lOMoARcPSD| 61470371
1. Các khái niệm cơ bản của GDH
Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.HCM. Trách nhiệm
nặng nề mà cao quý của GD – “trồng người”, đã đưa nó trở thành một trong những phương diện trọng điểm
được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia.
1.1 GD học
GD học được coi KH nghiên cứu bản chất, quy luật, các khuynh hướng và tương lai
phát triển của QTGD, với các nhân tố phương ện phát triển con người như một nhân
cách trong toàn bộ cuộc sống.
1.2 Các khái niệm
GD (theo nghĩa rộng): QT tác động mục đích, tổ chức, kế hoạch, nội dung
bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD, nhằm hình
thành nhân cách cho họ.
GD (theo nghĩa hẹp): QT nh thành cho người được GD ởng, động cơ, tcảm,
niềm n, những nét nh cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn (.)
XH thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu.
Dạy học: QT tác động qua lại giữa người dạy người học nhm giúp người học
lĩnh hội những tri thức KH, ptriển năng lực tư duy và năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ
sở đó hình thành TGQ và các pchất nhân cách của người học theo mục đích GD.
lOMoARcPSD| 61470371
1.3 Phân biệt
Từ nội hàm của các khái niệm trên, có thể thy: QTGD (nghĩa rộng) bao gồm hai QT bộ
phận là QTDHQTGD (theo nghĩa hẹp).
Điểm chung giữa các QT này:
+ Đều hướng tới mục êu hình thành, ptriển nhân cách cho người học (người được
GD).
+ Đồng thời, trong các QT đó, vai trò của nhà GD (người dạy) đều là chủ đạo.
Tuy nhiên, giữa hai QT này có những điểm khác biệt được thể hin cthể qua bảng so
sánh như sau:
Tiêu chí
GD
Dạy học
Chức năng tri
Giúp HS hình thành, phát triển
phẩm chất đạo đức
Giúp HS lĩnh hội tri thức, phát triển
năng lực trí tuệ
Lực lượng ến
hành
Chủ yếu là GV chủ nhiệm lớp
Chủ yếu là GV bộ môn
Cách thức ến
hành
Thông qua hoạt động GD và giao
lưu
Thông qua giờ học trên lớp
Thời gian
Lâu dài, thường xuyên, liên tục
Tương đối ngắn
Như vậy, điểm khác biệt giữa QTDH và QTGD là:
Chức năng trội:
lOMoARcPSD| 61470371
QTGD có ưu thế là hìnhQTDH lại có ưu thế khi hình thành phát triển các
phẩmthành tri thức phát triển các chất đạo đức cho HS (yêu nước,năng lực của
người học như: năng nhân ái, chăm ch, trung thực, …)lực tự chtự học, năng lực
giao ếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ...
Lực lượng ến hành:
QTGD: Chủ yếu được ếnQTDH: Chủ yếu được ến hành dưới vai trò của GVCN
lớphành dưới vai trò chủ đạo của các phối kết hợp với các LLGD khácGV bộ môn
(trong nhà trường và ngoài nhà trường)
Cách thức tổ chc:
QTGD: Được thực hiện thôngQTDH: Được ến hành thông qua việc tổ chc các
hoạt độngqua các giờ học trên lớp GD giao
lưu
Thời gian:
QTGD: trải qua QT lâu dài,QTDH: th được thực hiện thường xuyên liên
tụctrong một khoảng thời gian tương đối ngn.
1.4 Mối quan hệ
Các khái niệm DH và GD tuy có sự khác nhau tương đối về chức năng trội, về lực lượng
ến hành cũng như cách thức thực hiện, nhưng chúng mối quan hệ chặt chẽ và tác động
bin chng với nhau.
- GD là nền tảng và mục êu của DH
- DH là điều kiện và con đường cơ bản để GD
Liên hệ thực tế:
Trong thực ễn DH hiện nay, nhà trường thường tập trung vào QTDH, ít chú ý đến QTGD
(nghĩa hẹp). Cụ thể là ít tổ chức sinh hoạt tập thể, hoạt động XH, hoạt động LĐ và LĐ SX ..., ít
lOMoARcPSD| 61470371
chú ý đến việc rèn luyện trong đời sống, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thc
ễn, không điều kiện rèn luyện ý chí, phẩm chất năng lực ngay khi còn ngồi trên ghế
nhà trường nên HS rất bỡ ngỡ khi bước vào cuộc sống. Đó là một trong những nguyên nhân
quan trọng làm giảm chất lượng GD hiện nay.
=> Vì vậy, việc tách QTGD (nghĩa hẹp) ra khỏi QTDH đnhấn mạnh tầm quan trọng
của nó trong đời sống nhà trường.
1.5 KLSP
Nhà GD cần ý thc được vai trò quan trọng của cả QTGD QTDH khi tác động đến HS.
Nhà GD cần trau dồi cả chuyên môn, nghiệp vụ SP bồi dưỡng, rèn luyện các phẩm
chất đạo đức của một nhà giáo mẫu mực.
Khi tổ chức các hoạt động GD, cần lưu ý đến việc trang bị tri thức, phát triển năng lc
trí tuệ bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho HS. Nhà GD cần thay đổi nội dung phợp,
hấp dẫn để kích thích hoạt động học của HS diễn ra sôi nổi, ch cực.
Để đạt được hiệu quả GD, nhà GD cần phải tổ chức tốt hoạt động DH, áp dụng KHKT
trong giảng dạy.
Nhà GD cần lưu ý khi tổ chức các hoạt động cần hướng mục êu cthể tới đối tượng
HS, tổ chức có hiệu quả.
lOMoARcPSD| 61470371
2. Chức năng XH của GD
2.1 GD
GD (theo nghĩa rộng):QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung
bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các quan GD, nhằm hình
thành nhân cách cho họ.
2.2 Các chức năng XH
Chức năng XH của GD tác động của GD đến các lĩnh vực của đời sống XH, đến các
QTXH mà con người là chủ th.
GD trong XH XHCN đã thực hiện 3 chức năng XH của mình: KT-SX, CT-XH, tư tưởng-VH.
a. Kinh tế - sản xuất
GD không trực ếp tạo ra của cải vật chất nhưng đào tạo ra người LĐ có phẩm chất và
năng lực ngày càng cao – những người tạo ra của cải vật chất cho XH.
Đầu tư cho GD là đầu tư có lãi nht.
- Nội dung:
+ GD tác động đến SX, góp phần làm tăng trưởng kinh tế quốc gia.
+ GD tái SX sức LĐ, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ GD là con đường cơ bản và phổ biến để phát triển KHCN.
