



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467
1. Trình bày ối tượng nghiên cứu của XHHPL, theo anh (chị) ối tượng nào hiện nay
ược xã hội học quan tâm nghiên cứu nhiều nhất. Tại sao?
- XHH PL là ngành xh chuyên biệt nghiên cứu các quy luật xh, các quá trình xã hội củaquá
trình phát sinh, tồn tại, h của pl trong xh, trong mối liên hệ vs các chuẩn mực xh khác,
nguồngốc bản chất, các chức năng xã hội của pháp luật, các khía cạnh xã hội của h xây dựng
pháp luật,thực hiện pháp luật và các sự kiện, hiện tượng pháp lý thể hiện trong h của chủ thể pháp luật.
- Thông qua ịnh nghĩa có thể thấy phạm vi nghiên cứu, ối tượng nghiên cứu phong phú, a
dạng thể hiện ở các ND cụ thể sau ây:
+ Nghiên cứu những quy luật và tính quy luật của quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt ộng của
pháp luật trong ời sống xã hội nói chung, trong mối liên hệ của nó với các loại chuẩn mực
xã hội khác nhau, như chuẩn mực chính trị, chuẩn mực tôn giáo, chuẩn mực ạo ức, chuẩn
mực phong tục, tập quán, chuẩn mực thẩm mĩ.
+ Nghiên cứu tính quyết ịnh xã hội của pháp luật thông qua việc phân tích nguồn gốc, bản
chất xã hội, vai trò và các chức năng xã hội của pháp luật.
+ Nghiên cứu tính ặc trưng, ặc thù của các quy luật và sự tương tác của pháp luật trong hệ
thống xã hội và với các phân hệ của cơ cấu xã hội, vai trò công cụ iều tiết của pháp luật với phân hệ ó.
+ Nghiên cứu bản chất, phân loại, hậu quả, các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp
luật; các biện pháp phòng, chống sai lệch chuẩn mực pháp luật.
+ Nghiên cứu các khía cạnh xã hội của hoạt ộng xây dựng pháp luật, thực hiện và áp dụng
pháp luật, các nhân tổ xã hội tác ộng ến công tác xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật
cũng như các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt ộng này. + Nghiên
cứu ý thức pháp luật, hành vi pháp luật và lối sống theo pháp luật của các bộ phận dân cư,
các nhóm xã hội cũng như các cá nhân trong xã hội.
+ Phân tích và thực hiện các hoạt ộng thống kê, dự báo các xu hướng biến ổi, phát triển của
pháp luật trong từng giai oạn phát triển của xã hội.
+ Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học pháp luật, tìm hiểu và ghi nhận
những óng góp của các nhà xã hội học pháp luật tiền bối ối với sự phát triển của xã hội học pháp luật ngày nay.
+ Nghiên cứu nhằm tìm ra những phương pháp nghiên cứu, khảo sát, iều tra xã hội học về
các vấn ề xã hội của pháp luật mang tính khoa học sâu sắc và có giá trị thực tiễn cao.
- Theo tôi ối tượng mà ược xã hội học quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là: Nghiên cứu tính
quyết ịnh xã hội của pháp luật thông qua việc phân tích nguồn gốc, bản chất xã hội, vai trò
và các chức năng xã hội của pháp luật. Vì, nó ặt trọng tâm vào cách mà pháp luật tương tác
và ảnh hưởng ến xã hội. Đây là một trong những lĩnh vực cốt lõi giúp hiểu rõ hơn về mối
quan hệ giữa pháp luật và xã hội. Nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất xã hội của pháp luật
giúp xác ịnh cách mà pháp luật hình thành, ược áp dụng và phản ánh các giá trị, quy ịnh xã
hội, từ ó hiểu rõ hơn về tác ộng của xã hội lên pháp luật và ngược lại.
+ Việc nghiên cứu vai trò xã hội của pháp luật giúp hiểu rõ hơn về cách mà hệ thống pháp
luật ảnh hưởng ến cấu trúc và hoạt ộng của xã hội. Pháp luật không chỉ là bộ quy tắc, mà
còn óng vai trò iều chỉnh hành vi xã hội, ịnh hình quyền lực, và thúc ẩy sự công bằng xã hội.
+ Nghiên cứu về các chức năng xã hội của pháp luật giúp hiểu rõ hơn về cách mà pháp luật
óng vai trò trong việc duy trì trật tự xã hội, giải quyết xung ột, và áp ứng nhu cầu xã hội.
Nghiên cứu về ối tượng này giúp xã hội học pháp luật hiểu rõ hơn về mối liên kết sâu sắc lOMoAR cPSD| 59691467
giữa pháp luật và xã hội, từ ó cung cấp cơ sở lý luận cho việc ề xuất và áp dụng các chính
sách, cải cách pháp luật nhằm tối ưu hóa tác ộng tích cực lên xã hội.
2. Hãy làm rõ các chức năng xã hội học pháp luật.
- Căn cứ vào nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực của ời sống xh và con người, XHH pL
baogồm 3 chức năng cơ bản: nhận thức, thực tiễn và dự báo. - Chức năng nhận thức:
+ Trang bị kiến thức và cách tiếp cận nghiên cứu, xã hội học pháp luật cung cấp kiến thức
và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về quy luật và sự phát triển của pháp luật thông qua
việc nghiên cứu các khái niệm, lý thuyết và phương pháp của môn học.
+ Hoạt ộng iều tra và khảo sát cung cấp bằng chứng thực nghiệm ể hiểu rõ nguồn gốc, bản
chất của pháp luật, tình trạng hệ thống pháp luật, trình ộ nhận thức và vi phạm pháp luật của các tầng lớp xã hội.
+ Làm sáng tỏ nguyên nhân và hậu quả của hành vi sai lệch, nghiên cứu xã hội học pháp
luật giúp làm rõ các nguyên nhân dẫn ến hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả của chúng, ể
nâng cao nhận thức của cá nhân và nhóm xã hội, từ ó thúc ẩy thái ộ và hành vi phù hợp với
quy ịnh pháp luật và giảm thiểu hành vi sai lệch.
+ Phát triển tư duy khoa học, xã hội học pháp luật giúp phát triển tư duy khoa học thông qua
việc luyện kỹ năng suy luận và xem xét các hiện tượng xã hội dựa trên thực nghiệm khoa
học. Tạo iều kiện cho việc ra quyết ịnh pháp luật, xem xét và cung cấp thông tin, luận chứng
khoa học ể cơ quan nhà nước có thể ban hành và áp dụng pháp luật khi có ầy ủ thông tin về
các sự kiện pháp luật.
Ví dụ: Pháp luật là công cụ ể nhà nước quản lý xã hội, mọi người dân nhận thức ược tầm
quan trọng của Pháp luật, nếu vi phạm sẽ bị Nhà nước trừng phạt. Do ó, người dân sẽ luôn
sống và làm việc tuân theo pháp luật của nhà nước. - Chức năng thực tiễn:
+Chức năng thực tiễn của xã hội học pháp luật có qh mật thiết với chức năng nhận thức, xã
hội học pháp luật không chỉ tập trung vào việc hiểu sâu về sự kiện và hiện tượng pháp luật
trong thực tế mà còn ề xuất các giải pháp hợp lý và kịp thời ể kiểm soát những sự kiện và hiện tượng ó.
+ Bằng việc nghiên cứu sâu rộng cả về lý luận và thực tiễn, xã hội học pháp luật trở thành
công cụ không thể thiếu trong quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật.
+ Kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này cung cấp cơ sở khoa học ể ảng và nhà nước có thể
lập ra các chính sách, quyết ịnh pháp luật phù hợp với tình hình phát triển xã hội cụ thể.
+ Việc nghiên cứu thực tế xã hội, từ kinh tế ến chính trị và tâm lý xã hội, là cơ sở quan trọng
ể xác ịnh và xây dựng các quy ịnh pháp luật phù hợp với nhu cầu và iều kiện cụ thể của cộng ồng.
+ Thông qua cuộc khảo sát xã hội học pháp luật, có thể xác ịnh ược những yếu tố làm giảm
hiệu quả của pháp luật và ề xuất các cải tiến ể ảm bảo lợi ích chung và ý nguyện của cộng ồng.
+ Thông tin từ nghiên cứu xã hội học pháp luật giúp cơ quan nhà nước cập nhật thông tin
cần thiết và phát hiện mâu thuẫn, sai lệch, từ ó sửa ổi, bổ sung các quy ịnh của pháp luật ể
nó phản ánh úng thực tế và phù hợp với mong muốn của người dân.
Ví dụ: Hoạt ộng lao ộng của người công nhân trong nhà máy, xí nghiệp tác ộng vào máy
móc trên những dây chuyền sản phẩm ể tạo ra những sản phẩm ưa ra thị trường phục vụ con người.
- Chức năng dự báo:
+ Pháp luật ược thực thi hiệu quả dựa trên nội dung có khả năng dự báo, ồng thời phù hợp
với nhu cầu xã hội hiện tại và xu thế phát triển của nhân loại. lOMoAR cPSD| 59691467
+ Sự xuất hiện của các ạo luật phù hợp với lợi ích chung và xu thế tiến bộ của thời ại ã tạo
ra sự tiến bộ vượt bậc cho các quốc gia sở hữu những ạo luật như vậy so với các quốc gia khác.
+ Chức năng dự báo trong xã hội học pháp luật, bao gồm việc phân tích thông tin, nhận diện
sự kiện pháp luật, ưa ra dự báo khoa học về triển vọng phát triển của các sự kiện, hiện tượng
pháp luật trong tương lai.
+ Bằng cách ánh giá thông tin ịnh tính, ịnh lượng, xã hội học pháp luật hỗ trợ các chủ thể có
thẩm quyền nhận biết tác ộng của pháp luật, từ ó ưa ra các giải pháp tối ưu ể cải thiện chất
lượng hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm.
+ Dựa vào ánh giá về ý thức pháp luật và hành vi sai lệch, xã hội học pháp luật có vai trò dự
báo về tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm, từ ó hỗ trợ việc ưa ra các biện pháp hạn chế.
Ví dụ: Trong lĩnh vực công nghệ, dự báo có thể ược áp dụng ể dự oán xu hướng công nghệ
mới, thị trường sản phẩm, và phản ứng của người dùng ối với sản phẩm hay dịch vụ mới.
