Đề cương giáo dục học 1
CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI ( LÀ MỘT MỐI
QUAN HỆ BIỆN CHỨNG)
1. Xã hội tác động đến giáo dục
Xã hội đặt ra yêu cầu cho giáo dục, thể hiện tính quy định của xã hội đối với giáo
dục
Thể hiện qua các Tính chất xã hội của giáo dục (với tư cách là một hiện tượng xã
hội, giáo dục vừa mang tính chất chung vừa mang những tính chất đặc thù):
a. Tính chất lịch sử, xã hội:
Sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội.
Một mặt nó phục vụ cho sự phát triển của xã hội, mặt khác, sự phát triển của giáo
dục luôn chịu sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và
những điều kiện ngày càng thuận lợi do sự phát triển XH mang lại. Chính vì vậy
mà trình độ phát triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của XH.
Biểu hiện:
- Thứ nhất: tính chất của giáo dục thay đổi theo sự thay đổi về tính chất của
phương thức sản xuất (GD chịu sự chi phối, quy định bởi trình độ phát triển của
LLSX và tính chất của QHXH).
+ Cụ thể: có bao nhiêu chế độ xã hội thì sẽ có bấy nhiêu nền giáo dục tương ứng
(mục đích, tính chất, nội dung, phương pháp giáo dục,... thay đổi qua các chế độ
XH khác nhau)
GD XHPK GD XHCN
Mục đích Đào tạo con người phục vụ bộ
máy thống trị, đội ngũ quan chức
cho chế độ pk
Đào tạo người học trở thành con
người có nhân cách phát triển
toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát
triển xã hội
Tính chất GD bất bình đẳng, phân biệt giàu
nghèo, nam nữ, giai cấp
GD bình đẳng cho tất cả mọi
người, GD mang tính Đảng, dân
tộc, nhân dân
Nội dung Chú trọng 2 nội dung: Đức và
Trí, coi thường GD lao động
Toàn diện: Đức, Trí, Thể, Mĩ, Lao
động.
Phương pháp Độc tôn, áp đặt, truyền thụ một
chiều
Tôn trọng nhân cách người học,
phát huy vai trò tích cực của học
sinh
- Thứ hai: Trong cùng một chế độ XH nhưng ở các giai đoạn phát triển khác
nhau nền giáo dục cũng thay đổi.
Ví dụ: nền giáo dục trong chế độ XHCN ở nước ta hiện nay
Lịch sử phát triển giáo dục phổ thông ở nước ta:
+ Sau CMT8 đến 12/1946: xây dựng nền giáo dục dân tộc, dân chủ
+ Kháng chiến chống Pháp (12/1946 – 7/1954): GD phục vụ kháng chiến kiến
quốc.
+ Thời kì 1954-1975: GD phục vụ sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và
thống nhất đất nước.
+ Từ 1975 đến nay: Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất trong cả nước và đổi
mới GDVN.
- Thứ ba: Mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển của mình đều có một
nền GD phù hợp với chính quốc gia đó.
Ví dụ: Sự khác nhau về cơ cấu số năm ở các bậc trong hệ thống GD quốc dân mỗi
nước.
Bậc học/trình độ đào tạo GD VN GD Trung quốc
GD mầm non 1 – 6 năm 3 năm
GD tiểu học 5 năm 6 năm
GD THCS 4 năm 3 năm
GD THPT 3 năm 3 năm
ĐT trình độ CĐ, ĐH 2 – 6 năm 4 – 5 năm
ĐT trình độ Thạc sĩ 1 – 2 năm 2 – 3 năm
ĐT trình độ Tiến sĩ 3 – 4 năm 3 năm
* Kết luận sư phạm:
- GD không bất biến mà luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của XH -> cải
cách GD là tất yếu
- Không được áp dụng rập khuôn, máy móc nền giáo dục nước này với nước
khác, địa phương này với địa phương khác...
- Lưu ý đến tính năng động của GD: đi trước, dẫn đường cho sự phát triển.
b. Tính giai cấp:
Trong xh có giai cấp, giai cấp nắm quyền luôn sử dụng GD để phục vụ lợi ích của
giai cấp và làm cho tư tưởng của giai cấp là tư tướng chỉ đạo GD.
Biểu hiện:
- GD là công cụ truyền bá hệ tư tưởng, đường lối, quan điểm, chính sách,...
của giai cấp cầm quyền.
- GD là đặc quyền, đặc lợi của giai cấp cầm quyền.
- GD đào tạo ra những người trung thành vs lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Lưu ý:
+ XHVN hiện nay có phân chia giai cấp -> GDVN hiện nay cũng mang tỉnh giai
cấp.
+ Giữa các giai cấp không có mâu thuẩn đối kháng -> tỉnh giai cấp của GDVN
hiện nay khác về bản chất so với tỉnh giai cấp của GDVN trong XH cũ.
Kết luận sư phạm:
- Khẳng định: trong XH có giai cấp đối kháng, không thể có một nền giáo dục
trung lập hoặc đứng ngoài cuộc đấu tranh giai cấp, thoát li hệ tư tưởng giai cấp.
=> Mọi quan điểm phủ nhận tính giai cấp của GD đều sai lầm.
c. Tính kế thừa:
Xuất phát từ đặc trưng của GD: sự truyền đạt kinh nghiệm XH từ thế hệ trước cho
thế hệ sau.
Biểu hiện:
- XH bước sang thời kì mới, nền giáo dục cũ không còn phù hợp, bộc lộ
những yếu tố lạc hậu, bất cập => đòi hỏi thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu
của giai đoạn mới.
- Sự thay đổi và phát triển nền GD mới dựa trên những thành quả của nền
GD trước.
Kết luận sư phạm:
- Cần tránh hai quan điểm cực đoan, sai lầm: phủ nhận sạch trơn nền GD cũ;
tư tưởng hoài cổ, luyến tiếc quá khứ -> trì trệ, bảo thủ, không chịu đổi mới.
- Cần kế thừa có chọn lọc, phê phán, sáng tạo: tiếp nhận những yếu tố tích
cực, mạnh dạn xóa bỏ những yếu tố lạc hậu.
2. Giáo dục tác động đến xã hội
Giáo dục thực hiện yêu cầu của xã hội, thể hiện sự tác động tích cực của giáo dục
đối với xã hội
Thể hiện qua các (Chức năng XH của giáo dục là Chức năng xã hội của giáo dục
những tác động tích cực của GD đến các mặt hay quá trình XH và tạo ra sự phát
triển cho xã hội). Ở mọi thời đại, giáo dục thực hiện 3 chức năng cơ bản:
a. Chức năng kinh tế - sản xuất:
- Chức năng này khẳng định vai trò của GD đối vs lĩnh vực KTSX của XH.
+ Kinh tế sản xuất là điều kiện không thể thiếu, có tỉnh quyết định đến sự tồn tại,
phát triển của XH.
+ Kinh tế sản xuất là tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển XH của một quốc gia.
- Các nguồn lực để phát triển KTSX:
+ Nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao
+ Công nghệ hiện đại
+ Thị trường rộng mở, ổn định
+ Nguồn vốn đủ mạnh
+ Tài nguyên phong phủ (thiên nhiên, văn hóa)
- GD tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các nguồn lực KTSX
+ GD tái sản xuất sức lao động XH: đào tạo người lao động (đủ số lượng, đồng bộ,
có tay nghề cao,...); đào tạo lại (nguồn nhân lực đã bị lỗi thời tạo nên sức lao động
mới, đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực thiếu hụt do nhiều nguyên nhân, GD thay
thế, bổ sung, năng cao chất lượng nguồn lao động).
+ Nhờ GD mà KHCN trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra năng xuất
lao động cho nền KTSX của XH.
+ GD còn gián tiếp tác động tới và làm phát triển các nguồn lực khác trên những
phương diện nào đó như sử dụng vốn, việc tìm kiếm, khai thác và phát triển thị
trường...
=> Để làm tốt chức năng này GD ĐT cần phải:
+ Xây dựng đc một XH học tập, tạo điều kiện cho mọi người đc học tập thường
xuyên, suốt đời.