- Yêu cu:
+ Gắn kết giáo dục vi thực ễn xã hội
+ Tiếp tục thực hiện mục êu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưng nhân tài
+ Không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp, phương ện, ...
lOMoARcPSD| 61470371
giáo dục. Hoàn thiện hệ thống giáo dc quốc dân
b. Chính trị - XH
- Nội dung:
+ Mỗi quốc gia có một chế độ CT-XH
+ GD là công cụ của giai cấp cm quyền
+ Giai cấp cầm quyền sử dụng GD đtruyền bá tưởng, củng cố địa vị thống trị của
giai cấp mình
- VN:
+ Nhà nước “của dân, do dân, vì dân
+ Lấy Chủ nghĩa Mác – -nin và tư tưởng HCM làm nền tng
- KLSP:
+ Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, p.luật của Đảng Nhà nước
+ Giúp HS hiểu, n tưởng và thực hiện theo đường lối, chính sách.
c. Tư tưởng – văn hóa
- Nội dung:
+ Văn hóa: Giá trị nh thần + Giá trị vật chất
+ Văn hóa là nội dung, mục êu của GD
+ GD là con đường cơ bản đgiữ gìn, phát triển VH
- Thhin:
+ Nâng cao dân trí, đào tạo năng lực, bồi dưỡng nhân tài
lOMoARcPSD| 61470371
+ Phổ cập GD
+ Nâng cao trình độ học vấn
+ Xây dựng đời sống văn hóa mới
+ GD là phúc lợi XH
- KLSP:
+ GV cần đa dạng hóa phương pháp DH đphù hợp với HS, giúp HS hình thành TGQ
đúng đắn của riêng mình
+ Truyền đạt được tư tưởng VH đúng đắn cho HS
+ Kịp thời sửa chữa những quan điểm sai lầm lch lạc
2.3 Mối quan hệ
3 chức năng XH của GD mối quan hệ mật thiết biện chng với nhau. Trong đó,
chức năng KT-SX đóng vai trò quyết định.
lOMoARcPSD| 61470371
3. Tính chất của GD (tr.11)
3.1 GD
GD (theo nghĩa rộng):QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung
bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các quan GD, nhằm hình
thành nhân cách cho họ.
3.2 Các nh chất
a. Tính phổ biến, vĩnh hằng
- Xuất hiện cùng XH loài người: Con người sinh sống mới có GD.
- GD là hiện tưng XH tất yếu: Mọi thời đại, mọi thiết chế đều có.
- GD tồn tại và phát triển song song với sự tn tại và phát triển của
XH (GD mất đi khi XH không còn tồn ti)
- Kết luận: GD là điều kiện không thể thiểu cho sự tồn tại và phát triển của
con người và XH.
VD: Thời công nguyên thủy, GD diễn ra dưới hình thức đơn giản việc truyền đạt
kinh nghiệm giữa các thành viên cho nhau hoặc giữa thế hệ trước cho thế hệ sau. Đến thời
phong kiến hình thức lớp học thầy đồ, Quốc tử giám, v.v. tới ngày nay trường học,
phát triển hơn là mô hình học trực tuyến.
b. GD chịu sự quy định của XH
- Sự quy định của XH với GD là quy luật tất yếu khách quan.
lOMoARcPSD| 61470371
- Sự phát triển của GD phụ thuộc vào sự phát triển của XH.
- GD phản ánh trình đphát triển KT - XH đáp ứng các yêu cầu KT - XH trong
những điều kin cthể.
- Kết luận: không có một nền GD rập khuôn cho mọi hình thái, mọi giai đoạn kinh
tế - XH cũng như mọi quốc gia.
VD: Nền GD phong kiến coi trọng luân lý, lễ nghĩa, góp phần cơ bản xây dựng nền tng
đạo đức XH. Nền GD hiện đại VN không chỉ phát triển nhân cách người được GD mà còn
ớng tới tạo ra nguồn lực LĐ phát triển kinh tế - XH
c. Tính lịch sử
- mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, nền GD những đặc trưng riêng (mtrg, ND, P.P,
hình thức tchức, nhà GD và người được GD) đáp ứng nhu cầu XH
- Không có 1 nền GD rập khuôn cho mọi thi kì lịch sử, mọi quốc gia.
- KLSP: Không nên so sánh nền GD ở hai thời kì khác nhau.
VD: Sau khi nước VNDCCH ra đời năm 1945, Đảng ta nhận thấy nh hình đất nước
“ngàn cân treo sợi tóc”, cần gấp rút đẩy i giặc dốtnên phát động các lớp học “bình dân
học vụ”. Các lớp học được mkhắp nơi, trong nhà dân, đình chùa, miếu mạo, chỉ cần mấy
chiếc ghế băng, ghế tựa đặt quanh bàn, quanh chiếc phản, cánh cửa, tấm ván mộc làm bảng
đã thành lớp học. Việc học được diễn ra mọi nơi: Tại các nơi nhiều người qua lại, như các
ngõ xóm, điếm canh, cổng đình, cổng làng, người ta treo nong, nia, mẹt, phên, trên đó viết
các chữ cái bằng vôi để ai đi qua cũng có dịp nhẩm, ôn các chữ đã học.
Hiện nay, trong bối cảnh hòa bình, QTGD được diễn ra một cách KH trong các cơ quan
GD và thậm chí nhờ có sự phát triển của KHKT mà việc học trực tuyến cũng trở thành khả thi
và phổ biến.
lOMoARcPSD| 61470371
d. Tính giai cấp
- Thhiện trong các chính sách GD chính thống được y dựng trên sở tưởng
của nhà nước cầm quyn.
- Trong XH có giai cấp đối kháng thì GD là công cụ để duy trì, củng cố địa vị, lợi ích
của giai cấp thống trị và là công cụ để đấu tranh giai cấp, lật đổ giai cấp thống trị. Còn (.) XH
không có giai cấp đối kháng thì GD hướng tới sự công bằng.
VD: Thời phong kiến VN hay TQ nội dung GD xoay quanh “trung quân ái quốc” với
mục đích phục tùng, tuân theo nhà vua – người đứng đầu nhà nước.
Ngày nay, GD ở khuyến khích con người sáng tạo phát triển KHKT cùng với việc phát
triển nhân cách cá nhân tức là phát huy tối đa vai trò của giai cấp công nhân.
- Liên hệ thực tế:
Việt Nam, mục đích của nhà nước ta hướng tới xóa bỏ áp bức bóc lột, từ đó hướng
tới sự bình đẳng, công bằng trong GD bằng một số chính sách như:
Mọi công dân đều có quyền ếp cận hệ thống GD
Đảm bảo cho những HS, SV có năng khiếu, tài năng ếp tục được đào tạo lên cao
tao bất kđiều kiện kinh tế, hoàn cảnh, giới nh, dân tc, tôn giáo
Tiến hành xóa mù chữ, phổ cập GD
Đa dạng, các loại hình đào tạo, các loại hình trường lớp nhằm tạo cơ hội học tập
cho mọi tầng lớp nhân dân.
lOMoARcPSD| 61470371
4. Vai trò của GD vs sự phát triển nhân cách
4.1 Khái niệm
GD (theo nghĩa rộng): QT tác động mục đích, tổ chức, kế hoạch, ND
bằng PP KH của nhà GD tới người được GD trong các quan GD, nhằm hình thành nhân cách
cho họ.
Cá nhân1 thực thể SV – XH – VH vs các đặc điểm về sinh lí, tâm lí và XH (.) sự liên hệ
thống nhất vs các chức năng XH chung của giống loài người.
Nhân cách là hệ thống GT làm người mà nhân đạt đc vs sự trưởng thành về pchất
năng lực (.) QT thực hiện các chức năng XH của mình, đc XH đánh giá thừa nhận.
Sự phát triểnnhân là sự khng định bản chất XH của con người, khẳng định trình độ
ptriển nhân cách của chính nhân, biểu hiện qua sự ptriển về mặt tâm (nh cảm, quan
điểm, ...) và mặt xh (thái độ, hành vi ứng xử trong các mqh xh, sự ch cực tgia các hđ xh, ...)
