


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61458992 1.
Phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng. Tại sao trong nghiên cứu
học tập môn lsđ phải chú trọng nhận thức theo quan điểm khách quan toàn diện và cụ thể?
Khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiệm vụ trình bày có hệ thống Cương lĩnh,
đường lối của Đảng, tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng, tổng kết lịch
sử của Đảng và làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương.
a) Về phương pháp luận nghiên cứu, học tập: Khi nghiên cứu, học tập môn Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam, cần quán triệt phương pháp luận sau đây:
- Thứ nhất, dựa trên phương pháp luận khoa học marxist , đặc biệt là nắm vững chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử => Xem xét và nhận thức
lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật.
- Thứ hai, chủ nghĩa Mac- Lenin và tư tưởng là nên tàng và kim chỉ nam cho hành
động của Đảng. Tư tưởng HCM dẫn dắt sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc.
Nghiên cứu, nắm vững tư tưởng HCM có ý nghĩa quan trọng để hiểu rõ LSĐ. => Tư
tưởng HCM và tư duy, phong cách khoa học của Người là cơ sở và định hướng về
phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, không ngừng
sáng tạo, chống chủ nghĩa giáo điều và chủ quan duy ý chí.
b) Nghiên cứu học tập môn lsđ phải chú trọng nhận thức theo quan điểm khách
quan toàn diện và cụ thể vì: - Khách quan ở chỗ:
• Lịch sử là 1 hiện thực đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại độc lập khách quan,
là đối tượng nghiên cứu của khoa học lịch sử
• Khoa học lích sử có khả năng nhận thức lịch sử nhưng không phải là nhận
thức trực quan, tuyệt đối mà là qua trình tiệm cận với lịch sử, chân lí trong
cuộc sống mang tính tương đối
• Để đảm bảo tính khách quan, chúng ta cần phải dựa vào nguồn tư liệu lịch
sử về Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nguồn sử liệu cần được xử lí, xác minh
một cách khoa học - Toàn diện ở chỗ:
• Khoa học lịch sử Đảng là một hệ thống tri thức về quá trình hoạt động đa
dạng và phương pháp của Đảng trong mối quan hệ mật thiết với tiến trình
lịch sử của dân tộc và thời đại - Lịch sử cụ thể ở chỗ:
• Xem xét các sự vật, hiện tượng lịch sử cụ thể ở những thời điểm nhất định
• Chúng ta có thể sẽ hiểu sai các sự kiện trong quá khứ nếu hiểu sai về thời
điểm, thời gian diễn ra sự kiện đó
Trình bày chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX và những tác động của nó đến Việt Nam lúc đó?
• Chính sách cái trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam: a) Về chính trị:
- Thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia
dân tộc: chia lãnh thổ Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Nam Kỳ, Trung Kỳ) với các lOMoAR cPSD| 61458992 2.
chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp (thành lập
ngày 17/10/1887 theo sắc lệnh của Tổng thống Pháp).
- Triệt để thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt”
+ Ra đạo luật về tổ chức quân đội thuộc địa bao gồm vừa binh lính Pháp, vừa binh lính người bản xứ
+ Trực tiếp điều khiển quân đội ở Đông Dương là viên tổng chỉ huy người Pháp b) Về kinh tế:
- Từ năm 1897, thiết lập bộ máy cai trị và tiến hành khai thác thuộc địa + Cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất: 1897 – 1914 + Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai: 1919 – 1929.
- Âm mưu biến Đông Dương thành thị trường tiêu thụ hàng ế thừa và vơ vét tài
nguyên, bóc lột sức lao động, cột chặt nền kinh tế nước ta.
