7.2. SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
HỘI, LIÊN HỆ THỰC TIỄN VN
7.2.1. sở của kinh tế - hi
Sự phát triển của lực lượng sản xuất tương ứng với trình độ của lực lượng sản xuất quan
hệ sản xuất mới, mà cốt lõi là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
- sự phát triển của lực lượng sản xuất tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất,
là quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa.
- Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy chế độ sở hữu hội chủ nghĩa đối với liệu
sản xuất từng bước hình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu
sản xuất.
=> Nguồn gốc của chế độ người áp bức, bóc lột, bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần
được xóa bỏ, tạo sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳnggiải phóng phụ nữ...
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mới dựa trên chế độ công hữu:
- Xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn ông trong gia đình.
- Tạo sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đìnhgiải phóng
phụ nữ trong xã hội.
- sở làm cho hôn nhân được thực hiện dựa trên sở tình yêu.
=> Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội việc phát triển kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa là điều kiện, là cơ sở để vừa kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống,
vừa tiếp thu những giá trị tiến bộ, tích cực của nhân loại vào việc xây dựng gia đình mới theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
7.2.2. sở của chính trị - hội
1. Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân nhân dân lao động, nhà
nước hội chủ nghĩa.
Nhân dân lao động được thực hiện quyền lực của mình không sự phân biệt giữa
nam và nữ.
Việt Nam thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa sau CMT8-1945, sau đó Hiến pháp 1946 ra đời
đã ban bố quyền tự do dân chủ, quyền bầu ứng cử không hề phân biệt tôn giáo, giới tính, dân
tộc.
Bình đẳng trong xã hội là cơ sở của bình đẳng trong gia đình
Xóa bỏ những luật lệ kỹ, lạc hậu, đè nặng lên vai người phụ nữ đồng thời thực hiện
việc giải phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình.
Việc thực hiện thành công giải phóng phụ nữ trong Cách mạng Tháng Mười Nga, từ luận
của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tưởng Hồ Chí Minh sở quan trọng để Đảng ta đề ra
những quan điểm, chủ trương, Nhà nước đề ra đường lối, chính sách pháp luật về giải phóng
phụ nữ, về bình đẳng giới.
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước
giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng
giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin
Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên sở
gii
2. Hệ thống pháp luật.
Xóa bỏ chế độ hữu,c lập chế độ công hữu về tư liệu sản xut
Tạo một nền tảng kinh tế vững chắc, giúp gia đình phát triển bền vng
Luật Hôn nhân và Gia đình
Luật phòng chống bạo lực gia đình
Một số chính sách xã hội: Chính sách hỗ trợ gia đình, chính sách bảo vệ người già và
trẻ em,...
Vai trò của Hệ thống Pháp luật: Hệ thống Pháp luật đảm bảo lợi ích của công dân, các
thành viên trong gia đình, đảm bảo sự bình đẳng giới, chính sách dân số, việc làm, y
tế, bảo hiểm xã hội...
Hệ thống pháp luậtchính sách xã hội đó vừa định hướng vừa thúc đẩy quá trình
hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
7.2.3. sở văn a
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩahội, cùng với những biến đổi căn bản trong đời sống
chính trị, kinh tế, thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến đổi.
1. Những giá trị văn hóa mới được xây dựng trên nền tảng hệ tưởng chính trị của
giai cấp công nhân từng bước hình thành dần dần giữ vai trò chi phối nền tảng văn
hóa, tinh thần của hội, đồng thời những phong tục, lối sống lạc hậu do hội để
lại từng bước bị loại bỏ.
Nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa đảm bảo việc kế thừa có chọn lọc và phát huy
những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời sáng tạo những giá
trị văn hóa mới.
dụ: đạo làm con kính trọng, yêu thương, vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ, ông bà, phấn đấu
tu dưỡng bản thân, không ngừng học tập vươn lên, mang lại vinh dự, tự hào cho gia đình, để
xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục.
Những cải biến cách mạng trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa nhằm phê phán, loại bỏ
những tưởnglối sống lạc hậu, xây dựng tưởnglối sống mới tiến bộ, nâng
cao dân trí, ý thức đạo đức và ý thức pháp luật của công dân,… tiền đề quan trọng
để xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
dụ: phê phán trọng nam khinh nữ, tưởng phụ quyền gia trưởng của người đàn ông
trong gia đình. Hiện nay một số i vẫn còn tồn đọng những suy nghĩ lạc hậu, những định
kiến về người phụ nữ, bởi tưởng đã ăn sâu vào tiềm thức của con người cần nhiều thời
gian để thể thay đổi.
2. Sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ góp phần nâng cao
trình độ dân trí, kiến thức khoa học công nghệ của hội, đồng thời cung cấp cho
các thành viên trong gia đình kiến thức, nhận thức mới.
Kiến thức mới ở đây là các kiến thức về gia đình, kiến thức ứng xử giữa các thành
viên trong gia đình, hiểu biết luật từ đó sẽ giảm hiểu vi phạm pháp luật, từ đó sẽ hình
thành những giá trị, chuẩn mực mới tốt đẹp, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
dụ: Gia đình được tiếp cận với kiến thức kinh nghiệm nuôi dạy con hữu ích từ các nền
tảng mạng hội, diễn đàn trực tuyến hay các chuyên gia đã được cấp phép, từ đó áp dụng
phương pháp nuôi dạy con hiệu quả hơn.
Thiếu đi sở văn a, hoặc sở văn hóa không đi liền với sở kinh tế, chính trị thì
việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao
7.2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ
Hôn nhân tự nguyện
Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam nữ. Chừng nào,
hôn nhân không được xây dựng trên cơ sở tình yêu thì chừng đó, trong hôn nhân,
tình yêu, hạnh phúc gia đình sẽ bị hạn chế.
Hôn nhân xuất phát từ tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân tự nguyện. Đây bước
phát triển tất yếu của tình yêu nam nữ.
Hôn nhân tự nguyện đảm bảo cho nam, nữ quyền tự do trong việc lựa chọn
người kết hôn, không chấp nhận sự áp đặt của cha mẹ. Tất nhiên, hôn nhân tự
nguyện không bác bỏ việc cha mẹ quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ con cái nhận thức
đúng, có trách nhiệm trong việc kết hôn.
Hôn nhân tiến bộ còn bao hàm cả quyền tự do ly hôn khi nh yêu giữa nam
nữ không còn nữa. Tuy nhiên, hôn nhân tiến bộ không khuyến khích việc ly hôn, vì
ly hôn để lại hậu quả nhất định cho xã hội, cho cả vợ, chồng và đặc biệt là con cái.
Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
Bản chất của tình yêu không chia sẻ được, nên hôn nhân một vợ một chồng kết
quả tất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu. Thực hiện hôn nhân một vợ một
chồng điều kiện đảm bảo hạnh phúc gia đình, phù hợp với quy luật tự nhiên,
tâm lý, tình cảm đạo đức con người.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, thực hiện chế độ hôn nhân một vợ một
chồng thực hiện sự giải phóng đối với phụ nữ, thực hiện sự bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau giữa vợ chồng. Trong đó, vợ chồng đều quyền lợi nghĩa vụ
ngang nhau về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình.
Quan hệ vợ chồng bình đẳng sở cho sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ
với con cái quan hệ giữa anh chị em với nhau.
Hôn nhân được đảm bảo về pháp
Quan hệ hôn nhân, gia đình thực chất không phải là vấn đề riêng tư của mỗi gia đình
quan hệhội. Tình yêu giữa nam nữ vấn đề riêng của mỗi người, nhưng
khi hai người đã thỏa thuận để đi đến kết hôn, tức đã đưa quan hệ riêng bước vào
quan hệ hội, thì phải sự thừa nhận của hội, điều đó được biểu hiện bằng
thủ tục pháp trong hôn nhân.
Thực hiện thủ tục pháp trong hôn nhân thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu,
trách nhiệm giữa nam nữ, trách nhiệm của nhân với gia đình hội
ngược lại. Đây cũng biện pháp ngăn chặn những nhân lợi dụng quyền tự do hôn
nhân, tự do ly hôn để thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng, để bảo vệ hạnh
phúc cá nhân và gia đình.
Thực hiện thủ tục pháp trong hôn nhân không ngăn cản quyền tự do kết hôn tự
do ly hôn chính đáng, mà ngược lại, sở để thực hiện những quyền đó một cách
đầy đủ nhất.
7.3. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA HỘI
7.3.1. Những yếu tố tác động đến gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
hội
Một slide tổng quan 5 yếu tố tác động:
Gồm 5 yếu tố chính:
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
2. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất ớc,
3. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập cuộc tế,
4. Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,
5. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà nước về gia đình.
Triển khai
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy nhanh chóng sự tăng trưởng về kinh tế, tăng thu
nhập của các nhân sở cho việc củng cố và duy trì sự bền vững của gia đình.