4.2 Đặc trưng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành & ptriển nhân cách của mỗi nhân: di truyền
– bẩm sinh, mtrg, hoạt động, GD (chủ đạo) Đặc trưng của QTGD:
- Tác động tự giác, được điều khiển bởi giác quan, lực lượng chuyêntrách, khác
với tự động, tự phát tản mạn của mtrg.
- mục đích, ND, P.P., phg ện, chtrình ... đc tchức, lựa chọnKH, phù hợp vs
mọi đối tượng, giúp họ chiếm lĩnh những kinh nghiệm, GT XH của nhân loại = con đường ngn
nht.
4.3 Vai trò chủ đạo
Vai trò chủ đạo của GD đối với sự ptriển nhân cách cá nhân thể hin ở:
- GD không chỉ vạch ra chiều hướng, mục êu hình thành & ptriển nhân cách của
HS mà còn tổ chức, chỉ đạo, dẫn dắt HS thực hiện QT đó đến KQ mong muốn.
lOMoARcPSD| 61470371
- GD là những tác động tự giác điều khiển, thể mang lại những ến bộ
các yếu tố di truyền bẩm sinh hoặc mtrg, hcảnh không thể tạo ra đc do tác động tự phát.
- GD có sức mạnh cải biến những nét nh cách, hình thành pchất lệch lạc không
phù hợp vs yêu cầu, CMXH. Đó chính KQ qtrọng của GD lại đối với trẻ em hoặc người
phạm pháp.
- GD tầm qtrọng đbiệt đối với những người khuyết tật hoặc thiểunăng do bệnh
tật, tai nạn hoc bẩm sinh, di truyền tạo ra. Nhờ có sự can thiệp sớm, nhờ có p.pháp GD, rèn
luyện đbiệt cùng với sự hỗ trcủa các phương ện KH thể giúp cho người khuyết tật, thiểu
năng phc hồi 1 phần chức năng đã mất hoặc ptriển các chức năng khác nhằm bù trnhững
chức năng bị khiếm khuyết, giúp cho họ hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng.
- GD là những tác động có điều khiển & điều chỉnh nên khôngnhững thích ứng với
các yếu tố di truyền bẩm sinh, mtrg, hcảnh (.) qtrình hình thành & ptriển nhân cách
còn có khả năng kìm hãm hoặc thúc đẩy các yếu tố ảnh hưởng đến QT đó theo 1 gia tốc phù
hợp di truyền & mtrg không thể thc hiện đc.
4.4 KLSP
- Cần nhận thức đúng đắn về vai trò của GD đến sự hình thành vàphát
triển nhân cách.
- Biến QT GD thành QT tự GD ở người học
- Tchức QT GD một cách khoa học, hợp lý:
+ Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS
+ Yêu cầu GD mang nh vừa sức với HS
+ Tchức các hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú cho
HS
+ Lựa chọn nội dung GD phù hợp và các phương pháp GD khoa học
+ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà GD và người được GD
lOMoARcPSD| 61470371
+ Khơi dậy khả năng ềm ẩn, tố chất di truyền, nh ch cực trong hoạt động cá
nhân của HS nhằm mang lại hiệu quả cho QT
GD
lOMoARcPSD| 61470371
5. Đặc điểm & Bản chất của QTGD (nghĩa hẹp)
5.1 Khái niệm
QTGD (theo nghĩa hẹp) là QT tác động có mục đích, tổ chức, kế hoạch của nhà GD đến
người đc GD nhằm giúp họ hình thành quan điểm, niềm n, GT, động cơ, lí tưởng, hành vi và
thói quen tương ứng phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH.
5.2 Cơ sở xác định bản chất
a. QTGD là qtrình hình thành 1 kiểu nhân cách (.) XH (XHH cá nhân)
Nhân cách con người được thể hiện qua hành vi và thói quen hành
vi (.) cs
Mục đích của QTGD hình thành người đc GD hành vi thói quen hành vi phù
hợp với các CMXH quy định.
Sự ptriển nhân cách con người là KQ của QT hoạt động & giao lưu của con người trong
XH
Để hình thành nhân cách con người đòi hỏi QTGD phải tổ chức hoạt động giao lưu
cho người được GD.
b. MQH giữa nhà GD và người được GD trong QT GD
Xét cho cùng, sự n lực của nhà GD và người được GD trong QTGD là nhằm giúp người
được GD chuyển hóa những yêu cầu của CMXH quy định thành hành vi, thói quen hành vi
tương ứng ở họ trên cơ sở đó thực hin tốt các nhiệm vụ GD.
Vì vậy, QTGD chỉ đem lại hiệu quả khi phát huy được vai trò tự giác, ch cực tự GD của
người được GD với vai trò chủ đạo của nhà GD.
lOMoARcPSD| 61470371
5.3 Bản chất
Như vậy, bản chất của QTGD là QT tổ chức các hoạt động và giao lưu trong cuộc sống
cho người được GD nhằm giúp người họ tự giác, ch cực, độc lập, sáng tạo chuyển hóa
những yêu cầu của CMXH thành hành vi thói quen tương ứng trên sở đó thực hiện
tốt các nhiệm vụ GD.
• QT tổ chức các hoạt động và giao lưu trong cuộc sng
Hoạt động giao lưu 2 mặt bản, thống nhất trong cuộc sống con người, vừa
nguồn gc vùa là động lực của sự hình thành và ptriển nhân cách.
+ Nhờ hoạt động:
> Chức năng của cơ thể, bộ não, các giác quan và quá trình nhận thức dần hoàn
thiện và phát triển
> Thói quen hành vi sẽ hình thành nếu được lp lại nhiều lần
> Chủ thsẽ được người khác đánh giá, từ đó phát huy hoặc điều chnh
“Ngủ thì ai cũng như lương thiện Tỉnh dậy
phân ra kẻ dữ, hiền.” (HCM) + Nhờ giao lưu:
> Tâm lí con người phát triển bình thường
> Tâm lí đc biểu hiện ra ngoài để người khác đánh giá phát huy hoặc điều chỉnh
(“Ở nhà thì nhất mẹ nhì con/ Ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta”)
> GT sống được trải nghiệm lọc bỏ cái không cần thiết, giữ lại cái quan trọng
để hình thành hệ GT.
Không có hoạt động thì con người vô dụng. Không có giao lưu thì con người vô cm.
+ “Trong cuộc sng”: phải gn với đsống xh, cs thg ngày của HS ms có ý nghĩa
QT giúp người được GD tự giác, ch cực, độc lập, sáng tạo
lOMoARcPSD| 61470371
+ giúp”: nhà GD chỉ người bạn đồng hành, vai trò tổ chức, hướng dẫn,
điu chnh
+ “tự giác”: hình thành cho người GD
+ “ch cực”: QT lâu dài nhiều khó khăn
+ “độc lập”: Hình thành hệ GT cá nhân
Chuyển hóa các CMXH trở thành hành vi, thói quen tương ứng
+ CMXH: là các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của XH do các thành viên của xh đặt ra
nhm định hướng, điều chỉnh hành vi con người (.) các MQH XH.
+ “GD mà không dẫn tới thói quen thì như lâu đài xây trên bãi cát.
5.3 Đặc điểm
a. QT GD diễn ra dưới những tác động phức hợp
QTGD luôn chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố: Khách quan – Chquan, Trực ếp
Gián ếp, Tích cực – Tiêu cực, ...
