









Preview text:
Câu 1:
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và nội dung cơ bản của Cương lĩnh Chính trị tháng 2/1930
Bối cảnh lịch sử
• Tình hình thế giới:
• Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
• Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
• Tác động của CMT10 Nga
• Sự ra đời Quốc tế Cộng sản
Quốc tế Cộng sản trong lịch sử có tên gọi là Quốc tế III do Lê nin sáng lập
Giúp đỡ, hỗ trợ những quốc gia đứng lên tự giải phóng quốc gia, dân tộc theo con đường CN Mác Lênin • Tình hình VN:
• Đến năm 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam đã phát
triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của một Đảng cách mạng.
Yêu cầu khách quan đó hình thành nên các tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Các tổ
chức cộng sản lần lượt ra đời đó là: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An
Nam Cộng sản Đảng (8/1929), Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929).
• Chỉ trong bốn tháng, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản ra đời, điều đó chứng tỏ
xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tất yếu của phong trào dân tộc ở Việt
Nam. Song sự tồn tại của ba đảng hoạt động biệt lập có nguy cơ dẫn đến một sự
chia rẽ lớn. Yêu cầu bức thiết của cách mạng VN là phải có một đảng cộng sản
thống nhất trong cả nước.
HN thành lập Đảng:
• Trước nhu cầu cấp bách của phong trào CN trong nước, từ ngày 6/1 - 7/2/1930, Hội nghị
thành lập Đảng đã được tiến hành tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc.
• Thành phần tham gia: Quốc tế cộng sản ( Nguyễn Ái Quốc), Đông Dương Cộng sản
Đảng (2 đại biểu: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh), An Nam Cộng sản Đảng ( 2 đại
biểu: Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu). • Nội dung chính:
• Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương • Tên Đảng: ĐCSVN
• Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược
• Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
• Cử ra BCH TW đương thời Ý nghĩa:
• Việc thành lập Đảng thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của CMVN
• Là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác - Lênin, tư tưởng HCM và phong trào công
nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
• Đảng ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, đưa cách mạng
VN trở thành một bộ phận khăng khít của CM vô sản thế giới.
• Là bước ngoặt của lịch sử dân tộc, là nhân tố hàng đầu quyết định đưa CMVN đi từ thắng
lợi này đến thắng lợi khác.
Nội dung cơ bản của CLCT tháng 2
• Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được Nguyễn Ái Quốc soạn thảo nhằm phản ánh
đường hướng phát triển và những vấn đề cơ bản của chiến lược và sách lược của CMVN.
• Phương hướng chiến lược cách mạng:
• Chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản.
• Trải qua hai cuộc vận động:
Hoàn thành CMGPDT và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân;
Đi tới xã hội cộng sản.
→ Quá trình vận động này có mối liên quan mật thiết với nhau, ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau
• Nhiệm vụ CM:
• Về chính trị: Đánh đổ ĐQCN Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam
được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
• Về kinh tế: Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọn tư bản ĐQCN Pháp để giao
cho chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCN
làm của công chia cho dân cày nghèo.
• Về VN-XH: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo
dục theo hướng công nông hóa.
• Lực lượng CM: Giai cấp công nhân nắm vai trò lãnh đạo, công nhân và nông dân đóng
vai trò nòng cốt và đoàn kết tất cả các giai cấp khác miễn là tiến bộ, yêu nước.
• Phương pháp CM: Con đường bạo lực CM của quần chúng, trong bất cứ hoàn cảnh nào
cũng không được thỏa hiệp.
• Lãnh đạo CM: GCVS là lực lượng lãnh đạo CMVN. Đảng là đội tiên phong của giai cấp
vô sản, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình.
