



















Preview text:
VẤN ĐỀ 1 - Những hoạt động thực tiễn và điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc
trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930. a. HCLS VN
● Từ cuối thế kỷ XIX, do sự bất lực của triều đình nhà Nguyễn, Việt Nam bị thực dân
Pháp xâm lược và biến thành thuộc địa.
● Truyền thống yêu nước và tinh thần quật cường dân tộc đã thúc đẩy nhiều phong trào
yêu nước như khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Cần Vương,,… Tuy nhiên, thất
bại do thiếu lực lượng lãnh đạo và tổ chức đáp ứng yêu cầu đấu tranh giải phóng dân tộc.
=> xác định hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng
● NV dân tộc: Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, tự do cho nhân dân.
Đây là nv bức thiết và quan trọng hàng đầu.
● nv dân chủ: xóa bỏ chế độ phong kiến giành quyền dân chủ cho nhân dân, trong đó
chủ yếu là giành ruộng đất cho nông dân.
b. NAQ lựa chọn con đường cứu nước
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Nguyễn Tất Thành không đi sang nước Nhật, … nơi đang có sự phát triển vượt b
kinh tế, về văn hóa, về chính trị để tìm hiểu xem người ta làm như thế nào rồi
giúp đồng bào. Bác ra đi, hành trang chỉ là lòng yêu nước, thương dân sâu sắc,
tâm tìm con đường cứu nước, cứu dân. Bác nghiên cứu , khảo sát về cách mạng tư
=> thấy được mặt hạn chế của nó. CMTS k đem lại tự do, hạnh phúc cho nhân
- Năm 1917, CMT10 Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã hướng đến con đường
CMT10. Lập hội người VN yêu nước.
- Năm 1919, Người đã gửi tới hội nghị Véc -Xây (Pháp) bản yêu sách đòi quyền
lợi , bình đẳng về pháp lý cho dân tộc VN
Những yêu sách đó không đư… tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế và Nguyễn Ái
Quốc càng hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân. Đây là những bước đầu tiên
người đi vào một cuộc đấu tranh có ý thức, có tổ chức một cuộc đấu tranh chín thực sự
- T7/1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề
dân tộc và thuộc địa của Lênin 1
=> Đây là sự chuẩn bị có vai trò quan trọng, giúp Đảng có một lý luận chính xác và
chắc chắn trong quá trình hình thành, cũng như việc lãnh đạo thành công cách mạng của Đảng sau này. -
T12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, NAQ tham gia bỏ phiếu tán
thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế cộng sản.
=> kết thúc hành trình 10 năm ra đi tìm đường cứu nước. Khẳng định chủ nghĩa Mác – Lênin
c. Truyền bá con đường cứu nước để thành lập đảng - Về chính trị
+ Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về VN như các báo Nhân đạo,
Người cùng khổ (1921),... để tố cáo TDP, phong kiến, thức tỉnh tinh thần
yêu nước của nhân dân; truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng
+ Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc
địa là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới - về tư tưởng
+ Năm 1925, xuất bản tp Bản án chế độ thực dân pháp.=> ví thực dân pháp
như con đỉa 2 vòi. một “vòi” bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc, một
“vòi” bám vào nhân dân thuộc địa và đề ra cho Nhân dân Việt Nam con
đường cách mạng vô sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin. - Về tổ chức
+ Năm 1921 lập Hội Liên hiệp Thuộc địa
+ 6/1925 thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu,
HCM trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo CN Mác - Lênin và đường lối cách mạng mới.
●Báo “ Thanh niên”, cơ quan ngôn luận của hội. => đánh dấu sự ra
đời của Báo chí cách mạng Việt Nam
●Đây chưa phải là chính đảng cộng sản, nhưng chương trình hành
động đã thể hiện quan điểm, lập trường của giai cấp công nhân, là tổ
chức tiền thân dẫn tới ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
+ 1929, Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam: Đông Dương
Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
- Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản
vào ngày 03/02/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc
d. Điểm sáng tạo của NAQ trong vận động thành lập Đảng 2
- Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo quy luật ra đời của Đảng Cộng Sản Theo Mác
để áp dụng biến tấu vào tình hình cụ thể của Việt Nam .
- Hồ Chí Minh xác định: giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam.
+ Đây là đường lối đúng đắn của cách mạng Việt Nam với hai giai đoạn: Giải
phóng dân tộc đem lại độc lập cho dân tộc sau đó tiến lên giai đoạn xã hội chủ nghĩa
+ Hai giai đoạn này gắn liền với nhau, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, giải
phóng dân tộc là tiền đề, là điều kiện để giải phóng giai cấp, giải phóng con
người, “độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội”.