+ Gần kết GD vs sự phát triển KT-XH trong từng giai đoạn phát triển của đất nước
(đào tạo gần vs nhu cầu XH).
+ Xây dựng cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với sự phát triển KT - XH của đất
nước,
b. Chức năng chính trị - xã hội:
Vai trò của GD đối vs việc xây dựng và phát triển xã hội:
- GD tác động đến cấu trúc XH: GD tác động đến từng giai cấp, tầng lớp, vị
trí từng cá nhân trong XH.
+ GD có thể lầm tăng sự phân hóa giai cấp, tạo nên sự bất bình đẳng giữa con
người trong XH (GD trong chế độ xã hội Chiếm hữu nô lệ, PK, Tư Bản).
+ GD tạo nên sự ổn định của xã hội, sự bình đẳng giữa các tầng lớp, giai cấp trong
XH (GD trong chế độ xã hỏi XHCN)
- Ảnh hưởng của GD đối với vấn đề chính trị: trong XH có giai cấp, GD gắn
liền với chính trị: giai cấp nắm quyền XH sử dụng giáo dục làm công cụ để
bảo vệ quyền lợi giai cấp và duy trì sự ổn định của hệ thống chính trị trong
các chế độ XH.
+ GD truyền bá quan điểm, đường lối của giai cấp cẩm quyền.
+ GD đào tạo con người phục vụ, trung thành, bảo vệ quyền lợi giai cấp.
- Trong XH ngày nay, giáo dục của toàn thế giới đang hướng tới một nền
giáo dục bình đẳng, dân chủ. GD vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hữu
hiệu cho các cuộc cách mạng XH trên phạm vi toàn nhân loại cũng như ở
mỗi quốc gia.
c. Chức năng tư tưởng - văn hóa:
GD có vai trò to lớn trong việc:
+ Tuyên truyền, vận động, xây dựng hệ tư tưởng mới cho mỗi cá nhân và toàn XH.
+ GD nâng cao dân trí cho XH.
+ GD tham gia đào tạo con người mới, xây dựng xã hội mới và nền văn hóa mới.
+ GD xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tích cực.
+ Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và tiếp thu văn hỏa nhân
loại.
Với những chức năng XH trên đây đã cho thấy vai trò to lớn của giáo dục
đổi và sự phát triển XH. Bất kì một XH nào phát triển đều dựa chủ yếu vào
giáo dục và bởi những sức mạnh do giáo dục tạo ra. Bởi vậy, muốn phát
triển XH thì phải đầu tư mọi nguồn lực để phát triển GD. Đầu tư cho GD là
đầu tư cho sự phát triển. GD phải trở thành một quốc sách quan trọng hàng
đầu trong chiến lược phát triển của mọi quốc gia.
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN NHÂN CÁCH
(Trước khi trình bày về từng yếu tố phải trình bày khái niệm nhân cách, sự phát
triển nhân cách và khái quát những ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố)
1. Khái niệm nhân cách và sự phát triển nhân cách
a. Nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các phẩm chất và năng lực của cá nhân,
tạo nên bản sắc và giá trị XH của họ. Nhân cách là toàn bộ những thuộc
tính đặc biệt mà một con người có đc trong hệ thống các quan hệ XH, là
mức độ chiếm lĩnh các giá trị văn hóa vật chất và tỉnh thần. Những thuộc
tỉnh đó bao hàm các thuộc tỉnh về trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất...
b. Sự phát triển nhân cách: Là sự biến đổi tổng thể các yếu tố tự nhiên, tâm
lí, xã hội trong con người. Bao gồm cả những biến đổi về lượng và những
biến đổi về chất trong đó chủ yếu là biến đổi về chất. Có tỉnh đến đặc điểm
lứa tuổi của họ. Biểu hiện qua các dấu hiệu cơ bản sau:
- Sự phát triển về mặt thể chất: là sự tăng trưởng về chiều cao, trọng lượng
cơ thể, sự phát triển cơ bắp, sự hoàn thiện các giác quan, hệ thần kinh, và
về mặt sinh lí của mỗi người.
- Sự phát triển về mặt tâm lí: biểu hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá
trình nhận thức, tình cảm, ý chỉ, hành động, đặc biệt là sự hình thành và
hoàn thiện các thuộc tỉnh tâm lí, các quá trình, các trạng thái tâm lí của cá
nhân.
- Sự phát triển về mặt XH: thể hiện ở những biến đổi trong cách ứng xử của
cá nhân đối với những người xung quanh, ở sự tích cực của cá nhân khi
tham gia vào các mqh XH.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
a. Bẩm sinh – di truyền
Khái niệm:
- Bẩm sinh: những thuộc tỉnh, đặc điểm sinh học có sẵn ngay từ khi đứa trẻ
mới sinh.
- Di truyền: sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc trưng sinh học
nhất định của nòi giống, được ghi lại trong 1 chương trình độc đáo bởi hệ
thống gen.
Ví dụ: có nhiều người tự nhiên đã có năng khiếu về âm nhạc, hội họa, toán học,...
Vai trò:
- Thứ nhất, nhờ được di truyền các yếu tố tư chất người mà con người
(mặt tự nhiên) trở thành người (mặt tự nhiên + xã hội), khác với con vật
(DT tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người)
- Thứ hai, DT tốt sẽ tạo cơ hội, nền tảng, tiền đề tốt để phát triển NC (tạo
ra khả năng cho con người hoạt động có kết quả trong lĩnh vực nhất
định. Tuy nhiên, được DT tốt chưa chắc đã có NC tốt nếu không chịu
rèn luyện trong một môi trường tốt.
- Thứ ba, Những yếu tố bẩm sinh – di truyền có thể gây khó khăn cho sự
hình thành và phát triển nhân cách. Tuy nhiên, không có yếu tố BS – DT
tốt nhưng nếu có môi trường hoạt động tốt, được hướng nền giáo dục
tốt, đặc biệt nếu bản thân tự cố gắng thì vẫn có thể trở thành người tài.
=> BS – DT là tiền đề vật chất, tạo cơ sở chứ không phải nguyên nhân, là
yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển NC của con người.
Quan điểm sai lầm:
- Phủ nhận: coi BS - DT không có vai trò gì đối với sự hình thành và phát
triển NC.
+ Thuyết "GD vạn năng"
+ Thuyết “Định mệnh do hoàn cảnh"
=> Bỏ lỡ cơ hội phát hiện, phát triển tư chất tốt ở trẻ, phủ nhận vai trò tích cực của
cá nhân.
- Đề cao, tuyệt đối hóa: coi BS – DT là yếu tố quyết định tuyệt đối trong
sự hình thành và phát triển NC.
+ Thuyết “định mệnh do di truyền", thuyết " ưu sinh"
+ Phái "nhi đồng học"
+ Quan điểm của Đức quốc xã trong chương trình nhằm tạo ra những đứa trẻ
thuần chủng.
=> Phản khoa học, bảo vệ cho học thuyết phân biệt chủng tộc
Kết luận sư phạm:
- Đánh giá đúng mức vai trò của BS-DT
- Tổ chức hoạt động và giao tiếp phong phú, đa dạng tạo điều kiện để HS
bộc lộ tư chất, năng khiếu.
- Quan tâm, phát hiện kịp thời đồng thời làm tốt công tác bồi dưỡng năng
khiếu, đào tạo nhân tài.
- Phát huy tính tích cực của cá nhân trong quá trình GD.
b. Môi trường.
Khái niệm: MT là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự
nhiên và XH xung quanh cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con
người, trong đó có sự hình thành và phát triển nhân cách.
Các loại MT:
- MT tự nhiên: bao gồm các điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái (khi hậu, đất đai,
sinh vật,...) phục vụ cho các hoạt động học tập, lao động, rèn luyện sức
khỏe, vui chơi giải trì... của con người.
- MT xã hội: hệ thống các mqh XH mà con người sống trong đó.
+ MT lớn: đặc trưng chủ yếu bởi tính chất của nhà nước, chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, hệ thống các quan hệ sản xuất, quan hệ XH...
