Đề cương nhập môn Khoa học tự nhiên và công nghệ K71 Vật lí | Đại học Sư phạm Hà Nội

Đề cương nhập môn Khoa học tự nhiên và công nghệ K71 Vật lí | Đại học Sư phạm Hà Nội với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống.

Trường:

Đại học Sư Phạm Hà Nội 2.1 K tài liệu

Thông tin:
13 trang 11 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương nhập môn Khoa học tự nhiên và công nghệ K71 Vật lí | Đại học Sư phạm Hà Nội

Đề cương nhập môn Khoa học tự nhiên và công nghệ K71 Vật lí | Đại học Sư phạm Hà Nội với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống.

80 40 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG NHẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ - K71 VẬT LÍ
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
Câu 1: ( 3 điểm ) Những quy luật của thế giới tự nhiên.
Giải thích quy luật bằng cách phân tích một VD cụ thể?
(Mỗi quy luật đều phải phân tích nội dung và cho ví dụ cụ thể để minh họa) Phần chung:
+ Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các yếu tố cấu thành,
các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
+ Quy luật có 2 tính chất cơ bản:
Tính khách quan:
+ Mọi quy luật đều tồn tại khách quan
+ Con người không thể làm trái quy luật cũng không thể tạo ra quy luật => Nhận thức và làm theo quy luật
Tính ổn định:
+ Mọi quy luật đều phản ánh mối liên hệ lặp đi lặp lại giữa các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật,
hiện tượng với nhau
1. QUY LUẬT VỀ TÍNH ĐA DẠNG
a. Khái niệm:
- Là quy luật của TGTN, Thế giới tự nhiên vô cùng đa dạng và phong phú
=> Sự đa dạng giúp duy trì cân bằng hệ sinh thái và cung cấp tài nguyên hữu ích Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng-
trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
Đa dạng sinh học là sự khác nhau giữa các sinh vật ở tất cả mọi nơi ( HST trên cạn, nước, đại dương,..).Bao
hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái khác nhau
- Đa dạng gen: Là tổng số các đặc điểm di truyền trong thành phần di truyền của một loài. Là 1 phương pháp để
các quần thể có thể thích nghi với môi trường sống.
b. Ví dụ: Sự đa dạng sinh học trên TG
‘’ Theo nghiên cứu của ĐH Huế - ĐHKH năm 2011, đa dạng sinh học được thể hiện qua 3 dạng chính là đa dạng
loài, gen, đa dạng quần xã và hệ sinh thái ‘’
*Chỉ xét riêng với đa dạng loài: Hiện nay trên thế giới có khoảng 1,7 triệu loài đã được mô tả, ít nhất là 2 lần số đó
chưa được mô tả. Các loài trên được chia thành 4 nhóm loài chính: Động vật có xương sống 63 nghìn loài), động
vật không xương sống (1,3 triệu loài), thực vật( hơn 300 nghìn loài), nhóm khác khoảng 51 nghìn
c. Lợi ích:
- Tính đa dạng:
+ Giúp duy trì sự cân bằng trong hệ sinh thái
+ Cung cấp cho con người những tài nguyên, khoáng sản, năng lượng,…
- Đa dạng sinh học:
Gía trị trực tiếp:
Gía trị tiêu thụ: Làm củi đốt, sưởi ấm, cung cấp rau, củ, quả, thịt, cá,…
Gía trị sản xuất: Cung cấp các loại thực phẩm, gỗ, nhữa, dầu, mây, hoa quả,… Gía trị gián
tiếp:
Bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước
Điều hòa khí hậu
Phân hủy chất thải
Gía trị triển lãm, du lịch
Gía trị giáo dục và khoa học
d. Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường + Là vấn đề mang
tính toàn cầu
+ Là cơ sở để đảm bảo an ninh lương thực
+ Duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng
+ Cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu
Bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ là vấn đề của một quốc gia, một địa phương, vùng lãnh thổ hay một cá
nhân mà là vấn đề chung củ cả thế giới
2. QUY LUẬT VỀ TÍNH CẤU TRÚC
a. Khái niệm:
- Là một trong 6 quy luật của TGTN
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên đều có cấu trúc nhất định
b. Đặc điểm:
- Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trọng TGTN đều có cấu trúc nhất định
- Mỗi chất có cấu trúc khác nhau vì thế tính chất khác nhau
- Đa số các thực thể trong tự nhiên là không nhẵn,không tròn là những thứ rối ren - Sự không đồng đều của các
thực thể không phải là tuyết đối ngẫu nhiên, mà trong hình thể không đều đặn có đều đặn
- Với những sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên mà có cấu trúc quan sát được thì các cấu trúc đó thường
hiển hiện ở dạng hình học nào đó, hình đơn lẻ hoặc hình tổ hợp c. Ý nghĩa:
- Việc xác định cấu trúc có ý nghĩa đặc biệt vì từ cấu trúc có thể suy ra tính chất Xây dựng các mô hình-
thuận lời cho việc nghiên cứu, quan sát gián tiếp giúp hình dung được cấu trúc của sự vật hiện tượng một
cách hợp lí, tương đối chính xác
- Thường xuyên cải tiến mô hình dựa vào những mô hình trước đó => Phát triển, chính xác hơn.
