0"2;"8
9&,:C%
- Những quy luật hình thành, phát triển của LTTHS.
- Mối quan hgiữa LTTHS với sở htầng và với NN, Tôn giáo, Văn hóa, với các ngành
luật khác trong hệ thống pháp luật.
96,B33C0"233-4%
- Phương pháp chủ nghĩa biện chứng, pp này cho phép nghiên cứu các hiện tượng của hoạt
động TTHS trong mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong trạng tháng vận động phát triển.
- Phương pháp khác: phân tích, đối chiếu, so sánh luật, phương pháp hội học cụ thể…
giúp nhận thức rõ được bản chất của từng hiện tượng trong mối quan hệ với cái chung.
9@A"0"233-4%
- Lý luận chung về NN&PL:
+ LLCVNN&PL cung cấp các kiến thức nền tảng phục vụ cho việc giải quyết các nhiệm
vụ trong quá trình nghiên cứu LTTHS.
+ LTTHS: kết quả nghiên cứu của TTHS góp phần tiếp cận thực tiễn và làm sáng tỏ
các vấn đề liên quan đến NN&PL.
- Khoa học Luật hình sự: có mối quan hệ đặc biệt:
+ Thông qua các kết quả nghiên cứu của khoa học LTTHS, khoa học LHS sẽ nhận thức
đúng đắn hơn về các vấn đề nghiên cứu của mình.
+ Khoa học LHS giúp quá trình giải quyết VAHS ko tùy tiện.
- Tội phạm học:
+ TPH cung cấp các kiến thức bản để xác định thuộc tính đặc thù của tùng loại tội
phạm.
+ Kết quả nghiên cứu của khóa học LTTHS sẽ làm sáng tỏ các vấn đề TPH quan tâm.
- Khoa học Luật điều tra hình sự: Kết quả nghiên cứu của khoa học luật ĐTHS giúp ích cho
việc giải quyết vụ án khách quan, toàn diện, nhanh chóng và đúng pháp luật. Song, phải tuân
thủ đúng các quy định của LTTHS.
# A"33-)=>?A"33-)=>D
 8F0GHC8
9I"33-)=>% hình thức pháp của các QHXH phát sinh trong quá trình
giải quyết VAHS, trên cơ sở điều chỉnh của LTTHS với việc quy định quyền và nghĩa vụ của
quan thẩm quyền THTT, người thẩm quyền THTT, người tham gia tố tụng các
chủ thể khác có liên quan.
9& %
- Thể hiện tính giai cấp, ý chí và quyền lực NN; đồng thời tính quyền uy cũng 1 điểm nổi
bật trong quan hệ PL này.
VD: Quan hệ pháp luật TTHSVN thể hiện tính giai cấp thông qua việc bảo vệ lợi ích của
NN, bảo vệ chế độ XHCN.
- Có mối quan hệ đặc biệt với quan hệ pháp luật Hình sự.
- Liên quan hữu cơ với các hoạt động tố tụng.
VD: Việc bị cáo thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên tòa sẽ
ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động xét xử.
# 3 !"()=>JK"LMNOPQ"8
'NOP'NPO% Cách mạng tháng Tám thành công đánh dấu sự ra đời của pháp luật XHCN
nói chung LTTHS XHCN nói riêng nước ta. Những quy định trong Hiến pháp 1946 đã
được nâng lên thành các nguyên tắc cơ bản của LTTHS
'NPO'R#SOSNTP%
+ Nhiều VBPL TTHS được ban hành, phù hợp thực tiễn nhưng vẫn giữ nguyên giá trị
của pháp luật TTHS thời kỳ trước.
+ Các VBPL thời kỳ này đã góp phần thể hiện sự nhất quán trong định hướng phát triển
LTTHS.
'NTP'U#P%-VWX,+XQY7HFKZ=
[6(=>,:0B\A]!"=Q33N^#.NNU
+ Sự ra đời của BLTTHS đầu tiên 1988
+ BLTTHS 2003 ra đời quy định đầy đủ, chi tiết hơn bộ luật 1988
+ BLTTHS 2015 ra đời thể hiện định hướng của NQ49 và tinh thần Hiến pháp 2013.
# 37-0/_B`!"()=>
9K_B`!"(=> phương châm, định hướng, chi phối toàn bộ hay 1 số
giai đoạn tố tụng trong quá trình xây dựng, thực thi PLTTHS nhằm giải quyết vụ án khách
quan, công bằng và tôn trọng quyền con người.
967-0/% việc dựa vào những tiêu chí nhất định để xác định vị trí, vai trò, tính chất,
phạm vi của từng nguyên tắc đối với việc xây dựng, thực thi PLTTHS đối với việc thực
hiện mục đích của TTHS trong quá trình giải quyết VAHS. Tiêu chí phân loại gồm:
- Tính chất, phạm vi áp dụng các nguyên tắc của LTTHS gồm:
+ Nguyên tắc cơ bản
+ Nguyên tắc thông thường
- Giá trị pháp lý và hiệu lực VBQP:
+ Nguyên tắc Hiến định
+ Nguyên tắc riêng biệt
- Nhiệm vụ của LTTHS trong quá trình giải quyết vụ án:
+ Nhóm các nguyên tắc liên quan trực tiếp đến đấu tranh, xử lý tội phạm
+ Nhóm các nguyên tắc liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con
người
+ Nhóm các nguyên tắc liên quan đến nhiệm vụ giáo dục pháp luật
- Các giai đoạn TTHS:
+ Nhóm nguyên tắc xuyên suốt quá trình TTHS, giải quyết nhiệm vụ chung của TTHS
+ Nhóm nguyên tắc bảo đảm cho việc xét xử VAHS
+ Nhóm nguyên tắc liên quan đến nhiệm vụ của các giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố
trong quá trình giải quyết vụ án
+ Nhóm nguyên tắc liên quan đến nhiệm vụ thi hành án hình sự
- Các lĩnh vực thực hiện mục đích của TTHS:
+ Nhóm nguyên tắc thực hiện mục đích phát hiện kịp thời xử chính xác, khách
quan, công bằng tội phạm
+ Nhóm nguyên tắc bảo đảm QCN, bảo vệ công lý trong TTHS.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Ubc(=>"
0YdYe,:`0`8
9KEH%
- Chủ thể THTT và TGTT trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để
làm rõ sự thật.