+ Khách quan: đk KT, VH, chính trị XH, phong tục, tập quán, thông truyền thông
+ Chủ quan: mục đích, ND, P.P., phg ện, cách tổ chức, các yếu tố tâm lí, MQH SP
Các yếu tố tác động đến QTGD với nhiều mức độ khác nhau, chúng có thể thng nhất,
hỗ trợ cho nhau trong QTGD, cũng có thể có mâu thuẫn làm hạn chế, suy giảm, thậm chí làm
vô hiệu hóa kết quả của QT GD.
NGD biết chủ động phối hợp thống nhất các tác động GD (gia đình, nhà trường,
XH) nhằm phát huy những tác động ch cực và hạn chế những tác động êu cực tác động tới
người được GD.
lOMoARcPSD| 61470371
b. QT GD là một QT diễn ra lâu dài
QTGD thể diễn ra suốt đời. Việc hình thành hành vi thói quen mới đúng đắn
người GD yêu cầu thời gian dài và liên tục. Trong khi đó, những thói quen xấu thường tồn ti
dai dẳng, khó mất đi nên cũng cần thời gian để xóa bỏ.
Nhà GD không được nôn nóng, vội vàng đốt cháy giai đoạn mà cần phải kiên trì, bền
bỉ, liên tục tác động cùng với sự tự giác, nỗ lực quyết tâm tự rèn luyện của người được GD.
c. QTGD mang nh cá biệt, cụ th
Tính cá biệt, cụ thể của QT GD được thể hin như sau:
- Đặc điểm của từng nhóm đối tượng, từng đối tượng GD cụ thvềtâm sinh ,
trình độ GD, kinh nghiệm sống, thái độ, hành vi, thói quen, điều kiện hoàn cảnh sống khác
nhau.
- QTGD diễn ra (.) tgian, không gian với những điều kiện, hoàn cảnhcth.
- KQ GD mang nh cụ thể đối vs từng đối tượng, từng nhóm đốitượng GD.
KLSP:
QTGD phải dựa trên những điều kiện cụ thcủa nh huống GD để có những yêu cầu và
tác động phù hp đối với người được GD, tránh rập khuôn, máy móc.
Trên cơ sở yêu cầu chung về CMXH, cần phát huy nét nh cách độc đáo riêng của mỗi
người.
d. QTGD thống nhất, biện chứng với QTDH
- Thng nhất: Cùng ớng tới phát triển nhân cách toàn diện chongười học đáp
ứng các yêu cầu của XH.
- Biện chứng: Mỗi QT có chức năng, nhiệm vụ riêng nên giữa chúngcó sự tác động
qua lại, htrợ, đan xen bổ xung cho nhau.
+ GD là nền tảng và mục êu của DH
lOMoARcPSD| 61470371
+ DH là điều kiện và con đường cơ bản để GD
Cần phải chú trọng đồng đều kết hợp cả hai quá trình dạy học GD, tránh tách
rời.
7. Các khâu của QTGD
7.1 Khái niệm
- QTGD (theo nghĩa hẹp) QT tác động mục đích, tổ chức, kế hoạch của nhà
GD đến người được GD nhằm giúp học hình thành quan điểm, niềm n, giá trị, động cơ,
ởng, hành vi và thói quen tương ứng, phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH.
- Logic của QTGD là trình tự vận động hợp quy luật của QTGD, nhằm đảm bảo cho
người đc GD đi từ trình độ tri thức, xúc cảm, nh cảm và hành vi, thói quen hành vi phù hợp
với các CMXH tương ứng từ lúc bắt đầu tham gia một hoạt động giáo dục nào đó cho đến
trình độ tri thức, xúc cảm, nh cảm hành vi, thói quen hành vi phù hợp với các CMXH
tương ứng với lúc kết thúc hoạt động giáo dục.
7.2 Các khâu
a. Tchức điều khiển người được GD nắm vững những tri
thức v các CMXH đã quy định
- Các CMXH: thước đo giá trị hành vi của con người được XH thừa nhận, có tác
dụng định hướng, điều ết hành vi của nhân, của nhóm XH trong những điều kiện nhất
định.
- Nhận thức là cơ sở, kim chỉ nam cho sự hình thành và điều chỉnh nh cảm, thái
độ, hành vi của mỗi cá nhân.
- Muốn người được GD tự giác ch cực thực hiện theo các CMXH, nhà GD cần
phải tác động tới nhận thức của người được GD, giúp cho người được GD nắm vững được
những tri thức về các CMXH bao gm:
lOMoARcPSD| 61470371
Nội dung, cách thức thực hiện, ý nghĩa.
- Tuy nhiên, kết quả của QT nhận thức đó phụ thuộc vào trình đvăn hóa, kinh
nghiệm sống, sự trải nghiệm của mỗi người, là sản phm của QT học tập và tự tu dưỡng.
- Liên hthực tế: Đối với HS phổ thông, QT này được thực hiện thông qua QT học
tập các hoạt động rèn luyện trong và ngoài nhà trường.
b. Tchức điều khiển người được GD hình thành niềm n và nh cảm ch cực vi
các chuẩn mực XH quy định
- Kinh nghiệm thực ễn GD cho thấy:
+ Nhận thức đúng về các CMXH không nh cảm tương ứng hoặc bị hạn
chế Hành vi tương ứng sẽ khô khan cứng nhắc thậm ckhông hình thành hay sai
lệch: “Yêu nên tốt, ghét nên xu”
+ Không tự giác nắm các CMXH nói làm không đi đôi với nhau bộ mặt
nhân cách giả tạo.
- KLSP: Nhà GD cần phi:
+ Xây dựng niềm n cho HS vào chân lí, lphải, GD nh cảm yêu mến, kính trng thầy
cô giáo, cha mẹ; thân ái với bạn bè, …
+ Uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những biểu hiện thái độ lệch lạc, thiếu trong sáng ảnh
ởng tới hiệu quả QT GD.
c. Tchức điều khiển người được GD hình thành hành vi và thói quen hành vi phù
hợp với các CMXH đã quy định
- Nhân cách của mỗi người được thể hiện bằng hành vi thói quen. Hành vi
biu hiện cụ thnhất của bộ mặt tâm lí, đạo đức của con người.
lOMoARcPSD| 61470371
- Hành vi thói quen hình thành trong QT hoạt động và được rèn luyện trong các
nh huống cthể, đa dạng của cuộc sống.
- KLSP: Nhà GD cần phi:
+ Rèn luyện, theo dõi, giám sát việc rèn luyện các hành vi, thói quen phù hợp
CMXH trong cuộc sống.
+ Tạo ý thức tự rèn luyện, tự giác ở người được GD
Mối quan hệ: Các khâu trên đây của QT GD tác động đồng bộ tới nhận thức, nh cảm,
hành vi, thói quen của người được GD có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trcho nhau,
thâm nhập vào nhau:
Nhận thức là cơ sở. là điều kiện cần cho việc hình thành nh cảm, hành vi tương
ứng ở người được GD;
Niềm n, nh cảm động lực thúc đẩy nhân hoạt động để biến nhận thức
thành hành động;
Việc thể nghiệm hành vi và rèn luyện hành vi là yếu tquyết định sự hình thành
phát triển nhân cách của người được GD.