Tác động đến Việt Nam: -
Làm thay đổi tính chất xã hội: từ xã hội phong kiến → thuộc địa nửa phong kiến -
Làm phân hoá các giai cấp và xuất hiện các giai cấp: Giai cấp cũ phân
hoá, giai cấp mới ra đời (công nhân, tiểu tư sản, tiểu tư sản) -
Làm thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội VN (mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn với Pháp)
Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a) Nguyễn Ái Quốc là người đã tìm được và lựa chọn đúng đắn con đường
cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản -
05/06/1911: Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. -
1917: Khi Cách mạng tháng Mưới Nga thành công, Người trở lại Pháp -
1919: Người tham gia Đảng Xã hội Pháp và gửi tới Hội nghị bản Yêu
sách của nhân dân An Nam tạo nên tieensgvang lớn trong dư luận quốc tế. -
7/1920: NAQ đọc được bản sơ thảo luận cương của Lenin về dân tộc và
thuộc địa phù hợp với tư tuonrg yêu nước thương dân. -
12/1920: Người tham dự Đại hội lần thứ XVIII, bỏ phiếu tán thành Quốc
tế II ( Quốc tế Cộng sản) -
NAQ là một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở
thành người cộng sản đầu tiên của Việt Nam. Và quyết đinh: “muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”.
b) Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức,
cán bộ cho sự ra đời của Đảng - Về tư tưởng: lOMoAR cPSD| 61458992 3.
+ Chủ nghĩa Mác- Lenin, tư tưởng giai cấp công nhân
+ 1920-1923: Người hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực báo chí: tố cáo tội ác TDP và
tuyên truyền CNMLN → Phong trào vô sản hoá - Về chính trị:
+ Đường lối cách mạng: chiến lược và sách lược
+ 1920: khẳng định con đường cách mạng vô sản, 1927 vạch ra vấn đề chuẩn bị về CMVN - Về tổ chức:
+ Thành lập tổ chức tiền thân → Dẫn tới sự ra đời của Đảng
+ 1925: lập Cộng Sản đoàn
+ 6/1925: lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu, Trung Quốc.
+ 1925-1927: đào tạo cán bộ cách mạng.
• Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
• 3/2/1930: Ngày thành lập Đảng
• Thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương, định tên Đảng là ĐCSVN, thông qua
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
→ NAQ là người có công lớn sáng lập ra ĐCSVN
Chứng minh : Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan.
Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS?
• Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan: a) Về mặt thực tiễn:
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đáp ứng yêu cầu của lịch sử dân tộc và thế giới,
phản ánh xu thế của phong trào cách mạng trong và ngoài nước.
- Hoàn cảnh quốc tế:
+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ý nghĩa to lớn đối với
cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đối với các nước tư bản, tác động to lớn đến
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, cổ vũ các dân tộc bị áp bức
đứng lên tự giải phóng.
Muốn thàng công phải có một tổ chức đứng đầu để tập hợp lực lượng, phải có
đường lối cách mạng đùng đắn ( Luận Cương tháng Tư).
+ Quốc tế Cộng sản do Lenin đúng đầu (3/1919) trở thành tham mưu chiến đấu, tổ
chức lãnh đạo phong trào cách mangjvoo sản thế giới. Cùng với nghiên cứu, hoàn
thiện chiến lược và sách lược về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Quốc tế Cộng sản đã
truyền bá tư tưởng cmvs và thúc đẩy phòng trào đấu tranh ở khu vực này theo
khuynh hướng vô sản. Đoognj lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều đảng cộng sản ở
các nước: ĐCS Đức, ĐCS Hungary ( 1918), ĐCS Mỹ (1919),….
- Tình hình cách mạng Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tiếp tục truyền thống yêu nước, các phong trào
chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam đã diễn ra quyết liệt, liên tục và rộng
khắp, cùng hướng tới mục tiêu đnáh đổ chế độ thuộc địa, giảnh độc lập dân tộc.
Tuy nhiên, phòng trào Cần Vương đến lập trường tư sản, tiểu tư sản đều thất bại. lOMoAR cPSD| 61458992 4.
Phong trào yêu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc thiếu tổ chức đủ mạnh để tập
hợp lực lượng, giáo dục quần chúng.