- việc xác định lực lượng tiến hành cách mạng: tập hợp tất cả các giai cấp, tầng
lớp, lực lượng có tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng đứng về phe công
nông. đồng thời phân hóa, cô lập kẻ thù
- sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc đặt tên Đảng và chủ trương giải quyết vấn
đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
Quốc tế Cộng sản có chỉ thị thành lập một Đảng Cộng sản chung cho ba dân tộc Đông
Dương. … Hồ Chí Minh giải thích: “Cái từ Đông Dương rất rộng và theo nguyên lý của
chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề dân tộc là vấn đề rất nghiêm túc, người ta không thể bắt
buộc các dân tộc khác gia nhập Đảng, làm như thế là trái với nguyên lý của chủ nghĩa
Lênin. Còn cái từ An Nam thì hẹp, mà nước ta có ba miền: … Do đó, từ Việt Nam hợp với
cả ba miền và cũng không trái với nguyên lý của chủ nghĩa Lênin về vấn đề dân tộc”, nên
Hội nghị nhất trí với cách giải thích của Người và đặt tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Chủ
trương đó của Người tuân thủ những nguyên lý xây dựng đảng kiểu mới của chủ nghĩa Mác
- Lênin, có tính đến yếu tố dân tộc, nhằm thức tỉnh ý thức dân tộc, khơi dậy sức mạnh của
ba dân tộc Đông Dương, đồng thời tạo ra sự tin cậy về chính trị để đoàn kết, giúp đỡ nhau
một cách tự nguyện, bình đẳng và có hiệu quả.
e. Đảng ra đời là 1 tất yếu lịch sử = Vai trò của Đảng = Ý nghĩa (1)
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
- Tạo cơ hội cho những bước nhảy vọt của Việt Nam :
- Chấm dứt sự khủng hoảng lãnh đạo, đường lối cứu nước : Sự ra đời của Đảng
Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định sự lựa chọn
con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam-con đường cách mạng vô sản. Con
đường duy nhất đúng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con
người. Sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản phù hợp với nội dung và xu thế của thời đại
- Sản phẩm kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước : Đó cũng là kết quả của sự phát triển cao và thống nhất của phong trào
công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam được soi sáng bởi chủ nghĩa Mác-Lênin. 3
VẤN ĐỀ 2: Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam khi chiến tranh
thế giới thứ II bùng nổ. (39-45) . a. HCLS * Hcls thế giới
- 1939, CTTG 2 bùng nổ: Do Đức tấn công Ba Lan
- 6/1940, Đức tiến công Pháp, Pháp mất nước
- 6/1941, phát xít Đức tấn công LX, tính chất thế chiến II thay đổi.
- 8/12/1941, Mỹ tuyên chiến với Nhật. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ. * tình hình trong nước
- Mâu thuẫn giữa DT và Thực dân sâu sắc:
- Tháng 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt – Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng.
- Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế, phục vụ cho chiến tranh, đàn áp cách mạng.
- 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt
Nam tăng cường hoạt động; quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa.
b. Chuyển hướng chiến lược : HN 6,7,8 (3.5)
* Chủ trương chiến lược mới.
- Bối cảnh: Trước tình hình mới đạt đã họp và đề ra chủ trương chuyển hướng chiến lược - Chủ trương:
+ Hội nghị TW 6 của Đảng (11/1939) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì (Gia Định) bắt
đầu đưa ra chiến lược mới cho CM
● Nhận định kẻ thù: Kẻ thù chủ yếu trước mắt là bọn đế quốc phát xít Pháp
● Xd nv: Đặt nv GPDT lên hàng đầu và cấp bách
● Khẩu hiệu đấu tranh: Tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” thay bằng
khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn Đế Quốc, Việt gian chia cho dân cày
● Mặt trận: Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
DƯơng nhằm tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp giai cấp, các dân tộc Đông Dương.
+ Hội nghị TW7 của Đảng (11/1940) do Trường Chinh chủ trì (Bắc Ninh)
● Một là, duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, khi
cần thiết thì chiến đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,
phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới Lập căn cứ địa du kích, lấy Bắc Sơn - Vũ nhai làm trung tâm 4
● Hai là, chỉ thị cho xứ Ủy Nam Kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ
điều kiện bảo đảm cho Khởi nghĩa thắng lợi
+ Hội nghị TW8 của Đảng (5/1941) do HCM chủ trì (Cao Bằng) - Hội nghị hoàn
thiện sự chuyển hướng chiến lược
● Sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, ta phải thi hành đúng chính
sách “dân tộc tự quyết” cho dân tộc Đông Dương
● Hội nghị khẳng định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa
vũ trang giành thắng lợi. đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta
● Hội nghị công bố một số văn kiện quan trọng như chương trình Việt Minh
(1941), điều lệ của nông dân cứu quốc, điều lệ của du kích cứu quốc,..
● ND chính của hội nghị:
➔Giải quyết mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp - Nhật
➔Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
➔Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
➔Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc thành lập mặt trận Việt Minh (1941)
➔Sau khi Cách mạng thành công, thành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
➔Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang (1939 - 1945) Tổng kết 3 hội nghị
●Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
●Thành lập mặt trận Việt Minh
●Xúc tiến khởi nghĩa vũ trang
Cao trào kháng nhật 3/1945 - 8/1945 : Chỉ thị “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” -
CTTG II vào giai đoạn kết thúc, CNPX trước họa bị tiêu diệt -
Anh + Mỹ + LX họp bàn tái thiết lập Châu Âu
- Mâu thuẫn Nhật - Pháp ngày càng gay gắt, 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp.
