lOMoARcPSD| 59691467
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT
Bài 2
- thuyết: mục đích nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; giả thuyết nghiên
cứu; mẫu (mẫu, tổng thể, điều tra chọn mẫu, điều tra tổng thể, ưu nhược
điểm của điều tra chọn mẫu)
- Bài tập: + Lập bảng hỏi (bảng anket)
+Xác định đối tượng, khách thể, phạm vi, mục đích, nhiệm vụ, giả thuyết Trả
lời:
THUYẾT
- Mục đích nghiên cứu là những thông tin, kiến thức, hiều biết khoa học về
vấn đề pháp luật, sự kiện, hiện tượng pl mà chúng ta sẽ thu được qua thực
tế điều tra, là kết quả cuối cùng mà cuộc điều tra phải đạt được.
Việc xác định mục đích nghiên cứu ý nghĩa hết sức quan trọng
cần thiết vì:
Thứ nhất, mục đích nghiên cứu yếu tố xuyên xuốt toàn bộ
tiến trình thực hiện cuộc điều tra XHH về vấn đề PL, sự kiện, hiện
tượng PL.
Thứ hai, mục đích nghiên cứu sẽ quy định nhiệm vụ và sự lựa
chọn phương pháp thu thập thông tin, cách thức tiến hành cũng n
xử lý thông tin sau này.
Thứ ba, cùng một đề tài PL cần nghiên cứu nhưng mục đích
nghiên cứu khác nhau thì kết quả thu được sẽ khác nhau.
Nhiệm vụ nghiên cứu là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu. Các nhiệm vụ
nghiên cứu được đặt ra phải phục vụ cho việc đạt được mục đích nghiên
cứu. Không nên xác định quá nhiều nhiệm vụ như thế đtài PL sẽ bị
phân tán, không còn hướng xác định theo chương trình đã vạch ra. Còn nếu
xác định quá ít nhiệm vụ thì sẽ kđánh giá mục đích của cuộc điều tra
hoàn thành tới mức nào, đạt kết quả đến đâu.
● Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Khái niệm:
Giả thuyết khoa học những nhận định, phán đoán bộ về vấn đề
KH
Do nhà nghiên cứu đưa ra trước khi tiên hành nghiên cứu nên GT có
thể đúng hoặc sai.
lOMoARcPSD| 59691467
Giả thuyết được đặc ra dựa trên những tri thức, sự hiểu biết của nhà
khoa học, không được tùy tiện và ngãu hứng khi đặt giả thuyết.
- Căn cứ để xây dựng giả thuyết
+ Căn cứ thuyết: tri thức thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu + Căn cứ
thực tiễn: các thông tin, số liệu, tài liệu từ thực tiễn được thu thập sơ
bộ -> Giúp nhà nghiên cứu đưa ra nhận định, phán đoán ban đầu. -
Phân loại:
+ Giả thuyết mô tả (nêu thực trạng của vấn đề)
+ Giả thuyết giải thích (nêu nguyên nhân)
+ Giả thuyết xu hướng (nêu dự báo)
+ Giả thuyết giải pháp (nêu giải pháp)
Giả thuyết dự báo giải pháp thường được kết hợp lại bằng
“nếu –thì” - Yêu cầu:
+ Giả thuyết phải cụ thể rõ ràng, phải được kiểm chứng, không được
mờ mịt đa nghĩa.
+ Cấu trúc cảu Giả thuyết phải logic.
+ Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
Về luạn càn phải xây dựng dựa trên sở chủ nhĩa Mác nin,
không được mâu thuẩn với các tri thức khoa học khác,
Về thực tiễn: giả thuyết có thể kiểm chứng bằng các phơng pháp khao
học.
+ Giả thuyết thể kiểm chứng được bằng các phương pháp
khoa học.
- Đặc điểm của giả thuyết khoa học:
Giả thuyết có thể đúng hoặc sai và cần phải được chứng minh, làm rõ.
Cùng một nội dung thể xây dựng nhièu giả thuyết
Giả thuyết nghiên cứu có thể thay đỏi hoặc bác bỏ.
- Các phương pháp xây dựng giả thuyết khoa hc:
Làm rõ nội dung mâu thuẩn của vấn đề.
Đặc câu hỏi về nghi vấn câu trả lời dự kiến.
Suy luận để đưa ra các phán đoán khoa học.
● Mẫu, Tổng thể, điều tra chọn mẫu, điều tra tng thể
- Mẫu trong điều tra XHH nói chung, khảo sát về một chủ đề PL nói
riêng một bộ phận thể đại diện được cho toàn bộ khách thể
nghiên cứu.
lOMoARcPSD| 59691467
Chọn mẫu chính quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm
tìm ra được một tập hợp các đơn vị (cá nhân, nhóm xã hội) mà những đặc
trưng cấu được nghiên cứu của chúng thể đại diện cho một tập
hợp xã hội lớn hơn.
- Điều tra mẫu quá trình thu thập thông tin trên bộ phận mẫu đã
lựa chọn sau đó suy rộng kết quả cho tổng thể (mà một bộ phận
ở trong đó) với một độ chính xác nào đó.
Có 2 phương pháp điều tra chọn mẫu :
+ Với cách lấy ngẫu nhiên đơn giản : chúng ta một danh sách khai
tất cả các thành viên của tổng thể. Sau đó, trên cơ sở danh sách này, người
ta rút ra một cách ngẫu nhiên các thành viên sao cho đủ số người cần thiết
để tham gia trả lời bảng câu hỏi. Với cách này mọi thành viên đều
hội như nhau để rơi vào mẫu.
+ Với cách lấy ngẫu nhiên học : thay cho việc rút ngẫu nhiên, thể
chọn mẫu bằng cách lựa chọn một thành viên bất nào đó trong danh sách
đã đánh số thứ tự sau đó cứ cách một khoảng K ta lại lấy một người ( độ
lớn của K tùy thuộc việc chọn mẫu nhiều hay ít ) theo công thức:
K = N/n
Trong đó :
- N là số người của tổng thể
- n là số người của mẫu
- K khoảng cách giữa hai người được chọn theo danh sách liệt
của tổng thể
- Đánh giá :
Ưu điểm của điều tra chọn mẫu:
- Tiến hành điều tra nhanh gọn, bảo đảm tính kịp thời của số liệu thống
kê.
- Tiết kiệm nhân lực và kinh phí trong quá quá trình điều tra.
- Cho phép thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê -> phản ánh nhiều
mặt
lOMoARcPSD| 59691467
- Làm giảm sai số phi chọn mẫu như: sai số do công cụ đo lường, tính
trung thực và trình độ của phỏng vấn viên, dữ liệu biến động…
- Cho phép nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội, môi trường…
mà không thể tiến hành theo phương pháp điều tra toàn bộ. VD:
nghiên cứu trữ lượng khoáng sản, thủy sản, kiểm tra phá hủy…
Nhược điểm của điều tra chọn mẫu:
- Do điều tra chọn mẫu chỉ tiến hành thu thập số liệu trên một số đơn
vị, sau đó dùng kết quả để suy rộng cho toàn bộ tổng thể -> kết quả
điều tra chọn mẫu luôn tồn tại sai số. Sai số chọn mẫu phụ thuộc vào
độ đồng đều của chỉ tiêu nghiên cứu. thể làm giảm sai số chọn
mẫu bằng cách tăng cỡ mẫu phạm vi cho phép lựa chọn phương
pháp tổ chức chọn mẫu thích hợp.
- Kết quả điều tra chọn mẫu không thể tiến hành phân nhỏ theo mọi
phạm vi tiêu thức nghiên cứu như điều tra toàn bộ, chỉ thực
hiện được mức độ nhất định tùy thuộc vào cỡ mẫu, phương pháp
tổ chức chọn mẫu và độ đồng đều giữa các đơn vị theo các chỉ tiêu
được điều tra.
- Tổng thể:
+ Khái niệm: tổng thể cái toàn thể, cái bao quát, những tập
hợp lớn bao gồm cả mẫu.
+ Đối với các tổng thể là những tập hợp lớn (một tỉnh, một ngành,
một tầng lớp hội,…) thì người ta sử dụng cách lấy mẫu nhiều
giai đoạn. trước tiên chia tập hợp tổng quát thành các nhóm lớn
theo một dấu hiệu nhất định, lập danh sách liệt nhóm, chọn trong
dánh sách ra một số nhomstheo nguyên tắc ngẫu nhiên. Tiến hành
lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc ngẫu nhiên co học trong các
nhóm đã lựa chọn.
- Điều tra tổng thể: dạng điều tra khi tất cả những khách thể hội
của điểm nghiên cứu (một khu vực địa lí) đều được khảo sát
● Phương pháp Ankét
KN: Ankét là hình thức hỏi - đáp gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi (phiếu
trưng cầu ý kiến) được soạn thảo trước. Điều tra viên tiến hành phát bảng
hỏi, hướng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi; người được hỏi tự đọc
các câu hỏi trong bảng hỏi sau đó ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi
và gửi lại cho điều tra viên XHH.
Đặc trưng: chỉ sử dụng một bảng hỏi đã được quy chuẩn, dùng để hỏi
chung cho tất cả những người nằm trong mẫu điều tra. Thông thường, nhà
lOMoARcPSD| 59691467
nghiên cứu người trả lời không tiếp xúc trực tiếp với nhau thông qua
cộng tác viên.
Phân loại:
- Theo nội dung và cấu tạo các câu hỏi đặt ra trong phiếu ankét:
phiếu ankét mở và phiếu ankét đóng.
Phiếu ankét mở loại phiếu người trả lời tự do bày tỏ ý kiến của
mình theo các câu hỏi đặt ra.
Phiếu ankét đóng là loại phiếu tất cả các phương án trả lời đã
được xác định từ trước theo từng câu hỏi.
- Theo phương thức phát - thu phiếu ankét: hình thức gửi phiếu
qua tổ chức dịch vụ bưu chính và phát phiếu ankét tại chỗ qua đội
ngũ cộng tác viên
Kết cấu: thông thường, được phân bổ theo trình tự gồm ba phần: Phần mở
đầu, phần nội dung, phần kết thúc.
Phần mở đầu: dành để trình bày mục tiêu khoa học, ý nghĩa thực
tiễn của cuộc điều tra, tên quan tiến hành nghiên cứu, hướng dẫn cách
trả lời các câu hỏi, kêu gọi sự hợp tác, giúp đỡ của người trả lời phiếu.
Phần nội dung: là trọng tâm của phiếu điều tra. Tính trung thực, độ
tin cậy của những thông tin thu được về các vấn đề nêu trên phụ thuộc rất
lớn vào cách đặt câu hỏi, cách sdụng thuật ngữ cũng ncách nêu các
phương án trả lời sao cho hợp lý từ phía người xây dựng phiếu ankét.
Phần kết thúc: dành để trình bày các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu
- xã hội của người trả lời, bao gồm câu hỏi về giới tính, độ tuổi, nghề
nghiệp, ..., nhưng phải đảm bảo tính khuyết danh của người trả lời.
Đánh giá:
Ưu điểm: nhanh, dễ triển khai trên phạm vi rộng, khách quan, thống
kê dễ
Ankét là phương pháp nghiên cứu định lượng, chủ yếu thu
thập các thông tin về sự kiện PL, hvi PL. Ankét cho phép triển khai
nghiên cứu trên quy rộng nên thu được ý kiến của nhiều người
trong cùng một thời điểm.
Các chỉ báo trong phiếu ankét thường đã được hóa, được
quy chuẩn chung cho tất cả những người tham gia nên rất thuận tiện
cho khâu xử lí thông tin bằng máy tính.
Nhược điểm: thể dẫn đến sai sót, độ tin cậy không cao, mất phiếu,
phiếu không có thông tin, khó.
Phương pháp này đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian để soạn
thảo ra một bảng hỏi thực sự cung phu, khoa học, phù hợp với nội
lOMoARcPSD| 59691467
dung vấn đề Pl được khảo sát và đối tượng trả lời phiếu. Vì vậy, nó
đòi hỏi người tchức nghiên cứu phải là chuyên gia có học vấn cao,
nhiều kinh nghiệm. Yêu cầu về chọn mẫu đại diện cũng hết sức
nghiêm ngặt.