d. Ví dụ: Thực thể Fractal
- Thực thể Fractal là thực thể có mức điih không đều đặn, luôn không đổi ở những thang bậc, mỗi thang bậc phản
ánh một mức độ đều đặn
- Fractal là thuật ngữ do Mandelbrot nhà toán học vĩ đại thế kỷ 20 đưa ra khi ôn khảo sát những hình hoặc
những hiên tượng trong thiên nhiên không có đặc trưng về độ dài - Ứng dụng trong y học và sinh học:
+ Các nhà khoa học đã tìm ra mối quan hệ giữa Fractal với hình thù tế bào , trao đổi chất, ADN, nhịp
tim,…
+ Chuẩn đoán bệnh bằng cách cách quan sát hình dạng của thế bào theo quan điểm Fractal dễ dàng tìm ra
bệnh lý con người
+ Lĩnh vực này còn mới mẻ => Nghiên cứu thêm
- Ứng dụng trong hóa học:
+ Sử dụng trong việc khảo sát các hợp chất cao phân tử
+ Tính đa dạng về cấu trúc polyme thể hiện sự phong phú về đặc tính của hợp chất cao phân tử chính là các
Fractal
- Ứng dụng trong Vật Lí:
+ Khi nghiên cứu các hệ cơ học có năng lượng tiêu hao (ma sát) người ta thấy trạng thái của các hệ đó khó xác
định trước được và hình ảnh hình học của chúng là các đối tượng Fractal
- Dự báo thời tiết:
+ Hệ thống dự báo thời tiết là một hệ động lực hỗn độn, không có ý nghĩa dự đoán trong thời gian dài => Quy
luật biến đổi của nó tuân theo quy luật Fractal
- Thiên văn học:
+ Các hành tinh không phải chuyển đọng theo một quỹ đạo Ellipse như trong hình học Eulide mà nó
chuyển động theo các đường Fractal
- Kinh tế:
+ Mô tả biến động của giá cả trên thị trường chứng khoán bằng các đồ thị Fractal + Tuân theo
quy luật của hình học Fractal
- Khoa học máy tính:
+ Thiết kế các hình ảnh đẹp trên máy tính một cách đơn giản
+ Ứng dụng trong công nghệ nén ảnh một cách hiệu quả
- Âm nhạc: Hình học Fractal cũng được đưa vào ứng dụng, là sơ sở cấu thành các nốt nhạc - Các lĩnh vực khác:
Ứng dụng trong việc đo chiều dài bờ biển chính xác và mô tả hình ảnh nhấp nhô của đồi núi,…
3. QUY LUẬT VỀ TÍNH TUẦN HOÀN
a. Khái niệm:
+ Trong thế giới tự nhiên, cấu trúc của các hệ thống hoặc sự vận động và biến đổi của các hệ thống đều mang
tính lặp đi lặp lại => Tính tuần hoàn (theo chu kỳ)
b. Đặc điểm, tính chất:
+ Là chu trình khép kín
+ Lặp đi lặp lại sau một chu kỳ
+ Liên kết giữa các bộ phận trong một hệ thống
c. Ý nghĩa:
+ Tìm hiểu quy luật tuần hoàn cho phép con người hiểu rõ các quy luật vận động và phát triển của thế giới tự
nhiên => Nắm bắt được quá trình hình thành và phát triển ở động thực vật + Giúp con người dự báo và hạn chế
được các ảnh hưởng xấu của thế giới tự nhiên, thảm họa thiên tai gây ra (Miền Trung)
Dự đoán được các sự kiện và quá trình diễn ra trong tương lai
d. Ví dụ: Vòng tuần hoàn của Cacbon
+ Cacbon tồn tại đa số trọng sự sống hữu cơ (nền tảng của hóa hữu cơ)
+ Cacbon đi vào dưới dạng chu trình cacbondioxit (CO )2
+ Thực vật lấy CO để tạo ra chất hữu cơ thông qua quang hợp đồng thời tạo O phục vụ cho hô hấp con người,2 2
động, thực vật
+ Sinh vật sử dụng O cùng tất cả các chất hữu cơ và năng lượng từ quá trình quang hợp trở lại2 CO2
với môi trường vô cơ qua các con đường sau:
Động, thực vật, vi sinh vật dưới đất, nước hô hấp sinh ra CO thì vòng tuần hoàn khép kín tại đây2 Động, thực vật, vi
sinh vật chết đi => Phân giải, được khoáng hóa tạo thành nhiên liệu hóa thạch => Đốt trong công nghiệp => CO2
Phần bên trong TĐ , cacbon từ lớp phủ ngoài và lớp vỏ TĐ được giải phóng vào khí quyển và thủy quyển thông qua
hoạt động phun trào núi lửa
Lặp đi lặp lại tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín
Chu trình địa hóa của cacbon là một trong các chu trình quan trọng nhất của TĐ 4. QUY LUẬT
VỀ TÍNH HỆ THỐNG
a. Khái niệm: ‘’Vật chất trong tự nhiên tồn tại và được tổ chức thành các hệ thống’ + Quy luật hệ
thống:
Tổng thể bao gồm một nhóm các thực thể tương tác hoặc liên quan với nhau tạo thành một thể thống nhất để
thực hiện một chức năng
Mỗi bộ phận của hệ thống thực hiện một vai trò khác nhau và tương tác qua lại với nhau, đảm bảo việc thực
hiện chức năng chung của toàn bộ hệ thống.
Một hệ thống được phân định bởi các ranh giới không gian thời gian, được bao quanh ảnh hưởng bởi môi
trường của nó, được mô tả cấu trúc và mục đích của nó và được thể hiện chức năng của nó
b. Phân loại:
Hệ thống trong tự nhiên:
- Hệ cơ quan trong cơ thể sống:Tiêu hóa, hệ sinh sản,…
- Hệ thống Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời ( Hiện tượng nhật, nguyệt thực, TĐ quanh MT,..) Sinh giới chia theo-
hệ thống : Giới – ngành – lớp – bộ - họ - chi (giống) – loài . Hệ thống tự nhiên có thể không có mục tiêu rõ
ràng nhưng hình thái chúng lại cho phép con người quan sát được tính mục đích của hệ thống
Hệ thống nhân tạo: Hệ thống mạch điện, hệ thống vận hành của một chiêc oto, bút chì,… Hệ thống nhân
tạo do các con người tạo ra đạt đến các mục đích khác nhau bằng một số hành động được thực hiện bởi hoặc
cùng với hệ thống.
c. Đặc điểm:
+ Đã là hệ thống thì phải có ‘’ kết cấu’
+ Các bộ phận của hệ thống phải liên quan, hoạt động chi phối lẫn nhau => Thực hiện mục đích chung + Nếu hệ thống một
thể thống nhất bao gồm các yếu tố quan hệ liên hệ lẫn nhau thì ‘’kết cấu’’ tổng thể các mối quan hệ liên hệ giữa các
yếu tố của thể hệ thống đó
‘’Kết cấu’’nằm trong hệ thống
+ Kết cấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố và tính chất của sự tác động lẫn nhau của các mặt, thuộc tính của chúng.
+ Mặt, thuộc tính tác động lẫn nhau mạnh, lớn => Kết cấu hệ thống phức tạp
+ Cùng một yếu tố, khi tác động vào những mặt khác nhau => Hệ thống khác nhau. d. Ý nghĩa:
Hiểu rõ chức năng nhất định, tính đọc lập tương đối của mỗi phần tử trong hệ thống Hiểu rõ những mối quan hệ
và liên hệ lẫn nhau giữa các phần tử ảnh hưởng đến hệ thống Nhận biết được những thuộc tính mới (tính trồi của hệ
thống) mà từng phần tử riêng lẻ không có hoặc có không đáng kể
Cho phép con người hiểu rõ các quy luật vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, không chỉ ‘’ giải
thích thế giới ‘’ mà còn ‘’ cải tạo thế giới’
e. Ví dụ: Hệ thống nhân tạo: Cây bút bi.