8. Cách phân loại các PPGD
8.1 Khái niệm
- Phương pháp là từ gốc ếng Hy Lạp (“metodos”) nghĩa con đường theo dõi
đối tượng. PP cx đồng nghãi vs biện pháp kĩ thuật, biện pháp KH, tổ hợp những q.luật, ng.tắc
chỉ đạo hoạt động của con người để đạt được mục đích đề ra.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61470371
1. Các khái niệm cơ bản của GDH
“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.” – HCM. Trách nhiệm
nặng nề mà cao quý của GD – “trồng người”, đã đưa nó trở thành một trong những phương diện trọng điểm
được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. 1.1 GD học
GD học được coi là KH nghiên cứu bản chất, quy luật, các khuynh hướng và tương lai
phát triển của QTGD, với các nhân tố và phương tiện phát triển con người như một nhân
cách trong toàn bộ cuộc sống. 1.2 Các khái niệm
GD (theo nghĩa rộng): là QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung
và bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD, nhằm hình
thành nhân cách cho họ.
GD (theo nghĩa hẹp): là QT hình thành cho người được GD lí tưởng, động cơ, tcảm,
niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn (.)
XH thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu.
Dạy học: là QT tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp người học
lĩnh hội những tri thức KH, ptriển năng lực tư duy và năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ
sở đó hình thành TGQ và các pchất nhân cách của người học theo mục đích GD. lOMoAR cPSD| 61470371 1.3 Phân biệt
Từ nội hàm của các khái niệm trên, có thể thấy: QTGD (nghĩa rộng) bao gồm hai QT bộ
phận là QTDHQTGD (theo nghĩa hẹp).
Điểm chung giữa các QT này:
+ Đều hướng tới mục tiêu hình thành, ptriển nhân cách cho người học (người được GD).
+ Đồng thời, trong các QT đó, vai trò của nhà GD (người dạy) đều là chủ đạo.
Tuy nhiên, giữa hai QT này có những điểm khác biệt được thể hiện cụ thể qua bảng so sánh như sau: Tiêu chí GD Dạy học
Giúp HS hình thành, phát triển
Giúp HS lĩnh hội tri thức, phát triển Chức năng trội phẩm chất đạo đức năng lực trí tuệ Lực lượng tiến
Chủ yếu là GV chủ nhiệm lớp Chủ yếu là GV bộ môn hành Cách thức tiến
Thông qua hoạt động GD và giao
Thông qua giờ học trên lớp hành lưu Thời gian
Lâu dài, thường xuyên, liên tục Tương đối ngắn
Như vậy, điểm khác biệt giữa QTDH và QTGD là: • Chức năng trội: lOMoAR cPSD| 61470371
QTGD có ưu thế là hìnhQTDH lại có ưu
thế khi hình thành và phát triển các
phẩmthành tri thức và phát triển các chất
đạo đức cho HS (yêu nước,năng lực của
người học như: năng nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, …)lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, ...
• Lực lượng tiến hành:
QTGD: Chủ yếu được tiếnQTDH: Chủ
yếu được tiến hành dưới vai trò của GVCN
lớphành dưới vai trò chủ đạo của các phối kết
hợp với các LLGD khácGV bộ môn
(trong nhà trường và ngoài nhà trường) • Cách thức tổ chức:
QTGD: Được thực hiện thôngQTDH:
Được tiến hành thông qua việc tổ chức các
hoạt độngqua các giờ học trên lớp GD và giao lưu • Thời gian:
QTGD: trải qua QT lâu dài,QTDH: có
thể được thực hiện thường xuyên và liên
tụctrong một khoảng thời gian tương đối ngắn. 1.4 Mối quan hệ
Các khái niệm DH và GD tuy có sự khác nhau tương đối về chức năng trội, về lực lượng
tiến hành cũng như cách thức thực hiện, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ và tác động biện chứng với nhau.
- GD là nền tảng và mục tiêu của DH
- DH là điều kiện và con đường cơ bản để GD
Liên hệ thực tế:
Trong thực tiễn DH hiện nay, nhà trường thường tập trung vào QTDH, ít chú ý đến QTGD
(nghĩa hẹp). Cụ thể là ít tổ chức sinh hoạt tập thể, hoạt động XH, hoạt động LĐ và LĐ SX ..., ít lOMoAR cPSD| 61470371
chú ý đến việc rèn luyện trong đời sống, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực
tiễn, không có điều kiện rèn luyện ý chí, phẩm chất và năng lực ngay khi còn ngồi trên ghế
nhà trường nên HS rất bỡ ngỡ khi bước vào cuộc sống. Đó là một trong những nguyên nhân
quan trọng làm giảm chất lượng GD hiện nay.
=> Vì vậy, việc tách QTGD (nghĩa hẹp) ra khỏi QTDH là để nhấn mạnh tầm quan trọng
của nó trong đời sống nhà trường. 1.5 KLSP
Nhà GD cần ý thức được vai trò quan trọng của cả QTGD và QTDH khi tác động đến HS. 
Nhà GD cần trau dồi cả chuyên môn, nghiệp vụ SP và bồi dưỡng, rèn luyện các phẩm
chất đạo đức của một nhà giáo mẫu mực. 
Khi tổ chức các hoạt động GD, cần lưu ý đến việc trang bị tri thức, phát triển năng lực
trí tuệ và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho HS.  Nhà GD cần thay đổi nội dung phù hợp,
hấp dẫn để kích thích hoạt động học của HS diễn ra sôi nổi, tích cực. 
Để đạt được hiệu quả GD, nhà GD cần phải tổ chức tốt hoạt động DH, áp dụng KHKT trong giảng dạy. 
Nhà GD cần lưu ý khi tổ chức các hoạt động cần hướng mục tiêu cụ thể tới đối tượng
HS, tổ chức có hiệu quả. lOMoAR cPSD| 61470371
2. Chức năng XH của GD 2.1 GD
GD (theo nghĩa rộng): là QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung
và bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD, nhằm hình thành nhân cách cho họ.
2.2 Các chức năng XH
Chức năng XH của GD là tác động của GD đến các lĩnh vực của đời sống XH, đến các
QTXH mà con người là chủ thể.
GD trong XH XHCN đã thực hiện 3 chức năng XH của mình: KT-SX, CT-XH, tư tưởng-VH.
a. Kinh tế - sản xuất
GD không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng đào tạo ra người LĐ có phẩm chất và
năng lực ngày càng cao – những người tạo ra của cải vật chất cho XH.
 Đầu tư cho GD là đầu tư có lãi nhất. - Nội dung:
+ GD tác động đến SX, góp phần làm tăng trưởng kinh tế quốc gia.
