Chủ nghĩa hội khoa học:
! Thông tin học phn:
- Giảng viên: Nguyễn Th Hào
- Lớp học phần: 19
- SĐT giảng viên:
- Gmail:
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình, Văn kiện Đảng, LMS (bài tập, tài liệu ngoài)
- Giữa kỳ: Kiểm tra nhân (2 bài: 3 Chương đầu & Còn li)
- Trả lời tốt câu hỏi → Cộng điểm
Buổi 1: (21/12:)
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HC
- Chủ nghĩa hội khoa học ?
- Quá trình phát triển?
- Giá trị lịch sửhiện đại?
- Đối tượng nghiên cứu phương pháp nghiên cu?
- Ý nghĩa?
I / SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC:
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của chủ nghĩahội khoa học:
a. Điều kiện kinh tế - hi:
- Những năm 40 thế kỷ XIX, cuộcch mạng CN phát triển mạnh mẽ.
- Giai cấp sản giai cấp công nhân trở thành hai giai cấp bản củahội.
- Sự phát triển nhanh chóng tính chính trị công khai của phong trào công nhân.
b. Tiền đề khoa học tự nhiên tưởng luận:
Tiền đề khoa học tự nhiên:
- Sau thế kỷ ánh ng, đến đầu thế kỷ XIX, nhân loại đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học:
+ Học thuyết tiếna.
+ Học thuyết tếo.
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Tiền đề về tưởng luận:
- Sự ra đời của triết học cổ điển Đức.
- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
- Chủ nghĩahội không tưởng phê phán do các nhà hội chủ nghĩa không tưởng của Pháp.
2. Vai tcủa Các Mác và Phridrich Ăng-ghen:
a. Sự chuyển biến lập trường triết họclập trường chính trị:
- 1843 1848: Vừa hoạt động thực tiễn, vừa nghiên cứu khoa học, Các Mác và Ăng-ghen đã có nhiều tác
phẩm lớn, thể hiện quá trình chuyển biến lập trường triết học lập trường chính trtừng bước củng
cố, dứt khoát, kiên định, nhất quán và vững chắc – lập trường cộng sản chủ nghĩa.
b. 3 phát kiến đại:
- Học thuyết về chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Học thuyết về giá trị thặng dư.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
? 3 câu hỏi:
- Vận dụng nguyên triết học để khẳng định sự ra đời tất yếu của CSCN (1)
- Trên phương diện kinh tế (2)
- Trên góc nhìn chính trị, hội (3)
c. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa hội Khoa học:
- Tháng 2/1848, tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” do Các Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo được
công bố ra thế giới.
- Đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của Chủ nghĩa Mác, bao gồm 3 bộ phận hợp thành: Triết học,
Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa Xã hội khoa học.
! Tác phẩm th hiện toàn bộ nội dung của Chủ nghĩa hội khoa học “Bộ Bản
II / CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN BẢN CỦA CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC:
1. C.Mác Ph.Ăng-ghen phát triển chủ nghĩahội khoa học
a. Thời kỳ 1848 - 1871 (Công xã Paris):
- Đây thời kỳ của những sự kiện của cách mạng dân chủ sản.
b. Thời kỳ sau Công Paris đến 1895:
- Trên sở tổng kết kinh nghiệm từ ng Paris, C.Mác Ph.Ăng-ghen phát triển toàn diện chủ
nghĩa xã hội khoa học.
2. V.I.Lê-nin vận dụng phát triển CNXHKH trong điều kiện mới
a. Thời kỳ trước cách mạng Tháng Mười Nga: -nin đã bảo vệ, vận dụng phát triển sáng tạo các
nguyên lý cơ bản của CNXHKH
b. Thời kỳ sau CM Tháng Mười Nga: Lê-nin đặc biệt coi trọng vấn đề dân tộc trong hoàn cảnh đất nước
có nhiều sắc tộc
III / ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHỦ NGHĨA HỘI
KHOA HỌC:
1. Đối tượng nghiên cứu:
- những quy luật, tính quy luật chính tr - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình
thái kinh tế - hội cộng sản chủ nghĩa mà gia đoạn thấp chủ nghĩa hội; những nguyên tắc bản,
những điều kiện, những con đường hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công
nhân nhân dân lao động, nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa hội
và chủ nghĩa cộng sản.
2. Phương pháp nghiên cứu của NXHKH:
- Phương pháp luận chung nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học
Mác -ninnin.
3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Về mặt luận:
- Trang bị những nhận thức Chính trị - Xã hội và phương pháp luận khoa học về giải phóng con người,
giải phóng xã hội.
- Căn cứ nhận thức khao học để phân tích, đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch.
Về mặt thực tiễn:
- Giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân tin vào mục tiêu, tưởng đi lên CNXH của đất ớc.
Buổi 2: (28/12)
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I / Quan điểm bản của chủ nghĩa Mác -nin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử thế giới của
giai cấp công nhân:
1. Khái niệm đặc điểm của giai cấp công nn:
- Các thuật ngữ chỉ giai cấp công nn:
> Giai cấp sản: Không sở hữu liệu sản xuất
> Giai cấp sản hiện đại:
> Giai cấp công nhân hiện đại: Giai cấp công nhân trong thời đại công nghiệp (Không phải thời kỳ
công trường thủ công)
> Giai cấp công nhân đại công nghiệp:
- Giai cấp công nhân: một tập đoàn hội, hình thành phát triển cùng với quá trình phát triển của
nền công nghiệp hiện đại. Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với
quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng
cao. Họ người làm thuê do không tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sốngbị giai cấp
sản bóc lột giá trị thặng dư; vậy lợi ích bản của họ đối lập với lợi ích bản của giai cấp sản.
Đó giai cấp sứ mệnh phủ định chế độ bản chnghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa hội
chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
Đặc điểm
> Lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất
lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.
> Giai cấp công nhân đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến,
quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại.
> những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác tâm lao động
công nghiệp. Đó là một giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nn:
- Phủ định chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế
giới thành công.
+ Sứ mệnh kinh tế:
> Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng sở vật chất kinh tế cho chủ nghĩa hội
> Công hữu những liệu sản xuất chủ yếu (VD: Đất, điện…)
+ Sứ mệnh chính trị - xã hội:
> Bước 1: Khi chưa giành được chính quyền, giai cấp công nhân phải tiến hành cách mạng xã hội chủ
nghĩa để giành chính quyền → Bước nhảy quyết định phủ định cái cũ sinh ra chất mới
Biện pháp: Bạo lực cách mạng or Hòa bình
> Bước 2: Sau khi giành được chính quyền
Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân, nhà nướchội chủ nghĩa
Xây đựng nền dân chủ hội chủ nghĩa
Bảo vệ chế độ, bảo vệ chính quyền
+ Sứ mệnh văn hóa ởng:
> Cải tạo văn hóa tư tưởng cũ, xây dựng văn hóa mới – xã hội chủ nghĩa, xây dựng con người mới – con
người xã hội chủ nghĩa
3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
a. Điều kiện khách quan:
- Do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân
Nông dân trong bản hữu số ít các liệu về đất đai
Người làm thuê nông nghiệp cho bản trên mảnh đất không phải của họ vẫn công nhân
- Do đặc điểm chính trị - hội của giai cấp công nhân
+ tinh thần cách mạng triệt để
+ ý thức tổ chức, kỷ luật cao
+ hệ tưởng cách mạng, khoa học Chủ nghĩa Mác -nin
b. Điều kiện chủ quan:
- Sự phát triển của giai cấp công nhân về cả số lượngchất lượng
- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh
lịch sử của mình
- Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
! Quy luật ra đời ca
Đảng Cộng sản = Chủ nghĩa Mác -nin + Phong trào công nhân
Đảng Cộng sản Việt Nam = Chủ nghĩa Mác -nin + Phong trào công nhân + Phong trào yêu ớc
II / Giai cấp công nhân và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay:
1. Giai cấp công nhân hiện nay (Từ cuối thế kỷ XX đến nay)
- Những điểm tương đối ổn định so với thế kỷ XIX:
+ Giai cấp công nhân hiện nay vẫn đang lực lượng sản xuất hàng đầu của hội hiện đại
+ Vẫn bị bóc lột giá trị thặng
- Những điểm biến đổikhác biệt của giai cấp công nhân hiện đại
+ Xu hướng trí tuệ hóa” tăng nhanh
+ Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng
+ giai cấp giữ vai trò lãnh đạo (công nhân các nước đang quá độ lên CNXH)
! Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vẫn còn một bộ phận công nhân bị bóc lột, kết thúc thời kỳ
quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội thì không còn giai cấp nữa → Không còn bóc lột
2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay
- Về nội dung kinh tế -hội:
+ Mâu thuẫn lợi ích bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp sản vẫn ngày càng sâu sắc từng quốc
gia và trên phạm vi toàn cầu
+ Toàn cầu hóa hiện với những bất công bất bình đẳnghi
Giai cấp công nhân hiện nay vẫn còn sứ mệnh, do vẫn còn những mẫu thuẫn giữa giai cấp tư sản