- Đêm 9/3/1945, tại Hội nghị thường vụ TW Đảng ở Từ Sơn, đề ra chỉ thị “ Nhật
Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945. ND:
➔Nhận định tình hình có lợi
➔Xd kẻ thù cụ thể, trước mắt duy nhất : PX Nhật
➔Thay đổi slogan thành “ đánh đuổi PX Nhật”
➔Phát động cao trào kháng Nhật làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa
➔Phương châm đấu tranh: phát động ct du kích, GP từng phần
➔Dự kiến đk thuận lợi để TKN… 5
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền 8/1945. - Thời cơ khởi nghĩa:
+ KQ: Nhật bại trận hoàn toàn và đầu hàng LX và Đồng minh vô điều kiện
● Nhật thất bại ở nhiều chiến trường: Mỹ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.
● LX tuyên chiến và đánh bại hơn 1 triệu quân Nhật ở Mãn Châu - TQ
● 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh k đkiện
+ CQ: CMVN dưới sự lãnh đạo của Đảng được chuẩn bị công phu, chu đáo, sẵn sàng, toàn diện
● Kẻ thù hoang mang nhất ● Ta cb chu đáo nhất
● Toàn dân ủng hộ, tham gia Cm
=> Đây là thời cơ “ ngàn năm có một” : CMT8 : Thiên thời địa lợi nhân hòa.
● Chủ trương phát động TKN
+ 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc họp tại Tân Trào quyết định phát động Tổng
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
➔Phân tích tình hình: quân Đồng Minh sắp vào nước ta và đế quốc P lăm le khôi
phục lại địa vj cũ ở Đông Dương.
➔Khẩu hiệu: Phản đối xâm lược! hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!
➔Kẻ thù: giành chính quyền từ PX Nhật
➔Phương châm: Đánh chiếm những nơi chắc thắng kh kể thành phố hay nông
thôn; Quân sự hay chính trị phải phối hợp.
➔Nguyên tắc: tập trung, thống nhất và kịp thời
➔Hội nghị cũng quyết định những vấn đề lớn về chính sách đối nội đối ngoại
của Đảng sau khi CM thắng lợi.
+ 18, 19/8/1945, Đại hội Quốc dân đã nhất trí với chủ trương phát động TKN của Đảng
- 2/9, CT HCM đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH tại Ba Đình, HN h. Ý nghĩa ●Xây dựng lực lượng
●Xây dựng lực lượng chính trị mặt trận Việt Minh 1941
●Xây dựng lực lượng vũ trang thành lập quân đội nhân dân Việt Nam ( 22/12/1945)
Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân 1944 + Cứu Quốc Quân 1941 = Việt Nam Giải phóng quân
●Xác định căn cứ địa: Đông Triều ( QN), Yên Thế ( BG),... Đặc biệt khu
TW Việt Bắc với 6 tỉnh: Cao, Bắc, Lạng, Hà, Tuyên, Thái 6
●Đường lối ngọn cờ giải phóng dân tộc dẫn đường cho nhân dân ta Tiến tới Thắng
Lợi rực rỡ của Cách mạng tháng Tám năm 1945
VẤN ĐỀ 3 Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động Tổng Khởi nghĩa
cách mạng Tháng Tám 1945. Tại sao nói đó là “thời cơ ngàn năm có một”? a. Thời cơ ( 2d)
● Thời cơ khách quan T8/1945
- Giữa tháng 8-1945, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
- Nhật bại trận hoàn toàn và đầu hàng LX và Đồng minh vô điều kiện.
+ Nhật thất bại ở nhiều chiến trường: Mỹ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.
+ LX tuyên chiến và đánh bại hơn 1 triệu quân Nhật ở Mãn Châu - TQ
+ 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh k đkiện
=> Quân Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần. Chính quyền do Nhật dựng lên hoang
mang cực độ. Thời cơ cách mạng xuất hiện.
- Sự sụp đổ của chính quyền thực dân Pháp
+ Nhật đảo chính Pháp vào 9/3/ 1945 và đến tháng 8/1945, chính quyền bù nhìn
của Trần Trọng Kim do Nhật dựng lên cũng mất khả năng quản lý, tạo ra một
khoảng trống quyền lực lớn ở Việt Nam.
+ Sau khi Nhật đầu hàng, Pháp chưa kịp khôi phục lại quyền kiểm soát ở Đông
Dương do còn bận đối phó với tình hình ở châu Âu và đang trong quá trình tái
thiết đất nước sau chiến tranh.
- Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi:
+ Sau khi Nhật đầu hàng, các lực lượng Đồng Minh chưa kịp can thiệp vào
Việt Nam, tạo cơ hội cho cách mạng giành chính quyền trước khi các lực
lượng ngoại bang có thể can thiệp.
+ Kết thúc Thế chiến II đồng nghĩa với việc các cường quốc châu Âu, đặc
biệt là Pháp, đang trong giai đoạn tái thiết, khó có thể tập trung lực lượng
tái chiếm Đông Dương ngay lập tức. ● thời cơ chủ quan :
- Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định đúng thời điểm và chiến lược, từ việc
chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho đến lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang.
- Đảng đã nhạy bén nhận thấy sự suy yếu của Nhật Bản và chính quyền thực dân
Pháp, từ đó quyết định phát động cuộc Tổng khởi nghĩa khi thời cơ chín muồi.