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam năm 1929:
Cuối năm 1928, những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ảnh
hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyên rbieens của phong trào công nhân, phong
trào yêu nước Việt Nam (1928), 1929 theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
Năm 1929, các tổ chức cộng sản lần lượt ra đời: Đông Dương Cộng sản đảng,
Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đã khẳng định bước tiến về chất của phong trào
công nhân và phong trào yêu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản, phù
hợp với xu thế và nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam
Tuy nhiên, sự ra đời của 3 tổ chức ở 3 miền đều tuyên bố ủng hộ đường lối của
Quốc tế Cộng sản, kêu gọi thừa nhận tổ chức của mình. Theo đó, Quốc tế Cộng sản
có nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của tất cả những người Đông Dương: là thành
lập một Đảng Cộng sản có tính chất quần chúng, Đảng đó chỉ có một và là tổ chức
duy nhất ở Đông Dương. Về lý luận:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời theo đúng quy luật khách quan, là sự kết hợp giữa
chủ nghĩa Mác – Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.
Tại sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm 1930 lại đánh dấu bước
phát triển mới về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh?
Sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển
của dân tộc Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách
mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, từng bước hiện thực hóa “chủ trương
làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” đã được
khẳng định trong Chánh cương vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930.
Đảng ra đời đã đánh dấu bước phát triển về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Khi Đảng ra đời Cương lĩnh chính trị đầu tiên do NAQ soạn thảo đã phản ánh tư
tưởng Hồ Chí Minh về đường lối cách mạng Việt Nam
- Cương lĩnh chính trị vừa cách mạng vừa khoa học đáp ứng nhu cầu cơ bản, cấp bách
của xã hội Việt Nam phù hợp xu thế thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho
tiến trình phát triển Cách mạng Việt Nam.
- Từ đấy, thông qua đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh chính thức đi vào chỉ
đạo Cách mạng Việt Nam.
6. Tại sao Đảng Cộng sản Việt nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử
cách mạng Việt Nam?
* Ý nghĩa lịch sử sự ra đời ĐCSVN
- Là kết quả đấu tranh của nhân dân ta, trực tiếp là những năm 20 thế kỉ XX
- Là sản phẩm kết hợp của ba yếu tố: CNMLC, PTCN, PTYN* Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại: lOMoAR cPSD| 61458992 5.
- Chấm dứt sự khủng hoảng, bế tác về đường lối cứu nước cở Việt Nam.
- Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân, khẳng định sự lãnh đạo của giai
cấp công nhân với đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng.
- Làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
- Nhân tố quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. lOMoAR cPSD| 61458992
7. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản?
a) Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Hai văn kiện Chánh cương vắn tắt của Đảng và Sách lược vắn tắt của Đảng đã
phản ánh những nội dung cơ bản về đường lối chiến lược và sách lược Việt Nam –
đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Cương lĩnh chính trị là văn kiện cơ bản, xác định rõ mục tiêu, đường lối, nhiệm
vụ chiến lược, phương pháp hoạt động,… của một chính đảng, hoặc một tổ chức
chính trị trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Cương lĩnh chính trị đã xác định:
- Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam: “Chủ trương làm tư sản dân quyền
cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:
+ Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước
Nam được hoàn toàn độc lập”
+ Về xã hội: “a) Dân chúng được tự do tổ chức; b) Nam nữ bình quyền,…; c) Phổ
thông giáo dục theo công nông hóa”.
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứu quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế
quốc giao cho Chính phủ công nông binh quản lí, thâu hết ruộng đất, chia cho dân
cày nghèo, bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp, nông nghiệp,….
- Về lực lượng cách mạng: lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân, nông dân,
trong đó công nhân lãnh đạo; đồng thời đoàn kết các giai cấp, các lực lượng tiến bộ
yêu nước để tập trung chống đế quốc vè tay sai.
- Về phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc: bằng con đường bạo lực
cách mạng của quần chúng để giải phóng dân tộc, chứ không thể cải lương thảo hiệp.
Có sách lược ddaaaus tranh cách mạng thích hợp để lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung
nông về phía giai cấp vô sản.
- Về xác định lực lượng đồng minh quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phậ của cách mạng thế giới.
- Về vải trò lãnh đạo của Đảng: “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu
phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm sao cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”. b) Ý nghĩa:
Những nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
được hoạch định trên cơ sở lí luận khoa học vũng chắc và trên cơ sở tổng kết, khảo
nghiệm thực tiên xphong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam: chỉ rõ
những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam lúc đó, đánh giá đúng
đắn, sát thực thái độ của các giai cấp xã hội với nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Các văn kiện đã xác định đường lối chiến lược cho và sách lược của cách mạng
Việt Nam, đồng thời xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng.