Xây dựng bảng hi
KN: Bảng hỏi tổ hợp các câu hỏi được sắp đặt dựa trên sở các nguyên tắc
tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm:
Người nghiên cứu nhận được các thông tin cá biệt phục vụ yêu cầu của đề
tài nghiên cứu
Người được hỏi thể hiện được quan điểm ca mình về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu:
Số lượng câu hỏi: tùy vào quy mô của đề tài theo hướng thời gian hỏi đáp
tối đa là 40p
Về câu hỏi
Câu hỏi phải dễ hiểu
Câu hỏi phải phù hợp với người trả lời (Phù hợp về giới tính, tuổi,
về trình độ năng lực, ...
Chọn loại câu hỏi phù hợp (câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết
hợp, ...)
Hình thức của bảng hỏi: phải đẹp, tiện cho việc trả lời.
BÀI TẬP:
BẢNG HỎI
Xin chào bạn!
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài “Ý thức chấp hành luật giao
thông đường bộ của người dân trên địa bàn X hiện nay”. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp khách quan, trung thực của các bạn. Thông tin mà bạn
cung cấp chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học (các bạn không
phải điền tên vào phiếu này).
Xin trân trọng cảm ơn bạn!
Câu 1: Xin bạn cho biết xu hướng, thực trạng ý thức …? (khoanh tròn vào
1 phương án ở mỗi hàng)
Hành vi
Mức độ xảy ra
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
1.đi xe trên vỉa hè
1
2
3
2. không đội mũ khi tham gia giao thông
1
2
3
lOMoARcPSD| 59691467
3. sử dụng chất kích thích, uống rượu bia khi tham gia
giao thông
1
2
3
4. Vi phạm trật tự an toàn giao thông
1
2
3
5. tai nạn giao thông xãy ra trên địa bàn X
1
2
3
6. vượt đèn đỏ
1
2
3
7. chở quá số người quy định
1
2
3
8. đánh võng, lượn lờ khi đi trên đường
1
2
3
9. ùn tắt giao thông trên các đường lớn vào giờ cao
điểm
1
2
3
10. vi phạm các biển báo giao thông
1
2
3
Câu 2: Theo bạn, hệ quả của những hành vi nêu trên là gì?
1. Gây mất tình đoàn kết giữa nhân dân và nhà nước.
2. Gây dư luận xấu về ATGT
3. Gây mất trật tự trị an
4. Ý kiến khác (xin ghi rõ)………………………………………………
Câu 3: Đánh giá của bạn về mức độ xử lý atgt?
1. Nặng, có tính chất răn đe
2. Còn nhẹ, chưa có tính răn đe
3. Ý kiến khác (xin ghi rõ)………………………………………………
Câu 4: Sau khi bị xphạt, bạn thấy người dân tham gia atgt có mắc lỗi có lặp
lại hành động đó không?
1. trả lời câu 5, bỏ qua câu 6 2.
Không trả lời câu 6, bỏ qua câu 5.
Câu 5: Theo bạn, vì sao đã bị phạt mà người dân vẫn lặp lại hành động mắc
lỗi?
1. Coi đó là mt hành vi bình thường không có gì phải suy nghĩ
2. Hình phạt nhẹ
3. Ý kiến khác (xin ghi rõ)………………………………………………
Câu 6: Theo bạn vì sao người dân không dám lặp lại những vi trên?
1. Sợ bị phạt
2. Sợ bị đưa lên báo
3. Sợ bị thông báo về gia đình
4. Tự xấu hổ với hành vi của mình
5. Ý kiến khác (xin ghi rõ)………………………………………………
Câu 7: Theo bạn, nguyên nhân nào khiến …?
1. Do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ điều kiện
2. Do nhà nước chưa đẩy mạnh đực tuyên truyền
lOMoARcPSD| 59691467
3. do các hình phạt còn nhẹ nhàng
4. do các lực lượng còn gian dối trong quá trình xử 5. do lực lượng giao
thông tham gia quá lớn
6. do ý thức của người dân chưa tốt.
7.khâu xử lí vi phạm gt của csgt chưa nghiêm
8.Hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn gây khó khan cho người tham gia gt
9. nhiều trục đường thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ
10. do suy thái đạo đức
11.Nguyên nhân khác (xin ghi rõ)
……………………………………………
Câu 8: Theo bạn, những cách thức nào dưới đây có thể giúp hạn chế những
hành vi trên?
1. Cần phải có những biện pháp xử lí nặng nề hơn
2. tang cường tuần tra thường xuyên các tuyến đường lớn nhỏ
3. lập nhiều chốt an toàn giao thông
4. thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, phổ biến giáo dục
5. tuyên truyền luật giao thông đường bộ qua các kênh truyền hình, phươngtiện
đại chúng, mạng xã hội
6. xây dựng những cơ sở hạ tầng hiện dại hơn
7. kiểm tra, khắc phục cơ sở hạ tầng
8..Giải pháp khác (xin ghi rõ)….…………………………………………
Câu 9: Theo đánh giá của bạn, trong thời gian tới các loại hành vi dưới đây
sẽ biến đổi như thế nào? (khoanh tròn vào 1 phương án ở mỗi hàng)
Hành vi
Xu hướng biến
đổi
Tăng
Như
Giảm
1.chấp hành tốt an toàn giao thông
1
2
3
2.vượt đèn đỏ
1
2
3
3.tuyên truyền rộng rãi về atgt
1
2
3
4.Vi phạm trật tự an toàn giao thông
1
2
3
5.phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách
1
2
3
6. đi đúng làn đường
1
2
3
7.đường xá được khắc phục
1
2
3
8.kẹt xe trong giờ cao điểm
1
2
3
9. lực lượng CSGT xử lí chặt chẽ hơn
1
2
3
10.ý thức của người dân khi tham gia atgt
1
2
3
Câu 10. Bạn vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân?
lOMoARcPSD| 59691467
Giới tính: □1. Nam 2. Nữ
Đoàn thể: 1. Đảng viên 2. Đoàn viên
Hệ học: □1. Chuyên tu 2. Đào tạo
Bạn sinh năm: 19….
Kết quả học tập kỳ gần nhất của bn:
1. Khá, giỏi
2. Trung bình
3. Yếu, kém Xin
cảm ơn!
Bài tập Xác định
dụ: Cho đề tài: Ý thức chấp hành luật GTĐB của người dân địa
bàn X hiện nay?
Bài làm:
- Đối tượng nc: (chép lại tên đề bài) Ý thức chấp hành luật GT đường
bộ của người dân HN hiện nay.
- Khách thể:
+ Người dân địa bàn X
+ Đại diện CSGT
+ Đại diện Chính quyền địa phương
+
- Phạm vi:
+ Không gian: địa bàn X,
+ Thời gian: 2022 – 2023
- Mục đích nc: NC đê tìm hiểu về nguyên nhân/ thực trạng/ nâng cao
ý thức của người dân chấp hành luật GT đường bộ của người dân
Hà Nội hiện nay. (trl câu hỏi “ NC để làm gì”)
- Nhiệm vụ nc:
+ Tìm hiểu, tổng hợp những tài liệu, liệu liên quan (VD: chuyên
gia, người dân nói …)
+ Thực trạng ý thức chấp hành GTĐB của người dân
+ Nguyên nhân
+ Dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp
- Giả thuyết nc: 3 giả thuyết / 1 đề tài
+ tả: Ý thức chấp hành GTĐB của người dân địa bàn X hnay
nhìn chung chưa tốt, thường nam, tuổi 18 – 25, sinh viên, thanh
lOMoARcPSD| 59691467
niên, lao động tự do. Những lỗi vi phạm họ thường mắc phải: lạng
lách đánh võng, …
+ Giải thích: Xuất phát từ các nguyên nhân dẫn đến + Xu
hướng: Trong thời gian tới, nếu CSHT GT đc cải thiện, lực lượng
chức anwng được ăng cường, thì ý thức chấp hành luật GTĐB
của người dân địa bàn X sẽ tốt hơn.
Bài 3
-
Pháp luật là gì? Bản chất xã hội của pháp luật? Nhóm xã hội? Thiết chế
xã hội? Phân tầng xã hội?
Trả lời:
● Khái niệm pháp luật:
- rất nhiều quan điểm khác nhau về PL, nhưng chúng ta tiếp cận theo góc
độ của XHH Mác-xít (XHH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin):
PL chỉ xuất hiện trong XH có giai cấp. Trong xã hội không giai
cấp như XH Công xã Nguyên thủy thì người ta điều tiết XH không phải
bằng PL người ta điều tiết bằng ý kiến của người khác, nhận định của
những người xung quanh còn gọi dư luận xã hội. Như vậy, thời kỳ trước
khi xuất hiện nnước, xuất hiện giai cấp thì người ta điều chỉnh hội
chỉ thông qua một công cụ duy nhất đó ý kiến của những người xung
quanh chúng ta gọi đó luận hội. Từ khi XH phân chia thành
giai cấp, thì sẽ hai giai cấp chính đó là giai cấp thống trị giai cấp bị
trị.Thì giai cấp thống trị dùng PL để củng cố quyền lực của mình.
Giai cấp thống trị sử dụng PL để chống lại các giai cấp khác
quản XH. Nói cách khác giai cấp thống trị sdụng PL để củng cố địa
vị thống trị, củng cố quyền lực, quyền uy của mình.
Giai cấp thống trị thông qua nhà nước để ban hành PL và đảm
bảo PL được thực thi. PLmuốn thực thi được thì phải cóquan xây
dựng và bảo vệ thì cơ quan đó chính là nhà nước, bộ máy nhà nước cụ thể
quan lập pháp. Hiện nay, trong hội ta gọi là Quốc hội, các hội
khác Nghị viện chức năng xây dựng PL, thông qua văn bản đảm
bảo PL được thực thi là thông qua cơ quan hành pháp và tư pháp.
- Trên cơ sở tiếp cận theo quan điểm Mác-xít thì ta có khái niệm PL:
Pháp luật hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận đảm bảo thực hiện,
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan
hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
lOMoARcPSD| 59691467
PL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc. Tức tất cả mọi người
phải tuân thủ theo không ai ngoại lệ. Ví dụ như PL nước Việt Nam,
mọi người bình đẳng trước PL, không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo…
Do nhà nước ban hành thông qua cơ quan lập pháp
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. XH chúng ta hiện nay so với
XHTBCN, thì nước chúng ta thì chúng ta không phân biệt giàu nghèo,
già trẻ, gái trai, ... Ở nước TBCN vẫn có các đặc quyền đối với người giàu
người nghèo dụ như họ cho phép nộp tiền để được tại ngoại. Như vậy
cùng trong một thời kỳ, nhưng nhà nước XHCN nhà nước TBCN
sự thể hiện của PL khác nhau. giữa các thời kỳ như thời kỳ chúng ta
hiện nay ta bình đẳng trước PL nhưng thời kỳ phong kiến không điều
này như Vua thì không ai thể truy cứu trách nhiệm hình sự được. Thời
kỳ chiếm hữu lệ thì tội lỗi thì chỉ của lệ còn giai cấp chủ thì
tội.
Vai trò của PL: Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Quan hệ trong
lĩnh vực nào thì sẽ có PL tương ứng. Ví dụ như trong lĩnh vực Dân sự, lĩnh
vực Đất đai, ... trong các lĩnh vực khác nhau thì đều có Bộ luật để nó điều
chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực đó.
- Nguồn gốc của PL
Xuất phát từ điều kiện hoàn cảnh XH của mỗi nước, dựa trên các
phong tục tập quán, quy tắc đạo đức phù hợp. dụ, các nước Hồi giáo
dựa vào quy định chung của cả tôn giáo như vậy tất cả các nước Hồi giáo
quy định giống nhau đó Bộ Kinh Coran Luật Sharia được
nâng lên thành Hiến pháp ca các nước Hi giáo.
Xuất phát từ các văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành.