• Quan hệ quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG, phải liên lạc với dân tộc bị áp bức,
nhất là giai cấp vô sản Pháp. TÊN NỘI DUNG CƯƠNG LĨNH THÁNG LUẬN CƯƠNG THÁNG 10 2 Phương
hướng TS dân quyền CM và thổ
TS dân quyền CM có tính thổ địa và phản đế CM địa CM
tiến thẳng XHCN, bỏ qua TBCN (đ tiến bộ) Nhiệm vụ CM
Đặt nhiệm vụ giải phóng Thổ địa (ruộng đất) là cái cốt của CM (đ
dân tộc lên hàng đầu khác) Lực lượng CM
Đoàn kết tất cả lực lượng
Chỉ có công – nông là lực lượng của CM (đ CM, giai cấp CM khác) Phương pháp CM
Xđ võ trang CM, theo khuôn phép nhà binh,
phát triển từ thấp đến cao (đ mới) Quan hệ vs CM
Quan hệ khăng khít, là bộ phận của CM TG TG Vai trò lãnh đạo
Là đk cốt yếu cho thắng lợi của CM; có đường của Đ
lối, kỷ luật, mlh vs quần chúng
Câu 2: Nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược 1939-1941 • Hoàn cảnh lịch sử
• T9/1939 CTTG II bùng nổ.
• 22/6/1941 Chiến tranh mở rộng, Đức tấn công Liên Xô, tính chất CT thay đổi từ
CTĐQ → CT giữa các lực lượng dân chủ.
• Đông Dương: T9/1940, quân Nhật vào Đông Dương, TDP đầu hàng và cấu kết với Nhật.
→ Nhân dân Đông Dương phải chịu cảnh một cổ hai tròng
→ Mâu thuẫn dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt. • Nội dung:
BCHTW đã họp Hội nghị lần thứ 6 (11/1939)
• Chiến lược CM: GPDT là hàng đầu
• Khẩu hiệu CM: Tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất” thay bằng các khẩu hiểu
“chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi”
• Thành lập mặt trận: Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế ĐD, thu hút
các dân tộc, các giai cấp, đảng phái và cá nhân yêu nước HN lần thứ 7 (11/1940)
• Tiến hành đồng thời CM phản đế và CM thổ địa, nếu không làm được CM thổ địa
thì CM phản đế khó thành công
HN TW 8 (5/1941) đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
• Mâu thuẫn chủ yếu, cấp bách là dân tộc giải phóng
• Đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu
• Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở ĐD.
• Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh
• Thành lập nước VN dân chủ Cộng hóa theo tinh thần tân dân chủ.
• Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, phát triển lực lượng CM và xây dựng căn cứ điểm
• Phát triển LLCM bao gồm 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
• Xây dựng căn cứ địa CM: Cao-Bắc-Lạng-Thái-Hà-Tuyên → lấy Tân Trào làm thủ đô. • Ý nghĩa: • Lý luận:
• Góp phần bổ sung, phát triển quan điểm của CN Mác - Lenin ở một nước thuộc địa, nửa pk • Thực tiễn:
• Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, từng bước hoàn chỉnh việc
chuyển hướng chỉ đạo chiến lược trong thời kì mới.
• Chủ trương chiến lược này khắc phục được hoàn toàn hạn chế của LCT10
Câu 3: Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền và đánh giá về CMT8 1945
• Hoàn cảnh lịch sử:
• Chiến tranh thế giới thế hai gần kết thúc, Nhật đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện.
• Nhật bị ném 2 quả bom nguyên tử ở Hiroshima và Nagasaki.
→ Thời cơ khởi nghĩa của CMVN đã đến, nó chỉ tồn tại trong 20 ngày kể từ khi
Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào VN.
• Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) do lãnh tụ HCM và Tổng
Bí thư Trường Chinh chủ trì.
• Quyết định phát động và lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
• Khẩu hiệu “Phản đối xâm lược”, “Hoàn toàn độc lập”, Chính quyền nhân dân”
• Nguyên tắc chỉ đạo: Tập trung, thống nhất, kịp thời.
• Đại hội quốc dân Tân Trào (16/8/1945)
• Thông qua lệnh Tổng khởi nghĩa và 10 chính sách lớn của Tổng bộ Việt-Minh
• Quyết định quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng, giữa có ngôi sao vàng năm cánh (sĩ-công-
nông-thương-binh), quốc ca là bài Tiến quân ca
• Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng VN tức Chính phủ lâm thời do HCM đứng đầu.