- Lần đầu tiên Việt Nam có một bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách
quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam,
phù hợp với xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn chô tiến trình phát
triển của cách mạng Việt Nam. lOMoAR cPSD| 61458992
- Là sản phẩm của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lenin vào thực
tiễn cách mạng Việt Nam, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc
trên lập trường khoa học của chủ nghĩa Mác - Lenin.
8. Anh (chị) hãy trình bày chủ trương chiến lược mới của Đảng giai đoạn 19391945?
Vì sao trong giai đoạn ấy, Đảng ta phải thay đổi chiến lược? - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Tình hình thế giới: 1/9/1939: chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Pháp tham chiến.
6/1940: Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng. 6/1941: Đức tán công Liên Xô, tính
chất cuộc chiến tranh thay đổi.
+ Tình hình trong nước: tất cả những thành quả của giai đoạn trước đều bị thủ tiêu,
Phát xít Nhật vào Đông Dương cấu kết với thực dân Pháp đẩy Việt Nam vào thế “1 cổ 2 tròng”.
- Chủ trương chiến lược mới của Đảng giai đoạn 1939-1945 được hình thành, điều
chỉnh và hoàn chỉnh lần lượt qua ba Hội nghị Trung ương Đảng: Hội nghị Ban
Chấp hành Trung ương Đảng năm 1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng năm 1940 và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (1941). Cụ thể:
• Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1939:
- Chiến lược Cách mạng: Giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Khẩu hiệu cách mạng: tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản bội dân tộc. -
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
• Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1940:
- Cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ cùng tiến hành đồng thời
- Khẩu hiệu cmdt và cmdc cao hơn và thiết dụng hơn nếu không làm được cmdc → khó làm cmdt
⇒ Chưa thực sự nhấn mạnh cuộc giải phóng dân tộc
• Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (1941): do NAQ chủ trì
1.Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách
2.Phải thay đổi chiến lược: Giải phóng dân tộc lên hàng đầu
3.Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, chính
sách “dân tộc tự quyết". 4.Thành lập mặt trận Việt Minh 5.Thành lập nước VNDCCH
6.Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
-Giải thích lý do Đảng ta phải thay đổi chiến lược vì: phù hợp với thực tiễn của cách
mạng trong và ngoài nước.
+ Giải quyết được mâu thuẫn số 1 của cách mạng.
+ Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
+ Kim chỉ nam cho hoạt động của Đảng cho đến năm 1945.
(Đề không hỏi vẫn ghi như ý nghĩa của 3 hội nghị).
9. Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) đã hoàn
chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939 như thế nào?
Ý nghĩa của sự chuyển hướng đối với cách mạng Việt Nam? c.Ý nghĩa (của HN TW8) lOMoAR cPSD| 61458992
Lý luận: Đã hoàn thành chủ trương được đề ra từ hội nghị TW6, khắc phục triệt để những
hạn chế luận cương chính trị tháng 10-1930 khẳng định lại đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc đúng đắn trong cương lĩnh chính trị đầu tiên củai Đảng.
Thực tiễn: Ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt Nam đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực
lượng, tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, diệt Nhật giành lại tự do. Giống câu 8 ở trên, chỉ ghi TW
10.Anh (chị) hiểu như thế nào về nhận định sau của Hồ Chí Minh: “Chúng ta thà hy
sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”?
+ Trích từ văn kiện Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Đảng đã đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình hình, kịp thời đề ra chủ trương đối
phó và quyết định phát động toàn dân, toàn quốc tiến hành cuộc kháng chiến chống xâm lược Pháp
+Khẳng định quyết tâm sắt đá để bảo vệ thành quả cách mạng…….
+ Thực tiễn lịch sử đã chứng minh, Đảng và nhân dân Việt Nam đã biến quyết tâm sắt
đá đó thành hiện thực qua những thắng lợi liên tiếp của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp…
11.Ý nghĩa, kinh nghiệm cách mạng tháng 8? a) Ý nghĩa:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong hơn 80 năm, chấm dứt sự tồn
tại của chế độ quân chủ chuyên chế hàng nghìn năm và ách thống trị của phát xít Nhật.
- Khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, nhà nước của dân, do dân và vì dân;
nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á; nhân dân Việt Nam từ thân
phận nô lệ trở thành người làm chủ vận mệnh của mình và làm chủ chính quyền Nhà nước.
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một đang rcaamf quyền và hoạt động công khai.
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho phòng
trào đấu tranh giành độc lập và chính quyền.
- Chọc thủng một khâu quan trong trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc,
mở đầu thời kì sụp đổ và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
- Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Leenin và những sáng tạo của Hồ
Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa.
b) Kinh nghiệm:
- Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đung sđắn hai nhiệm vụ chống
đế quốc và chống phong kiến.
- Hai là, toàn dân nổi dậy trên nên tảng khối liên minh công – nông.
- Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hành ngũ kẻ thù.
- Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra
bộ máy nhà nước của nhân dân.
- Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
- Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lenin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền. lOMoAR cPSD| 61458992
12.Theo anh (chị), thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có
phải là sự may mắn? Vì sao?
Khẳng định: Việc thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt nam
không phải là sự may mắn,
- Không thể phủ nhận Cách mạng Tháng 8 diễn ra trong điều kiện thuận lời, kẻ thù
hoang mang như rắn mất đầu, nhân dân sẵn sáng chiến đấu.
- Nhân tổ chủ quan chiếm vai trò quyết định trong chiến thắng này:
+ Do sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, khéo láo của Đảng đã phát hiện, chớp lấy
thời cơ để dành chiến thắng. Ví dụ như trong lịch sử Campuchia có thời cơ để phản
công nhưng không biết nắm bắt.
+ Do tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật cường của các tầng lớp nhân dân một
lòng đi theo Đảng, quyết không chịu sống mãi kiếp nô lệ.
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng và sự sẵn sàng của nhân dân tạo nên thành công của Cách mạng tháng 8. lOMoAR cPSD| 61458992 13.
Phân tích đường lối kháng chiến toàn quốc của của Đảng (1946 – 1954)?
- Hoàn cảnh lịch sử: + Phía Pháp: •
Gây chiến: nổ súng đánh nước ta. •
Gửi tối hậu thư cho ta: Bắt ta trao quyền kiểm soát thủ đô. + Phía ta: •
Cử người đi đàm phán thương lượng •
18 - 19/12/1946, tại Hà Đông, Ban thường vụ trung ương Đảng họp: Kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. - Đường lối: •
Về tính chất, mục tiêu: Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống lại chiến
tranh phi nghĩa. kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “đánh
phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”. •
4Về phương châm cuộc kháng chiến : tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân,
thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài.
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
- Về triển vọng: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưng nhất định phải thắng lợi. - Ý nghĩa:
+ Ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên. +
Là 1 nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Nội dung chính cương Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại đại hội 2 của Đảng?
Tháng 2/ 1951, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II diễn ra tại Tuyên Quang,
chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được đại hội thông qua gồm các nội dung quan trọng sau: lOMoAR cPSD| 61458992 14.
- Xác định tính chất của xã hội Việt Nam lúc này có 3 tính chất: “dân chủ nhân dân,
một phần thuộc địa và nửa phong kiến”. ….
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định là: “đánh đuổi bọn đế quốc xâm
lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ những tàn tích phong
kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân
dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”. Nhưng nhiệm vụ đó có mối quan hệ khăng
khít với nhau, nhưng nhiệm vụ chính lúc này là tập trung đấu tranh chống xâm lược,
hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.
- Động lực của cách mạng Việt Nam được xác gồm các giai cấp, tầng lớp: giai cấp
công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc, ngoài ra còn có
những thân sĩ (thân hào, địa chủ) yêu nước và tiến bộ. Trong đó lấy nền tảng là giai
cấp công, giai cấp nông và lao động trí óc; giai cấp công nhân đóng vai trò là lực
lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Chính cương cũng nêu ra triển vọng phát triển của cách mạng Việt Nam nhất định
sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc, dân
chủ nhân do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nên nhất định sẽ tiến lên chủ
nghĩa xã hội. Đây là quá trình lâu dài, có các giai đoạn phát triển tương ứng với
những nhiệm vụ trung tâm….