Bút bi có cấu tạo 3 phần cơ bản: Vỏ, ruột và bộ phận điều chỉnh bút
+ Vỏ: Làm bằng nhựa tổng hợp nhẹ
+ Ruột: Bằng nhựa dẻo hình trụ, bên trong rỗng để chứa mực
+ Bộ phận điều chỉnh bút: Lò xo, nắp
- Bộ phận điều chỉnh bút, mục đích là để điều chỉnh ngòi bút
- Ngòi bút làm bằng kim loại để tránh bị gỉ theo thời gian
- Bên trong ngòi bút là một viên bi cũng làm bằng kim loại
- Khi viết, viên bi giúp mực lăn ra đều hơn , độ thanh đậm phụ thuộc vào kích thước viên bi Hiểu về hệ thống
của cây bút bi, giúp con người dễ dàng tự sửa khi gặp trục trắc Là nguồn động lực để con người tìm ra cách
khắc phục những khuyết điểm và cải tiến hơn.
5. QUY LUẬT VỀ SỰ VẬN ĐỘNG VÀ BIẾN ĐỔI.
a. Khái niệm: ‘’ Vận động là biến đổi là thuộc tính cốt lõi của thế giới tự nhiên’’ Vận động:o
- Là một phạm trù của triết học, dùng để chỉ sự thay đổi của tất cả quá trình diễn ra trong không gian vũ trụ,
từ đơn giản đến phức tạp.
- Là phương thức tồn tại của vật chất cùng với không gian và thời gian
- Là thuộc tính cố hữu của vật chất
- Là tác động qua lại giữa các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tương với nhau
o Biến đổi:
- Là quá trình tiến hóa từ bên trong sự vật, hiện tượng
Nhận xét:
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Một sự vật không vận động thì không có gì để nói
Thế giới tự nhiên luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng, diễn ra ở tất cả lĩnh vực Biến đổi
khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất khi vạn vật luôn luôn vận động Kết luận: Vận động và biến đổi liên quan mật
thiết với nhau. Không có sự vận động sẽ không có sự biến đổi mặc dù không phải vận động nào cũng sinh ra sự biến đổi
b. Phân loại vận động:
Cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian _VD: Chạy,bắn bi,… Sự vận động của Vật Lí:
các phân tử, điện tử, quá trình nhiệt, năng lượng,…_VD: Bay hơi,.. Sự biến đổi các chất trong quá Hóa học:
trình hóa hợp và phân giải, phản ứng hóa học,..
VD: Đốt cháy hợp chất hữu cơ sinh ra nước và khí cacbonic, bazo vào quỳ tìm chuyển xanh Sinh học: Sự
trao đổi chất giữa cơ thể và cơ thể sống, môi trường_VD: Hô hấp, quang hợp (Thức ăn đưa vào trong miệng
được tiêu hóa và biến thành sản phẩm cuối cùng cung cấp năng lượng và hoạt động của con người)
Xã hội: Sự thay đổi cảu các quá trình xã hội
VD:Công xã nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến =>Chủ nghĩa tư bản=>Cộng sản chủ nghĩa Chú ý:
+ Các hình thức vận động trên được sắp xếp từ thấp đến cao
+ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở hình thức vận động thấp bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động
thấp hơn
+ Các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động cao VD: Trong Vật
Lí bao gồm Cơ học, trong Hóa học bao gồm Vật Lí,…
c. Ý nghĩa:
- Đặt cơ sở cho sự phân loại các khoa học tương ứng với đối tượng nghiên cứu của chúng - Chỉ ra cơ sở của
khuynh hướng phân ngành và hợp ngành của các khoa học
d. Bài học:
- Tích cực: Thế giới phát triển không ngừng, giáo dục hiện đại,…
- Tiêu cực: Lũ lụt, cháy rừng, ô nhiễm môi trường_ Miền Trung
Tích cực hay tiêu cực là do con người chúng ta tạo ra.
e. Ví dụ: (Đọc thêm Đề cương photo_6,7)
- Sự vận động và biến đổi của TĐ trước khi xuất hiện sự sống
- Sự vận động và biến đổi của xã hội nguyên thủy lên xã hội cổ đại (Vận động xã hội)
6 . QUY LUẬT VỀ SỰ TƯƠNG TÁC.
a. Khái niệm:
- Tương tác là một trong những nguyên lí cơ bản chi phối mọi vật trong tự nhiên b. Đặc điểm:
- Đối với thế giới sống, sự tương tác các sinh vật sống và môi trường được thể hiện ở các cấp độ khác nhau :
Tương tác xảy ra trong cơ thể sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường Tương tác trong hệ sinh thái thể hiện ở-
ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, quan hệ giữa sinh vật – môi trường, quan hệ giữa sinh
vật – sinh vật trong quần thể và trong quần xã
- Tương tác trong tự nhiên có sự tương tác giữa các đối tượng tương tác giữa vật chất và năng lượng = > Thể hiện
theo sự chuyển hóa vật chất và năng lượng
- Con người biết đến 4 loại tương tác : Hấp dẫn, điện từ, tương tác mạnh, tương tác yếu VD: - Tương tác
giữa TĐ và vật có khối lượng là tương tác hấp dẫn : Lực hấp dẫn Tương tác điện thuộc tương tác điện từ: Lực tĩnh-
điện.