+ MT nhỏ: một bộ phận của MT lớn, trực tiếp bao quanh trẻ.
Vai trò:
- Vai trò của môi trường TN:
+ Là điều kiện cần thiết cho sự sống và phát triển của con người.
+ Có thể ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến sức khỏe của con người
+ Điều kiện tự nhiên khác nhau là cơ sở hình thành nên những nét tính cách, năng
lực, phẩm chất khác nhau ở con người.
-> Lưu ý: MTTN chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành và phát triển những
phẩm chất và năng lực riêng biệt ở con người thông qua cuộc sống của họ.
- Vai trò của MΤΧΗ:
+ Bản chất con người là tổng hòa các mqh XH
+ Tâm lí người không thể có đc nếu thiếu MTXH: Não (tiền đề tự nhiên) + hiện
thực khách quan (MT) + chủ thể - TL người
Quan điểm sai lầm:
+ MTTN quyết định sự phát triển NC, lấy biến đổi của MTTN để lí giải cho hành
vi, thái độ.
+ Quan điểm “không gian sinh tồn" (lebensraum) của Hitle (nguyên nhân: duy
tâm, ngụy biện; Biện hộ cho CN phát xít -> phản động).
=> Kết luận:
+ MTXH là điều kiện không thể thiếu đối với sự phát triển NC, là yếu tố cần thiết
để con người hình thành và phát triển những tư chất có tính người, vốn chỉ có ở
người.
+ Ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc, mạnh mẽ đến sự phát triển NC
Thứ nhất: XH thường xuyên đề ra cho cả nhân các yêu cầu khách quan phải phấn
đấu về phẩm chất, năng lực.
Thứ hai: XH tạo điều kiện, phương tiện thuận lợi để cá nhân thực hiện nhu cầu của
bản thân theo đúng yêu cầu của XH.
Thứ ba: XH khai thác, sử dụng các năng lực và phẩm chất đã được hình thành ở
nhân, tạo điều kiện để cá nhân đóng góp cho sự phát triển XH. Mặt khác, XH đưa
ra yêu cầu cao hơn nhằm hình thành ở cá nhân các nhu cầu cao hơn, thúc đẩy NC
con người không ngừng phát triển.
Thứ tư: XH ảnh hưởng đến con người thông qua các mqh XH đa dạng
Thứ năm: Trong cùng một MTXH, các cá nhân khác nhau sẽ hình thành và phát
triển NC khác nhau.
Thứ sáu: ảnh hưởng của MTXH đến sự phát triển NC luôn diễn ra theo 2 hướng:
tích cực và tiêu cực
Thứ bảy: giữa MTXH và sự phát triển NC luôn có mqh hai mặt: tính chất tác động
của môi trường đã phản ảnh vào NC; sự tham gia của NC tác động đến môi trường
nhằm làm cho môi trường phục vụ cho lợi ích của mình.
Phê phán quan điểm sai lầm:
+ QĐSL 1: tuyệt đối hóa vai trò của MTTN: gần mực thì đen, gần đèn thì rạng: rau
nào sâu ấy....
+ QDSL 2: phủ nhận vai trò của MTXH: nhân chỉ sơ tỉnh bản thiện, thuyết “GD
vạn năng"....
Kết luận sư phạm:
- Đánh giá đúng mức vai trò của MT
- Tổ chức các loại hình hoạt động và giao tiếp cho người học trong các MT
khác nhau (nhà trường, gia đình, XH). Cải tạo, biến đối yếu tố tiêu cực
thành yếu tố tích cực, góp phần xây dựng một MTXH lành mạnh.
- Phát huy tính tích cực của cá nhân trong quá trình giáo dục, trang bị cho HS
tri thức, khá năng nhận định và đánh giá, kĩ năng sống... để HS có khả năng
miễn dịch với các tác động tiêu cực của MT.
c. Giáo dục
Khái niệm: GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có
nội dung, phương pháp được thực hiện trong hệ thống nhà trường nhằm
hình thành và phát triển NC con người phù hợp với yêu cầu XH trong
những giai đoạn lịch sử nhất định.
Vai trò của GD trong sự hình thành và phát triển NC con người:
GD là 1 MT đặc biệt:
- Thứ nhất, GD luôn là hoạt động có mục đích: định hướng cho toàn bộ quá
trình GD và sự phát triển NC.
Ý nghĩa: là cơ sở lựa chọ nội dung, p/pháp, p/thức... tổ chức q/trình GD. Là kim
chỉ nam, là cơ sở điều khiển, điều chỉnh các hoạt động GD. Là cơ sở đánh giá và
tự đánh giá kết quả của QTGD. Kích thích nỗ lực cố gắng của chủ thể GD.
=> MĐGD có khả năng đi trước sự phát tiến NC, thúc đẩy hiện thực p/triển
- Thứ hai, GD là q/trình tổ chức cho HS tham gia vào các loại hình hoạt động
và giao tiếp.
Ý nghĩa: dẫn dắt sự hình thành và p/triển NC cho HS.
Yêu cầu: điều khiển, điều chỉnh quá trình tham gia hoạt động của HS: theo dõi
biểu hiện, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời. -> giúp HS phát triển NC theo đúng
hướng.
- Thứ ba: GD kiểm tra, đánh giá sự hình thành và phát triển NC: được thực
hiện sau q/trình GD, bao gồm: kiểm tra, đánh giá của GV và tự kiểm tra, tự
đánh giá của HS.
- Thứ tư: vai trò chủ đạo của GV trong q/trình GD (GD đc thực hiện trong cơ
quan GD chuyên biệt là nhà trường và bởi đội ngũ GV đc đào tạo chính
quy, có đủ phẩm chất và năng lực phủ hợp đáp ứng yêu cầu GD; nằm vùng
mục tiêu, ng/tắc, p/pháp... GD và ĐT, nắm vùng đặc điểm tâm lí HS; tác
động của GV đến HS là trực tiếp, liên tục trong thời gian tương đối lâu dài)
=> Thông qua GV, GD giữ vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển NC.
Kết luận: GD đóng vai trò chủ đạo, đ/hướng, dẫn dắt sự h/thành và phát
triển NC người đc GD.
GD tác động đến yếu tố BS – DT:
- Hướng dẫn cho các bận cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái đảm bảo sự
phát triển về thể lực, trí tuệ của trẻ.
- Phát hiện, bồi dưỡng, khai thác, tận dụng và tạo đ/kiện giúp cho những tư
chất tốt được bộc lộ, phát triển những phẩm chất và năng lực tương ứng,
mang lại tiến bộ mới cho BS – DT, tránh trường hợp tư chất tốt bị lãng
quên, thui chột.
- Góp phần khắc phục những đ/điểm BS – DT bất lợi (đặc biệt đối vs người
khuyết tật) -> Lưu ý: GD chỉ có thể khắc phục một số yếu tố DT xấu trong
chừng mực nhất định
GD tác động đến yếu tố MT:
- Phát hiện, khai thác, xây dựng những yếu tố thuận lợi của MT và sử dụng
phục vụ cho GD.
- Hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của MT, cải tạo MT bất lợi bằng
cách tổ chức nhiều hoạt động GD ý nghĩa.
- Phát huy tính tích cực cá nhân, nâng cao nhận thức, tình cảm tích cực - giúp
HS vững vàng trước tác động của MT, tự bảo vệ mình chống lại những ảnh
hưởng xấu.
-> Lưu ý: GD chỉ có thể cải tạo ở chứng mực nhất định những yếu tố không thuận
lợi của MT, GD khó có thể cải tạo được những bế lợi thuộc về bản chất của MT.
GD tác động đến yếu tố hoạt động cá nhân:
- Trang bị trí thức, kĩ năng phát triển các phẩm chất trí tuệ => phát triển khả
năng phân tích, nhận định, đánh giá cho HS.
- Hình thành thái độ tích cực của cá nhân đối vs MT
- Bồi dưỡng hệ thống hành vi phù hợp vs yêu cầu của XH.
=> GD góp phần hình thành tính tích cực cho cá nhân.