Bản chất xã hội của pháp luật
* Tính quy định xã hội của PL
- PL nảy sinh từ nhu cầu đời sống của hội, phản ánh các điều
kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của từng xã hội cụ thể.
hội nào thì PL ấy. VD: XHPK, Vua đứng trên PL không ai xét xử
được vua, XH VN hiện nay, mọi người bình đẳng trước PL, không
cho sở hữu súng đạn …
- PL thay đổi đều xuất phát từ sự thay đổi của thực tiễn XH. VD:
Khi thông qua Hiến Pháp 2013, hàng loạt bộ luật thay đổi.
- PL tác động trở lại đối với kinh tế - xã hội
+ PL tiến bộ làm xã hội phát triển tích cực
+ PL lạc hậu làm kìm hãm sự phát triển xã hội
lOMoARcPSD| 59691467
VD: Nhật bản thực hiện cuộc duy Tân Minh Trị cách đây khoảng 200 năm, chính
sách tiến bộ đã đưa xã hội Nhật bản phát triển.
VD: Nước ta thời kỳ phong kiến thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng nên đã
dẫn đến tình trạng kinh tế kém phát triển.
* Tính chuẩn mực của PL
KN: Chuẩn mực XH những quy định của XH, được XH đặt ra mang
tính chất khách quan. Được thể hiện tất đa dạng: lời nói (thành văn), văn
bản (bất thành văn), ký hiệu, biểu tượng. Có vai trò củng cố, duy trì sự ổn
định sự trật tự của XH.
Bản thân PL là chuẩn mực.
PL là những khuôn mẫu, quy định của nhà nước đặt ra.
PL những giới hạn được nhà nước quy định đối với các chủ thể
hội: chỉ cái được phép, cái không được phép, hình phạt của
chế tài
* Tính giai cấp của PL
- PL thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền
- PL là công cụ của giai cấp nhằm quản lý, điều chỉnh các quan hệ
hội, duy trì trật tự xã hội
- PL là những quy định bắt buộc được đảm bảo thực hiện bằng quyền
lực nhà nước
- Nhà nước phải chú trọng việc ban hành PL dựa trên nhu cầu, lợi ích
của các giai tầng trong xã hội
- Khi các quy định của PL trở nên lạc hậu, Nhà nước cần sửa đổi bổ
sung, hủy bđban hành các văn bản PL mới. * Tính cưỡng chế
của PL
- PL do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện vì thế PL
có tính cưỡng chế
- Để đảm bảo sự thực hiện PL, Nhà nước sử dụng các công cụ n
quân đội, cảnh sát, tòa án, viện kiểm sát,
Nhóm xã hội
- Định nghĩa: Là tập hợp 1 nhóm người từ 2 người trở lên có liên hệ với
nhau về vị thế, vai trò, những nhu cầu, lợi ích định hướng giá trị
nhất định.
- Chức năng: sự hình thành nhóm phản ánh các mối liên hệ của con người
thỏa mãn nhu cầu giao tiếp XH của con người - Phân biệt nhóm - đám
đông - cộng đồng:
Tiêu chí phân biệt: tiêu chí về mối quan hệ XH. Ví dụ như đám đông nó
1 tập hợp người không quan hệ với nhau còn nhóm quan hệ với nhau
lOMoARcPSD| 59691467
về vị thế, vai trò, nhu cầu, lợi ích. Cộng đồng thì mối quan hệ kéo dài
trong lịch sử, ví dụ cộng đồng làng xã.
- Phân loại nhóm: Có nhiều cách thức để phân loại nhóm xã hội.
-Xét về quy mô: thể phân chia thành nhóm nhỏ nhóm lớn. Nhóm
nhỏ: tập hợp xã hội ít người trong đó các thành viên quan hệ trực tiếp
với nhau, tương đối ổn định với nhau. Ví dụ: Một tổ, đội hay một đơn vị
cảnh sát độc lập.
Nhóm lớn: những tập hợp hội rộng lớn được hình thành trên sở
các dấu hiệu chung có liên quan trước hết đến đời sống trên cơ sở một hệ
thống quan niệm hiện có trong xã hội.
Ví dụ : Đối với lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự xã hội Bộ Công an có thể
căn cứ vào tình hình thực tế để phân chia, sắp xếp bố trí cơ cấu tổ chức các
đơn vị nghiệp vụ sao cho hợp lý, nhằm đảm bảo mỗi đơn vị nghiệp vụ thực
sự một bộ phận tham mưu đắc lc thực hiện một cách hiệu quả
nhiệm vụ chuyên môn
-Xét về hình thức: có thể phân biệt thành nhóm chính thức và nhóm không
chính thức.
+ Nhóm chính thức: được thành lập công khai như gia đình, tập thể, tổ chức
xã hội.
+ Nhóm không chính thức: hình thái do sự thoả thuận ngắn với nhau,
giữa các thành viên về nhu cầu, giá trị, sở thích.
-Theo mức độ tương tác trực tiếp: thực - ảo
Ngoài ra, dựa trên các dấu hiệu khác để phân thành các cặp nhóm như
nhóm chính, nhóm phụ, nhóm bản, nhóm không bản... Như vậy,
nhóm trong cách tiếp cận của hội học về cơ cấu xã hội là mt khái niệm
rất rộng từ những nhóm bạn bè, gia đình đến tập thể, cộng đồng, giai cấp.
Sự đa dạng của các nhóm hội phản ánh tính đa dạng, phức tạp trong cấu
trúc của hthống hội, đồng thời phản ánh hội luôn trong trạng
thái vận động, biến đổi phức tạp.
- Ý nghĩa: nghiên cứu về nhóm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản
XH vì nhóm nhà quản thể điều hòa được mối quan hệ lợi ích giữa
các thành viên họ cũng có thể kịp thời phát hiện và ngăn chặn các sai lệch
xung đột trong nhóm đồng thời nghiên cứu về nhóm còn ý nghĩa
trong việc ngăn ngừa các nhóm lệch chuẩn.
Thiết chế xã hội
- KN: những tổ chức xã hội đặc thù, là một tập hợp các giá trị, chuẩn
mực, các vị thế, vai trò, các nhóm hội vận hành xung quanh một
nhu cầu cơ bản của xã hội.
lOMoARcPSD| 59691467
Gồm 3 bộ phận
+ Tổ chức đặc thù : Mỗi thiết chế 1 dạng tổ chức riêng
chúng ta ít gặp hoặc không gặp ở thiết chế khác. VD: Ở thiết
chế TAND tổ chức đặc thù đó HVTA, HVTA cũng dạy
luật nhưng khác hoàn toàn so với trường luật. HVTA hướng
nhiều hơn về việc vận dụng vào việc xét xử.
+ Giá trị chuẩn mực : quy định của thiết chế bao gồm những nội
quy, các quy tắc, nguyên tắc...
+ Các vị thế, các vai trò, các nhóm ý muốn nói đến con người.
Con người làm việc trong tổ chức đặc thù chấp hành theo
những quy định mà tổ chức đặt ra thì ta gọi là thiết chế.
*Có một số trường hợp phát sinh:
Thời gian: Có thời điểm ta thuộc về thiết chế nhưng có
thời điểm ta không thuộc về thiết chế. VD: đang đi học thuộc
về thiết chế giáo dục, học xong ra trường ko thuộc thiết chế
GD nữa.
Đi theo mình cả đời: thiết chế PL, thiết chế gia đình, ...
Trong 3 yếu tố, giá trị chuẩn mực phải bền vững theo thời
gian, ít thay đổi và thay thì thay đổi từ từ theo thời gian, nguyên nhân của việc
ổn định ít thay đổi đó là do các chuản mực nó còn duy trì sự ổn định trật tự
hội. - Cấu trúc, kết cấu: gồm 2 bộ phận tạo thành
cấu bên ngoài: gồm các nhân, tổ chức được trang bị các
phương tiện kỹ thuật nhất định để thực hiện chức năng hội. trong các bộ
phận của thiết chế hội, cấu bên ngoài bao gồm con người ác tổ
chức đặc thù. VD: gv chức năng giảng dạy cần trang bị y chiếu,
bảng, phấn, phòng học... không mấy thứ trên vẫn thực hiện được chức
năng giảng dạy nhưng không được tốt.
cấu bên trong: TC gồm các giá trị chuẩn mực vai trò định
hướng cho hoạt động các cá nhân, tổ chức. Trong các bộ phận của thiết chế
thì cấu bên trong chính các giá trị chuẩn mực như các quy tắc,
nguyên tắc, nội quy... VD: quy định lớp học, tiết học sbắt đầu vào lúc
13h và kết thúc vào lúc 16h...
Một số các thiết chế xã hội cơ bản như: thiết chế chính trị, thiết chế
pháp luật, thiết chế kinh tế, thiết chế giáo dục và thiết chế gia đình...
- Chức năng của thiết chế
Khuyến khích các nhân thực hiện hành vi hợp chuẩn thông
qua sự tự giác.
Giám sát, kiểm soát và trừng phạt các hành vi lệch chuẩn bằng
lOMoARcPSD| 59691467
2 loại hình phạt
~ Hình phạt hình thức: là hình phạt của thiết chế PL
~ Hình phạt phi hình thức: là hình phạt của thiết chế đạo đức
và dư luận XH
- Đặc điểm, ý nghĩa
Các thiết chế biến đổi chậm
vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định XH
Ý nghĩa: Khi thay đổi nội dung của thiết chế thì cần thay đổi 1 cách
từ tốn và chậm chạp.
VD: khi muốn thay đổi pháp luật thì các nhà làm luật phải tiến
hành theo từng bước được quy định theo quy định của pháp luật, đ
xem xét sự ổn định của xã hội và sự cần thiết của việc thay đổi pháp
luật. Nếu thay đổi luật một cách nhanh chóng sẽ tạo ra sự mất cân
bằng trong xã hội, những quy định pháp luật mới thể tạo ra sự bất
bình đẳng, bất lợi cho người dân khi chưa thật sự xem xét tính cần
thiết của quá trình thay đổi pháp luật.
Các TC có mqh qua lại và phụ thuc lẫn nhau.
Vì nó vận hành xung quanh 1 nhu cầu cơ bản của XH. Do xã
hội có nhiều nhu cầu nên dẫn đến cũng có nhiều thiết chế.
Ý nghĩa: Khi thay đổi cần thay đổi một cách thận trọng tránh
làm ảnh hưởng hoặc làm sụp đổ thiết chế khác. VD: khi tăng học phí (TC
GD) ảnh hưởng đến (TC Gia đình) đối với những gia đình có kinh tế thấp
từ đó dẫn đến các thiết chế kinh tế thay đổi các chinh sách như miễn
giảm học phí, cho vay đi học …
Các TC có xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề XH
chủ yếu.
Khi có vấn đề Xh vô cùng quan tâm gây bức xúc trong XH,
TC chứa vấn đề đó trở thành tiêu điểm và nó phải điều chỉnh. VD: thiết
chế xây dựng trửo thành tiêu điểm đối với vụ cháy chung cư mini ở Hà
Nội...
=>Tóm lại cần thay đổi nội dung của TC khi những quy định của không
còn phù hợp với điều kiện kinh tế XH. Tuy nhiên cần thay đổi chậm
thận trọng vì nó có thể làm ảnh hưởng, sụp đổ TC khác.
● Phân tầng xã hội
- Khái niệm và các kiểu phân tầng XH
KN: sự sắp xếp các thành viên trong XH vào các tầng XH khác
nhau về địa vị kinh tế (tài sản), địa vị chính trị (quyền lực), địa vị XH
lOMoARcPSD| 59691467
(uy tín), khả năng thăng tiến cũng như khả ng giành được các lợi
ích hay vị thế trong XH.
Phân tầng XH: chia XH thành các tầng lớp khác nhau
~ Địa vị KT (tài sản): giàu, trung lưu (TL lớp trên: khá giả,
TL lớp giữa: bình dân, TL lớp dưới: cận nghèo) , nghèo
~ Địa vị chính trị (quyền lực): quyền lực được NN thừa nhận
bảo hộ (VD: Chủ tịch quận/huyện vs CT xã). Khác với
quyền lực nhóm (quyền lực chỉ được thừa nhận trong nhóm).