Nội dung của Chính cương còn nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng trong giai đoạn hiện ta
nhằm tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia, thực hiện
chế độ dân chủ nhân dân ở Việt Nam, làm tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội.
-YN:Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam là sự bổ sung, hoàn chỉnh đường lối cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đảng, soi sáng nhiệm vụ trước mắt và về sau của cách
mạng nước ta. Đó là đường lối hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân
dân, tiến lên CNXH của Đảng. Nhờ có sự bổ sung đúng đắn, kịp thời, cách mạng Việt Nam
đã từng bước phát triển, giành thắng lợi to lớn trong những năm 1951-1954, đỉnh cao là chiến
dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ ne vơ lịch sử.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước 1954 – 1975?
* Nguyên nhân thắng lợi: lOMoAR cPSD| 61458992 15.
- Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
- Có sự ủng hộ, đoàn kết của đồng bào cả nước.
- Có hậu phương miền Bắc.
- Có sự đoàn kết quốc tế: là sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương, sự viện trợ giúp
đỡ của các nước XHCN, sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới kể cả nhân dân Mĩ.
=> Trong các nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng quyết định sự thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ.
* Kinh nghiệm lịch sử:
- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nhằm huy động sức mạnh cả nước.
- Tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo.
- Công tác tổ chức chiến đấu giỏi của Đảng và các cấp chi ủy quân đội.- Coi trọng công tác xây dựng Đảng
16.Dựa vào cơ sở nào mà Đảng ta đã đưa ra nhận định vào năm 1965: “So sánh lực
lượng giữa ta và địch vẫn không thay đổi lớn”?
- Cuộc chiến tranh gay go, ác liệt, nhưng nhân dân ta đã có cơ sở chắc chắn để giữ vững
thếchủ động trên chiến trường, …
- “Chiến tranh cục bộ” mà Mỹ tiến hành ở miền Nam vẫn là cuộc chiến tranh xâmlược thực dân mới.
- Cuộc chiến tranh đó được đề ra trong thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nóchứa đựng
đầy mâu thuẫn về chiến lược. Mỹ không thể nào cứu vãn được tình thế nguy khốn, bế tắc của chúng ở miền Nam lOMoAR cPSD| 61458992
17.Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước? a) Hoàn cảnh:
- Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam. Đưa quan chiến đấu Mỹ
và quân các nước đồng minh của Mỹ vào trực tiếp tham chiến, đóng vai trò chủ yếu
trên chiến trường miền Nam; quân Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ quân Mỹ và thực hiện bình định.
- Đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đánh phá
miền Bắc Việt Nam nhằm suy yếu miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện cho miền Nam.
Chiến tranh lan rộng ra khắp cả nước, đặt vận mệnh của dân tộc vaò thế “Ngàn
cân treo sợi tóc”. Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 11 và Hội nghị lần thứ
12 của Ban Chấp hành Trung ương Đằng đã phát động cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước trên phạm vi cả nước. b) Nội dung:
- Nhận định tình hình và hạ quyết tâm chiến lược: “Chiến tranh cục bộ” là một cuộc
chiến tranh xân lược thực dân mới, được đề ra trong xu thế thất bại và bị động, nên
chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược. Mỹ không thể cứu vãn được tình thế nguy
khốn bế tắc ở miền Nam.=> Trung ương khẳng định chúng ta có đủ điều kiện và sức mạnh đánh thắng Mỹ.
- Về mục tiêu chiến lược:kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Mỹ, bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
- Về phương châm chiến lược: “đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh
càng mạnh”. Tập trung lực lượng 2 miền, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi.
- Về tư tưởng chỉ đạo đối với cách mạng từng miền:
+ Miền Nam: giữ vứng và phát triển thế tiến công, kết hợp đấu tranh quân sự với
đấu tranh chính trị, triệt để thực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược.
+ Miền Bắc: Xây dụng kinh tế và quốc phòng vũng mạnh trong điều kiện có chiến
tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ vũng chắc Miền Bắc, động viên
sức người sức của chi viện cho miền Nam và đề phòng Mỹ mở cuộc “Chiến tranh
cục bộ” trên cả nước.