- Quy định các đk để tiến hành hoạt động tranh tụng trong xét xử.
- Chứng cứ các tình tiết, áp dụng các điểm, khoản… phải được xem xét tranh luận làm
tại phiên tòa.
- Kết quả tranh tụng tại phiên tòa là cơ sở, căn cứ để Tòa án ra bản án và quyết định.
9fa"%
- Về mặt pháp lý:
+ Đảm bảo hoạt động tranh tụng trong TTHS sẽ dẫn đến nhận thức tịch cực hơn v
TTHS nói chung, cũng như về mô hình tổ chức hệ thống tư pháp và các thủ tục nói riêng.
+ Khẳng định sự tồn tại song song của hai chức năng cơ bản ko thể thiếu trong BLTTHS
bên cạnh chức năng xét xử, đó là chức năng buộc tội và chức năng bào chữa.
- Về mặt chính trị - xã hội:
+ là khâu đột phá trong cải cách hệ thống tư pháp.
+ Thể hiện chính sách nhân văn của NN, góp phần bảo vệ nền pháp chế XHCN nước
ta, giúp Tòa án ra các bản án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật nâng cao uy tín của các cơ
quan THTT và củng cố lòng tin của người dân.
+ Góp phần nâng cao việc giáo dục và ý thức chấp hành pháp luật của các chủ thể.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Rc(=>>0
1E
9KEH%
- Người bị buộc tội được coi ko tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục
do Bộ luật này quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực → Chỉ có Tòa án mới
có quyền phán quyết về tội phạm và áp dụng hình phạt.
- Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về bên buộc tội, người bị buộc tội ko có nghĩa vụ
phải chứng minh nhưng quyền đưa ra chứng cứ các yêu cầu chứng minh họ ko phạm
tội…
- Khi ko đủ ko thể làm sáng tỏ các cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ
luật này quy định thì cơ quan người thẩm quyền THTT phải kết luận người bị buộc tội ko
có tội.
9fa"%
- Giúp hoạt động chứng minh được thực hiện đúng pháp luật. Đảm bảo người bị buộc tội ko
bị phân biệt đối xử khi chưa bản án kết tội hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân tố
phát triển tính đúng đắn của lĩnh vực TTHS.
- Tạo ra 1 hành lang pháp trong việc điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể tố tụng, duy
trì trật tự tạo đk cho việc phát huy, bảo đảm các quyền nhân, sự công bằng, khách
quan.
- Bảo vchính sách nhân tạo của pháp luật hình sự lợi ích của người bị truy cứu TNHS,
phản ánh bản chất nhân văn, nhân đạo của pháp luật.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Nc(=>c`0`
A;g,+33-)8
9KEH%
- Thừa nhận tư cách con người trước pháp luật trong hoạt động TTHS.
- Mọi người bình đẳng trước PL.
- Mọi người bình đẳng trong việc xử lý theo PL.
- Mọi pháp nhân đều bình đẳng trước PL.
- NN có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng PL trong TTHS.
9fa"%
- Xác định vị trí bình đẳng của các nhân và pháp nhân khi TGTT.
- Nhấn mạnh đến việc tôn trọng QCN.
- Có tính chất nền tảng, xuyên suốt trong các giai đoạn của TTHS được xem như công cụ,
rào cản để thực hiện các quyền tố tụng khác.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Tc(=>c`0`
33QYhE!a"0=>8
9KEH%
- Xây dựng hệ thống PLTTHS đầy đủ, toàn diện, phù hợp với thực tế, đk của đất nước ở từng
giai đoạn.
- Tự giác, thực thi nghiêm chỉnh PLTTHS trong quá trình giải quyết VAHS.
- Nhấn mạnh giới hạn của quy định PLTTHS trong quá trình giải quyết vụ án.
9fa"%
- Bảo đảm cho việc tiến hành giải quyết vụ án nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
- Bảo đảm QCN và lợi ích hợp pháp của công dân.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;U#c(=>
A;1 7i033-)0
=>8
9KEH%
- Trách nhiệm thực hành quyền công tố được NN giao cho VKS.
- Trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS của VKS: kiểm sát hoạt động tư
pháp.
9fa"%
- Khẳng định trách nhiệm và quyền hạn của VKS khi thực thi nhiệm vụ.
- Bảo đảm vụ án khách quan, công bằng.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;^c(=>1
2`0A;0,V.A;-:G:333!"78
9KEH%
- QCN, QCD được tôn trọng và bảo đảm; NN tạo đk và thiết lập cơ chế bảo đảm QCN, QCD
được bảo đảm thực thi trong quá trình giải quyết vụ án.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, người có thẩm quyền THTT cần phải:
+ Tôn trọng các QCN, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp của việc áp dụng các biện pháp
ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.
9fa"%
'Nguyên tắc này ý nghĩa trong việc bảo đảm các QCN, quyền lợi ích hợp pháp của
nhân, tăng cường dân chủ trong TTHS.
- Nguyên tắc này cũng góp phần bảo đảm pháp chế hội chủ nghĩa và bảo đảm việc xác
định sự thật vụ án được khách quan, toàn diện và đầy đủ.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;c(=>%c`0E
G/.Cji.H"H.73k.`!"7?H"H.G.`
!"3378
9KEH%
- Mọi người quyền được pháp luật bảo hộ v tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, tài sản.
- Mọi hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử phạt theo PL.
- Công dân VN ko thể bị trục xuất, giao nộp cho NN khác.
9fa"%
'Ngăn ngừa sự vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể từ phía quan, tổ chức,
nhân THTT.