- Để chuyển hướng đấu tranh cách mạng, củng cố lực lượng, Đảng ta cho thống
nhất lực lượng vũ trang => VNGPQ, ra chỉ thị tổ chức các Ủy ban Dân tộc giải
phóng các cấp và chuẩn bị thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam, tức
Chính phủ lâm thời cách mạng Việt Nam. 7 -
Các căn cứ địa cách mạng, điển hình như Khu giải phóng Việt Bắc, đã được xây
dựng và phát triển thành những nơi tập trung lực lượng cách mạng, cung cấp
nguồn lực và chỉ huy cho cuộc khởi nghĩa. Tại nhiều địa phương, các cơ quan
chính quyền cách mạng lâm thời đã được thiết lập, làm nền tảng cho việc giành
và giữ chính quyền sau khi khởi nghĩa thành công.
- Việt Minh đã xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang và bán vũ trang mạnh mẽ,
trong đó có các đội tự vệ, các lực lượng du kích, và các chi bộ đảng hoạt động
trong các địa phương. Việt Minh cũng có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt tổ chức để
sẵn sàng cho cuộc khởi nghĩa.
- Trước Tổng khởi nghĩa, nhiều cuộc khởi nghĩa từng phần đã diễn ra ở nhiều địa
phương, giúp rút kinh nghiệm và chuẩn bị tinh thần cho cuộc Tổng khởi nghĩa toàn quốc. -
Các tầng lớp nhân dân, từ nông dân, công nhân, trí thức đến binh lính, đều tham
gia vào phong trào cách mạng, tạo nên sức mạnh to lớn cho cuộc cách mạng.
Đảng và Mặt trận Việt Minh đã tận dụng triệt để tình thế thuận lợi khi phát xít
Nhật suy yếu, chính quyền thực dân Pháp sụp đổ, và sự thiếu vắng của lực lượng
Đồng Minh tại Việt Nam để tiến hành khởi nghĩa một cách nhanh chóng và quyết liệt.
=> Đây là thời cơ “ ngàn năm có một” : CMT8 : Thiên thời địa lợi nhân hòa.
b. Chủ trương phát động TKN T8/1945 (2d)
* HN toàn quốc 14-15/8 ( 6nd chính)
- 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc họp tại Tân Trào quyết định phát động Tổng
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. + Phân tích tình hình:
➔Nhân dân Đông Dương cực khổ, căm tức, cách mạng hoá
➔Cao trào kháng Nhật, cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ
sâu rộng. Hơn một triệu đồng bào đã được hưởng quyền tự do dân chủ
và được miễn trừ sưu thuế;
➔quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần, bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ;
➔Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại
địa vị cũ ở Đông Dương;
➔Toàn dân tộc đang sôi nổi đợi chờ khởi nghĩa giành quyền độc lập; 7.
Điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương như đã chín muồi.
+ Khẩu hiệu: Phản đối xâm lược! hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!
+ Kẻ thù: giành chính quyền từ PX Nhật
+ Phương châm: Đánh chiếm những nơi chắc thắng kh kể thành phố hay nông thôn;
Quân sự hay chính trị phải phối hợp.
+ Nguyên tắc: tập trung, thống nhất và kịp thời 8
+ Hội nghị cũng quyết định những vấn đề lớn về chính sách đối nội đối ngoại của
Đảng sau khi CM thắng lợi.
➔Về đối nội: Phải chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức quần
chúng - mà trước hết là đối với các đoàn thể trong Mặt trận Việt Minh;
thông qua và ban hành 10 chính sách của Việt Minh, coi đó là chính sách
cơ bản trước mắt của toàn Đảng, toàn dân; chú ý tới việc sản xuất nông
nghiệp, trước hết là sản xuất lương thực.
➔Về đối ngoại: Phải triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp, Anh, Mỹ,
Tưởng; hết sức tránh trường hợp cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ
thù; đánh tan âm mưu của thực dân Pháp định trở lại xâm lược nước ta và
âm mưu của Tưởng Giới Thạch biến nước ta thành "một nước chư hầu". * ĐH quốc dân 16-17/8
- 16/ 8/1945, Đại hội Quốc dân đã nhất trí với chủ trương phát động TKN của
Đảng, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh
+ Giành lấy chính quyền, xây dựng một nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
trên nền tảng hoàn toàn độc lập.
+ Võ trang nhân dân. Phát triển quân Giải phóng Việt Nam.
+ Tịch thu tài sản của giặc nước và của Việt gian, tùy từng trường hợp sung
công làm của quốc gia hay chia cho dân nghèo.
+ Bỏ các thứ thuế do Pháp, Nhật đặt ra; đặt một thứ thuế công bằng và nhẹ
+ Ban bố những quyền của dân cho dân: Nhân quyền; Tài quyền (quyền sở
hữu); Dân quyền: Quyền phổ thông đầu phiếu, quyền tự do dân chủ (tự do
tín ngưỡng, tự do tư tưởng, ngôn luận, hội họp, đi lại), dân tộc bình quyền, nam nữ bình quyền +
Chia lại ruộng công cho công bằng, giảm địa tô, giảm lợi tức, hoãn nợ, cứu tế nạn dân.
+ Ban bố luật lao động; ngày làm tám giờ, định lương tối thiểu, đặt xã hội bảo hiểm.
+ Xây dựng nền kinh tế quốc dân, phát triển nông nghiệp. Mở quốc gia ngân hàng.