~ Địa vị XH (uy tín) tầm ảnh hưởng của 1 người đối với người
khác: cao - thấp - không. VD: Cơ quan tổ chức được đo bằng
lá phiếu, ai có uy tín cao thì số lá phiếu cao và ngược lại …
~ Khác: học vấn (cao, thấp), nghệ thuật (dân ca, rock, rap)...
- Phân loại:
Phân tầng đóng: Trong XH phân chia giai cấp nét VD: hội
trong thời kỳ phong kiến.
Phân tầng mở: cá nhân nỗ lực thể ở tầng lớp cao VD: một người
sinh ra trong một gia đình truyền thống nông dân, nhưng cố gắng học
sẽ trở thành tri thức.
- Nguyên nhân phân tầng XH
Do sbất bình đẳng (khác biệt) mang tính cấu của tất cả các
XH loài người (trừ giai đoạn đầu công nguyên thủy). Điều này được
mang lại do con người ngay từ khi sinh ra đã không ngang bằng nhau về
trí tuệ thế lực cơ may. Thể hiện mặt khách quan của phân tầng
Do phân công lao động XH.: Xh sắp xếp các cá nhân vào các nghề
nghiệp khác nhau… -> thu nhập, tài sản, mức sống khác nhau. Thể hiện
mặt khách quan của phân tầng XH sắp xếp chúng ta vào các nghề nghiệp
khác nhau (chọn nghề dựa trên nhu cầu của XH).
~ Phân công càng sâu sắc, càng tạo điều kiện cho sự phân
đồng.
- Ảnh hưởng phân tầng XH
Tích cực: Phân tầng hợp thức dựa trên sự khác biệt tự nhiên giữa
các nhân, nhóm vận hành theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng
theo lao động (làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít)
Tiêu cực: Phân tầng bất hợp thức không dựa trên sự khác biệt tự
nhiên giữa các cá nhân, tổ chức (chạy chức, buôn lậu, ma túy, ...)
- PL đối với các vấn đề nảy sinh từ PTXH, bất bình đẳng XH, đảm bảo
an ninh XH
lOMoARcPSD| 59691467
+ Pháp luật là yếu tố quan trọng kiểm soát sự phân tầng xã hội đặc biệt
trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thị trường.
Kiểm soát PTXH không hợp thức. (là gì, tốt, xấu, tại sao phải đấu
tranh...)
chính sách pháp luật về an sinh hội cho các nhóm hội yếu
thế phù hợp với điều kiện và khả năng của nền kinh tế VD: sau trận
đại dịch côvid 19 các chính sách giúp đỡ trẻ em mồ côi, do sau
covid 19 mấy nghìn trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ...
Vấn đề xóa đói giảm nghèo, thể hiện nét nhất phân tần kinh tế
(tài sản) đồng thời nó cũng phát sinh mặt hạn chế là các trường hợp
trục lợi chính sách để mang lại lợi ích cá nhân.
Khuyến khích các nhân nỗ lực để làm giàu chính đáng.
Mở rộng phân tầng mở, hạn chế phân tầng đóng.
Bài 4
-
Chuẩn mực XH: định nghĩa, phân loại, vai trò?
Trả lời:
Định nghĩa: Chuẩn mực xã hội là tổng số những yêu cầu, quy tắc xã hội
được ghi nhận bằng lời kí hiệu hay bằng các biểu tượng trong cuộc
sống, đối với các thành viên trong xã hội. Những quy tắc xã hội đó xác
định rõ cho mọi người những việc nên hoặc không nên làm và cách xử
sự phù hợp với tình huống xã hội khác nhau.
-Chuẩn mực kép hay còn gọi tiêu chuẩn kép VD: đàn ông miệng rộng
thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà,...
-Văn hóa chung và văn hóa riêng
+Khi nhăc đến văn hóa riêng nếu nó phù hợp với văn hóa chung thì những
văn hóa đó sẽ thêm đa dạng VD: trang phục của các dân tộc văn riêng
nhưng nó phù hợp với văn hóa chung nên được chấp nhận, từ đó làm cho
trang phục dân tọc của nước ta trỏ nên ngày càng đa dạng,... +Ngược lại
khi văn hóa riêng không phù hợp với văn hóa chung thì phải bỏ đi VD:
văn hóa đám tang một số nơi khi đám tang diễn ra hơn 1 tuần lễ từ đó ảnh
hưởng đến moi trường và mọi người xung quanh, do đó văn hóa này phải
bỏ đi...
3 nội dung
- Chuẩn mực bằng quy tắc, nguyên tắc, nội quy, quy chế, điều lệ, quy định
- Hình thức biểu hiện của chuẩn mực:
+ Thành văn VD: luật, ...
+ Bất thành văn VD: đạo đức, phong tục tập quán
lOMoARcPSD| 59691467
+ Kí hiệu VD: giao thông, đèn đường, kí hiệu các bài toán
+ Biểu tượng VD: chim bồ câu biểu tượng của hòa bình -
Vai trò:
+ Các chuẩn mực hội đc hình thành từ nhu cầu của hệ thống các quan
hệ xh trong hội. Do đó tùy thuộc vào nội dung chính , tính chất của từng
loại qh hội các chuẩn mực hội định hướng điều chỉnh hành vi cho
hành động của các cá nhân và nhóm xh trong điều kiện xã hội nhất định .
+ Các chuẩn mực xã hội là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động quản lý
các mặt các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nhờ có cái chung một xã hội mà
nhân luôn phải xem xét suy nghĩ trước khi thực hiện một hành vi xã hội
nào đó.
+ Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tuy sự phát triển vượt bậc nhưng
vẫn còn nhiều vấn đề đang đặt ra trong đó vấn đề nhận thức hiểu biết
tôn trọng và thực hiện các quy tắc, chuẩn mực. Cụ thể ở tình trạng gia tăng
các vụ việc vi phạm pháp luật...
+ Bên cạnh đó trong điều kiện của nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ chủ
nghĩa thực dụng quan liêu tham nhũng tha hóa về đạo đức tệ nạn xã hội.
- Hình thức trao quyền của CMXH
- các chuẩn mực được truyền từ người này sang người khác, từ thế
hệtrước sang thế hệ sau qua quá trình hội hóa. quá trình lãnh hội
truyền đạt những trí thức kinh nghiệm sống. Ví dụ: xây dựng kho tri
thức ca mình bằng tri thức của cha mẹ thầy cô (theo hướng bị động) sau
đó chìm cho con (theo hướng chủ động) những trí thức có chọn lọc theo
sự biến đổi của xã hội.
-Là scụ thể hóa của các giá trị hội trong các lĩnh vực cụ thể của đời
sống hội chuẩn mực trong hội thay đổi theo sự quy định của đời sống
xã hội Ví dụ: các nước Hồi giáo có tối đa bốn vợ Việt Nam chỉ có một vợ
1 chồng
Chuẩn mực xã hội bao gồm các loại:
- Theo tính chất phổ biến rộng hoặc hẹp của chuẩn mực XH
+ Chuẩn mực XH công khai. Ví dụ: Chuẩn mực pháp luật
+ Chuẩn mực XH ngầm ẩn. dụ: Quy luật ngầm của các tổ
chức tội phạm
- Theo đặc điểm được / không được ghi chép
+ Chuẩn mực thành văn: nhưngc loại chuẩn mực các quy
tắc, nguyên tắc quy định của được ghi chép lại thành văn
bản dưới hình thức nhất định VD: CMPL, CMCT,...
lOMoARcPSD| 59691467
+ Chuẩn mực bất thành văn những loại chuẩn mực các quy
tắc nguyên tắc của nó không được ghi chép lại thành văn bản,
chúng tồn tại thông qua hình thức truyền miệng, con đường
giáo dục được lưu truyền cũng cố từ thế hệ này sang thế hệ
khác VD: ĐẠo đức, phong tục tập quán, ...
- CMXH có thể biểu hiện ở dạng hiệu, biểu tượng.
+ Ký hiệu VD: biển báo giao thông,...
+ Biểu tượng VD: chim bồ câu...
Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội bao gồm:
- Tính tất yếu XH: Chuẩn mực có người gốc thực tiễn từ đời sống xã
hội, từ những nhu cầu thiết yếu của hội, của các cộng đồng người.
Bản chất hội này không chỉ không chỉ thể hiện nguồn gốc
hội của chuản mực hội, còn thể hiện sức sống sau đó của
các chuẩn mực xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
- Tính định hướng: Chuẩn mực có vai trò định hướng cho các hành vi
và mối quan hệ giữa các chủ thể. Sự định hướng của chủ thể đối với
một vấn đề xã hội luôn luôn có ý nghãi lý luận và thực tiễn, nó giúp
cho chủ thể quản lý nắm bắt được tình hình của một vấn đề, một sự
kiện xã hội, tránh được các sự cố không mong muốn xảy ra.
- Tính vận động, biến đổi: các chuẩn mực XH không mang tính bất
biến mà luôn có sự biến đổi theo thời gian. VD: trong chiếm hữu
lệ, các chuẩn mực của xuất phát từ đặc điểm tính chất của mối
quan hệ hội phổ biến điển hình quan hgiữa chủ lệ.
Nhưng với chuẩn mực hiện nay thì nó đã sự thay đổi so với thời
kỳ này.
Vai trò chuẩn mực XH đối với xã hội
- Điều chỉnh các quan hệ XH, duy trì trật tự XH, đảm bảo an ninh
trong mọi lĩnh vực được thực hiện hiểu quả, đạt được mực đích nhất
định
- Định hướng, điều chỉnh hành vi cá nhân, tôn trọng các quyền tự do
cá nhân
- phương tiện kiểm tra, giám sát đối với hành vi của các nhân,
theo dõi cá hoạt động của con người đạt hiểu quả cao nhất.
Bài 5
- Xây dựng PL
- Quy trình của hoạt động xây dựng PL
- Chủ thể của hoạt động xây dựng PL
lOMoARcPSD| 59691467
- Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động xây dựng PL?
Trả lời:
Khái niệm xây dựng PL
- hoạt động soạn thảo, ban hành các luật, văn bản pháp luật (bao
gồm: nghiên cứu, soạn thảo, thông qua côn bố văn bản) - hoạt
động chủ yếu nhất của Quốc hội, Nghị viện - Có thể tổ chức trưng cầu
dân ý để XDPL.
Quy trình hoạt động xây dựng PL
(1)Nêu sáng kiến PL
- Khi nêu sáng kiến đề xuất xây dựng văn bản pháp luật cần
phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nêu rõ tính cấp thiết XDPL
- UBTVQH (các quan thẩm quyền khác) lập danh sách
trình Quốc hội
- Quốc hội ra quyết định soạn thảo (nêu rõ cq chịu trách nhiệm
soạn thảo)
(2)Soạn thảo văn bản luật, đây là giai đoạn gômg nhiều bước:
- Xây dựng đề cương dự thảo, soạn thảo văn bản theo đề cương
đã thống nhất
- Lấy ý kiến các cơ quan, các chuyên gia và tầng lớp nhân dân
về văn bản dự thảo đó.
- Soạn thảo
- Trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định
(3)Các cq có thẩm quyền xem xét, thảo luận, thông qua vb luật
- giai đoạn quan trọng nhất tính quyết định của quá
trình hoạt động xây dựng pháp luật tính chất quy định, khai
sinh các văn bản PL.
- Kết quả của giai đoạn này là sự khai sinh các bộ luật, văn bản
qppl.
(4)Công bố vb luật, đay giai đoạn cuối cùng của hoạt động xây
dựng pháp luật.
- Đối với văn bản luật thtục công bố được quy định cụ thể
chặt chẽ trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải
thuộc thẩm quyền của chủ tịch nước.
- Đối với các văn bản dưới luật thì được các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác ban hành.
Chủ thể của hoạt động XDPL
- Các cq nhà nước có thẩm quyền: quốc hội, nghị viện.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 59691467
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT Bài 2
- Lý thuyết: mục đích nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; giả thuyết nghiên
cứu; mẫu (mẫu, tổng thể, điều tra chọn mẫu, điều tra tổng thể, ưu nhược
điểm của điều tra chọn mẫu)
- Bài tập: + Lập bảng hỏi (bảng anket)
+Xác định đối tượng, khách thể, phạm vi, mục đích, nhiệm vụ, giả thuyết Trả lời: LÝ THUYẾT
- Mục đích nghiên cứu là những thông tin, kiến thức, hiều biết khoa học về
vấn đề pháp luật, sự kiện, hiện tượng pl mà chúng ta sẽ thu được qua thực
tế điều tra, là kết quả cuối cùng mà cuộc điều tra phải đạt được.