- Nhằm xác định trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng trong việc tôn trọng các
quyền, nghĩa vụ bản của công dân. Những hành động bắt người trái luật, truy bức, nhục
hình… đều là những hành động xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng
và xâm phạm các quyền dân chủ cơ bản của công dân.
- Làm sở pháp cho hoạt động tố tụng của các chủ thể nhằm thực thi tốt nhất quyền bất
khả xâm phạm về thân thể trong quá trình giải quyết VAHS.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Pc(=>%
Z])!"8
9KEH%
- Sự thật vụ là đối tượng chứng minh trong quá trình tố tụng.
- Chứng minh làm sự thật vụ án trách nhiệm của quan, người thẩm quyền
THTT.
- Người bị buộc tội có quyền nhưng ko phải chứng minh là mình vô tội.
9fa"%
- Xác định sự thật của vụ án 1 cách khách quan, toàn diện đầy đủ nhằm làm rõ những
chứng cứ xác định tội, xác định tội, những tình tiết tăng nặng những tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.
- Đặt ra nghĩa vụ đối với các quan này ko được thiên vị, cảm tình nhân, phải
thu thập đánh giá chứng cứ của vụ án trên tất cả các phương diện, cân nhắc kỹ mọi tình
tiết có thể làm ảnh hưởng đến việc giải quyết đúng đắn vụ án.
- Góp phần cụ thể hóa nguyên tắc hiến định và sở để tiến hành các giai đoạn tố
tụng
# 67GEH.4a"!"_A]/&;^c(=>%
\Ye-4
9KEH%
- Trách nhiệm khởi tố vụ án hình sự thuộc về các cơ quan có thẩm quyền THTT.
- Trách nhiệm xử lý vụ án hình sự thuộc về cơ quan, người có thẩm quyền THTT.
9fa"%
- Bảo đảm yếu tố “đầu vào” của quá trình xử lý tội phạm.
- Là yếu tố quyết định đến việc có để lọt tội phạm hay ko.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;UUc(=>%
QEYdYeD=Ek""8
9KEH%
- Việc tham gia của Hội thẩm trong xét xử thẩm quy định bắt buộc (trừ TH xét xử
theo thủ tục rút gọn)
- Số lượng, cơ cấu tham gia của Hội thẩm dựa trên tính chất mật độ, tính phức tạp của vụ
việc.
- Hội thẩm có quyền và trách nhiệm ngang bằng Thẩm phán
9fa"%
- Góp phần làm sâu sắc thêm quy định NN của dân, do dân, vì dân.
- Góp phần làm cho vụ án được giải quyết khách quan, phản ánh được ý nguyện của
nhân dân.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;URc(=>%
k3.=EkYdYeE-)3<7i033-)8
9KEH%
- Thẩm phán và Hội thẩm độc lập với nhau trong quá trình xét xử.
- Thẩm phán và Hội thẩm phải độc lập với cơ chế quản lý hành chính.
- Thẩm phán và Hội thẩm độc lập với các chủ thể tố tụng khác.
- Thẩm phán và Hội thẩm độc lập với các cơ quan tổ chức, cá nhân khác.
- Thẩm phán và Hội thẩm chỉ tuân theo quy định pháp luật trong HĐXX.
9fa"%
' Bảo đảm cho việc xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
- Bảo đảm tính khách quan, công bằng của các quyết định do Tòa án đưa ra, đề cao trách
nhiệm và tính tự chủ của Thẩm phán và Hội thẩm bảo đảm chất lượng của hoạt động xét
xử.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;UOc(=>%l"
YdYe)3 8
9KEH%
- Tòa án xét xử theo chế độ tập thể, bằng 1 hội đồng 3-5 thành viên.
- HĐXX được thành lập ở cả cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
- HĐXX sơ thẩm: thông thường gồm 1 thẩm phán và 2 Hội thẩm.
- HĐXX phúc thẩm: thông thường gồm 3 Thẩm phán.
- HĐXX biểu quyết và quyết định theo đa số.
9fa"% Đảm bảo cho việc xử lý vụ án được chính xác, thận trọng, khách quan, chống độc
đoán (vì trí tuệ tập thể sẽ giúp xem xét vấn đề 1 cách kỹ càng hơn và do đó phán quyết có
sở vững chắc hơn).
# 67GEH.4a"!"_A]/&;UPc(=>%l"
YdYe]3V.1m.1"8
* KEH
Thứ 1, Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định. BLTTHS 2015 quy định thời hạn
cho các giai đoạn, hoạt động TTHS, trong đó giai đoạn xét x đòi hỏi tòa án phải tiến
hành xét xử khẩn trương, kịp thời sớm phục hồi công trong thời hạn luật định. Tuy nhiên,
cũng cần thấy rằng thời hạn được quy định trong luật thời hạn tối đa ko được kéo dài quá
thời hạn đó nhưng hoàn toàn có thể kết thúc việc xét xử trước thời hạn tối đa.
Thứ 2, Tòa án xét xử công bằng là yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động xét xử, do vậy tòa
án ko được thiên vị, đối xử bất bình đẳng với bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
Thứ 3, Tòa án xét xử công khai 1 mặt tạo đk để nhân dân kiểm tra công việc xét xử của
Tòa án, có tác dụng nâng cao trách nhiệm trong việc xét xử của Tòa án, đồng thời thông qua
đó giáo dục ý thức pháp luật của công dân, động viên đông đảo mn tham gia vào cuộc đấu
tranh chống tội phạm. Xét xử công khai được hiểu phiên tòa phải được mở công khai từ khi
khai mạc đến khi tuyên án để đông đảo nhân dân tham dự. Phiên tòa thể được tiến hành
tại phòng xử án tại trụ sở của Tòa án, nhưng cũng có thể được tổ chức xét xử lưu động tại nơi
xảy ra sự việc phạm tội hoặc nơi cư trú của bị cáo nếu thấy cần thiết.
9fa"%
- Bảo đảm cho nhân dân có thể kiểm tra, giám sát được hoạt động của Tòa án.
- Phát huy được tính giáo dục, chính trị-pháp tác dụng phòng ngừa của hoạt động xét
xử.