4. Hãy cho biết các chức năng xã hội học pháp luật, theo anh/chị chức nào là quan trọng
nhất giải thích vì sao
- Chức năng xhhpl bao gồm 3 chức năng sau ây: + Chức năng nhận thức + Chức năng thực tiễn
+ Chức năng dự báo
- Theo tôi chức năng nhận thức là quan trọng nhất, vì:
+ Chức năng nhận thức óng vai trò cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt ộng của con người và
xã hội. Việc nhận thức không chỉ ơn thuần là quá trình tiếp nhận thông tin từ môi trường
xung quanh, mà còn là khả năng xử lý và hiểu biết thông tin ó. Tầm quan trọng của chức
năng nhận thức nằm ở việc nó ịnh hình cách chúng ta nhìn nhận và hiểu biết về thế giới xung
quanh, từ ó ảnh hưởng ến quyết ịnh và hành ộng. Và là nền tảng quan trọng cho sự phát triển
cá nhân và xã hội, cho phép chúng ta học hỏi từ kinh nghiệm, cảm nhận và hiểu rõ hơn về
môi trường, văn hóa và xã hội. Khả năng nhận thức giúp chúng ta tạo ra cái nhìn sáng suốt
hơn, phân tích thông tin một cách logic và khách quan, từ ó ưa ra các quyết ịnh có suy nghĩ và áng tin cậy.
Ví dụ: Pháp luật là công cụ ể nhà nước quản lý xã hội, mọi người dân nhận thức ược tầm
quan trọng của Pháp luật, nếu vi phạm sẽ bị Nhà nước trừng phạt. Do ó, người dân sẽ luôn
sống và làm việc tuân theo pháp luật của nhà nước.
+ Trang bị kiến thức và cách tiếp cận nghiên cứu, xã hội học pháp luật cung cấp kiến thức
và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về quy luật và sự phát triển của pháp luật thông qua
việc nghiên cứu các khái niệm, lý thuyết và phương pháp của môn học.
+ Hoạt ộng iều tra và khảo sát cung cấp bằng chứng thực nghiệm ể hiểu rõ nguồn gốc, bản
chất của pháp luật, tình trạng hệ thống pháp luật, trình ộ nhận thức và vi phạm pháp luật của các tầng lớp xã hội.
+ Làm sáng tỏ nguyên nhân và hậu quả của hành vi sai lệch, nghiên cứu xã hội học pháp
luật giúp làm rõ các nguyên nhân dẫn ến hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả của chúng, ể
nâng cao nhận thức của cá nhân và nhóm xã hội, từ ó thúc ẩy thái ộ và hành vi phù hợp với
quy ịnh pháp luật và giảm thiểu hành vi sai lệch.
+ Phát triển tư duy khoa học, xã hội học pháp luật giúp phát triển tư duy khoa học thông qua
việc luyện kỹ năng suy luận và xem xét các hiện tượng xã hội dựa trên thực nghiệm khoa lOMoAR cPSD| 59691467
học. Tạo iều kiện cho việc ra quyết ịnh pháp luật, xem xét và cung cấp thông tin, luận chứng
khoa học ể cơ quan nhà nước có thể ban hành và áp dụng pháp luật khi có ầy ủ thông tin về
các sự kiện pháp luật.
+ Trong các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, giáo dục, và cả trong việc xây dựng pháp
luật, chức năng nhận thức óng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt, hiểu rõ và ứng dụng
kiến thức vào thực tế. Và óng vai trò quan trọng trong việc nhận biết và phân biệt giữa úng
và sai, giữa úng luật và vi phạm luật, từ ó góp phần vào việc duy trì trật tự xã hội và công lý.
5. Hãy cho biết các ặc trưng cơ bản của xã hội học pháp luật?
- Tổ chức Xã hội và Pháp luật
+ Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các tổ chức xã hội và hệ thống pháp luật.
+ Phân tích cách mà pháp luật tương tác và ảnh hưởng ến tổ chức xã hội và ngược lại.
- Tác ộng của Pháp luật ối với Xã hội
+ Nghiên cứu về cách các quy ịnh pháp luật ảnh hưởng ến cấu trúc xã hội, giảm bất bình
ẳng, và bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp khác nhau.
+ Phân tích tác ộng của hệ thống pháp luật ối với việc duy trì trật tự và ổn ịnh xã hội.
- Chính trị và Pháp luật
+ Nghiên cứu về cách các quy ịnh pháp luật ảnh hưởng ến cấu trúc xã hội, giảm bất bình
ẳng, và bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp khác nhau.
+ Phân tích tác ộng của hệ thống pháp luật ối với việc duy trì trật tự và ổn ịnh xã hội.
- Công bằng và Quyền lực
+ Tập trung vào các vấn ề liên quan ến công bằng và phân quyền lực trong hệ thống pháp luật.
+ Nghiên cứu về cách pháp luật có thể ược sử dụng hoặc lạm dụng ể duy trì hoặc thay ổi quyền lực xã hội. - Văn hóa và Pháp luật
+ Nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố văn hóa ến hệ thống pháp luật.
+ Phân tích cách các giá trị văn hóa và thực hành ảnh hưởng ến việc hình thành và thực thi pháp luật.
- Biến ổi Xã hội và Pháp luật
+ Nghiên cứu về cách các thay ổi xã hội, kinh tế, và công nghệ có thể tác ộng ến pháp luật.
+ Phân tích sự thích nghi và thay ổi của hệ thống pháp luật trong bối cảnh xã hội ang biến ổi. - Lịch sử Pháp luật
+ Tìm hiểu về sự phát triển và thay ổi của hệ thống pháp luật qua thời gian.
+ Phân tích vai trò của các sự kiện lịch sử trong việc ịnh hình pháp luật hiện tại.
- Tư duy Pháp luật và Xã hội
+ Tìm hiểu về cách tư duy pháp luật và tri thức pháp luật ược hình thành và truyền ạt trong xã hội.
+ Phân tích ảnh hưởng của giáo dục pháp luật và những nguồn thông tin khác nhau ối với
nhận thức và hành vi của cộng ồng. 6. Hãy làm rõ vai trò của chuẩn mực xã hội ối với ời sống xã hội?
- Các chuẩn mực xã hội ược hình thành xuất phát chính từ những nhu cầu của hệ thống các
quan hệ xã hội trong xã hội, tùy thuộc vào nội dung tính chất của từng loại quan hệ xã hội
các chuẩn mực xã hội quy ịnh cho những thành viên của nó, những cái cần phải làm cái lOMoAR cPSD| 59691467
ược phép có thể, bị ngăn cấm trong các hành vi xã hội của họ, qua ó các chuẩn mực xã hội
thực hiện chức năng hợp nhất tập trung ủng hộ các quá trình hoạt ộng xã hội như 1 hệ thống
các tương tác xã hội giữa các cá nhân và các nhóm xã hội, nghĩa là quá trình hành ộng và
hành ộng áp lại của 1 chủ thể này với 1 chủ thể khác. Các chuẩn mực xã hội góp phần iều
tiết iều chỉnh các quan hệ xã hội tạo khuôn mẫu cho hành vi xã hội của con người duy trì
sự ổn ịnh hài hòa trong xã hội bảo vệ trật tự kỷ cương an toàn xã hội
- Các chuẩn mực xh là yếu tố không thể thiếu dc trong hoạt ộng quản lý các mặt các lĩnh
vực khác nhau của ời sống xh, chúng tham gia và phát huy tác dụng trong hầu hết các lĩnh
vực của cuộc sống. Dù là chuẩn mực xh thành văn hay ko thành văn dù là chuẩn mực PL
chuẩn mực ạo ức hay chuẩn mực thẩm mỹ chúng ều là phương tiện ịnh hướng iều chỉnh
các hành vi của cá nhân và các nhóm XH trong những iều kiện XH nhất ịnh ồng thời là
phương tiện kiểm tra XH ối với các hành vi của họ
- Nhờ có các chuẩn mực XH mà các cá nhân luôn phải xem xét suy nghĩ kiếm nghiệm trc
khi thực hiện 1 hành vi Xh nào ó, xem hành vi ó úng hay sai? phù hợp hay kog phù hợp
với các chuẩn mực XH nếu thực hiện thì có bị XH phê phán lên án hoặc trừng phạt ko, qua
ó chuẩn mực xã hội góp phần ngăn chận phòng ngừa các hành vi sai trái vi phạm PL và tội
phạm. Các chuẩn mực XH củng cố hành vi thể hiện những mối liên hệ XH và các quan hệ
XH iển hình, hành vi tiêu biểu cho tất cả các thành viên trong xã hội, cho a số ại biểu cua
1 giai cấp hay 1 nhóm Xh nhất ịnh, tán thành và thực hiện với ý nghĩa ó, nhiều chuẩn mực
xh c coi là những giá trị xh chi phối rộng rãi và c tuân theo1 cách phổ biến như các giá trị pl, ạo ức, thẩm mỹ.
7. chuẩn mực chính trị là gì? So sánh chuẩn mực chính trị với chuẩn mực tôn giáo. -
Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu cầu ược xác lập nhằm iều tiết, iều hoà
mối quan hệ chính trị - quyền lực giữa các giai cấp, ảng phái chính trị, các tập hợp chính trị
khác nhau trong một xã hội nhất ịnh hoặc xác lập môi quan hệ chính trị, bang giao giữa các nhà nước với nhau. ❖ so sánh
- Giống nhau: Đều là chuẩn mực xh thành văn, góp phần vào việc xây dựng và thực hiện
pl. Đều tác ộng tích cực và tiêu cực ến việc xây dựng và áp dụng pl trong xh. - Khác nhau
Chuẩn mực chính trị
Chuẩn mực tôn giáo
-Thể hiện tính giai cấp, giai cấp nào nắm c - Thể hiện sự bình ẳng, mn ều có quyền quyền
lực chính trị sẽ áp ặt ý chí của giai bình ẳng vs nhau cấp mình lên các lĩnh vực khác trong
xã hội. - Đc hình thành xuất phát từ niềm tin thiêng - Xuất phát từ ý chí của 1 giai cấp, 1
chính liêng sâu sắc của con người vào sức mạnh ảng cầm quyền thần bí của lực lượng siêu tự nhiên như
- Chỉ giữ c vai trò hiệu lực trong khoảng thượng ế, ức phật.
thời gian nhất ịnh hay 1 giai oạn lịch sử - Tồn tại qua nhiều thế ký và c lưu truyền nhất ịnh.
trên những bản kinh, giáo lý.
- Tác ộng gián tiếp ến hành vi của con - Tác ộng trực tiếp ến hành vi của con người người
- Thể hiện những mong muốn nguyện vọng - Thể hiện những mong muốn nguyện vọng của
các ảng phái giai cấp cho xh phải i của con người về một cuộc sống tốt hơn theo hướng của ảng phái giai cấp lOMoAR cPSD| 59691467
8. Chuẩn mực tôn giáo là gì? so sánh chuẩn tôn giáo vs chuẩn mực phong tục tập quán?
- chuẩn mực tôn giáo là hệ thống các quy tắc, yêu cầu ược xác lập dựa trên những tín iều,
giáo lí tôn giáo. những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết chế tôn
giáo (nhà thờ, chùa chiền, thành ường), ược ghi chép và thể hiện trong các bộ sách kinh
iển của các dòng tôn giáo khác nhau. ❖ so sánh
- Giống nhau: Chuẩn mực tôn giáo và chuẩn mực phong tục tập quán có những tác
ộng tích cực và tiêu cực tới nhận thức và hành vi của con người.