+ Xây dựng nền quốc dân giáo dục; chống nạn mù chữ, phổ thông và cưỡng
bách giáo dục đến bậc sơ cấp. Kiến thiết nền văn hóa mới.
+ Thân thiện và giao hảo với các nước Đồng minh và các nước nhược tiểu
dân tộc để giành lấy sự đồng tình và sức ủng hộ của họ.
- lập ủy ban GPDTVN do HCM làm chủ tịch
+ Đại hội đã quy định Quốc kỳ là lá cờ đỏ có ngôi sao vàng 5 cánh ở giữa,
Quốc ca là bài “Tiến quân ca”. 9
⇒Quốc dân Đại hội Tân Trào là mốc son trong lịch sử vẻ vang của cách mạng Việt
Nam, là tiền thân của Quốc hội Việt Nam c. Diễn biến, kết quả
● Từ 14-18/8, căn cứ tình hình thực tiễn, đảng bộ nhiều địa phương đã lãnh đạo nhân
dân nổi dậy khởi nghĩa.
● 17/8 quần chúng tổ chức cứu quốc ở nội, ngoại thành Hà Nội mít tinh ủng hộ Việt
Minh, giương cờ đỏ sao vàng. Cuộc mít tinh sau biến thành biểu tình tiến tới nơi tư lệnh Nhật đóng quân.
● 19/ 8 biểu tình vũ trang chiếm phủ Khâm sai, Tòa thị chính, Trại Bảo An binh, sở cảnh sát,..
● 30/8/1945, Vua Bảo Đại đọc tuyên bố thoái vị
● Chỉ trong vòng 15 dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, 25 triệu
đồng bào ta, với tinh thần "đem sức ta mà giải phóng cho ta" đã nhất tề vùng lên giành
chính quyền, tổng khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn,
● ngày 2/9, CT HCM đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH tại Ba Đình, HN. Ý nghĩa lịch sử * Ý nghĩa: - Đối với Việt Nam:
+ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc,
chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa, nhà nước của nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của
một cuộc cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền.
+ nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bước lên địa vị người chủ đất nước, có quyền
quyết định vận mệnh của mình.
+ Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền,
vươn lên cùng các dân tộc trên thế giới đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của thời đại là
hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm
quyền. Từ đây, Đảng và nhân dân Việt Nam có chính quyền nhà nước cách mạng làm công cụ
sắc bén phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
+ mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do và
hướng tới chủ nghĩa xã hội. - Về mặt quốc tế: 10
+ Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành
thắng lợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc
địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
+ không chỉ là chiến công của dân tộc Việt Nam mà còn là là chiến công chung của các
dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì độc lập tự do, vì thế nó có sức cổ vũ mạnh mẽ phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới.
+ là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của Đảng và tư
tưởng độc lập tự do của Hồ Chí Minh. Nó chứng tỏ rằng: một cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo hoàn toàn có khả năng thắng lợi ở một nước thuộc địa
trước khi giai cấp công nhân ở “chính quốc” lên nắm chính quyền.
+ Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ
nghĩa Mác-Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc.
* Kinh nghiệm:/ thời đại
● về chiến lược, phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
● về lực lượng: liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp
nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
● về phương pháp cách mạng: lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu
tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi
nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có điều kiện, tiến
lên chớp đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, giành chính quyền toàn quốc.
● về xây dựng Đảng: Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích của giai cấp và dân tộc;
vận dụng và phát triển lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối
chính trị đúng đắn, một đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng.
=> Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng đã lãnh đạo nhân dân đưa
lịch sử dân tộc sang trang mới, đánh dấu bước nhảy vọt vĩ đại trong quá trình tiến hoá
của dân tộc. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
VẤN ĐỀ 4 :Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương, biện pháp của Đảng trong xây dựng và
bảo vệ chính quyền giai đoạn 1945 - 1946? a. Bối cảnh Vn sau CMT8 11 ● Thuận lợi
- VNDCCH ra đời, dân làm chủ đất nước, DCSDD lãnh đạo cách mạng. Hệ thống
chính quyền cách mạng hình thành từ trung ương đến địa phương
- Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển ● Khó khăn
+ Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, bị bao vây cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài
+ Giặc đói ( kinh tế xơ xác, tiêu điều , 50% ruộng đất bị bỏ hoang, kho bạc trống rỗng,
nạn đói 1945 khiến 2tr dân chết đói, nạn lũ lụt rất nghiêm trọng)
+ Giặc dốt (95% dân số mù chữ, các hủ tục, tệ nạn XH chưa đc khắc phục)
+ Giặc ngoại xâm: quân Trung Hoa dân quốc, Anh, Pháp, Nhật. Các lực lượng phản CM trong nước chống phá CM
+ Ngoại giao: VN chưa đc bất cứ nước nào công nhận. bị bao vây, cách biệt.
+ Hệ thống chính quyền mới thành lập non trẻ, thiếu thốn về nhiều mặt.