18.Anh (chị) hãy giải thích làm sáng tỏ nhận định sau của Đảng :“Thắng lợi của
nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước… đi vào lịch sử
thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng
quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc? lOMoAR cPSD| 61458992
Nhận định: “Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước…
đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan
trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”
=> Nhấn mạnh đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. • Ý nghĩa: • Đối với dân tộc: •
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. •
Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc. • Đối với quốc tế: •
Làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. •
Góp phần thúc đẩy cách mạng thế giới.
19.Phân tích nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
a) Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối
chính trị quân sự độc lập, tự chủ đúng đắn sáng tạo, phương pháp đấu tranh linh hoạt
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền
- Có sự phối hợp chiến đầu, đoàn kết chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước ở Đông Dương
- Sự đồng tình, ủng hộ hết mình của các nước xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới, phong
trào nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới phản đối cuộc đấu tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam b) Bài học kinh nghiệm
- Một là: Toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ, đồng thời tiến hành hai chiến lược cách
mạng nhằm mục tiêu chủ yếu là giải phóng miền Nam
- Hai là: Chiến tranh toàn dân, nhân dân, toàn diện, tạo sức mạnh tổng hợp của chiến tranh
- Ba là: Lựa chọn phương hướng chiến tranh thích hợp
- Bốn là: Ba tầng mặt trận thống nhất chống Mỹ; ở trong nước, các nước Đông Dương
- Năm là: Không ngừng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh
Qúa trình Đảng tìm tòi, khảo nghiệm đường lối đổi mới đất nước 1976 – 1982? *Hoàn cảnh lịch sử: lOMoAR cPSD| 61458992 20. •
Quốc tế: Cách mạng KHKT diễn ra với tốc độ nhanh hơn, chủ nghĩa tư bản nhanh
chóng nắm bắt được thành tựu của các cuộc CMKHKT •
Trong nước: Chủ nghĩa xã hội cũ bắt đầu bộc lộ những khuyết điểm trong tình hình
mới, dẫn tới đời sống nhân dân, nhất là những người dân lao động gặp nhiều khó khăn.
*Quá trình tìm tòi, khảo nghiệm con đường đổi mới đất nước từ năm 1976 đến 1982 •
Thông báo số 26 của Ban bí thư (22/6/1980): Cho phép địa phương mở rộng thí điểm
khoán sản phẩm và khoán việc đối với cây lúa •
Nghị quyết 26 của bộ chính trị: Cải tiến công tác phân phối và lưu thông Chỉ thị
số 100-CT/TW: Cải tiến công tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm” Quyết định 25,26 CP: •
Chính phủ ra quyết định số 25/CP năm 1981 về một số chủ trương và biện pháp nhằm
phát huy quyền chủ động •
Chính phủ ra quyết định số 26/CP, mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm
và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Nhà nước. •
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khoá IV 8/1979: Bàn về vấn đề kinh tế-
xã hội cấp bách, đánh giá trạng thái kinh tế- xã hội của đất nước, tìm ra nguyên nhân của tình hình kinh tế. •
Tư tưởng nổi bật của hội nghị “làm cho sản xuất bung ra”, nghĩa là phải khắc phục
những khuyết điểm, sai lầm trong quản lí kinh tế, trong cải tạo chủ nghĩa xã hội, điều
chỉnh những chủ trương, chính sách kinh tế, phá bỏ những rào cản để lực lượng sản
xuất phát triển. ⇒ Bước đột phá thứ nhất *Ý nghĩa: •
Những tìm tòi đổi mới xuất phát từ thực tế cuộc sống, dựa trên những sáng tạo của nhân dân. •
Đặt những cơ sở đầu tiên cho quá trình đổi mới sau này •
Đó là những giải pháp tình thế → Tiếp tục tìm tòi đổi mới đất nước lOMoAR cPSD| 61458992 21.
Những bước đột phá trong tư duy đổi mới về kinh tế của Đảng trước đại hội 6?
- Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khoá V bàn về giái, lương, tiền.
- Chủ trương dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.
