MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................... 6
I. luận chung về vấn đề thời .................................................................. 6
1. Khái niệm thời ................................................................................. 6
2. Vai trò của thời ................................................................................ 7
II. Vấn đề thời trong Cách mạng Tháng 8 năm 1945. .............................. 7
1. Bối cảnh lịch sử nổ ra Cách mạng Tháng 8. ...................................... 7
2. Thời trong Cách mạng Tháng 8. .................................................... 9
2.1. Nghê thuật tạo thời . ............................................................................. 9
2.2. Nghệ thuật chớp lấy thời cơ. .................................................................. 10
2.3. Tại sao nói thời Cách mạng Tháng 8 “thời ngàn năm một”.
. ...................................................................................................................... 11
3. Kết quả bài học về thời sau Cách mng tháng 8. .................. 11
3.1. Kết quả. ................................................................................................... 11
3.2. Bài học về thời cơ. .................................................................................. 12
III. Liên hệ bài học về thời Cách mạng Tng 8 với thực tiễn hiện nay.
. .......................................................................................................................... 14
1. Bối cảnh đất nước hiện nay. ............................................................... 14
2. Thời cho sự phát triển của Việt Nam hiện nay. .......................... 16
2.1. Vận dụng bài học thời cơ trong Cách mạng Tháng 8 để tạo và chớp thời
cơ trong bối cảnh hiện nay. ........................................................................... 16
2.2. Kết quả ca quá trình đổi mới hội nhập quốc tế của Việt Nam ......... 18
3. Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong quá trình đổi mới
hội nhập. .................................................................................................. 19
4. Liên hệ với vai trò của thanh niên Việt Nam ................................... 20
4.1. Thời cơ và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi
mới hội nhập hiện nay............................................................................... 20
4.1.1. Thời cơ. ............................................................................................ 20
4.1.2 Thách thức. ........................................................................................ 21
3
4.2. Vai trò, trách nhiệm của thanh niên đối với việc vận dụng bài học thời
đối với quá trình đổi mới hội nhập hiện nay. ....................................... 21
4.2.1. Vai trò của thanh niên. ..................................................................... 21
4.2.2. Trách nhiệm của thanh niên. ............................................................ 22
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 24
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. do chn đề tài.
Sự ra đời của Đảng vào ngày 3/2/1930 là một cột mốc quan trọng đánh dấu
bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam . Sự lãnh đạo nghệ thuật chớp
lấy thời đã đem lại thắng lợi ý nghĩa lịch sử cùng to lớn, đó là Chiến
thắng Cách mạng Tháng Tám. đã phá tan hai tầng xiềng xích lệ của thực
dân Pháp phát xít Nhật, đồng thời lật đổ chế độ phong kiến đã “giam giữ”
nước ta gần ngàn năm, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra một kỷ
nguyên mới: kỷ nguyên độc lập gắn liền với chủ nghĩa hội. Thắng lợi của
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, làm
giàu thêm truyền thống cách mạng Việt Nam, cho sự phát triển kinh tế, văn hóa,
chính trị của đất nước ta sau này. Để tìm hiểu kỹ hơn về nguyên nhân thắng lợi
này nghệ thuật chớp thời sự ảnh hưởng của thời đến nước ta hiện nay,
nhóm chúng em xin được nghiên cứu về đề tài: “Vấn đề thời cơ trong cách mạng
tháng 8 và liên hệ thực tiễn”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nhóm chúng em nghiên cứu đề tài này nhằm chỉ sự sáng suốt trong lối đi
của Đảng, đặc biệt trong việc nắm bắt thời đối với sự nghiệp cách mạng
Việt Nam, từ đó liên hệ bài học kinh nghiệm, vận dụng trong thực tiễn hiện nay.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Nghệ thuật tạo chớp thời trong Cách mạng Tháng Tám.
- Thực tiễn trong thời điểm hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian: Từ năm 1945 đến nay
- Nội dung: Thời cơ trong Cách mạng Tháng Tám và bài học thời cơ trong
bối cảnh hiện nay.
5
PHẦN NỘI DUNG
I. luận chung về vấn đề thời cơ.
1. Khái niệm thời cơ.
Thời cơ là thời gian, điều kiện, hoàn cảnh chủ quan và khách quan trong
một thời gian ngắn mang yếu tố thuận lợi để tiến hành thắng lợi một việc gì đó.
Thời đó thể là do:
Sai lầm của đối phương.
Sự năng động chủ quan tạo nên
Điều kiện khách quan
Thời cơ là một thành tố khách quan, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của bất cá nhân hay tổ chức o.Thời xuất hiện một cách
bất ngờ thể qua đi rất nhanh ( chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất
định), vì vậy khi thời cơ đến, phải nhạy bén nắm bắt và phải kịp thời chớp lấy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, hợp thành tình thế cách mạng
có ba nhân tố chủ yếu sau:
Thứ nhất: giai cấp tầng lớp thống trị bên trên đã lâm vào một cuộc khủng
hoảng trầm trọng, không thể kiểm soát nổi tình hình, trở nên bất lực, không còn
có chế độ thống trị như cũ được nữa.
Thứ hai: các giai cấp tầng lớp bị trị bên dưới cũng rơi o tình trạng cực,
bị bần cùng không thể chịu đựng được nữa, không thể sống nổi nữa. Mâu thuẫn
đã gay gắt đến cực độ quần chúng đã sẵn sàng đi tới một hành động giải
phóng.
Thứ ba: tầng lớp, bộ phận trung gian, những người trí thức yêu nước, tưởng
dân chủ, tiến bộ, những người tinh thần dân tộc, kể cả một bộ phận trong giai
cấp hữu sản nhưng gần với quần chúng, nhận thức được xu thế lịch sử, ngã về
phía cách mạng. Tương quan lực lượng lợi cho phía cách mạng. Hội đủ những
điều kiện đó, về cơ bản, tình thế cách mạng đã chín muồi”.
6
Đảng ta nhận thức rõ rằng: Thời sự kết hợp hàng loạt nhân tố chủ
quan khách quan đã đến đ chín muồi. Thời cơ không tđến, một phần do
ta chun bị nó, thúc đy nó.
2. Vai trò của thời cơ.
Trong chiến tranh, vấn đề thời vấn đề cùng quan trọng. gắn
liền với sự thành bại của mỗi nhân, các đảng phái chính trị của mỗi cộng
đồng với những quy mô khác nhau. Bên nào nắm được thời cơ thì chắc chắn bên
đó s giành được thắng lợi Cách mạng tháng 8 năm 1945 chính một minh
chứng về việc chớp thời cơ Cách mạng.
II. Vấn đề thời trong Cách mạng Tháng 8 năm 1945.
1. Bối cảnh lịch sử nổ ra Cách mạng Tháng 8.
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
Hồng quân Viết liên tiếp giành thắng lợi quyết định trên chiến trường Châu
Âu, giải phóng một loạt nước tiến thẳng vào sào huyệt phát xít Đức tại Béc-
lin. Ngày 9-5-1945, phát xít Đức đầu ng điều kiện, chiến tranh kết thúc
Châu Âu. Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên tiến công như vũ bão vô quân đội
Nhật. Ngày 14-8-1945, phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh thế giới
lần thứ hai kết thúc. Theo thỏa thuận của các nước Đồng minh, sau khi phát xít
Nhật đầu hàng, quân đội Anh Tưởng s vào Đông Dương để giải giáp quân
đội Nhật. Trong khi đó, thực dân Pháp lăm le dựa vào Đồng minh hòng khôi
phục địa vị thống trị của mình; đế quốc Mỹ đứng sau các thế lực này ng sẵn
sàng can thiệp vào Đông Dương; những phần tử phản động, ngoan cố trong
chính quyền tay sai Nhật đang âm mưu thay thầy đổi chủ, chống lại cách mạng.
trong nước, trải qua các cuộc diễn tập, đến năm 1945, phong trào cách
mạng dâng cao. Ngày 9-3-1945, phát xít Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp.
Ngay trong đêm đó, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương mở rộng quyết định
phát động một cao trào cách mạng làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa, thay đổi các
hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức đấu tranh cho thích hợp. Tháng 3-
7
1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau hành động của
chúng ta”. Tháng 4-1945, Trung ương triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc
Kỳ, quyết định nhiều vấn đề quan trọng, thống nhất các lực lượng vũ trang thành
Việt Nam giải phóng quân. Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị tổ
chức các Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp chun bị thành lập Ủy ban giải
phóng dân tộc Việt Nam, tức Chính phủ lâm thời cách mạng Việt Nam.
Từ tháng 4-1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh m,
phong phú về nội dung hình thức. Đầu tháng 5-1945, Bác Hồ từ Cao Bằng về
Tuyên Quang, chọn Tân Trào làm căn cứ chỉ đạo cách mạng cả nước và chun bị
Đại hội quốc n. Ngày 4-6-1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, đặt
dưới sự lãnh đạo của Ủy ban chỉ huy lâm thời, trở thành căn cứ địa của cả nước.
Tháng 8-1945, Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên
Quang) khẳng định: “Cơ hội rất tốt cho ta giành độc lập đã tới” và quyết định
phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật tay sai
trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương; đề ra ba nguyên tắc bảo đảm tổng
khởi nghĩa thắng lợi, đó là: tập trung, thống nhất, kịp thời. 23 giờ ngày 13-8-
1945, Ủy ban Khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1 hiệu triệu toàn dân tổng khởi nghĩa.
Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân trào thông qua “10 chính sách
lớn của Việt Minh”; thông qua “Lệnh tổng khởi nghĩa”; quy định quốc kỳ, quốc
ca; thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Trung ương, tức Chính phủ Lâm thời do
đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Chủ tịch Hồ C Minh gửi thư kêu gọi nhân
dân cả nước tổng khởi nghĩa, trong đó chỉ rõ: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân
tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta tự giải phóng
cho ta.”