công nhân, khoảng ch phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc (giữa người người, quốc gia
với quốc gia)
+ Ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
là chống bất công và bất bình đẳng xã hội
+ Đối với các nước xã hội chủ nghĩa sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xây dựng thành công Chủ
nghĩa Xã hội
Tuy nhiên, giai cấp công nhân trên thế giới không thể thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình trong
điều kiện hiện nay do dù có những điều kiện khách quan, những điều kiện chủ quan và thời cơ
III / Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
1. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Ra đời trước giai cấp tư sản từ đầu thế kỷ 20, giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm vì nó được
sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa nửa phong kiến dưới ách thông trị của Thực dân Pháp.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần dân tộc, có truyền thống yêu nước, đoàn kết bất khuất chống
xâm lược
- Giai cấp công nhân Việt Nam gắn mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội
- những biến đổi đó trên những nét chính sau đây
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đã tăng nhanh về số lượngchất lượng, giai cấp đi đầu trong
sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với sự phát triển nền kinh tế tri thức, bảo vệ tài
nguyên và môi trường.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cấu nghề nghiệp: Làm việc trong hoặc khu vực
kinh tế nhà nước hoặc khu vực kinh tế tư nhân
+ Công nhân tri thức, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay:
- Về kinh tế: Giai cấp công nhân phát huy vai tròtrách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Về chính trị xã hội: Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu
của cán bộ Đảng viên tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ
- Về văn hóa, tưởng: Xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới Xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối
sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa con người Việt Nam,
hoàn thiện nhân cách
3. Phương hướnggiải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay (TỰ ĐỌC)
- Giải pháp:
+ Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua
đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Xây dựng giai cấp công nhân gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân
với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức và doanh nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã
hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế
+ Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giai cấp công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công
nhân → Chỉ có ở khu vực kinh tế nhà nước: Giảm chỉ tiêu, tạo điều kiện cho việc học tập
+ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự
nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người công nhân
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA HỘI THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
I / Chủ nghĩa hội Socialism: thể hiểu theo 4 NGHĨA
> Phong trào cách mạng
> Trào lưu tưởng
> Khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
> Chế độhội
Đọc giáo trình
1. Chủ nghĩahội Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội Cộng Sản chủ nghĩa
- Học thuyết hình thái kinh tế - hội:
+ Từ chủ nghĩa tư bản, phải qua thời kỳ quá độ mới lên được Cộng Sản chủ nghĩa
+ Các Mác: “Cái xã hội mà chúng ta… lọt lòng ra”
Thời kỳ quá độ tại các nước chưa qua chủ nghĩa Bản: Lâu dài Quá độ bỏ qua
Thời kỳ quá độ tại các nước đã qua Bản chủ nghĩa: Một thời kỳ nhất định, cải biến cách mạng
Quá độ trực tiếp
+ Tiêu chuẩn phân kỳ lịch sử:
> Giai đoạn đầu CNXH
> Giai đoạn sau CNCS
2. Điều kiện ra đời CNXH:
- Nguyên nhân kinh tế:
> Sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lạc hậu, hay mâu thuẫn tính chất
xã hội hóa của Lực lượng sản xuất với Quan hệ sản xuất dựa theo chế độ sở hữu tư nhân
- NguyễnNguyên nhânhội:
> Mẫu thuẫn giữa giai cấpng nhân và giai cấp sản
- Điều kiện:
> Giai cấp công nhân phải tiến hành cách mạnghội chủ nghĩa
> Phải sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản
> Sự đoàn kết quốc tế, sự ủng hộ quốc tế của công nhân thế giới nhất các nước phát triển
! sản trên toàn thế giới c dân tộc đoàn kết lại của -nin
3. Đặc trưng bản của chủ nghĩa Mác -nin: 6 đặc trưng
Buổi 4: (11/01: )
II / Thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Tính tất yếu khách quan:
Mâu thuẫn bản của XHTB + Những đặc trưng XHCS, Các Mác: Từ XH TBCN lên XH CSCN cả một
thời kỳ lịch sử lâu dài từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công
CNCS
> CNTB và CNXH khác nhau về bản chất: Chế độ sở hữu, mục đíchhội
> CNXH được xây dựng dựa trên nền sản xuất đại công nghiệp: Quá trình phát triển CNTB đã tạo ra cơ
sở vật chất kĩ thuật nhất định cho CNXH
Cần tổ chức, sắp xếp lại
> Các quan hệ sản xuất CNXH không thể tự phát nảy sinh trong lòng CNTB
Thời quá độ thời gian để xây dựngphát triển các mối quan hệ đó
> Xây dựng CNXH mới mẻ, khó khănphức tạp
Thời kì quá độ thời gian để làm quen và điều chỉnh
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩahội
Đặc điểm nổi bật: Những nhân tố của hội mới tàn tích hội tồn tại đan xem
Biểu hiện:
1.
Kinh tế: Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau
Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, bao gồm:
> Sở hữu nhà ớc: Sở hữu toàn dân
> Sở hữu tập thể: Do nhiều nhân góp lại
> Sở hữu nhân: thểTBCN
Thành phần kinh tế:
> Kinh tế nhà c: Dựa trên sở hữu nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước…
> Kinh tế tập thể: Hợp tác xã, tổ đội sản xuất, công ty cổ phần
> Kinh tế thể, tiểu chủ: Gia đình, thể
> Kinh tế bản nhân: Sử dụng sức lao động làm thuê
> Kinh tế tư bản nhà nước: Sở hữu hỗn hợp: Nhà nước là cổ đông lớn cùng các nhà tư bản khác góp vốn
nhỏ hơn
2.
Chính trị: Tồn tại nhiều giai cấp
> Công nhân (Lãnh đạo)
> Nông dân: Được nhà nước giao quyền sử dụng đất đai → Sản xuất ra nông sản phẩm và nộp thuế nông
nghiệp và sở hữu toàn bộ giá trị còn lại sau thuế
> sản, tiểu sản: Tàn dư, nắm những liệu sản xuất thứ yếu còn lại, không còn nắm chính quyền
> Tầng lớp trí thức…
3.
Văn hóa tưởng: Tồn tại nhiều hệ văn hóa tưởng khác nhau
> sản chủ nghĩa
> hội chủ nghĩa
III / Quá độ lên CNXH Việt Nam
Bối cảnh: Miền Bắc năm 1954 sau khi thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, năm 1975 kháng chiến
chống Mỹ thắng lợi toàn quốc
Khó kn:
> Điểm xuất phát rất thấp
> Hậu quả của chiến tranh còn nặng nề
> Thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế
> Các thế lực thù địch chống phá
Thuận lợi:
> sự lãnh đạo của ĐSCVN
> Thiết lập chính quyền nhân n
> Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
> Điều kiện tự nhiên thuận lợi
> Tạo dựng sở VCKT ban đầu cho CNXH
> hội hợp tác quốc tế
1. Đặc điểm của quá độ lên CNXH Việt Nam q độ bỏ qua chế độ TBCN
- Bỏ vai trò quan hệ sản xuất thống trị của quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa
- Bỏ vai trò giai cấp lãnh đạo của giai cấp sản
Không bỏ qua:
- Những thành tựu về lực lượng sản xuất của CNTB
2. Những đặc trưng bản chất của CNXH phương hướng xây dựng CNXH Việt Nam
a. Đặc trưng: GIÁO TRÌNH TRANH 112, 113, 114:
- Đại hội VII - 1991: Chủ nghĩa hội Việt Nam 6 đặc trưng
- Đại hội XI 2011: Cương lĩnh xây dựng đất ớc bổ sung và phát triển lên 8 đặc trưng
b. Phương hướng: GIÁO TRÌNH TRANG 114, 115, 116, 117
- 7 phương ớng bản
- Đại hội XI: 8 phương ớng
c. Mục tiêu:
- 2025: Việt Nam một nước đang phát triển thu nhập vượt qua mức trung bình thấp
- 2030: Việt Nam nước đang phát triển công nghiệp hiện đại thu nhập trung bình cao
- 2045: Việt Nam một nước phát triển với thu nhập cao
Đặc biệt chú trọng:
Nắm vữnggiải quyết các mối quan hệ lớn:
1. Đổi mới - Ổn định và phát triển
2. Đổi mới kinh tế - Đổi mới chính trị
3. Kinh tế thị trường Định hướng hội chủ nghĩa
4. Phát triển LLSX Hoàn thiện QHSX
5. Tăng cường KT Phát triển toàn diện XH
6. Độc lập tự chủ - Hội nhập quốc tế
12 NHIỆM VỤ:
Buổi 5: (18/01)
CHƯƠNG 4: DÂN CH XHCN NHÀ NƯỚC XHCN
I / Dân chủDân chủ XHCN
1. Dân chủsự ra đời, phát triển củan chủ
a. Quan điểm về dân chủ:
- Dân chủ được hiểu quyền lực thuộc về nhân dân
- Theo chủ nghĩa Mác -nin: Dân chủ là sản phẩm thành quả của quá trình đấu trình đấu tranh
giai cấp, một hình thức tổ chức Nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một trong những nguyên tắc hoạt
động của các tổ chức chính trị xã hội.
một giá trị hội, một phạm trù vĩnh viễn, thể hiện khát vọng của con người về quyền tự do
3 phương diện:
> Hiểu theo nghĩa rộng trên phương diện quyền lực, một phạm trù vĩnh viễn, quyền lực thuộc về
nhân dân quyền dân chủ được hiểu theo nghĩa rộng.