Dân chủ, bình đẳng trong các quan hệ gia đình được tăng cường.
LHTT: Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng GDP ấn tượng trong nhiều năm qua
nhờo việc thực hiện các chính sách đổi mớimở cửa nền kinh tế. Điềuy đã tạo
điều kiện nâng cao thu nhập của các gia đình, cải thiện chất lượng cuộc sống,
củng cố mối quan hệ gia đình.
Nền kinh tế thị trường phát triển đang tác động tiêu cực đối với gia đình, như sự phân
hóa giàu nghèo giữa các gia đình, xu hướng tâm lý trong gia đình, một số giá trị đạo
đức gia đình bị xói mòn…
LHTT: Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo cũng ngày càng rõ rệt. Ví dụ, khoảng
cách thu nhập giữa các gia đình thành thị nông thôn, hoặc giữa các khu vực
phát triển kém phát triển, đã dẫn đến những thách thức trong việc duy trì sự
gắn kết gia đình tạo ra áp lực về mặt kinh tế đối với các thành viên trong gia
đình.
2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ tác động, làm biến đổi kết cấu, chức ng kinh tế
của gia đình truyền thống và chuyển biến thành gia đình hiện đại.
LHTT: Di lao động: Công nghiệp hóa đã thúc đẩy sự di của lao động từ
nông thôn ra thành thị, hoặc từ các vùng kinh tế kém phát triển đến các khu công
nghiệp lớn. Điều này dẫn đến hiện tượng “gia đình ly tán”, khi mà cha mẹ phải xa
con cái hoặc người lao động phải xa gia đình để kiếm sống.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi chiến lược sống, các giá trị, chuẩn mực
của gia đình để hình thành chiến lược sống khác với truyền thống tạo nên hệ thống giá
trị chuẩn mực mới.
LHTT: Chuyển đổi lối sống: Việc hình thành các khu đô thị mới với các tiện
ích hiện đại đã làm thay đổi lối sống của nhiều gia đình, từ việc sống quần
trong các khu làng sang sống trong các căn hộ chung cư, m giảm sự gắn kết
cộng đồng.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra các tiền đề cần thiết cho quá trình biến đổi sở
kinh tế gia đình từ tự túc, tự cấp trở thành kinh tế hàng hóa. Nó có tác động không
chỉ tới mục đích của sản xuất còn làm thay đổi cả phương thức tiêu dùng lối
sống của gia đình, biến đổi các mối quan hệ chức năng của gia đình.
3. Xu thế toàn cầu hóa hội nhập quốc tế
Phân hóa gia đình do mức độ tiếp cận, tận dụng hộikhả năng vượt qua thách
thức do toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế của các gia đình khác nhau.
LHTT: Văn hóa nước ngoài: Toàn cầu hóa đã đưa nhiều gia đình Việt Nam tiếp
cận với các giá trị lối sống phương Tây, điều này thể hiện qua việc gia tăng việc
học tập nước ngoài, sử dụng các sản phẩm ngoại nhập thay đổi phong cách
sống. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự xung đột giữa các giá trị truyền thống
hiện đại trong gia đình.
Áp lực của công việc, lợi nhuậncạnh tranh toàn cầu nguy làm cạn kiệt thời
gian dành cho việc chăm sóc gia đình và thậm chí còn tạo ra sự bất bình đẳng mới
trong gia đình.
LHTT: Cạnh tranh toàn cầu: Nhiều gia đình có người thân làm việc trong các
công ty đa quốc gia hoặc các ngành đòi hỏi cường độ làm việc cao. Áp lực công việc
yêu cầu cạnh tranh đã khiến thời gian dành cho gia đình bị thu hẹp, tạo ra sự căng
thẳng trong các mối quan hệ gia đình
4. Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Mỗi nhân và gia đình nhiều hội tiếp thu tri thức mới trong thực hiện các chức
năng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Việc xây dựng gia đình cũng đạt hiệu quả cao và thuận lợi hơn do ứng dụng những
thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại.
LHTT: Công nghệ thông tin truyền thông: Internet và mạng xã hội đã thay
đổi cách các thành viên gia đình tương tác với nhau. dụ, thay gặp mặt trực tiếp,
nhiều gia đình liên lạc qua các ứng dụng nhắn tin hoặc video call, đặc biệt trong
bối cảnh dịch COVID-19.
Sự ra đời của các phương tiện thông tin đại chúng, nhất “văn minh màn hình” đang
làm cho thế giới nội tâm của con người trở nên nghèo nàn, làm giảm sút sự giao cảm
giữa cá nhân với thế giới bên ngoài và giữa các thành viên gia đình với nhau.