2. Thời trong Cách mạng Tháng 8.
2.1. Nghê thut tạo thời cơ.
Cách mạng Tháng 8 năm 1945 thành công thắng lợi đại đầu tiên của
nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, mở ra bước ngoặt đại trong lịch sử
8
hàng nghìn năm dựng nước giữ nước của dân tộc ta. Thành công của cách
mạng được kết hợp bởi nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng
nhờ nghệ thuật tạo thời của Đảng thật sự khéo léo, sáng tạo, được tiếp thu chủ
nghĩa Mác - Lênin, được tưởng Hồ Chí Minh soi sáng, giúp Đảng ta nắm
vững hoàn cảnh cụ thể của mỗi giai đoạn lịch sử, đề ra đường lối cách mạng
đúng đắn, xây dựng tổ chức lực lượng; phát huy sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại để dẫn dắt quần chúng đứng lên giành chính quyền.
Để có thể nắm bắt thời cơ và tân dụng những thời cơ thì trước hết phải tạo
được thời để làm một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền. Sau khi thành lập,
Đảng ta, đứng đầu chủ tịch Hồ Chí Minh đã sự chun bị kỹ càng về đường
lối, phương pháp, lực lượng cách mạng suốt 15 năm. Điều đó được thể hiện qua
việc Đảng ta đã thành công trong xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng
trang chỉ đạo khởi nghĩa từng phần. Muốn được một cuộc khởi nghĩa thắng
lợi, Đảng ta đã dựng lên, phát triển căn cứ địa chiến khu cách mạng trên phạm
vi cả nước, lấy đó làm chỗ đứng bàn đạp cho lực lượng trang hoạt động;
chun bị lực lượng, trang bị khí, tạo thế lực, phát động Cao trào kháng Nhật
cứu nước, tập dược cho quần chúng sẵn sàng bước vào nh động cách mạng
của tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước. Đó yếu tố vật
chất tạo nên thực lực của cách mạng, tạo nên sức mạnh giành thắng lợi trong giờ
phút quyết định.
thể khẳng định, thời của Cách mạng Tháng 8 chỉ tồn tại trong một
thời gian rất ngắn từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân
Đồng minh tiến vào Đông Dương. Trong tình thế ngặt nghèo ấy, Đảng ta đã hết
sức khôn khéo, linh hoạt đy lùi nguy cơ để tạo ra thời cơ thuận lợi.
2.2. Nghệ thut chớp lấy thời cơ.
Chọn đúng thời khởi nghĩa là vấn đề vô cùng quan trọng vì khởi nghĩa
trang chỉ thành công khi trước hết đã th “dựa vào một bước ngoặt quyết
định” trong lịch sử của cuộc cách mạng đang lên. Khi tính tích cực của các
9
bộ phận tiên tiến trong nhân dân được biểu lộ cao hơn hết, khi những dao
động trong hàng ngũ địch mềm yếu, do dự không kiên quyết của cách mạng
biểu hiện ra mạnh hơn hết.
Trong thời gian chính quyền Pháp bị quân phiệt Nhật lật đổ, tình hình
chính trị khủng hoảng. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh điều kiện, nếu
Đảng ta không chớp thời trước khi quân Đồng minh vào nước ta với danh
nghĩa giải giáp quân đội Nhật thì s không thể tự nh giành được độc lập. Bên
cạnh đó, quân Pháp đã đầu hàng, quân Nhật kiệt quệ, không còn tinh thần chiến
đấu. Đây chính thời cơ của cách mạng tháng Tám, thời của toàn Đảng, toàn
dân. Nếu chính phủ thể bị lật đổ vào lúc này, Việt Nam s được công nhận
một quốc gia độc lập không phụ thuộc vào quân đội Đồng minh.
Tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5/1941) đã
nhận xét: “Lúc này nếu không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc, không
đòi được độc lập, tự do cho toàn dân tộc thì chúng ta s không làm được.” Toàn
thể quốc gia, dân tộc đau khổ mãi mãi, nhưng quyền lợi ca một số bộ phận, tầng
lớp nhất định không thể đòi lại được dù trong một vạn năm.”
Nhờ sự chun bị chu đáo, lại nổ ra đúng thời (từ ngày 14 đến
28/8/1945), Cách mạng Tháng Tám đã giành được thắng lợi nhanh, gọn, ít đổ
máu. Đó một điển hình về nghệ thuật tạo chớp thời trong cách mạng giải
phóng dân tộc.
2.3. Tại sao nói thời cơ Cách mạng Tháng 8 “thời ngàn nămmột”.
- Yếu tố khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi. Đây thời điểm kẻ thù
trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên và các lực lượng dân chủ
trên thế giới đánh bại. Ngoài ra, quân Nhật Đông Dương đã tan rã, mâu thuẫn
giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa phát xít, giữa chủ nghĩa đế quốc địa chủ.
- Yếu tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng, đã 15 năm chun bị v chủ
trương, lực lượng, diễn tập qua các cao trào kháng Nhật, cứu nước. các phong
trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945, nhất cao trào cách mạng
10
từ tháng 3 đến tháng 8-1945. Bên cạnh sự kết hợp chặt ch giữa lực lượng chính
trị lực lượng trang, kết hợp với quần chúng khởi nghĩa, Đảng đã biết vận
dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta lúc bấy giờ.
3. Kết quả bài học về thời sau Cách mạng tháng 8.
3.1. Kết quả.
Thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám đã đưa Đảng Cộng sản Đông
Dương lên vị trí Đảng cầm quyền. Sau 15 năm hoạt động với cương lĩnh chính
trị đúng đắn, mặc các tổ chức Đảng bị kẻ địch phá vỡ; đội ngũ đảng viên b
khủng bố, bắt bớ, giết hại, nhưng sức sống của Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn
đầy xung lực, tổ chức từ Trung ương đến sở được lập lại; những đảng viên
được tôi luyện trong lửa đấu tranh cách mạng, không sợ hy sinh tính mạng,
giữ vững khí tiết, trung thành với tưởng cách mạng của Đảng. Đảng đã đóng
vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động đấu tranh giành
chính quyền cách mạng 1939-1945, Đảng đã lãnh đạo toàn dân, tiêu biểu là khối
liên minh trong Mặt trận Việt Minh tiến hành xây dựng lực lượng, chớp thời cơ
khi tình hình quốc tế thuận lợi đlãnh đạo Tổng khởi nghĩa, “đem sức ta tự
giải phóng cho ta”. Nhờ sự chun bị lực lượng chu đáo, lại nổ ra đúng lúc,
đúng thời cơ, Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã giành được thắng lợi “nhanh,
gọn, ít đổ máu”. Đó một điển hình thành công về nghệ thuật tạo thời cơ, dự
đoán thời cơ, nhận định chính xác thời cơ; đồng thời, kiên quyết chớp thời cơ,
phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
3.2. Bài học về thời cơ.
Cách mạng tháng Tám thành công đã để lại cho Đảng nhân dân Việt
Nam nhiều bài học quý báu, góp phần làm phong phú thêm kho tàng luận về
cách mạng giải phóng dân tộc và khởi nghĩa dân tộc:
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm
vụ chống đế quốc chống phong kiến. Tuy 2 nhiệm vụ không tách rời nhau
nhưng chống đế quốc phải nhiệm vụ hàng đầu, chống phong kiến phải phục
11
tùng nhiệm vụ chống đế quốc phải thực hiện từng bước với những khu hiệu
thích hợp. Đường lối này đã được khẳng định trong đường lối cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc trở thành cương lĩnh của Đảng ta. Để thể nhận thức đầy
đủ những điều kiện, những thời của cách mạng ấy, Đảng ta, Chủ tịch Hồ Chí
Minh nhân dân ta đã phải trải qua một quá trình đấu tranh thực tiễn đầy gian
khổ tổng kết luận không ngừng, với sự hy sinh của biết bao chiến sĩ, đồng
bào, trên sở sự vận dụng, phát triển sáng tạo luận của chủ nghĩa Mác - -
nin truyền thống đấu tranh của dân tộc, từ đó xây dựng nên luận cách
mạng Việt Nam. Đó là điều kiện quan trọng nhất để những nhận thức về thời
những dự đoán về thời cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Đảng ta
luôn luôn phù hợp với thực tiễn, với xu thế phát triển của hiện thực khách quan.
Hai là, xây dựng Mặt trận Dân tộc thống nhất rộng rãi dựa trên nền tảng
khối liên minh công - nông vững chắc. Trên sở khối liên minh công nông, cần
khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng
yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. Việt Minh mt điển hình
thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận địa cách mạng,
đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên tổng khởi
nghĩa giành chính quyền.