+ GD tái SX sức LĐ, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ GD là con đường cơ bản và phổ biến để phát triển KHCN. - Yêu cầu:
+ Gắn kết giáo dục với thực tiễn xã hội
+ Tiếp tục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
+ Không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện, ... lOMoAR cPSD| 61470371
giáo dục. Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân b. Chính trị - XH - Nội dung:
+ Mỗi quốc gia có một chế độ CT-XH
+ GD là công cụ của giai cấp cầm quyền
+ Giai cấp cầm quyền sử dụng GD để truyền bá tư tưởng, củng cố địa vị thống trị của giai cấp mình - Ở VN:
+ Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”
+ Lấy Chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng HCM làm nền tảng - KLSP:
+ Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, p.luật của Đảng và Nhà nước
+ Giúp HS hiểu, tin tưởng và thực hiện theo đường lối, chính sách.
c. Tư tưởng – văn hóa - Nội dung:
+ Văn hóa: Giá trị tinh thần + Giá trị vật chất
+ Văn hóa là nội dung, mục tiêu của GD
+ GD là con đường cơ bản để giữ gìn, phát triển VH - Thể hiện:
+ Nâng cao dân trí, đào tạo năng lực, bồi dưỡng nhân tài lOMoAR cPSD| 61470371 + Phổ cập GD
+ Nâng cao trình độ học vấn
+ Xây dựng đời sống văn hóa mới + GD là phúc lợi XH - KLSP:
+ GV cần đa dạng hóa phương pháp DH để phù hợp với HS, giúp HS hình thành TGQ
đúng đắn của riêng mình
+ Truyền đạt được tư tưởng VH đúng đắn cho HS
+ Kịp thời sửa chữa những quan điểm sai lầm lệch lạc 2.3 Mối quan hệ
3 chức năng XH của GD có mối quan hệ mật thiết và biện chứng với nhau. Trong đó,
chức năng KT-SX đóng vai trò quyết định. lOMoAR cPSD| 61470371
3. Tính chất của GD (tr.11) 3.1 GD
GD (theo nghĩa rộng): là QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung
và bằng phương pháp KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD, nhằm hình thành nhân cách cho họ. 3.2 Các tính chất
a. Tính phổ biến, vĩnh hằng -
Xuất hiện cùng XH loài người: Con người sinh sống mới có GD. -
GD là hiện tượng XH tất yếu: Mọi thời đại, mọi thiết chế đều có. -
GD tồn tại và phát triển song song với sự tồn tại và phát triển của
XH (GD mất đi khi XH không còn tồn tại) -
Kết luận: GD là điều kiện không thể thiểu cho sự tồn tại và phát triển của con người và XH.
VD: Thời công xã nguyên thủy, GD diễn ra dưới hình thức đơn giản là việc truyền đạt
kinh nghiệm giữa các thành viên cho nhau hoặc giữa thế hệ trước cho thế hệ sau. Đến thời
phong kiến là hình thức lớp học thầy đồ, Quốc tử giám, v.v. và tới ngày nay là trường học,
phát triển hơn là mô hình học trực tuyến.
b. GD chịu sự quy định của XH
- Sự quy định của XH với GD là quy luật tất yếu khách quan. lOMoAR cPSD| 61470371
- Sự phát triển của GD phụ thuộc vào sự phát triển của XH.
- GD phản ánh trình độ phát triển KT - XH và đáp ứng các yêu cầu KT - XH trong
những điều kiện cụ thể.
- Kết luận: không có một nền GD rập khuôn cho mọi hình thái, mọi giai đoạn kinh
tế - XH cũng như mọi quốc gia.
VD: Nền GD phong kiến coi trọng luân lý, lễ nghĩa, góp phần cơ bản xây dựng nền tảng
đạo đức XH. Nền GD hiện đại ở VN không chỉ phát triển nhân cách người được GD mà còn
hướng tới tạo ra nguồn lực LĐ phát triển kinh tế - XH c. Tính lịch sử -
Ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, nền GD có những đặc trưng riêng (mtrg, ND, P.P,
hình thức tổ chức, nhà GD và người được GD) đáp ứng nhu cầu XH -
Không có 1 nền GD rập khuôn cho mọi thời kì lịch sử, mọi quốc gia. -
KLSP: Không nên so sánh nền GD ở hai thời kì khác nhau.
VD: Sau khi nước VNDCCH ra đời năm 1945, Đảng ta nhận thấy tình hình đất nước
“ngàn cân treo sợi tóc”, cần gấp rút đẩy lùi “giặc dốt” nên phát động các lớp học “bình dân
học vụ”. Các lớp học được mở khắp nơi, trong nhà dân, đình chùa, miếu mạo, chỉ cần mấy
chiếc ghế băng, ghế tựa đặt quanh bàn, quanh chiếc phản, cánh cửa, tấm ván mộc làm bảng
đã thành lớp học. Việc học được diễn ra ở mọi nơi: Tại các nơi nhiều người qua lại, như các
ngõ xóm, điếm canh, cổng đình, cổng làng, người ta treo nong, nia, mẹt, phên, trên đó viết
các chữ cái bằng vôi để ai đi qua cũng có dịp nhẩm, ôn các chữ đã học.
Hiện nay, trong bối cảnh hòa bình, QTGD được diễn ra một cách KH trong các cơ quan
GD và thậm chí nhờ có sự phát triển của KHKT mà việc học trực tuyến cũng trở thành khả thi và phổ biến. lOMoAR cPSD| 61470371 d. Tính giai cấp -
Thể hiện trong các chính sách GD chính thống được xây dựng trên cơ sở tư tưởng
của nhà nước cầm quyền. -
Trong XH có giai cấp đối kháng thì GD là công cụ để duy trì, củng cố địa vị, lợi ích
của giai cấp thống trị và là công cụ để đấu tranh giai cấp, lật đổ giai cấp thống trị. Còn (.) XH
không có giai cấp đối kháng thì GD hướng tới sự công bằng.
VD: Thời phong kiến ở VN hay TQ nội dung GD xoay quanh “trung quân ái quốc” với
mục đích phục tùng, tuân theo nhà vua – người đứng đầu nhà nước.
Ngày nay, GD ở khuyến khích con người LĐ sáng tạo phát triển KHKT cùng với việc phát
triển nhân cách cá nhân tức là phát huy tối đa vai trò của giai cấp công nhân. -
Liên hệ thực tế:
Ở Việt Nam, mục đích của nhà nước ta là hướng tới xóa bỏ áp bức bóc lột, từ đó hướng
tới sự bình đẳng, công bằng trong GD bằng một số chính sách như:
 Mọi công dân đều có quyền tiếp cận hệ thống GD
 Đảm bảo cho những HS, SV có năng khiếu, tài năng tiếp tục được đào tạo lên cao
tao bất kể điều kiện kinh tế, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, tôn giáo
 Tiến hành xóa mù chữ, phổ cập GD
 Đa dạng, các loại hình đào tạo, các loại hình trường lớp nhằm tạo cơ hội học tập
cho mọi tầng lớp nhân dân. lOMoAR cPSD| 61470371
4. Vai trò của GD vs sự phát triển nhân cách 4.1 Khái niệm
GD (theo nghĩa rộng): là QT tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có ND và
bằng PP KH của nhà GD tới người được GD trong các cơ quan GD, nhằm hình thành nhân cách cho họ.
Cá nhân là 1 thực thể SV – XH – VH vs các đặc điểm về sinh lí, tâm lí và XH (.) sự liên hệ
thống nhất vs các chức năng XH chung của giống loài người.
Nhân cách là hệ thống GT làm người mà cá nhân đạt đc vs sự trưởng thành về pchất và
năng lực (.) QT thực hiện các chức năng XH của mình, đc XH đánh giá và thừa nhận.
Sự phát triển cá nhân là sự khẳng định bản chất XH của con người, khẳng định trình độ
ptriển nhân cách của chính cá nhân, biểu hiện qua sự ptriển về mặt tâm lí (tình cảm, quan
điểm, ...) và mặt xh (thái độ, hành vi ứng xử trong các mqh xh, sự tích cực tgia các hđ xh, ...) 4.2 Đặc trưng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành & ptriển nhân cách của mỗi cá nhân: di truyền
– bẩm sinh, mtrg, hoạt động, GD (chủ đạo) Đặc trưng của QTGD: -
Tác động tự giác, được điều khiển bởi giác quan, lực lượng chuyêntrách, khác
với tự động, tự phát tản mạn của mtrg. -
Có mục đích, ND, P.P., phg tiện, chtrình ... đc tổ chức, lựa chọnKH, phù hợp vs
mọi đối tượng, giúp họ chiếm lĩnh những kinh nghiệm, GT XH của nhân loại = con đường ngắn nhất.