c. Ý nghĩa:
o Giúp con người hiểu rõ hơn về nội dung và vai trò của con người trong sự tương tác đó o Sự tương tác của con người
với môi trường của mình dẫn đến sự phát triển của KH và CN Đồng thời, KH và CN ảnh hưởng đến cách con ngườio
tương tác với môi trường của mình Đánh giá tốt hơn những hậu quả hành động của mình và biết chịu trách nhiệm vềo
các hành động đó
d. Ví dụ: (Đọc thêm GT)
o Sự tương tác giữa con người với con người, hay con người với máy tính, Internet (Phân tích)
Câu 2: (3 điểm) Vấn đề cấp bách cho nhân loại . Vai trò của KHTN và CN trong việc giải quyết 1. NĂNG LƯỢNG
SẠCH (Năng lượng tái tạo)
a. Khái niệm:
+ Là năng lượng được tạo từ các nguồn thiên nhiên hoặc các quy trình tự nhiên nào đó được hình thành liên
tục
b. Vấn đề về năng lượng và thách thức
o Vấn đề về năng lượng:
- -Phân phối kém:Dẫn điện từ nơi sản xuất đến tiêu thụ xa =>Hao phí, sửa chữa mất chi phi lớn Lưu trữ: Không sử
dụng hết, lưu trữ trong pin năng lương => Không phải phương pháp dài o Thách thức:
- Cơ chế, chính sách
- Công nghệ, kỹ thuật: Chưa có chính sách cụ thể về điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió gặp nhiều khó khắn
,chưa đáp ứng nhu cầu người sử dụng
- Kinh tế, tài chính
o Giải pháp:
- Phát triển nguồn năng lượng tái sinh, không tái sinh
- Tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng
- Khai thác phù hợp nguồn năng lượng tái tạo
c. Phân loại
Thủy điện:
- Là nguồn điện được sản xuất từ năng lượng nước
- Là nguồn năng lượng tái tạo phổ biến nhất, thông dụng và cạnh tranh nhất
- Các công nghệ thủy điện đã và đang sử dụng:
Nhà máy thủy điện trên sông
Nhà máy thủy điện trên hồ chứa
Nhà máy thủy điện tích năng
Năng lượng sinh học:
- Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ sinh khối
- Sinh khối là các chất hữu cơ dễ phân hủy có nguồn gốc từ thực vật và động vật - Các công nghệ
năng lượng sinh học:
Các công nghệ để sản xuất điện và nhiệt tồn tại dưới dạng hệ thống sưởi, bể chiết khí sinh học
Sinh khối kết hợp trong các nhà máy điện đốt than cũng là một giải pháp bền vững Các nhà máy năng
lượng sinh học ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của
người dân
Năng lượng mặt trời:
- -Là quá trình chuyển đổi ánh sáng mặt trời trở thành cách dạng năng lượng có thể sử dụng Quang điện mặt trời,
nhiệt điện mặt trời, sưởi ấm và làm mất cân bằng năng lượng mặt trời cũng tạo ra nhờ các công nghệ năng lượng
mặt trời
- Các công nghệ năng lượng mặt trời:
Quang điện mặt trời
Công nghệ hội tụ năng lượng mặt trời (CSP)
Công nghệ sưởi ấm và làm mát bằng năng lượng mặt trời
Năng lượng gió:
- Là động năng của gió được khai thác để sản xuất điện thông qua các tua – bin gió. - Các công nghệ
năng lượng gió:
Năng lượng gió trên đất liền
Năng lượng gió ngoài khơi
Năng lượng đại dương:
- Là nguồn năng lượng tái tạo vô tận cho việc chế tạo điện năng sử dụng cho thế giới + Năng lượng thủy
triều
+ Năng lượng sóng
+ Gradient nhiệt độ
+ Gradient muối
Công nghệ năng lượng đại dương chưa được sử dụng rộng rãi
Năng lượng địa nhiệt:
- năng lượng được tách ra từ nhiệt trong tâm TĐ, nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ
hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt TĐ
- Cung cấp điện phụ tải chủ yếu từ các nguồn: Thủy điện ở nhiệt độ cao, các hệ thống tầng nước ngầm sâu với
nhiệt độ trung bình và thấp, nguồn đá nóng
- Thường sản xuất điện phụ tải vì nó không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và thay đổi theo mùa - Sưởi ấm không
gian và khi vực, làm ấm nhà kính và đất,làm ấm hồ nuôi trồng thủy sản,… d. Giải pháp của KHTN và CN
- Tiết kiệm năng lượng
- Cập nhật thông tin khoa học, tiến bộ công nghệ và các xu hướng phát triển năng lượng bền vững
- Sử dụng các sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng: Đèn led, nồi áp suất, bếp điện từ,…
- Thử nghiệm các thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo ở hộ gia đình
- Lan tỏa,tuyên truyền, chia sẻ thông tin, sáng kiến, giải pháp để mọi người cùng áp dụng và thúc đẩy những
hành động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiểu quả
- Cùng làm ra 1 Dollar GDP VN tiêu thụ năng lượng bằng 3 lần thế giới => Giảm mức tiêu thụ
2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
a. Khái niệm:
- Là hiện tượng tăng tốc độ gia tăng các chất (rắn, lỏng, khí) hoặc năng lượng(nhiệt, âm thanh, ánh sáng,..) vào môi
trường với tốc độ nhanh hơn tốc độ pha loãng, phân hủy, tái chế, phân tán cũng như tốc độ lưu trữ những chất
không gây hại, ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người và thiên nhiên
b. Phân loại
Ô nhiễm không khí:
- Là sự ô nhiễm môi trường không khí gây bởi các chấ khí, hơi, khói, bụi
- Tác nhân gây ô nhiễm chính: CO ; SO ; CO; NH2 2 3;….
- Các hoạt động gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: Hoạt động của núi lửa ( tạo SO ; khói bụi,…); sét tạo NO ; quá trình sinh trưởng của độngx x
vật ( thải CH4),…
+ Công nghiệp: Khí thải, khói bụi, khí thải từ các quá trình sản xuất
+ Giao thông vận tải: Đốt nhiên liệu động cơ sản sinh ra các khí độc
+ Sinh hoạt của con người (gây tác động nhỏ hơn các loại trên): Chủ yếu hoạt động đun nấu
Ô nhiễm nước:
- Là sự ô nhiễm môi trường nước gây bởi các chất ở thể lỏng, rắn, hoặc dung dịch trong nước - Các tác nhân gây ô
nhiễm:
+ Các hợp chất hữu cơ: Không bền (Chất béo, protein,cacbonhidrat,…) và bền vững (hạt, túi nhữa, hóa chất
bảo vệ thực vật,…)
+ Các kim loại năng : Hg, Pb, Cd, Ni,…
+ Asen vô cơ: Dạng As(III) đọc hơn nhiều so với As(V)
+ Các chất dinh dưỡng: N,P,K… gây hiện tượng phì dưỡng nước bề mặt,…
+ Các chất rắn…
- Các hoạt động gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão,… do sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, xác chết , cây cối, bị
trôi phân hủy thành chất hữu cơ
+ Sản xuất: Nước thải công nghiệp, y tế,…
+ Sinh hoạt của con người: Nước thải phát sinh từ hộ gia đình, bệnh viện, trường học,… Ô nhiễm đất:
- Là sự ô nhiễm môi trường đất hoặc sự suy thoái đất
- Sự suy thoái đất biểu hiện qua sự giảm năng suất trong nông nghiệp gây bởi đất trồng - Một số hoạt động
gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: + Sản xuấtNước mặt bị ô nhiễm ngấm vào đất, mưa axit, dung nham núi lửa,…
công nghiệp: Thuộc trừ sâu, phân bón
+ Sinh hoạt con người: Xử lí rác thải không đúng quy cách, phá rừng,…
Một số loại ô nhiễm khác:
- Xuất hiện ở xã hội hiện đại: Ô nhiễm phóng xạ, Ô nhiễm sóng(âm thanh, ánh sáng, sóng điện từ,..)