- Việc không kịp thời xét xử trong thời hạn theo quy định làm kéo dài quá trình giải quyết vụ
án, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;UTc(=>%FQ
EYdYeBk.3nk,:`0`8
# KEH
- Nguyên tắc này xác định 1 VAHS được xét xử lần đầu cấp thẩm (cấp xét xử thứ nhất)
thể được xét xử lại và chỉ thể được xét xử lại một lần nữacấp phúc thẩm (cấp xét xử
xử thứ hai) nếu có kháng cáo, kháng nghị theo quy định của PLTTHS, nhằm giải quyết đúng
đắn, kịp thời vụ án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức.
- Xét xử thẩm thủ tục bắt buộc, theo đó tòa án tổ chức phiên tòa, xem xét đánh giá
chứng cứ, kết quả tranh tụng tại phiên tòa đưa ra bản án, quyết định. Nếu bản án quyết
định thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định thì hiệu lực thi
hành. Tòa án sẽ không xét xử lại vụ án đó nữa (trừ trường hợp xem xét lại theo thủ tục giám
đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ và theo thủ tục đặc biệt).
- Tuy nhiên, bản án, quyết định thẩm của TA thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy
định của BLTTHS 2015, xét xử sơ thẩm cấp xét xử thứ nhất, khi xác định TA thẩm
quyền xét xử thẩm phải căn cứ vào những quy định của pháp luật về thẩm quyền theo sự
việc, thẩm quyền theo đối tượng và thẩm quyền theo lãnh thổ. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án
quyết định của TA chưa hiệu lực ngay, VKS quyền kháng nghị, bị cáo một số
người tham gia t tụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án
cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm.
- Khi xét xử lại vụ án, TA cấp phúc thẩm không chỉ kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ
của bản án, quyết định của Tòa án cấp thẩm xét xlại vụ án về mặt nội dung. Bản án,
quyết định của TA đã hiệu lực pháp luật phát hiện hành vi VPPL hoặc tình tiết
mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. TA cấp giám đốc thẩm
tái thẩm không phải là một cấp xét xử chỉ xem xét lại tính hợp pháp tính căn cứ
của các bản án quyết định của bản án. Khi giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, TA không thực
hiện chức năng xét xử thực hiện chức năng giám đốc xét xử của TA cấp trên đối với TA
cấp dưới.
 fa"
'Nguyên tắc này khẳng định tranh tụng phương thức ưu việt trong việc xác định sự thật
khách quan của vụ án xu thế tất yếu của TTHS, thể hiện hình tố tụng dân chủ, bình
đẳng, tôn trọng và bảo vệ QCN.
'Đảm bảo cho việc xét xử của Tòa án được chính xác, đúng đắn; giúp kịp thời sửa chữa sai
lầm hoặc vi phạm pháp luật cấp thẩm mắc phải, nhờ đó chất lượng xét xử tại các
cấp xét xử được nâng cao.
- Phù hợp quy luật của nhận thức nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan của hoạt động
xét xử; thể hiện thái độ thận trọng của Nhà nước trong việc đưa ra phán xét quyết định hình
phạt đối với người bị buộc tội.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;U^c(=>%c`0
`-!"`AQ]!"l"8
# KEH
- Bản án, quyết định của toà án là văn bản tố tụng khác nhau do TA ban hành trong quá trình
giải quyết vụ việc dân sự giữa các bên. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của
TA cấp thẩm ko bị kháng cáo, kháng nghịhiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng
cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm hiệu lực PL kể từ ngày tuyên án. Quyết định của hội
đồng giám đốc thẩm, tái thẩm hiệu lực PL kể tngày ra quyết định. Trong phạm vi trách
nhiệm của mình, cá nhân, cơ quan phải chấp hành bản án và quyết định của toà án đã có hiệu
lực pháp luật.
- Nếu người hành vi không thi hành bản án, không chấp hành án, cản trở việc thi hành án
thì sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.
- Ngoài ra, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án quan, tổ chức được
giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó. Quy định này cũng ràng buộc
quyền hạn nghĩa vụ của Tòa án và quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án,
quyết định của Tòa án. Ngoài việc phải nhiệm vụ nghiêm chỉnh thi hành còn phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ đó. nghĩa, Tòa án, quan tổ chức
liên quan đến việc thi hành án, quyết định phải chịu trách nhiệm về tiến độ, thời hạn, hiệu
quả thi hành án. Tòa án sau khi đã xét xử xong vụ án, bản án quyết định đã hiệu lực pháp
luật thì Tòa án vẫn nhiệm vtheo dõi sát sao việc thi hành bản án, quyết định để cùng
quan thi hành án, quyết định một cách tốt nhất nhằm bảo đảm công quyền con người,
quyền công dân quyền và lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân lợi ích của Nhà
nước.
 fa"
'Nguyên tắc này không chỉ xác định trách nhiệm của các quan tiến hành tố tụng
còn xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân liên quan trong việc thi
hành bản án và quyết định của toà án.
- Thi hành các bản án quyết định hiệu lực pháp luật của Tòa án 1 cách nghiêm chỉnh
mang lại sự công bằng trong hội; ko những giáo dục, cải tạo đối với người bị kết án
còn góp phần giáo dục ý thức tuân theo pháp luật của mọi công dân, động viên họ tích cực
tham gia vào công cuộc đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.
- Việc chấp hành nghiêm chỉnh bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án còn có
ý nghĩa quan trọng của việc đảm bảo nguyên tắc pháp chế XHCN trong TTHS.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;R#c(=>%o`
AQX;H708
# KEH
Thực tiễn điều tra, truy tốxét xử các VAHS cho thấy trong nhiều VAHS vấn đề dân
sự cần được giải quyết. Để tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết vấn đề bồi thường, bồi hoàn
trong hoạt động TTHS, BLTTHS quy định nguyên tắc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án
hình sự. Đây là nguyên tắc mới được bổ sung vào Bộ luật.