Giặc trong, giặc ngoài + văn hóa thấp kém + tài chính, kinh tế kiệt quệ ⇒“ Vận mệnh
dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc”
●Chủ trương “ kháng chiến kiến quốc”
Ngày 25/11/1945, Đảng đã ra chỉ thị “ Kháng chiến, kiến quốc”
+ Xác định kẻ thù chính của cách mạng mà thực dân Pháp xâm lược
+ Khẩu hiệu cách mạng: dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết
+ Xác định tính chất của cách mạng vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng
+ Đề ra bốn nhiệm vụ cấp bách song rất cơ bản: ( Giữ vững chính quyền, chống
thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống)
+ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện trách nhiệm vụ trên (nội chính, quân sự, ngoại giao)
* Về chính trị : Bầu cử Quốc hội, thành lập chính phủ chính thức, lập hiến pháp
➔Khẩn trương xây dựng củng cố chính quyền cách mạng: mở rộng khối đoàn kết
toàn dân, tổ chức tổng tuyển cử (6/1/1946), thành lập chính phủ, thông qua Hiến pháp 1946
* Về kinh tế, tài chính: Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói
➔Tăng gia sản xuất, thực hiện tiết kiệm: Xóa bỏ thuế vô lý, giảm tô 25%, lập hũ
gạo tiết kiệm, ngày Đồng Tâm
➔Ngân khố quốc gia được xây dựng lại, phát hành đồng giấy bạc Việt Nam 12
* Về văn hóa - giáo dục: Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ
➔Tổ chức phong trào bình dân học vụ, toàn dân học chữ quốc ngữ để từng bước
xóa bỏ nạn dốt, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu.
➔Xuất hiện nhiều văn vần, hò vè học chữ dễ nhớ, dễ thuộc
➔Các trường học từ cấp tiểu học trở lên lần lượt khai giảng năm học mới
* Về quân sự : Động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn bị kháng
chiến lâu dài; kiên định nguyên tắc độc lập về chính trị. Khẩn trương xây dựng, củng cố
chính quyền cách mạng. Xây dựng lực lượng về mọi mặt.
➔Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập (29/5/1946)
➔Tích cực mua sắm vũ khí, thuốc men, củng cố cơ sở, căn cứ cách mạng
➔Xây dựng lực lượng Bộ đội chính quy, công an nhân dân
* Về ngoại giao : “Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết”, Với
Tưởng thực hiện “Hoa - Việt thân thiện”, với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”
VẤN ĐỀ 5: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954? Ý nghĩa thực tiễn a. HCLS: (0.5)
- Vn kiên trì hòa hoãn, bày tỏ thiện chí
+ Nhân nhượng, cứu vãn nền hòa bình: CT HCM và P ký Tạm ước
14/9/1946 => sự nhân nhượng cuối cùng
+ Chính phủ VN nhiều lần gửi điện, thư cho chính phủ Pháp
- Pháp bội ước, gây hấn, khiêu khích lấn chiếm nhiều nơi:
+ 10/1946, tình hình chiến sự ở VN căng thẳng, nguy cơ chiến tranh
+ 11/1946, P đánh chiếm HP, LSơn, ĐN, HDương
+ 12/1946, P gửi 3 tối hậu thư đòi VN giải tán lực lượng tự vệ; đòi độc quyền thực
thi nhiệm vụ kiểm soát HN.
=> Vn có một lựa chọn là chống thực dân Pháp bảo vệ chủ quyền dân tộc. Vn kêu gọi
đàm phán kh thành 19/12/1946, BCH TW họp phát động toàn quốc kháng chiến.
b. ND đường lối kháng chiến 1946 - 1950 (2)
● Chủ trương phát động kháng chiến
- Chỉ thị “kháng chiến và kiến quốc” 25/11/1945; Chỉ thị “tình hình và chủ trương”
3/3/1946; Chỉ thị “Hòa để tiến” 9/3/1946 13
- 12/12/1946 Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM
- 19/12/1946, TW Đảng họp tại làng Vạn Phúc (HD) quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
+ 20 giờ ngày 19/12/1946, dưới sự chỉ đạo của Đảng, kháng chiến bùng nổ.công
nhân nhà máy điện Yên Phụ cho nổ mìn phá máy phát điện, cắt điện toàn thành
phố vụt tắt. Pháo đài Láng khai hỏa, bắn những phát đạn đầu tiên và cơ sở của Pháp
+ Chiến dịch 60 ngày đêm ở Hà Nội: cuộc chiến quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, bưu
điện bờ hồ, chợ Đồng Xuân, ga Hàng Cỏ,...
⇒Tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh
- bổ sung với văn kiện thứ ba là “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (8/1947).
Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
+ Mục tiêu : Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược giành thống nhất và độc lập
+ Tính chất : GPDT và dân chủ mới
+ Kháng chiến toàn dân: Đem toàn bộ sức dân, tài Dân, Lực dân; động viên toàn
dân tích cực tham gia kháng chiến. Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của cả nước,
đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một
pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận”. Trong đó Quân đội nhân dân làm nòng
cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực : Chính trị, kinh tế, văn
hóa, tư tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định.
+ Kháng chiến lâu dài: là một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây
dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến So sánh lực lượng trên
chiến trường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất để chuyển hóa yếu
thành mạnh. Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời hạn mà
phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúc đẩy cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về
chất, thắng từng bước để đi đến thắng lợi cuối cùng.