Việc xác định mục đích nghiên cứu có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết vì:
Thứ nhất, mục đích nghiên cứu là yếu tố xuyên xuốt toàn bộ
tiến trình thực hiện cuộc điều tra XHH về vấn đề PL, sự kiện, hiện tượng PL.
Thứ hai, mục đích nghiên cứu sẽ quy định nhiệm vụ và sự lựa
chọn phương pháp thu thập thông tin, cách thức tiến hành cũng như xử lý thông tin sau này.
Thứ ba, cùng một đề tài PL cần nghiên cứu nhưng mục đích
nghiên cứu khác nhau thì kết quả thu được sẽ khác nhau.
Nhiệm vụ nghiên cứu là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu. Các nhiệm vụ
nghiên cứu được đặt ra phải phục vụ cho việc đạt được mục đích nghiên
cứu. Không nên xác định quá nhiều nhiệm vụ vì như thế đề tài PL sẽ bị
phân tán, không còn hướng xác định theo chương trình đã vạch ra. Còn nếu
xác định quá ít nhiệm vụ thì sẽ khó đánh giá mục đích của cuộc điều tra
hoàn thành tới mức nào, đạt kết quả đến đâu.
● Xây dựng giả thuyết nghiên cứu Khái niệm:
• Giả thuyết khoa học là những nhận định, phán đoán sơ bộ về vấn đề KH
• Do nhà nghiên cứu đưa ra trước khi tiên hành nghiên cứu nên GT có thể đúng hoặc sai. lOMoAR cPSD| 59691467
• Giả thuyết được đặc ra dựa trên những tri thức, sự hiểu biết của nhà
khoa học, không được tùy tiện và ngãu hứng khi đặt giả thuyết.
- Căn cứ để xây dựng giả thuyết
+ Căn cứ lý thuyết: tri thức lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu + Căn cứ
thực tiễn: các thông tin, số liệu, tài liệu từ thực tiễn được thu thập sơ
bộ -> Giúp nhà nghiên cứu đưa ra nhận định, phán đoán ban đầu. - Phân loại:
+ Giả thuyết mô tả (nêu thực trạng của vấn đề)
+ Giả thuyết giải thích (nêu nguyên nhân)
+ Giả thuyết xu hướng (nêu dự báo)
+ Giả thuyết giải pháp (nêu giải pháp)
Giả thuyết dự báo và giải pháp thường được kết hợp lại bằng
“nếu –thì” - Yêu cầu:
+ Giả thuyết phải cụ thể rõ ràng, phải được kiểm chứng, không được mờ mịt đa nghĩa.
+ Cấu trúc cảu Giả thuyết phải logic.
+ Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
 Về lý luạn càn phải xây dựng dựa trên cơ sở chủ nhĩa Mác Lê nin,
không được mâu thuẩn với các tri thức khoa học khác,
 Về thực tiễn: giả thuyết có thể kiểm chứng bằng các phơng pháp khao học.
+ Giả thuyết có thể kiểm chứng được bằng các phương pháp khoa học.
- Đặc điểm của giả thuyết khoa học:
 Giả thuyết có thể đúng hoặc sai và cần phải được chứng minh, làm rõ.
 Cùng một nội dung có thể xây dựng nhièu giả thuyết 
Giả thuyết nghiên cứu có thể thay đỏi hoặc bác bỏ.
- Các phương pháp xây dựng giả thuyết khoa học:
 Làm rõ nội dung mâu thuẩn của vấn đề.
 Đặc câu hỏi về nghi vấn và câu trả lời dự kiến. 
Suy luận để đưa ra các phán đoán khoa học.
● Mẫu, Tổng thể, điều tra chọn mẫu, điều tra tổng thể
- Mẫu trong điều tra XHH nói chung, khảo sát về một chủ đề PL nói
riêng là một bộ phận có thể đại diện được cho toàn bộ khách thể nghiên cứu. lOMoAR cPSD| 59691467
Chọn mẫu chính là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm
tìm ra được một tập hợp các đơn vị (cá nhân, nhóm xã hội) mà những đặc
trưng và cơ cấu được nghiên cứu của chúng có thể đại diện cho một tập hợp xã hội lớn hơn.
- Điều tra mẫu là quá trình thu thập thông tin trên bộ phận mẫu đã
lựa chọn sau đó suy rộng kết quả cho tổng thể (mà nó là một bộ phận
ở trong đó) với một độ chính xác nào đó.
Có 2 phương pháp điều tra chọn mẫu :
+ Với cách lấy ngẫu nhiên đơn giản : chúng ta có một danh sách kê khai
tất cả các thành viên của tổng thể. Sau đó, trên cơ sở danh sách này, người
ta rút ra một cách ngẫu nhiên các thành viên sao cho đủ số người cần thiết
để tham gia trả lời bảng câu hỏi. Với cách này mọi thành viên đều có cơ
hội như nhau để rơi vào mẫu.
+ Với cách lấy ngẫu nhiên cơ học : thay cho việc rút ngẫu nhiên, có thể
chọn mẫu bằng cách lựa chọn một thành viên bất kì nào đó trong danh sách
đã đánh số thứ tự sau đó cứ cách một khoảng K ta lại lấy một người ( độ
lớn của K tùy thuộc việc chọn mẫu nhiều hay ít ) theo công thức: K = N/n Trong đó :
- N là số người của tổng thể
- n là số người của mẫu
- K là khoảng cách giữa hai người được chọn theo danh sách liệt kê của tổng thể - Đánh giá :
Ưu điểm của điều tra chọn mẫu:
- Tiến hành điều tra nhanh gọn, bảo đảm tính kịp thời của số liệu thống kê.
- Tiết kiệm nhân lực và kinh phí trong quá quá trình điều tra.
- Cho phép thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê -> phản ánh nhiều mặt lOMoAR cPSD| 59691467
- Làm giảm sai số phi chọn mẫu như: sai số do công cụ đo lường, tính
trung thực và trình độ của phỏng vấn viên, dữ liệu biến động…
- Cho phép nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội, môi trường…
mà không thể tiến hành theo phương pháp điều tra toàn bộ. VD:
nghiên cứu trữ lượng khoáng sản, thủy sản, kiểm tra phá hủy…
Nhược điểm của điều tra chọn mẫu:
- Do điều tra chọn mẫu chỉ tiến hành thu thập số liệu trên một số đơn
vị, sau đó dùng kết quả để suy rộng cho toàn bộ tổng thể -> kết quả
điều tra chọn mẫu luôn tồn tại sai số. Sai số chọn mẫu phụ thuộc vào
độ đồng đều của chỉ tiêu nghiên cứu. Có thể làm giảm sai số chọn
mẫu bằng cách tăng cỡ mẫu ở phạm vi cho phép và lựa chọn phương
pháp tổ chức chọn mẫu thích hợp.
- Kết quả điều tra chọn mẫu không thể tiến hành phân nhỏ theo mọi
phạm vi và tiêu thức nghiên cứu như điều tra toàn bộ, mà chỉ thực
hiện được ở mức độ nhất định tùy thuộc vào cỡ mẫu, phương pháp
tổ chức chọn mẫu và độ đồng đều giữa các đơn vị theo các chỉ tiêu được điều tra. - Tổng thể:
+ Khái niệm: tổng thể là cái toàn thể, cái bao quát, là những tập
hợp lớn bao gồm cả mẫu.
+ Đối với các tổng thể là những tập hợp lớn (một tỉnh, một ngành,
một tầng lớp xã hội,…) thì người ta sử dụng cách lấy mẫu nhiều
giai đoạn. trước tiên chia tập hợp tổng quát thành các nhóm lớn
theo một dấu hiệu nhất định, lập danh sách liệt kê nhóm, chọn trong
dánh sách ra một số nhomstheo nguyên tắc ngẫu nhiên. Tiến hành
lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc ngẫu nhiên co học trong các nhóm đã lựa chọn.
- Điều tra tổng thể: là dạng điều tra khi tất cả những khách thể xã hội
của điểm nghiên cứu (một khu vực địa lí) đều được khảo sát
● Phương pháp Ankét
KN: Ankét là hình thức hỏi - đáp gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi (phiếu
trưng cầu ý kiến) được soạn thảo trước. Điều tra viên tiến hành phát bảng
hỏi, hướng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi; người được hỏi tự đọc
các câu hỏi trong bảng hỏi sau đó ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi
và gửi lại cho điều tra viên XHH.
Đặc trưng: là chỉ sử dụng một bảng hỏi đã được quy chuẩn, dùng để hỏi
chung cho tất cả những người nằm trong mẫu điều tra. Thông thường, nhà lOMoAR cPSD| 59691467
nghiên cứu và người trả lời không tiếp xúc trực tiếp với nhau mà thông qua cộng tác viên. Phân loại:
- Theo nội dung và cấu tạo các câu hỏi đặt ra trong phiếu ankét:
phiếu ankét mở và phiếu ankét đóng.
Phiếu ankét mở là loại phiếu mà người trả lời tự do bày tỏ ý kiến của
mình theo các câu hỏi đặt ra.
Phiếu ankét đóng là loại phiếu mà tất cả các phương án trả lời đã
được xác định từ trước theo từng câu hỏi.
- Theo phương thức phát - thu phiếu ankét: có hình thức gửi phiếu
qua tổ chức dịch vụ bưu chính và phát phiếu ankét tại chỗ qua đội ngũ cộng tác viên
Kết cấu: thông thường, được phân bổ theo trình tự gồm ba phần: Phần mở
đầu, phần nội dung, phần kết thúc.
Phần mở đầu: dành để trình bày mục tiêu khoa học, ý nghĩa thực
tiễn của cuộc điều tra, tên cơ quan tiến hành nghiên cứu, hướng dẫn cách
trả lời các câu hỏi, kêu gọi sự hợp tác, giúp đỡ của người trả lời phiếu.
Phần nội dung: là trọng tâm của phiếu điều tra. Tính trung thực, độ
tin cậy của những thông tin thu được về các vấn đề nêu trên phụ thuộc rất
lớn vào cách đặt câu hỏi, cách sử dụng thuật ngữ cũng như cách nêu các
phương án trả lời sao cho hợp lý từ phía người xây dựng phiếu ankét.
Phần kết thúc: dành để trình bày các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu
- xã hội của người trả lời, bao gồm câu hỏi về giới tính, độ tuổi, nghề
nghiệp, ..., nhưng phải đảm bảo tính khuyết danh của người trả lời. Đánh giá:
Ưu điểm: nhanh, dễ triển khai trên phạm vi rộng, khách quan, thống kê dễ
Ankét là phương pháp nghiên cứu định lượng, chủ yếu thu
thập các thông tin về sự kiện PL, hvi PL. Ankét cho phép triển khai
nghiên cứu trên quy mô rộng nên thu được ý kiến của nhiều người
trong cùng một thời điểm.
Các chỉ báo trong phiếu ankét thường đã được mã hóa, được
quy chuẩn chung cho tất cả những người tham gia nên rất thuận tiện
cho khâu xử lí thông tin bằng máy tính.
Nhược điểm: có thể dẫn đến sai sót, độ tin cậy không cao, mất phiếu,
phiếu không có thông tin, khó.
Phương pháp này đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian để soạn
thảo ra một bảng hỏi thực sự cung phu, khoa học, phù hợp với nội lOMoAR cPSD| 59691467
dung vấn đề Pl được khảo sát và đối tượng trả lời phiếu. Vì vậy, nó
đòi hỏi người tổ chức nghiên cứu phải là chuyên gia có học vấn cao,
nhiều kinh nghiệm. Yêu cầu về chọn mẫu đại diện cũng hết sức nghiêm ngặt.