Sự thâm nhập và tiếp cận văn hóa không lành mạnh thông qua mạng internet đã gây
ra những vấn đề bức xúc về mặt đạo đức như chủ nghĩa thực dụng, tâm hưởng thụ,
sống gấp, chạy theo đồng tiền… của một bộ phận gia đình, đặc biệt là thế hệ trẻ.
LHTT: Thách thức đạo đức: Sự phát triển của các thiết bị công nghệ đã mang lại
những tiện ích lớn, nhưng cũng làm gia tăng tình trạng phụ thuộc vào công nghệ và
thiếu sự gắn kết trong gia đình. Các vấn đề như tiếp cận nội dung không lành mạnh
trên internet, nghiện game, và sự giảm sút giao tiếp trực tiếp trong gia đình những
thách thức mới.
Mặt khác, hiện nay đang diễn ra tình trạng lạm dụng kỹ thuật công nghệ trong việc
phát hiện giới tính thai nhi sớm, dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn
ra nghiêm trọng ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
5. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà nước về gia đình.
Ngày 28/6 hàng năm được chọn là “Ngày Gia đình Việt Nam”, nhằm nhắc nhở mỗi
thành viên gia đìnhtoàn xã hội nêu cao trách nhiệm xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, phát triển bền vững.
Các bộ luật liên quan đến gia đình được ban hành nhằm điều hành hỗ trợ sự phát
triển của gia đình như:
Luật hôn nhân gia đình (ban hành năm 2000: sửa đổi, bổ sung năm 2013);
Luật bình đẳng giới (năm 2007);
Luật phòng, chống bạo lực gia đình (năm 2008): Sau khi Luật phòng, chống bạo lực gia đình
được ban hành, nhiều chương trình tuyên truyền hỗ trợ đã được triển khai tại c cấp
sở. Các trung tâm hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình đã được thành lập, góp phần nâng cao
nhận thức bảo vệ quyền lợi cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt phụ nữ trẻ em.
Pháp lệnh Dân số (ban hành năm 2003, sửa đổi năm 2008);
Luật người cao tuổi (năm 2009)
Ngày 29/5/2012, Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, và tầm
nhìn 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra mục
tiêu: Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
7.3.2. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
Thay đổi quy cấu trúc gia đình:
- Gia đình truyền thống nhiều thế hệ sống chung đã chuyển dần sang gia đình hạt nhân
(cha mẹ và con cái).
- Các yếu tố nh hưởng (Nguyên nhân): quan niệm gia đình thay đổi, yêu cầu công
việc, vai trò phụ nữ, ảnh hưởng văn hóa phương Tây, và nhu cầu tự do cá nhân.
- Gia đình hạt nhân mang lại hội phát triển nhân nhưng cũng gây thách thức trong
mối quan hệ giữa các thế hệ và sự cô đơn của người già.
Chức năng tái sản xuất con người:
- Trước đây: sinh nhiều con để duy trì nòi giốngđáp ứng nhu cầu sản xuất nông
nghiệp.
- Hiện nay: số con và thời điểm sinh con được quyết định chủ động hơn, chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố kinh tế, tâm lý và xã hội.
Chức năng kinh tế tổ chức tiêu ng:
- Gia đình Việt Nam chuyển từ tự sản xuất sang tham gia kinh tế thị trường, đóng góp
vào sản xuất và tiêu dùng.
- Nguyên nhân: nhu cầu hàng hóa, dịch vụ tăng và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chức năng giáo dục:
- Trước đây, giáo dục gia đình là nền tảng; hiện nay, giáo dụchội chiếm ưu thế.
- Thách thức: vai trò giáo dục trong gia đình giảm, kỳ vọng vào hệ thống giáo dục
hội cũng suy giảm.
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý:
- Gia đình hiện đại không chỉ dựa vào trách nhiệm còn phụ thuộc vào mối quan hệ
tình cảm giữa các thành viên.
- Thách thức: đời sống tâm -tình cảm thể kém phong phú hơn khi tỷ lệ gia đình
một con tăng.
Sự biến đổi trong các mối quan hệ gia đình:
- Trước đây: người chồng là trụ cột và chủ sở hữu tài sản.
- Hiện nay: hình gia đình đa dạng hơn, với vai trò lãnh đạo gia đình không chỉ giới
hạn ở nam giới.