Lưu ý: đôi khi con người được GD không tiếp nhận hoặc phản ứng tiêu cực với tác
động của nhà GD.
+ GD không phải là yếu tố vạn năng
Quan điểm sai lầm: có hai loại quan điểm
+ Phủ nhận: GD không ảnh hưởng gì đến sự hình thành và phát triển NC mà do
BS - DT, hoặc MT hoặc do cả 2 yếu tố trên quyết định.
+ Đề cao, tuyệt đối hóa: coi GD là vạn năng quyết định, chi phối sự hình thành NC
cả nhân
Kết luận sư phạm:
+ Đánh giá đúng vai trò của GD đối với sự hình thành và phát triển NC.
+ Cải tạo và xây dựng MT xã hội theo những mục đích trùng hợp và mục đích
GD: x/dựng nhà trường như là một trung tâm GD của địa phương, có nhiệm vụ
thống nhất, phối hợp tất cả các nhân tố của MT tác động đến sự hình thành NC.
+ GD phải dựa vào những tư chất vốn có và hoạt động tích cực của mỗi người
trước tác động bên ngoài: hiểu đặc điểm của người học; x/dựng theo ng/tắc phát
triển, hướng vào vùng p/triển gần nhất; khiến người học ý thức, chấp nhận yêu cầu
của nhà GD, biến chúng thành nhu cầu của bản thân, tự đề ra mục đích phấn đấu,
rèn luyện, tự thiết kế chương trình, kế hoạch tự học....
+ Đảm bảo vai trò chủ đạo của nhà GD trong QTGD.
d. Hoạt động cá nhân: Giữ vai trò quyết định sự hình thành và phát triển NC
của cá nhân với điều kiện:
+ Biết phát huy yếu tố BS thuận lợi, đảm bảo cho BS – DT đc bộc lộ, phát triển.
+ Biết tận dụng những tác nhân tích cực từ MT. Quy định giới hạn sự ảnh hưởng
của MT.
+ Biết tiếp nhận quá trình tổ chức, điều khiển của nhà GD một cách tự giác, tích
cực.
+ Tích cực hoạt động với các loại hình hoạt động, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội.
Kết luận chung:
- Sự hình thành và phát triển NC của con người là kết quả tổng hòa của các
yếu tố: BS – DT, MT, GD, HĐCN. Trong đó:
+ BS – DT là tiền đề của sự phát triển NC
+ MT là điều kiện quan trọng không thể thiếu đối vs sự phát triển NC.
+ GD đóng vai trò chủ đạo, định hướng cho sự phát triển NC giúp các nhân tố
khác phát huy vai trò của mình.
+ Hoạt động cá nhân giữ vai trò quyết định trong sự phát triển nhân cách.
CHƯƠNG 3: MỤC ĐÍCH GIÁO DỤC
1. .Khái niệm mục đích giáo dục
a. Khái niệm mục đích
- Mục đích: Là sản phẩm mong muốn đạt được trong tương lai, là kết quả dự kiến
mà chủ thể hướng tới khi thực hiện hoạt động.
b. MĐGD - phạm trù cơ bản của GDH:
+ Mô hình lí tưởng về nhân cách con người mà nền GD mong muốn đạt được phủ
hợp với yêu cầu XH.
+ Phản ánh sản phẩm mong muốn đạt được trong tương lai, là kết quả dự kiến của
việc tổ chức các hoạt động GD trong quá trình GD.
* Lưu ý: MĐGD hiện nay phản ánh yêu cầu lí tưởng về phẩm chất và năng lực của
con người -> cần quan tâm đến cả hai yếu tố này trong quá trình xác định MĐGD.
- Việc xác định mục đích giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt vì nó có 3 chức năng
cơ bản sau đối với hoạt động GD:
+ CN định hướng: định hướng cho toàn bộ hdong GD không bị đi lệch hướng
+ CN làm cơ sở để tổ chức quá trình giáo dục: là cơ sở để xác định, xây dựng nd,
ctrinh, p/pháp và các hdong GD.
+ CN làm chuẩn để đánh giá chất lượng giáo dục: vì hiện nay nhiều người đã công
nhân chất lượng GD là mức độ đạt được của sản phẩm GD so với mục đích đã đặt
ra.
2. Phân loại MĐGD
- Phân biệt mục tiêu – mục đích:
+ Mục tiêu: là một bộ phận cấu thành MĐ (MĐ có cấu trúc do nhiều mục tiêu tạo
thành). Phải thực hiện hệ thống các mục tiêu thì mới hoàn thiện đc mục đích.
+ Giống nhau: về bản chất đều là những mô hình NC trong tương lai mà người học
cần đạt được.
+ Khác nhau:
Tiêu chí MĐGD MTGD
Khả năng định hướng Tính định hướng, tính lí
tưởng
Tính cụ thể với hành động và
phương tiện xác định
Thời gian thực hiện Lâu dài Ngắn, xác định
Tính khái quát Tính rộng lớn, khái quát
của vấn đề
Tính xác định của vấn đề
Khả năng đánh giá kết
quả
Khó đo được kết quả tại
một thời điểm nhất định
Có thể đo được kết quả ở một
thời điểm cụ thể
Mối quan hệ giữa Cấu trúc phức tạp, được Là một bộ phận của mục đích
MĐGD và MTGD tạo thành từ nhiều mục
tiêu hợp lại
- Các cấp độ giáo dục: 3 cấp độ
+ Vĩ mô – Mục đích GD tổng thể
+ Trung gian – môi trường TG
+ Vi mô (cá nhân) – MT nhân cách
3. Mục đích giáo dục VN
Được thể hiện ở các cấp độ khác nhau, có thể là mục tiêu tổng quát đối với toàn xã
hội,mục tiêu cụ thể đối với các cá nhân trong xã hội, mục tiêu của từng nhiệm vụ
giáo dục, từng mặt giáo dục, từng ngành học, lớp học, môn học... thậm chí từng
bài học, từng HĐGD.
a. Xây dựng trên những căn cứ:
-Chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ quốc gia,
những yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực
-Những điều kiện, tiềm năng kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ cụ thể
của đất nước hiện nay
-Truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc
-Những kinh nghiệm giáo dục và xu thế phát triển giáo dục của các nước
trên thế giới
-Trình độ và năng lực của học sinh qua các lứa tuổi.
b. Nội dung mục đích GD VN:
Mục đích giáo dục xét trên bình diện xã hội:
Mục đích xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Mục đích giáo dục xét trên bình diện nhân cách:
“Mục tiêu giáo dục nhâm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri
thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý
thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tướng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá
nhân; năng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế” - Luật Giáo dục
(2019)
Đây là mục tiêu bao trùm và từng bước được cụ thể hóa thành mục tiêu của
các cấp học và bậc học. Sau đây là mục tiêu của các cấp học và bậc học
(hay còn gọi là mục tiêu ở cấp độ hệ thống giáo dục) được quy định tại Luật
giáo dục 2019. Cụ thể là:
-Mục tiêu Giáo dục mầm non (Điều 23, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm,
trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ
em vào học lớp một".
-Mục tiêu Giáo dục phổ thông (Điều 29, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tỉnh
năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học
chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao
động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
+ : "Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban Mục tiêu của Giáo dục tiểu học
đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở".
+ Mục tiêu của Giáo dục Trung học cơ sở: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm cũng
cổ và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vẫn
phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hưởng nghiệp đ
tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp"
+ Mục tiêu của Giáo dục Trung học phổ thông: "Giáo dục trung học phổ thông
nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết
quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết
thông thường về kỹ thuật, hưởng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cả nhân
để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp hoặc tham gia lao động. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc",
-Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp (Điều 36, Chương 2, Luật giáo dục
2019): "Giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ
đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp, có khả năng
sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao
năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn
thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ
cao hơn".
-Mục tiêu của giáo dục đại học (Điều 39, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu
khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế. Đào tạo người
học phát triển toàn diện về đức, trị, thể, mỹ, có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề
nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình
độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tỉnh
thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân".