+ Chuẩn mực tôn giáo và chuẩn mực phong tục tập quán ều phải biến ổi ể phù hợp hơn với
iều khiện của lịch sử và là công cụ ể iều chỉnh các quan hệ Xh, chúng ều phải là những
khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi của con người và c thực hiện nhiều lần trong XH. - Khác nhau
Chuẩn mực tôn giáo
Chuẩn mực phong tục tập quán
- Chuẩn mực xh thành văn - Chuẩn mực bất thành văn
- Đc hình thành xuất phát từ niềm tin thiêng - Chuẩn mực phong tục, tập quán là sự
thể liêng sâu sắc của con người vào sức mạnh hiện ý chí chung của cộng ồng xã
hội, thần bí của lực lượng siêu tự nhiên như ược các thành viên của nó thừa nhận,
tuân thượng ế, ức phật. thủ và thực hiện một cách tự nguyện.
- Chuẩn mực tôn giáo bắt buộc giáo dân phải - Chuẩn mực phong tục tập quán bắt
buộc tuân thủ giáo lý cuộc ồng phải tuân thủ những tục lệ lễ
- Chuẩn mực tôn giáo mang tính giáo lý nghi
- Thể hiện những mong muốn nguyện vọng - Chuẩn mực phong tục tập quán mang
tính của cộng ồng về một cuộc sống tốt hơn khu vực
- Thể hiện những mong muốn nguyện vọng
của cộng ồng về một xh tốt hơn
9. Bất bình ẳng Xh là gì? phân loại bất bình ẳng xã hội, loại nào ảnh hưởng mạnh mẽ
nhất, ối vs cá nhân giải thích vì sao?
- Bất bình ẳng xã hội là sự không bình ẳng, không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc các
lợi ích ối với những cá nhân khác nhau trong một nhóm xã hội hoặc trong nhiều nhóm xã hội.
- Phân loại bất bình ẳng xã hội: + Bất bình ẳng giới
+ Bất bình ẳng chủng tộc + Bất bình ẳng kinh tế + Bất bình ẳng tuổi
- Bất bình ẳng kinh tế là ảnh hưởng mạnh mẽ nhất ối với cá nhân, vì bất bình ẳng kinh tế
là sự chênh lệch về tài nguyên vật chất, cơ hội, và quyền lợi kinh tế giữa các cá nhân và
các tầng lớp xã hội khác nhau. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm
sự chia rẽ trong phân phối tài nguyên, hệ thống kinh tế không công bằng, cũng như sự
thiếu công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục và việc làm. Bất bình ẳng kinh tế có thể tác
ộng rất lớn ến cuộc sống hàng ngày của một cá nhân. Ở những cấp ộ cơ bản nhất, nó ảnh
hưởng ến khả năng tiếp cận các dịch vụ cần thiết như chăm sóc sức khỏe, giáo dục chất
lượng và cơ hội việc làm. Những người trải qua bất bình ẳng kinh tế thường phải ối mặt lOMoAR cPSD| 59691467
với ói nghèo, thiếu hụt tài nguyên cần thiết, và iều kiện sống kém hơn. + Một hệ quả lớn
khác của bất bình ẳng kinh tế là sự gia tăng khoảng cách giữa các tầng lớp xã hội. Những
người giàu có thường có quyền lực và tài nguyên lớn, có khả năng tiếp cận các cơ hội tốt
hơn trong việc học tập, phát triển sự nghiệp, và xây dựng một cuộc sống ổn ịnh. Trong khi
ó, những người thuộc tầng lớp dưới thấp hơn trong một hệ thống kinh tế không công bằng
thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục chất lượng, có công việc ổn ịnh và ủ thu
nhập ể áp ứng nhu cầu cơ bản. Và không chỉ ảnh hưởng ến cá nhân mà còn có tác ộng rất
lớn ến xã hội, còn có thể tạo ra sự không ổn ịnh, gây xáo trộn trong môi trường xã hội và
kinh tế, ồng thời làm gia tăng căng thẳng xã hội, bất bình ẳng, và xung ột. Vì vậy, bất bình
ẳng kinh tế không chỉ là vấn ề cá nhân mà còn là một vấn ề rất lớn ối với toàn bộ cộng ồng
và xã hội. Điều này cần sự quan tâm và hành ộng từ các cấp quản lý và xã hội ể tạo ra một
môi trường công bằng hơn và cơ hội bình ẳng hơn cho mọi người.
10. Sai lệch chuẩn mực pháp luật là gì? phân loại sai lệch và nêu hậu quả hoạt ộng của
hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật.
- Sai lệch chuẩn mực pháp luật là hành vi của một cá nhân hay một nhóm xã hội vi
phạm các nguyên tắc, quy ịnh của chuẩn mực pháp luật ( hành vi sai lệch chuẩn mực
pháp luật). - Phân loại
+ Thứ 1, Căn cứ vào nội dung, tính chất của các chuẩn mực pháp luật bị xâm hại, hành vi
sai lệch chuẩn mực pháp luật ược chia thành hành vi sai lệch tích cực và hành vi sai lệch tiêu cực
+ Thứ 2, Căn cứ vào thái ộ tâm lý chủ quan ( lỗi ) của người thực hiện hành vi sai lệch, gồm
có hành vi sai lệch chủ ộng và hành vi sai lệch thụ ộng
+ Thứ 3, Căn cứ và xem xét ồng thời cả hai tiêu chí phân loại nêu trên trong một hành vi sai
lệch chuẩn mực pháp luật
- Hậu quả hoạt ộng của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật
+ Căn cứ vào các iều kiện lịch sử – ịa lý, hoàn cảnh xã hội cụ thể
+ Căn cứ vào tính chất, khuynh hướng và sự phổ biến tương ối của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật ó.
+ Căn cứ vào ịa iểm và thời gian xảy ra hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật ó. - Những căn
cứ trên cho phép nhận thức và ánh giá úng ắn hậu quả của một hành vi sai lệch chuẩn mực
pháp luật. Hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật có thể ược nhìn nhận trên hai phương diện sau:
+ Thứ nhất, hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật có thể mang nội dung, tính
chất tích cực, tiến bộ, cách tân nếu như nó vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự chi phối của các
chuẩn mực pháp luật ã lạc hậu, lỗi thời, ang kìm hãm sự phát triển của các cá nhân và xã hội
+ Thứ hai, ngược lại, hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật có thể mang nội
dung và tính chất tiêu cực, ảnh hưởng xấu hoặc nguy hiểm cho xã hội nếu như nó vi phạm,
phá hoại tính ổn ịnh, sự tác ộng của những chuẩn mực pháp luật tiến bộ, phù hợp ,tiến bộ,
ang phổ biến, thịnh hành và ược thừa nhận rộng rãi trong xã hội.
11. Phân tích mqh giữa xh học và luật học
* Mối quan hệ giữa xã hội học và luật học là sự tương tác phức tạp giữa các hiểu biết
về xã hội và những quy ịnh pháp luật.
- Xã hội học pháp luật cho rằng hệ thống pháp luật thường phản ánh các giá trị, niềm tin
và mô hình xã hội. Pháp luật thường ược hình thành dựa trên các giả ịnh về những gì là quan lOMoAR cPSD| 59691467
trọng và công bằng trong xã hội. Đồng thời, nó cũng có thể phản ánh sự bất bình ẳng và xung ột trong xã hội.
- Các yếu tố xã hội như văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội hóa có ảnh hưởng lớn ến hình
thành và phát triển của pháp luật. Chính sách pháp luật thường phản ánh những thách thức
và cơ hội xã hội. Sự thay ổi trong xã hội có thể ặt ra những thách thức mới cho hệ thống
pháp luật và yêu cầu sự iều chỉnh.
- Luật học thường tập trung vào việc nghiên cứu bản chất và chức năng của pháp luật. Mối
quan hệ giữa xã hội học và luật học thường là tương tác lẫn nhau. Xã hội học pháp luật có
thể cung cấp thông tin về tác ộng của xã hội lên pháp luật, trong khi luật học có thể ưa ra
hiểu biết về cách pháp luật tác ộng trở lại xã hội. Điều này tạo ra một chu kỳ phức tạp của
sự tương tác và ảnh hưởng.
- Xã hội học pháp luật thường nghiên cứu về cách hệ thống pháp luật ối mặt với thách
thức từ xã hội và làm thế nào nó thích nghi và phản ứng. Điều này bao gồm việc nghiên cứu
về sự thay ổi của pháp luật trong bối cảnh xã hội biến ộng, thách thức về công bằng và bất bình ẳng.
Mối quan hệ giữa xã hội học và luật học là một quá trình tương tác ộng lực, ưa ra những
hiểu biết quan trọng về cách pháp luật và xã hội ảnh hưởng lẫn nhau. Điều này giúp hiểu rõ
hơn về vấn ề pháp luật trong bối cảnh xã hội và làm thế nào chúng có thể thay ổi và phản
ánh sự phức tạp của xã hội.
12. Phân tích 1 số loại hành vi sai lệch chuẩn mực pl cơ bản trong xã hội Việt Nam hiện nay.
*Thứ nhất, căn cứ vào nội dung, tính chất của các chuẩn mực pháp luật bị xâm hại, hành vi
sai lệch chuẩn mực pháp luật ược chia thành hành vi sai lệch tích cực và hành vi sai lệch tiêu cực.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật tích cực là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm, phá vỡ
hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật ã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với thực tế xã
hội hoặc không còn ược nhà nước, xã hội thừa nhận.
+ Một là, các quy phạm pháp luật do các chế ộ xã hội cũ ban hành không còn phù hợp trong
iều kiện xã hội mới do tính chất hà khắc, lạc hậu, lỗi thời của nó. Hành vi vi phạm, phá bỏ
các quy tắc pháp luật cũ ó mang ý nghĩa tích cực về mặt xã hội nên ó là hành vi sai lệch tích cực.