• Ngày 2/9/1945, Thay mặt chính phủ lâm thời HCM đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước VNDCCH. • Ý nghĩa CMT8 • Thực tiễn:
• Đập tan xiềng xích nô lệ của CNĐQ , chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế
• Thành lập nước VNDCCH, trở thành quốc gia độc lập có chủ quyền • Lý luận:
• Là thắng lợi về đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của Đảng và tư
tưởng độc lập tự do của HCM
• Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN Mác - Lênin về CM GPDT.
Câu 4: Xây dựng và bảo vệ chính quyền CM (1945-1946)
• Hoàn cảnh nước ta sau CMT8 • Thuận lợi:
• Trên thế giới: Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu đã được hình thành. Phong
trào CMGPDT ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ - Latinh dâng cao, có nhiều điều kiện
phát triển để trở thành dòng thác CM.
• Ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập từ trung ương đến cơ sở.
• Nhân dân lao động đã được làm chủ vận mệnh của đất nước, nhân dân tin tưởng
vào chính phủ và chủ tịch HCM. • Khó khăn: • Trên thế giới:
• Phe ĐQCN ra sức tấn công, đàn áp PTCM ở các nước
• Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận
• Quân đội đế quốc kéo vào chiếm đóng VN.
• Nằm trong vòng vây của CNĐQ, bị bao vây cách biệt hoàn toàn với TG. • Trong nước:
• Về chính trị: Hệ thống CQCM mới được thiết lập, còn non trẻ, thiếu thốn
yếu kém về nhiều mặt. Hậu quả của chế độ cũ để lại nặng nề.
• Về KT: Nền tài chính, ngân khố kiệt quệ. Ngân hàng Đông Dương còn
nằm trong tay tư bản Pháp. Nạn đói ở miền Bắc do Nhật, Pháp gây ra chưa được khắc phục.
• Về VH: Các hủ tục lạc hậu, thói hư tật xấu, tệ nạn XH chưa được khắc
phục, 93,4% dân số thất học mù chữ.
=> Giặc đói + giặc dốt + giặc ngoại xâm => Ngàn cân treo sợi tóc
• Chủ trương kiến quốc
• Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”. • Nội dung:
• Xác định tính chất của CM Đông Dương vẫn là dân tộc giải phóng. Mục tiêu hàng
đầu là giữ vững độc lập dân tộc.
• Xác định kẻ thù của CM: Kẻ thù chính của chúng ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược.
• Nêu lên nhiệm vụ CM:
• Củng cố chính quyền (quan trọng nhất)
• chống thực dân Pháp xâm lược • bài trừ nội phản
• cải thiện đời sống cho nhân dân.
• Vạch ra các biện pháp trước mắt:
• Ngoại giao: Duy trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù. Đối với thực dân Pháp:
Nhân nhượng về kinh tế, không nhân nhượng về chính trị. Đối với quân
Tưởng: Hoa-Việt thân thiện.
• Chính trị: Tổng tuyển cử, bầu quốc hội, ban hành hiến pháp, phát triển các
đoàn thể yêu nước, công cụ bảo vệ chính quyền.
• KT: Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất; Xây dựng quỹ tài chính độc lập.
• Văn hóa: Phát triển các phong trào bình dân học vụ, mở lại các trường học
và xóa bỏ các tập tục lạc hậu. • Ý nghĩa:
• Xác định đúng kẻ thù CM là thực dân Pháp xâm lược, chỉ ra những vấn đề cơ bản về
chiến lược và sách lược CM.
• Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn
dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền CM. • Kết quả
• Về Chính trị-XH:
• Đã xây dựng được 1 nền móng cho 1 chế độ mới - chế độ dân chủ nhân dân.
• Thành lập chính phủ chính thức do HCM đứng đầu.
• Thông qua Hiến pháp của nước VNDCCH
• Xây dựng và phát triển các công cụ bảo vệ chính quyền: Lực lượng bộ đội chính
quy và lực lượng công an nhân dân.
• Phát triển các đoàn thể yêu nước: Thành lập MT Việt Minh, tổng LĐLĐVN, hội
liên hiệp phụ nữ, Đảng XHVN. • Về KT- VH:
• Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, xây dựng quỹ quốc gia.
• Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới đã bước đầu xóa bỏ được
những tệ nạn XH và tập tục lạc hậu. • Về bảo vệ CQ-CM:
• Tháng 9/1945-3/1946, nhân nhượng với quân Tưởng ở miền Bắc để đánh Pháp trong Nam.
• 11/11/1945, Đảng giải tán rút vào hoạt động bí mật, thành hội nghiên cứu CMác ở Đông Dương.
• 4/1946- 11/1946, hòa với Pháp trong Nam để đuổi quân Tưởng về nước.
Câu 6: Sự lãnh đạo của Đảng đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) 1.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam – Bắc 1954 – 1975
Đường lối trong giai đoạn 1954 – 1964
• Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 – 1954: - Thuận lợi:
+ Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh
+ Phong trào GPDT tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh
+ Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
+ Thế và lực của cách mạng nước ta đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến
+ Có ý chí độc lập, thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam
(?) Sự kiện chứng tỏ miền Bắc hoàn toàn giải phóng: hiệp định Giơ-ne-vơ kí kết với Pháp
năm 1954 tại Thụy Sĩ • Khó khăn:
• Đế quốc Mỹ âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng
• Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai hệ thống TBCN và XHCN
• Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN: bất đồng giữa Trung Quốc và Liên Xô
• Đất nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam
trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ
• Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 – 1960) •
Họp tại HN, Lê Duẩn được bầu làm tổng bí thư • Nội dung
• Nhiệm vụ chung: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình,
đẩy mạnh CMXHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CMDTDC ở miền Nam, thực hiện
thống nhất đất nước.
• Mục tiêu chiến lược: Mỗi miền có nhiệm vũ, mục tiêu khác nhau nhưng giải quyết một
mâu thuẫn chung là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai nhằm
thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc.
• Mối quan hệ của cách mạng hai miền: hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết
với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
• Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền:
• CNXHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn
bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.
• CMDTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải
phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CMDTDCNC trong cả nước.
• Con đường thống nhất đất nước:
• Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, sẵn sàng
thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất VN
• Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai gây ra chiến tranh xâm lược miền Bắc thì nhân
dân cả nước kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất Tổ quốc.
• Triển vọng của cách mạng Việt Nam: là một quá trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức
tạp và lâu dài. Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định
sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội.
(?) Tại sao nói đường lối giai đoạn cách mạng 54 – 64 được coi là độc đáo, sáng tạo? Lần đầu
tiên giải quyết hai nhiệm vụ • Ý nghĩa:
• Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH
• Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong việc giải quyết
nhiều vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử
• Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối CM ở mỗi miền là cơ sở để
Đảng chỉ đạo quân dân ta chiến đấu giành được những thành tựu to lớn. 2.
Đường lối trong giai đoạn 1965 – 1975
• Bối cảnh lịch sử: • Thuận lợi:
• Khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng thế giới đang ở thế tiến công.
• Ở miền Bắc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh tế,
văn hóa. Sự chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh.
• Ở miền Nam, cuộc đấu tranh của quân dân ta đã có bước phát triển mới. Ba công
cụ của “chiến tranh đặc biệt” (ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược và đô thị)
đều bị quân dân ta tấn công liên tục. • Khó khăn:
• Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc ngày càng trở nên gay gắt
• Đế quốc Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ” ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ và các
nước đồng minh vào xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng không có lợi cho ta.
• Quân đội SG đóng vai trò hỗ trợ quân Mỹ và thực hiện bình định
• Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối: -
Được biểu hiện qua 2 hội nghị trung ương 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) đề nội
dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước
• Quyết tâm chiến lược: trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là một nhiệm vụ thiêng liêng của
cả dân tộc từ Nam chí Bắc
• Mục tiêu chiến lược: nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”,
kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kì tình huống
nào để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
• Phương châm chỉ đạo chiến lược: thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là
chính, càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai
miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong
thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
• Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam:
• Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.
• Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp
công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.
• Trong giai đoạn này, đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp và giữ
một vị trí ngày càng quan trọng.