c. Giải quyết của KHTN và CN
- Cách thức vĩ mô để kiểm soát các vấn đề môi trường hiện tại là tạo ra chiến lược phát triển bền vững và tiếp tục
phát triển hiệu quả của các phương pháo bảo tồn.
- Các hoạt động của công nghệ lại là nguyên nhân chính gây ra sự ô nhiểm môi trường: + Sự thay đổi quy
trình và công nghệ cũ bằng quy trình, công nghệ mới ‘’xanh’
+ Sử dụng hiểu quả quy trình xử lí rác thải => Tính tuần hoàn cũng như vận động và biến đổi TGTN
3. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển ,…
Thời tiết: Diễn biến hiện tại và tương lai gần, là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định đưỡ xác định
bằng yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,..
a. Khái niệm
- Là sự thay đổi các đặc điểm mang tính thống kê của hệ thống khí hậu TĐ bao gồm khí quyển,thủy quyển, sinh
quyển, thạch quyển, băng quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong
một chu kỳ (giai đoạn nhất định) tính bằng thấp kỷ hay hàng triệu năm
b. Các biểu hiện:
- Sự nóng lên của khí quyển và TĐ nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên
- -Sự dâng cao mữ nước biển do băng tan => Ngập ở vùng đất thấp , các đảo nhỏ trên biển Sự di chuyển của các
đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của TĐ Đe dọa sự sống các loài sinh vật, hệ
sinh thái và hoạt động sống con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu
trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển,
của địa quyển
c. Nguyên nhân:
- Yếu tố tự nhiên:
Thay đổi các tham số quỹ đạo của
Biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặt
Sự biến đổi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của
Hoạt động của núi lửa
- Tác động của con người: ( GT_3)
Hiệu ứng nhà kính
Hoạt động của con người và sự nóng lên toàn cầu
d. Hậu quả:
- Môi trường: Hơi nước, mây , nhiệt độ, hệ thống khí, hệ sinh thái bị phá hủy,dịch bênh,… - Phát triển kinh tế
- xã hội: Thị trường mất ổn định,bất ổn chính trị ,…
e. Giải pháp của KHTN và CN: ( Đọc thêm TL_photo_11)
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng
- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch
- Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ TĐ
- Ngăn chặn phá rừng bừa bãi,…
Câu 3: (4 điểm) Chương trình giáo dục Phổ Thông tổng thể 2018
a. Mục tiêu:
- Trả lời cho câu hỏi: ‘’Học xong chương trình, học sinh làm được những gì? - Phát triển phẩm
chất và năng lực của học sinh
- Phát triển hài hòa đức, trí, thể, mĩ của học sinh
- Đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân
- Trở thành người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo,người công dân có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng,bảo về đất nước trong thời kỳ hiện đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
b. Năng lực:
- -Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học Năng lực là kết quả huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…
- Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn
c. Năng lực chung (3)
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
- Giải quyết thực tế và sáng tạo
d. Năng lực đặc thù (7)
- Ngôn ngữ
- Tính toán
- Khoa học
- Công nghệ
- Tin học
- Thẩm mĩ
- Thể chất
e. Giáo dục phát triển phẩm chất cho người học:
Trong giáo dục, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng hai con đường: – Thông qua nội
dung kiến thức của một số môn học.
dụ, tinh thần yêu nước thể được hun đúc thông qua nội dung của các môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục
quốc phòng an ninh, Hoạt động trải nghiệm một số nội dung của các môn Ngữ văn, Địa lí, Sinh học... Phần lớn
các môn học này cũng bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, ý thức tôn trọng các nền văn hoá khác nhau,
tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
– Thông qua phương pháp giáo dục.
dụ, tính chăm chỉ, thái độ trung thực tinh thần trách nhiệm từng bước được hình thành phát triển thông qua
lao động học tập hằng ngày dưới sự hướng dẫn, rèn luyện của thầy cô. Tinh thần yêu nước lòng nhân ái cũng chỉ
thể hình thành và phát triển bền vững thông qua các hoạt động thực tế.
f. Giáo dục phát triển năng lực cho người học (Chú ý)
- Dạy học phân hoá để phát huy tốt nhất tiềm năng, sở trường, phù hợp với sở thích, hứng thú của mỗi học sinh;
- Dạy học thông qua các chủ đề, học phần, môn học tích hợp để giúp người học rút ngắn quá trình huy động tổng
hợp các nguồn lực thành năng lực
- Dạy học thông qua hoạt động tự học, thực hành, vận dụng của người học để hình thành, phát triển vững chắc năng
lực của người học qua hoạt động.
o Dạy học phân hoá:
+ Là định hướng thiết kế nội dung và phương pháp giáo dục cho phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí, khả năng , nhu cầu, hứng
thú và định hướng nghề nghiệp các đối tượng học sinh khác nhau Phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh
+ Là xu hướng chung của các nước.
+ So với chương trình hiện hành, chủ trương dạy học phân hoá trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có một số điểm
khác như: cao ở các lớp học, cấp học dưới; phânthực hiện dạy học phân hoá ở tất cả các cấp học theo phương châm tích hợp
hoá dần ở các lớp học, cấp học trên; áp dụng hình thức tự chọn thay cho hình thức phân ban; thực hiện yêu cầu phân hoá cả trong
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; chú trọng cả phân hoá trong (phân hoá vi mô) và phân
hoá ngoài (phân hoá vĩ mô). + Phân hoá trong thể hiện chủ yếu qua định hướng về phương pháp giáo dục, nhấn mạnh tính tích
cực hoá hoạt động của người học, khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực,
nguyện vọng của bản thân, và qua định hướng về đánh giá kết quả giáo dục, nhấn mạnh bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh.