Ba là, kịp thời nắm bắt thời cơ, chủ động, sáng tạo tiến hành khởi nghĩa
giành chính quyền. Một trong những yếu tố giúp chúng ta nhìn nhận, phân tích,
đón bắt, tận dụng tốt thời chính nhân tố con người. vậy, trong bối cảnh
sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, chúng ta cần chú trọng nguồn
nhân lực chất lượng cao đđi tắt, đón đầu. Đảng ta chỉ ra rằng, ngoài quyết tâm
chính trị, thì yếu tố con người, nguồn lực con người tri thức yếu tố quyết
định. Do đó, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực,
nhất nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ đức, tài, khả năng nắm bắt, đón
đầu, làm chủ khoa học công nghệ chính nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, bởi đó
là sức mạnh nội lực to lớn của toàn dân tộc. Trên sở phát huy nội lực, kết hợp
12
tốt nội lực với ngoại lực thì chúng ta s tạo nên sức mạnh tổng hợp phát triển đất
nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Bốn là, xây dựng Đảng vững mạnh, trung thành vô hạn với dân tộc và giai
cấp. Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân,
nhân dân lao động toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích
giai cấp dân tộc; vận dụng phát triển luận Mác- Lênin tưởng Hồ
Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng một đảng vững mạnh về
tưởng, chính trị tổ chức, liên hệ chặt ch với quần chúng với đội ngũ cán
bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
Đến nay, 77 năm đã qua, bài học kinh nghiệm về chớp thời của Cách
mạng Tháng Tám vẫn còn nguyên giá trị; đặc biệt, trong thời kỳ đy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hiện nay. Cụ thể như sau:
Về kinh tế, thị trường thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng đến 16%,
đạt mốc 14 tỷ USD trong năm 2021. Dự báo đến năm 2025, quy mô thương mại
điện t Việt Nam thể đạt 52 tỷ USD, trở thành nền kinh tế thị trường
thương mại điện tử đứng thứ 3 khu vực ASEAN. Nhờ kết nối mạng internet,
thương mại điện tử giúp người tiêu dùng thể mua hàng hóa, dịch vụ khắp
mọi nơi không phụ thuộc vào không gian, thời gian; nguồn hàng hóa đa
dạng, phong phú, mang lại cho người mua nhiều slựa chọn; chất lượng sản
phm được nâng cao, trong khi gthành giảm nhờ việc áp dụng công nghệ cao
(công nghnano, in 3D, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,…). Nền tảng của
công nghệ 4.0 cũng tạo cơ hội cho ngành du lịch, dịch vụ phát triển, cùng sự gia
tăng của nền kinh tế trải nghiệm,… nhờ áp dụng công nghệ thực tế ảo, nhân
hóa siêu dữ liệu…
Về văn hóa - hội, Cách mạng công nghiệp lần thtạo sự liên kết, hỗ
trợ rất lớn cho sự phát triển thông tin số, góp phần gìn giữ bảo lưu, quảng
các giá trị văn hóa của dân tộc. Ngành công nghiệp văn hóa phát triển, vừa mang
lại giá trị tinh thần, giá trị truyền thống, góp phần giáo dục đạo đức nhân n,
13
vừa tạo nên các giá trị kinh tế đóng góp cho GDP của đất nước. Để thể nắm
bắt được những thời hội Cách mạng công nghiệp lần thứ mang lại
cho Việt Nam, đội ngũ trí thức cần phát huy vai trò tiên phong, từ việc nghiên
cứu đến ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần tạo nên thành công trong sự
nghiệp xây dựng phát triển đất nước. Cần coi trọng tận dụng những thành
tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đổi mới phương pháp dạy học, nội
dung giảng dạy… nhằm xây dựng được đội ngũ nhân lực của Việt Nam có trình
độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng nâng cao, tiến tới chun quốc tế.
Thời gian gần đây, đại dịch COVID-19 đã đang gây ảnh hưởng to lớn
tới sự phát triển của đất nước và đời sống của nhân dân. Nhờ áp dụng những sản
phm của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, như tự động hóa để tránh tiếp
xúc gần giữa mọi người, in 3D để sản xuất nhanh các thiết bị y tế, vấn hỗ trợ
chữa bệnh từ xa, phần mềm truy vết Bluezone, Ncovid, Code QR…, nên chúng
ta đã từng bước khống chế được dịch bệnh, chuyển sang giai đoạn thích ứng an
toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, “biến nguy thành cơ”, đy
nhanh quá trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
III. Liên hệ bài học về thời Cách mạng Tng 8 với thực tiễn hiện nay.
1. Bối cảnh đất nước hiện nay.
Trong thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam đã nắm bắt tốt thời
thế để bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ (1995), gia nhập Hiệp hội
Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - năm 1995), năm 2007 gia nhập Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO); được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008-2009 2020-2021... Đến nay, Việt Nam
quan hệ ngoại giao với trên 200 nước vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó
xác lập nhiều quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện, thành viên chính
thức của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực, tham gia nhiều hiệp định thương mại
tự do, nhất các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Vị thế, uy tín của Việt
Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế thông qua vai trò then chốt
14
trong những tổ chức khu vực quốc tế, tổ chức thành công các sự kiện quan
trọng, thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia các hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên
hợp quốc...
Kinh tế hội nước ta 3 tháng đầu năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh
tế thế giới vẫn duy trì đà hồi phục, các hoạt động sản xuất được đy mạnh, chuỗi
cung ứng toàn cầu bắt đầu được khơi thông. Tuy nhiên, xung đột giữa Nga U-
crai-na đã tạo ra một cuộc khủng hoảng nhân đạo lớn ảnh hưởng đến hàng triệu
người một sốc ảnh hưởng nặng nề đến tăng trưởng toàn cầu. Giá các loại
hàng hóa trên thị trường thế giới tăng cao, đặc biệt giá dầu thô, khí đốt tự
nhiên khí tnhiên hóa lỏng tăng mạnh nhất kể từ năm 2011, tạo áp lực lớn
đến lạm phát toàn cầu. Dự báo gần đây về tăng trưởng toàn cầu năm 2022 của
các tổ chức quốc tế đều giảm so với các dự báo đưa ra trước đó.
Trong nước, với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế để không lỡ nhịp
với đà phục hồi của kinh tế thế giới, đồng thời đạt được mục tiêu của Nghị quyết
Đại hội XIII, ngày 30/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP về
Chương trình phục hồi phát triển kinh tế hội triển khai Nghị quyết số
43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình.
Các Bộ, ngành, địa phương đã tập trung xây dựng kế hoạch hành động để thực
hiện đồng bộ các giải pháp. Cùng với đó, sự ng hộ của nhân dân cả nước
niềm tin ca cộng đồng doanh nghiệp. Kinh tế-hội nước ta ba tháng đầu năm
2022 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hầu hết các ngành, lĩnh vực xu
hướng phục hồi và tăng trưởng trở lại.
2. Thời cho sự phát triển của Việt Nam hiện nay.
2.1. Vận dụng bài học thời trong Cách mạng Tháng 8 để tạo chớp thời
cơ trong bối cảnh hiện nay.
Ngày nay, bối cảnh thế giới biến động nhanh chóng, phức tạp, khó lường,
đặt dân tộc ta trước hàng loạt thời cơ, thuận lợi và không ít khó khăn, thách thức.
Vận dụng sáng tạo bài học chớp thời trong bối cảnh mới hiện nay đòi hỏi
15
Đảng phải nâng cao năng lực phân tích thực tiễn sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng,
trên sở thấm nhuần vận dụng một cách xuất sắc luận của chủ nghĩa
Mác- Lênin vào điều kiện lịch sử cụ thể, nhận diện nắm bắt đúng thời để
đưa ra các quyết sách lợi cho cách mạng, cho đất nước. Trong quá trình hội
nhập khu vực thế giới, trên sở giữ vững quyền độc lập tự chủ, giữ gìn
môi trường hòa bình với nguyên tắc bình đẳng, cùng lợi, Việt Nam phải
tạo ra được một năng lực nội sinh làm nền tảng cho sự phát triển bền vững. Chủ
động ngăn chặn suy giảm kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế mô, duy trì tăng
trưởng kinh tế hợp lý, bền vững; tập trung giải quyết những vấn đdân sinh bức
xúc, bảo đảm an sinh xã hội những yếu tố định hướng xã hội chủ nghĩa trong
phát triển kinh tế thị trường; tăng cường quốc phòng an ninh; thực hiện hiệu
quả đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ
quốc tế hòa bình, hợp tác, phát triển; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải thiêng liêng của Tổ quốc. Vận hội mới, điều kiện mới
càng thấy yêu cầu nâng cao tầm nhìn chiến lược, nắm bắt thời cơ của người tổ
chức, lãnh đạo cách mạng- Đảng Cng sản Việt Nam.
Bài học về giữ vững, phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong
tiến trình cách mạng.
Ngày nay, lịch s đặt ta trước những nhiệm v mới, Đảng phải không
ngừng bồi dưỡng lực lượng, rèn luyện bản lĩnh, kiên định giữ vững vai trò lãnh
đạo, năng động, sáng tạo, phân tích thấu đáo thực tiễn để kịp thời để ra đường lối
đúng đắn, đưa cách mạng tiếp tục tiến bước trên kỷ nguyên mới. Trong tiến trình
lãnh đạo cách mạng, có những giai đoạn lịch sử, những sai lầm, khuyết điểm,
Đảng đã thẳng thắn thừa nhận kiên quyết sửa chữa, lợi ích của nhân dân.
Chính điều đó giúp cho Đảng nhanh chóng lấy lại niềm tin sự ng hộ của
nhân dân. Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật để biết trân trọng phát
huy những giá trị Đảng ta đã cùng nhân dân đạt được bằng bản lĩnh, trí tuệ
sức mạnh Việt Nam để bình tĩnh, tĩnh táo đánh giá, xử lý những yếu kém, khuyết
16
điểm; đồng thời phải tránh những phủ nhận sạch trơn, chỉ thấy khuyết điểm, sai
lầm không thấy những thành tựu quan trọng, hay ngược lại, tuyệt đối hóa
thành tựu không thấy những khó khăn, khuyết tật đều không biện chứng
không đúng với thực tế lịch sử. Hiện nay, toàn Đảng đang đầy mạnh thực hiện
Chỉ thị 05 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI khóa XII
nhằm phòng chống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", vượt lên chiến thắng sức
những sai lầm trong Đảng để Đảng ngày ng trong sạch, vững mạnh, "là
đạo đức, là văn minh", tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dân tộc, của
thời đại.
Bài học về đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh đại của quần
chúng nhân dân để thực hiện cuộc cách mạng giải phóng và phát triển
Sự nghiệp đổi mới, đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập
quốc tế đặt ra cho toàn Đảng dân tộc ta nhiều vận hội mới, thời mới, nhưng
cũng đan xen nhiều thử thách, khó khăn; cuộc vận động tính cách mạng.