-Mục tiêu của giáo dục thường xuyên (Điều 39, Chương 2. Luật giáo dục
2019): "Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm
vừa học, học liên tục. học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân,
hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống
xã hội, góp phần xây dựng xã hội học tập".

Preview text:

Đề cương giáo dục học 1
CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI ( LÀ MỘT MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG)
1. Xã hội tác động đến giáo dục
Xã hội đặt ra yêu cầu cho giáo dục, thể hiện tính quy định của xã hội đối với giáo dục
Thể hiện qua các Tính chất xã hội của giáo dục
(với tư cách là một hiện tượng xã
hội, giáo dục vừa mang tính chất chung vừa mang những tính chất đặc thù):
a. Tính chất lịch sử, xã hội:
Sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội.
Một mặt nó phục vụ cho sự phát triển của xã hội, mặt khác, sự phát triển của giáo
dục luôn chịu sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngày càng cao và
những điều kiện ngày càng thuận lợi do sự phát triển XH mang lại. Chính vì vậy
mà trình độ phát triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của XH. Biểu hiện:
- Thứ nhất: tính chất của giáo dục thay đổi theo sự thay đổi về tính chất của
phương thức sản xuất (GD chịu sự chi phối, quy định bởi trình độ phát triển của
LLSX và tính chất của QHXH).
+ Cụ thể: có bao nhiêu chế độ xã hội thì sẽ có bấy nhiêu nền giáo dục tương ứng
(mục đích, tính chất, nội dung, phương pháp giáo dục,... thay đổi qua các chế độ XH khác nhau) GD XHPK GD XHCN Mục đích
Đào tạo con người phục vụ bộ
Đào tạo người học trở thành con
máy thống trị, đội ngũ quan chức người có nhân cách phát triển cho chế độ pk
toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội Tính chất
GD bất bình đẳng, phân biệt giàu GD bình đẳng cho tất cả mọi nghèo, nam nữ, giai cấp
người, GD mang tính Đảng, dân tộc, nhân dân Nội dung
Chú trọng 2 nội dung: Đức và
Toàn diện: Đức, Trí, Thể, Mĩ, Lao
Trí, coi thường GD lao động động. Phương pháp
Độc tôn, áp đặt, truyền thụ một
Tôn trọng nhân cách người học, chiều
phát huy vai trò tích cực của học sinh
- Thứ hai: Trong cùng một chế độ XH nhưng ở các giai đoạn phát triển khác
nhau nền giáo dục cũng thay đổi.
Ví dụ: nền giáo dục trong chế độ XHCN ở nước ta hiện nay
Lịch sử phát triển giáo dục phổ thông ở nước ta:
+ Sau CMT8 đến 12/1946: xây dựng nền giáo dục dân tộc, dân chủ
+ Kháng chiến chống Pháp (12/1946 – 7/1954): GD phục vụ kháng chiến kiến quốc.
+ Thời kì 1954-1975: GD phục vụ sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và thống nhất đất nước.
+ Từ 1975 đến nay: Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất trong cả nước và đổi mới GDVN.
- Thứ ba: Mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển của mình đều có một
nền GD phù hợp với chính quốc gia đó.
Ví dụ: Sự khác nhau về cơ cấu số năm ở các bậc trong hệ thống GD quốc dân mỗi nước.
Bậc học/trình độ đào tạo GD VN GD Trung quốc GD mầm non 1 – 6 năm 3 năm GD tiểu học 5 năm 6 năm GD THCS 4 năm 3 năm GD THPT 3 năm 3 năm ĐT trình độ CĐ, ĐH 2 – 6 năm 4 – 5 năm ĐT trình độ Thạc sĩ 1 – 2 năm 2 – 3 năm ĐT trình độ Tiến sĩ 3 – 4 năm 3 năm * Kết luận sư phạm:
- GD không bất biến mà luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của XH -> cải cách GD là tất yếu
- Không được áp dụng rập khuôn, máy móc nền giáo dục nước này với nước
khác, địa phương này với địa phương khác...
- Lưu ý đến tính năng động của GD: đi trước, dẫn đường cho sự phát triển.
b. Tính giai cấp:
Trong xh có giai cấp, giai cấp nắm quyền luôn sử dụng GD để phục vụ lợi ích của
giai cấp và làm cho tư tưởng của giai cấp là tư tướng chỉ đạo GD. Biểu hiện:
- GD là công cụ truyền bá hệ tư tưởng, đường lối, quan điểm, chính sách,...
của giai cấp cầm quyền.
- GD là đặc quyền, đặc lợi của giai cấp cầm quyền.
- GD đào tạo ra những người trung thành vs lợi ích của giai cấp cầm quyền. Lưu ý:
+ XHVN hiện nay có phân chia giai cấp -> GDVN hiện nay cũng mang tỉnh giai cấp.
+ Giữa các giai cấp không có mâu thuẩn đối kháng -> tỉnh giai cấp của GDVN
hiện nay khác về bản chất so với tỉnh giai cấp của GDVN trong XH cũ. Kết luận sư phạm:
- Khẳng định: trong XH có giai cấp đối kháng, không thể có một nền giáo dục
trung lập hoặc đứng ngoài cuộc đấu tranh giai cấp, thoát li hệ tư tưởng giai cấp.
=> Mọi quan điểm phủ nhận tính giai cấp của GD đều sai lầm.
c. Tính kế thừa:
Xuất phát từ đặc trưng của GD: sự truyền đạt kinh nghiệm XH từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Biểu hiện:
- XH bước sang thời kì mới, nền giáo dục cũ không còn phù hợp, bộc lộ
những yếu tố lạc hậu, bất cập => đòi hỏi thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
- Sự thay đổi và phát triển nền GD mới dựa trên những thành quả của nền GD trước. Kết luận sư phạm:
- Cần tránh hai quan điểm cực đoan, sai lầm: phủ nhận sạch trơn nền GD cũ;
tư tưởng hoài cổ, luyến tiếc quá khứ -> trì trệ, bảo thủ, không chịu đổi mới.
- Cần kế thừa có chọn lọc, phê phán, sáng tạo: tiếp nhận những yếu tố tích
cực, mạnh dạn xóa bỏ những yếu tố lạc hậu.
2. Giáo dục tác động đến xã hội
Giáo dục thực hiện yêu cầu của xã hội, thể hiện sự tác động tích cực của giáo dục đối với xã hội
Thể hiện qua các Chức năng xã hội của giáo dục (Chức năng XH của giáo dục là
những tác động tích cực của GD đến các mặt hay quá trình XH và tạo ra sự phát
triển cho xã hội). Ở mọi thời đại, giáo dục thực hiện 3 chức năng cơ bản:
a. Chức năng kinh tế - sản xuất:
- Chức năng này khẳng định vai trò của GD đối vs lĩnh vực KTSX của XH.
+ Kinh tế sản xuất là điều kiện không thể thiếu, có tỉnh quyết định đến sự tồn tại, phát triển của XH.
+ Kinh tế sản xuất là tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển XH của một quốc gia.
- Các nguồn lực để phát triển KTSX:
+ Nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao + Công nghệ hiện đại
+ Thị trường rộng mở, ổn định + Nguồn vốn đủ mạnh
+ Tài nguyên phong phủ (thiên nhiên, văn hóa)
- GD tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các nguồn lực KTSX
+ GD tái sản xuất sức lao động XH: đào tạo người lao động (đủ số lượng, đồng bộ,
có tay nghề cao,...); đào tạo lại (nguồn nhân lực đã bị lỗi thời tạo nên sức lao động
mới, đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực thiếu hụt do nhiều nguyên nhân, GD thay
thế, bổ sung, năng cao chất lượng nguồn lao động).
+ Nhờ GD mà KHCN trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra năng xuất
lao động cho nền KTSX của XH.
+ GD còn gián tiếp tác động tới và làm phát triển các nguồn lực khác trên những
phương diện nào đó như sử dụng vốn, việc tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường...
=> Để làm tốt chức năng này GD ĐT cần phải:
+ Xây dựng đc một XH học tập, tạo điều kiện cho mọi người đc học tập thường xuyên, suốt đời.