- Thách thức: các vấn đề hội như ly hôn, bạo hành gia đình, quan hệ ngoài hôn nhân
ngày càng gia tăng.

Preview text:

7.2. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
HỘI, LIÊN HỆ THỰC TIỄN VN
7.2.1. Cơ sở của kinh tế - hội
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng với trình độ của lực lượng sản xuất là quan
hệ sản xuất mới, mà cốt lõi là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
- Là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất,
là quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa.
- Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu
sản xuất từng bước hình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
=> Nguồn gốc của chế độ người áp bức, bóc lột, bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần
được xóa bỏ, tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng và giải phóng phụ nữ...
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mới dựa trên chế độ công hữu:
- Xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn ông trong gia đình.
- Tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình và giải phóng phụ nữ trong xã hội.
- Là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu.
=> Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa là điều kiện, là cơ sở để vừa kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống,
vừa tiếp thu những giá trị tiến bộ, tích cực của nhân loại vào việc xây dựng gia đình mới theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
7.2.2. Cơ sở của chính trị - hội
1. Thiết
lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân nhân dân lao động, nhà
nước hội chủ nghĩa.
● Nhân dân lao động được thực hiện quyền lực của mình không có sự phân biệt giữa nam và nữ.
Việt Nam thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa sau CMT8-1945, sau đó Hiến pháp 1946 ra đời
đã ban bố quyền tự do dân chủ, quyền bầu ứng cử không hề phân biệt tôn giáo, giới tính, dân tộc.
➔ Bình đẳng trong xã hội là cơ sở của bình đẳng trong gia đình
● Xóa bỏ những luật lệ cũ kỹ, lạc hậu, đè nặng lên vai người phụ nữ đồng thời thực hiện
việc giải phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình.
Việc thực hiện thành công giải phóng phụ nữ trong Cách mạng Tháng Mười Nga, từ luận
của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tưởng Hồ Chí Minh sở quan trọng để Đảng ta đề ra
những quan điểm, chủ trương, Nhà nước đề ra đường lối, chính sách pháp luật về giải phóng
phụ nữ, về bình đẳng giới.
➔ Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước
giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
➔ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng
giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
➔ Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin
➔ Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới
2. Hệ thống pháp luật.
● Xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
➔ Tạo một nền tảng kinh tế vững chắc, giúp gia đình phát triển bền vững
● Luật Hôn nhân và Gia đình
● Luật phòng chống bạo lực gia đình
● Một số chính sách xã hội: Chính sách hỗ trợ gia đình, chính sách bảo vệ người già và trẻ em,...
➔ Vai trò của Hệ thống Pháp luật: Hệ thống Pháp luật đảm bảo lợi ích của công dân, các
thành viên trong gia đình, đảm bảo sự bình đẳng giới, chính sách dân số, việc làm, y
tế, bảo hiểm xã hội...
➔ Hệ thống pháp luật và chính sách xã hội đó vừa định hướng vừa thúc đẩy quá trình
hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
7.2.3. Cơ sở văn hóa
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cùng với những biến đổi căn bản trong đời sống
chính trị, kinh tế, thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến đổi.
1. Những giá trị văn hóa mới được xây dựng trên nền tảng hệ tưởng chính trị của
giai cấp công nhân từng bước hình thành dần dần giữ vai trò chi phối nền tảng văn
hóa, tinh thần của hội, đồng thời những phong tục, lối sống lạc hậu do hội để
lại từng bước bị loại bỏ.
● Nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa đảm bảo việc kế thừa có chọn lọc và phát huy
những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời sáng tạo những giá trị văn hóa mới.
dụ: đạo làm con kính trọng, yêu thương, vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ, ông bà, phấn đấu
tu dưỡng bản thân, không ngừng học tập vươn lên, mang lại vinh dự, tự hào cho gia đình, để
xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục.
● Những cải biến cách mạng trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa nhằm phê phán, loại bỏ
những tư tưởng và lối sống lạc hậu, xây dựng tư tưởng và lối sống mới tiến bộ, nâng
cao dân trí, ý thức đạo đức và ý thức pháp luật của công dân,… là tiền đề quan trọng
để xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
dụ: phê phán trọng nam khinh nữ, tưởng phụ quyền gia trưởng của người đàn ông
trong gia đình. Hiện nay một số nơi vẫn còn tồn đọng những suy nghĩ lạc hậu, những định
kiến về người phụ nữ, bởi tưởng đã ăn sâu vào tiềm thức của con người cần nhiều thời
gian để thể thay đổi.
2. Sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ góp phần nâng cao
trình độ dân trí, kiến thức khoa học công nghệ của hội, đồng thời cung cấp cho
các thành viên trong gia đình kiến thức, nhận thức mới.
● Kiến thức mới ở đây là các kiến thức về gia đình, kiến thức ứng xử giữa các thành
viên trong gia đình, hiểu biết luật từ đó sẽ giảm hiểu vi phạm pháp luật, từ đó sẽ hình
thành những giá trị, chuẩn mực mới tốt đẹp, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
dụ: Gia đình được tiếp cận với kiến thức kinh nghiệm nuôi dạy con hữu ích từ các nền
tảng mạng hội, diễn đàn trực tuyến hay các chuyên gia đã được cấp phép, từ đó áp dụng
phương pháp nuôi dạy con hiệu quả hơn.
Thiếu đi sở văn hóa, hoặc sở văn hóa không đi liền với sở kinh tế, chính trị thì
việc
xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao
7.2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ
● Hôn nhân tự nguyện
○ Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam nữ. Chừng nào,
hôn nhân không được xây dựng trên cơ sở tình yêu thì chừng đó, trong hôn nhân,
tình yêu, hạnh phúc gia đình sẽ bị hạn chế.
○ Hôn nhân xuất phát từ tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân tự nguyện. Đây là bước
phát triển tất yếu của tình yêu nam nữ.
○ Hôn nhân tự nguyện đảm bảo cho nam, nữ quyền tự do trong việc lựa chọn
người kết hôn, không chấp nhận sự áp đặt của cha mẹ. Tất nhiên, hôn nhân tự
nguyện không bác bỏ việc cha mẹ quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ con cái có nhận thức
đúng, có trách nhiệm trong việc kết hôn.
○ Hôn nhân tiến bộ còn bao hàm cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu giữa nam
nữ không còn nữa. Tuy nhiên, hôn nhân tiến bộ không khuyến khích việc ly hôn, vì
ly hôn để lại hậu quả nhất định cho xã hội, cho cả vợ, chồng và đặc biệt là con cái.
● Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
○ Bản chất của tình yêu là không chia sẻ được, nên hôn nhân một vợ một chồng là kết
quả tất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu. Thực hiện hôn nhân một vợ một
chồng điều kiện đảm bảo hạnh phúc gia đình, phù hợp với quy luật tự nhiên,
tâm lý, tình cảm đạo đức con người.
○ Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện chế độ hôn nhân một vợ một
chồng là thực hiện sự giải phóng đối với phụ nữ, thực hiện sự bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau giữa vợ và chồng. Trong đó, vợ chồng đều quyền lợi nghĩa vụ
ngang nhau về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình.
○ Quan hệ vợ chồng bình đẳng là sở cho sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ
với con cái quan hệ giữa anh chị em với nhau.
● Hôn nhân được đảm bảo về pháp
○ Quan hệ hôn nhân, gia đình thực chất không phải là vấn đề riêng tư của mỗi gia đình
mà là quan hệ xã hội. Tình yêu giữa nam và nữ là vấn đề riêng của mỗi người, nhưng
khi hai người đã thỏa thuận để đi đến kết hôn, tức là đã đưa quan hệ riêng bước vào
quan hệ xã hội, thì phải sự thừa nhận của hội, điều đó được biểu hiện bằng
thủ tục pháp trong hôn nhân.
○ Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân là thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu,
trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình và xã hội và
ngược lại. Đây cũng là biện pháp ngăn chặn những cá nhân lợi dụng quyền tự do hôn
nhân, tự do ly hôn để thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng, để bảo vệ hạnh
phúc cá nhân và gia đình.
○ Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân không ngăn cản quyền tự do kết hôn và tự
do ly hôn chính đáng, mà ngược lại, là cơ sở để thực hiện những quyền đó một cách đầy đủ nhất.
7.3. XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA HỘI
7.3.1. Những
yếu tố tác động đến gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
Một
slide tổng quan 5 yếu tố tác động:
Gồm 5 yếu tố chính:
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
2. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
3. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập cuộc tế,
4. Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại,
5. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về gia đình. Triển khai
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
● Nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy nhanh chóng sự tăng trưởng về kinh tế, tăng thu
nhập của các cá nhân là cơ sở cho việc củng cố và duy trì sự bền vững của gia đình.
Dân chủ, bình đẳng trong các quan hệ gia đình được tăng cường.
