














Preview text:
Họ và tên: Nguyễn Minh Anh Lớp: CQ61/62.2 lt STT: 02 Mã sinh viên: 2373101010168
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VĨ MÔ
Câu 1: Phân biệt kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô. Kinh tế học vi mô Kinh tế học vĩ mô
- Nghiên cứu, phân tích hoạt đọng - Nghiên cứu, phân tích một cách tổng thể.
kinh tế của từng chủ thể kinh tế. Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia
Nghiên cứu cách ứng xử của từng chủ trước những vấn đề kinh tế-xã hội lớn như
thể kinh tế nhằm lý giải sự hình thành tăng cường, lạm phát, thất nghiệp,…nghiên
và vận động của giá cả trong từng loại cứu tác động của các chính sách đối với nền thị trường.
kinh tế. Nói cách khác, nghiên cứu sự vận
động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu
của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô đều là những nội dung quan trọng của Kinh tế học,
không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước; kinh tế vĩ mô tạo hành lang, môi trường, điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển.
Câu 2: Phân biệt kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc.
- Giống nhau: Đều là phân ngành của bộ môn kinh tế học - Khác nhau: Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc Khái niệm
Là việc mô tả, phân tích, phản
Đề cập đến mặt đạo lý, giải quyết
ánh những sự kiện, những mối
bằng sự lựa chọn, có nghĩa là nó đưa
quan hệ xảy ra trong nền kinh tế. ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết. Tính chất Mang tính khách quan Mang tính chủ quan
Trả lời cho Là gì? Là bao nhiêu? Như thế Nên làm gì? câu hỏi nào? Cần phải làm gì? Ví dụ
Thu nhập quốc dân của Hoa Kỳ
Hút thuốc có hại cho sức khỏe, vì
chiếm 29% tổng GDP của toàn
vậy cần phải lựa chọn hạn chế, loại thế giới. bỏ nó.
Câu 3: Trình bày điểm giống và khác nhau giữa chi mua sắm hàng hóa dịch vụ của chính
phủ và chi chuyển nhượng. *Khái niệm:
- Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ (G) bao gồm:
+ Chi thường xuyên: là khoản chi để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước: trả lương cho các
bộ, công nhân, viên chức, quốc phòng-an ninh….
+ Chi đầu tư phát triển: Chính phủ chi tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng như: công viên, trường học….
- Chi thanh toán chuyển nhượng (TR): là toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của Chính phủ
cho cá nhân hoặc doanh nghiệp nhưng không có hàng hóa đối ứng.
*Giống nhau: đều là khoản chi của ngân sách nhà nước. *Khác nhau:
- Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ thì sẽ có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại,
còn chi thanh toán chuyển nhượng thì không có.
Ví dụ: Chính phủ chi 200 tỉ từ ngân sách, 180 tỉ cho xây dựng cơ sở vật chất còn lại là hỗ trợ bảo vệ môi trường
+ Chi mua hàng hóa và dịch vụ (G): 180 tỉ
+ Chi chuyển nhượng (TR): 20 tỉ
Câu 4: Các sự kiện sau đây làm thay đổi thành phần nào trong GDP trong năm hiện hành
theo phương pháp chi tiêu?
A, Công ty Honda Nhật bản tăng đầu tư vào Việt Nam.
B, Hộ gia đình mua thêm nhà ở mới.
C, Chính phủ mua 1 ô tô mới từ hàng tồn kho. A, Tăng đầu tư (I) B, Tăng tiêu dùng (C)
C, Tăng chi mua sắm Chính phủ (G)
Câu 5: Có quan điểm cho rằng “ Muốn tăng trưởng kinh tế phải chấp nhận lạm phát”.
Quan điểm trên đúng hay sai? Vì sao?
- Quan điểm chưa hoàn toàn chính xác, nó chỉ đúng với lạm phát cầu kéo: xảy ra khi Chính phủ
ấn định một tỉ lệ thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt được một mức sản lượng cao. Khi đó
Chính phủ sẽ sử dụng các chính sách Kinh tế vĩ mô mở rộng làm cho tổng cầu (AD) , AD dịch
chuyển, thu nhập (Y) , giá (P) .
- Tuy nhiên, trong dài hạn, khi AD và AS cùng dịch chuyển sang phải một quy mô, nền kinh tế
vẫn có biểu hiện tăng trưởng nhưng không có biểu hiện lạm phát.
Câu 6: Có quan điểm cho rằng “ Lạm phát và thất nghiệp LUÔN CÓ/ CÓ mối quan hệ
đánh đổi”. Quan điểm trên đúng hay sai? Vì sao?
- Chưa hoàn toàn chính xác.
- Chỉ đúng với lạm phát cầu kéo.
Chính phủ tăng tiêu dùng (C) để ấn định
Tỉ lệ thất nghiệp (u) thấp AD dịch phải P , Y - Không đúng với:
+ Lạm phát chi phí đẩy + L
- Khi AD và AS cùng dịch sang phải một quy mô
Câu 7: Trình bày 1 số biến số kinh tế vĩ mô mà em biết và giải thích ý nghĩa của nó.
Câu 8: Tại sao GDP lại tính được bằng cả 2 phương pháp chi tiêu và thu nhập.
- Vì trên thị trường bao giờ cũng tồn tại bên mua và bên bán, chi tiêu mua là thu nhập bán bằng hàng hóa, dịch vụ.
+ Phương pháp chi tiêu: GDP = C + I + G + X
+ Phương pháp thu nhập: GDP = w + i + r + Pr + Ti + De
trong đó: w: lương, i: lãi suất, r: thuế đất, Pr: lợi nhuận, Ti: thuế gián thu, De: khấu hao.
Câu 9: Phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và thực tế trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân.
-GDP danh nghĩa được xác định theo giá thị trường. Đây là chỉ tiêu sử dụng giá hiện hành để
đánh giá sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
- GDP thực tế được xác định theo giá gốc hay giá cố định. Đây là chỉ tiêu sử dụng giá cố định
trong năm gốc để đánh giá sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
+ GDP thực tế không chịu ảnh hưởng sự biến động giá cả, nên những thay đổi của GDP thực tế
chỉ phản ánh sự thay đổi của sản lượng và dịch vụ. Do vậy, GDP thực tế là thước đo tốt nhất hiện
có về quy mô và mức tăng trưởng của sản lượng.
+ Những nền kinh tế tiên tiến nói chung thể hiện sự tăng trưởng nhanh của GDP thực tế trong dài
hạn và mức sống ngày càng cải thiện.
Câu 10: Đầu tư tư nhân là gì? Phân loại đầu tư tư nhân.
- Đầu tư tư nhân là những khoản giao dịch từ doanh nghiệp tư nhân hoặc gia đình vào những lĩnh
vực có lợi trong tương lai gồm:
+ Dựa vào nội dung cấu thành:
Đầu tư mua sắm tư bản mới hay hiện vật mới: đầu tư cố định, mua nhà ở mới của hộ gia đình Chênh lệch hàng tồn kho
I = Ikế hoạch + Thay đổi hàng tồn kho
+ Dựa vào mục đích đầu tư:
Đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định ( khấu hao tài sản cố định De)
Đầu tư vòng: Phần còn lại của đầu tư tư nhân sau khi trừ đi khấu hao ( De ) I = Iròng + De
Câu 11: Tại sao lại tách khẩu hao thành 1 khoản mục riêng trong hạch toán GDP theo pp thu nhập.
- Vì khấu hao là một khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao
giờ bao gồm nó. Để tiện cho hạch toán và quản lý, người ta tách thành 1 khoản mục tiếu cấu thành trong GDP.
Câu 12: Thế nào là Lãnh thổ kinh tế của 1 Quốc gia.
- Lãnh thổ của một quốc gia được quan niệm bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất kinh tế
dưới hình thức một tổ chức hoặc một cá nhân, hộ gia đình thường trú.
Câu 13: Trình bày các cách xác định sản lượng cân bằng?
Câu 14: Trình bày các loại số nhân trong nền kinh tế? *Số nhân chỉ tiêu:
- Trong nền kinh tế giản đơn: m=11−MPC
- Trong nền kinh tế đóng: m=11−MPC (1−t )−MPI
- Trong nền kinh tế mở: m=11−MPC (1−t )−MPI+MPM * Số nhân tiền: - Giản đơn: m=1rd 1+C D - Đầy đủ: m= CD+rd+ER D
*Số nhân thuế: có 3 loại
Câu 15: Sử dụng sơ đồ đường chéo của Keyness, giải thích tại sao khi sử dụng chính
sách tài khóa hoặc tiền tệ mở rộng lại có tác đụng khuếch đại sản lượng.
- Số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng làm khuếch đại sản lượng thông qua phương trình ∆ Y =m. ∆ AD
- Để khuếch đại sản lượng, Chính phủ sẽ dùng các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng để làm
tăng tổng cầu. Theo sơ đồ chéo Keynes, nếu AD tăng, đường AD sẽ dịch chuyển lên trên và
khi đó, sản lượng tăng thêm một lượng là m . ∆ AD
- Chính sách tài khóa mở rộng: {G↑ AD↑ AD dịch lên trên Y↑ T ↓
Khi đó: ∆ Y =m. ∆ AD=m . ∆ G=m . ∆ C=m.(− MPC . ∆ T )=m. ∆ T
- Chính sách tiền tệ mở rộng:
{ rd↓it MS↑ i ↓ I ↑ AD ↑ Y ↑ Mua trái phiếu
Khi đó: ∆ Y =m. ∆ AD=m . ∆ I
Câu 16:Tại sao khi xem xét tác động của CSTK cùng chiều đối với mục tiêu ổn định
kinh tế vĩ mô thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt.
- Cân bằng ngân sách: B=0 <=> G=T <=> ∆ G=∆ T
- Khi Chính phủ xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng
ngân sách tốt trong trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Khi Y < Y*
Nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng. Lúc này, nếu muốn cân
bằng ngân sách thì Chính phủ tăng G và T cùng một mức như nhau ta có: ∆ G=∆ T >0
∆ AD=∆G+∆ C=∆ G−MPC . ∆ T =∆ G−MPC (vì∆ G=∆ T )=∆ G(1−MPC )>0¿ (1 - MPC) ¿0
AD↑ AD dịch lên trên Y ↑lên Y∗¿ nền kinh tế ổn định
+ Trường hợp 2: Khi Y > Y* : Nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng, tỉ lệ thất nghiệp
giảm. Khi đó, Chính phủ muốn cân bằng năng suất sẽ giảm G và T một mức như nhau. ∆ G=∆ T <0
∆ AD=∆G−MPC . ∆ T =∆G (1−MPC)<0(vì ∆ G<0,(1−MPC)>0)
AD↓ Y ↓ v ề Y n ề n kinht ế ổ n đị nh
- Ngoài 2 trường hợp trên, có trường hợp cân bằng ngân sách lại không tốt khi xem xét chính
sách tài khóa cùng chiều ổn định Y = Y*, nếu tăng hoặc giảm G cùng một mức như nhau thì Y
sẽ lệch khỏi Y* làm mất tính ổn định của nền kinh tế.
Câu 17: Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư.
- Khi Y < Y* ngân sách nhà nước thâm hụt nếu chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế làm sản
lượng tăng theo mô hình số nhân đồng thời nhu cầu về tiền tăng lên nhưng cung tiền không đổi
làm lãi suất trên thị trường tiền tệ tăng lên dẫn đến làm giảm đầu tư, giả m tổng cầu, giảm sản
lượng. Kết quả là một phần sản lượng tăng lên của chính sách tài
khóa mở rộng sẽ bị giảm đi
do thâm hụt cao kéo theo hiện tượng thoái giảm đầu tư.
- Cơ chế dẫn truyền: {G↑
T ↓ → AD ↑ →Y ↑ → MD ↑ MiS↑ → I ↓→ AD↓ →Y ↓ →
Câu 18: Trình bày cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng.
*Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:
- Xuất khẩu ròng: NX = X – IM (Cán cân thương mại)
- Cán cân thương mại: có thể rơi vào tình huống: Thặng dư, cân bằng hoặc thậm hụt (thoái giảm)
Câu 19: Sử dụng đồ thị chi tiêu giải thích hiện tượng khi chính phủ Tăng/ giảm thuế và
chi tiêu cùng 1 mức như nhau. ∆ G ↑→ ∆ AD(G)=∆ G ∆ T ↑→ ∆ AD(T)=∆ T → ∆ AD =∆ G−∆ MPC . ∆ T (G, T)
Có ∆ G=∆ T → ∆ AD =∆ G (1−MPC ) (G , T) mà{ ∆ G>0
1−MPC>0→ ∆ AD(G ,T )>0
→ ∆ AD(G,T )↑ → IS dịch phải → i↑→ I↓ → Y ↑ →C ↑→ I ↑
=> ∆ G ↑=∆ T ↑ → i↑ ,Y ↑ ,C ↑, I chưa kết luận được
Câu 20: Tại sao nói NHTW lại có thể kiểm soát mức cung tiền.