4.3 Vai trò chủ đạo
Vai trò chủ đạo của GD đối với sự ptriển nhân cách cá nhân thể hiện ở: -
GD không chỉ vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành & ptriển nhân cách của
HS mà còn tổ chức, chỉ đạo, dẫn dắt HS thực hiện QT đó đến KQ mong muốn. lOMoAR cPSD| 61470371 -
GD là những tác động tự giác có điều khiển, có thể mang lại những tiến bộ mà
các yếu tố di truyền bẩm sinh hoặc mtrg, hcảnh không thể tạo ra đc do tác động tự phát. -
GD có sức mạnh cải biến những nét tính cách, hình thành pchất lệch lạc không
phù hợp vs yêu cầu, CMXH. Đó chính là KQ qtrọng của GD lại đối với trẻ em hư hoặc người phạm pháp. -
GD có tầm qtrọng đbiệt đối với những người khuyết tật hoặc thiểunăng do bệnh
tật, tai nạn hoặc bẩm sinh, di truyền tạo ra. Nhờ có sự can thiệp sớm, nhờ có p.pháp GD, rèn
luyện đbiệt cùng với sự hỗ trợ của các phương tiện KH có thể giúp cho người khuyết tật, thiểu
năng phục hồi 1 phần chức năng đã mất hoặc ptriển các chức năng khác nhằm bù trừ những
chức năng bị khiếm khuyết, giúp cho họ hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng. -
GD là những tác động có điều khiển & điều chỉnh nên khôngnhững thích ứng với
các yếu tố di truyền bẩm sinh, mtrg, hcảnh (.) qtrình hình thành & ptriển nhân cách mà nó
còn có khả năng kìm hãm hoặc thúc đẩy các yếu tố ảnh hưởng đến QT đó theo 1 gia tốc phù
hợp di truyền & mtrg không thể thực hiện đc. 4.4 KLSP -
Cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của GD đến sự hình thành vàphát triển nhân cách. -
Biến QT GD thành QT tự GD ở người học -
Tổ chức QT GD một cách khoa học, hợp lý:
+ Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS
+ Yêu cầu GD mang tính vừa sức với HS
+ Tổ chức các hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú cho HS
+ Lựa chọn nội dung GD phù hợp và các phương pháp GD khoa học
+ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà GD và người được GD lOMoAR cPSD| 61470371
+ Khơi dậy khả năng tiềm ẩn, tố chất di truyền, tính tích cực trong hoạt động cá
nhân của HS nhằm mang lại hiệu quả cho QT GD lOMoAR cPSD| 61470371
5. Đặc điểm & Bản chất của QTGD (nghĩa hẹp) 5.1 Khái niệm
QTGD (theo nghĩa hẹp) là QT tác động có mục đích, tổ chức, kế hoạch của nhà GD đến
người đc GD nhằm giúp họ hình thành quan điểm, niềm tin, GT, động cơ, lí tưởng, hành vi và
thói quen tương ứng phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH.
5.2 Cơ sở xác định bản chất
a. QTGD là qtrình hình thành 1 kiểu nhân cách (.) XH (XHH cá nhân)
Nhân cách con người được thể hiện qua hành vi và thói quen hành vi (.) cs
 Mục đích của QTGD là hình thành ở người đc GD hành vi và thói quen hành vi phù
hợp với các CMXH quy định.
Sự ptriển nhân cách con người là KQ của QT hoạt động & giao lưu của con người trong XH
 Để hình thành nhân cách con người đòi hỏi QTGD phải tổ chức hoạt động và giao lưu cho người được GD.
b. MQH giữa nhà GD và người được GD trong QT GD
Xét cho cùng, sự nỗ lực của nhà GD và người được GD trong QTGD là nhằm giúp người
được GD chuyển hóa những yêu cầu của CMXH quy định thành hành vi, thói quen hành vi
tương ứng ở họ trên cơ sở đó thực hiện tốt các nhiệm vụ GD.
Vì vậy, QTGD chỉ đem lại hiệu quả khi phát huy được vai trò tự giác, tích cực tự GD của
người được GD với vai trò chủ đạo của nhà GD. lOMoAR cPSD| 61470371 5.3 Bản chất
Như vậy, bản chất của QTGD là QT tổ chức các hoạt động và giao lưu trong cuộc sống
cho người được GD nhằm giúp người họ tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo chuyển hóa
những yêu cầu của CMXH thành hành vi và thói quen tương ứng trên cơ sở đó thực hiện
tốt các nhiệm vụ GD.
• QT tổ chức các hoạt động và giao lưu trong cuộc sống
Hoạt động và giao lưu là 2 mặt cơ bản, thống nhất trong cuộc sống con người, vừa là
nguồn gốc vùa là động lực của sự hình thành và ptriển nhân cách. + Nhờ hoạt động:
> Chức năng của cơ thể, bộ não, các giác quan và quá trình nhận thức dần hoàn thiện và phát triển
> Thói quen hành vi sẽ hình thành nếu được lặp lại nhiều lần
> Chủ thể sẽ được người khác đánh giá, từ đó phát huy hoặc điều chỉnh
“Ngủ thì ai cũng như lương thiện Tỉnh dậy
phân ra kẻ dữ, hiền.” (HCM) + Nhờ giao lưu:
> Tâm lí con người phát triển bình thường
> Tâm lí đc biểu hiện ra ngoài để người khác đánh giá  phát huy hoặc điều chỉnh
(“Ở nhà thì nhất mẹ nhì con/ Ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta”)
> GT sống được trải nghiệm  lọc bỏ cái không cần thiết, giữ lại cái quan trọng để hình thành hệ GT.
 Không có hoạt động thì con người vô dụng. Không có giao lưu thì con người vô cảm.
+ “Trong cuộc sống”: phải gắn với đsống xh, cs thg ngày của HS ms có ý nghĩa
• QT giúp người được GD tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo lOMoAR cPSD| 61470371
+ “giúp”: nhà GD chỉ là người bạn đồng hành, có vai trò tổ chức, hướng dẫn, điều chỉnh
+ “tự giác”: hình thành cho người GD
+ “tích cực”: QT lâu dài nhiều khó khăn
+ “độc lập”: Hình thành hệ GT cá nhân
• Chuyển hóa các CMXH trở thành hành vi, thói quen tương ứng
+ CMXH: là các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của XH do các thành viên của xh đặt ra
nhằm định hướng, điều chỉnh hành vi con người (.) các MQH XH.
+ “GD mà không dẫn tới thói quen thì như lâu đài xây trên bãi cát.” 5.3 Đặc điểm
a. QT GD diễn ra dưới những tác động phức hợp
QTGD luôn chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố: Khách quan – Chủ quan, Trực tiếp –
Gián tiếp, Tích cực – Tiêu cực, ...
+ Khách quan: đk KT, VH, chính trị XH, phong tục, tập quán, thông truyền thông
+ Chủ quan: mục đích, ND, P.P., phg tiện, cách tổ chức, các yếu tố tâm lí, MQH SP
Các yếu tố tác động đến QTGD với nhiều mức độ khác nhau, chúng có thể thống nhất,
hỗ trợ cho nhau trong QTGD, cũng có thể có mâu thuẫn làm hạn chế, suy giảm, thậm chí làm
vô hiệu hóa kết quả của QT GD.