Vấn đề dân sự trong vụ án hình sự bao gồm việc đòi trả lại tài sản bị chiếm đoạt, đòi bồi
thường giá trị tài sản do bị can, bị cáo chiếm đoạt nhưng bị mất, hoặc bị hủy hoại, buộc phải
sửa chữa tài sản bị hư hỏng, đòi bồi thường thiệt hại về lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai
thác tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại do tài sản bị chiếm đoạt; đòi bồi
thường thiệt hại về vật chất và tinh thần do tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín
bị xâm phạm.
Việc giải quyết vấn đề dân sự trong VAHS được tiến hành cùng với việc giải quyết
VAHS. Vấn đề bồi thường, bồi hoàn thể được tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng
dân sự trong trường hợp VAHS phải giải quyết vấn đề đó chưa điều kiện chứng minh
và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự.
 fa"
'Việc giải quyết vấn để dân sự trong vụ án hình sự xuất phát từ nhu cầu giải quyết vụ án,
bảo đảm thuận tiện cho các chủ thể liên quan, đồng thời để bảo đảm tính thống nhất khi
áp dụng chế tài hình sự và chế tài dân sự liên quan đến sự việc phạm tội.
- Bảo đảm việc giải quyết vụ án hình sự được nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm quyền và lợi
ích của những người tham gia tố tụng
# 67GEH.4a"!"_A]/&;RRc(=>%
$ ".0=>8
# KEH
- Hoạt động kiểm tra trong TTHS việc xem xét, nhận xét, đánh giá thực trạng tiến hành tố
tụng. Kiểm soát là xem xét để phát hiện, ngăn chặn những vấn đề trái với quy định của Luật.
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát những hoạt động mang tính hành chính phải được
quan, người thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện thường xuyên, liên tục để đánh giá
kết quả các hoạt động tố tụng thuộc thẩm quyền của mình.
Việc kiểm tra, kiểm soát giữa các quan trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về
tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được thực hiện qua công tác thanh tra,
kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) trong ngành Công an, Kiểm sát, Tòa án, Thi hành án; qua
công tác kiểm sát hoạt động pháp của VKSND (được quy định tại Điều 4 Luật tổ chức
VKSND 2014 ) qua công tác phối hợp liên ngành.
Để thực hiện tốt việc kiểm tra, kiểm soát trong tố tụng hình sự đòi hỏi cơ quan, người có
thẩm quyền phải chủ động, nghiêm túc tiến hành kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, khi phát
hiện sai phạm trong hoạt động tố tụng phải thực hiện các biện pháp khắc phục, xử nghiêm
cá nhân vi phạm pháp luật, tránh tình bao che sai phạm.
- Giám sát công cụ cần thiết của việc củng cố pháp chế trong quá trình hoạt động của Nhà
nước cũng như các bphận cấu thành Nhà nước, đặc biệt hoạt động của quan pháp.
BLTTHS 2015 quy định việc giám sát trong hoạt động tố tụng thuộc trách nhiệm của
quan nhà nước, UBMTTQVN và các tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu dân cử và có
quyền kiến nghị nếu phát hiện vi phạm.
Hình thức giám sát của MTTQVN nghiên cứu xem xét văn bản của quan thẩm
quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tổ chức đoàn giám
sát; thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập cấp xã, Ban giám sát
đầu công cộng, tham gia giám sát với quan, tchức thẩm quyền (quy định tại Điều
27 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015).
Các quan tiến hành tố tụng trách nhiệm xem xét, giải quyết trả lời kiến nghị,
yêu cầu của các chủ thể có quyền giám sát theo quy định của pháp luật. Nếu phát hiện những
hành vi trái pháp luật của quan, người thẩm quyền tiến hành tố tụng thì quan nhà
nước, đại biểu dân cử quyền yêu cầu, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
thành viên của Mặt trận quyền kiến nghị quan thẩm quyền xem xét, giải quyết theo
quy định của BLTTHS.
 fa"
'Tránh sự lạm quyền.
- Bảo đảm tính công khai, ràng, minh bạch trong hoạt động của quan thẩm quyền
tiến hành tố tụng, tăng cường trách nhiệm tính chủ động của quan, người thẩm
quyền tiến hành tố tụng.
- Phát huy tinh thần làm chủ của nhân dân thông quan quan nhà nước, tổ chức, đại biểu
dân cử đối với hoạt động tư pháp.
- Góp phần bảo đảm cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đúng
pháp luật, tránh bỏ lọt tội phạm và oan sai.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;#c(=>%
c`0`A;X`Y73/;7 8
# KEH
- Nguyên tắc này được quy định trên sở Hiến pháp 2013, sự kế thừa BLTTHS 2003
những văn bản pháp luật TTHS khác nước ta, phù hợp với các tiêu chi quốc tế về quyền
con người của pháp luật quốc tế.
- Với tinh thần đó, Điều 10 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định nguyên tắc bảo đảm
quyền bất khả xâm phạm về thân thể với nội dung sau:
+ Mọi người quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Ko ai bị bắt nếu ko quyết định của
TA, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang;
+ Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo
quy định của BLTTHS 2015.
+ Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất hình thức đối xử nào khác xâm
phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
+ Quy định này đòi hỏi quan người thẩm quyền tiến hành tố tụng khi áp dụng biện
pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự phải tuân thủ quy định của pháp
luật.
+ Chỉ TA hoặc VKS mới thẩm quyền quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt. Trưởng
quan điều tra, quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một shoạt động điều tra ra lệnh
thì lệnh này phải được viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành. Đồng thời quy định này
góp phần vào việc ngăn ngừa những trường hợp bắt, giam, giữ trái PL đe dọa sự bất khả xâm
phạm về thân thể của con người.
 fa"
'Thể hiện tính nhân đạo trong PLVN, phù hợp với Hiến pháp các ĐƯQT về quyền con
người.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Tc(=>%
!"BA".,VDkA;Q8
# KEH
- Nguyên tắc này nguyên tắc nền tảng tính chất bao trùm, khẳng định trách nhiệm phải
tuân thủ quy định của PL trong quá trình giải quyết vụ án của quan, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng, đồng thời đặc biệt nhấn mạnh đến việc phải chịu trách nhiệm vcác hành
vi, quyết định tố tụng do họ đưa ra.