+ Kháng chiến dựa vào sức mình là chính: Lấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy
nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần vốn có trong nhân dân ta làm chỗ dựa chủ yếu,
nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ
tinh thần và vật chất của quốc tế khi có điều kiện. 14
=> Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn
đúng đắn, trở thành ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên Kết quả 1946 - 1950
●Đánh bài âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp Giam chân địch
ở Hà Nội trong 60 ngày, bảo toàn lực lượng, chiến Thắng Việt Bắc 1947
●Đánh bại âm mưu Đánh lâu dài của Pháp, tổng phá tề, xây dựng lực lượng
●Chiến thắng biên giới 1950, quân ta chủ động tiến công
Chỉ đạo tổ chức cuộc kháng chiến ●Chính trị
●Mở rộng Mặt trận Thống nhất chống thực dân Pháp
●Tăng cường xây dựng Đảng mở “lớp tháng 8” phát triển Đảng viên cuối ●Kinh tế
●Đẩy mạnh tăng gia sản xuất
●Tự cấp tự túc lương thực
●Sản xuất nhiều loại hàng hóa phục vụ đời sống bộ đội nhân dân ●Văn hóa
●Duy trì phong trào bình dân học vụ
●Xây dựng nền văn hóa mới: Dân tộc - khoa học - Đại Chúng ●Quân sự
●Phong quân hàm cổ vũ tinh thần toàn dân
●Tiêu hao sinh lực địch tại Chiến dịch Việt Bắc La Ngà Nghĩa Lộ chủ động
tấn công pháp Biên Giới
●Ngoại giao : Đảng và Chính phủ chủ trương tích cực tranh thủ mở rộng quan hệ
ngoại giao với các nước trong phe Xã Hội Chủ Nghĩa Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên ….
c, ND đường lối kháng chiến 1951 - 1954. (1.5)
● Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II và chính cương của Đảng(2/1951) + Hoàn cảnh triệu tập
- sự lớn mạnh của các nước XHCN có lợi cho hòa bình và cách mạng
- Cuộc kháng chiến của ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan
trọng, pháp bắt đầu bị sa lầy trong chiến tranh Đông Dương..
- Đại hội II được triệu tập (2/1951) tại Tuyên Quang.
+Nội dung chính của đại hội 2 của Đảng 2/1951
- Thành lập Đảng riêng ở Việt Nam. lấy tên là Đảng lao động Việt Nam 15
- Đảng tuyên bố ra công khai => TBT: Trường Chinh với đường lối cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Thông qua chính cương của Đảng lao động Việt Nam
+ Đường lối kháng chiến 1951 - 1954
- Mục đích: Giải quyết mâu thuẫn giữa chế độ dân chủ nhân dân với chủ nghĩa Đế Quốc xâm lược
- Đối tượng Cách mạng: Đối tượng chính là Đế Quốc Pháp xâm lược. Đối tượng
phụ là phong kiến phản động
- Nhiệm vụ của cách mạng : Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập cho
dân tộc; xóa bỏ những di tích phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển
chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho Chủ nghĩa xã hội
- Động lực cách mạng Việt Nam : Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản
dân tộc, thân sĩ yêu nước. trong đó nền tảng là công - nông - trí thức
- Tính chất của cách mạng là dân tộc, dân chủ, nhân dân * kết quả
Chính Trị : Việt Minh + Liên Việt = Liên Việt (3-3/1951)
Văn hóa: Văn hóa mới : Ba nguyên tắc dân tộc - khoa học - Đại Chúng
KT: Khối đại đoàn kết phát triển lên 1 bước mới. Chính sách ruộng đất được triển khai,
từng bước thực hiện “ người cày có ruộng”
Quân sự: chiến dịch Điện Biên Phủ 7/5/1954 => ghi vào lịch sử như 1 bạch đằng tk20
vang danh khắp thế giới. “ Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”
Ngoại giao : Thiết lập ngoại giao với nhiều nước, hiệp định Giơnevơ => t chấm dứt
cuộc chiến tranh và lập lại hòa bình trên bán đảo Đông Dương. Việt Nam là độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ * Ý nghĩa thắng lợi - Đối với Vn:
+ Luật pháp phải thừa nhận độc lập chủ quyền của Việt Nam
+ MB được hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện để miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội - Đối với TG:
+ Sự sụp đổ của CNTD cũ + Cổ vũ phong trào CMTG 16
VẤN ĐỀ 6 Đường lối cách mạng Việt Nam được thể hiện tại Đại hội III (1960).
1. Đặc điểm Vn sau 7/1954
- Việt Nam: bị chia cắt hai miền có chế độ chính trị, xã hội khác nhau
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đi theo con đường XHCN
+ miền Nam do chính quyền đối phương quản lý, trở thành thuộc địa kiểu mới của
đế quốc Mỹ - Lập căn cứ quân sự làm bàn đạp tấn công Miền Bắc và các nước xã
hội chủ nghĩa, Thí điểm các loại vũ khí
=> Đảng ta đặt trước một yêu cầu bức thiết là phải vạch ra đường lối chiến lược đúng
đắn để đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình mới của đất nước và xu
thế phát triển chung của thời đại.
2. Quá trình hình thành đường lối 1954 - 1959 (1)
* Chủ trương đưa MB quá độ lên CNXH.