> Hiểu theo phạm trù chính trị, trên phương diện hội, dân chủ một hình thức hay hình thái nhà nước,
là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
> Hiểu trên phương diện tổ chức quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc; kết hợp với nguyên tắc tập
trung để hình thành nguyên tắc dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội.
Quan điểm của Hồ Chí Minh:
> Dân chủ dân chủ dân làm chủ
> Dân chủ một thể chế chính trị, một chế độ hội: “Chế độ ta chế độ dân chủ; chính phủ
người đầy tớ trung thành của dân”
> Dân chủ mọi quyền hạn đều thuộc về nhân dân
Tóm lại, dân chủ một giá trị xã hội phản ánh những quyền bản của con người; một phạm
trù chính trị gắn với hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử.
b. Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Thời kỳ công nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ.
- Chế độ chiếm hữulệ, ra đời nên dân chủ chủ nô.
- Thời kỳ phong kiến: Chế độ độc tài chuyên chế phong kiến, ý thức về dân chủ không còn.
- Cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV: Ra đời nền dân chủ sản.
- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa bản lên CNXH: Nhân dân lao động nhiều quốc gia giành được quyền
làm chủ nhà nước, làm chủ hội, thiết lập Nhà nước XHCN, thiết lập nền dân chủ XHCN để thực hiện
quyền lực của nhân dân, bảo vệ quyền lợi của đại đa số nhân dân.
2. Dân chủ XHCN
a. Quá trình ra đời của nền dân chủ XHCN:
- Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp Pháp và công xã Paris m 1871, tuy
nhiên chỉ tới khi Cách mạng Tháng 10 Nga (1917), nền dân chủ hội chủ nghĩa mới chính thức được
xác lập.
- Quá trình phát triển của nền dân chủ XHCN từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện; có sự
kế thừa chọn lọc giá trị của các nền dân chủ trước đó, trước hết là nền dân chủ tư sản.
Như vậy, dân chủ XHCN nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà
đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân chủ dân làm chủ; dân chủ pháp luật nằm trong sự
thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản.
b. Bản chất của nền dân chủ XHCN: <Đọc giáo trình>
- Bản chất chính trị: Thể hiện sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua sự lãnh đạo nhất
nguyên về chính trị của Đảng Cộng sản
- Bản chất kinh tế: sở kinh tế công hữu, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân
- Bản chất tưởng, văn hóa xã hội: quyền tdo sáng tác, hưởng thụ sản phẩm văn hóa dựa trên nền
tảng dân chủ XHCN, có quyền phê bình về các tác phẩm văn hóa…
II / Nhà ớc XHCN:
1. Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước hội chủ nghĩa
a. Sự ra đời của nhà nước XHCN:
- Nhà nước XHCN ra đời kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp sản nhân dân lao động tiến
hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Nhà nước XHCN nhà ớc đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng
XHCN sản sinh ra sự mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa hội, đưa nhân dân lao động lên địa
vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội XHCN.
Buổi 6: (25/01)
b. Bản chất của nhà nước XHCN
- Về chính trị: Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, giai cấp lợi ích phù hp với lợi
ích chung của quần chúng nhân dân lao độngđộng, có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc..
- Về kinh tế: Bản chất của nhà nước XHCN chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó
chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Về văn hóa: Nhà nước XHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận Mác – -nin và những
giá trị văn hóa tiên tiến của nhân loại và bản sắc văn hóa của dân tộc.
c. Chức năng của nhà nước XHCN:
- Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành: Chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại.
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước XHCN được chia thành:
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng giai
cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng).
2. Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN Nhà nước XHCN:
- Một là: Dân chủ XHCN sở, nền tảng cho việc xây dựng hoạt động của nhà nước XHCN.
- Hai là: Ra đời trên cơ sở nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN trở thành công cụ quan trọng cho việc
thực thi quyền làm chủ của người dân, là phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ.
III / Dân chủ XHCN và nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
1. Dân chủ XHCN Việt Nam:
a. Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Chế độ dân chủ nhân dân nước ta được xác lập sau Cách mạng Tháng 8 m 1945.
- Hơn 30 năm đổi mới, nhận thức về vai tvị trí của dân chủ nước ta nhiều điểm mới.
- Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước. Dân chủ gắn liền với kỉ luật, kỷ
cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.
b. Bản chất của nền dân ch XHCN Việt Nam:
- Dân chủ phải gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỉ cương, kỉ luật)
- Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
- Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp dân
chủ gián tiếp.
2. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
a. Quan niệm về nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
- Nhà nước pháp quyền được hiểu là nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật
phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động
của các cơ quan nhà nước, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.
b. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
- Thứ nhất: Nhà ớc của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai: Nhà ớc được tổ chứchoạt động trên sở Hiến pháp và pháp luật.
- Thứ ba: Quyền lực của Nhà nước thống nhất, có sự phân công và cơ chế phối hợp, kiểm soát giữa các
cơ quan hành pháp, lập pháp, tư pháp.
- Thứ tư: Nhà nước Việt Nam do Đảng cộng sản lãnh đạo.
- Thứ năm: Tôn trọng quyền con người, coi con người chủ thể, trung tâm của sự pháp triển.
- Thứ sáu: Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, sự phân
công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, chịu sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
3. Phát huy dân chủ XHCN, xây dựng Nhà ớc pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay:
a. Phát huy dân chủ XHCN Việt Nam hiện nay:
- Một : Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tạo ra sở kinh tế vững
chắc cho xây dựng dân chủ XHCN.
- Hai là: Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với cách là điều kiện tiên quyết
xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam.
b. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN:
- Một là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Hai là: Cảich thể chếphương thức hoạt động của Nhà ớc.
- Ba là: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực.
- Bốn là: Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãnh phí, thực hành tiết kiệm.
Buổi 7: (22/02: +1)
CHƯƠNG 5: CẤU HỘI GIAI CẤP LIÊN MINH GIAI CẤP,
TẦNG LỚP TRONG THỜI Ỳ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
I / cấu hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Khái niệmvị trí của cấuhội giai cấp trong cấu hội:
a. Quan niệm về cấu hội và cấu hội giai cấp:
- Khái niệm: Cơ cấu xã hội những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ hội do sự tác
động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
- cấuhội nhiều loại (Cơ cấu hội dân cư, nghề nghiệp, giai cấp, dân tộc, tôn giáo…)
- Dưới góc độ chính trị - hội, môn CNXHKH khoa học nghiên cứu cấu hội giai cấp đó
một trong những cơ sở để nghiên cứu vấn đề liên minh giai cấp, tầng lớp trong chế độ xã hội nhất định.
cấu hội giai cấp hệ thống các giai cấp, các tầng lớp hội tồn tại khách quan trong một
chế độ hội nhất định, thông qua những mối liên hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về địa vị chính trị -
hội… giữa các giai cấp, các tầng lớp.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cấu hội giai cấp tổng thể các giai cấp, các tầng lớp, các
nhóm hội mối quan hệ hợp tác và gắn chặt chẽ với nhau, cùng chung sức cải tạo hội cũ, y
dựng xã hội mới XHCN.
b. Vị trí của cấu hội – giai cấp trong cấu hội:
→ Cơ cấu xã hội – giai cấp là loại hình cơ bản và có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu
xã hội khác.
- CCXH GC liên quan đến các Đảng phái chính trị Nhà nước; đến quyền sở hữu liệu sản xuất,
quản lý, tổ chức lao động, phân phối thu nhập trong một hệ thống sản xuất nhất định.
- Sự biến đổi của CCXH – GC tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các loại cơ cấu XH khác và tác
động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu XH và các lĩnh vực của đời sống XH.
→ Là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa của mỗi xã hội trong từng
giai đoạn lịch sử dụ thể.