- Mọi vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án đều phải chịu trách nhiệm tùy theo tính chất, mức độ người vi phạm phải chịu kỷ
luật hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
- Mặt khác, các vi phạm phải được khắc phục bằng cách hủy bcác quyết định, các kết quả
được ban hành có vi phạm và tiến hành tố tụng lại theo quy định của pháp luật
 fa"
- Góp phần bảo đảm cho quá trình tiến hành tố tụng thực hiện một cách thống nhất.
- Đảm bảo quyền con người, quyền công dân, quyền của cá nhân, tổ chức trong TTHS.
- Góp phần động viên, tạo điều kiện để các quan, tổ chức mọi người tham gia vào đấu
tranh phòng chống tội phạm, tăng cường, góp phần xây dựng pháp luật tố tụng hình sự.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Uc(=>%c`0
`1,!",VDkA;Q.,V""8
# KEH
- Sự của người thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng 1 trong
những điều kiện quan trọng tính chất quyết định để vụ án được giải quyết khách quan,
công bằng, ko làm oan người vô tội và để lọt tội phạm.
- Nguyên tắc này là phương châm, định hướng chi phối toàn bộ hoạt động TTHS trong q
trình giải quyết VAHS; trên sở đó hình thành nên chế bảo đảm sự của người
thẩm quyền tiến hành t tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình
sự.
- Nội dung Điều 21 BLTTHS 2015 thể hiện định hướng trong việc hình thành 1 cơ chế nhằm
ngăn chặn những yếu tố khả năng ảnh hưởng, tác động đến sự của người thẩm
quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án băng quy
định “... nếu do cho rằng họ thể ko trong khi thực hiện nhiệm vụ”. Như vậy,
bản chất vấn đnằm ở chỗ, chế được thiết lập để ngăn ngừa khả năng ko của người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, mà ko phải đợi đến khi có sự ko vô
tư xảy ra trong quá trình giải quyết vụ án mới thiết lập cơ chế để ngăn chặn. Vì vậy, khi có 1
trong những căn cứ "cho rằng họ thể ko tư" theo quy định của pháp luật thì người
thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải từ chối hoặc nếu ko từ chối sẽ
buộc phải thay đổi trong quá trình giải quyết vụ án
- Trên cơ sở định hướng của nguyên tắc này, BLTTHS 2015 quy định chế ngăn ngừa khả
năng ko của người thẩm quyền tiến hành t tụng, người phiên dịch, người dịch
thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến trong quá trình giải quyết
VAHS bằng việc quy định những căn cứ thay đổi những người này khi họ tiến hành tố tụng
giải quyết vụ án. Các điều 49, 50, 51, 52, 53, 54 Điều 67 (khoản 2), Điều 68 (khoản 5),
Điều 69 (khoản 5), Điều 70 (khoản 5) BLTTHS 2015 quy định những căn cứ thẩm quyền
thay đổi những người này.
 fa"
- Nhằm giải quyết vụ án khách quan, công bằng, dân chủ bảo đảm công trong quá trình
hoạt động tố tụng, giải quyết vụ án hình sự.
- Việc bảo đảm thực hiện nguyên tắc này điều kiện cần thiết để thực hiện một số các
nguyên tắc bản khác của BLTTHS như các nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ
nghĩa trong tố tụng hình sự; bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật; xác
định sự thật vụ án, bảo đảm nguyên tắc quyền bào chữa cho bị can, bị cáo.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;Rc(=>%c`0
`A;,:p,V!",V]/00/E=>8
# KEH
- Nguyên tắc này được xem như hquả tất yếu của việc vi phạm pháp luật TTHS trong q
trình giải quyết ván NN pháp quyền XHCN của các chủ thể thẩm quyền tiến hành tố
tụng gây ra, đồng thời, cũng khẳng định việc tôn trọng, bảo vệ quyền con người bằng
chế hữu hiệu của TTHS.
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bồi thường thiệt
hại cho người bị thiệt hại do người thẩm quyền của các quan thẩm quyền tiến hành
tố tụng gây ra.
- Nguyên tắc này còn đặt ra yêu cầu tăng cường trách nhiệm đối với quan, người thẩm
quyền tiến hành tố tụng khi tiến hành các hoạt động tố tụng giải quyết vụ án.
- Việc giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại trong hoạt động TTHS được thực
hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường NN.
 fa"
'Bảo đảm khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại do quan, người
thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra; nâng cao trách nhiệm của người thẩm quyền
trong các hoạt động tố tụng, giúp cho việc giải quyết vụ án đúng đắn và hợp pháp.
- Thể hiện skiên quyết của Đảng Nhà nước ta trong việc khắc phục các trường hợp làm
oan, sai đối với người tham gia tố tụng và xử lý những người có trách nhiệm, bảo đảm quyền
con người, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, qua đó nâng cao uy tín của các quan
thẩm quyền tiến hành tố tụng, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước
các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
# 67GEH.4a"!"_A]/&;RUc(=>%c`0
`A;Q/.00=>8
# KEH
- Đây là nguyên tắc định hướng cho việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hoạt động TTHS
của các chủ thể có thẩm quyền giải quyết VAHS trong lĩnh vực tư pháp hình sự.
- Trong TTHS, bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo nguyên tắc cơ bản. Công dân, cơ quan, tổ
chức quyền khiếu nại, công dân quyền tố cáo những việc làm trái PL trong hoạt động
TTHS của các cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành TTHS hoặc của bất cứ cá nhân nào
thuộc các cơ quan đó.
- quan, người thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tcáo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo
gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho người đã khiếu nại, tố cáo, x nghiêm
minh người vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo khi yêu cầu, ngăn
chặn thiệt hại thể xảy ra; bảo đảm kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo được thi hành
nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết của mình.