+ Hai là, các quy phạm pháp luật do nhà nước hiện nay ban hành, ã hết hoặc vẫn còn hiệu
lực thực thi, nhưng chúng không còn phù hợp với yêu cầu của thực tế cuộc sống, òi hỏi nhà
nước phải sửa ổi hoặc bãi bỏ. Việc một cá nhân, nhóm xã hội có hành vi xâm hại các quy
phạm pháp luật hiện hành nhưng không còn phù hợp ó là sự “gióng lên hồi chuông cảnh
báo” ể nhà nước sửa ổi chúng, nghĩa là hành vi vi phạm ó mang ý nghĩa tích cực về mặt xã hội.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật tiêu cực là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm, phá vỡ
hiệu lực, sự tác ộng của các chuẩn mực pháp luật hiện hành, có nội dung, tính chất phù hợp,
tiến bộ, ang phổ biến, thịnh hành và ược nhà nước, các cộng ồng người thừa nhận rộng rãi trong xã hội. lOMoAR cPSD| 59691467
* Thứ hai, căn cứ vào thải ộ tâm lí chủ quan (lỗi) của người thực hiện hành vi sai lệch chuẩn
mực pháp luật, gồm có hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ ộng và hành vi sai lệch
chuẩn mực pháp luật thụ ộng.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ ộng là hành vì có ý thức, có tính toán, cố ý
(trực tiếp hoặc gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật, dù chuẩn
mực pháp luật ó ã lạc hậu, lỗi thời hay còn ang tiến bộ, phù hợp.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ ộng là hành vi vô ý, vô tỉnh, không mong muốn
vi phạm, phá vỡ tính ổn ịnh, sự tác ộng của các loại chuẩn mực pháp luật. * Thứ ba, nếu
căn cứ và xem xét ồng thời cả hai tiêu chỉ phân loại nêu trên trong một hành vi sai lệch chuẩn
mực pháp luật thì sẽ có thêm bốn loại hành vi sau ây:
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ ộng - tích cực là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ
sự tác ộng của các chuẩn mực pháp luật ã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu
của ời sống xã hội hiện tại.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ ộng - tiêu cực là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ
hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật hiện hành mang tính chất tiến bộ, phù hợp, ang phổ
biến, thịnh hành và ược nhà nước, xã hội thừa nhận rộng rãi.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ ộng - tích cực là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ
sự tác ộng của chuẩn mực pháp luật ã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu của ời sống xã hội.
- Hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ ộng - tiêu cực b là hành vi vô ý vi phạm, phá
vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật tiến bộ, phù hợp, ang phổ biến, thịnh hành và ược
thừa nhận rộng rãi trong xã hội.
13. Phân tích trình tự dẫn dắt cuộc phỏng vấn iều tra xã hội học pháp luật - Thứ nhất,
thiết lập sự tiếp xúc bước ầu mà mục ích là tạo không khí thân thiện, cởi mở cho cuộc phỏng
vấn. Trước tiên, iều tra viên giới thiệu về mình, cơ quan công tác... mà chưa nên nói về nội
dung chính của cuộc phỏng vấn. Người trả lời có thể ngạc nhiên về việc họ ược chọn trả lời,
từ chối cuộc nói chuyện với lí do bận công việc hoặc khuyên nên gặp người khác biết vấn ề
rõ hơn. Tuỳ từng trường hợp mà iều tra viên phải biết ứng xử linh hoạt.
Ví dụ: ể hâm nóng bầu không khí tẻ nhạt ban ầu, có thể iều tra viên ề cập về ề tài thời tiết,
các tin tức thời sự hấp dẫn hoặc những tin tức thể thao mới nhất.
- Thứ hai, tiếp tục củng cố cuộc tiếp xúc bằng những câu hỏi ầu tiên theo kế hoạch phỏng
vấn, như những câu hỏi thông thường về cuộc sống, sinh hoạt, các mối quan tâm... Cần
khẳng ịnh với người trả lời rằng những thông tin nhận ược từ họ sẽ rất lí thú, hấp dẫn.
- Thứ ba, chuyển qua các câu hỏi chính cần phỏng vấn. Đây là phần trọng tâm của cuộc
phỏng vấn. Cần có những lời lẽ dẫn dắt câu chuyện, tiếp tục khẳng ịnh tầm quan trọng của
câu chuyện. Điều tra viên cần chú ý tới việc trả lời những câu hỏi phức tạp bằng biện pháp
thuyết phục: ánh mắt chăm chú, thái ộ cởi mở và cử chỉ thân thiện v.v.. Nếu có những chi
tiết mà iều tra viên không ồng tình, nghe chưa rõ hoặc phát hiện những mâu thuẫn trong câu
trả lời của người ược phòng vấn thì cần linh hoạt iều chỉnh hoặc kiểm tra lại bằng những
tiểu xảo kĩ thuật một cách tế nhị.
- Thứ tư, một yếu tố rất quan trọng trong nghệ thuật phỏng vẫn là cần nhanh chóng thiết
lập lại cuộc nói chuyện trong trường hợp nó bị ngắt quãng giữa chừng vì một lí do nào ó.
Người trả lời vì lí do nào ó có thể từ chối việc trả lời các câu hỏi hoặc bắt ầu trả lời lan man,
lệch trọng tâm. Lí do của vấn ề này cũng rất a dạng, chẳng hạn, do người trả lời không ưa ra lOMoAR cPSD| 59691467
hoặc không nhớ ược những thông tin cần thiết; do không hiểu mục ích của câu hỏi hoặc tính
chất của câu trả lời ược mong ợi; do không muốn trả lời hoặc không hào hứng với câu hỏi
nào ó. Trong mọi trường hợp, iều tra viên phải biết dừng lại úng lúc, biết gợi ý, khích lệ hoặc
chuyển qua câu hỏi khác.
- Thứ năm, kết thúc cuộc phỏng vấn. Để kết thúc, iều tra viên có thể quay trở lại với một
số câu hỏi mà trước ó người trả lời chưa trả lời một cách ầy ủ hoặc ính chính lại một số chi
tiết nào ó; ề nghị người trả lời cung cấp những thông tin về bản thân như lứa tuổi, trình ộ
học vấn, ịa bàn cư trú.
Cuối cùng, iều tra viên có lời cảm ơn, một lần nữa khẳng ịnh giá trị và tầm quan trọng của
những thông tin ược cung cấp, những thông tin ó sẽ ược sử dụng úng mục ích ặt ra mà không
phục vụ bất kì mục ích nào khác.
14. Phân tích vai trò của pháp luật trong ời sống xã hội hiện nay, vai trò nào là quan
trọng nhất giải thích vì sao?
*Khái niệm pháp luật: Pháp luật ược hiểu là hệ thống các quy phạm (quy tắc xử sự) có
tính bắt buộc chung, ược thể hiện dưới hình thức xác ịnh, ược nhà nước ban hành, thể hiện
ý chí của nhà nước và ược ảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước, nhằm iều chỉnh
các quan hệ xã hội, ảm bảo trật tự,ổn ịnh xã hội.
* Vai trò của pháp luật trong ời sống xã hội hiện nay
- Pháp luật là công cụ iều chỉnh quan hệ xã hội mang tính quy phạm và tính bắt buộc
chung, ể tổ chức, quản lý các mặt khác nhau của ời sống xã hội từ kinh tế, chính trị,
xã hội, văn hóa, môi trường, vì sự tồn tại và phát triển của mỗi người và của cả xã hội.
+ Thứ nhất, pháp luật là công cụ iều tiết và ịnh hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội
mang tính quyền lực, bắt buộc chung. Pháp luật do nhà nước ban hành và ảm bảo thực hiện
với tất cả mọi người. Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý, khuôn khổ cho các quan hệ xã hội
vận hành. Pháp luật còn giúp quy ịnh quyền và nghĩa vụ cụ thể cho chủ thể tham gia vào
quan hệ xã hội cũng như các biện pháp bảo ảm thực hiện các quyền ó, Ví dụ: Pháp luật quy
ịnh công dân có quyền tự do kinh, ồng thời có nghĩa vụ nộp thuế nếu sản xuất, buôn bán
hàng hóa. Hay như Luật giao thông ường bộ quy ịnh: Người tham gia giao thông phải i bên
phải theo chiều i của mình, i úng làn ường, phần ường quy ịnh của người i bộ . Đây là quy
tắc mà mọi thành viên trong xã hội bắt buộc phải tuân theo. Ai không tuân thủ quy tắc ều là vi phạm pháp luật.
+ Thứ hai, Pháp luật là công cụ ể nhà nước quản lý hiệu quả các lĩnh vực khác nhau
của ời sống xã hội. Thông qua pháp luật nhà nước ề ra các chính sách phát triển, các
biện pháp kiểm tra, giám sát ồng thời ưa ra các biện pháp xử lý những hành vi sai
phạm. Từ ó, tạo iều kiện phát triển những mặt tốt và kìm hãm những mặt xấu vì sự
phát triển của xã hội và hạnh phúc của nhân dân. Chẳng hạn, Chính phủ ban hành
Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm
cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
+ Thứ ba, pháp luật là cơ sở ể ảm bảo an toàn và sự phát triển bền vững của xã hội. Pháp
luật ưa ra những quy tắc xử sự chung và thiết chế cho mọi người với nhiều bộ luật, như Bộ
luật hình sự, Luật hôn nhân và gia ình, Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, giúp tạo nên ất nước
có một nền chính trị ổn ịnh, một môi trường an toàn, không bị xâm phạm, ảm bảo an toàn
cho người dân, tạo iều kiện ể xây dựng và phát triển bền vững ất nước. lOMoAR cPSD| 59691467
- Là vũ khí chính trị giai cấp, là phương tiện ể bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị, lực
lượng cầm quyền, thực hiện những mục ích mà Nhà nước, lực lượng cầm quyền ặt ra
+ Thứ nhất, pháp luật thể chế hoá chủ trương, ường lối, chính sách của lực lượng
cầm quyền. Ví dụ: căn cứ theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, Luật doanh nghiệp “quy ịnh về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại,
giải thể và hoạt ộng có liên quan của doanh nghiệp”.
+ Thứ hai, pháp luật là vũ khí chính trị của lực lượng cầm quyền ể chống lại sự phản kháng,
chống ối trong xã hội. Chẳng hạn, Điều 78 và 80 của Bộ luật hình sự quy ịnh án phạt ối với
Tội Phản bội Tổ quốc và Tội Gián iệp. Từ ó, pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi ích cho giai
cấp thống trị và lực lượng cầm quyền.
+ Thứ ba, pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho sự tồn tại của nhà nước; là công cụ
bảo vệ nhà nước; và là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt ộng của bộ máy nhà nước. Ví dụ:
Luật tổ chức Chính phủ năm 2015. Ngoài ra, pháp luật là công cụ ể cho nhà nước kiểm tra,
kiểm soát hoạt ộng của các tổ chức, các cơ quan, các nhân viên và mọi công dân và là phương
tiện ể nhà nước kiểm tra tính úng ắn trong ường lối lãnh ạo chỉ ạo của mình ối với xã hội.