⇒ LHTT: Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng GDP ấn tượng trong nhiều năm qua
nhờ vào việc thực hiện các chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế. Điều này đã tạo
điều kiện nâng cao thu nhập của các gia đình, cải thiện chất lượng cuộc sống,
củng cố mối quan hệ gia đình.
● Nền kinh tế thị trường phát triển đang tác động tiêu cực đối với gia đình, như sự phân
hóa giàu nghèo giữa các gia đình, xu hướng tâm lý trong gia đình, một số giá trị đạo
đức gia đình bị xói mòn…
⇒ LHTT: Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo cũng ngày càng rõ rệt. Ví dụ, khoảng
cách thu nhập giữa các gia đình thành thị nông thôn, hoặc giữa các khu vực
phát triển kém phát triển, đã dẫn đến những thách thức trong việc duy trì sự
gắn kết gia đình tạo ra áp lực về mặt kinh tế đối với các thành viên trong gia đình.
2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
● Công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ tác động, làm biến đổi kết cấu, chức năng kinh tế
của gia đình truyền thống và chuyển biến thành gia đình hiện đại.
⇒ LHTT: Di lao động: Công nghiệp hóa đã thúc đẩy sự di của lao động từ
nông thôn ra thành thị, hoặc từ các vùng kinh tế kém phát triển đến các khu công
nghiệp lớn. Điều này dẫn đến hiện tượng “gia đình ly tán”, khi mà cha mẹ phải xa
con cái hoặc người lao động phải xa gia đình để kiếm sống.
● Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi chiến lược sống, các giá trị, chuẩn mực
của gia đình để hình thành chiến lược sống khác với truyền thống tạo nên hệ thống giá trị chuẩn mực mới.
⇒ LHTT: Chuyển đổi lối sống: Việc hình thành các khu đô thị mới với các tiện
ích hiện đại đã làm thay đổi lối sống của nhiều gia đình, từ việc sống quần
trong các khu làng sang sống trong các căn hộ chung cư, làm giảm sự gắn kết
cộng đồng.
● Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra các tiền đề cần thiết cho quá trình biến đổi cơ sở
kinh tế gia đình từ tự túc, tự cấp trở thành kinh tế hàng hóa. Nó có tác động không
chỉ tới mục đích của sản xuất còn làm thay đổi cả phương thức tiêu dùng lối
sống của gia đình, biến đổi các mối quan hệ chức năng của gia đình.
3. Xu thế toàn cầu hóa hội nhập quốc tế
● Phân hóa gia đình do mức độ tiếp cận, tận dụng cơ hội và khả năng vượt qua thách
thức do toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế của các gia đình khác nhau.
⇒ LHTT: Văn hóa nước ngoài: Toàn cầu hóa đã đưa nhiều gia đình Việt Nam tiếp
cận với các giá trị lối sống phương Tây, điều này thể hiện qua việc gia tăng việc
học tập nước ngoài, sử dụng các sản phẩm ngoại nhập thay đổi phong cách
sống. Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự xung đột giữa các giá trị truyền thống
hiện đại trong gia đình.
● Áp lực của công việc, lợi nhuận và cạnh tranh toàn cầu có nguy cơ làm cạn kiệt thời
gian dành cho việc chăm sóc gia đình và thậm chí còn tạo ra sự bất bình đẳng mới trong gia đình.
⇒ LHTT: Cạnh tranh toàn cầu: Nhiều gia đình có người thân làm việc trong các
công ty đa quốc gia hoặc các ngành đòi hỏi cường độ làm việc cao. Áp lực công việc
yêu cầu cạnh tranh đã khiến thời gian dành cho gia đình bị thu hẹp, tạo ra sự căng
thẳng trong các mối quan hệ gia đình
4. Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
● Mỗi cá nhân và gia đình có nhiều cơ hội tiếp thu tri thức mới trong thực hiện các chức
năng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
● Việc xây dựng gia đình cũng đạt hiệu quả cao và thuận lợi hơn do ứng dụng những
thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại.
⇒ LHTT: Công nghệ thông tin truyền thông: Internet và mạng xã hội đã thay
đổi cách các thành viên gia đình tương tác với nhau. Ví dụ, thay gặp mặt trực tiếp,
nhiều gia đình liên lạc qua các ứng dụng nhắn tin hoặc video call, đặc biệt trong
bối cảnh dịch COVID-19.
● Sự ra đời của các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là “văn minh màn hình” đang
làm cho thế giới nội tâm của con người trở nên nghèo nàn, làm giảm sút sự giao cảm
giữa cá nhân với thế giới bên ngoài và giữa các thành viên gia đình với nhau.