+ Phân hoá ngoài thể hiện các môn học tự chọn, các chủ đề, chuyên đề học tập lựa chọn theo nguyện vọng định hướng nghề
nghiệp. giai đoạn giáo dục bản, bên cạnh nhiệm vụ trọng tâm thực hiện giáo dục toàn diện tích hợp, Chương trình giáo
dục phổ thông thiết kế một số môn học hoạt động giáo dục theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những học
phần hoặc chủ đề phù hợp với sở thích năng lực của bản thân. giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số
môn học hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng
và định hướng nghề nghiệp của mình.
o Dạy học tích hợp:
+ định hướng thiết kế nội dung giáo dục giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, năng thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong học tập trong đời sống, qua đó phát triển được các năng lực cần
thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.
+ Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để
giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau. + Dạy học tích hợp là xu thế chung của Chương
trình giáo dục phổ thông các nước. + So với chương trình hiện hành, chủ trương dạy học tích hợp trong Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 có một số điểm khác như: ; xây dựng một số môntăng cường tích hợp nhiều nội dung trong cùng một môn học
học tích hợp mới ở các cấp học, tinh thần chung là tích hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học, cấp
học trên; thực hiện dạy học tích hợp cả trong mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
cấp tiểu học, Chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục xây dựng một số môn học tính tích hợp trên
sở phát triển các môn học tích hợp đã có như: Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học.
cấp trung học sở, Chương trình giáo dục phổ thông mới xây dựng hai môn học mới tính tích hợp là:
(i) Khoa học tự nhiên (được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học
Trái Đất); (ii) Lịch sử và Địa lí (được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Lịch sử, Địa lí).
Ở cả ba cấp học còn có một hoạt động giáo dục tích hợp là Hoạt động trải nghiệm (tiểu học) và Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông).
o Dạy học thông qua hoạt động tích cực của người học:
+ Đặc điểm chung của các phương pháp giáo dục được áp dụng trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tích cực hoá
hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập
thân thiện những tình huống vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện
năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen khả năng tự học, phát huy tiềm năng những kiến thức, năng
đã tích luỹ được để phát triển.
+ Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập hoạt động thực hành
(ứngdụng những điều đã học để phát hiện giải quyết những vấn đề thực trong đời sống) được tổ chức trong ngoài
khuôn viên nhà trường, trong ngoài giờ lên lớp thông qua một số hình thức chủ yếu như học thuyết; thực hiện bài tập, thí
nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia seminar, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động
phục vụ cộng đồng.
+ Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm
việc chung cả lớp.
+ Dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ
học tập và trải nghiệm thực tế.
Câu 3 Bốn cuộc cách mạng công nghiệp
. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Bắt đầu vào khoảng năm 1784. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất này việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước
giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng việc James Watt phát minh ra động
hơi nước năm 1784. Phát minh đại này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu Hoa
Kỳ.
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử nhân loại kỷ nguyên sản xuất khí, giới hóa. Cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thay thế hệ thống kỹ thuật tính truyền thống của thời đại nông nghiệp (kéo dài 17 thế kỷ), chủ
yếu dựa vào gỗ, sức mạnh bắp (lao động thủ công), sức nước, sức gió sức kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn
động lực máy hơi nước nguồn nguyên, nhiên vật liệu năng lượng mới sắt than đá. khiến lực lượng sản xuất được thúc đẩy
phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát triển vượt bậc của nền công nghiệp nền kinh tế. Đây giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nông
nghiệp sang nền sản xuất giới trên sở khoa học. Tiền đề kinh tế chính của bước quá độ này sự chiến thắng của các quan hệ sản
xuất bản chủ nghĩa, còn tiền đề khoa học việc tạo ra nền khoa học mới, tính thực nghiệm nhờ cuộc cách mạng trong khoa học vào
thế kỷ XVII.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 diễn ra từ khoảng năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp
lần này việc sử dụng năng lượng điện sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy lớn. Cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ hai diễn ra khi sự phát triển của ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, (đặc biệt) sản xuất tiêu dùng hàng loạt. Cuộc
CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa.
Cuộc cách mạng này được chuẩn bị bằng quá trình phát triển 100 năm của các lực lượng sản xuất trên sở của nền sản xuất đại khí
| 1/13

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG NHẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ - K71 VẬT LÍ TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
Câu 1: ( 3 điểm ) Những quy luật của thế giới tự nhiên.
Giải thích quy luật bằng cách phân tích một VD cụ thể?
(Mỗi quy luật đều phải phân tích nội dung và cho ví dụ cụ thể để minh họa) Phần chung:
+ Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các yếu tố cấu thành,
các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
+ Quy luật có 2 tính chất cơ bản: ✓ Tính khách quan:
+ Mọi quy luật đều tồn tại khách quan
+ Con người không thể làm trái quy luật cũng không thể tạo ra quy luật => Nhận thức và làm theo quy luật ✓ Tính ổn định:
+ Mọi quy luật đều phản ánh mối liên hệ lặp đi lặp lại giữa các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
1. QUY LUẬT VỀ TÍNH ĐA DẠNG a. Khái niệm:
- Là quy luật của TGTN, Thế giới tự nhiên vô cùng đa dạng và phong phú
=> Sự đa dạng giúp duy trì cân bằng hệ sinh thái và cung cấp tài nguyên hữu ích - Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng
trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
⇨ Đa dạng sinh học là sự khác nhau giữa các sinh vật ở tất cả mọi nơi ( HST trên cạn, nước, đại dương,..).Bao
hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái khác nhau
- Đa dạng gen: Là tổng số các đặc điểm di truyền trong thành phần di truyền của một loài. Là 1 phương pháp để
các quần thể có thể thích nghi với môi trường sống.