(vùng chiến lược: đô thị, miền núi, đồng bằng
3 mũi giáp công: chính trị, quân sự, binh vận)
• Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc:
• Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về
kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh.
• Tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng
“chiến tranh cục bộ” ra cả nước
• Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: miền Bắc là hậu phương, miền Nam là tiền tuyến
→ 2 nvu không tách rời nhau mà mật thiết gắn bó với nhau nhằm thực hiện khẩu hiệu
chung “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược” • Ý nghĩa
• Thể hiện tư tưởng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
• Tiếp tục tiến hành đồng thời 2 CLCM của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
• Là đường lối CT nhân dân, cơ sở để Đảng lãnh đạo đưa cược k/c chống Mỹ cứu nước thắng lợi
Câu 7: Đảng lãnh đạo đẩy mạnh CNH, HĐH thời kỳ đổi mới
Bối cảnh CNH, HĐH của Việt Nam: •
Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp
• Trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
• Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
• Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tăng nhanh
Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ Đại hội VI-X • Đại hội VI
• Xác định đường lối CNH với nội dung bao trùm là trọng tâm từ ptr CN nặng →
thực hiện 3 ctrinh KT lớn: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
• Nghị quyết TW khóa VII xác định:
• CNH phải gắn với HĐH. Cốt lõi của CNH, HĐH là phát triển lực lượng sản xuất,
phạm vi CNH, HĐH được mở rộng, không phải chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế mà là chuyển đổi căn bản, toàn diện mọi hđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,...
• Đại hội VIII (6/1996):
• Đánh giá sau 10 năm đổi mới, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
• Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho
CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
• Đại hội IX-XII:
• Con đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi
trước. Đó là con đường vừa nhảy vọt, vửa tuần tự kết hợp “đi tắt”, “đón đầu” những CN mới.
• Hướng CNH, HĐH ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản
phẩm các ngành, các lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
• CNH, HĐH đất nước phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế, tức là phải tiến hành CNH, HĐH trong một nền kinh tế mở, hướng ngoại
• Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn hướng vào việc nâng cao năng
suất, chất lượng, sản phẩm nông nghiệp
• CNH, HĐH có sự tham gia của 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà nước và nhà sản xuất kinh doanh.
Câu 8: Đảng lãnh đạo xây dựng nền KTTT định hướng XHCN
Sự hình thành tư duy của Đảng về KTTT • Đại hội VI-VIII
• Một là, KTTT không phải cái riêng của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của toàn nhân loại
• Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bởi lẽ:
• Kinh tế thị trường chỉ đối lập với kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, chứ không đối
lập với các chế độ xã hội
• Là thành tựu chung của nhân loại, KTTT tồn tại và phát triển ở nhiều phương
thức sản xuất khác nhau
• Ba là, có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta
Khi KTTT được coi là phương tiện có tính cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế thì nó
có những đặc điểm sau:
• Chủ thể kinh tế có thể độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh
• Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết
• Nền kinh tế có tính mở và vận hành theo quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh
• Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
• Đại hội IX-XIII
• Đại hội IX xác định
• Nền KTTT định hướng XHCN là mô hình KT tổng quát của nước ta trong
thời kỳ quá độ lên CNXH là nền KT hàng hóa nhiều thành phần, vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
• KTTT định hướng XHCN là “một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy
luật của KTTT vừa dựa cơ sở và chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên
tắc và bản chất của CNXH”.
• Đại hội X-XIII làm sáng tỏ nội dung cơ bản của tính định hướng XHCN trong ptr
KTTT ở nước ta thể hiện ở:
• Mục đích phát triển: Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh”, giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất
và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.
• Phương hướng phát triển: Phát triển các thành phần kinh tế trong đó
kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, với nhiều hình thức sở hữu nhằm
giải phóng mọi tiềm năng, phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế quốc dân.
• Định hướng xã hội và phân phối:
• Chế độ phân phối: chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế,
phúc lợi xã hội, đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và
các nguồn lực khác vào sản xuất, kinh doanh.
• Về quản lý: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