- Thực hiện cơ chế một giá
- Xoá bỏ chế độ bao cấp- hiện vật giá thấp
- Chuyển mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh sang hoạch toán, kinh doanh xã hội chủ nghĩa
- Gía, lương, tiềm coi là khâu đột phá để chuyển độỉ cơ chế → Thừa nhận sản xuất hàng
hoá và những quy luật trong sản xuất hàng hoá
⇒ Bước đột phá thứ hai
- Hội nghị Bộ Chính trị tháng 8/1986 đưa ra bản “Kết luận đối với một số vấn đề thuộc
về quan điểm kinh tế”
- Cơ cấu sản xuất: Kinh tế, đầu tư, công nghiệp nặng
- Cải tạo xhcn: xác định cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
- Cơ chế quản lí kinh tế: lấy kế hoạch làm trung tâm, sử dụng đúng quan hệ tiền tệ, vận
dụng quy luật giá trị ⇒ Bước đột phá thứ ba *Ý nghĩa:
- Là kết quả tổng hợp của cả quá trình tìm tòi, thử nghiệm, đấu tranh giữa quan điểm cũ và mới.
- Định hướng cho việc soạn thảo Báo cáo Chính trị trình ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.
Những bước đột phá trong tư duy đổi mới kinh tế của Đảng trước Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) có ý nghĩa gì đối với nước ta lúc bấy giờ?
- Hoàn cảnh đất nước sau năm 1975: đất nước đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả
nướcquá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đất nước có nhiều thuận lợi với sức mạnh tổng hợp,
đồng thời cũng phải khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh. Điểm xuất
phát của Việt Nam về kinh tế - xã hội còn ở trình độ thấp…
- Nội dung các bước đột phá trong tư duy đổi mới kinh tế của Đảng trước Đại hội
đạibiểu toàn quốc lần thứ VI (1986)
+ Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của
Đảng với chủ trương khắc phục những khuyết điểm, sai lầm trong quản lý kinh tế, trong
cải tạo xã hội chủ nghĩa, phá bỏ những rào cản để cho “sản xuất bung ra…
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi,
đổi mới kinh tế của Đảng. Tại hội nghị này, Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập lOMoAR cPSD| 61458992 22.
trung quan liêu hành chính bao cấp, lấy giá - lương - tiền là khâu đột phá để chuyển sang
cơ chế hạch toán, kinh doanh XHCN
+ Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (8/1986) đưa ra kết luận đối với một số vấn đề thuộc về
quan điểm kinh tế. Đây là bước đột phá thứ ba về đổi mới kinh tế, đồng thời cũng là bước
quyết định cho sự ra đời của đường lối đổi mới của Đảng. Hội nghị đã kết luận về: Cơ
cấu sản xuất; cải tạo xã hội chủ nghĩa; cơ chế quản lý kinh tế....
- Ỹ nghĩa của những bước đột phá trong tư duy đổi mới kinh tế:
+ Góp phần từng bước ổn định tình hình kinh tế, xã hội
+ Phản ánh sự phát triển nhận thức từ quá trình khảo nghiệm, tổng kết thực tiễn, từ sáng
kiến và nguyện vọng lợi ích của nhân dân để hình thành đường lối đổi mới
23.Đặc trưng chủ nghĩa xã hội của nước ta trong cương lĩnh 1991?
Cương lĩnh chỉ rõ đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là:
- Do nhân dân lao động làm chủ
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đạivà chế độ công
hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công làm theo năng lực, hướng
theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. Có quan
hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.
24.Anh (chị) hãy trình bày nội dung cơ bản về những thắng lợi vĩ đại của cách mạng
Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam?
- Một là, thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, thành lập Nhà nước
ViệtNam Dân chủ Cộng hòa. ……/. (giải thích thêm bằng việc nhấn mạnh ý nghĩa…)
- Hai là, thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc, bảo vệ
Tổquốc, đánh thắng chủ nghĩa thực dân cũ và mới, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã
hội…..(giải thích thêm bằng việc nhấn mạnh ý nghĩa…) lOMoAR cPSD| 61458992
- Ba là, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lên chủnghĩa xã hội.
Hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Những thành
tựu đó tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ
trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo; con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu
thế phát triển của lịch sử”…
25.Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam luôn kiên định với mục tiêu chiến lược: Độc lập
dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?