- 9/1954, Bộ Chính trị đề ra nvu MB là hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế
quốc dân ( 1954 - 1957).: phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp, ổn định xã hội,
ổn định, đời sống nhân dân, tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế... để sớm
đưa miền Bắc trở lại bình thường sau 9 năm chiến tranh.
- HN TW 7-8 (khóa II) 1955 : đưa MB tiến từng bước lên CNXH; kiện toàn lãnh đạo
các cấp và củng cố MTDTTN
+ 1955, toàn bộ quân đội viễn chinh Pháp và tay sai đã phải rút khỏi miền Bắc.
+ kinh tế miền Bắc cơ bản là nông nghiệp, Đảng đã chỉ đạo lấy khôi phục và phát
triển sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm. Nhờ đó nạn đói bị đẩy lùi, tạo điều kiện
giải quyết những vấn đề cơ bản trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ổn định chính
trị, trật tự an ninh xã hội
+ một số sai lầm nghiêm trọng, phổ biến và kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu: chủ
quan, giáo điều, không xuất phát từ tình hình thực tiễn.
- HNTW 15 (1-1959): tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng bạo
lực cách mạng với hai lực lượng chính trị và vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với
đấu tranh quân sự, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân.
+ Sự hậu thuẫn và chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh.
Đường vận tải mang tên Hồ Chí Minh được hình thành và nối dài, cả trên bộ theo
dãy Trường Sơn (đường 559) và trên biển (đường 759).
+ 1959, một số cuộc khởi nghĩa vũ trang và đấu tranh vũ trang đã bùng nổ 17
+ 1960, phong trào Đồng khởi đã làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nhiều
vùng nông thôn => chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
+ 12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập
HNTW 16 (4/1959): Thông qua 2 NQ : về vấn đề hợp tác hóa NN và vấn đề cải tạo
công thương nghiệp tư bản tư doanh.
3. ND đường lối kc tại đh III 1960 (2.5)
- 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội. Bí thư
thứ nhất của Đảng Lê Duẩn
- Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà
- Nội dung chính của đại hội :
+ Đường lối chiến lược chung : Hai chiến lược ở 2 miền : CMXHCN ở MB,
CMDTDC ở MN ( => thành công cơ bản và to lớn nhất của ĐH)
+ Mục tiêu chung : giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nc.
+ Vị trí : CMXHCN ở MB giữ vị trí quyết định nhất sự nghiệp CM cả nước.
CMDTDC ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phóng hoàn toàn
MN, thống nhất đất nước.
+ Mqh: Hậu phương miền Bắc chi viện tiền tuyến miền Nam Ngược lại tiền tuyến
miền Nam thắng lớn góp phần bảo vệ vững chắc miền Bắc Xã hội Chủ nghĩa
+ Triển vọng của cách mạng : Gay go gian khổ lâu dài nhưng nhất định thắng lợi
+ Xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc : Đưa miền Bắc từ sản xuất nhỏ lên Sản
xuất lớn XHCN. Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc 4. KQ MB
- Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961 - 1965 ) Bước đầu xây dựng Chủ
nghĩa xã hội thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ; Cải thiện đời
sống nhân dân; Bảo đảm an ninh quốc phòng ; Hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam ( Cơ bản hoàn thành )
- miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã không ngừng tăng cường chi viện cách mạng miền
Nam. => năm 1965 số bộ đội từ miền Bắc được đưa vào miền Nam tăng 9 lần, số
vật chất tăng 10 lần so với năm 1961.
=> Đây là một thành công lớn, có ý nghĩa chiến lược của hậu phương miền Bắc với
nhiều sự hy sinh anh dũng của cán bộ chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam * Miền Nam 18
- Thời kỳ 1961 - 1965 : Đảng lãnh đạo thực hiện chủ trương Giữ vững và phát triển
thế tiến công đánh bại chiến lược :” chiến tranh đặc biệt” của M. : Củng cố Quân
ngụy, Vũ khí cố vấn Mỹ , Quốc sách Ấp Chiến Lược
Chiến tranh đặc biệt ( 1961 - 1965 ) : Lập ấp chiến lược để thực hiện “ tát nước, bắt cá”
- Thắng lợi “ đồng khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền nam việt nam ( 1960)
Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong chỉ đạo cách mạng hai miền
Bắc Nam được thể hiện qua chủ trương Đại hội III?
- Phân định hai chiến lược cách mạng riêng biệt, đồng thời thực hiện cùng 1 lúc.
- Độc lập, tự chủ trong định hướng cách mạng:
+ Đảng xác định đường lối cách mạng của hai miền không phụ thuộc vào sự chi
phối từ bên ngoài, mà dựa trên tình hình thực tế và lợi ích quốc gia, dân tộc.
+ Miền Bắc vừa tiến hành xây dựng xã hội chủ nghĩa, vừa hỗ trợ miền Nam đấu
tranh giải phóng, thể hiện sự sáng tạo trong việc triển khai đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược.
- Tinh thần sáng tạo trong đấu tranh và xây dựng
+ Đảng đã khéo léo kết hợp giữa đấu tranh chính trị, ngoại giao và quân sự trong
bối cảnh phức tạp của chiến tranh lạnh và sự phân chia quốc tế.
+ Xây dựng các mô hình kinh tế, văn hóa, xã hội ở miền Bắc phù hợp với tình
hình đất nước và yêu cầu của cách mạng. 19