2. Sự biến đổi của CCXH GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
a. CCXH GC của thời kỳ QĐLCNXH thường xuyên những biến đổi mang tính quy luật như sau:
1.
CCXH GC biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH.
2.
CCXH GC biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp hội mới.
3.
CCXH GC biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh vừa liên minh dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa
các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Trong sự biến đổi ấy, giai cấpng nhân, lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới giữ vai trò
chủ đạo.
II / Liên minh giai cấptầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Khái niệm: Sự liên kết hợp tác giữa các giai cấp tầng lớp để cùng chung sức xây dựng CNXH.
1. Tính tất yếu khách quan:
- Trong CNTB, các tầng lớp lao động đều bịc lột.
- Trong CNXH, liên minh công nông thực chất là liên minh giữa các ngành trong cơ cấu kinh tế quốc
n.
- Trong XH, giai cấp công nhân và các tầng lớp lao động là lực lượng chính trị to lớn để bảo vệ và xây
dựng xã hội.
2. Nội dung của liên minh:
- Thực hiện trên tất cả các lĩnh vực:
+ Liên minh về chính trị.
+ Liên minh về kinh tế.
+ Liên minh về văn hóa xã hội.
3. Nguyên tắc bản của liên minh:
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nn
- Nguyên tắc 2: Tự nguyện
- Nguyên tắc 3: Kết hợp đúng đắn các lợi ích
III / CCXH GCliên minh GC, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam:
1.
CCXH GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
- Đặc điểm:
+ Vừa đảm bảo tính quy luật vừa mang tính đặc thù củahội Việt Nam
+ Trong sự biến đổi của CCXH GC, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp ngày càng được khẳng định.
- Những giai cấp, tầng lớp bản Việt Nam hiện nay gồm
GCCN + GCND + ĐNTT + ĐNDN + TTTC
2.
Liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam:
a.
Nội dung của liên minh:
- Liên minh về chính trị:
+ Mục đích của liên minh là tạo khối đại đoàn kết toàn dân, đập tan âm mưu thù địch, bảo vệ vững chắc
TQ XHCN.
+ Thực hiện liên minh trên lĩnh vực chính trị, phải:
>
Giữ vững lập trường chính trị ởng của GCCN
>
Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng CS
>
Buổi 8: (29/02)
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ DÂN TỘC TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
I / Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Chủ nghĩa Mác -nin về dân tộc:
a. Khái niệm, đặc trưng bản của dân tộc:
-
Quan niệm của chủ nghĩa Mác -nin:
+ Dân tộc là một q trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ
thấp lên cao (Thị tộc → Bộ lạc → Bộ tộc → Dân tộc)
+ Quá trình hình thành, phát triển:
>
Phương Tây: Dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất bản chủ nghĩa được xác lập, thay thế
phương thức sản xuất phong kiến.
>
Phương Đông: Dân tộc hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý, ý thức dân tộc tương đối
chín muồi, một cộng đồng kinh tế có mức độ phát triển nhất định.
-
Được sử dụng với hai nghĩa:
+ Thứ nhất: các tộc người trong một quốc gia, liên hệ chặt chẽbền vững:
>
ngôn ngữ chung.
>
nét đặc thù trong sinh hoạt văn hóa so với những cộng đồng khác.
>
ý thức tự giác tộc người.
Xuất hiện sau bộ lạc; kế thừa phát triển n nhưng nhân tố tộc người bộ lạc Dân tộc bộ phận
của quốc gia.
+ Thứ hai: Chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia:
>
phương thức sinh hoạt kinh tế chung.
>
Có lãnh thổ chung.
>
quốc ngữ chung.
>
truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nướcgiữ ớc.
>
Thống nhất trong một nhà nước.
Dân tộc toàn bộ nhân dân một nước, quốc gia Dân tộc.
? Người Việt Nam sống nước ngoài còn dân tộc Việt Nam.
-
Họ vẫn người Việt Nam
-
Nếu họ vẫn giữ được sự đoàn kết, tình yêu quê hương đất nước
Họ vẫn người dân tộc Việt Nam.
b. Hai xu hướng phát triển của dân tộc vấn đề dân tộc trong xây dựng CNXH:
-
Nghiên cứu về dân tộc phong trào dân tộc trong chủ nghĩa bản, V. I. Lê-nin phân tích chỉ ra 2
xu hướng phát triển khách quan của dân tộc.
+ Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của
mình, các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập.
Xu hướng này thể hiện nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc
địa phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc để quyết định con
đường phát triển của dân tộc mình.
+ Xu hướng thứ hai: Các dân tộc liên hiệp lại với nhau, xóa bỏ sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân
tộc xách lại gần với nhau.
Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, do sự phát triển của LLSX, của KHCN, của
giao lưu kinh tế văn hóa trong XHTB đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ sự biệt lập, khép kín của dân
tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
các quốc gia XHCN, hai xu hướng này phát huy tác động cùng chiều, bổ sung, hỗ trợ nhau diễn
ra trong từng dân tộc trong cả cộng đồng quốc gia. Sự xích lại gần nhau trên sở tự nguyện, bình
đẳng sẽ tạo điều kiện
c. Cương lĩnh dân tộc:
-
Trên cơ sở tư tưởng của C. Mác, Ph. Ăng-ghen về vấn đề dân tộc và giai cấp, cùng với sự phân tích hai
xu hướng của vấn đề dân tộc, V. I. Lê-nin đã nêu ra “Cương lĩnh dân tộc”.
Giai cấp vấn đề quyết định, dân tộc vấn đề phụ thuộc vào vấn đề giai cấp
+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
+ Các dân tộc được quyền tự quyết.
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Đây là tuyên ngôn về vấn đề dân tộc của Đảng CS trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giai
cấp, trở thành cơ sở lý luận cho chủ trương của Đảng CS và nhà nước XHCN.
2. Dân tộc và quan hệ dân tộc Việt Nam:
a.
Đặc điểm dân tộc Việt Nam: 6 đặc điểm
-
Dân tộc VN là một dân tộc đa tộc người, và có sự chênh lệch rất lớn về số lượng (86% dân số là người
Kinh và 14% là các dân tộc còn lại).
-
Các dân tộc trú xen kẽ lẫn nhau.
Thuận lợi giao lưu học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau.
-
Các dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu địa bàn vị trí chiến lược quan trọng.
-
Các dân tộc Việt Nam trình độ phát triển không đồng đều.
-
Các dân tộc Việt Nam truyền thống đoàn kết, gắn lâu đời trong cộng đồng dân tộc quốc gia
thống nhất.
-
Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt
Nam thống nhất.
b.
Quán điểm chính sách dân tộc của Đảng Nhà nước Việt Nam:
-
Quan điểm:
+ Vấn đề dân tộc là đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và cũng là vấn đề cấp bách hiện
nay.
+ Các dân tộc trong lãnh thổ Việt Nam bình đẳng, phải đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ cùng nhau phát
triển.
-
Phát triển toàn diện CT, KT, VH, XH ANQP, gắn tăng trưởng với giải quyết các vấn đề XH…
Tìm hiểu thêm trong GIÁO TRÌNH.
II / Tôn giáo trong thời kỳ qđộ lên CNXH:
1. Chủ nghĩa Mác -nin về tôn giáo:
a. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn go:
- Bản chất của tôn giáo: Là một hiện tượng xã hội, một hình thái ý thức xã hội, là sản phẩm của trí tưởng
tượng của con người, ra đời từ rất sớm trong lịch sử, tồn tại hầu hết các cộng đồng người trong hàng
năm qua.
+ Một tôn giáo với hình thái phát triển đầy đủ bao gồm
>
Ý thức tôn giáo (quan niệm về các đấng thiêng liêng cùng những tín ngưỡng tương ng)
>
Hệ thống tổ chức tôn giáo
>
Hoạt động nghi thức
+ Các tôn giáo mang thế giới tham quan duy tâm, sự khác biệt với thế giới quan duy vật biện chứng,
khoa học của chủ nghĩa Mác – -nin.
+ Tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị văn hóa phù hợp với đạo đức, đạo hội.
+ Những người cộng sản với lập trường Mác-xít luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không
theo tôn giáo của nhân dân.
-
Nguồn gốc:
+ Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - hội:
>
Sự bất lực của con người trước các thế lực tự nhiên: Khi LLSX chưa phát triển → Con người yếu đuối,
bất lực trước thiên nhiên Gán cho tự nhiên sức mạnh, quyền năng thần cầu xin sự che chở, cứu
giúp của tự nhiên.
>
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, con người không giải thích được nguồn gốc của phân chia giai cấp,
của bóc lột và sự bất công.
+ Nguồn gốc nhận thức:
>
Nhận thức của con người về tự nhiên, hộibản thân mình còn giới hạn.