Ví dụ: Thông qua ường lối mở cửa của Đại hội VI chúng ta thấy chủ trương trên là úng ắn
ã thúc ẩy kinh tế phát triển ưa nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế.
- Pháp luật là công cụ ể bảo vệ công lý, thực hiện công bằng xã hội.
() Pháp luật là phương tiện bảo ảm và bảo vệ quyền con người.
+ Pháp luật là phương tiện bảo ảm và bảo vệ quyền con người. pháp luật quy ịnh cụ thể về
quyền con người trong các lĩnh vực khác nhau, vừa quy ịnh các biện pháp bảo ảm thực hiện
quyền con người. Pháp luật còn cấm những hành vi xâm hại tới quyền con người và quy ịnh
các biện pháp trừng phạt nghiêm khắc ối với các chủ thể có hành vi ó, qua ó bảo vệ quyền
con người tốt nhất. Ví dụ: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Luật này quy ịnh các
quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em; trách nhiệm của gia ình, Nhà nước và xã hội trong việc
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.Một ví dụ về quy ịnh các biện pháp trừng phạt ó là theo
BLHS 2015 quy ịnh tội hiếp dâm tại Điều 141: “Người nào dùng vũ lực, e dọa dùng vũ lực
hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ ược của nạn nhân hoặc thủ oạn khác giao cấu hoặc
thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm ến 07 năm.”
() Pháp luật là phương tiện bảo ảm dân chủ, bình ẳng, công bằng và tiến bộ xã hội +
Bảo ảm dân chủ, bình ẳng, công bằng và tiến bộ xã hội là giá trị của nhân loại. Dân chủ
nghĩa là dân là dân, dân làm chủ. Người dân có quyền quyết ịnh các vấn ề của chính mình,
của nhà nước và của toàn xã hội. Nhà nước Việt nam là “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”,
“Bao nhiêu lợi ích ều vì dân. Bao nhiêu quyền hạn ều của dân. Chính quyền từ xã ến Chính
phủ trung ương ều do dân cử ra” Pháp luật ảm bảo công bằng, bình ẳng. Như ã ược ề cập
trong Hiến pháp năm 2013: “1. Mọi người ều bình ẳng trước pháp luật. 2. Không ai bị phân
biệt ối xử trong ời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16); “1. Công dân
nam, nữ bình ẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo ảm quyền và cơ hội bình ẳng
giới, 3. Nghiêm cấm phân biệt ối xử về giới” (Điều 26) Pháp luật thừa nhận quyền bình ẳng
của mọi người trước pháp luật. Đó là quyền ược xác lập tư cách con người trước pháp luật;
không bị pháp luật phân biệt ối xử, quyền có vị thế ngang nhau trước pháp luật và ược pháp luật bảo vệ như nhau. lOMoAR cPSD| 59691467
Luật là công cụ quan trọng ể ghi nhận và bảo vệ những cái mới, tích cực, tiến bộ, thúc ẩy xã
hội phát triển, bảo ảm ời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ược nâng cao,
khuyến tài, phát triển toàn diện, giá trị con người ngày càng ược tôn trọng, ược ảm bảo và bảo vệ.
❖ Vai trò quan trọng nhất là: Pháp luật là công cụ ể bảo vệ công lý, thực hiện công bằng xã hội, vì:
- Pháp luật óng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và thúc ẩy công lý, tạo ra một hệ thống
quy tắc ể ảm bảo mọi người ược ối xử công bằng và theo úng quy ịnh. Công lý là cơ sở
của một xã hội ổn ịnh, nơi mọi người tin tưởng vào sự công bằng và ối xử bình ẳng. Ngoài
ra, pháp luật giúp thực hiện mục tiêu của xã hội về công bằng và bình ẳng, qua việc xây
dựng và thi hành các quy ịnh, giúp giảm bất bình ẳng xã hội, bảo vệ nhóm yếu thế và ảm
bảo mọi công dân có cơ hội và quyền lợi tương ương.
- Pháp luật ặt nền tảng cho hệ thống giáo dục ạo ức và ý thức pháp lý trong xã hội, khuyến
khích sự tự giác về trách nhiệm và tuân thủ pháp luật, tạo nên một cộng ồng có nhận thức
về quyền và trách nhiệm cá nhân.
- Ngoài những khía cạnh trên, pháp luật còn ảm bảo an sinh xã hội thông qua việc xây dựng
quy tắc về y tế, giáo dục và nhà ở. Điều này giúp giảm ộ chệch lệch xã hội, tăng cường sự
ổn ịnh và bền vững trong xã hội. Vì vậy, có thể khẳng ịnh rằng vai trò của pháp luật trong
việc bảo vệ công lý và thực hiện công bằng xã hội không chỉ là chìa khóa ảm bảo quyền
lợi cá nhân mà còn là yếu tố quyết ịnh xây dựng một xã hội công bằng và bền vững.
15. Phân tích mqh giữa chuẩn mực phong tục tập quán vs pháp luật
❖ Chuẩn mực phong tục tập quán
- Khái niệm: Chuẩn mực phong tục, tập quán là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, ỏi hỏi ược
xác lập nhằm củng cố những mẫu mực giao tiếp, ứng xử trong các cộng ồng người, các
quy tắc sinh hoạt công cộng lâu ời của con người, ược hình thành qua quá trình lịch sử lặp
i, lặp lại nhiều lần, trở thành thói quen trong lao ộng, cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày
của các cộng ồng xã hội. ❖ Pháp luật
- Khái niệm: Tương tự
❖ Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục tập quán vs pháp luật
- Giữa chuẩn mực phong tục tập quán và pháp luật có mối quan hệ tác ộng qua lại lẫn nhau,
sự tác ộng của chúng có thể theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực, hỗ trợ hay cán trợ
việc thực thi, xây dựng pl.
*Tác ộng của pháp luật ến chuẩn mực phong tục tập quán
- Thứ nhất, pháp luật ghi nhận, củng cố và bảo vệ những phong tục tập quán tiến bộ, phù
hợp với truyền thống tốt ẹp của dân tộc,lợi ích nhân dân.
Ví dụ: Phong tục giỗ Tổ Hùng Vương là phong tục tốt ẹp ược Nhà nước thừa nhận và ược
ảm bảo thực hiện không chỉ ở Phú Thọ mà còn ược ảm bảo trên toàn quốc gia. - Thứ hai,
pháp luật hạn chế loại trừ những phong tục tập quán lạc hậu, trái với thuần phong mỹ tục
của dân tộc, không phù hợp với lợi ích cũng như lợi ích chung của cộng ồng.
* Tác ộng của chuẩn mực phong tục tập quán ến pháp luật:
- Một là, phong tục tập quán tác ộng ến việc hình thành các quy ịnh của pháp luật . Một số
phong tục tập quán có thể ược áp dụng ể giải quyết vụ việc . Có thể nói rằng , các quy lOMoAR cPSD| 59691467
phạm pháp luật là kết quả của sự “ chọn lọc ” trong xã hội. Do ó, khi nhà nước xuất hiện,
nhà nước ã tìm cách vận dụng các phong tục, tập quán ể phục vụ cho lợi ích của mình, thay
ổi nội dung của chúng cho phù hợp, thừa nhận và nâng cấp chúng thành các quy phạm
pháp luật hoặc coi chúng là tập quán pháp. Vì vậy phong tục tập, quán ược coi là nguồn
luật quan trọng ối với một số hình thức nhà nước ở các giai oạn lịch sử khác nhau. Ví dụ:
Kế thừa và phát huy truyền thống ạo ức , phong tục, tập quán tốt ẹp trong gia ình Việt nam
là một trong các nhiệm vụ cơ bản của Luật hôn nhân và gia ình 2014.
- Hai là, phong tục tập quán tác ộng ến quá trình thực hiện pháp luật của các chủ thể:
+ Với những phong tục tập quán mang bản sắc truyền thống dân tộc , phù hợp với pháp luật
thì nó có thể tác dụng làm cho những quy ịnh của pháp luật dễ dàng i vào cuộc sống và ược
mọi người tự giác thực hiện .
+ Bên cạnh sự tác ộng tích cực , phong tục tập quán cũng có những hạn chế , ảnh hưởng
không tốt ến việc thực hiện pháp luật . Pháp luật luôn mang tính thống nhất , trong khi mức
ộ phát triển của từng ịa phương không ồng ều . Do ó , không phải lúc nào pháp luật cũng
ược thực hiện như nhau ở các ịa phương.
Như vậy, pháp luật và phong tục tập quán cũng có vai trò, tác ộng qua lại với nhau, phong
tục tập quán là một phần trong việc hình thành pháp luật, còn pháp luật lại là cơ sở giúp cho
phong tục tập quán có sự phát triển toàn diện. phù hợp với xã hội pháp luật không ngăn cấm,
loại trừ mọi phong tục tập quán mà tồn tại ồng hành với phong tục trong một thời gian nhất
ịnh, tạo iều kiện phát triển những phong tục lành mạnh, có ý nghĩa, ể nó có tồn tại mãi trong
ời sống xã hội, pháp luật chỉ ngăn cấm, loại bỏ những phong tục tập quán có hại cho xã hội,
không phù hợp với tiến bộ của xã hội, trong một số trường hợp thì pháp luật và phong tục
tập quán phải vận dụng kết hợp với nhauvaf với các quy phạm xã hội khác ể ạt hiệu quả iều chỉnh cao nhất.
16. Phân tích mqh giữa chuẩn mực tôn giáo vs pl
❖ Chuẩn mực tôn giáo
- Khái niệm: Là hệ thống các quy tắc, yêu cầu ược xác lập dựa trên những tín iều, giáo lí
tôn giáo. những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết chế tôn giáo (nhà
thờ, chùa chiền, thành ường), ược ghi chép và thể hiện trong các bộ sách kinh iển của các dòng tôn giáo khác nhau. ❖ Pháp luật
- Khái niệm: Là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và c ảm bảo thực
hiện bằng quyền lực nhà nước.