Hơn lúc nào hết, Đảng phải phát huy được sức mạnh vô tận của khối đại đoàn
kết toàn dân, động viên mọi tầng lớp hội o cuộc chiến đấu xóa bỏ nghèo
nàn, lạc hậu, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hội chủ nghĩa. Thành công của sự
nghiệp đổi mới phụ thuộc vào chính nhân dân- người chủ- vào khối đại đoàn kết
vững chắc hơn, mạnh m hơn, rộng rãi hơn bao gồm nhân n trong nước, kiu
bào ngoài nước bạn năm châu. Những bài học đổi mới do các Đại hội của
Đảng nêu lên đến nay vẫn còn giá trị, trong đó bài học "đổi mới phải dựa
vào nhân dân, lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng
tạo... Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2.2. Kết quả của quá trình đổi mới hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Dấu ấn WTO được ghi nhận nét
trong việc đưa Việt Nam trở thành một nền kinh tế độ mở cao, tới 200% GDP
17
cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu 6
năm liên tục kể từ 2016 đến nay.
Năm 2019, Việt Nam lọt vào tốp 10/163 nước “đáng sống nhất thế giới
trong bảng xếp hạng của HSBC Expat; đứng thứ 83/128 nước trong xếp hạng các
nước an toàn nhất; xếp thứ 94/156 nước trong Bảng xếp hạng quốc gia hạnh
phúc. Việt Nam đứng thứ 84/161 nước trong xếp hạng bảo vệ nhà đầu của
Forbes xếp thứ 39/80 nước trong xếp hạng các nước "tốt nhất thế giới" theo
đánh giá của trang U.S. News & World Report
Năm 2020, quy GDP Việt Nam đứng thứ 44 thế giới, đứng thứ 4 Đông
Nam Á bình quân GDP/đầu người đứng thứ 6 khu vực. “Thương hiệu Quố
gia Việt Nam” thương hiệu tăng giá trị nhanh nhất thế giới, khi tăng tới 29%
so với năm 2019, lên 319 tỷ USD; từ vị trí 42 lên 33 trong danh sách 100 thương
hiệu quốc gia của Brand Finance.
Theo bảng xếp hạng về chỉ số tự do kinh tế năm 2021 (Index of Economic
Freedom 2021) của Heritage Foundation (Mỹ), với điểm tổng thể của Việt Nam
là 61,7 điểm (cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới). Việt Nam là nền
kinh tế tự do đứng thứ 17/40 quốc gia khu vực châu Á-Thái Bình Dương
đứng thứ 90/184 nền kinh tế trên thế giới trong bảng xếp hạng tự do kinh tế của
Heritage Foundation...
3. Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong quá trình đổi mới hội
nhập.
Hiện nay, đất nước ta đang đứng trước cả những thuận lợi khó khăn,
thời thách thức đan xen do tình hình quốc tế trong nước đem đến. Tình
hình quốc tế đang những sự thay đổi to lớn, với tốc đnhanh chóng và nhiều
diễn biến phức tạp, khó lường. Hòa bình hợp tác phát triển vẫn xu thế lớn,
song cũng đứng trước nhiều trở ngại, khó khăn. Toàn cầu hóa hội nhập quốc
tế đang bị thách thức bởi sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn sự trỗi
dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, cạnh tranh chiến lược, kinh tế, chiến tranh
18
thương mại diễn ra gay gắt. Thế giới rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng nhiều
mặt do tác động ca đại dịch Covid 19. Tranh chấp lãnh thổ, biển đảo, an ninh
mạng, thiên tai, dịch bệnh nhiều vấn đề an ninh truyền thông khác đang nổi
lên, ngày càng tác động mạnh, nhiều mặt, đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển
ổn định, bền vững của thế giới, khu vực và đất nước ta.
Ở trong nước, dù đạt được những thành tựu rất quan trọng nhưng đất nước
ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Nền kinh tế phát triển chưa bền
vững, còn nhiều hạn chế, yếu kém do tác động của đại dịch Covid 19 khủng
hoảng kinh tế toàn cầu gây ra. Đời sống hội những vấn đề nổi cộm. Đấu
tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ còn nhiều thách thức. Giá trị
lịch sử, truyền thống n hóa của dân tộc con người Việt Nam chưa được phát
huy đầy đủ. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của nhiều tổ chức đảng, đảng viên
còn chưa ngang tầm nhiệm vụ. Các thế lực thù địch chống phá Đảng, Nnước
công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng quyết
liệt với nhiều chiêu thức, thủ đoạn mới.
Tình hình trên đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới nặng nề, phức tạp hơn
đối với sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc, đòi hỏi toàn Đảng phải tiếp tục
đổi mới mạnh m duy, quyết tâm chính trị cao, dự báo chính xác, kịp thời
diễn biến của tình hình, chủ động ứng phó kịp thời với mọi tình huống.
4. Liên hệ với vai trò của thanh niên Việt Nam.
4.1. Thời thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi
mới và hội nhập hiện nay.
4.1.1. Thời cơ.
- Thanh niên Việt Nam hiện nay sống trong một thế giới hòa bình, ổn
định, phát triển hội nhập. Đảng luôn dành cho thanh niên squan tâm, chăm
lo đặc biệt, giáo dục, bồi dưỡng tạo điều kiện cho thanh niên phát triển,
trưởng thành, phát huy mọi tiềm năng trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ
quốc.
19
- Khẳng định thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, lực lượng xung kích đi
đầu, trong nhiều năm qua, Nhà nước ta luôn luôn tăng cường công tác quản
thanh niên qua việc ban hành triển khai thực hiện Luật Thanh niên
(28/11/2005), Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2020 và nhiều chính
sách khác như: nâng cao trình đhọc vấn, tay nghề, dạy nghề cho thanh niên,
các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng giao u hợp tác
quốc tế.
- Đất nước ta đang trong quá trình đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển kinh tế thị trường. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công
nghệ nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập rộng rãi hiện nay
hội, môi trường thuận lợi để thanh niên Việt Nam thể hiện khẳng định
tài năng, trí tuệ, bản lĩnh tuổi trẻ, cống hiến cho sự phát triển của đất nước.
- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị hội lớn
nhất của thanh niên Việt Nam. Những phm chất tốt đẹp của thanh niên: năng
động, sáng tạo, bản lĩnh, trí tuệ cùng với truyền thống quý báu của Đoàn điều
kiện thuận lợi để Đoàn tiếp tục tập hợp, đoàn kết thanh niên vào tổ chức tạo nên
lớp thanh niên “vừa hồng vừa chuyên” sớm thực hiện được sứ mệnh lịch sử của
mình.
4.1.2 Thách thức.
- So với nhiều nước trong khu vực trên thế giới, trình độ phát triển của
nước ta đang mức thấp, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn…chưa đủ khả năng,
điều kiện để đáp ứng tốt các nhu cầu về việc làm, thu nhập, học tập, lập nghiệp
của thanh niên.
- Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tạo ra nhiều thức đối với
bộ phận thanh niên không tưởng sống, trình độ học vấn thấp, năng lực
chuyên môn yếu, thiếu sự sáng tạo.
20
- Những biểu hiện tiêu cực của kinh tế thị trường đang xu hướng gia
tăng, lan truyền trong đời sống xã hội đặc biệt thế hệ trẻ, tác động sâu sắc đến
tư tưởng, tình cảm, lối sống ca thanh niên.
- Cùng với sự phát triển mạnh m của khoa học, công nghệ, dưới tác động
của toàn cầu hóa những sản phm văn a đồi trụy, độc hại đang có nhiều thuận
lợi để lan truyền nhanh chóng đến đạo đức, lối sống, nhân cách của thanh niên,
tạo sức ép, gây nhiều khó khăn, phức tạp cho qtrình gìn giữ, bảo tồn phát
huy giá trị văn hóa dân tộc trong giới trẻ. Thêm vào đó, các tệ nạn xã hội như ma
túy, mại dâm, băng nhóm… đang có xu hướng gia tăng diễn biến phức tạp tác
động xấu đến thanh niên.
4.2. Vai trò, trách nhiệm của thanh niên đối với việc vận dụng bài học thời
đối với quá trình đổi mới và hội nhập hiện nay.
4.2.1. Vai trò của thanh niên.
Trong đấu tranh cách mạng Đảng, Bác Hồ đã dành cho thanh niên những
đánh giá rất có ý nghĩa quan trọng khẳng định vị trí, vai trò của thanh niên.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa VII nêu rõ: “Sự
nghiệp đổi mới thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí
xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững
bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào thanh
niên”. Nghị quyết về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên trong thời kỳ đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” được
thông qua tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa IX tiếp tục
khẳng định: “Thanh niên rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất
nước, lực lượng xung kích trong xây dựng bảo vệ Tổ quốc, một trong
những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, hội nhập quốc tế xây dựng chủ nghĩa hội”. Bước sang thời
kỳ đổi mới đất nước, Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục thể hiện niềm tin sâu sắc
vào thế hệ thanh niên Việt Nam, lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống
21
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng bảo vệ Tổ quốc. Chính thế, thanh niên đóng
vai trò cùng quan trọng trong việc vận dụng bài học thời của Cách mạng
Tháng Tám đáp dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay: đó là vai trò
chủ chốt, một lực lượng được rèn luyện về các tri thức, thể chất và tưởng để
chủ động tận dụng thời hiện tại vượt qua các thách thức để xây dựng, bảo
vệ, đổi mới đất nước.
4.2.2. Trách nhiệm của thanh niên.
Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta chuyển tkinh tế công nghiệp
sang kinh tế tri thức. Trong nền kinh tế mới này, tri thức trở thành yếu tố hàng
đầu của sản xuất, nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất. Chính vì thế, thanh
niên muốn khỏi lạc hậu với khoa học, kỹ thuật công nghệ, phải có thói quen
và khả năng tự học tốt. Ngoài ra, cần không ngừng rèn luyện về cả thể lực lẫn
cách đạo đức. Hơn nữa, hiện nay Việt Nam đã thành viên chính thức của Tổ
chức Thương mại Thế giới. Để có thđáp ứng được đòi hỏi của tiến trình hội
nhập quá trình toàn cầu hoá thì mỗi thanh niên trách nhiệm trang bị cho
mình những kỹ năng cần thiết để hội nhập như kỹ năng về ngôn ngữ, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng thích nghi giao lưu văn hóa,... Bên cạnh đó, thanh niên n
phải khả năng làm chủ công nghệ thông tin, phải lực lượng xung kích phát
triển nền khoa học công nghnước nhà, khả năng chuyển giao, sáng tạo, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến cũng lực lượng truyền phổ biến khoa học
công nghệ trong cộng đồng. Nhận thức đúng đắn vnhiệm vụ của mình trong
thời kỳ mới s sở, động lực to lớn giúp thanh niên nỗ lực, cố gắng không
ngừng để góp phần mình vào công cuộc đổi mới đất nước.