+ Gần kết GD vs sự phát triển KT-XH trong từng giai đoạn phát triển của đất nước
(đào tạo gần vs nhu cầu XH).
+ Xây dựng cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với sự phát triển KT - XH của đất nước,
b. Chức năng chính trị - xã hội:
Vai trò của GD đối vs việc xây dựng và phát triển xã hội:
- GD tác động đến cấu trúc XH: GD tác động đến từng giai cấp, tầng lớp, vị
trí từng cá nhân trong XH.
+ GD có thể lầm tăng sự phân hóa giai cấp, tạo nên sự bất bình đẳng giữa con
người trong XH (GD trong chế độ xã hội Chiếm hữu nô lệ, PK, Tư Bản).
+ GD tạo nên sự ổn định của xã hội, sự bình đẳng giữa các tầng lớp, giai cấp trong
XH (GD trong chế độ xã hỏi XHCN)
- Ảnh hưởng của GD đối với vấn đề chính trị: trong XH có giai cấp, GD gắn
liền với chính trị: giai cấp nắm quyền XH sử dụng giáo dục làm công cụ để
bảo vệ quyền lợi giai cấp và duy trì sự ổn định của hệ thống chính trị trong các chế độ XH.
+ GD truyền bá quan điểm, đường lối của giai cấp cẩm quyền.
+ GD đào tạo con người phục vụ, trung thành, bảo vệ quyền lợi giai cấp.
- Trong XH ngày nay, giáo dục của toàn thế giới đang hướng tới một nền
giáo dục bình đẳng, dân chủ. GD vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hữu
hiệu cho các cuộc cách mạng XH trên phạm vi toàn nhân loại cũng như ở mỗi quốc gia.
c. Chức năng tư tưởng - văn hóa:
GD có vai trò to lớn trong việc:
+ Tuyên truyền, vận động, xây dựng hệ tư tưởng mới cho mỗi cá nhân và toàn XH.
+ GD nâng cao dân trí cho XH.
+ GD tham gia đào tạo con người mới, xây dựng xã hội mới và nền văn hóa mới.
+ GD xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tích cực.
+ Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và tiếp thu văn hỏa nhân loại.
Với những chức năng XH trên đây đã cho thấy vai trò to lớn của giáo dục
đổi và sự phát triển XH. Bất kì một XH nào phát triển đều dựa chủ yếu vào
giáo dục và bởi những sức mạnh do giáo dục tạo ra. Bởi vậy, muốn phát
triển XH thì phải đầu tư mọi nguồn lực để phát triển GD. Đầu tư cho GD là
đầu tư cho sự phát triển. GD phải trở thành một quốc sách quan trọng hàng
đầu trong chiến lược phát triển của mọi quốc gia.
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
(Trước khi trình bày về từng yếu tố phải trình bày khái niệm nhân cách, sự phát
triển nhân cách và khái quát những ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố)
1. Khái niệm nhân cách và sự phát triển nhân cách
a. Nhân cách
: Nhân cách là tổ hợp các phẩm chất và năng lực của cá nhân,
tạo nên bản sắc và giá trị XH của họ. Nhân cách là toàn bộ những thuộc
tính đặc biệt mà một con người có đc trong hệ thống các quan hệ XH, là
mức độ chiếm lĩnh các giá trị văn hóa vật chất và tỉnh thần. Những thuộc
tỉnh đó bao hàm các thuộc tỉnh về trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất...
b. Sự phát triển nhân cách: Là sự biến đổi tổng thể các yếu tố tự nhiên, tâm
lí, xã hội trong con người. Bao gồm cả những biến đổi về lượng và những
biến đổi về chất trong đó chủ yếu là biến đổi về chất. Có tỉnh đến đặc điểm
lứa tuổi của họ. Biểu hiện qua các dấu hiệu cơ bản sau:
- Sự phát triển về mặt thể chất: là sự tăng trưởng về chiều cao, trọng lượng
cơ thể, sự phát triển cơ bắp, sự hoàn thiện các giác quan, hệ thần kinh, và
về mặt sinh lí của mỗi người.
- Sự phát triển về mặt tâm lí: biểu hiện ở những biến đổi cơ bản trong quá
trình nhận thức, tình cảm, ý chỉ, hành động, đặc biệt là sự hình thành và
hoàn thiện các thuộc tỉnh tâm lí, các quá trình, các trạng thái tâm lí của cá nhân.
- Sự phát triển về mặt XH: thể hiện ở những biến đổi trong cách ứng xử của
cá nhân đối với những người xung quanh, ở sự tích cực của cá nhân khi tham gia vào các mqh XH.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
a. Bẩm sinh – di truyền
Khái niệm:
- Bẩm sinh: những thuộc tỉnh, đặc điểm sinh học có sẵn ngay từ khi đứa trẻ mới sinh.
- Di truyền: sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc trưng sinh học
nhất định của nòi giống, được ghi lại trong 1 chương trình độc đáo bởi hệ thống gen.
Ví dụ: có nhiều người tự nhiên đã có năng khiếu về âm nhạc, hội họa, toán học,... Vai trò:
- Thứ nhất, nhờ được di truyền các yếu tố tư chất người mà con người
(mặt tự nhiên) trở thành người (mặt tự nhiên + xã hội), khác với con vật
(DT tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người)
- Thứ hai, DT tốt sẽ tạo cơ hội, nền tảng, tiền đề tốt để phát triển NC (tạo
ra khả năng cho con người hoạt động có kết quả trong lĩnh vực nhất
định. Tuy nhiên, được DT tốt chưa chắc đã có NC tốt nếu không chịu
rèn luyện trong một môi trường tốt.
- Thứ ba, Những yếu tố bẩm sinh – di truyền có thể gây khó khăn cho sự
hình thành và phát triển nhân cách. Tuy nhiên, không có yếu tố BS – DT
tốt nhưng nếu có môi trường hoạt động tốt, được hướng nền giáo dục
tốt, đặc biệt nếu bản thân tự cố gắng thì vẫn có thể trở thành người tài.
=> BS – DT là tiền đề vật chất, tạo cơ sở chứ không phải nguyên nhân, là
yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển NC của con người.
Quan điểm sai lầm:
- Phủ nhận: coi BS - DT không có vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển NC. + Thuyết "GD vạn năng"
+ Thuyết “Định mệnh do hoàn cảnh"
=> Bỏ lỡ cơ hội phát hiện, phát triển tư chất tốt ở trẻ, phủ nhận vai trò tích cực của cá nhân.
- Đề cao, tuyệt đối hóa: coi BS – DT là yếu tố quyết định tuyệt đối trong
sự hình thành và phát triển NC.
+ Thuyết “định mệnh do di truyền", thuyết " ưu sinh" + Phái "nhi đồng học"
+ Quan điểm của Đức quốc xã trong chương trình nhằm tạo ra những đứa trẻ thuần chủng.
=> Phản khoa học, bảo vệ cho học thuyết phân biệt chủng tộc
Kết luận sư phạm:
- Đánh giá đúng mức vai trò của BS-DT
- Tổ chức hoạt động và giao tiếp phong phú, đa dạng tạo điều kiện để HS
bộc lộ tư chất, năng khiếu.
- Quan tâm, phát hiện kịp thời đồng thời làm tốt công tác bồi dưỡng năng
khiếu, đào tạo nhân tài.
- Phát huy tính tích cực của cá nhân trong quá trình GD. b. Môi trường.
Khái niệm: MT là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự
nhiên và XH xung quanh cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con
người, trong đó có sự hình thành và phát triển nhân cách. Các loại MT:
- MT tự nhiên: bao gồm các điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái (khi hậu, đất đai,
sinh vật,...) phục vụ cho các hoạt động học tập, lao động, rèn luyện sức
khỏe, vui chơi giải trì... của con người.
- MT xã hội: hệ thống các mqh XH mà con người sống trong đó.
+ MT lớn: đặc trưng chủ yếu bởi tính chất của nhà nước, chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, hệ thống các quan hệ sản xuất, quan hệ XH...