>
Ngay cả những vấn đề đã được khoa học chứng minh, nhưng do trình độ dân trí thấp nên vẫn chưa thể
hiểu được.
+ Nguồn gốc tâm :
>
Những trạng thái tâm tiêu cực: đơn, bất hạnh, đau khổ, kinh hoàng, chán cờng
-
Tính chất:
+ Tính lịch sử của tôn go:
>
Là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử: Có sự hình thành, tồn tại và phát triển, có khả năng biến đổi
trong những giai đoạn lịch sử nhất định của chính trị - xã hội.
+ Tính quần chúng của tôn go:
>
một hiện tượng hội phổ biến tất cả các dân tộc, quốc gia, châu lục.
>
Số lượng tín đồ rất đông đảo (Gần ¾ dân số thế giới).
>
Các tôn giáo nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân.
>
Phản ánh khát vọng của những người lao động về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái.
+ Tính chính trị của tôn giáo:
>
Khởi nguyên của các tôn giáo không mang tính chính trị, mà chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai
cấp, có sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích giai cấp.
>
Khi các giai cấp bóc lột, thống trị sử dụng tôn giáo để phục vụ cho lợi ích giai cấp mình, chống lại các
giai cấp lao động và tiến bộ xã hội, tôn giáo mang tính chính trị tiêu cực, phản tiến bộ.
Đa số quần chúng tín đồ đến với tôn giáo nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần. Song, trên thực tế, tôn
giáo đã và đang bị các thế lực chính trị xã hội lợi dụng thực hiện mục đích ngoài tôn giáo của họ.
Buổi 9: (07/03)
2. Tôn giáo Việt Nam chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước hiện nay:

Preview text:

Chủ nghĩa xã hội khoa học: ! Thông tin học phần:
- Giảng viên: Nguyễn Thị Hào - Lớp học phần: 19 - SĐT giảng viên: - Gmail:
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình, Văn kiện Đảng, LMS (bài tập, tài liệu ngoài)
- Giữa kỳ: Kiểm tra cá nhân (2 bài: 3 Chương đầu & Còn lại)
- Trả lời tốt câu hỏi → Cộng điểm Buổi 1: (21/12:)
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
- Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì? - Quá trình phát triển?
- Giá trị lịch sử và hiện đại?
- Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu? - Ý nghĩa?
I / SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC:
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học:
a. Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Những năm 40 thế kỷ XIX, cuộc cách mạng CN phát triển mạnh mẽ.
- Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân trở thành hai giai cấp cơ bản của xã hội.
- Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân.
b. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận:
Tiền đề khoa học tự nhiên:
- Sau thế kỷ ánh sáng, đến đầu thế kỷ XIX, nhân loại đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học: + Học thuyết tiến hóa. + Học thuyết tế bào.
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Tiền đề về tư tưởng lý luận:
- Sự ra đời của triết học cổ điển Đức.
- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán do các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng của Pháp.
2. Vai trò của Các Mác và Phridrich Ăng-ghen:
a. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị:
- 1843 – 1848: Vừa hoạt động thực tiễn, vừa nghiên cứu khoa học, Các Mác và Ăng-ghen đã có nhiều tác
phẩm lớn, thể hiện quá trình chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị và từng bước củng
cố, dứt khoát, kiên định, nhất quán và vững chắc – lập trường cộng sản chủ nghĩa.
b. 3 phát kiến vĩ đại:
- Học thuyết về chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Học thuyết về giá trị thặng dư.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân. ? 3 câu hỏi:
- Vận dụng nguyên lý triết học để khẳng định sự ra đời tất yếu của CSCN (1)
- Trên phương diện kinh tế (2)
- Trên góc nhìn chính trị, xã hội (3)
c. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa Xã hội Khoa học:
- Tháng 2/1848, tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” do Các Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo được công bố ra thế giới.
- Đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của Chủ nghĩa Mác, bao gồm 3 bộ phận hợp thành: Triết học,
Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa Xã hội khoa học.
! Tác phẩm thể hiện toàn bộ nội dung của Chủ nghĩa Xã hội khoa học là “Bộ Tư Bản”
II / CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC:
1. C.Mác và Ph.Ăng-ghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học
a. Thời kỳ 1848 - 1871 (Công xã Paris):
- Đây là thời kỳ của những sự kiện của cách mạng dân chủ tư sản.
b. Thời kỳ sau Công xã Paris đến 1895:
- Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm từ Công xã Paris, C.Mác và Ph.Ăng-ghen phát triển toàn diện chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. V.I.Lê-nin vận dụng và phát triển CNXHKH trong điều kiện mới
a. Thời kỳ trước cách mạng Tháng Mười Nga: Lê-nin đã bảo vệ, vận dụng và phát triển sáng tạo các
nguyên lý cơ bản của CNXHKH
b. Thời kỳ sau CM Tháng Mười Nga: Lê-nin đặc biệt coi trọng vấn đề dân tộc trong hoàn cảnh đất nước có nhiều sắc tộc
III / ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC:
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình
thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà gia đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản,
những điều kiện, những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động, nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
và chủ nghĩa cộng sản.
2. Phương pháp nghiên cứu của NXHKH:
- Phương pháp luận chung nhất là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác – Lê-ninnin.
3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu: Về mặt lý luận:
- Trang bị những nhận thức Chính trị - Xã hội và phương pháp luận khoa học về giải phóng con người, giải phóng xã hội.
- Căn cứ nhận thức khao học để phân tích, đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch.
Về mặt thực tiễn:
- Giáo dục niềm tin khoa học cho nhân dân tin vào mục tiêu, lý tưởng đi lên CNXH của đất nước. Buổi 2: (28/12)
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I / Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê-nin về giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân:
1. Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân:
- Các thuật ngữ chỉ giai cấp công nhân:
> Giai cấp vô sản: Không sở hữu tư liệu sản xuất
> Giai cấp vô sản hiện đại:
> Giai cấp công nhân hiện đại: Giai cấp công nhân trong thời kì đại công nghiệp (Không phải thời kỳ
công trường thủ công)

> Giai cấp công nhân đại công nghiệp:
- Giai cấp công nhân: Là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của
nền công nghiệp hiện đại. Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với
quá trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng
cao. Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp
tư sản bóc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản.
Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và
chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới. Đặc điểm
> Lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc, tạo ra năng suất
lao động cao, quá trình lao động mang tính chất xã hội hóa.
> Giai cấp công nhân là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến,
quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại.
> Có những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động
công nghiệp. Đó là một giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để.