❖ Mối quan hệ giữa chuẩn mực tôn giáo với pl
- Chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo có mối quan hệ gắn bó, tác ộng qua lại lẫn nhau
* Chuẩn mực tôn giáo tác ộng ến pháp luật
- Chuẩn mực tôn giáo tác ộng tích cực ến pháp luật:
- Thứ nhất, Chuẩn mực tôn giáo giúp cho hoạt ộng xây dựng pháp luật của nhà nước. Khi
ến một giai oạn nhất ịnh, rất nhiều những tín iều tôn giáo ược nhà nước thừa nhận và trở
thành các quy phạm pháp luật ược áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Các tín iều tôn giáo ều chứa ựng một số giá trị ạo ức nhân bản rất hữu ích cho việc xây
dựng nền ạo ức mới và nhân cách con người Việt Nam hiện nay. Giá trị lớn nhất của ạo ức lOMoAR cPSD| 59691467
tôn giáo là góp phần duy trì ạo ức xã hội, hoàn thiện nhân cách cá nhân, hướng con người
ến Chân – Thiện – Mỹ. Như vậy, có thể khiến các tín iều tôn giáo phù hợp với pháp luật,
ạo ức, phong tục tập quán của nước ta trở thành các quy phạm pháp luật thì hiệu quả của
thực hiện pháp luật sẽ ược nâng cao.
Ví dụ: Trong Kinh thánh của ạo Thiên chúa giáo có quy ịnh về hôn nhân một vợ một chông,
quy ịnh này hoàn toàn phù hợp với quy ịnh về hôn nhân của nước ta trong Luật Hôn nhân và gia ình.
- Thứ hai, tôn giáo ã ề cập trực tiếp ến những vấn ề ạo ức cụ thể của cuộc sống thế tục và ít
nhiều mang giá trị có tính nhân văn. Trên thực tế, những giá trị, chuẩn mực ạo ức của các
tôn giáo có ý nghĩa nhất ịnh trong việc duy trì ạo ức xã hội, hơn nữa, nó óng vai trò quan
trọng trong việc giúp các nhà làm luật ưa ra những quy ịnh phù hợp với ý chí nhà nước và
nhân dân cũng như trong việc phát hiện ra những lỗ hổng, những thiếu sót trong pháp luật hiện hành.
Ví dụ: giáo lí của nhà Phật yêu cầu người xuất gia, tu hành phải tuyệt ối tuân theo “ngũ
giới”, bao gồm không sát sinh, không nói dối, không trộm cắp, không tà dâm và không uống
rượu. Ta có thể thấy ược một số iều răn của Phật hoàn toàn phù hợp với chuẩn mực ạo ức và
chuẩn mực pháp luật của nước ta.
- Thứ ba, tôn giáo giúp san sẻ một phần gánh nặng cho pháp luật. Hầu hết các tín iều giáo
lí ều răn dạy con người phải biết làm iều thiện, giúp ỡ người khó khăn,tránh làm việc ác.
Khi các tín ồ thực hiện những lời răn dạy ó thì ã phần nào giúp xã hội ổn ịnh và phát triển.
Hơn nữa, có những tín iều giáo lí phù hợp với pháp luật, khi các tín ồ thực hiện những tín
iều ó thì ó cũng là một hành ộng thực hiện pháp luật.
Ví dụ: Kinh mười iều răn của Chúa trong Thiên chúa giáo khuyên răn con người nên làm
iều thiện, tránh iều ác, chớ nói dối, chớ nảy sinh lòng tham. Những iều răn này hoàn toàn
phù hợp với mục ích của Pháp luật trong iều chỉnh các quan hệ xã hội. Như vậy, khi con
người nghe theo những lời răn này thì cũng có nghĩa là họ ang chấp hành pháp luật. Tuy các
chuẩn mực tôn giáo có nhiều ảnh hưởng tích cực tới hoạt ộng xây dựng và thực hiện pháp
luật nhưng nó cũng có những biểu hện tiêu cực, tác ộng ến xã hội. + Ở nước ta hiện nay,
các tổ chức tôn giáo không chỉ hoạt ộng trong phạm vi trong nước mà còn liên quan ến các
tôn giáo nước ngoài gây khó khăn trong hoạt ộng quản lí của nhà nước, không những thế,
lợi dụng tinh thần tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, rất nhiều tổ chức
tôn giáo tự phát, tự do hoạt ộng mặc dù không ược nhà nước cho phép gây ảnh hưởng ến
trật tự và ời sống của người dân.
+ Không những thế, một số lễ nghi tôn giáo còn mạng nặng những tư tưởng lạc hậu, trái
pháp luật nghiêm trọng. Đặc biệt là chỉ vì những lễ tế ể cầu xin áng siêu nhiên ban phát
cho mùa màng bội thu, cuộc sống ổn ịnh mà họ mang con người ra làm vật hiến tế. Ví dụ:
như vụ giết trẻ em hàng loạt ể mong có cuộc sống giàu sang ở Uganda năm 2012 ã rung
lên một hồi chuông cảnh báo về việc bảo vệ tính mạng trẻ em khỏi những hủ tục lạc hậu, tàn bạo và dã man.
+ Không chỉ vậy, chuẩn mực tôn giáo cũng còn nhiều yếu tố tiêu cực, nó hướng con người
ến hạnh phúc hư ảo và làm mất tính chủ ộng, sáng tạo của con người. Vấn ề ặt ra là, cần
nhận iện úng vai trò của ạo ức tôn giáo nhằm phát huy những giá trị tốt ẹp của tôn giáo và
hạn chế những tác ộng tiêu cực của nó ối với việc hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam
hiện nay. * Pháp luật tác ộng ến tôn giáo
- Pháp luật cũng có những ảnh hưởng nhất ịnh ến chuẩn mực tôn giáo. Pháp luật hướng tôn
giáo theo con ường úng ắn. Khi có một hay nhiều tổ chức tôn giáo có các tư tưởng, quan lOMoAR cPSD| 59691467
niệm, tín iều không phù hợp với thực tế gây cản trở, kìm hãm, tác ộng xấu ến sự ổn ịnh vì
phát triển của xã hội thì pháp luật sẽ bằng cac biện pháp của mình ể iều chỉnh hoặc loại bỏ
nó. Không chỉ vậy, pháp luật còn tạo iều kiện cho tôn giáo hoạt ộng và phát triển. Theo ó,
nhà nước ta ã có những quy ịnh về quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân ược quy ịnh trong
iều 24 Hiến pháp 2013 cho thấy sự quan tâm ặc biệt của nhà nước ta tới hoạt ộng tín ngưỡng
tôn giáo, tâm linh của nhân dân. Không chỉ có vậy, nhà nước còn có những chủ trương
chính sách về vấn ề tôn giáo như: Pháp lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH11 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tín ngưỡng tôn giáo. có thể thấy sự quan tâm ặc biệt của nhà nước
ta ối với hoạt ộng tín ngưỡng của nhân dân, nhà nước luôn tạo iều kiện ể tôn giáo hoạt ộng
và phát triển. 17. Phân tích mqh giữa chuẩn mực ạo ức vs pháp luật
❖ Chuẩn mực ạo ức
- Khái niệm: Tương tự ❖ Pháp luật
- Khái niệm: Tương tự
❖ Mối quan hệ giữa chuẩn mực ạo ức vs pháp luật
* Tác ộng của chuẩn mực ạo ức lên pháp luật
+ Chuẩn mực ạo ức là nền tảng tinh thần ể thực hiện các quy ịnh của pháp luật. Trong nhiều
trường hợp, các cá nhân trong xã hội thực hiện một hành vi pháp luật hợp pháp không phải
vì họ hiểu các quy ịnh của pháp luật, mà hoàn toàn xuất phát từ các quy tắc của ạo ức. Nhiều
quy tắc, yêu cầu, òi hỏi các chuẩn mực ạo ức ược nhà nước sử dụng và nâng lên thành quy
phạm pháp luật. Khi xây dựng và ban hành pháp luật, nhà nước không thể không tính tới
các quy tắc chuẩn mực ạo ức. - Đối với việc hình thành pháp luật:
+ Nhiều quan iểm ạo ức ược thể chế hoá trong pháp luật, nhiều quy tắc ạo ức phù hợp với ý
chí của nhà nước ược thừa nhận trong pháp luật qua ó góp phần tạo nên pháp luật
+ Những quan niệm, quy tắc ạo ức trái với ý chí của nhà nước sẽ trở thành tiền ề ể hình
thành nên những quy phạm thay thế chúng, từ ó cũng góp phần hình thành nên pháp luật. -
Đối với việc thực hiện pháp luật:
+ Những quan niệm, quy tắc ạo ức ược thừa nhận trong pháp luật góp phần làm cho pháp
luật ược thực hiện một cách nghiêm chỉnh, tự giác hơn, bởi vì chúng ã ngấm sâu vào tiềm
thức của nhân dân nên ngoài những biện pháp của nhà nước, chúng còn ược ảm bảo thực
hiện bằng thói quen, bằng lương tâm và niềm tin của mỗi người, bằng dư luận của xã hội.
Ngược lại, những quan niệm, quy tắc ạo ức trái với ý chí của nhà nước sẽ cản trở thực hiện
pháp luật trong thực tế.
+ Ý thức ạo ức cá nhân có tác ộng mạnh mẽ ến việc thực hiện pháp luật. Người có ý thức ạo
ức cao trong mọi trường hợp ều nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật. Ngay cả trường hợp pháp
luật có những “khe hở” thì họ cũng không vì thế mà có hành vi “lợi dụng”, ể làm iều bất
chính. Đối với nhiều trường hợp “ ã trót” thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, ý thức ạo ức
giúp chủ thể ăn năn, hối cải, sửa chữa lỗi lầm. Tình cảm ạo ức còn có thể khiến các chủ thể
thực hiện hành vi một cách hào hứng, nhiệt tình, tận tâm, triệt ể. Ngược lại, ối với những
người có ý thức ạo ức thấp thì thái ộ tôn trọng pháp luật, ý thức tuân thủ pháp luật cũng
không cao, họ dễ có các hành vi vi phạm pháp luật.
*Tác ộng của chuẩn mực pháp luật lên các chuẩn mực ạo ức.
- Trong một số trường hợp, ịnh hướng ạo ức muốn ược thực hiện một cách phổ biến trong
xã hội thì phải thông qua các quy phạm pháp luật ể thể hiện. Điều ó cho thấy ở một số khía
cạnh nhất ịnh pháp luật có ưu thế nổi trội hơn so với chuẩn mực ạo ức. Pháp luật không chỉ lOMoAR cPSD| 59691467
là sự ghi nhận các chuẩn mực ạo ức, mà còn là công cụ phương tiện bảo vệ chuẩn mực ạo
ức một cách hữu hiệu bằng các biện pháp, chế tài cụ thể. Pháp luật có vai trò to lớn trong
việc duy trì, bảo vệ và phát triển các quy tắc ạo ức phù hợp, tiến bộ trong xã hội.