● Sự thâm nhập và tiếp cận văn hóa không lành mạnh thông qua mạng internet đã gây
ra những vấn đề bức xúc về mặt đạo đức như chủ nghĩa thực dụng, tâm lý hưởng thụ,
sống gấp, chạy theo đồng tiền… của một bộ phận gia đình, đặc biệt là thế hệ trẻ.
⇒ LHTT: Thách thức đạo đức: Sự phát triển của các thiết bị công nghệ đã mang lại
những tiện ích lớn, nhưng cũng làm gia tăng tình trạng phụ thuộc vào công nghệ và
thiếu sự gắn kết trong gia đình. Các vấn đề như tiếp cận nội dung không lành mạnh
trên internet, nghiện game, và sự giảm sút giao tiếp trực tiếp trong gia đình là những thách thức mới.
● Mặt khác, hiện nay đang diễn ra tình trạng lạm dụng kỹ thuật công nghệ trong việc
phát hiện giới tính thai nhi sớm, dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn
ra nghiêm trọng ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
5. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà nước về gia đình.
● Ngày 28/6 hàng năm được chọn là “Ngày Gia đình Việt Nam”, nhằm nhắc nhở mỗi
thành viên gia đình và toàn xã hội nêu cao trách nhiệm xây dựng gia đình no ấm, bình
đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, phát triển bền vững.
● Các bộ luật liên quan đến gia đình được ban hành nhằm điều hành và hỗ trợ sự phát
triển của gia đình như:
○ Luật hôn nhân gia đình (ban hành năm 2000: sửa đổi, bổ sung năm 2013);
○ Luật
bình đẳng giới (năm 2007);
○ Luật
phòng, chống bạo lực gia đình (năm 2008): Sau khi Luật phòng, chống bạo lực gia đình
được ban hành, nhiều chương trình tuyên truyền hỗ trợ đã được triển khai tại các cấp
sở. Các trung tâm hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình đã được thành lập, góp phần nâng cao
nhận thức bảo vệ quyền lợi cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt phụ nữ trẻ em.
○ Pháp lệnh Dân số (ban hành năm 2003, sửa đổi năm 2008);
○ Luật
người cao tuổi (năm 2009)
● Ngày 29/5/2012, “Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, và tầm
nhìn 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
● Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra mục
tiêu: Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
7.3.2. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
Thay đổi quy cấu trúc gia đình:
- Gia đình truyền thống nhiều thế hệ sống chung đã chuyển dần sang gia đình hạt nhân (cha mẹ và con cái).
- Các yếu tố ảnh hưởng (Nguyên nhân): quan niệm gia đình thay đổi, yêu cầu công
việc, vai trò phụ nữ, ảnh hưởng văn hóa phương Tây, và nhu cầu tự do cá nhân.
- Gia đình hạt nhân mang lại cơ hội phát triển cá nhân nhưng cũng gây thách thức trong
mối quan hệ giữa các thế hệ và sự cô đơn của người già.
Chức năng tái sản xuất con người:
- Trước đây: sinh nhiều con để duy trì nòi giống và đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Hiện nay: số con và thời điểm sinh con được quyết định chủ động hơn, chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố kinh tế, tâm lý và xã hội.
Chức năng kinh tế tổ chức tiêu dùng:
- Gia đình Việt Nam chuyển từ tự sản xuất sang tham gia kinh tế thị trường, đóng góp
vào sản xuất và tiêu dùng.
- Nguyên nhân: nhu cầu hàng hóa, dịch vụ tăng và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chức năng giáo dục:
- Trước đây, giáo dục gia đình là nền tảng; hiện nay, giáo dục xã hội chiếm ưu thế.
- Thách thức: vai trò giáo dục trong gia đình giảm, kỳ vọng vào hệ thống giáo dục xã hội cũng suy giảm.
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý:
- Gia đình hiện đại không chỉ dựa vào trách nhiệm mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ
tình cảm giữa các thành viên.
- Thách thức: đời sống tâm lý-tình cảm có thể kém phong phú hơn khi tỷ lệ gia đình một con tăng.
Sự biến đổi trong các mối quan hệ gia đình:
- Trước đây: người chồng là trụ cột và chủ sở hữu tài sản.
- Hiện nay: mô hình gia đình đa dạng hơn, với vai trò lãnh đạo gia đình không chỉ giới hạn ở nam giới.
- Thách thức: các vấn đề xã hội như ly hôn, bạo hành gia đình, quan hệ ngoài hôn nhân ngày càng gia tăng.