22

Preview text:

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................... 6
I. Lý luận chung về vấn đề thời cơ .................................................................. 6 1.
Khái niệm thời cơ ................................................................................. 6 2.
Vai trò của thời cơ ................................................................................ 7
II. Vấn đề thời cơ trong Cách mạng Tháng 8 năm 1945. .............................. 7 1.
Bối cảnh lịch sử nổ ra Cách mạng Tháng 8. ...................................... 7 2.
Thời cơ trong Cách mạng Tháng 8. .................................................... 9
2.1. Nghê thuật tạo thời cơ. ............................................................................. 9
2.2. Nghệ thuật chớp lấy thời cơ. .................................................................. 10
2.3. Tại sao nói thời cơ Cách mạng Tháng 8 là “thời cơ ngàn năm có một”.
. ...................................................................................................................... 11 3.
Kết quả và bài học về thời cơ sau Cách mạng tháng 8. .................. 11
3.1. Kết quả. ................................................................................................... 11
3.2. Bài học về thời cơ. .................................................................................. 12
III. Liên hệ bài học về thời cơ Cách mạng Tháng 8 với thực tiễn hiện nay.
. .......................................................................................................................... 14 1.
Bối cảnh đất nước hiện nay. ............................................................... 14 2.
Thời cơ cho sự phát triển của Việt Nam hiện nay. .......................... 16
2.1. Vận dụng bài học thời cơ trong Cách mạng Tháng 8 để tạo và chớp thời
cơ trong bối cảnh hiện nay. ........................................................................... 16
2.2. Kết quả của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam ......... 18 3.
Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong quá trình đổi mới
và hội nhập. .................................................................................................. 19 4.
Liên hệ với vai trò của thanh niên Việt Nam ................................... 20
4.1. Thời cơ và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi
mới và hội nhập hiện nay............................................................................... 20
4.1.1. Thời cơ. ............................................................................................ 20
4.1.2 Thách thức. ........................................................................................ 21 3
4.2. Vai trò, trách nhiệm của thanh niên đối với việc vận dụng bài học thời
cơ đối với quá trình đổi mới và hội nhập hiện nay. ....................................... 21
4.2.1. Vai trò của thanh niên. ..................................................................... 21
4.2.2. Trách nhiệm của thanh niên. ............................................................ 22
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 24 4 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sự ra đời của Đảng vào ngày 3/2/1930 là một cột mốc quan trọng đánh dấu
bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam . Sự lãnh đạo và nghệ thuật chớp
lấy thời cơ đã đem lại thắng lợi có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn, đó là Chiến
thắng Cách mạng Tháng Tám. Nó đã phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực
dân Pháp và phát xít Nhật, đồng thời lật đổ chế độ phong kiến đã “giam giữ”
nước ta gần ngàn năm, lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra một kỷ
nguyên mới: kỷ nguyên độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Thắng lợi của
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, làm
giàu thêm truyền thống cách mạng Việt Nam, cho sự phát triển kinh tế, văn hóa,
chính trị của đất nước ta sau này. Để tìm hiểu kỹ hơn về nguyên nhân thắng lợi
này là nghệ thuật chớp thời cơ và sự ảnh hưởng của thời cơ đến nước ta hiện nay,
nhóm chúng em xin được nghiên cứu về đề tài: “Vấn đề thời cơ trong cách mạng
tháng 8 và liên hệ thực tiễn”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nhóm chúng em nghiên cứu đề tài này nhằm chỉ rõ sự sáng suốt trong lối đi
của Đảng, đặc biệt là trong việc nắm bắt thời cơ đối với sự nghiệp cách mạng
Việt Nam, từ đó liên hệ bài học kinh nghiệm, vận dụng trong thực tiễn hiện nay.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Nghệ thuật tạo và chớp thời cơ trong Cách mạng Tháng Tám.
- Thực tiễn trong thời điểm hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian: Từ năm 1945 đến nay
- Nội dung: Thời cơ trong Cách mạng Tháng Tám và bài học thời cơ trong bối cảnh hiện nay. 5 PHẦN NỘI DUNG
I. Lý luận chung về vấn đề thời cơ.
1. Khái niệm thời cơ.
Thời cơ là thời gian, điều kiện, hoàn cảnh chủ quan và khách quan trong
một thời gian ngắn mang yếu tố thuận lợi để tiến hành thắng lợi một việc gì đó.
Thời cơ đó có thể là do:
• Sai lầm của đối phương.
• Sự năng động chủ quan tạo nên
• Điều kiện khách quan
Thời cơ là một thành tố khách quan, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của bất kì cá nhân hay tổ chức nào.Thời cơ xuất hiện một cách
bất ngờ và có thể qua đi rất nhanh ( chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất
định), vì vậy khi thời cơ đến, phải nhạy bén nắm bắt và phải kịp thời chớp lấy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, hợp thành tình thế cách mạng
có ba nhân tố chủ yếu sau:
Thứ nhất: giai cấp và tầng lớp thống trị bên trên đã lâm vào một cuộc khủng
hoảng trầm trọng, không thể kiểm soát nổi tình hình, trở nên bất lực, không còn
có chế độ thống trị như cũ được nữa.
Thứ hai: các giai cấp và tầng lớp bị trị bên dưới cũng rơi vào tình trạng cơ cực,
bị bần cùng không thể chịu đựng được nữa, không thể sống nổi nữa. Mâu thuẫn
đã gay gắt đến cực độ và quần chúng đã sẵn sàng đi tới một hành động giải phóng.
Thứ ba: tầng lớp, bộ phận trung gian, những người trí thức yêu nước, có tư tưởng
dân chủ, tiến bộ, những người có tinh thần dân tộc, kể cả một bộ phận trong giai
cấp hữu sản nhưng gần với quần chúng, nhận thức được xu thế lịch sử, ngã về
phía cách mạng. Tương quan lực lượng có lợi cho phía cách mạng. Hội đủ những
điều kiện đó, về cơ bản, tình thế cách mạng đã chín muồi”. 6
Đảng ta nhận thức rõ rằng: Thời cơ là sự kết hợp hàng loạt nhân tố chủ
quan và khách quan đã đến độ chín muồi. Thời cơ không tự đến, một phần là do
ta chuẩn bị nó, thúc đẩy nó.
2. Vai trò của thời cơ.
Trong chiến tranh, vấn đề thời cơ là vấn đề vô cùng quan trọng. Nó gắn
liền với sự thành bại của mỗi cá nhân, các đảng phái chính trị và của mỗi cộng
đồng với những quy mô khác nhau. Bên nào nắm được thời cơ thì chắc chắn bên
đó sẽ giành được thắng lợi và Cách mạng tháng 8 năm 1945 chính là một minh
chứng về việc chớp thời cơ Cách mạng.
II. Vấn đề thời cơ trong Cách mạng Tháng 8 năm 1945.
1. Bối cảnh lịch sử nổ ra Cách mạng Tháng 8.
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
Hồng quân Xô Viết liên tiếp giành thắng lợi quyết định trên chiến trường Châu
Âu, giải phóng một loạt nước và tiến thẳng vào sào huyệt phát xít Đức tại Béc-
lin. Ngày 9-5-1945, phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh kết thúc ở
Châu Âu. Ngày 8-8-1945, Hồng quân Liên Xô tiến công như vũ bão vô quân đội
Nhật. Ngày 14-8-1945, phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện, chiến tranh thế giới
lần thứ hai kết thúc. Theo thỏa thuận của các nước Đồng minh, sau khi phát xít
Nhật đầu hàng, quân đội Anh và Tưởng sẽ vào Đông Dương để giải giáp quân
đội Nhật. Trong khi đó, thực dân Pháp lăm le dựa vào Đồng minh hòng khôi
phục địa vị thống trị của mình; đế quốc Mỹ đứng sau các thế lực này cũng sẵn
sàng can thiệp vào Đông Dương; những phần tử phản động, ngoan cố trong
chính quyền tay sai Nhật đang âm mưu thay thầy đổi chủ, chống lại cách mạng.
Ở trong nước, trải qua các cuộc diễn tập, đến năm 1945, phong trào cách
mạng dâng cao. Ngày 9-3-1945, phát xít Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp.
Ngay trong đêm đó, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương mở rộng quyết định
phát động một cao trào cách mạng làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa, thay đổi các
hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh cho thích hợp. Tháng 3- 7
1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta”. Tháng 4-1945, Trung ương triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc
Kỳ, quyết định nhiều vấn đề quan trọng, thống nhất các lực lượng vũ trang thành
Việt Nam giải phóng quân. Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị tổ
chức các Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp và chuẩn bị thành lập Ủy ban giải
phóng dân tộc Việt Nam, tức Chính phủ lâm thời cách mạng Việt Nam.
Từ tháng 4-1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ,
phong phú về nội dung và hình thức. Đầu tháng 5-1945, Bác Hồ từ Cao Bằng về
Tuyên Quang, chọn Tân Trào làm căn cứ chỉ đạo cách mạng cả nước và chuẩn bị
Đại hội quốc dân. Ngày 4-6-1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, đặt
dưới sự lãnh đạo của Ủy ban chỉ huy lâm thời, trở thành căn cứ địa của cả nước.