Xây dựng bảng hỏi
KN: Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi được sắp đặt dựa trên cơ sở các nguyên tắc
tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm:
Người nghiên cứu nhận được các thông tin cá biệt phục vụ yêu cầu của đề tài nghiên cứu
Người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu. Yêu cầu:
Số lượng câu hỏi: tùy vào quy mô của đề tài theo hướng thời gian hỏi đáp tối đa là 40p Về câu hỏi Câu hỏi phải dễ hiểu
Câu hỏi phải phù hợp với người trả lời (Phù hợp về giới tính, tuổi,
về trình độ năng lực, ...
Chọn loại câu hỏi phù hợp (câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết hợp, ...)
Hình thức của bảng hỏi: phải đẹp, tiện cho việc trả lời. BÀI TẬP: BẢNG HỎI Xin chào bạn!
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài “Ý thức chấp hành luật giao
thông đường bộ của người dân trên địa bàn X hiện nay”. Rất mong nhận
được ý kiến đóng góp khách quan, trung thực của các bạn. Thông tin mà bạn
cung cấp chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học (các bạn không
phải điền tên vào phiếu này).

Xin trân trọng cảm ơn bạn!
Câu 1: Xin bạn cho biết xu hướng, thực trạng ý thức …? (khoanh tròn vào
1 phương án ở mỗi hàng) Mức độ xảy ra Hành vi Thường Thỉnh Hiếm Không xuyên thoảng khi 1.đi xe trên vỉa hè 1 2 3 4
2. không đội mũ khi tham gia giao thông 1 2 3 4 lOMoAR cPSD| 59691467
3. sử dụng chất kích thích, uống rượu bia khi tham gia 1 2 3 4 giao thông
4. Vi phạm trật tự an toàn giao thông 1 2 3 4
5. tai nạn giao thông xãy ra trên địa bàn X 1 2 3 4 6. vượt đèn đỏ 1 2 3 4
7. chở quá số người quy định 1 2 3 4
8. đánh võng, lượn lờ khi đi trên đường 1 2 3 4
9. ùn tắt giao thông ở trên các đường lớn vào giờ cao 1 2 3 4 điểm
10. vi phạm các biển báo giao thông 1 2 3 4
Câu 2: Theo bạn, hệ quả của những hành vi nêu trên là gì?
1. Gây mất tình đoàn kết giữa nhân dân và nhà nước.
2. Gây dư luận xấu về ATGT
3. Gây mất trật tự trị an
4. Ý kiến khác (xin ghi rõ)…………………………………………………
Câu 3: Đánh giá của bạn về mức độ xử lý atgt?
1. Nặng, có tính chất răn đe
2. Còn nhẹ, chưa có tính răn đe
3. Ý kiến khác (xin ghi rõ)…………………………………………………
Câu 4: Sau khi bị xử phạt, bạn thấy người dân tham gia atgt có mắc lỗi có lặp
lại hành động đó không?
1. Có  trả lời câu 5, bỏ qua câu 6 2.
Không  trả lời câu 6, bỏ qua câu 5.
Câu 5: Theo bạn, vì sao đã bị phạt mà người dân vẫn lặp lại hành động mắc lỗi?
1. Coi đó là một hành vi bình thường không có gì phải suy nghĩ
2. Hình phạt nhẹ
3. Ý kiến khác (xin ghi rõ)…………………………………………………
Câu 6: Theo bạn vì sao người dân không dám lặp lại những vi trên? 1. Sợ bị phạt
2. Sợ bị đưa lên báo
3. Sợ bị thông báo về gia đình
4. Tự xấu hổ với hành vi của mình
5. Ý kiến khác (xin ghi rõ)…………………………………………………
Câu 7: Theo bạn, nguyên nhân nào khiến …?
1. Do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ điều kiện
2. Do nhà nước chưa đẩy mạnh đực tuyên truyền lOMoAR cPSD| 59691467
3. do các hình phạt còn nhẹ nhàng
4. do các lực lượng còn gian dối trong quá trình xử lí 5. do lực lượng giao thông tham gia quá lớn
6. do ý thức của người dân chưa tốt.
7.khâu xử lí vi phạm gt của csgt chưa nghiêm
8.Hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn gây khó khan cho người tham gia gt
9. nhiều trục đường thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ
10. do suy thái đạo đức 11.Nguyên nhân khác (xin ghi rõ)
……………………………………………
Câu 8: Theo bạn, những cách thức nào dưới đây có thể giúp hạn chế những hành vi trên?
1. Cần phải có những biện pháp xử lí nặng nề hơn
2. tang cường tuần tra thường xuyên các tuyến đường lớn nhỏ
3. lập nhiều chốt an toàn giao thông
4. thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, phổ biến giáo dục
5. tuyên truyền luật giao thông đường bộ qua các kênh truyền hình, phươngtiện
đại chúng, mạng xã hội
6. xây dựng những cơ sở hạ tầng hiện dại hơn
7. kiểm tra, khắc phục cơ sở hạ tầng
8..Giải pháp khác (xin ghi rõ)….…………………………………………
Câu 9: Theo đánh giá của bạn, trong thời gian tới các loại hành vi dưới đây
sẽ biến đổi như thế nào? (khoanh tròn vào 1 phương án ở mỗi hàng)
Xu hướng biến đổi Hành vi Tăng Như Giảm
1.chấp hành tốt an toàn giao thông 1 2 3 2.vượt đèn đỏ 1 2 3
3.tuyên truyền rộng rãi về atgt 1 2 3
4.Vi phạm trật tự an toàn giao thông 1 2 3
5.phóng nhanh, vượt ẩu, lạng lách 1 2 3 6. đi đúng làn đường 1 2 3
7.đường xá được khắc phục 1 2 3
8.kẹt xe trong giờ cao điểm 1 2 3
9. lực lượng CSGT xử lí chặt chẽ hơn 1 2 3
10.ý thức của người dân khi tham gia atgt 1 2 3
Câu 10. Bạn vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân? lOMoAR cPSD| 59691467
Giới tính: □1. Nam 2. Nữ
Đoàn thể: 1. Đảng viên 2. Đoàn viên
Hệ học: □1. Chuyên tu 2. Đào tạo
Bạn sinh năm: 19….
Kết quả học tập kỳ gần nhất của bạn: 1. Khá, giỏi 2. Trung bình
3. Yếu, kém Xin cảm ơn!
Bài tập Xác định …
Ví dụ: Cho đề tài: Ý thức chấp hành luật GTĐB của người dân địa bàn X hiện nay? Bài làm:
- Đối tượng nc: (chép lại tên đề bài) Ý thức chấp hành luật GT đường
bộ của người dân HN hiện nay. - Khách thể: + Người dân địa bàn X + Đại diện CSGT
+ Đại diện Chính quyền địa phương + … - Phạm vi: + Không gian: địa bàn X, + Thời gian: 2022 – 2023
- Mục đích nc: NC đê tìm hiểu về nguyên nhân/ thực trạng/ nâng cao
ý thức của người dân chấp hành luật GT đường bộ của người dân
Hà Nội hiện nay. (trl câu hỏi “ NC để làm gì”) - Nhiệm vụ nc:
+ Tìm hiểu, tổng hợp những tài liệu, tư liệu có liên quan (VD: chuyên gia, người dân nói …)
+ Thực trạng ý thức chấp hành GTĐB của người dân + Nguyên nhân
+ Dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp
- Giả thuyết nc: 3 giả thuyết / 1 đề tài
+ Mô tả: Ý thức chấp hành GTĐB của người dân địa bàn X hnay
nhìn chung chưa tốt, thường là nam, tuổi 18 – 25, là sinh viên, thanh lOMoAR cPSD| 59691467
niên, lao động tự do. Những lỗi vi phạm họ thường mắc phải: lạng lách đánh võng, …
+ Giải thích: Xuất phát từ các nguyên nhân … dẫn đến … + Xu
hướng: Trong thời gian tới, nếu CSHT GT đc cải thiện, lực lượng
chức anwng được ăng cường, … thì ý thức chấp hành luật GTĐB
của người dân địa bàn X sẽ tốt hơn. Bài 3
- Pháp luật là gì? Bản chất xã hội của pháp luật? Nhóm xã hội? Thiết chế
xã hội? Phân tầng xã hội? Trả lời:
● Khái niệm pháp luật:
- Có rất nhiều quan điểm khác nhau về PL, nhưng chúng ta tiếp cận theo góc
độ của XHH Mác-xít (XHH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin):
PL chỉ xuất hiện trong XH có giai cấp. Trong xã hội không có giai
cấp như XH Công xã Nguyên thủy thì người ta điều tiết XH không phải
bằng PL mà người ta điều tiết bằng ý kiến của người khác, nhận định của
những người xung quanh còn gọi là dư luận xã hội. Như vậy, thời kỳ trước
khi xuất hiện nhà nước, xuất hiện giai cấp thì người ta điều chỉnh xã hội
chỉ thông qua một công cụ duy nhất đó là ý kiến của những người xung
quanh chúng ta gọi đó là dư luận xã hội. Từ khi mà XH phân chia thành
giai cấp, thì sẽ có hai giai cấp chính đó là giai cấp thống trị và giai cấp bị
trị.Thì giai cấp thống trị dùng PL để củng cố quyền lực của mình.
Giai cấp thống trị sử dụng PL để chống lại các giai cấp khác và
quản lý XH. Nói cách khác giai cấp thống trị sử dụng PL để củng cố địa
vị thống trị, củng cố quyền lực, quyền uy của mình.
Giai cấp thống trị thông qua nhà nước để ban hành PL và đảm
bảo PL được thực thi. PL mà muốn thực thi được thì phải có cơ quan xây
dựng và bảo vệ thì cơ quan đó chính là nhà nước, bộ máy nhà nước cụ thể
là cơ quan lập pháp. Hiện nay, trong xã hội ta gọi là Quốc hội, các xã hội
khác là Nghị viện có chức năng xây dựng PL, thông qua văn bản và đảm
bảo PL được thực thi là thông qua cơ quan hành pháp và tư pháp.
- Trên cơ sở tiếp cận theo quan điểm Mác-xít thì ta có khái niệm PL:
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện,
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan
hệ XH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình
. lOMoAR cPSD| 59691467
PL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc. Tức là tất cả mọi người
phải tuân thủ theo không có ai là ngoại lệ. Ví dụ như PL nước Việt Nam,
mọi người bình đẳng trước PL, không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo…
Do nhà nước ban hành thông qua cơ quan lập pháp
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. XH chúng ta hiện nay so với
XHTBCN, thì ở nước chúng ta thì chúng ta không phân biệt giàu nghèo,
già trẻ, gái trai, ... Ở nước TBCN vẫn có các đặc quyền đối với người giàu
và người nghèo ví dụ như họ cho phép nộp tiền để được tại ngoại. Như vậy
cùng trong một thời kỳ, nhưng mà nhà nước XHCN và nhà nước TBCN có
sự thể hiện của PL khác nhau. Và giữa các thời kỳ như thời kỳ chúng ta
hiện nay ta bình đẳng trước PL nhưng thời kỳ phong kiến không có điều
này như Vua thì không ai có thể truy cứu trách nhiệm hình sự được. Thời
kỳ chiếm hữu nô lệ thì tội lỗi thì chỉ của nô lệ còn giai cấp chủ nô thì vô tội.
Vai trò của PL: Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Quan hệ trong
lĩnh vực nào thì sẽ có PL tương ứng. Ví dụ như trong lĩnh vực Dân sự, lĩnh
vực Đất đai, ... trong các lĩnh vực khác nhau thì đều có Bộ luật để nó điều
chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực đó.
- Nguồn gốc của PL
Xuất phát từ điều kiện hoàn cảnh XH của mỗi nước, dựa trên các
phong tục tập quán, quy tắc đạo đức phù hợp. Ví dụ, ở các nước Hồi giáo
dựa vào quy định chung của cả tôn giáo như vậy tất cả các nước Hồi giáo
có quy định giống nhau đó là Bộ Kinh Coran và Luật Sharia và nó được
nâng lên thành Hiến pháp của các nước Hồi giáo.
Xuất phát từ các văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành.