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
- Phủ định chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới thành công. + Sứ mệnh kinh tế:
> Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kinh tế cho chủ nghĩa xã hội
> Công hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu (VD: Đất, điện…)
+ Sứ mệnh chính trị - xã hội:
> Bước 1: Khi chưa giành được chính quyền, giai cấp công nhân phải tiến hành cách mạng xã hội chủ
nghĩa để giành chính quyền → Bước nhảy quyết định phủ định cái cũ sinh ra chất mới
≫ Biện pháp: Bạo lực cách mạng or Hòa bình
> Bước 2: Sau khi giành được chính quyền
≫ Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân, nhà nước xã hội chủ nghĩa
≫ Xây đựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
≫ Bảo vệ chế độ, bảo vệ chính quyền
+ Sứ mệnh văn hóa tư tưởng:
> Cải tạo văn hóa tư tưởng cũ, xây dựng văn hóa mới – xã hội chủ nghĩa, xây dựng con người mới – con
người xã hội chủ nghĩa
3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
a. Điều kiện khách quan:
- Do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân
→ Nông dân trong tư bản có tư hữu số ít các tư liệu về đất đai
→ Người làm thuê nông nghiệp cho tư bản trên mảnh đất không phải của họ vẫn là công nhân
- Do đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
+ Có tinh thần cách mạng triệt để
+ Có ý thức tổ chức, kỷ luật cao
+ Có hệ tư tưởng cách mạng, khoa học → Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
b. Điều kiện chủ quan:
- Sự phát triển của giai cấp công nhân về cả số lượng và chất lượng
- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình
- Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác
! Quy luật ra đời của
Đảng Cộng sản = Chủ nghĩa Mác – Lê-nin + Phong trào công nhân
Đảng Cộng sản Việt Nam = Chủ nghĩa Mác – Lê-nin + Phong trào công nhân + Phong trào yêu nước
II / Giai cấp công nhân và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay:
1. Giai cấp công nhân hiện nay (Từ cuối thế kỷ XX đến nay)
- Những điểm tương đối ổn định so với thế kỷ XIX:
+ Giai cấp công nhân hiện nay vẫn đang là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại
+ Vẫn bị bóc lột giá trị thặng dư
- Những điểm biến đổi và khác biệt của giai cấp công nhân hiện đại
+ Xu hướng “trí tuệ hóa” tăng nhanh
+ Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng
+ Là giai cấp giữ vai trò lãnh đạo (công nhân ở các nước đang quá độ lên CNXH)
! Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vẫn còn một bộ phận công nhân bị bóc lột, kết thúc thời kỳ
quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội thì không còn giai cấp nữa → Không còn bóc lột

2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay
- Về nội dung kinh tế - xã hội:
+ Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản vẫn ngày càng sâu sắc ở từng quốc
gia và trên phạm vi toàn cầu
+ Toàn cầu hóa hiện với những bất công và bất bình đẳng xã hội
→ Giai cấp công nhân hiện nay vẫn còn sứ mệnh, do vẫn còn những mẫu thuẫn giữa giai cấp tư sản
và công nhân, khoảng cách phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc (giữa người và người, quốc gia với quốc gia)

+ Ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
là chống bất công và bất bình đẳng xã hội
+ Đối với các nước xã hội chủ nghĩa sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xây dựng thành công Chủ nghĩa Xã hội
→ Tuy nhiên, giai cấp công nhân trên thế giới không thể thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình trong
điều kiện hiện nay do dù có những điều kiện khách quan, những điều kiện chủ quan và thời cơ

III / Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
1. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Ra đời trước giai cấp tư sản từ đầu thế kỷ 20, giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm vì nó được
sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa nửa phong kiến dưới ách thông trị của Thực dân Pháp.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần dân tộc, có truyền thống yêu nước, đoàn kết bất khuất chống xâm lược
- Giai cấp công nhân Việt Nam có gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội
- Có những biến đổi đó trên những nét chính sau đây
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đã tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong
sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với sự phát triển nền kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp: Làm việc trong hoặc khu vực
kinh tế nhà nước hoặc khu vực kinh tế tư nhân
+ Công nhân tri thức, nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay:
- Về kinh tế: Giai cấp công nhân phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Về chính trị – xã hội: Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong, gương mẫu
của cán bộ Đảng viên và tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ
- Về văn hóa, tư tưởng: Xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc có
nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới Xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức cách mạng, rèn luyện lối
sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách
3. Phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay (TỰ ĐỌC) - Giải pháp:
+ Nâng cao nhận thức kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua
đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Xây dựng giai cấp công nhân gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh giai cấp công nhân
với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức và doanh nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã
hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế
+ Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giai cấp công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công
nhân → Chỉ có ở khu vực kinh tế nhà nước: Giảm chỉ tiêu, tạo điều kiện cho việc học tập
+ Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và sự
nỗ lực vươn lên của bản thân mỗi người công nhân
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
I / Chủ nghĩa xã hội – Socialism: Có thể hiểu theo 4 NGHĨA > Phong trào cách mạng > Trào lưu tư tưởng
> Khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân > Chế độ xã hội → Đọc giáo trình
1. Chủ nghĩa xã hội – Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội Cộng Sản chủ nghĩa
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội:
+ Từ chủ nghĩa tư bản, phải qua thời kỳ quá độ mới lên được Cộng Sản chủ nghĩa
+ Các Mác: “Cái xã hội mà chúng ta… mà nó lọt lòng ra”
→ Thời kỳ quá độ tại các nước chưa qua chủ nghĩa Tư Bản: Lâu dài – Quá độ bỏ qua
→ Thời kỳ quá độ tại các nước đã qua Tư Bản chủ nghĩa: Một thời kỳ nhất định, cải biến cách mạng –
Quá độ trực tiếp
+ Tiêu chuẩn phân kỳ lịch sử:
> Giai đoạn đầu là CNXH
> Giai đoạn sau là CNCS
2. Điều kiện ra đời CNXH: - Nguyên nhân kinh tế:
> Sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ và quan hệ sản xuất lạc hậu, hay mâu thuẫn tính chất
xã hội hóa của Lực lượng sản xuất với Quan hệ sản xuất dựa theo chế độ sở hữu tư nhân
- NguyễnNguyên nhân xã hội:
> Mẫu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản - Điều kiện:
> Giai cấp công nhân phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
> Phải có sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản
> Sự đoàn kết quốc tế, sự ủng hộ quốc tế của công nhân thế giới nhất là ở các nước phát triển
! Vô sản trên toàn thế giới và các dân tộc đoàn kết lại là của Lê-nin
3. Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa MãMác – Lê-nin: 6 đặc trưng Buổi 4: (11/01: )
II / Thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Tính tất yếu khách quan:
Mâu thuẫn cơ bản của XHTB + Những đặc trưng XHCS, Các Mác: Từ XH TBCN lên XH CSCN là cả một
thời kỳ lịch sử lâu dài từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNCS

> CNTB và CNXH khác nhau về bản chất: Chế độ sở hữu, mục đích xã hội
> CNXH được xây dựng dựa trên nền sản xuất đại công nghiệp: Quá trình phát triển CNTB đã tạo ra cơ
sở vật chất kĩ thuật nhất định cho CNXH
→ Cần tổ chức, sắp xếp lại
> Các quan hệ sản xuất CNXH không thể tự phát nảy sinh trong lòng CNTB
→ Thời kì quá độ là thời gian để xây dựng và phát triển các mối quan hệ đó
> Xây dựng CNXH – mới mẻ, khó khăn và phức tạp
→ Thời kì quá độ là thời gian để làm quen và điều chỉnh
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đặc điểm nổi bật: Những nhân tố của xã hội mới và tàn tích xã hội cũ tồn tại đan xem Biểu hiện:
1. Kinh tế: Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau
→ Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, bao gồm:
> Sở hữu nhà nước: Sở hữu toàn dân
> Sở hữu tập thể: Do nhiều cá nhân góp lại
> Sở hữu tư nhân: Cá thể và TBCN → Thành phần kinh tế:
> Kinh tế nhà nước: Dựa trên sở hữu nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước…
> Kinh tế tập thể: Hợp tác xã, tổ đội sản xuất, công ty cổ phần
> Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Gia đình, cá thể
> Kinh tế tư bản tư nhân: Sử dụng sức lao động làm thuê
> Kinh tế tư bản nhà nước: Sở hữu hỗn hợp: Nhà nước là cổ đông lớn cùng các nhà tư bản khác góp vốn nhỏ hơn
2. Chính trị: Tồn tại nhiều giai cấp
> Công nhân (Lãnh đạo)
> Nông dân: Được nhà nước giao quyền sử dụng đất đai → Sản xuất ra nông sản phẩm và nộp thuế nông
nghiệp và sở hữu toàn bộ giá trị còn lại sau thuế
> Tư sản, tiểu tư sản: Tàn dư, nắm dư những tư liệu sản xuất thứ yếu còn lại, không còn nắm chính quyền
> Tầng lớp trí thức…
3. Văn hóa tư tưởng: Tồn tại nhiều hệ văn hóa tư tưởng khác nhau > Tư sản chủ nghĩa > Xã hội chủ nghĩa
III / Quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Bối cảnh: Miền Bắc năm 1954 sau khi thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, và năm 1975 kháng chiến
chống Mỹ thắng lợi toàn quốc
Khó khăn:
> Điểm xuất phát rất thấp
> Hậu quả của chiến tranh còn nặng nề
> Thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế
> Các thế lực thù địch chống phá Thuận lợi:
> Có sự lãnh đạo của ĐSCVN
> Thiết lập chính quyền nhân dân
> Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
> Điều kiện tự nhiên thuận lợi
> Tạo dựng cơ sở VCKT ban đầu cho CNXH
> Cơ hội và hợp tác quốc tế
1. Đặc điểm của quá độ lên CNXH ở Việt Nam là quá độ bỏ qua chế độ TBCN
- Bỏ vai trò quan hệ sản xuất thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Bỏ vai trò giai cấp lãnh đạo của giai cấp tư sản Không bỏ qua:
- Những thành tựu về lực lượng sản xuất của CNTB
2. Những đặc trưng bản chất của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam
a. Đặc trưng: GIÁO TRÌNH TRANH 112, 113, 114:
- Đại hội VII - 1991: Chủ nghĩa xã hội Việt Nam có 6 đặc trưng
- Đại hội XI – 2011: Cương lĩnh xây dựng đất nước bổ sung và phát triển lên 8 đặc trưng
b. Phương hướng: GIÁO TRÌNH TRANG 114, 115, 116, 117
- 7 phương hướng cơ bản
- Đại hội XI: 8 phương hướng c. Mục tiêu:
- 2025: Việt Nam là một nước đang phát triển có thu nhập vượt qua mức trung bình thấp
- 2030: Việt Nam là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại và có thu nhập trung bình cao
- 2045: Việt Nam là một nước phát triển với thu nhập cao
Đặc biệt chú trọng:
Nắm vững và giải quyết các mối quan hệ lớn:
1. Đổi mới - Ổn định và phát triển
2. Đổi mới kinh tế - Đổi mới chính trị
3. Kinh tế thị trường – Định hướng xã hội chủ nghĩa
4. Phát triển LLSX – Hoàn thiện QHSX
5. Tăng cường KT – Phát triển toàn diện XH
6. Độc lập tự chủ - Hội nhập quốc tế 12 NHIỆM VỤ: Buổi 5: (18/01)
CHƯƠNG 4: DÂN CHỦ XHCN VÀ NHÀ NƯỚC XHCN
I / Dân chủ và Dân chủ XHCN
1. Dân chủ và sự ra đời, phát triển của dân chủ
a. Quan điểm về dân chủ:
- Dân chủ được hiểu là quyền lực thuộc về nhân dân
- Theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin: Dân chủ là sản phẩm và thành quả của quá trình đấu trình đấu tranh
giai cấp, là một hình thức tổ chức Nhà nước của giai cấp cầm quyền, là một trong những nguyên tắc hoạt
động của các tổ chức chính trị
xã hội.