b. Ví dụ: Sự đa dạng sinh học trên TG
‘’ Theo nghiên cứu của ĐH Huế - ĐHKH năm 2011, đa dạng sinh học được thể hiện qua 3 dạng chính là đa dạng
loài, gen, đa dạng quần xã và hệ sinh thái ‘’
*Chỉ xét riêng với đa dạng loài: Hiện nay trên thế giới có khoảng 1,7 triệu loài đã được mô tả, ít nhất là 2 lần số đó
chưa được mô tả. Các loài trên được chia thành 4 nhóm loài chính: Động vật có xương sống 63 nghìn loài), động
vật không xương sống (1,3 triệu loài), thực vật( hơn 300 nghìn loài), nhóm khác khoảng 51 nghìn c. Lợi ích: - Tính đa dạng:
+ Giúp duy trì sự cân bằng trong hệ sinh thái
+ Cung cấp cho con người những tài nguyên, khoáng sản, năng lượng,… - Đa dạng sinh học: ✓ Gía trị trực tiếp:
• Gía trị tiêu thụ: Làm củi đốt, sưởi ấm, cung cấp rau, củ, quả, thịt, cá,…
• Gía trị sản xuất: Cung cấp các loại thực phẩm, gỗ, nhữa, dầu, mây, hoa quả,… ✓ Gía trị gián tiếp:
• Bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước • Điều hòa khí hậu • Phân hủy chất thải
• Gía trị triển lãm, du lịch
• Gía trị giáo dục và khoa học
d. Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường + Là vấn đề mang tính toàn cầu
+ Là cơ sở để đảm bảo an ninh lương thực
+ Duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng
+ Cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu
⇨ Bảo tồn đa dạng sinh học không chỉ là vấn đề của một quốc gia, một địa phương, vùng lãnh thổ hay một cá
nhân mà là vấn đề chung củ cả thế giới
2. QUY LUẬT VỀ TÍNH CẤU TRÚC a. Khái niệm:
- Là một trong 6 quy luật của TGTN
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên đều có cấu trúc nhất định b. Đặc điểm:
- Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trọng TGTN đều có cấu trúc nhất định
- Mỗi chất có cấu trúc khác nhau vì thế tính chất khác nhau
- Đa số các thực thể trong tự nhiên là không nhẵn,không tròn là những thứ rối ren - Sự không đồng đều của các
thực thể không phải là tuyết đối ngẫu nhiên, mà trong hình thể không đều đặn có đều đặn
- Với những sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên mà có cấu trúc quan sát được thì các cấu trúc đó thường
hiển hiện ở dạng hình học nào đó, hình đơn lẻ hoặc hình tổ hợp c. Ý nghĩa:
- Việc xác định cấu trúc có ý nghĩa đặc biệt vì từ cấu trúc có thể suy ra tính chất - Xây dựng các mô hình
thuận lời cho việc nghiên cứu, quan sát gián tiếp giúp hình dung được cấu trúc của sự vật hiện tượng một
cách hợp lí, tương đối chính xác
- Thường xuyên cải tiến mô hình dựa vào những mô hình trước đó => Phát triển, chính xác hơn.
d. Ví dụ: Thực thể Fractal
- Thực thể Fractal là thực thể có mức điih không đều đặn, luôn không đổi ở những thang bậc, mỗi thang bậc phản
ánh một mức độ đều đặn
- Fractal là thuật ngữ do Mandelbrot nhà toán học vĩ đại thế kỷ 20 đưa ra khi ôn khảo sát những hình hoặc
những hiên tượng trong thiên nhiên không có đặc trưng về độ dài - Ứng dụng trong y học và sinh học:
+ Các nhà khoa học đã tìm ra mối quan hệ giữa Fractal với hình thù tế bào , trao đổi chất, ADN, nhịp tim,…
+ Chuẩn đoán bệnh bằng cách cách quan sát hình dạng của thế bào theo quan điểm Fractal dễ dàng tìm ra bệnh lý con người
+ Lĩnh vực này còn mới mẻ => Nghiên cứu thêm
- Ứng dụng trong hóa học:
+ Sử dụng trong việc khảo sát các hợp chất cao phân tử
+ Tính đa dạng về cấu trúc polyme thể hiện sự phong phú về đặc tính của hợp chất cao phân tử chính là các Fractal
- Ứng dụng trong Vật Lí:
+ Khi nghiên cứu các hệ cơ học có năng lượng tiêu hao (ma sát) người ta thấy trạng thái của các hệ đó khó xác
định trước được và hình ảnh hình học của chúng là các đối tượng Fractal - Dự báo thời tiết:
+ Hệ thống dự báo thời tiết là một hệ động lực hỗn độn, không có ý nghĩa dự đoán trong thời gian dài => Quy
luật biến đổi của nó tuân theo quy luật Fractal - Thiên văn học:
+ Các hành tinh không phải chuyển đọng theo một quỹ đạo Ellipse như trong hình học Eulide mà nó
chuyển động theo các đường Fractal - Kinh tế:
+ Mô tả biến động của giá cả trên thị trường chứng khoán bằng các đồ thị Fractal + Tuân theo
quy luật của hình học Fractal - Khoa học máy tính:
+ Thiết kế các hình ảnh đẹp trên máy tính một cách đơn giản
+ Ứng dụng trong công nghệ nén ảnh một cách hiệu quả
- Âm nhạc: Hình học Fractal cũng được đưa vào ứng dụng, là sơ sở cấu thành các nốt nhạc - Các lĩnh vực khác:
Ứng dụng trong việc đo chiều dài bờ biển chính xác và mô tả hình ảnh nhấp nhô của đồi núi,…
3. QUY LUẬT VỀ TÍNH TUẦN HOÀN a. Khái niệm:
+ Trong thế giới tự nhiên, cấu trúc của các hệ thống hoặc sự vận động và biến đổi của các hệ thống đều mang
tính lặp đi lặp lại => Tính tuần hoàn (theo chu kỳ)
b. Đặc điểm, tính chất: + Là chu trình khép kín
+ Lặp đi lặp lại sau một chu kỳ
+ Liên kết giữa các bộ phận trong một hệ thống c. Ý nghĩa:
+ Tìm hiểu quy luật tuần hoàn cho phép con người hiểu rõ các quy luật vận động và phát triển của thế giới tự
nhiên => Nắm bắt được quá trình hình thành và phát triển ở động thực vật + Giúp con người dự báo và hạn chế
được các ảnh hưởng xấu của thế giới tự nhiên, thảm họa thiên tai gây ra (Miền Trung)
⇨ Dự đoán được các sự kiện và quá trình diễn ra trong tương lai
d. Ví dụ: Vòng tuần hoàn của Cacbon
+ Cacbon tồn tại đa số trọng sự sống hữu cơ (nền tảng của hóa hữu cơ)
+ Cacbon đi vào dưới dạng chu trình cacbondioxit (CO2)
+ Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ thông qua quang hợp đồng thời tạo O2 phục vụ cho hô hấp con người, động, thực vật
+ Sinh vật sử dụng O2 cùng tất cả các chất hữu cơ và năng lượng từ quá trình quang hợp ⇨ CO2 trở lại
với môi trường vô cơ qua các con đường sau:
✓ Động, thực vật, vi sinh vật dưới đất, nước hô hấp sinh ra CO2 thì vòng tuần hoàn khép kín tại đây ✓ Động, thực vật, vi
sinh vật chết đi => Phân giải, được khoáng hóa tạo thành nhiên liệu hóa thạch => Đốt trong công nghiệp => CO2
✓ Phần bên trong TĐ , cacbon từ lớp phủ ngoài và lớp vỏ TĐ được giải phóng vào khí quyển và thủy quyển thông qua
hoạt động phun trào núi lửa
⇨ Lặp đi lặp lại tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín
⇨ Chu trình địa hóa của cacbon là một trong các chu trình quan trọng nhất của TĐ 4. QUY LUẬT VỀ TÍNH HỆ THỐNG
a. Khái niệm: ‘’Vật chất trong tự nhiên tồn tại và được tổ chức thành các hệ thống’’ + Quy luật hệ thống:
• Tổng thể bao gồm một nhóm các thực thể tương tác hoặc liên quan với nhau tạo thành một thể thống nhất để
thực hiện một chức năng
• Mỗi bộ phận của hệ thống thực hiện một vai trò khác nhau và tương tác qua lại với nhau, đảm bảo việc thực
hiện chức năng chung của toàn bộ hệ thống.