● Bản chất xã hội của pháp luật
* Tính quy định xã hội của PL
- PL nảy sinh từ nhu cầu đời sống của xã hội, phản ánh các điều
kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của từng xã hội cụ thể.
hội nào thì PL ấy. VD: XHPK, Vua đứng trên PL không ai xét xử
được vua, XH VN hiện nay, mọi người bình đẳng trước PL, không
cho sở hữu súng đạn …
- PL thay đổi đều xuất phát từ sự thay đổi của thực tiễn XH. VD:
Khi thông qua Hiến Pháp 2013, hàng loạt bộ luật thay đổi.
- PL tác động trở lại đối với kinh tế - xã hội
+ PL tiến bộ làm xã hội phát triển tích cực
+ PL lạc hậu làm kìm hãm sự phát triển xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
VD: Nhật bản thực hiện cuộc duy Tân Minh Trị cách đây khoảng 200 năm, chính
sách tiến bộ đã đưa xã hội Nhật bản phát triển.
VD: Nước ta thời kỳ phong kiến thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng nên đã
dẫn đến tình trạng kinh tế kém phát triển.
* Tính chuẩn mực của PL
KN: Chuẩn mực XH là những quy định của XH, được XH đặt ra mang
tính chất khách quan. Được thể hiện tất đa dạng: lời nói (thành văn), văn
bản (bất thành văn), ký hiệu, biểu tượng. Có vai trò củng cố, duy trì sự ổn
định sự trật tự của XH.
Bản thân PL là chuẩn mực.
PL là những khuôn mẫu, quy định của nhà nước đặt ra.
PL là những giới hạn được nhà nước quy định đối với các chủ thể
xã hội: chỉ rõ cái được phép, cái không được phép, hình phạt của chế tài
* Tính giai cấp của PL
- PL thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền
- PL là công cụ của giai cấp nhằm quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã
hội, duy trì trật tự xã hội
- PL là những quy định bắt buộc được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- Nhà nước phải chú trọng việc ban hành PL dựa trên nhu cầu, lợi ích
của các giai tầng trong xã hội
- Khi các quy định của PL trở nên lạc hậu, Nhà nước cần sửa đổi bổ
sung, hủy bỏ để ban hành các văn bản PL mới. * Tính cưỡng chế của PL
- PL do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện vì thế PL có tính cưỡng chế
- Để đảm bảo sự thực hiện PL, Nhà nước sử dụng các công cụ như
quân đội, cảnh sát, tòa án, viện kiểm sát, … ● Nhóm xã hội
- Định nghĩa: Là tập hợp 1 nhóm người từ 2 người trở lên có liên hệ với
nhau về vị thế, vai trò, những nhu cầu, lợi ích và định hướng giá trị nhất định.
- Chức năng: sự hình thành nhóm phản ánh các mối liên hệ của con người
và thỏa mãn nhu cầu giao tiếp XH của con người - Phân biệt nhóm - đám đông - cộng đồng:
Tiêu chí phân biệt: tiêu chí về mối quan hệ XH. Ví dụ như đám đông nó là
1 tập hợp người không có quan hệ với nhau còn nhóm có quan hệ với nhau lOMoAR cPSD| 59691467
về vị thế, vai trò, nhu cầu, lợi ích. Cộng đồng thì có mối quan hệ kéo dài
trong lịch sử, ví dụ cộng đồng làng xã.
- Phân loại nhóm: Có nhiều cách thức để phân loại nhóm xã hội.
-Xét về quy mô: Có thể phân chia thành nhóm nhỏ và nhóm lớn. Nhóm
nhỏ: là tập hợp xã hội ít người trong đó các thành viên có quan hệ trực tiếp
với nhau, tương đối ổn định với nhau. Ví dụ: Một tổ, đội hay một đơn vị cảnh sát độc lập.
Nhóm lớn: là những tập hợp xã hội rộng lớn được hình thành trên cơ sở
các dấu hiệu chung có liên quan trước hết đến đời sống trên cơ sở một hệ
thống quan niệm hiện có trong xã hội.
Ví dụ : Đối với lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự xã hội Bộ Công an có thể
căn cứ vào tình hình thực tế để phân chia, sắp xếp bố trí cơ cấu tổ chức các
đơn vị nghiệp vụ sao cho hợp lý, nhằm đảm bảo mỗi đơn vị nghiệp vụ thực
sự là một bộ phận tham mưu đắc lực và thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn
-Xét về hình thức: có thể phân biệt thành nhóm chính thức và nhóm không chính thức.
+ Nhóm chính thức: được thành lập công khai như gia đình, tập thể, tổ chức xã hội.
+ Nhóm không chính thức: là hình thái do sự thoả thuận ngắn với nhau,
giữa các thành viên về nhu cầu, giá trị, sở thích.
-Theo mức độ tương tác trực tiếp: thực - ảo
Ngoài ra, dựa trên các dấu hiệu khác để phân thành các cặp nhóm như
nhóm chính, nhóm phụ, nhóm cơ bản, nhóm không cơ bản... Như vậy,
nhóm trong cách tiếp cận của xã hội học về cơ cấu xã hội là một khái niệm
rất rộng từ những nhóm bạn bè, gia đình đến tập thể, cộng đồng, giai cấp.
Sự đa dạng của các nhóm xã hội phản ánh tính đa dạng, phức tạp trong cấu
trúc của hệ thống xã hội, đồng thời nó phản ánh xã hội luôn trong trạng
thái vận động, biến đổi phức tạp.
- Ý nghĩa: nghiên cứu về nhóm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý
XH vì ở nhóm nhà quản lý có thể điều hòa được mối quan hệ lợi ích giữa
các thành viên họ cũng có thể kịp thời phát hiện và ngăn chặn các sai lệch
và xung đột trong nhóm đồng thời nghiên cứu về nhóm còn có ý nghĩa
trong việc ngăn ngừa các nhóm lệch chuẩn.
● Thiết chế xã hội
- KN: Là những tổ chức xã hội đặc thù, là một tập hợp các giá trị, chuẩn
mực, các vị thế, vai trò, các nhóm xã hội vận hành xung quanh một
nhu cầu cơ bản của xã hội.
lOMoAR cPSD| 59691467 Gồm 3 bộ phận
+ Tổ chức đặc thù : Mỗi thiết chế có 1 dạng tổ chức riêng mà
chúng ta ít gặp hoặc không gặp ở thiết chế khác. VD: Ở thiết
chế TAND có tổ chức đặc thù đó là HVTA, HVTA cũng dạy
luật nhưng khác hoàn toàn so với trường luật. HVTA hướng
nhiều hơn về việc vận dụng vào việc xét xử.
+ Giá trị chuẩn mực : quy định của thiết chế bao gồm những nội
quy, các quy tắc, nguyên tắc...
+ Các vị thế, các vai trò, các nhóm ý muốn nói đến con người.
Con người làm việc trong tổ chức đặc thù và chấp hành theo
những quy định mà tổ chức đặt ra thì ta gọi là thiết chế.
*Có một số trường hợp phát sinh:
Thời gian: Có thời điểm ta thuộc về thiết chế nhưng có
thời điểm ta không thuộc về thiết chế. VD: đang đi học thuộc
về thiết chế giáo dục, học xong ra trường ko thuộc thiết chế GD nữa.
Đi theo mình cả đời: thiết chế PL, thiết chế gia đình, ...
 Trong 3 yếu tố, giá trị chuẩn mực phải bền vững theo thời
gian, ít thay đổi và thay thì thay đổi từ từ theo thời gian, nguyên nhân của việc
ổn định ít thay đổi đó là do các chuản mực nó còn duy trì sự ổn định trật tự xã
hội. - Cấu trúc, kết cấu: gồm 2 bộ phận tạo thành
Cơ cấu bên ngoài: gồm các cá nhân, tổ chức được trang bị các
phương tiện kỹ thuật nhất định để thực hiện chức năng xã hội. trong các bộ
phận của thiết chế xã hội, cơ cấu bên ngoài bao gồm con người và ác tổ
chức đặc thù. VD: Cô là gv chức năng là giảng dạy cần trang bị máy chiếu,
bảng, phấn, phòng học... không có mấy thứ trên vẫn thực hiện được chức
năng giảng dạy nhưng không được tốt.
Cơ cấu bên trong: TC gồm các giá trị chuẩn mực có vai trò định
hướng cho hoạt động các cá nhân, tổ chức. Trong các bộ phận của thiết chế
thì cơ cấu bên trong chính là các giá trị chuẩn mực như là các quy tắc,
nguyên tắc, nội quy... VD: quy định ở lớp học, tiết học sẽ bắt đầu vào lúc
13h và kết thúc vào lúc 16h...
Một số các thiết chế xã hội cơ bản như: thiết chế chính trị, thiết chế
pháp luật, thiết chế kinh tế, thiết chế giáo dục và thiết chế gia đình...
- Chức năng của thiết chế
Khuyến khích các cá nhân thực hiện hành vi hợp chuẩn thông qua sự tự giác.
Giám sát, kiểm soát và trừng phạt các hành vi lệch chuẩn bằng lOMoAR cPSD| 59691467 2 loại hình phạt
~ Hình phạt hình thức: là hình phạt của thiết chế PL
~ Hình phạt phi hình thức: là hình phạt của thiết chế đạo đức và dư luận XH - Đặc điểm, ý nghĩa
Các thiết chế biến đổi chậm
Vì nó có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định XH
Ý nghĩa: Khi thay đổi nội dung của thiết chế thì cần thay đổi 1 cách từ tốn và chậm chạp.
VD: khi muốn thay đổi pháp luật thì các nhà làm luật phải tiến
hành theo từng bước được quy định theo quy định của pháp luật, để
xem xét sự ổn định của xã hội và sự cần thiết của việc thay đổi pháp
luật. Nếu thay đổi luật một cách nhanh chóng sẽ tạo ra sự mất cân
bằng trong xã hội, những quy định pháp luật mới có thể tạo ra sự bất
bình đẳng, bất lợi cho người dân khi chưa thật sự xem xét tính cần
thiết của quá trình thay đổi pháp luật.
Các TC có mqh qua lại và phụ thuộc lẫn nhau.
Vì nó vận hành xung quanh 1 nhu cầu cơ bản của XH. Do xã
hội có nhiều nhu cầu nên dẫn đến cũng có nhiều thiết chế.
Ý nghĩa: Khi thay đổi cần thay đổi một cách thận trọng tránh
làm ảnh hưởng hoặc làm sụp đổ thiết chế khác. VD: khi tăng học phí (TC
GD) ảnh hưởng đến (TC Gia đình) đối với những gia đình có kinh tế thấp
từ đó dẫn đến các thiết chế kinh tế thay đổi có các chinh sách như miễn
giảm học phí, cho vay đi học …
Các TC có xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề XH chủ yếu.
Khi có vấn đề Xh vô cùng quan tâm gây bức xúc trong XH,
TC chứa vấn đề đó trở thành tiêu điểm và nó phải điều chỉnh. VD: thiết
chế xây dựng trửo thành tiêu điểm đối với vụ cháy chung cư mini ở Hà Nội...
=>Tóm lại cần thay đổi nội dung của TC khi những quy định của nó không
còn phù hợp với điều kiện kinh tế XH. Tuy nhiên cần thay đổi chậm và
thận trọng vì nó có thể làm ảnh hưởng, sụp đổ TC khác.
● Phân tầng xã hội
- Khái niệm và các kiểu phân tầng XH
KN: là sự sắp xếp các thành viên trong XH vào các tầng XH khác
nhau về địa vị kinh tế (tài sản), địa vị chính trị (quyền lực), địa vị XH lOMoAR cPSD| 59691467
(uy tín), khả năng thăng tiến cũng như khả năng giành được các lợi
ích hay vị thế trong XH.

Phân tầng XH: chia XH thành các tầng lớp khác nhau
~ Địa vị KT (tài sản): giàu, trung lưu (TL lớp trên: khá giả,
TL lớp giữa: bình dân, TL lớp dưới: cận nghèo) , nghèo
~ Địa vị chính trị (quyền lực): quyền lực được NN thừa nhận
và bảo hộ (VD: Chủ tịch quận/huyện vs CT xã). Khác với
quyền lực nhóm (quyền lực chỉ được thừa nhận trong nhóm).