+ MT nhỏ: một bộ phận của MT lớn, trực tiếp bao quanh trẻ. Vai trò:
- Vai trò của môi trường TN:
+ Là điều kiện cần thiết cho sự sống và phát triển của con người.
+ Có thể ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến sức khỏe của con người
+ Điều kiện tự nhiên khác nhau là cơ sở hình thành nên những nét tính cách, năng
lực, phẩm chất khác nhau ở con người.
-> Lưu ý: MTTN chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành và phát triển những
phẩm chất và năng lực riêng biệt ở con người thông qua cuộc sống của họ. - Vai trò của MΤΧΗ:
+ Bản chất con người là tổng hòa các mqh XH
+ Tâm lí người không thể có đc nếu thiếu MTXH: Não (tiền đề tự nhiên) + hiện
thực khách quan (MT) + chủ thể - TL người
Quan điểm sai lầm:
+ MTTN quyết định sự phát triển NC, lấy biến đổi của MTTN để lí giải cho hành vi, thái độ.
+ Quan điểm “không gian sinh tồn" (lebensraum) của Hitle (nguyên nhân: duy
tâm, ngụy biện; Biện hộ cho CN phát xít -> phản động). => Kết luận:
+ MTXH là điều kiện không thể thiếu đối với sự phát triển NC, là yếu tố cần thiết
để con người hình thành và phát triển những tư chất có tính người, vốn chỉ có ở người.
+ Ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc, mạnh mẽ đến sự phát triển NC
Thứ nhất: XH thường xuyên đề ra cho cả nhân các yêu cầu khách quan phải phấn
đấu về phẩm chất, năng lực.
Thứ hai: XH tạo điều kiện, phương tiện thuận lợi để cá nhân thực hiện nhu cầu của
bản thân theo đúng yêu cầu của XH.
Thứ ba: XH khai thác, sử dụng các năng lực và phẩm chất đã được hình thành ở cá
nhân, tạo điều kiện để cá nhân đóng góp cho sự phát triển XH. Mặt khác, XH đưa
ra yêu cầu cao hơn nhằm hình thành ở cá nhân các nhu cầu cao hơn, thúc đẩy NC
con người không ngừng phát triển.
Thứ tư: XH ảnh hưởng đến con người thông qua các mqh XH đa dạng
Thứ năm: Trong cùng một MTXH, các cá nhân khác nhau sẽ hình thành và phát triển NC khác nhau.
Thứ sáu: ảnh hưởng của MTXH đến sự phát triển NC luôn diễn ra theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực
Thứ bảy: giữa MTXH và sự phát triển NC luôn có mqh hai mặt: tính chất tác động
của môi trường đã phản ảnh vào NC; sự tham gia của NC tác động đến môi trường
nhằm làm cho môi trường phục vụ cho lợi ích của mình.
Phê phán quan điểm sai lầm:
+ QĐSL 1: tuyệt đối hóa vai trò của MTTN: gần mực thì đen, gần đèn thì rạng: rau nào sâu ấy....
+ QDSL 2: phủ nhận vai trò của MTXH: nhân chỉ sơ tỉnh bản thiện, thuyết “GD vạn năng"....
Kết luận sư phạm:
- Đánh giá đúng mức vai trò của MT
- Tổ chức các loại hình hoạt động và giao tiếp cho người học trong các MT
khác nhau (nhà trường, gia đình, XH). Cải tạo, biến đối yếu tố tiêu cực
thành yếu tố tích cực, góp phần xây dựng một MTXH lành mạnh.
- Phát huy tính tích cực của cá nhân trong quá trình giáo dục, trang bị cho HS
tri thức, khá năng nhận định và đánh giá, kĩ năng sống... để HS có khả năng
miễn dịch với các tác động tiêu cực của MT. c. Giáo dục
Khái niệm: GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có
nội dung, phương pháp được thực hiện trong hệ thống nhà trường nhằm
hình thành và phát triển NC con người phù hợp với yêu cầu XH trong
những giai đoạn lịch sử nhất định.
Vai trò của GD trong sự hình thành và phát triển NC con người: GD là 1 MT đặc biệt:
- Thứ nhất, GD luôn là hoạt động có mục đích: định hướng cho toàn bộ quá
trình GD và sự phát triển NC.
Ý nghĩa: là cơ sở lựa chọ nội dung, p/pháp, p/thức... tổ chức q/trình GD. Là kim
chỉ nam, là cơ sở điều khiển, điều chỉnh các hoạt động GD. Là cơ sở đánh giá và
tự đánh giá kết quả của QTGD. Kích thích nỗ lực cố gắng của chủ thể GD.
=> MĐGD có khả năng đi trước sự phát tiến NC, thúc đẩy hiện thực p/triển
- Thứ hai, GD là q/trình tổ chức cho HS tham gia vào các loại hình hoạt động và giao tiếp.
Ý nghĩa: dẫn dắt sự hình thành và p/triển NC cho HS.
Yêu cầu: điều khiển, điều chỉnh quá trình tham gia hoạt động của HS: theo dõi
biểu hiện, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời. -> giúp HS phát triển NC theo đúng hướng.
- Thứ ba: GD kiểm tra, đánh giá sự hình thành và phát triển NC: được thực
hiện sau q/trình GD, bao gồm: kiểm tra, đánh giá của GV và tự kiểm tra, tự đánh giá của HS.
- Thứ tư: vai trò chủ đạo của GV trong q/trình GD (GD đc thực hiện trong cơ
quan GD chuyên biệt là nhà trường và bởi đội ngũ GV đc đào tạo chính
quy, có đủ phẩm chất và năng lực phủ hợp đáp ứng yêu cầu GD; nằm vùng
mục tiêu, ng/tắc, p/pháp... GD và ĐT, nắm vùng đặc điểm tâm lí HS; tác
động của GV đến HS là trực tiếp, liên tục trong thời gian tương đối lâu dài)
=> Thông qua GV, GD giữ vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển NC.
Kết luận: GD đóng vai trò chủ đạo, đ/hướng, dẫn dắt sự h/thành và phát triển NC người đc GD.
GD tác động đến yếu tố BS – DT:
- Hướng dẫn cho các bận cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái đảm bảo sự
phát triển về thể lực, trí tuệ của trẻ.
- Phát hiện, bồi dưỡng, khai thác, tận dụng và tạo đ/kiện giúp cho những tư
chất tốt được bộc lộ, phát triển những phẩm chất và năng lực tương ứng,
mang lại tiến bộ mới cho BS – DT, tránh trường hợp tư chất tốt bị lãng quên, thui chột.
- Góp phần khắc phục những đ/điểm BS – DT bất lợi (đặc biệt đối vs người
khuyết tật) -> Lưu ý: GD chỉ có thể khắc phục một số yếu tố DT xấu trong chừng mực nhất định
GD tác động đến yếu tố MT:
- Phát hiện, khai thác, xây dựng những yếu tố thuận lợi của MT và sử dụng phục vụ cho GD.
- Hạn chế những ảnh hưởng không thuận lợi của MT, cải tạo MT bất lợi bằng
cách tổ chức nhiều hoạt động GD ý nghĩa.
- Phát huy tính tích cực cá nhân, nâng cao nhận thức, tình cảm tích cực - giúp
HS vững vàng trước tác động của MT, tự bảo vệ mình chống lại những ảnh hưởng xấu.
-> Lưu ý: GD chỉ có thể cải tạo ở chứng mực nhất định những yếu tố không thuận
lợi của MT, GD khó có thể cải tạo được những bế lợi thuộc về bản chất của MT.
GD tác động đến yếu tố hoạt động cá nhân:
- Trang bị trí thức, kĩ năng phát triển các phẩm chất trí tuệ => phát triển khả
năng phân tích, nhận định, đánh giá cho HS.
- Hình thành thái độ tích cực của cá nhân đối vs MT
- Bồi dưỡng hệ thống hành vi phù hợp vs yêu cầu của XH.
=> GD góp phần hình thành tính tích cực cho cá nhân.
Lưu ý: đôi khi con người được GD không tiếp nhận hoặc phản ứng tiêu cực với tác động của nhà GD.