→ Là một giá trị xã hội, một phạm trù vĩnh viễn, thể hiện khát vọng của con người về quyền tự do
3 phương diện:
> Hiểu theo nghĩa rộng trên phương diện quyền lực, là một phạm trù vĩnh viễn, là quyền lực thuộc về
nhân dân – quyền dân chủ được hiểu theo nghĩa rộng.
> Hiểu theo phạm trù chính trị, trên phương diện xã hội, dân chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước,
là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
> Hiểu trên phương diện tổ chức quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc; kết hợp với nguyên tắc tập
trung để hình thành nguyên tắc dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội.
Quan điểm của Hồ Chí Minh:
> Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ
> Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội: “Chế độ ta là chế độ dân chủ; mà chính phủ là
người đầy tớ trung thành của dân”

> Dân chủ là mọi quyền hạn đều thuộc về nhân dân
→ Tóm lại, dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một phạm
trù chính trị gắn với hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử.

b. Sự ra đời, phát triển của dân chủ
- Thời kỳ công xã nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ.
- Chế độ chiếm hữu nô lệ, ra đời nên dân chủ chủ nô.
- Thời kỳ phong kiến: Chế độ độc tài chuyên chế phong kiến, ý thức về dân chủ không còn.
- Cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV: Ra đời nền dân chủ tư sản.
- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH: Nhân dân lao động ở nhiều quốc gia giành được quyền
làm chủ nhà nước, làm chủ xã hội, thiết lập Nhà nước XHCN, thiết lập nền dân chủ XHCN để thực hiện
quyền lực của nhân dân, bảo vệ quyền lợi của đại đa số nhân dân. 2. Dân chủ XHCN
a. Quá trình ra đời của nền dân chủ XHCN:
- Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và công xã Paris năm 1871, tuy
nhiên chỉ tới khi Cách mạng Tháng 10 Nga (1917), nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mới chính thức được xác lập.
- Quá trình phát triển của nền dân chủ XHCN là từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện; có sự
kế thừa chọn lọc giá trị của các nền dân chủ trước đó, trước hết là nền dân chủ tư sản.
→ Như vậy, dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà
ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự
thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b. Bản chất của nền dân chủ XHCN: <Đọc giáo trình>
- Bản chất chính trị: Thể hiện ở sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và thông qua sự lãnh đạo nhất
nguyên về chính trị của Đảng Cộng sản

- Bản chất kinh tế: Cơ sở kinh tế là công hữu, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân
- Bản chất tư tưởng, văn hóa xã hội: Có quyền tự do sáng tác, hưởng thụ sản phẩm văn hóa dựa trên nền
tảng dân chủ XHCN, có quyền phê bình về các tác phẩm văn hóa…
II / Nhà nước XHCN:
1. Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
a. Sự ra đời của nhà nước XHCN:
- Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến
hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Nhà nước XHCN là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng
XHCN sản sinh ra và có sự mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa
vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội XHCN.
Buổi 6: (25/01)
b. Bản chất của nhà nước XHCN
- Về chính trị: Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi
ích chung của quần chúng nhân dân lao độngđộng, có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc..
- Về kinh tế: Bản chất của nhà nước XHCN chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó là
chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Về văn hóa: Nhà nước XHCN được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận Mác – Lê-nin và những
giá trị văn hóa tiên tiến của nhân loại và bản sắc văn hóa của dân tộc.
c. Chức năng của nhà nước XHCN:
- Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành: Chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại.
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước XHCN được chia thành:
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng giai
cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng).
2. Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và Nhà nước XHCN:
- Một là: Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
- Hai là: Ra đời trên cơ sở nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN trở thành công cụ quan trọng cho việc
thực thi quyền làm chủ của người dân, là phương thức thể hiện và thực hiện dân chủ.
III / Dân chủ XHCN và nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam
1. Dân chủ XHCN ở Việt Nam:
a. Sự ra đời, phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
- Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945.
- Hơn 30 năm đổi mới, nhận thức về vai trò vị trí của dân chủ ở nước ta có nhiều điểm mới.
- Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước. Dân chủ gắn liền với kỉ luật, kỷ
cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.
b. Bản chất của nền dân chủ XHCN ở Việt Nam:
- Dân chủ phải gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỉ cương, kỉ luật)
- Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
- Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
2. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam:
a. Quan niệm về nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam:
- Nhà nước pháp quyền được hiểu là nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật
và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động
của các cơ quan nhà nước, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.
b. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam:
- Thứ nhất: Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
- Thứ hai: Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật.
- Thứ ba: Quyền lực của Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và cơ chế phối hợp, kiểm soát giữa các
cơ quan hành pháp, lập pháp, tư pháp.
- Thứ tư: Nhà nước Việt Nam do Đảng cộng sản lãnh đạo.
- Thứ năm: Tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, trung tâm của sự pháp triển.
- Thứ sáu: Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân
công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, chịu sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
3. Phát huy dân chủ XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay:
a. Phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam hiện nay:
- Một là: Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tạo ra cơ sở kinh tế vững
chắc cho xây dựng dân chủ XHCN.
- Hai là: Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách là điều kiện tiên quyết
xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam.
b. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN:
- Một là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Hai là: Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước.
- Ba là: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực.
- Bốn là: Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãnh phí, thực hành tiết kiệm. Buổi 7: (22/02: +1)
CHƯƠNG 5: CƠ CẤU XÃ HỘI – GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP,
TẦNG LỚP TRONG THỜI Ỳ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
I / Cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội:
a. Quan niệm về cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội – giai cấp:
- Khái niệm: Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác
động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
- Cơ cấu xã hội có nhiều loại (Cơ cấu xã hội – dân cư, nghề nghiệp, giai cấp, dân tộc, tôn giáo…)
- Dưới góc độ chính trị - xã hội, môn CNXHKH khoa học nghiên cứu cơ cấu xã hội – giai cấp vì đó là
một trong những cơ sở để nghiên cứu vấn đề liên minh giai cấp, tầng lớp trong chế độ xã hội nhất định.
→ Cơ cấu xã hội – giai cấp là hệ thống các giai cấp, các tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một
chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối liên hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về địa vị chính trị - xã
hội… giữa các giai cấp, các tầng lớp.
→ Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội – giai cấp là tổng thể các giai cấp, các tầng lớp, các
nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau, cùng chung sức cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới XHCN.
b. Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong cơ cấu xã hội:
→ Cơ cấu xã hội – giai cấp là loại hình cơ bản và có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác.
- CCXH – GC liên quan đến các Đảng phái chính trị và Nhà nước; đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất,
quản lý, tổ chức lao động, phân phối thu nhập trong một hệ thống sản xuất nhất định.
- Sự biến đổi của CCXH – GC tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các loại cơ cấu XH khác và tác
động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu XH và các lĩnh vực của đời sống XH.
→ Là căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa của mỗi xã hội trong từng
giai đoạn lịch sử dụ thể.
2. Sự biến đổi của CCXH – GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
a. CCXH – GC của thời kỳ QĐLCNXH thường xuyên có những biến đổi mang tính quy luật như sau:
1. CCXH – GC biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH.
2. CCXH – GC biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
3. CCXH – GC biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh vừa liên minh dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa
các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
→ Trong sự biến đổi ấy, giai cấp công nhân, lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo.
II / Liên minh giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Khái niệm: Sự liên kết và hợp tác giữa các giai cấp và tầng lớp để cùng chung sức xây dựng CNXH.
1. Tính tất yếu khách quan:
- Trong CNTB, các tầng lớp lao động đều bị bóc lột.
- Trong CNXH, liên minh công – nông thực chất là liên minh giữa các ngành trong cơ cấu kinh tế quốc dân.