Tháng 8-1945, Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên
Quang) khẳng định: “Cơ hội rất tốt cho ta giành độc lập đã tới” và quyết định
phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai
trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương; đề ra ba nguyên tắc bảo đảm tổng
khởi nghĩa thắng lợi, đó là: tập trung, thống nhất, kịp thời. 23 giờ ngày 13-8-
1945, Ủy ban Khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1 hiệu triệu toàn dân tổng khởi nghĩa.
Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân trào thông qua “10 chính sách
lớn của Việt Minh”; thông qua “Lệnh tổng khởi nghĩa”; quy định quốc kỳ, quốc
ca; thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Trung ương, tức Chính phủ Lâm thời do
đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi nhân
dân cả nước tổng khởi nghĩa, trong đó chỉ rõ: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân
tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.”
2. Thời cơ trong Cách mạng Tháng 8.
2.1. Nghê thuật tạo thời cơ.
Cách mạng Tháng 8 năm 1945 thành công là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của
nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử 8
hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Thành công của cách
mạng được kết hợp bởi nhiều yếu tố, và một trong những yếu tố quan trọng là
nhờ nghệ thuật tạo thời cơ của Đảng thật sự khéo léo, sáng tạo, được tiếp thu chủ
nghĩa Mác - Lênin, được tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng, giúp Đảng ta nắm
vững hoàn cảnh cụ thể của mỗi giai đoạn lịch sử, đề ra đường lối cách mạng
đúng đắn, xây dựng và tổ chức lực lượng; phát huy sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại để dẫn dắt quần chúng đứng lên giành chính quyền.
Để có thể nắm bắt thời cơ và tân dụng những thời cơ thì trước hết phải tạo
được thời cơ để làm một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền. Sau khi thành lập,
Đảng ta, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã có sự chuẩn bị kỹ càng về đường
lối, phương pháp, lực lượng cách mạng suốt 15 năm. Điều đó được thể hiện qua
việc Đảng ta đã thành công trong xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ
trang và chỉ đạo khởi nghĩa từng phần. Muốn có được một cuộc khởi nghĩa thắng
lợi, Đảng ta đã dựng lên, phát triển căn cứ địa và chiến khu cách mạng trên phạm
vi cả nước, lấy đó làm chỗ đứng và bàn đạp cho lực lượng vũ trang hoạt động;
chuẩn bị lực lượng, trang bị vũ khí, tạo thế lực, phát động Cao trào kháng Nhật
cứu nước, tập dược cho quần chúng sẵn sàng bước vào hành động cách mạng
của tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước. Đó là yếu tố vật
chất tạo nên thực lực của cách mạng, tạo nên sức mạnh giành thắng lợi trong giờ phút quyết định.
Có thể khẳng định, thời cơ của Cách mạng Tháng 8 chỉ tồn tại trong một
thời gian rất ngắn – từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân
Đồng minh tiến vào Đông Dương. Trong tình thế ngặt nghèo ấy, Đảng ta đã hết
sức khôn khéo, linh hoạt đẩy lùi nguy cơ để tạo ra thời cơ thuận lợi.
2.2. Nghệ thuật chớp lấy thời cơ.
Chọn đúng thời cơ khởi nghĩa là vấn đề vô cùng quan trọng vì khởi nghĩa
vũ trang chỉ thành công khi trước hết là đã có thể “dựa vào một bước ngoặt quyết
định” trong lịch sử của cuộc cách mạng đang lên. Khi mà tính tích cực của các 9
bộ phận tiên tiến trong nhân dân được biểu lộ cao hơn hết, khi mà những dao
động trong hàng ngũ địch mềm yếu, do dự và không kiên quyết của cách mạng
biểu hiện ra mạnh hơn hết.
Trong thời gian chính quyền Pháp bị quân phiệt Nhật lật đổ, tình hình
chính trị khủng hoảng. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, nếu
Đảng ta không chớp thời cơ trước khi quân Đồng minh vào nước ta với danh
nghĩa giải giáp quân đội Nhật thì sẽ không thể tự mình giành được độc lập. Bên
cạnh đó, quân Pháp đã đầu hàng, quân Nhật kiệt quệ, không còn tinh thần chiến
đấu. Đây chính là thời cơ của cách mạng tháng Tám, thời cơ của toàn Đảng, toàn
dân. Nếu chính phủ có thể bị lật đổ vào lúc này, Việt Nam sẽ được công nhận là
một quốc gia độc lập không phụ thuộc vào quân đội Đồng minh.
Tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5/1941) đã
nhận xét: “Lúc này nếu không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc, không
đòi được độc lập, tự do cho toàn dân tộc thì chúng ta sẽ không làm được.” Toàn
thể quốc gia, dân tộc đau khổ mãi mãi, nhưng quyền lợi của một số bộ phận, tầng
lớp nhất định không thể đòi lại được dù trong một vạn năm.”
Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo, lại nổ ra đúng thời cơ (từ ngày 14 đến
28/8/1945), Cách mạng Tháng Tám đã giành được thắng lợi nhanh, gọn, ít đổ
máu. Đó là một điển hình về nghệ thuật tạo và chớp thời cơ trong cách mạng giải phóng dân tộc.
2.3. Tại sao nói thời cơ Cách mạng Tháng 8 là “thời cơ ngàn năm có một”.
- Yếu tố khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi. Đây là thời điểm kẻ thù
trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ
trên thế giới đánh bại. Ngoài ra, quân Nhật ở Đông Dương đã tan rã, mâu thuẫn
giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa phát xít, giữa chủ nghĩa đế quốc và địa chủ.
- Yếu tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng, đã 15 năm chuẩn bị về chủ
trương, lực lượng, diễn tập qua các cao trào kháng Nhật, cứu nước. các phong
trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945, nhất là cao trào cách mạng 10
từ tháng 3 đến tháng 8-1945. Bên cạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính
trị và lực lượng vũ trang, kết hợp với quần chúng khởi nghĩa, Đảng đã biết vận
dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta lúc bấy giờ.
3. Kết quả và bài học về thời cơ sau Cách mạng tháng 8.
3.1. Kết quả.
Thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám đã đưa Đảng Cộng sản Đông
Dương lên vị trí Đảng cầm quyền. Sau 15 năm hoạt động với cương lĩnh chính
trị đúng đắn, mặc dù các tổ chức Đảng bị kẻ địch phá vỡ; đội ngũ đảng viên bị
khủng bố, bắt bớ, giết hại, nhưng sức sống của Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn
đầy xung lực, tổ chức từ Trung ương đến cơ sở được lập lại; những đảng viên
được tôi luyện trong lò lửa đấu tranh cách mạng, không sợ hy sinh tính mạng,
giữ vững khí tiết, trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng. Đảng đã đóng
vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong cuộc vận động đấu tranh giành
chính quyền cách mạng 1939-1945, Đảng đã lãnh đạo toàn dân, tiêu biểu là khối
liên minh trong Mặt trận Việt Minh tiến hành xây dựng lực lượng, chớp thời cơ
khi tình hình quốc tế thuận lợi để lãnh đạo Tổng khởi nghĩa, “đem sức ta mà tự
giải phóng cho ta”. Nhờ có sự chuẩn bị lực lượng chu đáo, lại nổ ra đúng lúc,
đúng thời cơ, Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã giành được thắng lợi “nhanh,
gọn, ít đổ máu”. Đó là một điển hình thành công về nghệ thuật tạo thời cơ, dự
đoán thời cơ, nhận định chính xác thời cơ; đồng thời, kiên quyết chớp thời cơ,
phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
3.2. Bài học về thời cơ.
Cách mạng tháng Tám thành công đã để lại cho Đảng và nhân dân Việt
Nam nhiều bài học quý báu, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về
cách mạng giải phóng dân tộc và khởi nghĩa dân tộc:
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm
vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Tuy 2 nhiệm vụ không tách rời nhau
nhưng chống đế quốc phải là nhiệm vụ hàng đầu, chống phong kiến phải phục 11
tùng nhiệm vụ chống đế quốc và phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu
thích hợp. Đường lối này đã được khẳng định trong đường lối cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc và trở thành cương lĩnh của Đảng ta. Để có thể nhận thức đầy
đủ những điều kiện, những thời cơ của cách mạng ấy, Đảng ta, Chủ tịch Hồ Chí
Minh và nhân dân ta đã phải trải qua một quá trình đấu tranh thực tiễn đầy gian
khổ và tổng kết lý luận không ngừng, với sự hy sinh của biết bao chiến sĩ, đồng
bào, trên cơ sở sự vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê-
nin và truyền thống đấu tranh của dân tộc, từ đó mà xây dựng nên lý luận cách
mạng Việt Nam. Đó là điều kiện quan trọng nhất để những nhận thức về thời cơ
và những dự đoán về thời cơ cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta
luôn luôn phù hợp với thực tiễn, với xu thế phát triển của hiện thực khách quan.