+Thứ nhất, Pháp luật có thể góp phần củng cố, phát huy vai trò, tác dụng thực tế của các
quan niệm, quy tắc ạo ức khi chúng phù hợp với ý chí của nhà nước và ược thừa nhận trong
pháp luật, bởi vì ngoài việc ảm bảo thực hiện bằng lương tâm, niềm tin, dư luận xã hội,
chúng còn ược nhà nước ảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực nhà
nước, Ví dụ: như quy ịnh cha mẹ có nghĩa vụ yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
các con trong luật hôn nhân và gia ình ã góp phần củng cố, phát huy vai trò, tác dụng thực
tế của quan niệm, quy tắc ạo ức về vấn ề này.
+ Thứ hai, Pháp luật giữ gìn và phát huy những giá trị ạo ức của dân tộc, ngăn chặn sự thoái
hóa, xuống cấp của ạo ức. Bằng việc ghi nhận các quan niệm, chuẩn mực ạo ức trong pháp
luật, nhà nước bảo ảm cho chúng ược thực hiện nghiêm chỉnh trên thực tế. Một khi ược thể
chế hóa thành pháp luật, việc thực hiện những chuẩn mực ạo ức ó trở thành nghĩa vụ của
toàn thể xã hội, các cá nhân, tổ chức dù không muốn cũng phải thực hiện theo. Đặc biệt,
bằng việc xử lí nghiêm những chủ thể có hành vi i ngược với các giá trị ạo ức xã hội, pháp
luật góp phần bảo vệ và giữ gìn các giá trị ạo ức của xã hội, ngăn chặn sự tha hóa, xuống cấp của ạo ức.
+ Thứ ba, Pháp luật cũng có thể loại bỏ các chuẩn mực ạo ức ã lỗi thời, cải tạo các chuẩn
mực ạo ức, góp phần tạo nên những chuẩn mực ạo ức mới, phù hợp hơn với tiến bộ xã hội.
Ví dụ: quy ịnh cấm cưỡng ép kết hôn, tảo hôn trong luật hôn nhân và gia ình góp phần loại
bỏ quan hệ ạo ức “cha mẹ ặt âu con ngồi ấy” trong hôn nhân.
19. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ến hoạt ộng thực hiện pháp luật. Hãy trình bày các
biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt ộng thực hiện pl ở nước ta hiện nay?
❖ các yếu tố ảnh hưởng ến hoạt ộng thực hiện pháp luật * Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị là toàn bộ yếu tố tạo nên ời sống chính trị của xã hội ở từng giai oạn lịch sử
nhất ịnh, bao gồm môi trường chính trị, hệ thống các chuẩn mực chính trị, chủ trương, ường
lối của Đảng, ý thức chính trị, cùng với ó là nền dân chủ xã hội và bầu không khi chính trị -
xã hội. Yếu tố chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả của hoạt ộng thực hiện pháp luật.
- Chủ trương và ường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam óng vai trò quan trọng trong việc
hình thành và thực hiện hệ thống pháp luật. Điều này òi hỏi sự lãnh ạo, chỉ ạo thường xuyên
và sâu sát, cũng như sự gương mẫu của các ảng viên và cán bộ. Ý thức chính trị của cộng
ồng cũng ảnh hưởng ến chất lượng và hiệu quả của hoạt ộng thực hiện pháp luật, tạo iều kiện
cho sự tham gia tích cực và chấp nhận của nhân dân.
- Mức ộ dân chủ trong xã hội cũng óng vai trò quan trọng. Nền dân chủ rộng rãi giúp tạo
ra không khí chính trị - xã hội mở cửa, nơi mọi người có thể bày tỏ ý kiến và yêu cầu công
bằng. Sự tham gia của nhân dân làm chủ là yếu tố quyết ịnh trong việc ảm bảo hiệu quả của
hoạt ộng thực hiện pháp luật. Như vậy, sự ổn ịnh chính trị, lãnh ạo úng ắn, ý thức chính trị
và mức ộ dân chủ ều là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của
hoạt ộng thực hiện pháp luật ở Việt Nam.
* Yếu tố pháp luật
- Yếu tố pháp luật là tổng thể các yếu tố tạo nên ời sống pháp luật của xã hội ở từng giai
oạn phát triển nhất ịnh, bao gồm hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, văn hóa pháp luật. lOMoAR cPSD| 59691467
Tuy nhiên, các mặt khác của chuẩn mực pháp luật có thể ảnh hưởng ến hoạt ộng thực hiện
pháp luật theo cách khác nhau.
- Ý thức pháp luật óng vai trò quan trọng trong ịnh hình và ánh giá về hợp pháp của hành
vi pháp lý. Hiểu biết ầy ủ về pháp luật giúp người dân tự giác thực hiện và bảo vệ pháp luật.
Ngược lại, thiếu hiểu biết có thể dẫn ến sự coi thường và lạc quanh pháp luật.
- Văn hóa pháp luật óng vai trò trong việc hình thành giá trị và chuẩn mực pháp luật, ảnh
hưởng ến các khía cạnh của hoạt ộng thực hiện pháp luật từ tuân thủ ến áp dụng. Tác ộng
của văn hóa pháp luật cũng ược nghiên cứu ể hiểu cách mọi người tiếp nhận và tích hợp
pháp luật vào cuộc sống hàng ngày.
- Yếu tố truyền thống cũng có ảnh hưởng ến hoạt ộng thực hiện pháp luật, nơi tư tưởng và
giáo lý từ các giai oạn lịch sử trước ó vẫn còn tồn tại. Mặc dù xã hội ang tiến lên theo hình
thức hiện ại, những ảnh hưởng truyền thống vẫn có thể dẫn ến những thái ộ và hành vi tiêu
cực ối với pháp luật. * Yếu tố Kinh tế
- Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các iều kiện sống của con người, các mối quan
hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xh.
- Trong tình hình kinh tế phát triển, ời sống vật chất cải thiện, và lợi ích kinh tế ược ảm
bảo, người dân sẽ có niềm tin và sự ủng hộ ối với ường lối lãnh ạo và pháp luật của Nhà
nước. Niềm tin này củng cố ý thức và tư tưởng tích cực trong hoạt ộng thực hiện pháp luật,
ồng thời giúp người dân trở nên tự giác và tích cực hơn trong việc tham gia vào các hoạt
ộng pháp luật. Tuy nhiên, nếu kinh tế chậm phát triển, tình trạng thất nghiệp gia tăng, và thu
nhập thấp, có thể xuất hiện tâm lý tiêu cực, tạo iều kiện cho các hành vi vi phạm pháp luật.
Những khó khăn kinh tế có thể dẫn ến tư tưởng phức tạp và hành vi tiêu cực như tham nhũng,
gian lận, buôn lậu trong xã hội.
- Cơ chế kinh tế cũng có tác ộng áng kể ến hoạt ộng thực hiện pháp luật. Trong khi cơ chế
kinh tế thị trường có thể tạo ra tư duy năng ộng và sáng tạo, cơ chế tập trung quan liêu có
thể tạo ra tâm lí thụ ộng và ỷ lại, ảnh hưởng ến nhận thức và hành vi pháp luật của các chủ thể.
* Yếu tố thuộc về lối sống
- Lối sống là tổng thể các nét ặc trung cho phương thức hoạt ộng sống, ặc thù cho các
nhóm xã hội, các giai cấp.
- Lối sống nông thôn, với ặc trưng chủ yếu là lao ộng nghề nông và quan hệ cộng ồng làng
xã, tạo ra chuẩn mực chi phối trong cộng ồng. Sự a dạng và phong phú của sinh hoạt cộng
ồng và dư luận xã hội góp phần tạo ra một tác ộng tích cực ối với hoạt ộng thực hiện pháp
luật. Ngược lại, lối sống ô thị, với tính cơ ộng và tích cực chính trị - xã hội, mang ến a dạng
và mâu thuẫn, gây khó khăn trong quản lý xã hội và thực thi pháp luật. Bài viết nhấn mạnh
vai trò của lối sống trong ịnh hình ý thức pháp luật và thực hiện pháp luật, với mỗi loại lối
sống mang lại ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tùy thuộc vào ặc trưng và iều kiện của nó.
❖ các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt ộng thực hiện pl ở nước ta hiện nay * Nâng
cao ý thức pl, hình thành thói quen “sống và làm việc theo pháp luật” của các chủ thể pháp luật.
- Ý thức pháp luật là nền tảng, ịnh hướng và iều tiết hoạt ộng thực hiện pháp luật của các
chủ thể; ồng thời là tiền ề ể hình thành thói quen “sống và làm việc theo pháp luật" trong xã
hội. Kiến thức và hiểu biết về pháp luật ảnh hưởng ến cách mọi người thực hiện và tuân thủ lOMoAR cPSD| 59691467
pháp luật. Các tầng lớp xã hội cần ược trang bị kiến thức pháp luật ể có thể tham gia tích
cực vào các sự kiện pháp lý và tuân thủ úng các quy ịnh.
- Trình ộ hiểu biết pháp luật của cả nhân dân và cán bộ, công chức ảnh hưởng ến chất
lượng thực thi và bảo vệ pháp luật. Thiếu kiến thức có thể dẫn ến thực hiện pháp luật một
cách thụ ộng, gây ảnh hưởng tiêu cực ến ý thức pháp luật và thực hiện pháp luật của người
khác. Công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật là cần thiết ể nâng cao kiến thức và hiểu
biết về pháp luật trong cộng ồng. Trong xây dựng Nhà nước pháp quyền, việc sống và làm
việc theo pháp luật trở thành yếu tố quan trọng, với cả những người làm cán bộ, công chức
và công dân. "Sống và làm việc theo pháp luật" không chỉ là khẩu hiệu mà còn là hành ộng cụ thể trong thực tế.
* Phát huy vai trò của các phương tiện thông tin ại chúng ối với công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân.
- Trong xã hội hiện ại, các nhà xã hội học nhấn mạnh vai trò quan trọng của thông tin ại
chúng là một ộng lực quan trọng cho sự phát triển xã hội. Hệ thống truyền thông ại chúng
bao gồm nhiều phương tiện như báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, internet, óng vai
trò trung gian liên lạc giữa xã hội và nhà nước, truyền tải thông tin về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội. Các nhà xã hội học nhấn mạnh vai trò của "trung gian" như nhà báo, chính trị
gia, giới trí thức trong truyền thông ại chúng.
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 ặt ra nhiệm vụ cho các cơ quan truyền thông,
như Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Nhân dân, v.v., xây dựng các
chương trình, chuyên mục về pháp luật ể phổ biến quy ịnh và tình hình thi hành pháp luật.
Phương tiện thông tin ại chúng có ặc iểm là nhanh chóng, kịp thời, và rộng khắp, óng vai trò
quan trọng trong việc giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật của cán bộ và nhân dân.