~ Địa vị XH (uy tín) tầm ảnh hưởng của 1 người đối với người
khác: cao - thấp - không. VD: Cơ quan tổ chức được đo bằng
lá phiếu, ai có uy tín cao thì số lá phiếu cao và ngược lại …
~ Khác: học vấn (cao, thấp), nghệ thuật (dân ca, rock, rap)... - Phân loại:
Phân tầng đóng: Trong XH phân chia giai cấp rõ nét VD: xã hội
trong thời kỳ phong kiến.
Phân tầng mở: cá nhân nỗ lực có thể ở tầng lớp cao VD: một người
sinh ra trong một gia đình có truyền thống nông dân, nhưng cố gắng học sẽ trở thành tri thức.
- Nguyên nhân phân tầng XH
Do sự bất bình đẳng (khác biệt) mang tính cơ cấu của tất cả các
XH loài người (trừ giai đoạn đầu công xã nguyên thủy). Điều này được
mang lại do con người ngay từ khi sinh ra đã không ngang bằng nhau về
trí tuệ thế lực cơ may. Thể hiện mặt khách quan của phân tầng
Do phân công lao động XH.: Xh sắp xếp các cá nhân vào các nghề
nghiệp khác nhau… -> thu nhập, tài sản, mức sống khác nhau. Thể hiện
mặt khách quan
của phân tầng vì XH sắp xếp chúng ta vào các nghề nghiệp
khác nhau (chọn nghề dựa trên nhu cầu của XH).
~ Phân công càng sâu sắc, càng tạo điều kiện cho sự phân đồng.
- Ảnh hưởng phân tầng XH
Tích cực: Phân tầng hợp thức dựa trên sự khác biệt tự nhiên giữa
các cá nhân, nhóm vận hành theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng
theo lao động (làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít)
Tiêu cực: Phân tầng bất hợp thức không dựa trên sự khác biệt tự
nhiên giữa các cá nhân, tổ chức (chạy chức, buôn lậu, ma túy, ...)
- PL đối với các vấn đề nảy sinh từ PTXH, bất bình đẳng XH, đảm bảo an ninh XH lOMoAR cPSD| 59691467
+ Pháp luật là yếu tố quan trọng kiểm soát sự phân tầng xã hội đặc biệt
trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thị trường.
 Kiểm soát PTXH không hợp thức. (là gì, tốt, xấu, tại sao phải đấu tranh...)
 Có chính sách pháp luật về an sinh xã hội cho các nhóm xã hội yếu
thế phù hợp với điều kiện và khả năng của nền kinh tế VD: sau trận
đại dịch côvid 19 có các chính sách giúp đỡ trẻ em mồ côi, do sau
covid 19 mấy nghìn trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ...
 Vấn đề xóa đói giảm nghèo, thể hiện rõ nét nhất ở phân tần kinh tế
(tài sản) đồng thời nó cũng phát sinh mặt hạn chế là các trường hợp
trục lợi chính sách để mang lại lợi ích cá nhân.
 Khuyến khích các cá nhân nỗ lực để làm giàu chính đáng. 
Mở rộng phân tầng mở, hạn chế phân tầng đóng. Bài 4
- Chuẩn mực XH: định nghĩa, phân loại, vai trò? Trả lời:
Định nghĩa: Chuẩn mực xã hội là tổng số những yêu cầu, quy tắc xã hội
được ghi nhận bằng lời kí hiệu hay bằng các biểu tượng trong cuộc
sống, đối với các thành viên trong xã hội. Những quy tắc xã hội đó xác
định rõ cho mọi người những việc nên hoặc không nên làm và cách xử
sự phù hợp với tình huống xã hội khác nhau.

-Chuẩn mực kép hay còn gọi là tiêu chuẩn kép VD: đàn ông miệng rộng
thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà,...
-Văn hóa chung và văn hóa riêng
+Khi nhăc đến văn hóa riêng nếu nó phù hợp với văn hóa chung thì những
văn hóa đó sẽ thêm đa dạng VD: trang phục của các dân tộc là văn hó riêng
nhưng nó phù hợp với văn hóa chung nên được chấp nhận, từ đó làm cho
trang phục dân tọc của nước ta trỏ nên ngày càng đa dạng,... +Ngược lại
khi văn hóa riêng không phù hợp với văn hóa chung thì phải bỏ đi VD:
văn hóa đám tang một số nơi khi đám tang diễn ra hơn 1 tuần lễ từ đó ảnh
hưởng đến moi trường và mọi người xung quanh, do đó văn hóa này phải bỏ đi... 3 nội dung
- Chuẩn mực bằng quy tắc, nguyên tắc, nội quy, quy chế, điều lệ, quy định …
- Hình thức biểu hiện của chuẩn mực: + Thành văn VD: luật, ...
+ Bất thành văn VD: đạo đức, phong tục tập quán lOMoAR cPSD| 59691467
+ Kí hiệu VD: giao thông, đèn đường, kí hiệu các bài toán
+ Biểu tượng VD: chim bồ câu biểu tượng của hòa bình - Vai trò:
+ Các chuẩn mực xã hội đc hình thành từ nhu cầu của hệ thống các quan
hệ xh trong xã hội. Do đó tùy thuộc vào nội dung chính , tính chất của từng
loại qh xã hội các chuẩn mực xã hội định hướng điều chỉnh hành vi cho
hành động của các cá nhân và nhóm xh trong điều kiện xã hội nhất định
.
+ Các chuẩn mực xã hội là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động quản lý
các mặt các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nhờ có cái chung một xã hội mà
cá nhân luôn phải xem xét suy nghĩ trước khi thực hiện một hành vi xã hội nào đó.
+ Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tuy có sự phát triển vượt bậc nhưng
vẫn còn nhiều vấn đề đang đặt ra trong đó có vấn đề nhận thức hiểu biết
tôn trọng và thực hiện các quy tắc, chuẩn mực. Cụ thể ở tình trạng gia tăng
các vụ việc vi phạm pháp luật...
+ Bên cạnh đó trong điều kiện của nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ chủ
nghĩa thực dụng quan liêu tham nhũng tha hóa về đạo đức tệ nạn xã hội.
- Hình thức trao quyền của CMXH
- Là các chuẩn mực được truyền từ người này sang người khác, từ thế
hệtrước sang thế hệ sau qua quá trình xã hội hóa. Là quá trình lãnh hội và
truyền đạt những trí thức và kinh nghiệm sống. Ví dụ: xây dựng kho tri
thức của mình bằng tri thức của cha mẹ thầy cô (theo hướng bị động) sau
đó chìm cho con (theo hướng chủ động) những trí thức có chọn lọc theo
sự biến đổi của xã hội.
-Là sự cụ thể hóa của các giá trị xã hội trong các lĩnh vực cụ thể của đời
sống xã hội chuẩn mực trong xã hội thay đổi theo sự quy định của đời sống
xã hội Ví dụ: các nước Hồi giáo có tối đa bốn vợ Việt Nam chỉ có một vợ 1 chồng
Chuẩn mực xã hội bao gồm các loại:
- Theo tính chất phổ biến rộng hoặc hẹp của chuẩn mực XH
+ Chuẩn mực XH công khai. Ví dụ: Chuẩn mực pháp luật
+ Chuẩn mực XH ngầm ẩn. Ví dụ: Quy luật ngầm của các tổ chức tội phạm
- Theo đặc điểm được / không được ghi chép
+ Chuẩn mực thành văn: là nhưngc loại chuẩn mực mà các quy
tắc, nguyên tắc quy định của nó được ghi chép lại thành văn
bản dưới hình thức nhất định VD: CMPL, CMCT,... lOMoAR cPSD| 59691467
+ Chuẩn mực bất thành văn là những loại chuẩn mực mà các quy
tắc nguyên tắc của nó không được ghi chép lại thành văn bản,
chúng tồn tại thông qua hình thức truyền miệng, con đường
giáo dục được lưu truyền cũng cố từ thế hệ này sang thế hệ
khác VD: ĐẠo đức, phong tục tập quán, ...
- CMXH có thể biểu hiện ở dạng ký hiệu, biểu tượng.
+ Ký hiệu VD: biển báo giao thông,...
+ Biểu tượng VD: chim bồ câu...
● Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội bao gồm:
- Tính tất yếu XH: Chuẩn mực có người gốc thực tiễn từ đời sống xã
hội, từ những nhu cầu thiết yếu của xã hội, của các cộng đồng người.
Bản chất xã hội này không chỉ không chỉ thể hiện ở nguồn gốc xã
hội của chuản mực xã hội, mà còn thể hiện ở sức sống sau đó của
các chuẩn mực xã hội trong thực tiễn cuộc sống.
- Tính định hướng: Chuẩn mực có vai trò định hướng cho các hành vi
và mối quan hệ giữa các chủ thể. Sự định hướng của chủ thể đối với
một vấn đề xã hội luôn luôn có ý nghãi lý luận và thực tiễn, nó giúp
cho chủ thể quản lý nắm bắt được tình hình của một vấn đề, một sự
kiện xã hội, tránh được các sự cố không mong muốn xảy ra.
- Tính vận động, biến đổi: các chuẩn mực XH không mang tính bất
biến mà luôn có sự biến đổi theo thời gian. VD: trong chiếm hữu nô
lệ, các chuẩn mực của nó xuất phát từ đặc điểm tính chất của mối
quan hệ xã hội phổ biến điển hình là quan hệ giữa chủ nô và nô lệ.
Nhưng với chuẩn mực hiện nay thì nó đã có sự thay đổi so với thời kỳ này.
Vai trò chuẩn mực XH đối với xã hội
- Điều chỉnh các quan hệ XH, duy trì trật tự XH, đảm bảo an ninh
trong mọi lĩnh vực được thực hiện hiểu quả, đạt được mực đích nhất định
- Định hướng, điều chỉnh hành vi cá nhân, tôn trọng các quyền tự do cá nhân
- Là phương tiện kiểm tra, giám sát đối với hành vi của các cá nhân,
theo dõi cá hoạt động của con người đạt hiểu quả cao nhất. Bài 5 - Xây dựng PL
- Quy trình của hoạt động xây dựng PL
- Chủ thể của hoạt động xây dựng PL lOMoAR cPSD| 59691467
- Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động xây dựng PL? Trả lời:
● Khái niệm xây dựng PL
- Là hoạt động soạn thảo, ban hành các luật, văn bản pháp luật (bao
gồm: nghiên cứu, soạn thảo, thông qua và côn bố văn bản) - Là hoạt
động chủ yếu nhất của Quốc hội, Nghị viện - Có thể tổ chức trưng cầu dân ý để XDPL.
● Quy trình hoạt động xây dựng PL
(1)Nêu sáng kiến PL
- Khi nêu sáng kiến đề xuất xây dựng văn bản pháp luật cần
phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nêu rõ tính cấp thiết XDPL
- UBTVQH (các cơ quan có thẩm quyền khác) lập danh sách trình Quốc hội
- Quốc hội ra quyết định soạn thảo (nêu rõ cq chịu trách nhiệm soạn thảo)
(2)Soạn thảo văn bản luật, đây là giai đoạn gômg nhiều bước:
- Xây dựng đề cương dự thảo, soạn thảo văn bản theo đề cương đã thống nhất
- Lấy ý kiến các cơ quan, các chuyên gia và tầng lớp nhân dân
về văn bản dự thảo đó. - Soạn thảo
- Trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định
(3)Các cq có thẩm quyền xem xét, thảo luận, thông qua vb luật
- Là giai đoạn quan trọng nhất và có tính quyết định của quá
trình hoạt động xây dựng pháp luật có tính chất quy định, khai sinh các văn bản PL.
- Kết quả của giai đoạn này là sự khai sinh các bộ luật, văn bản qppl.
(4)Công bố vb luật, đay là giai đoạn cuối cùng của hoạt động xây dựng pháp luật.
- Đối với văn bản luật thủ tục công bố được quy định cụ thể
chặt chẽ trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải
thuộc thẩm quyền của chủ tịch nước.
- Đối với các văn bản dưới luật thì được các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác ban hành.
● Chủ thể của hoạt động XDPL
- Các cq nhà nước có thẩm quyền: quốc hội, nghị viện.