Hai là, xây dựng Mặt trận Dân tộc thống nhất rộng rãi dựa trên nền tảng
khối liên minh công - nông vững chắc. Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần
khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng
yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. Việt Minh là một điển hình
thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận địa cách mạng,
đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Ba là, kịp thời nắm bắt thời cơ, chủ động, sáng tạo tiến hành khởi nghĩa
giành chính quyền. Một trong những yếu tố giúp chúng ta nhìn nhận, phân tích,
đón bắt, tận dụng tốt thời cơ chính là nhân tố con người. Vì vậy, trong bối cảnh
sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, chúng ta cần chú trọng nguồn
nhân lực chất lượng cao để đi tắt, đón đầu. Đảng ta chỉ ra rằng, ngoài quyết tâm
chính trị, thì yếu tố con người, nguồn lực con người có tri thức là yếu tố quyết
định. Do đó, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, có đủ đức, tài, có khả năng nắm bắt, đón
đầu, làm chủ khoa học công nghệ chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, bởi đó
là sức mạnh nội lực to lớn của toàn dân tộc. Trên cơ sở phát huy nội lực, kết hợp 12
tốt nội lực với ngoại lực thì chúng ta sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp phát triển đất
nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Bốn là, xây dựng Đảng vững mạnh, trung thành vô hạn với dân tộc và giai
cấp. Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân,
nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích
giai cấp và dân tộc; vận dụng và phát triển lý luận Mác- Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng một đảng vững mạnh về
tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng và với đội ngũ cán
bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
Đến nay, 77 năm đã qua, bài học kinh nghiệm về chớp thời cơ của Cách
mạng Tháng Tám vẫn còn nguyên giá trị; đặc biệt, trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hiện nay. Cụ thể như sau:
Về kinh tế, thị trường thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng đến 16%,
đạt mốc 14 tỷ USD trong năm 2021. Dự báo đến năm 2025, quy mô thương mại
điện tử Việt Nam có thể đạt 52 tỷ USD, trở thành nền kinh tế có thị trường
thương mại điện tử đứng thứ 3 khu vực ASEAN. Nhờ kết nối mạng internet,
thương mại điện tử giúp người tiêu dùng có thể mua hàng hóa, dịch vụ ở khắp
mọi nơi mà không phụ thuộc vào không gian, thời gian; nguồn hàng hóa đa
dạng, phong phú, mang lại cho người mua nhiều sự lựa chọn; chất lượng sản
phẩm được nâng cao, trong khi giá thành giảm nhờ việc áp dụng công nghệ cao
(công nghệ nano, in 3D, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,…). Nền tảng của
công nghệ 4.0 cũng tạo cơ hội cho ngành du lịch, dịch vụ phát triển, cùng sự gia
tăng của nền kinh tế trải nghiệm,… nhờ áp dụng công nghệ thực tế ảo, cá nhân hóa siêu dữ liệu…
Về văn hóa - xã hội, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo sự liên kết, hỗ
trợ rất lớn cho sự phát triển thông tin số, góp phần gìn giữ và bảo lưu, quảng bá
các giá trị văn hóa của dân tộc. Ngành công nghiệp văn hóa phát triển, vừa mang
lại giá trị tinh thần, giá trị truyền thống, góp phần giáo dục đạo đức nhân văn, 13
vừa tạo nên các giá trị kinh tế đóng góp cho GDP của đất nước. Để có thể nắm
bắt được những thời cơ và cơ hội mà Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang lại
cho Việt Nam, đội ngũ trí thức cần phát huy vai trò tiên phong, từ việc nghiên
cứu đến ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần tạo nên thành công trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Cần coi trọng và tận dụng những thành
tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đổi mới phương pháp dạy học, nội
dung giảng dạy… nhằm xây dựng được đội ngũ nhân lực của Việt Nam có trình
độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng nâng cao, tiến tới chuẩn quốc tế.
Thời gian gần đây, đại dịch COVID-19 đã và đang gây ảnh hưởng to lớn
tới sự phát triển của đất nước và đời sống của nhân dân. Nhờ áp dụng những sản
phẩm của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, như tự động hóa để tránh tiếp
xúc gần giữa mọi người, in 3D để sản xuất nhanh các thiết bị y tế, tư vấn hỗ trợ
chữa bệnh từ xa, phần mềm truy vết Bluezone, Ncovid, Code QR…, nên chúng
ta đã từng bước khống chế được dịch bệnh, chuyển sang giai đoạn thích ứng an
toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, “biến nguy thành cơ”, đẩy
nhanh quá trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
III. Liên hệ bài học về thời cơ Cách mạng Tháng 8 với thực tiễn hiện nay.
1. Bối cảnh đất nước hiện nay.
Trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam đã nắm bắt tốt thời
thế để bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ (1995), gia nhập Hiệp hội
Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - năm 1995), năm 2007 gia nhập Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO); được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008-2009 và 2020-2021... Đến nay, Việt Nam
có quan hệ ngoại giao với trên 200 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó
xác lập nhiều quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện, là thành viên chính
thức của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực, tham gia nhiều hiệp định thương mại
tự do, nhất là các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Vị thế, uy tín của Việt
Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế thông qua vai trò then chốt 14
trong những tổ chức khu vực và quốc tế, tổ chức thành công các sự kiện quan
trọng, thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia các hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc...
Kinh tế – xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh
tế thế giới vẫn duy trì đà hồi phục, các hoạt động sản xuất được đẩy mạnh, chuỗi
cung ứng toàn cầu bắt đầu được khơi thông. Tuy nhiên, xung đột giữa Nga và U-
crai-na đã tạo ra một cuộc khủng hoảng nhân đạo lớn ảnh hưởng đến hàng triệu
người và là một cú sốc ảnh hưởng nặng nề đến tăng trưởng toàn cầu. Giá các loại
hàng hóa trên thị trường thế giới tăng cao, đặc biệt là giá dầu thô, khí đốt tự
nhiên và khí tự nhiên hóa lỏng tăng mạnh nhất kể từ năm 2011, tạo áp lực lớn
đến lạm phát toàn cầu. Dự báo gần đây về tăng trưởng toàn cầu năm 2022 của
các tổ chức quốc tế đều giảm so với các dự báo đưa ra trước đó.
Trong nước, với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế để không lỡ nhịp
với đà phục hồi của kinh tế thế giới, đồng thời đạt được mục tiêu của Nghị quyết
Đại hội XIII, ngày 30/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP về
Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội và triển khai Nghị quyết số
43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình.
Các Bộ, ngành, địa phương đã tập trung xây dựng kế hoạch hành động để thực
hiện đồng bộ các giải pháp. Cùng với đó, sự ủng hộ của nhân dân cả nước và
niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Kinh tế-xã hội nước ta ba tháng đầu năm
2022 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, hầu hết các ngành, lĩnh vực có xu
hướng phục hồi và tăng trưởng trở lại.
2. Thời cơ cho sự phát triển của Việt Nam hiện nay.
2.1. Vận dụng bài học thời cơ trong Cách mạng Tháng 8 để tạo và chớp thời
cơ trong bối cảnh hiện nay.
Ngày nay, bối cảnh thế giới biến động nhanh chóng, phức tạp, khó lường,
đặt dân tộc ta trước hàng loạt thời cơ, thuận lợi và không ít khó khăn, thách thức.
Vận dụng sáng tạo bài học chớp thời cơ trong bối cảnh mới hiện nay đòi hỏi 15
Đảng phải nâng cao năng lực phân tích thực tiễn sâu sắc, tầm nhìn xa trông rộng,
trên cơ sở thấm nhuần và vận dụng một cách xuất sắc lý luận của chủ nghĩa
Mác- Lênin vào điều kiện lịch sử cụ thể, nhận diện và nắm bắt đúng thời cơ để
đưa ra các quyết sách có lợi cho cách mạng, cho đất nước. Trong quá trình hội
nhập khu vực và thế giới, trên cơ sở giữ vững quyền độc lập và tự chủ, giữ gìn
môi trường hòa bình và với nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, Việt Nam phải
tạo ra được một năng lực nội sinh làm nền tảng cho sự phát triển bền vững. Chủ
động ngăn chặn suy giảm kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng
trưởng kinh tế hợp lý, bền vững; tập trung giải quyết những vấn đề dân sinh bức
xúc, bảo đảm an sinh xã hội và những yếu tố định hướng xã hội chủ nghĩa trong
phát triển kinh tế thị trường; tăng cường quốc phòng an ninh; thực hiện có hiệu
quả đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ
quốc tế vì hòa bình, hợp tác, phát triển; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải thiêng liêng của Tổ quốc. Vận hội mới, điều kiện mới
càng thấy rõ yêu cầu nâng cao tầm nhìn chiến lược, nắm bắt thời cơ của người tổ
chức, lãnh đạo cách mạng- Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bài học về giữ vững, phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong
tiến trình cách mạng.
Ngày nay, lịch sử đặt ta trước những nhiệm vụ mới, Đảng phải không
ngừng bồi dưỡng lực lượng, rèn luyện bản lĩnh, kiên định giữ vững vai trò lãnh
đạo, năng động, sáng tạo, phân tích thấu đáo thực tiễn để kịp thời để ra đường lối
đúng đắn, đưa cách mạng tiếp tục tiến bước trên kỷ nguyên mới. Trong tiến trình
lãnh đạo cách mạng, có những giai đoạn lịch sử, có những sai lầm, khuyết điểm,
Đảng đã thẳng thắn thừa nhận và kiên quyết sửa chữa, vì lợi ích của nhân dân.
Chính điều đó giúp cho Đảng nhanh chóng lấy lại niềm tin và sự ủng hộ của
nhân dân. Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật để biết trân trọng phát
huy những giá trị mà Đảng ta đã cùng nhân dân đạt được bằng bản lĩnh, trí tuệ và
sức mạnh Việt Nam để bình tĩnh, tĩnh táo đánh giá, xử lý những yếu kém, khuyết 16
điểm; đồng thời phải tránh những phủ nhận sạch trơn, chỉ thấy khuyết điểm, sai
lầm mà không thấy những thành tựu quan trọng, hay ngược lại, tuyệt đối hóa
thành tựu mà không thấy những khó khăn, khuyết tật đều là không biện chứng và
không đúng với thực tế lịch sử. Hiện nay, toàn Đảng đang đầy mạnh thực hiện
Chỉ thị 05 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và khóa XII
nhằm phòng chống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", vượt lên và chiến thắng sức
ỳ và những sai lầm trong Đảng để Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh, "là
đạo đức, là văn minh", tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dân tộc, của thời đại.
Bài học về đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh vĩ đại của quần
chúng nhân dân để thực hiện cuộc cách mạng giải phóng và phát triển
Sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập
quốc tế đặt ra cho toàn Đảng và dân tộc ta nhiều vận hội mới, thời cơ mới, nhưng
cũng đan xen nhiều thử thách, khó khăn; là cuộc vận động có tính cách mạng.