- Người thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo không giải quyết, thiếu trách nhiệm
trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị
xử kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thiệt hại t phải bồi
thường thiệt hại, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
- quan điều tra, quan được giao nhiệm vtiến hành một shoạt động điều tra, Tòa án
có trách nhiệm thông báo việc tiếp nhận và gửi văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện
kiểm sát có thẩm quyền.
- Đặc biệt, nghiêm cấm trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại tố cáo
để vu khống người khác.
 fa"
- Nguyên tắc này ko những ý nghĩa bảo đảm, bảo vệ quyền con người còn ý nghĩa
kiểm tra tính khách quan, tính hợp pháp, hợp trong hoạt động tiến hành tố tụng của
quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Việc khiếu nại tố cáo nhằm bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, tăng cường pháp chế hội chủ
nghĩa, đồng thời để hoạt động tố tụng được diễn ra đúng quy định pháp luật.
- Là 1 trong những hình thức phát hiệnkhắc phục những sai lầm trong quá trình tiến hành
tố tụng hình sự.
# BA"DkA;Q,VDk
A;Q8
- “Cơ quan thẩm quyền tiến hành tố tụng”: quan tiến hành tố tụng quan được
giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra trách nhiệm thực hiện các nhiệm vgiải
quyết vụ án hình sự theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục luật định góp phần phát hiện kịp thời,
xử lý nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật, ko làm oan người vô tội và bỏ lọt tội phạm.
- “Người thẩm quyền tiến hành tố tụng”: người được NN bổ nhiệm để thực hiện chức
năng của các quan thẩm quyền tiến hành tố tụng với các nhiệm quyền hạn, nhiệm vụ
nhất định trong q trình giải quyết vụ án, hướng tới mục đích phát hiện kịp thời, xử
nhanh chóng, chính xác, công bằng, ko bỏ lọt tội phạm, ko làm oan người vô tội, tôn trọng và
bảo vệ quyền con người.
# BA"Q37BA"Q
+BA",:"0Q0/E;"8
' quan tiến hành tố tụng các quan NN thẩm quyền được giao thực hiện chức
năng tố tụng trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án nhằm giải quyết vụ án
khách quan, công bằng, bảo đảm và tôn trọng QCN, ko bỏ lọt tội phạm, ko làm oan người
tội, bảo vệ lợi ích của NN, xã hội, mọi hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng phải dựa trên
cơ sở và trong phạm vi PLTTHS.
- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra những cơ quan quản
NN trong 1 số lĩnh vực nhất định khi phát hiện dấu hiệu tội phạm xảy ra trong lĩnh vực của
mình có thẩm quyền tiến hành 1 số hoạt động điều tra và chuyển vụ án cho cơ quan tiến hành
tố tụng có thẩm quyền trong thời hạn luật định.
>"B`"UBA"-%
- quan THTT được thực hiện các hvi tố tụng, giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ của 1 hoặc 1
số chức năng trong TTHS. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra chỉ
được tiến hành 1 số hoạt động điều tra khi tội phạm xảy ra trong lĩnh vực của mình quản
hvi phạm tội đó cần thiết phải áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, biện pháp điều tra
ban đầu nhằm ngăn chặn kịp thời tội phạm đang xảy ra, ko được thực hiện trọn vẹn tất cả các
hvi tố tụng của giai đoạn điều tra. Sau khi thực hiện xong 1 số hoạt động tố tụng, các cơ quan
này phải chuyển hồ đến quan thẩm quyền trong thời hạn luật định để tiếp tục giải
quyết vụ án.
# BA",V,:"0Q0/
E;"8
&;RP.c(=>U#P%
FBA",:"0QE0/E;"p%
a) Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
b) Các cơ quan của Hải quan;
c) Các cơ quan của Kiểm lâm;
d) Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
đ) Các cơ quan của Kiểm ngư;
e) Các quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra;
g) Các quan khác trong Quân đội nhân dân đc giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động
điều tra.
Các quan c thể được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại
khoản này được quy định tại Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự.
UK,V,:"0QE0/E;"p%
a) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng
gồm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục
phòng, chống ma túy tội phạm; Đoàn trưởng, Phó Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng,
chống ma túy và tội phạm; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng Đồn biên phòng; Chỉ huy
trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng;
b) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ca Hải quan gồm Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm
tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu;
c) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm lâm gồm Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng, P Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
lâm; Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm;
d) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát
biển gồm lệnh, Phó lệnh Cảnh sát biển; lệnh vùng, Phó lệnh vùng Cảnh sát
biển; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Nghiệp vụ pháp luật; Đoàn trưởng, Phó Đoàn
trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn trưởng, Phó Hải đoàn
trưởng; Hải đội trưởng, Phó Hải đội trưởng; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh
sát biển;
đ) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Kiểm ngư gồm Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
ngư vùng;
e) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong
Công an nhân dân gồm Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục
trưởng, Phó Cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cácquan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an nhân dân, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam
theo quy định của Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự;
g) Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của các cơ quan khác trong
Quân đội nhân dân gồm Giám thị, Phó Giám thị Trại giam; Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp
trung đoàn và tương đương.
h) Cán bộ điều tra thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
# .37G.A;/!"!,\.6D
!,\FBA";"8
# K.A;/'$0`.U.R&;Rbc(=>U#P
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố,
điều tra của Cơ quan điều tra;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng quan điều tra, thụ lý, giải quyết
nguồn tin vtội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình s của Phó Thủ trưởng
quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không căn cứ trái pháp
luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt động
thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên,
Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định kocăn cứ trái PL của
Điều tra viên.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.
Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởngquan điều
tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng quan điều tra. Phó Thủ trưởng chịu
trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng quan điều tra những nhiệm vụ, quyền
hạn:
a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết
định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ
án; quyết định ủy thác điều tra;
b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện
pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;
c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi,
thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá,
định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;
e) Kết luận điều tra vụ án;
g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;
h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ
quan điều tra.