 Nhà GD biết chủ động phối hợp thống nhất các tác động GD (gia đình, nhà trường,
XH) nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực tác động tới người được GD. lOMoAR cPSD| 61470371
b. QT GD là một QT diễn ra lâu dài
QTGD có thể diễn ra suốt đời. Việc hình thành hành vi và thói quen mới đúng đắn ở
người GD yêu cầu thời gian dài và liên tục. Trong khi đó, những thói quen xấu thường tồn tại
dai dẳng, khó mất đi nên cũng cần thời gian để xóa bỏ.
 Nhà GD không được nôn nóng, vội vàng đốt cháy giai đoạn mà cần phải kiên trì, bền
bỉ, liên tục tác động cùng với sự tự giác, nỗ lực quyết tâm tự rèn luyện của người được GD.
c. QTGD mang tính cá biệt, cụ thể
Tính cá biệt, cụ thể của QT GD được thể hiện như sau: -
Đặc điểm của từng nhóm đối tượng, từng đối tượng GD cụ thể vềtâm sinh lý,
trình độ GD, kinh nghiệm sống, thái độ, hành vi, thói quen, điều kiện hoàn cảnh sống khác nhau. -
QTGD diễn ra (.) tgian, không gian với những điều kiện, hoàn cảnhcụ thể. -
KQ GD mang tính cụ thể đối vs từng đối tượng, từng nhóm đốitượng GD.  KLSP:
QTGD phải dựa trên những điều kiện cụ thể của tình huống GD để có những yêu cầu và
tác động phù hợp đối với người được GD, tránh rập khuôn, máy móc.
Trên cơ sở yêu cầu chung về CMXH, cần phát huy nét tính cách độc đáo riêng của mỗi người.
d. QTGD thống nhất, biện chứng với QTDH -
Thống nhất: Cùng hướng tới phát triển nhân cách toàn diện chongười học đáp
ứng các yêu cầu của XH. -
Biện chứng: Mỗi QT có chức năng, nhiệm vụ riêng nên giữa chúngcó sự tác động
qua lại, hỗ trợ, đan xen bổ xung cho nhau.
+ GD là nền tảng và mục tiêu của DH lOMoAR cPSD| 61470371
+ DH là điều kiện và con đường cơ bản để GD
 Cần phải chú trọng đồng đều và kết hợp cả hai quá trình dạy học và GD, tránh tách rời.
7. Các khâu của QTGD 7.1 Khái niệm -
QTGD (theo nghĩa hẹp) là QT tác động có mục đích, tổ chức, kế hoạch của nhà
GD đến người được GD nhằm giúp học hình thành quan điểm, niềm tin, giá trị, động cơ, lí
tưởng, hành vi và thói quen tương ứng, phù hợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH. -
Logic của QTGD là trình tự vận động hợp quy luật của QTGD, nhằm đảm bảo cho
người đc GD đi từ trình độ tri thức, xúc cảm, tình cảm và hành vi, thói quen hành vi phù hợp
với các CMXH tương ứng từ lúc bắt đầu tham gia một hoạt động giáo dục nào đó cho đến
trình độ tri thức, xúc cảm, tình cảm và hành vi, thói quen hành vi phù hợp với các CMXH
tương ứng với lúc kết thúc hoạt động giáo dục. 7.2 Các khâu
a. Tổ chức điều khiển người được GD nắm vững những tri
thức về các CMXH đã quy định -
Các CMXH: là thước đo giá trị hành vi của con người được XH thừa nhận, có tác
dụng định hướng, điều tiết hành vi của cá nhân, của nhóm XH trong những điều kiện nhất định. -
Nhận thức là cơ sở, kim chỉ nam cho sự hình thành và điều chỉnh tình cảm, thái
độ, hành vi của mỗi cá nhân. -
Muốn người được GD tự giác tích cực thực hiện theo các CMXH, nhà GD cần
phải tác động tới nhận thức của người được GD, giúp cho người được GD nắm vững được
những tri thức về các CMXH bao gồm: lOMoAR cPSD| 61470371
Nội dung, cách thức thực hiện, ý nghĩa. -
Tuy nhiên, kết quả của QT nhận thức đó phụ thuộc vào trình độ văn hóa, kinh
nghiệm sống, sự trải nghiệm của mỗi người, là sản phẩm của QT học tập và tự tu dưỡng. -
Liên hệ thực tế: Đối với HS phổ thông, QT này được thực hiện thông qua QT học
tập và các hoạt động rèn luyện trong và ngoài nhà trường.
b. Tổ chức điều khiển người được GD hình thành niềm tin và tình cảm tích cực với
các chuẩn mực XH quy định
- Kinh nghiệm thực tiễn GD cho thấy:
+ Nhận thức đúng về các CMXH mà không có tình cảm tương ứng hoặc bị hạn
chế → Hành vi tương ứng sẽ khô khan cứng nhắc và thậm chí không hình thành hay sai
lệch: “Yêu nên tốt, ghét nên xấu”
+ Không tự giác nắm các CMXH → nói và làm không đi đôi với nhau → bộ mặt nhân cách giả tạo.
- KLSP: Nhà GD cần phải:
+ Xây dựng niềm tin cho HS vào chân lí, lẽ phải, GD tình cảm yêu mến, kính trọng thầy
cô giáo, cha mẹ; thân ái với bạn bè, …
+ Uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những biểu hiện thái độ lệch lạc, thiếu trong sáng ảnh
hưởng tới hiệu quả QT GD.
c. Tổ chức điều khiển người được GD hình thành hành vi và thói quen hành vi phù
hợp với các CMXH đã quy định -
Nhân cách của mỗi người được thể hiện bằng hành vi và thói quen. Hành vi là
biểu hiện cụ thể nhất của bộ mặt tâm lí, đạo đức của con người. lOMoAR cPSD| 61470371 -
Hành vi và thói quen hình thành trong QT hoạt động và được rèn luyện trong các
tình huống cụ thể, đa dạng của cuộc sống. -
KLSP: Nhà GD cần phải:
+ Rèn luyện, theo dõi, giám sát việc rèn luyện các hành vi, thói quen phù hợp CMXH trong cuộc sống.
+ Tạo ý thức tự rèn luyện, tự giác ở người được GD
Mối quan hệ: Các khâu trên đây của QT GD tác động đồng bộ tới nhận thức, tình cảm,
hành vi, thói quen của người được GD có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau, thâm nhập vào nhau:
Nhận thức là cơ sở. là điều kiện cần cho việc hình thành tình cảm, hành vi tương
ứng ở người được GD;
Niềm tin, tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hoạt động để biến nhận thức thành hành động;
Việc thể nghiệm hành vi và rèn luyện hành vi là yếu tố quyết định sự hình thành
phát triển nhân cách của người được GD.
8. Cách phân loại các PPGD 8.1 Khái niệm -
Phương pháp là từ gốc tiếng Hy Lạp (“metodos”) có nghĩa là con đường theo dõi
đối tượng. PP cx đồng nghãi vs biện pháp kĩ thuật, biện pháp KH, tổ hợp những q.luật, ng.tắc
chỉ đạo hoạt động của con người để đạt được mục đích đề ra.