- Thông tin ại chúng không chỉ là công cụ tuyên truyền chính trị, chủ trương của Đảng và
pháp luật của Nhà nước, mà còn là diễn àn thực hiện quyền tự do ngôn luận, phản ánh ý
kiến, ề xuất, kiến nghị của người dân về chính sách và quy ịnh pháp luật. Các phương tiện
thông tin ại chúng cần tránh việc ưa tin tùy tiện, không cân nhắc, và phải duy trì tính chân
thật, không bôi nhọ trong việc phản ánh các vấn ề pháp luật.
- Để thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, cán bộ làm công tác tuyên truyền cần ược ào tạo
về kiến thức pháp luật và tuân thủ nguyên tắc tính chân thật trong việc thông tin. Cần có sự
hợp tác giữa phương tiện thông tin ại chúng và các cơ quan chức năng ể tuyên truyền giáo
dục pháp luật có hiệu quả. Các phương tiện cần phát triển các hình thức, biện pháp phổ biến
pháp luật phù hợp với ặc trưng của người dân, giúp họ hiểu biết và nắm bắt thông tin pháp
luật một cách dễ dàng.
* Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong hoạt ộng thực hiện pháp luật
- Hiệu quả của hoạt ộng thực hiện pháp luật không chỉ phụ thuộc vào ý thức pháp luật của
người dân và cơ quan thông tin ại chúng mà còn dựa vào vai trò và trách nhiệm của các cơ
quan chức năng. Mặc dù a số người dân ở Việt Nam ã có ý thức tự giác và tích cực trong
việc thực hiện pháp luật, nhưng hành vi sai lệch vẫn gia tăng, một phần do cơ quan ban hành
và thực thi pháp luật không áp ứng úng trình tự, thủ tục, yêu cầu.
- Các cơ quan chức năng, ặc biệt là Quốc hội, ược xem là cơ quan ại diện dân cử và cao
nhất, cần liên tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ể áp ứng yêu cầu ngày càng cao
của xã hội. Quốc hội cần tăng cường chức năng giám sát, ặc biệt là giám sát văn bản pháp lOMoAR cPSD| 59691467
luật, ể ảm bảo tính chính xác, hiệu lực và công bằng. Các cơ quan tư pháp cũng phải thực
hiện công việc một cách khách quan, vô tư, công bằng và tuân theo pháp luật.
- Các cơ quan chức năng cần nghiêm túc giải quyết các hiện tượng tiêu cực, hành vi sai
lệch chuẩn mực pháp luật, và xử lý kịp thời ể củng cố lòng tin của nhân dân vào pháp luật.
Bản thân mỗi cán bộ, công chức nhà nước phải là gương mẫu trong thực hiện pháp luật, nâng
cao kiến thức về văn hóa và pháp luật, không lạc quyền lực, và luôn tôn trọng nhân dân trong
quá trình hướng dẫn thực hiện pháp luật.
* Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng kĩ năng nghiệp vụ, nâng cao ý thức pháp luật nghề
nghiệp cho cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật
- Hoạt ộng áp dụng pháp luật là lĩnh vực ặc thù, thực hiện chỉ bởi cơ quan nhà nước hay
nhà chức trách có thẩm quyền. Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ảm nhận vai trò quan
trọng trong việc áp dụng pháp luật, và chất lượng, hiệu quả của hoạt ộng này phụ thuộc lớn
vào trình ộ, hiểu biết pháp luật và kĩ năng nghiệp vụ của họ. Vì vậy, tăng cường giáo dục
pháp luật, bồi dưỡng kĩ năng nghiệp là biện pháp quan trọng, cần thực hiện thường xuyên,
liên tục, có trọng tâm và trọng iểm theo từng giai oạn cụ thể.
- Hoạt ộng giáo dục pháp luật cho ội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền áp
dụng là một hoạt ộng có ịnh hướng, tổ chức nhằm cung cấp tri thức về pháp luật và trang bị
kĩ năng áp dụng pháp luật. Mục tiêu giáo dục pháp luật bao gồm nhận thức, kĩ năng và tình
cảm, và chủ thể, ối tượng, nội dung, phương pháp, và hình thức giáo dục cũng cần ược xác ịnh rõ.
- Mục tiêu về nhận thức liên quan ến việc cung cấp kiến thức pháp luật chuyên sâu, phù
hợp với chức danh, thẩm quyền của từng cán bộ. Mục tiêu về tình cảm nhằm hình thành
niềm tin vào tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật. Mục tiêu về kĩ năng tập trung vào
việc trau dồi, nâng cao kĩ năng nghiệp vụ áp dụng pháp luật.
- Chủ thể giáo dục pháp luật là những người có trình ộ cao, kinh nghiệm thực tiễn và kĩ
năng giảng dạy xuất sắc. Đối tượng là những cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền áp
dụng pháp luật, ặc biệt là cán bộ lãnh ạo. Nội dung giáo dục cần tập trung vào kiến thức
pháp luật cụ thể, liên quan ến hoạt ộng áp dụng pháp luật. Phương pháp giáo dục cần hấp
dẫn, sôi nổi, và rèn luyện kỹ năng thực hành áp dụng pháp luật.
- Hình thức giáo dục có thể bao gồm ào tạo chính quy, tập huấn chuyên ề, và cập nhật kiến
thức về văn bản quy phạm pháp luật mới. Để ảm bảo hiệu quả trong hoạt ộng áp dụng pháp
luật, việc nâng cao ý thức pháp luật nghề nghiệp là không thể thiếu. Ý thức này không chỉ
phản ánh sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật mà còn òi hỏi nỗ lực và cam kết cá nhân ể duy trì và phát triển.
* Thông báo công khai kết quả hoạt ộng áp dụng pháp luật trên các phương tiện
thông tin ại chúng
- Hiến pháp năm 2013 ã ghi nhận quyền cơ bản của công dân trong việc tiếp cận thông tin,
ược quy ịnh tại Điều 25. Luật Tiếp cận thông tin, ược Quốc hội thông qua ngày 06/4/2016,
cụ thể hóa quyền này, giúp người dân thực hiện quyền làm chủ và góp phần nâng cao minh
bạch của chính sách và giám sát cán bộ, công chức, cũng như hoạt ộng của cơ quan nhà nước.
- Luật Tiếp cận thông tin quy ịnh rõ ràng về quyền của công dân ược cung cấp thông tin
ầy ủ, chính xác, kịp thời. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin mà họ tạo ra lOMoAR cPSD| 59691467
và ang nắm giữ. Cơ quan nhà nước cũng cần cung cấp ầy ủ, chính xác, kịp thời thông tin cho
các cơ quan thông tin ại chúng ể công khai trên phương tiện thông tin.
- Thông báo kết quả áp dụng pháp luật là bước không thể thiếu ể thực hiện úng quy ịnh
của Luật Tiếp cận thông tin. Các cơ quan nhà nước phải thông báo công khai kết quả hoạt
ộng áp dụng pháp luật trên phương tiện thông tin ại chúng. Công khai thông tin trên phương
tiện ại chúng óng vai trò quan trọng trong việc làm trần an dư luận, giảm bớt hoài nghi và
thắc mắc về tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật.
- Thông báo công khai còn khuyến khích các chủ thể pháp luật tích cực hơn trong việc
phát hiện và xử lý các hành vi phạm pháp, phạm tội. Nó cũng củng cố niềm tin của nhân dân
vào hiệu lực của bộ máy nhà nước và hiệu quả của cơ quan thực thi pháp luật. Sự cẩn trọng
và chính xác trong quá trình ưa ra phán quyết và quyết ịnh áp dụng pháp luật là vô cùng
quan trọng ể tránh nhầm lẫn và sai sót, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng ến lợi ích của nhà nước và công dân.
20. Tại sao ns bất bình ẳng xã hội là hiện tượng xh ảnh hưởng tới hoạt ộng thực hiện pháp luật.
- Bất bình ẳng xã hội là một hiện tượng khi sự phân biệt và chênh lệch xuất hiện giữa các cá
nhân, nhóm xã hội hoặc các ối tượng khác nhau trong cộng ồng. Khi có sự bất bình ẳng
mạnh mẽ trong xã hội, có thể ảnh hưởng ến hoạt ộng thực hiện pháp luật
+ Các tầng lớp xã hội khác nhau có thể có sự tiếp cận và thực hiện pháp luật khác nhau.
Những nhóm xã hội có ịa vị xã hội cao có thể có khả năng tiếp cận tốt hơn và sử dụng pháp
luật ể bảo vệ quyền lợi của họ, trong khi những nhóm yếu uối có thể gặp khó khăn trong
việc ạt ược sự công bằng và tiếp cận hệ thống pháp luật.
+ Bất bình ẳng xã hội cũng có thể ảnh hưởng ến hiệu quả của hình phạt. Có thể có sự chênh
lệch trong việc áp dụng hình phạt ối với các tầng lớp xã hội khác nhau, với những người
giàu có có khả năng tránh hình phạt hơn so với những người nghèo. Còn tạo ra các rào cản
trong quá trình truy cứu công lý, những người ở các tầng lớp thấp hơn có thể không có nguồn
lực hoặc kiến thức ể tìm kiếm và bảo vệ quyền lợi của mình trong hệ thống pháp luật.
+ Bất bình ẳng xã hội cũng có thể tạo iều kiện cho sự phát triển của tội phạm. Khi một phần
của xã hội không có cơ hội và tiếp cận hợp lý vào hệ thống pháp luật, họ có thể tìm kiếm
các giải pháp "ngoại luồng" như tham gia hoạt ộng tội phạm.
+ Bất bình ẳng xã hội có thể tạo áp lực ể thực hiện các biện pháp thay ổi xã hội và pháp luật
ể giảm bất bình ẳng. Các chính sách và luật lệ mới có thể ược thiết kế ể ảm bảo sự công bằng
hơn trong việc áp dụng và thực thi pháp luật.
Bất bình ẳng xã hội không chỉ tác ộng ến sự công bằng mà còn có ảnh hưởng sâu sắc ến
cách mà xã hội hiểu và thực hiện pháp luật. Điều này ặt ra thách thức cho việc xây dựng một
hệ thống pháp luật công bằng và dân chủ trong một xã hội a dạng và phân tầng. 21. Làm lõ
nguyên nhân và hậu quả của ly hôn dưới gốc ộ xhh, tại sao trong xã hội ngày nay ly
hôn ang dâng trở thành xã hội phổ biến - Nguyên nhân của ly hôn dưới góc ộ xã hội học.
+ Sự thay ổi trong vai trò giới tính, ặc biệt là sự tăng cường về quyền lực và tự chủ của phụ
nữ, ã làm thay ổi ộng lực của hôn nhân. Phụ nữ ngày nay thường có nhiều lựa chọn hơn và
không bị ràng buộc bởi các quy tắc xã hội truyền thống.