Hơn lúc nào hết, Đảng phải phát huy được sức mạnh vô tận của khối đại đoàn
kết toàn dân, động viên mọi tầng lớp xã hội vào cuộc chiến đấu xóa bỏ nghèo
nàn, lạc hậu, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Thành công của sự
nghiệp đổi mới phụ thuộc vào chính nhân dân- người chủ- vào khối đại đoàn kết
vững chắc hơn, mạnh mẽ hơn, rộng rãi hơn bao gồm nhân dân trong nước, kiều
bào ngoài nước và bạn bè năm châu. Những bài học đổi mới do các Đại hội của
Đảng nêu lên đến nay vẫn còn có giá trị, trong đó có bài học "đổi mới phải dựa
vào nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng
tạo... Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2.2. Kết quả của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Dấu ấn WTO được ghi nhận rõ nét
trong việc đưa Việt Nam trở thành một nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP 17
và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu 6
năm liên tục kể từ 2016 đến nay.
Năm 2019, Việt Nam lọt vào tốp 10/163 nước “đáng sống nhất thế giới”
trong bảng xếp hạng của HSBC Expat; đứng thứ 83/128 nước trong xếp hạng các
nước an toàn nhất; xếp thứ 94/156 nước trong Bảng xếp hạng quốc gia hạnh
phúc. Việt Nam đứng thứ 84/161 nước trong xếp hạng bảo vệ nhà đầu tư của
Forbes và xếp thứ 39/80 nước trong xếp hạng các nước "tốt nhất thế giới" theo
đánh giá của trang U.S. News & World Report
Năm 2020, quy mô GDP Việt Nam đứng thứ 44 thế giới, đứng thứ 4 Đông
Nam Á và bình quân GDP/đầu người đứng thứ 6 khu vực. “Thương hiệu Quố
gia Việt Nam” là thương hiệu tăng giá trị nhanh nhất thế giới, khi tăng tới 29%
so với năm 2019, lên 319 tỷ USD; từ vị trí 42 lên 33 trong danh sách 100 thương
hiệu quốc gia của Brand Finance.
Theo bảng xếp hạng về chỉ số tự do kinh tế năm 2021 (Index of Economic
Freedom 2021) của Heritage Foundation (Mỹ), với điểm tổng thể của Việt Nam
là 61,7 điểm (cao hơn mức trung bình của khu vực và thế giới). Việt Nam là nền
kinh tế tự do đứng thứ 17/40 quốc gia ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương và
đứng thứ 90/184 nền kinh tế trên thế giới trong bảng xếp hạng tự do kinh tế của Heritage Foundation...
3. Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong quá trình đổi mới và hội nhập.
Hiện nay, đất nước ta đang đứng trước cả những thuận lợi và khó khăn,
thời cơ thách thức đan xen do tình hình quốc tế và trong nước đem đến. Tình
hình quốc tế đang có những sự thay đổi to lớn, với tốc độ nhanh chóng và nhiều
diễn biến phức tạp, khó lường. Hòa bình hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn,
song cũng đứng trước nhiều trở ngại, khó khăn. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc
tế đang bị thách thức bởi sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn và sự trỗi
dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, cạnh tranh chiến lược, kinh tế, chiến tranh 18
thương mại diễn ra gay gắt. Thế giới rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng nhiều
mặt do tác động của đại dịch Covid 19. Tranh chấp lãnh thổ, biển đảo, an ninh
mạng, thiên tai, dịch bệnh và nhiều vấn đề an ninh truyền thông khác đang nổi
lên, ngày càng tác động mạnh, nhiều mặt, đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển
ổn định, bền vững của thế giới, khu vực và đất nước ta.
Ở trong nước, dù đạt được những thành tựu rất quan trọng nhưng đất nước
ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Nền kinh tế phát triển chưa bền
vững, còn nhiều hạn chế, yếu kém do tác động của đại dịch Covid 19 và khủng
hoảng kinh tế toàn cầu gây ra. Đời sống xã hội có những vấn đề nổi cộm. Đấu
tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ còn nhiều thách thức. Giá trị
lịch sử, truyền thống văn hóa của dân tộc và con người Việt Nam chưa được phát
huy đầy đủ. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của nhiều tổ chức đảng, đảng viên
còn chưa ngang tầm nhiệm vụ. Các thế lực thù địch chống phá Đảng, Nhà nước
và công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng quyết
liệt với nhiều chiêu thức, thủ đoạn mới.
Tình hình trên đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới nặng nề, phức tạp hơn
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đòi hỏi toàn Đảng phải tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ tư duy, có quyết tâm chính trị cao, dự báo chính xác, kịp thời
diễn biến của tình hình, chủ động ứng phó kịp thời với mọi tình huống.
4. Liên hệ với vai trò của thanh niên Việt Nam.
4.1. Thời cơ và thách thức đối với thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi
mới và hội nhập hiện nay.
4.1.1. Thời cơ.
- Thanh niên Việt Nam hiện nay sống trong một thế giới hòa bình, ổn
định, phát triển và hội nhập. Đảng luôn dành cho thanh niên sự quan tâm, chăm
lo đặc biệt, giáo dục, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho thanh niên phát triển,
trưởng thành, phát huy mọi tiềm năng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 19
- Khẳng định thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, lực lượng xung kích đi
đầu, trong nhiều năm qua, Nhà nước ta luôn luôn tăng cường công tác quản lý
thanh niên qua việc ban hành và triển khai thực hiện Luật Thanh niên
(28/11/2005), Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2020 và nhiều chính
sách khác như: nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, dạy nghề cho thanh niên,
các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế.
- Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển kinh tế thị trường. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công
nghệ và nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập rộng rãi hiện nay
là cơ hội, môi trường thuận lợi để thanh niên Việt Nam thể hiện và khẳng định
tài năng, trí tuệ, bản lĩnh tuổi trẻ, cống hiến cho sự phát triển của đất nước.
- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội lớn
nhất của thanh niên Việt Nam. Những phẩm chất tốt đẹp của thanh niên: năng
động, sáng tạo, bản lĩnh, trí tuệ cùng với truyền thống quý báu của Đoàn là điều
kiện thuận lợi để Đoàn tiếp tục tập hợp, đoàn kết thanh niên vào tổ chức tạo nên
lớp thanh niên “vừa hồng vừa chuyên” sớm thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình.
4.1.2 Thách thức.
- So với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, trình độ phát triển của
nước ta đang ở mức thấp, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn…chưa đủ khả năng,
điều kiện để đáp ứng tốt các nhu cầu về việc làm, thu nhập, học tập, lập nghiệp của thanh niên.
- Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tạo ra nhiều thức đối với
bộ phận thanh niên không có lý tưởng sống, trình độ học vấn thấp, năng lực
chuyên môn yếu, thiếu sự sáng tạo. 20
- Những biểu hiện tiêu cực của kinh tế thị trường đang có xu hướng gia
tăng, lan truyền trong đời sống xã hội đặc biệt là thế hệ trẻ, tác động sâu sắc đến
tư tưởng, tình cảm, lối sống của thanh niên.
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, dưới tác động
của toàn cầu hóa những sản phẩm văn hóa đồi trụy, độc hại đang có nhiều thuận
lợi để lan truyền nhanh chóng đến đạo đức, lối sống, nhân cách của thanh niên,
tạo sức ép, gây nhiều khó khăn, phức tạp cho quá trình gìn giữ, bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa dân tộc trong giới trẻ. Thêm vào đó, các tệ nạn xã hội như ma
túy, mại dâm, băng nhóm… đang có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp tác
động xấu đến thanh niên.
4.2. Vai trò, trách nhiệm của thanh niên đối với việc vận dụng bài học thời cơ
đối với quá trình đổi mới và hội nhập hiện nay.
4.2.1. Vai trò của thanh niên.
Trong đấu tranh cách mạng Đảng, Bác Hồ đã dành cho thanh niên những
đánh giá rất có ý nghĩa và quan trọng khẳng định vị trí, vai trò của thanh niên.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa VII nêu rõ: “Sự
nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí
xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững
bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào thanh
niên”. Và Nghị quyết về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” được
thông qua tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa IX tiếp tục
khẳng định: “Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất
nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong
những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội”. Bước sang thời
kỳ đổi mới đất nước, Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục thể hiện niềm tin sâu sắc
vào thế hệ thanh niên Việt Nam, là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống 21
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chính vì thế, thanh niên đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong việc vận dụng bài học thời cơ của Cách mạng
Tháng Tám để áp dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay: đó là vai trò
chủ chốt, là một lực lượng được rèn luyện về các tri thức, thể chất và tư tưởng để
chủ động tận dụng thời cơ hiện tại và vượt qua các thách thức để xây dựng, bảo
vệ, đổi mới đất nước.
4.2.2. Trách nhiệm của thanh niên.
Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế công nghiệp
sang kinh tế tri thức. Trong nền kinh tế mới này, tri thức trở thành yếu tố hàng
đầu của sản xuất, là nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất. Chính vì thế, thanh
niên muốn khỏi lạc hậu với khoa học, kỹ thuật và công nghệ, phải có thói quen
và khả năng tự học tốt. Ngoài ra, cần không ngừng rèn luyện về cả thể lực lẫn tư
cách đạo đức. Hơn nữa, hiện nay Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ
chức Thương mại Thế giới. Để có thể đáp ứng được đòi hỏi của tiến trình hội
nhập và quá trình toàn cầu hoá thì mỗi thanh niên có trách nhiệm trang bị cho
mình những kỹ năng cần thiết để hội nhập như kỹ năng về ngôn ngữ, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng thích nghi và giao lưu văn hóa,... Bên cạnh đó, thanh niên còn
phải có khả năng làm chủ công nghệ thông tin, phải là lực lượng xung kích phát
triển nền khoa học công nghệ nước nhà, có khả năng chuyển giao, sáng tạo, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến và cũng là lực lượng truyền bá phổ biến khoa học
công nghệ trong cộng đồng. Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ của mình trong
thời kỳ mới sẽ là cơ sở, động lực to lớn giúp thanh niên nỗ lực, cố gắng không
ngừng để góp phần mình vào công cuộc đổi mới đất nước. 22