- Trong XH, giai cấp công nhân và các tầng lớp lao động là lực lượng chính trị to lớn để bảo vệ và xây dựng xã hội.
2. Nội dung của liên minh:
- Thực hiện trên tất cả các lĩnh vực:
+ Liên minh về chính trị. + Liên minh về kinh tế.
+ Liên minh về văn hóa xã hội.
3. Nguyên tắc cơ bản của liên minh:
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
- Nguyên tắc 2: Tự nguyện
- Nguyên tắc 3: Kết hợp đúng đắn các lợi ích
III / CCXH – GC và liên minh GC, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
1. CCXH – GC trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam - Đặc điểm:
+ Vừa đảm bảo tính quy luật vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam
+ Trong sự biến đổi của CCXH – GC, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp ngày càng được khẳng định.
- Những giai cấp, tầng lớp cơ bản ở Việt Nam hiện nay gồm
GCCN + GCND + ĐNTT + ĐNDN + TTTC
2. Liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
a. Nội dung của liên minh:
- Liên minh về chính trị:
+ Mục đích của liên minh là tạo khối đại đoàn kết toàn dân, đập tan âm mưu thù địch, bảo vệ vững chắc TQ XHCN.
+ Thực hiện liên minh trên lĩnh vực chính trị, phải:
> Giữ vững lập trường chính trị – tư tưởng của GCCN
> Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng CS > Buổi 8: (29/02)
CHƯƠNG 6: VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
I / Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin về dân tộc:
a. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc:
- Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin:
+ Dân tộc là một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ
thấp lên cao (Thị tộc → Bộ lạc → Bộ tộc → Dân tộc)
+ Quá trình hình thành, phát triển:
> Phương Tây: Dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập, thay thế
phương thức sản xuất phong kiến.
> Phương Đông: Dân tộc hình thành trên cơ sở một nền văn hóa, một tâm lý, ý thức dân tộc tương đối
chín muồi, một cộng đồng kinh tế có mức độ phát triển nhất định.
- Được sử dụng với hai nghĩa:
+ Thứ nhất: Là các tộc người trong một quốc gia, có liên hệ chặt chẽ và bền vững: > Có ngôn ngữ chung.
> Có nét đặc thù trong sinh hoạt văn hóa so với những cộng đồng khác.
> Có ý thức tự giác tộc người.
Xuất hiện sau bộ lạc; kế thừa và phát triển hơn nhưng nhân tố tộc người ở bộ lạc – Dân tộc là bộ phận của quốc gia.
+ Thứ hai: Chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia:
> Có phương thức sinh hoạt kinh tế chung. > Có lãnh thổ chung. > Có quốc ngữ chung.
> Có truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước.
> Thống nhất trong một nhà nước.
Dân tộc là toàn bộ nhân dân một nước, là quốc gia – Dân tộc.
? Người Việt Nam sống ở nước ngoài có còn là dân tộc Việt Nam.
- Họ vẫn là người Việt Nam
- Nếu họ vẫn giữ được sự đoàn kết, tình yêu quê hương đất nước
→ Họ vẫn là người dân tộc Việt Nam.
b. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng CNXH:
- Nghiên cứu về dân tộc và phong trào dân tộc trong chủ nghĩa tư bản, V. I. Lê-nin phân tích và chỉ ra 2
xu hướng phát triển khách quan
của dân tộc.
+ Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của
mình, các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập.
Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc
địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc để quyết định con
đường phát triển của dân tộc mình.
+ Xu hướng thứ hai: Các dân tộc liên hiệp lại với nhau, xóa bỏ sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân
tộc xách lại gần với nhau.
Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, do sự phát triển của LLSX, của KHCN, của
giao lưu kinh tế và văn hóa trong XHTB đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ sự biệt lập, khép kín của dân
tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Ở các quốc gia XHCN, hai xu hướng này phát huy tác động cùng chiều, bổ sung, hỗ trợ nhau và diễn
ra trong từng dân tộc và trong cả cộng đồng quốc gia. Sự xích lại gần nhau trên cơ sở tự nguyện, bình
đẳng sẽ tạo điều kiện

c. Cương lĩnh dân tộc:
- Trên cơ sở tư tưởng của C. Mác, Ph. Ăng-ghen về vấn đề dân tộc và giai cấp, cùng với sự phân tích hai
xu hướng của vấn đề dân tộc, V. I. Lê-nin đã nêu ra “Cương lĩnh dân tộc”.
Giai cấp là vấn đề quyết định, dân tộc là vấn đề phụ thuộc vào vấn đề giai cấp
+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
+ Các dân tộc được quyền tự quyết.
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Đây là tuyên ngôn về vấn đề dân tộc của Đảng CS trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giai
cấp, trở thành cơ sở lý luận cho chủ trương của Đảng CS và nhà nước XHCN.

2. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam:
a. Đặc điểm dân tộc Việt Nam: 6 đặc điểm
- Dân tộc VN là một dân tộc đa tộc người, và có sự chênh lệch rất lớn về số lượng (86% dân số là người
Kinh và 14% là các dân tộc còn lại).
- Các dân tộc cư trú xen kẽ lẫn nhau.
→ Thuận lợi giao lưu học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau.
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
- Các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều.
- Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất.
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
b. Quán điểm và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam: - Quan điểm:
+ Vấn đề dân tộc là đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và cũng là vấn đề cấp bách hiện nay.
+ Các dân tộc trong lãnh thổ Việt Nam là bình đẳng, phải đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ cùng nhau phát triển.
- Phát triển toàn diện CT, KT, VH, XH và ANQP, gắn tăng trưởng với giải quyết các vấn đề XH…
Tìm hiểu thêm trong GIÁO TRÌNH.
II / Tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
1. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin về tôn giáo:
a. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo:
- Bản chất của tôn giáo: Là một hiện tượng xã hội, một hình thái ý thức xã hội, là sản phẩm của trí tưởng
tượng của con người, ra đời từ rất sớm trong lịch sử, tồn tại ở hầu hết các cộng đồng người trong hàng năm qua.
+ Một tôn giáo với hình thái phát triển đầy đủ bao gồm
> Ý thức tôn giáo (quan niệm về các đấng thiêng liêng cùng những tín ngưỡng tương ứng)
> Hệ thống tổ chức tôn giáo
> Hoạt động nghi thức
+ Các tôn giáo mang thế giới tham quan duy tâm, có sự khác biệt với thế giới quan duy vật biện chứng,
khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
+ Tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị văn hóa phù hợp với đạo đức, đạo lý xã hội.
+ Những người cộng sản với lập trường Mác-xít luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không
theo tôn giáo của nhân dân. - Nguồn gốc:
+ Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội:
> Sự bất lực của con người trước các thế lực tự nhiên: Khi LLSX chưa phát triển → Con người yếu đuối,
bất lực trước thiên nhiên → Gán cho tự nhiên sức mạnh, quyền năng thần bí và cầu xin sự che chở, cứu giúp của tự nhiên.
> Trong xã hội có đối kháng giai cấp, con người không giải thích được nguồn gốc của phân chia giai cấp,
của bóc lột và sự bất công.
+ Nguồn gốc nhận thức:
> Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn có giới hạn.
> Ngay cả những vấn đề đã được khoa học chứng minh, nhưng do trình độ dân trí thấp nên vẫn chưa thể hiểu được. + Nguồn gốc tâm lý:
> Những trạng thái tâm lý tiêu cực: cô đơn, bất hạnh, đau khổ, kinh hoàng, chán chường… - Tính chất:
+ Tính lịch sử của tôn giáo:
> Là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử: Có sự hình thành, tồn tại và phát triển, có khả năng biến đổi
trong những giai đoạn lịch sử nhất định của chính trị - xã hội.
+ Tính quần chúng của tôn giáo:
> Là một hiện tượng xã hội phổ biến ở tất cả các dân tộc, quốc gia, châu lục.
> Số lượng tín đồ rất đông đảo (Gần ¾ dân số thế giới).
> Các tôn giáo là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân.
> Phản ánh khát vọng của những người lao động về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái.
+ Tính chính trị của tôn giáo:
> Khởi nguyên của các tôn giáo không mang tính chính trị, mà chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai
cấp, có sự khác biệt, sự đối kháng về lợi ích giai cấp.
> Khi các giai cấp bóc lột, thống trị sử dụng tôn giáo để phục vụ cho lợi ích giai cấp mình, chống lại các
giai cấp lao động và tiến bộ xã hội, tôn giáo mang tính chính trị tiêu cực, phản tiến bộ.
Đa số quần chúng tín đồ đến với tôn giáo nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần. Song, trên thực tế, tôn
giáo đã và đang bị các thế lực chính trị xã hội lợi dụng thực hiện mục đích ngoài tôn giáo của họ.
Buổi 9: (07/03)
2. Tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước hiện nay: