KINH TẾ VĨ MÔ
Nguyễn Diễm Quỳnh – CQ 60/10.27
Giảng viên : Nguyễn Quỳnh Như SĐT : 0988696190
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
A. Kinh tế học
-Khái niệm :
là 1 môn Khoa học Xã hội
nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí nguồn lực khan hiếm
để cần thiết và chúng cho các thành sản xuất ra các hàng hoá phân phối
viên trong xã hội
-2 vấn đề cần làm rõ :
Nguồn lực có tính khan hiếm: nguồn lực luôn có giới hạn, không đủ để sản
xuất theo nhu cầu của cn xem xét sử dụng nguồn lực vào việc gì, thế nào
và cho ai ? Giải đáp khách quan của Khoa học kinh tế
Kinh tế học bắt nguồn từ sự khan hiếm nguồn nhân lực
Sử dụng nguồn lực đó một cách có hiệu quả: Nhu cầu là vô hạn thì nền kinh
tế phải sử dụng nguồn lực có hạn một cách tốt nhất Vô cùng QUAN
TRỌNG HIỆU QUẢ ( không lãng phí, hoặc sử dụng các nguồn lực một cách
tiết kiệm nhất để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của cn )
 Nền kinh tế sản xuất có hiệu quả khi nó sx ra nhiều hơn một mặt hàng
nào đó thì nó sẽ giảm bớt sx một số mặt hàng khác
-Theo phạm vi nghiên cứu ( BT câu 1 – trg 41 ) : (2)
Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô
Nghiên cứu ra của cách thức quyết định hộ
gia đình và hãng sx KD tương cũng như sự
tác của họ trên các thị trường
QUAN HỆ CUNG CẦU
Nghiên cứu các hiện tượng tổng thể
trong như: nền kinh tế tăng trưởng,
thất nghiệp, lạm phát,…
TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô
-Nghiên cứu cách thức ra quyết định của
hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như
sự tương tác của họ trên các thị trường cụ
thể
( nghiên cứu hành vi của người sx và người
td và mối quan hệ qua lại đó – quy luật
cung cầu )
(Cầu/Cung là lượng HH, DV mà người
mua/người bán ss và có kn mua/bán tại
các mức giá trong một khoảng thgian và
đk các yếu tố khác không đổi )
( Giá cả HH tăng -> Cung tăng, cầu giảm
-Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ
tổng thể nền kinh tế
( nghiên cứu các biến số vĩ mô lớn như
lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng,…)
 Cung cấp kiến thức và công cụ phân
tích kinh tế một cách khách quan tạo cơ
sở CP lựa chọn đúng đắn hoạch định
trong chính sách kt
Giải thích nguyên nhân nền kt đạt
thành công hay thất bại và chính sách
nâng cao thành công của nền kt
-Chỉ số giá chung (P) không đơn vị
Bởi vì người sx muốn tối đa hoá lợi nhuận
còn người td muốn tối đa hoá lợi ích )
-Giá cụ thể của từng sản phẩm (P)
-Q: Lượng hàng hoá cụ thể có đơn vị tính
-Tổng hợp các sản phẩm, tổng lượng
hàng hoá (GDP,GNP)
Nội dung quan trọng của Kinh tế học, không thể chia cắt, mà bổ sung cho
nhau, tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước
Kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô pt
-Yếu tố đầu vào : Vốn, Lao động, Tài nguyên Kinh tế học HHDV
-Kinh tế học là môn khoa học của sự lựa chọn không phải là môn khoa học tự nhiên
-Theo : Kinh tế học thực chứng ( giải thích hđ của nền kinh tế ) và Kinh cách tiếp cận
tế học chuẩn tắc ( đưa ra quan điểm đánh giá or lựa chọn cách thức giải quyết các
vấn đề kt)
 Vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán còn vđ chuẩn tắc là đưa ra lời
khuyên và quyết định ( )BT câu 2 – trg 41
Phân tích thực chứng Phân tích chuẩn tắc
Mô tả phân tích những , những sự kiện mối
quan hệ (đã chọn) trong nền kinh tế
Giải thích và KHOA HỌCKHÁCH QUAN
Đề cập đến mặt được đạo lý giải quyết
bằng sự lựa chọn (chưa chọn)
Đưa ra nhận định CHỦ QUAN
Trả lời cho câu hỏi:
Là bn ? Là gì ? Là ntn ?
Trả lời cho câu hỏi:
Ước gì ? Giá mà ? Nên làm gì ?
-3 của một nền kinh tế :vấn đề cơ bản
Quyết định sản xuất ? ( Cần xđ nên sản xuất mỗi loại sp bao nhiêu cái gì
trong vô số HHDV có thể sx trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất
chúng vào thời điểm nào )
Quyết định sản xuất ? ( Do ai và với tài nguyên nào, hình thức như thế nào
công nghệ nào, phương pháp sản xuất nào )
Quyết định sản xuất ? ( Ai sẽ được hưởng và được lợi từ những HHDV cho ai
của đn SP quốc dân được phân chia cho các hộ gia đình như thế nào )
Cần giải quyết cả 3 trong mọi XH
B. 10 NGUYÊN LÍ KINH TẾ CƠ BẢN
Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự thay đổi
“ Không có bữa ăn trưa nào là miễn phí ”
+ Để đạt được một cái gì đó, chúng ta thường phải từ bỏ cái khác
+ Vũ khí và bơ sữa, thời gian nghỉ ngơi và lao động, hiệu quả và công bằng
Việc ra quyết định đòi hỏi sự mục tiêu này với mục tiêu khác đánh giá đổi
Nguyên lí 2: Chi phí của một cái gì đó là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó
+ Các quyết định đòi hỏi sự của các phương án thay thế so sánh giữa chi phí và lợi ích
+ Đi học hay xem phim, hay đi làm, áo đen hay áo trắng,..?
Chi phí cơ hội của 1 cái gì đó là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó
Nguyên lí 3: Con người duy lý suy nghĩ về điểm cận biên
+ Những nhỏ, là những đối với kế hoạch hiện thời thay đổi biên điều chỉnh thêm
+ Cốc trà sữa 1: 30K < 100 đvi lợi ích Mua , cốc thứ 2: 30K > 20đvi lợi ích Ko mua,
Cốc thứ 2: 10k < 20 đvi lợi ích Mua
Con người ra quyết định bằng cách so sánh chi phí và lợi ích cận biên tại điểm
Nguyên lí 4: Con người phản ứng với những động cơ khuyến khích
+ Những của sẽ khuyến khích con người phản ứngthay đổi biên chi phí hay lợi ích
Quyền định xảy ra khi của phương án thay lựa chọn 1 phương án thay thế lợi ích biên
thế lớn hơn chi phí biên của nó
Nguyên lí 5: Thương mại có thể làm cho mn cùng có lợi
+ Cn của họ với người khác có lợi từ hđ thương mại
+ dẫn đến lợi ích từ thương mạiCạnh tranh
Thương mại cho phép con người vào lĩnh vực mà họ chuyên môn hoá có khả năng I
( tức là lĩnh vực có thế mạnh nhất, tốn ít chi phí nhất, hoặc chi phí ít hơn,…) ( Nước ta
có ngành gạo xk lớn nhất nhưng có giá thành thấp, nhiều )
Nguyên lí 6: Thị trường luôn là cách thức tổ chức tốt để tổ chức các hđ kinh tế
+ là 1 nền kinh tế phân bổ nguồn lực thông qua các Nền kinh tế thị trường quyết định
phi tập trung của nhiều doanh nghiệp và nhiều hộ gia đình khi họ tương tác với nhau
trên thị trường HHDV
+ Các hộ gia đình quyết định mua cái gì và làm việc cho ai ?
+ Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và sản xuất cái gì ?
Adam Smith quan sát thấy rằng: Các hộ gia đình và doanh nghiệp tương tác với nhau
trên thị trường hành động như thể dẫn tới “Bàn tay vô hình” ( Do các hộ gia đình và
doanh nghiệp nhìn vào giá cả để quyết định mua gì, bán gì, không nhận thức được chi
phí xã hội của họ )
Giá cả định hướng những người ra quyết định cho đạt được các kết cục có xu hướng
tối đa hoá phúc lợi của toàn xã hội
CÁC NỀN KINH TẾ : (3)
-Nền kinh tế 2 tác nhân: Hộ gđ và Hãng sx KD Nền kinh tế giản đơn
-Nền kinh tế 3 tác nhân: Hộ gđ, Hãng sx KD, Chính phủ Nền kinh tế ĐÓNG
-Nền kinh tế 4 tác nhân: Hộ gđ, Hãng sx KD, CP, Yếu tố nc ngoài Nền kinh tế MỞ
CÁC TÁC NHÂN CỦA NỀN KINH TẾ : (4)
Hộ gia đình Hãng sản xuất KD Chính phủ Yếu tố nước ngoài
( người nước ngoài )
Hành vi:
+ Mua: HH DV
+ Bán: sức lđ, vốn,
đất đai
Hành vi:
+ Mua: nguyên vật
liệu, sức lđ,… Yếu
tố sản xuất
+ Bán: HH DV
Hành vi:
-Chi:
(1) Lương cán bộ,
công nhân viên
(2) Mua HH DV
(3) QPAN, bảo vệ mt
(4) Hỗ trợ, viện trợ,
trả BHXH, lãi vay
nước ngoài,…
-Thu: thuế, phí, lệ phí
Hành vi:
+ Mua: yếu tố sx, HHDV
+ Bán: yếu tố sx, HHDV
Mục tiêu:
+ Tối đa hoá LỢI
ÍCH
Mục tiêu:
+ Tối đa hoá LỢI
NHUẬN
Mục tiêu:
+ Tối đa hoá PHÚC
LỢI XÃ HỘI
Mục tiêu:
+ Tối đa hoá LỢI ÍCH khi
làm người MUA
+ Tối đa hoá LỢI NHUẬN
khi làm người BÁN
C : Tổng chi mua
sắm HHDV của hộ
gđ ( không bao
gồm chi mua HH
bất động sản, vì nó
lớn và thường ít
thay đổi giá trị )
I : Đầu tư tư nhân
( Do cá nhân, tổ
chức tự góp vốn để
đầu tư sản xuất
HHDV )
G : Chi mua HHDV
của chính phủ (123) –
có nhận lại
TR : Chi chuyển
nhượng (4) – không
nhận lại
NX : Xuất khẩu ròng
Hay Cán cân thương mại
NX = X – IM
X : Xuất khẩu
IM : Nhập khẩu
+ NX > 0 : thặng dư
CCTM ( xuất siêu )
+ NX = 0 : CCTM cân bg
+ NX < 0 : thâm hụt
CCTM
??? So sánh Chi mua sắm HHDV của CP và Chi chuyển nhượng
Tiêu chí Chi mua sắm HHDV của CP Chi chuyển nhượng
Khái niệm
-Gồm 2 phần:
+Chi thường xuyên: Là khoản chi để
duy trì hoạt động của bộ máy Nhà
nước
+Chi đầu tư, phát triển: Tiền bỏ ra để
xây dựng các công trình công cộng
+ Là toàn bộ các khoản hỗ trợ
hoặc trợ cấp của CP cho các cá
nhân, tổ chức nhưng không có
hàng hóa dịch vụ đối ứng trở lại:
bảo trợ, hỗ trợ XH, trả lãi vay,…
Đặc điểm Có hàng hóa, dịch vụ đối ứng trở lại Không có hàng hóa dịch vụ đối
ứng trở lại
Ví dụ Chính phủ chi tiền cải tạo môi trường
tại quận Bắc Từ Liêm
Chính phủ hỗ trợ ( trợ cấp )
Cho đồng bào miền Trung
HỆ THỐNG NỀN KINH TẾ : (4)
-Nền kinh tế tập quán truyền thống:
+ Vấn đề sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai
+ Được quyết định theo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ này qua thế
hệ khác
-Nền kinh tế chỉ huy ( Command economy):
+ CP quyết định toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế ( sx và phân phối )
+ 3 chức năng của 1 tổ chức kinh tế đều được thực hiện theo kế hoạch tập trung
thống nhất của NN ( thông qua quyền sở hữu đối với các nguồn lực và quyền áp đặt
qđ của mình )
VD: Nước ta trước năm 1986 ( thời kì bao cấp ) Lập ra kế hoạch sản xuất cho
từng HH DV Phân phối thành các chỉ tiêu cho các hãng SX KD ( không được sản
xuất hơn hoặc thiếu ) Thời kì sử dụng tem phiếu, chấm công chỉ cần có mặt, kìm
hãm khả năng sx
Ưu:
+ Nó có tác dụng đối với tất cả các yếu tố , nguồn lực có khả năng
+ CP dễ dàng kiểm soát và phân phối nguồn lực, hđ
Nhược :
+ Không khuyến khích được sx của nền kinh tế
+ Không đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế
+ Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
-Nền kinh tế thị trường thuần tuý ( Market economy ):
+ Không có sự can thiệp của CP , “ bàn tay vô hình ” đưa nền kinh tế về trạng thái
cân bằng theo quy luật vốn có của nó
+ Nền kinh tế thị trường thuần tuý khuyến khích sản xuất, cơ chế tự điều chỉnh kinh
tế về cân bằng
+ 3 chức năng của một nền kinh tế đc thực hiện thông qua cơ chế thị trường
( người td và DN tác động lẫn nhau trên thị trường để xđ giá cả thị trg, lợi nhuận,
thu nhập,…)
Ưu và nhược: Có thể điều chỉnh theo 1 trog 2 chiều hướng là Tiêu cực or Tích cực
-Nền kinh tế hỗn hợp ( Mixed economy ):
+ Là nền kt kết hợp các nhân tố thị trường, chỉ huy, truyền thống hay là nền kinh tế
thị trường thuần tuý có sự can thiệp của CP (giúp nhanh chóng hơn và tốn ít nguồn
lực hơn)
+ Trong nền kt HH, thể chế công cộng và tư nhân đều kiểm soát nền kt (tư nhân
kiểm soát thông qua bàn tay vô hình của cơ chế thị trường còn công cộng kiểm soát
bằng mệnh lệnh và qđ của CP nhằm hướng nền kinh tế theo mục tiêu đã định)
+ Sự can thiệp của CP có thể theo chiều hướng tốt hoặc xấu , nhưng đều cố gắng
đảm bảo sao cho phù hợp vs điều kiện của nền kinh tế
Đa số các nước hiện nay và VN đều theo kiểu nền kinh tế hỗn hợp kết hợp cả 3 để
nhân tố cùng tham gia gq các vấn đề kinh tế
Nguyên lí 7: Chính phủ đôi khi có thể cải thiện được các kết cục thị trường
+ : xảy ra khi thị trường thất bại trong phân bố nguồn lực 1 cách Thất bại thị trường
hiệu quả
+ Chính phủ có thể can thiệp được hoặc không thể can thiệp, có thể can thiệp ít, làm
sao để giảm bớt và ngăn chặn thất bại của thị trường
Khi , Chính phủ có thể can thiệp làm thị trường gặp thất bại tăng tính hiệu quả cân
bằng
Nguyên lí 8: Mức sống phụ thuộc vào sản lượng của một quốc gia
+ Đo lường mức sống bằng cách:
So sánh thu nhập của 1 cá nhân
So sánh giá trị thị trường sản lượng của 1 quốc gia
Qua các so sánh để rút ra mức sống của người dân ở một quốc gia
Nguyên lí 9: Giá cả tăng lên khi Chính phủ in quá nhiều tiền
+ : là sự gia tăng của trong nền kinh tế Lạm phát mức giá cả chung
+ Một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát là sự gia tăng mức cung của tiền
+ Khi Chính phủ tạo ra một lượng lớn tiền thì giá trị của tiền sẽ bị giảm xuống
Khi lạm phát xảy ra, CP phải ngăn chặn, thắt chặt và lấy lại nguồn tiền đó
Nguyên lí 10: Xã hội đối mặt với đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp
+ Đường Phillips minh hoạ sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp:
Lạm phát thì thất ngiệp và ngược lạităng giảm
C. MÔ HÌNH KINH TẾ
-Để như suy luận 1 nhà kinh tế:
+ Liên quan đến suy luận và phân tích Khách quan
+ Sử dụng các phương pháp khoa học
-Các của :bước phương pháp khoa học
(1) Mô hình hoá: Sử dụng mô hình tóm lược nhằm giải thích sự vận hành phức tạp
của thế giới thực
(2) Quan sát, nhận định và tiếp tục quan sát: Phát triển lý thuyết, thu thập và phân
tích số liệu để đánh giá các lý thuyết
-Các : Các nhà kinh tế sử dụng các mô hình để MÔ HÌNH KINH TẾ đơn giản hoá hiện
thực nhằm cải thiện sự hiểu biết của chúng ta về Thế giới
2 mô hình CƠ BẢN NHẤT:
+ Vòng chu chuyển kinh tế
+ Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
-Mô hình 1: Vòng chu chuyển kinh tế
-Mô hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
+ Đường giới hạn khả năng sản xuất: là biểu đồ cho thấy sự kết hợp khác nhau của
sản lượng mà nền kinh tế có khả năng sản xuất với các nhân tố và công nghệ sản
xuất hiện có
+ Bước 1: Giả định
Nền kinh tế chỉ có 2 loại HH
Nguồn lực được cho trước
+ Bước 2: Lập ra các phương án sản xuất
+ Bước 3: Vẽ đường PPF Rút ra KL từ mô hình
+ Các khái niệm được minh hoạ bởi đường PPF:
Hiệu quả ( nằm trên đường PPF -> Tận dụng được tối đa nguồn lực sx )
Sự đánh đổi ( sản xuất sp này thì phải đánh đổi từ bỏ sp khác )
Chi phí cơ hội ( để sx lượng HH này tăng lên thì phải bỏ ra chi phí cơ hội là
giảm sx lượng HH kia xuống )
Tăng trưởng kinh tế ( dựa vào mô hình để rút ra phương án sản xuất tốt
nhất khi mà nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra sản phẩm cần thiết cho xã
hội -> Thúc đẩy sự pt kinh tế )

Preview text:

KINH TẾ VĨ MÔ
Nguyễn Diễm Quỳnh – CQ 60/10.27
Giảng viên : Nguyễn Quỳnh Như SĐT : 0988696190
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ VĨ MÔ A. Kinh tế học -Khái niệm :
là 1 môn Khoa học Xã hội
nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí nguồn lực khan hiếm
để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
-2 vấn đề cần làm rõ :
Nguồn lực có tính khan hiếm: nguồn lực luôn có giới hạn, không đủ để sản
xuất theo nhu cầu của cn xem xét sử dụng nguồn lực vào việc gì, thế nào
và cho ai ? Giải đáp khách quan của Khoa học kinh tế
Kinh tế học bắt nguồn từ sự khan hiếm nguồn nhân lực
Sử dụng nguồn lực đó một cách có hiệu quả: Nhu cầu là vô hạn thì nền kinh
tế phải sử dụng nguồn lực có hạn một cách tốt nhất Vô cùng QUAN
TRỌNG HIỆU QUẢ ( không lãng phí, hoặc sử dụng các nguồn lực một cách
tiết kiệm nhất để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của cn )
Nền kinh tế sản xuất có hiệu quả khi nó sx ra nhiều hơn một mặt hàng
nào đó thì nó sẽ giảm bớt sx một số mặt hàng khác
-Theo phạm vi nghiên cứu : (2) ( BT câu 1 – trg 41 ) Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô
Nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ
Nghiên cứu các hiện tượng tổng thể
gia đình và hãng sx KD cũng như sự tương
trong nền kinh tế như: tăng trưởng,
tác của họ trên các thị trường
thất nghiệp, lạm phát,… QUAN HỆ CUNG CẦU TỔNG CUNG – TỔNG CẦU Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô
-Nghiên cứu cách thức ra quyết định của
-Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ
hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như tổng thể nền kinh tế
sự tương tác của họ trên các thị trường cụ
( nghiên cứu các biến số vĩ mô lớn như thể
lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng,…)
( nghiên cứu hành vi của người sx và người
Cung cấp kiến thức và công cụ phân
td và mối quan hệ qua lại đó – quy luật
tích kinh tế một cách khách quan tạo cơ cung cầu )
sở CP lựa chọn đúng đắn hoạch định
(Cầu/Cung là lượng HH, DV mà người trong chính sách kt
mua/người bán ss và có kn mua/bán tại
Giải thích nguyên nhân nền kt đạt
các mức giá trong một khoảng thgian và
thành công hay thất bại và chính sách
đk các yếu tố khác không đổi )
nâng cao thành công của nền kt
( Giá cả HH tăng -> Cung tăng, cầu giảm
-Chỉ số giá chung (P) không đơn vị
Bởi vì người sx muốn tối đa hoá lợi nhuận
-Tổng hợp các sản phẩm, tổng lượng
còn người td muốn tối đa hoá lợi ích ) hàng hoá (GDP,GNP)
-Giá cụ thể của từng sản phẩm (P)
-Q: Lượng hàng hoá cụ thể có đơn vị tính
Nội dung quan trọng của Kinh tế học, không thể chia cắt, mà bổ sung cho
nhau, tạo thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô pt
-Yếu tố đầu vào : Vốn, Lao động, Tài nguyên Kinh tế học HHDV
-Kinh tế học là môn khoa học của sự lựa chọn không phải là môn khoa học tự nhiên -Theo
: Kinh tế học thực chứ cách tiếp cận
ng ( giải thích hđ của nền kinh tế ) và Kinh
tế học chuẩn tắc ( đưa ra quan điểm đánh giá or lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kt)
Vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán còn vđ chuẩn tắc là đưa ra lời
khuyên và quyết định ( BT câu 2 – trg 41 ) Phân tích thực chứng Phân tích chuẩn tắc
Mô tả phân tích những sự kiện, những mối
Đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết
quan hệ trong nền kinh tế (đã chọn)
bằng sự lựa chọn (chưa chọn)
Giải thích KHÁCH QUAN và KHOA HỌC Đưa ra nhận định CHỦ QUAN Trả lời cho câu hỏi: Trả lời cho câu hỏi: Là bn ? Là gì ? Là ntn ?
Ước gì ? Giá mà ? Nên làm gì ?
-3 vấn đề cơ bản của một nền kinh tế :
Quyết định sản xuất cái gì ? ( Cần xđ nên sản xuất mỗi loại sp bao nhiêu
trong vô số HHDV có thể sx trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất
chúng vào thời điểm nào )
Quyết định sản xuất như thế nào ? ( Do ai và với tài nguyên nào, hình thức
công nghệ nào, phương pháp sản xuất nào )
Quyết định sản xuất cho ai ? ( Ai sẽ được hưởng và được lợi từ những HHDV
của đn SP quốc dân được phân chia cho các hộ gia đình như thế nào )
Cần giải quyết cả 3 trong mọi XH B. 10 NGUYÊN LÍ KINH TẾ CƠ BẢN
Nguyên lí 1: Con người đối mặt với sự thay đổi
“ Không có bữa ăn trưa nào là miễn phí ”
+ Để đạt được một cái gì đó, chúng ta thường phải từ bỏ cái khác
+ Vũ khí và bơ sữa, thời gian nghỉ ngơi và lao động, hiệu quả và công bằng
Việc ra quyết định đòi hỏi sự đánh giá và đổi mục tiêu này với mục tiêu khác
Nguyên lí 2: Chi phí của một cái gì đó là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó
+ Các quyết định đòi hỏi sự so sánh giữa chi phí và lợi ích của các phương án thay thế
+ Đi học hay xem phim, hay đi làm, áo đen hay áo trắng,..?
Chi phí cơ hội của 1 cái gì đó là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó
Nguyên lí 3: Con người duy lý suy nghĩ về điểm cận biên
+ Những thay đổi biên nhỏ, là những điều chỉnh thêm đối với kế hoạch hiện thời
+ Cốc trà sữa 1: 30K < 100 đvi lợi ích Mua , cốc thứ 2: 30K > 20đvi lợi ích Ko mua,
Cốc thứ 2: 10k < 20 đvi lợi ích Mua
Con người ra quyết định bằng cách so sánh chi phí và lợi ích tại điểm cận biên
Nguyên lí 4: Con người phản ứng với những động cơ khuyến khích
+ Những thay đổi biên của chi phí hay lợi ích sẽ khuyến khích con người phản ứng
Quyền định lựa chọn 1 phương án thay thế xảy ra khi lợi ích biên của phương án thay
thế lớn hơn chi phí biên của nó
Nguyên lí 5: Thương mại có thể làm cho mn cùng có lợi
+ Cn có lợi từ hđ thương mại của họ với người khác
+ Cạnh tranh dẫn đến lợi ích từ thương mại
Thương mại cho phép con người vào lĩnh vực mà họ chuyên môn hoá có khả năng I
( tức là lĩnh vực có thế mạnh nhất, tốn ít chi phí nhất, hoặc chi phí ít hơn,…) ( Nước ta
có ngành gạo xk lớn nhất nhưng có giá thành thấp, nhiều )
Nguyên lí 6: Thị trường luôn là cách thức tổ chức tốt để tổ chức các hđ kinh tế
+ Nền kinh tế thị trường là 1 nền kinh tế phân bổ nguồn lực thông qua các quyết định
phi tập trung của nhiều doanh nghiệp và nhiều hộ gia đình khi họ tương tác với nhau trên thị trường HHDV
+ Các hộ gia đình quyết định mua cái gì và làm việc cho ai ?
+ Các doanh nghiệp quyết định thuê ai và sản xuất cái gì ?
Adam Smith quan sát thấy rằng: Các hộ gia đình và doanh nghiệp tương tác với nhau
trên thị trường hành động như thể dẫn tới “Bàn tay vô hình” ( Do các hộ gia đình và
doanh nghiệp nhìn vào giá cả để quyết định mua gì, bán gì, không nhận thức được chi phí xã hội của họ )
Giá cả định hướng cho những người ra quyết định đạt được các kết cục có xu hướng
tối đa hoá phúc lợi của toàn xã hội CÁC NỀN KINH TẾ : (3)
-Nền kinh tế 2 tác nhân: Hộ gđ và Hãng sx KD Nền kinh tế giản đơn
-Nền kinh tế 3 tác nhân: Hộ gđ, Hãng sx KD, Chính phủ Nền kinh tế ĐÓNG
-Nền kinh tế 4 tác nhân: Hộ gđ, Hãng sx KD, CP, Yếu tố nc ngoài Nền kinh tế MỞ
CÁC TÁC NHÂN CỦA NỀN KINH TẾ : (4) Hộ gia đình Hãng sản xuất KD Chính phủ Yếu tố nước ngoài ( người nước ngoài ) Hành vi: Hành vi: Hành vi: Hành vi: + Mua: HH DV + Mua: nguyên vật -Chi: + Mua: yếu tố sx, HHDV
+ Bán: sức lđ, vốn, liệu, sức lđ,… Yếu (1) Lương cán bộ, + Bán: yếu tố sx, HHDV đất đai tố sản xuất công nhân viên + Bán: HH DV (2) Mua HH DV (3) QPAN, bảo vệ mt (4) Hỗ trợ, viện trợ, trả BHXH, lãi vay nước ngoài,… -Thu: thuế, phí, lệ phí Mục tiêu: Mục tiêu: Mục tiêu: Mục tiêu: + Tối đa hoá LỢI + Tối đa hoá LỢI + Tối đa hoá PHÚC
+ Tối đa hoá LỢI ÍCH khi ÍCH NHUẬN LỢI XÃ HỘI làm người MUA + Tối đa hoá LỢI NHUẬN khi làm người BÁN C : Tổng chi mua I : Đầu tư tư nhân G : Chi mua HHDV NX : Xuất khẩu ròng
sắm HHDV của hộ ( Do cá nhân, tổ
của chính phủ (123) – Hay Cán cân thương mại gđ ( không bao chức tự góp vốn để có nhận lại NX = X – IM gồm chi mua HH đầu tư sản xuất TR : Chi chuyển X : Xuất khẩu bất động sản, vì nó HHDV ) nhượng (4) – không IM : Nhập khẩu lớn và thường ít nhận lại + NX > 0 : thặng dư thay đổi giá trị ) CCTM ( xuất siêu ) + NX = 0 : CCTM cân bg + NX < 0 : thâm hụt CCTM
??? So sánh Chi mua sắm HHDV của CP và Chi chuyển nhượng Tiêu chí Chi mua sắm HHDV của CP Chi chuyển nhượng -Gồm 2 phần:
+ Là toàn bộ các khoản hỗ trợ
+Chi thường xuyên: Là khoản chi để
hoặc trợ cấp của CP cho các cá Khái niệm
duy trì hoạt động của bộ máy Nhà
nhân, tổ chức nhưng không có nước
hàng hóa dịch vụ đối ứng trở lại:
+Chi đầu tư, phát triển: Tiền bỏ ra để
bảo trợ, hỗ trợ XH, trả lãi vay,…
xây dựng các công trình công cộng Đặc điểm
Có hàng hóa, dịch vụ đối ứng trở lại
Không có hàng hóa dịch vụ đối ứng trở lại Ví dụ
Chính phủ chi tiền cải tạo môi trường Chính phủ hỗ trợ ( trợ cấp ) tại quận Bắc Từ Liêm Cho đồng bào miền Trung
HỆ THỐNG NỀN KINH TẾ : (4)
-Nền kinh tế tập quán truyền thống:
+ Vấn đề sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai
+ Được quyết định theo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
-Nền kinh tế chỉ huy ( Com mand economy):
+ CP quyết định toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế ( sx và phân phối )
+ 3 chức năng của 1 tổ chức kinh tế đều được thực hiện theo kế hoạch tập trung
thống nhất của NN ( thông qua quyền sở hữu đối với các nguồn lực và quyền áp đặt qđ của mình )
VD: Nước ta trước năm 1986 ( thời kì bao cấp ) Lập ra kế hoạch sản xuất cho
từng HH DV Phân phối thành các chỉ tiêu cho các hãng SX KD ( không được sản
xuất hơn hoặc thiếu ) Thời kì sử dụng tem phiếu, chấm công chỉ cần có mặt, kìm hãm khả năng sx Ưu:
+ Nó có tác dụng đối với tất cả các yếu tố , nguồn lực có khả năng
+ CP dễ dàng kiểm soát và phân phối nguồn lực, hđ Nhược :
+ Không khuyến khích được sx của nền kinh tế
+ Không đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế
+ Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
-Nền kinh tế thị trường thuần tuý ( Market economy ):
+ Không có sự can thiệp của CP , “ bàn tay vô hình ” đưa nền kinh tế về trạng thái
cân bằng theo quy luật vốn có của nó
+ Nền kinh tế thị trường thuần tuý khuyến khích sản xuất, cơ chế tự điều chỉnh kinh tế về cân bằng
+ 3 chức năng của một nền kinh tế đc thực hiện thông qua cơ chế thị trường
( người td và DN tác động lẫn nhau trên thị trường để xđ giá cả thị trg, lợi nhuận, thu nhập,…)
Ưu và nhược: Có thể điều chỉnh theo 1 trog 2 chiều hướng là Tiêu cực or Tích cực
- Nền kinh tế hỗn hợp ( Mixed economy ):
+ Là nền kt kết hợp các nhân tố thị trường, chỉ huy, truyền thống hay là nền kinh tế
thị trường thuần tuý có sự can thiệp của CP (giúp nhanh chóng hơn và tốn ít nguồn lực hơn)
+ Trong nền kt HH, thể chế công cộng và tư nhân đều kiểm soát nền kt (tư nhân
kiểm soát thông qua bàn tay vô hình của cơ chế thị trường còn công cộng kiểm soát
bằng mệnh lệnh và qđ của CP nhằm hướng nền kinh tế theo mục tiêu đã định)
+ Sự can thiệp của CP có thể theo chiều hướng tốt hoặc xấu , nhưng đều cố gắng
đảm bảo sao cho phù hợp vs điều kiện của nền kinh tế
Đa số các nước hiện nay và VN đều theo kiểu nền kinh tế hỗn hợp để kết hợp cả 3
nhân tố cùng tham gia gq các vấn đề kinh tế
Nguyên lí 7: Chính phủ đôi khi có thể cải thiện được các kết cục thị trường
+ Thất bại thị trường: xảy ra khi thị trường thất bại trong phân bố nguồn lực 1 cách hiệu quả
+ Chính phủ có thể can thiệp được hoặc không thể can thiệp, có thể can thiệp ít, làm
sao để giảm bớt và ngăn chặn thất bại của thị trường
Khi thị trường gặp thất bại, Chính phủ có thể can thiệp làm tăng tính hiệu quả và cân bằng
Nguyên lí 8: Mức sống phụ thuộc vào sản lượng của một quốc gia
+ Đo lường mức sống bằng cách:
So sánh thu nhập của 1 cá nhân
So sánh giá trị thị trường sản lượng của 1 quốc gia
Qua các so sánh để rút ra mức sống của người dân ở một quốc gia
Nguyên lí 9: Giá cả tăng lên khi Chính phủ in quá nhiều tiền
+ Lạm phát: là sự gia tăng của mức giá cả chung trong nền kinh tế
+ Một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát là sự gia tăng mức cung của tiền
+ Khi Chính phủ tạo ra một lượng lớn tiền thì giá trị của tiền sẽ bị giảm xuống
Khi lạm phát xảy ra, CP phải ngăn chặn, thắt chặt và lấy lại nguồn tiền đó
Nguyên lí 10: Xã hội đối mặt với đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
+ Đường Phillips minh hoạ sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp:
Lạm phát tăng thì thất ngiệp giảm và ngược lại C. MÔ HÌNH KINH TẾ
-Để suy luận như 1 nhà kinh tế:
+ Liên quan đến suy luận và phân tích Khách quan
+ Sử dụng các phương pháp khoa học
-Các bước của phương pháp khoa học:
(1) Mô hình hoá: Sử dụng mô hình tóm lược nhằm giải thích sự vận hành phức tạp của thế giới thực
(2) Quan sát, nhận định và tiếp tục quan sát: Phát triển lý thuyết, thu thập và phân
tích số liệu để đánh giá các lý thuyết
-Các MÔ HÌNH KINH TẾ: Các nhà kinh tế sử dụng các mô hình để đơn giản hoá hiện
thực nhằm cải thiện sự hiểu biết của chúng ta về Thế giới 2 mô hình CƠ BẢN NHẤT: + Vòng chu chuyển kinh tế
+ Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) -Mô hình 1: Vòng chu chuyển kinh tế -Mô hình 2:
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
+ Đường giới hạn khả năng sản xuất: là biểu đồ cho thấy sự kết hợp khác nhau của
sản lượng mà nền kinh tế có khả năng sản xuất với các nhân tố và công nghệ sản xuất hiện có + Bước 1: Giả định
Nền kinh tế chỉ có 2 loại HH
Nguồn lực được cho trước
+ Bước 2: Lập ra các phương án sản xuất
+ Bước 3: Vẽ đường PPF Rút ra KL từ mô hình
+ Các khái niệm được minh hoạ bởi đường PPF:
Hiệu quả ( nằm trên đường PPF -> Tận dụng được tối đa nguồn lực sx )
Sự đánh đổi ( sản xuất sp này thì phải đánh đổi từ bỏ sp khác )
Chi phí cơ hội ( để sx lượng HH này tăng lên thì phải bỏ ra chi phí cơ hội là
giảm sx lượng HH kia xuống )
Tăng trưởng kinh tế ( dựa vào mô hình để rút ra phương án sản xuất tốt
nhất khi mà nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra sản phẩm cần thiết cho xã
hội -> Thúc đẩy sự pt kinh tế )