3.
Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự,
Phó Thủ trưởng
quan điều tra
những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. P Th trưởng quan điều tra không được giải
quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
 '$0`O&;Rbc(=>U#P
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng quan điều tra không được ủy
quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
# 37G.A;/!"&;"8
K.A;/ - $0`&;RTc(=>U#P
a) Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
b) Lập hồ sơ vụ án hình sự;
c) Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch,
người dịch thuật;
d) Triệu tập hỏi cung bị can; triệu tập lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm,
người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai
người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập lấy lời
khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;
đ) Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị
can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị
hại; quyết định giao người ới 18 tuổi cho quan, tổ chức, nhân trách nhiệm giám
sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;
e) Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ,
tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;
g) Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu
vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của quan điều tra theo
sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này.
- $0`U&;RTc(=>U#P
- Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.
# .37G.A;/!"FE;"!"
FBA";"
# K.A;/'$0`&;R^c(=>U#P%
a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác khi Điều tra viên
tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và điều tra vụ án hình sự;
b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật
này;
c) Giúp Điều tra viên trong việc lập hồ giải quyết nguồn tin về tội phạm, hồ vụ án và
thực hiện hoạt động tố tụng khác.
 '$0`U&;R^c(=>U#P%
- Cán bộ điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
Cơ quan điều tra, Điều tra viên về hành vi của mình.
# .37G.A;/!"J,\.6D
J,\J$>8
# K.A;/'$0`.U.R&;Oc(=>U#P
1. Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong tố tụng hình sự;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; kiểm tra hoạt động
thực hành quyền công tố kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình scủa Phó
Viện trưởng Viện kiểm sát; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không căn cứ
trái pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát;
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; kiểm tra hoạt động thực
hành quyền công tố kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự của Kiểm sát
viên, Kiểm tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không có căn cứ và trái pháp
luật của Kiểm sát viên;
d) Quyết định rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định không căn cứ trái pháp luật của
Viện kiểm sát cấp dưới;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.
Khi vắng mặt, Viện trưởng Viện kiểm sát ủy quyền cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởngchịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện
kiểm sát về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi thực hành quyền công tkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng
hình sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Yêu cầu quan điều tra, quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, b sung quyết định
khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung
quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này;
b) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin vtội phạm; quyết định khởi tố, không
khởi tố, b sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc
thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án;
c) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện
pháp điều tra ttụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra xác minh nguồn tin về tội
phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố;
d) Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
đ) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bsung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều
tra; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản,
yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;
e) Yêu cầu Thủ trưởng quan điều tra, cấp trưởng quan được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
g) Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của quan điều tra, quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
h) Quyết định hủy bỏ các quyết định, lệnh không căn cứ trái pháp luật của quan
điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
i) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra;
quyết định chuyển vụ án;
k) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
l) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;
m) Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;
n) Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm
đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết
nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can,
phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can;
o) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa
án theo quy định của Bộ luật này;
p) Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật;
q) Ban hành quyết định, lệnh tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của
Viện kiểm sát.
3.
Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
tụng hình sự,
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
khoản 1 khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
 %$0`O&;Oc(=>U#P
'Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành
vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền
cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
# .37G.A;/!"$ 8
# K.A;/'$0`&;OUc(=>U#P
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin v tội phạm của quan, người thẩm
quyền;
b) Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
c) Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện pháp ngăn
chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc lập
hồ vụ án của quan, người thẩm quyền điều tra; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều tra
của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
d) Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận
dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;
đ) Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; việc tạm đình
chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;
e) Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;
g) Triệu tập hỏi cung bị can; triệu tập lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm,
người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân,
người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
h) Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố
giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho quan, t
chức, nhân trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người ới 18
tuổi phạm tội;
i) Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật này;
k) Yêu cầu thay đổi người thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay
đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;
l) Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy ttheo thủ tục rút
gọn, các quyết định khác của VKS về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ,
tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên
tòa, phiên họp;
m) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và những người tham
gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng khác của Tòa án;
n) Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án;
o) Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự
phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.
 '$0`U&;OUc(=>U#P
- Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trước Viện trưởng Viện kiểm sát,
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về hành vi, quyết định của mình.
# .37G.A;/!"$ "
# K.A;/*i0371!"$ 5'$0`&;OR
c(=>U#P
a) Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác trong TTHS;
b) Giao, chuyển, gửi các lệnh, các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật
này;
c) Giúp Kiểm sát viên trong việc lập hồ kiểm sát, h giải quyết nguồn tin về tội phạm
và tiến hành hoạt động tố tụng khác.
 '$0`U&;ORc(=>U#P
- Kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát và Kiểm sát viên về hành vi của mình.
# 37G.A;/!"F.
6DF8
# K.A;/'$0`.U.R&;OOc(=>U#P
1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức việc xét xử VAHS; quyết định giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét
xử;
b) Quyết định phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ
án hình sự; quyết định phân công Thư Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự;
quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự;
c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;
d) Ra quyết định thi hành án hình sự;
đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;
e) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
g) Quyết định xóa án tích;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Khi vắng mặt, Chánh án Tòa án ủy quyền cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án
về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi tiến hành việc giải quyết vụ án hình sự, Chánh án Tòa án những nhiệm vụ, quyền
hạn:
a) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, xử lý vật chứng;
b) Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;
c) Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn;
d) Kiến nghị, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã hiệu lực pháp
luật của Tòa án;
đ) Quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án;
e) Tiến hành hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
3.
Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự,
Phó Chánh án Tòa án
những
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Tòa án không được giải quyết khiếu nại, tcáo về hành vi,
quyết định của mình.
 '$0`O&;OOc(=>U#P
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết
định của mình. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
# .37G.A;/!"k38
# K.A;/'$0`.U&;OPc(=>U#P%
1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử v án hình sự những nhiệm vụ, quyền
hạn:
a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa;
b) Tiến hành xét xử vụ án;