- Do ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền, là cơ quan quy định tỉ lệ dự
trữ bắt buộc nên ngân hàng trung ương hoàn toàn có thể kiểm soát mức cung tiền thông qua số
nhân tiền. Lượng tiền cơ sở và các công cụ của chính sách tiền tệ. MS = mm.MB MB: Lượng tiền cơ sở
mà MB = C + R MS = mm.(C + R)
C: Lượng tiền mặt có trong lưu thông
R: Tổng lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Câu 21: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của các công cụ làm thay đổi khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế.
*Công cụ dự trữ bắt buộc (rd):
rd↓→MB↓→MS↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓{rd↑→ mm↓→MS ↓ →i↑→ I↓→ AD↓ →Y ↓
rd ↓→ mm↑→ MS ↑ →i ↓→ I ↑→ AD↑ →Y ↑
- Điểm lợi: Tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và tác động đầy quyền lực đến cung ứng tiền tệ. - Bất lợi:
+ Quản lí tương đối phức tạp, tốn kém rất nhiều kể cả khi có thay đổi nhỏ. Nếu có thay đổi lớn
sẽ ảnh hưởng nhiều đến cung ứng tiền tệ.
+ Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc (rd ↑) có thể gây ra vấn đề về khả năng thanh toán ngay đối với
ngân hàng có dự trữ thấp.
*Nghiệp vụ thị trường mở:
{Muachiếtkhấu → MBn↑→ M B ↑→ MS↑
Bán chiết khấu → MBn↓→ M B ↓→ MS↓ - Điểm lợi:
+ Nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác, có thể sử dụng bất kì mức độ nào.
+ Hoàn thành nhanh chóng, không gây chậm trễ.
+ Nghiệp vụ này có thể dễ dàng bị đảo ngược lại. - Bất lợi:
+ Mua thành phầm: Tạo ra một lượng cung ứng tiền tệ trong lưu thông gây ra lạm phát cho nền kinh tế.
+ Bán thành phẩm: - Gây gánh nặng nợ cho Chính phủ trong tương lai.
- Kìm hãm tăng trưởng kinh tế do tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng.
*Chính sách chiết khấu: {it↑ →MS ↓ →i ↑ →I ↓→ AD ↓ →Y ↓
it↓ → MS ↑ →i ↓ →I ↑→ AD ↑ →Y ↑
- Điểm lợi: Ngân hàng trung ương có thể sử dụng công cụ này để thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình.
- Bất lợi: + Đôi khi không đạt hiệu quả bằng công cụ chính sách khác.
+ Có sự lẫn lộn đối với ý định của ngân hàng trung ương do những thay đổi trong chính
sách lãi suất chiết khấu.
+ Tạo ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu.
Câu 22: Trình bày các công cụ mà NHTW sử dụng làm thay đổi khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế.
*Thay đổi công cụ dự trữ băt buộc (rd):
rd ↓ → Ngân hàng trungương có nhiều tiền để cho vay hơn → Dm↑ → MS ↑ → Mm↑ → MS ↑
rd ↑ → Ngân hàng trung ương có ít tiền hơn để cho vay → Dm↓ → MS↓ → Mm↓ → MS ↓
*Thay đổi chính sách chiết khấu:
i↓ → Ngân hàng trung ương cho vay được nhiềuhơn → DL ↑ → MB ↑ → MS ↑
Ngânhàng thế giới có xu hướng ↓(ER D↓)→ mm↑ → MS ↑
i↑ → Ngân hàng trung ương cho vay được ít hơn→ DL ↓ → MB ↓→ MS ↓
Ngânhàng thế giới có xu hướng ↑(ER D↑)→ mm↓ → MS ↓
*Nghiệp vụ thị trường mở: Mua chiết khấu → MB n↑→ MB ↑ → MS ↑
Bánchiết khấu → MBn↓→ MB↓ → MS ↓
Câu 23: Giả sử chính phủ muốn tăng đầu tư nhưng muốn giữ cho sản lượng/ lãi suất không
đổi vậy sự kết hợp nào giữa CSTK và CSTT để thỏa mãn mục tiêu trên.
Câu 24: Trong mô hình IS- LM và AD- AS trình bày các trường hợp số nhân phát huy đầy đủ tác dụng. *AD-AS có 2 TH: *IS-LM có 5 TH:
Câu 25: Trình bày hình dáng đường tổng cầu và các hiệu ứng giải thích hình dáng đường tổng cầu.
- Đường tổng cầu là đường biểu thị quan hệ giữa tổng sản lượng và mức giá chung khi các biến số không đổi.
- Đường cầu dốc xuống là do: + Hiệu ứng lãi suất:
P ↑→ MD ↑→ i↑ → I ↓ → AD ↓
P ↓→ MD ↓→ i↓ → I ↑ → AD ↑
+ Hiệu ứng của cải (pigou):
P ↑→ người dân nghèo hơn → C ↓→ AD ↓
P ↓→ người dân giàu hơn→C ↑→ AD ↑ + Hiệu ứng tỷ giá:
Pd>Pf → hàng hóatrong nướckém cạnh tranh→ ℑ↑ , X ↓→ AD ↓
PdCâu 26: Trình bày hình dáng đường tổng cung và các hiệu ứng giải thích hình dáng đường tổng cung ngắn hạn.
- Đường tổng cung là tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hãng sản xuất kinh doanh sẽ cung
ứng tương ứng với các mức giá. - Gồm 3 hình dáng:
+ Đường tổng cung trong dài hạn (ASLR) thẳng đứng
+ Đường tổng cung trong dài hạn (ASLR) nằm ngang
+ Đường tổng cung trong ngắn hạn (ASS R) dốc lên
- Hình dáng đường tổng cung trong ngắn hạn (ASSR): dốc lên
1- Mô hình tiền lương cứng nhắc
P↓ →Wr ↑ → Hãng sx kinh doanhthấy chi phí trả cho công nhân cao hơn , P bán hàng hóa ↓→ AS ↓
2- Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
P↓ →W n ↑→ công nhânquyết định không cung ứng sức lao động → AS ↓
3- Mô hình không hoàn hảo
P↑ → Hãng sx kinh doanh không nên sản xuất nhiều hàng hóa hơn→ mở rộng sản xuất → A D↑
4- Mô hình giá cả cứng nhắc
Pkhó thay đổitrong ngắn hạn → P ↓ → Hãng sản xuất thu hẹp quy mô sản xuất → AS ↓
Phương trình tổng cung ngắn hạn: Y=Y∗+a(P−P e); a>0
Câu 27: Trình bày điểm giống và khác nhau khi chính phủ sử dụng CSTK nới lỏng trong
mô hình AD- AS và mô hình IS- LM.
- Giống: + Đều tác động đến AD→ AD ↑→ Y ↑
+ Có hiện tượng thóa giảm - Khác: IS-LM AD-AS
- Khi sử dụng khi sử dụng CSTK nới lỏng làm - Chính phủ sử dụng CSTK nới lỏng làm AD↓,
làm thu nhập và mức giá chung tăng, có hiện
AD↑ dẫn đến đường IS dịch phải → {Y↑ , có i ↑
tượng thoái giảm sản lượng.
hiện tượng thoái giảm đầu tư làm sản lượng - Cơ chế: giảm do lãi suất tăng. - Cơ chế: {G↑
T ↓ → AD ↑ →AD → Y ↑, P ↑ {G↑
T ↓ → AD ↑ → IS ↑→IS{Y↑ →I ↑ i↑ → I ↓
Câu 28: Giải thích tại sao nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng gặp cú sốc về phía tổng
cung/ tổng cầu thì chính phủ can thiệp không phải lúc nào cũng tốt. ( hoặc trình bày cơ chế
tự điểu chỉnh của nền kinh tế khi nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng gặp cú sốc về phía tổng cung/ tổng cầu.
Câu 29: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu ngoại hối trong nền kinh tế. - Cán cân thương mại: + X: X ↑ → Dd ↑ →Dd X ↓ → Dd ↓ → ´ Dd + IM: ℑ↑ → S d ↑→S d ℑ↓ → S d ↓→ ´ S d
- Tỉ lệ lạm phát tương đối: Lạm phát của nước nào càng cao thì tác động đến Sd của nước đó làm cho Sd dịch chuyển.
- Sự vận động của vốn: Quốc gia nào có lãi suất càng cao thì Dd nước đó càng lớn.
- Dự trữ đầu tư ngoại tệ: Tạo ra sự khan hiếm giá trên thị trường ngoại hối, từ đó tác động đến cả
đường cung và cầu ngoại hối.
Câu 30: Trình bày quan hệ giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất khẩu ròng.
- Đầu tư nước ngoài ròng là phần chênh lệch giữa tiết kiệm quốc gia và đầu tư tư nhân trong nước.
- Trong nền kinh tế mở: AD = C+I+G+NX Cho Y=AD