+ GD không phải là yếu tố vạn năng
Quan điểm sai lầm: có hai loại quan điểm
+ Phủ nhận: GD không ảnh hưởng gì đến sự hình thành và phát triển NC mà do
BS - DT, hoặc MT hoặc do cả 2 yếu tố trên quyết định.
+ Đề cao, tuyệt đối hóa: coi GD là vạn năng quyết định, chi phối sự hình thành NC cả nhân
Kết luận sư phạm:
+ Đánh giá đúng vai trò của GD đối với sự hình thành và phát triển NC.
+ Cải tạo và xây dựng MT xã hội theo những mục đích trùng hợp và mục đích
GD: x/dựng nhà trường như là một trung tâm GD của địa phương, có nhiệm vụ
thống nhất, phối hợp tất cả các nhân tố của MT tác động đến sự hình thành NC.
+ GD phải dựa vào những tư chất vốn có và hoạt động tích cực của mỗi người
trước tác động bên ngoài: hiểu đặc điểm của người học; x/dựng theo ng/tắc phát
triển, hướng vào vùng p/triển gần nhất; khiến người học ý thức, chấp nhận yêu cầu
của nhà GD, biến chúng thành nhu cầu của bản thân, tự đề ra mục đích phấn đấu,
rèn luyện, tự thiết kế chương trình, kế hoạch tự học....
+ Đảm bảo vai trò chủ đạo của nhà GD trong QTGD.
d. Hoạt động cá nhân: Giữ vai trò quyết định sự hình thành và phát triển NC
của cá nhân với điều kiện:
+ Biết phát huy yếu tố BS thuận lợi, đảm bảo cho BS – DT đc bộc lộ, phát triển.
+ Biết tận dụng những tác nhân tích cực từ MT. Quy định giới hạn sự ảnh hưởng của MT.
+ Biết tiếp nhận quá trình tổ chức, điều khiển của nhà GD một cách tự giác, tích cực.
+ Tích cực hoạt động với các loại hình hoạt động, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội. Kết luận chung:
- Sự hình thành và phát triển NC của con người là kết quả tổng hòa của các
yếu tố: BS – DT, MT, GD, HĐCN. Trong đó:
+ BS – DT là tiền đề của sự phát triển NC
+ MT là điều kiện quan trọng không thể thiếu đối vs sự phát triển NC.
+ GD đóng vai trò chủ đạo, định hướng cho sự phát triển NC giúp các nhân tố
khác phát huy vai trò của mình.
+ Hoạt động cá nhân giữ vai trò quyết định trong sự phát triển nhân cách.
CHƯƠNG 3: MỤC ĐÍCH GIÁO DỤC
1. Khái niệm mục đích giáo dục.
a. Khái niệm mục đích
- Mục đích: Là sản phẩm mong muốn đạt được trong tương lai, là kết quả dự kiến
mà chủ thể hướng tới khi thực hiện hoạt động.
b. MĐGD - phạm trù cơ bản của GDH:
+ Mô hình lí tưởng về nhân cách con người mà nền GD mong muốn đạt được phủ hợp với yêu cầu XH.
+ Phản ánh sản phẩm mong muốn đạt được trong tương lai, là kết quả dự kiến của
việc tổ chức các hoạt động GD trong quá trình GD.
* Lưu ý: MĐGD hiện nay phản ánh yêu cầu lí tưởng về phẩm chất và năng lực của
con người -> cần quan tâm đến cả hai yếu tố này trong quá trình xác định MĐGD.
- Việc xác định mục đích giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt vì nó có 3 chức năng
cơ bản sau đối với hoạt động GD:
+ CN định hướng: định hướng cho toàn bộ hdong GD không bị đi lệch hướng
+ CN làm cơ sở để tổ chức quá trình giáo dục: là cơ sở để xác định, xây dựng nd,
ctrinh, p/pháp và các hdong GD.
+ CN làm chuẩn để đánh giá chất lượng giáo dục: vì hiện nay nhiều người đã công
nhân chất lượng GD là mức độ đạt được của sản phẩm GD so với mục đích đã đặt ra. 2. Phân loại MĐGD
- Phân biệt mục tiêu – mục đích:
+ Mục tiêu: là một bộ phận cấu thành MĐ (MĐ có cấu trúc do nhiều mục tiêu tạo
thành). Phải thực hiện hệ thống các mục tiêu thì mới hoàn thiện đc mục đích.
+ Giống nhau: về bản chất đều là những mô hình NC trong tương lai mà người học cần đạt được. + Khác nhau: Tiêu chí MĐGD MTGD Khả năng định hướng
Tính định hướng, tính lí
Tính cụ thể với hành động và tưởng phương tiện xác định Thời gian thực hiện Lâu dài Ngắn, xác định Tính khái quát
Tính rộng lớn, khái quát Tính xác định của vấn đề của vấn đề Khả năng đánh giá kết
Khó đo được kết quả tại
Có thể đo được kết quả ở một quả
một thời điểm nhất định thời điểm cụ thể Mối quan hệ giữa
Cấu trúc phức tạp, được
Là một bộ phận của mục đích MĐGD và MTGD
tạo thành từ nhiều mục tiêu hợp lại
- Các cấp độ giáo dục: 3 cấp độ
+ Vĩ mô – Mục đích GD tổng thể
+ Trung gian – môi trường TG
+ Vi mô (cá nhân) – MT nhân cách
3. Mục đích giáo dục VN
Được thể hiện ở các cấp độ khác nhau, có thể là mục tiêu tổng quát đối với toàn xã
hội,mục tiêu cụ thể đối với các cá nhân trong xã hội, mục tiêu của từng nhiệm vụ
giáo dục, từng mặt giáo dục, từng ngành học, lớp học, môn học... thậm chí từng bài học, từng HĐGD.
a. Xây dựng trên những căn cứ:
-
Chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ quốc gia,
những yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực
-Những điều kiện, tiềm năng kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ cụ thể
của đất nước hiện nay
-Truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc
-Những kinh nghiệm giáo dục và xu thế phát triển giáo dục của các nước trên thế giới
-Trình độ và năng lực của học sinh qua các lứa tuổi.
b. Nội dung mục đích GD VN:
Mục đích giáo dục xét trên bình diện xã hội:
Mục đích xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Mục đích giáo dục xét trên bình diện nhân cách:
“Mục tiêu giáo dục nhâm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri
thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý
thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tướng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá
nhân; năng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế” - Luật Giáo dục (2019)
Đây là mục tiêu bao trùm và từng bước được cụ thể hóa thành mục tiêu của
các cấp học và bậc học. Sau đây là mục tiêu của các cấp học và bậc học
(hay còn gọi là mục tiêu ở cấp độ hệ thống giáo dục) được quy định tại Luật
giáo dục 2019. Cụ thể là:
-Mục tiêu Giáo dục mầm non (Điều 23, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm,
trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một".
-Mục tiêu Giáo dục phổ thông (Điều 29, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tỉnh
năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học
chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao
động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
+ Mục tiêu của Giáo dục tiểu học: "Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban
đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở".
+ Mục tiêu của Giáo dục Trung học cơ sở: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm cũng
cổ và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vẫn
phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hưởng nghiệp để
tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp"
+ Mục tiêu của Giáo dục Trung học phổ thông: "Giáo dục trung học phổ thông
nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết
quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết
thông thường về kỹ thuật, hưởng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cả nhân
để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp hoặc tham gia lao động. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc",
-Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp (Điều 36, Chương 2, Luật giáo dục
2019): "Giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ
đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp, có khả năng
sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao
năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn
thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ cao hơn".
-Mục tiêu của giáo dục đại học (Điều 39, Chương 2, Luật giáo dục 2019):
"Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu
khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế. Đào tạo người
học phát triển toàn diện về đức, trị, thể, mỹ, có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề
nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình
độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tỉnh
thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân".
-Mục tiêu của giáo dục thường xuyên (Điều 39, Chương 2. Luật giáo dục
2019): "Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm
vừa học, học liên tục. học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân,
hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống
xã hội, góp phần xây dựng xã hội học tập".