• Một hệ thống được phân định bởi các ranh giới không gian và thời gian, được bao quanh và ảnh hưởng bởi môi
trường của nó, được mô tả cấu trúc và mục đích của nó và được thể hiện chức năng của nó b. Phân loại:
❖ Hệ thống trong tự nhiên:
- Hệ cơ quan trong cơ thể sống:Tiêu hóa, hệ sinh sản,…
- Hệ thống Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời ( Hiện tượng nhật, nguyệt thực, TĐ quanh MT,..) - Sinh giới chia theo
hệ thống : Giới – ngành – lớp – bộ - họ - chi (giống) – loài . ⇨ Hệ thống tự nhiên có thể không có mục tiêu rõ
ràng nhưng hình thái chúng lại cho phép con người quan sát được tính mục đích của hệ thống
❖ Hệ thống nhân tạo: Hệ thống mạch điện, hệ thống vận hành của một chiêc oto, bút chì,… ⇨ Hệ thống nhân
tạo do các con người tạo ra đạt đến các mục đích khác nhau bằng một số hành động được thực hiện bởi hoặc cùng với hệ thống. c. Đặc điểm:
+ Đã là hệ thống thì phải có ‘’ kết cấu’’
+ Các bộ phận của hệ thống phải liên quan, hoạt động chi phối lẫn nhau => Thực hiện mục đích chung + Nếu hệ thống là một
thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và liên hệ lẫn nhau thì ‘’kết cấu’’ là tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa các
yếu tố của thể hệ thống đó
⇨ ‘’Kết cấu’’nằm trong hệ thống
+ Kết cấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố và tính chất của sự tác động lẫn nhau của các mặt, thuộc tính của chúng.
+ Mặt, thuộc tính tác động lẫn nhau mạnh, lớn => Kết cấu hệ thống phức tạp
+ Cùng một yếu tố, khi tác động vào những mặt khác nhau => Hệ thống khác nhau. d. Ý nghĩa:
➢ Hiểu rõ chức năng nhất định, tính đọc lập tương đối của mỗi phần tử trong hệ thống ➢ Hiểu rõ những mối quan hệ
và liên hệ lẫn nhau giữa các phần tử ảnh hưởng đến hệ thống ➢ Nhận biết được những thuộc tính mới (tính trồi của hệ
thống) mà từng phần tử riêng lẻ không có hoặc có không đáng kể
⇨ Cho phép con người hiểu rõ các quy luật vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, không chỉ ‘’ giải
thích thế giới ‘’ mà còn ‘’ cải tạo thế giới’’
e. Ví dụ: Hệ thống nhân tạo: Cây bút bi.
Bút bi có cấu tạo 3 phần cơ bản: Vỏ, ruột và bộ phận điều chỉnh bút
+ Vỏ: Làm bằng nhựa tổng hợp nhẹ
+ Ruột: Bằng nhựa dẻo hình trụ, bên trong rỗng để chứa mực
+ Bộ phận điều chỉnh bút: Lò xo, nắp
- Bộ phận điều chỉnh bút, mục đích là để điều chỉnh ngòi bút
- Ngòi bút làm bằng kim loại để tránh bị gỉ theo thời gian
- Bên trong ngòi bút là một viên bi cũng làm bằng kim loại
- Khi viết, viên bi giúp mực lăn ra đều hơn , độ thanh đậm phụ thuộc vào kích thước viên bi ⇨ Hiểu về hệ thống
của cây bút bi, giúp con người dễ dàng tự sửa khi gặp trục trắc ⇨ Là nguồn động lực để con người tìm ra cách
khắc phục những khuyết điểm và cải tiến hơn.
5. QUY LUẬT VỀ SỰ VẬN ĐỘNG VÀ BIẾN ĐỔI.
a. Khái niệm: ‘’ Vận động là biến đổi là thuộc tính cốt lõi của thế giới tự nhiên’’ o Vận động:
- Là một phạm trù của triết học, dùng để chỉ sự thay đổi của tất cả quá trình diễn ra trong không gian vũ trụ,
từ đơn giản đến phức tạp.
- Là phương thức tồn tại của vật chất cùng với không gian và thời gian
- Là thuộc tính cố hữu của vật chất
- Là tác động qua lại giữa các yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tương với nhau o Biến đổi:
- Là quá trình tiến hóa từ bên trong sự vật, hiện tượng Nhận xét:
⇨ Vận động là mọi sự biến đổi nói chung
⇨ Một sự vật không vận động thì không có gì để nói
⇨ Thế giới tự nhiên luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng, diễn ra ở tất cả lĩnh vực ⇨ Biến đổi là
khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất khi vạn vật luôn luôn vận động Kết luận: Vận động và biến đổi liên quan mật
thiết với nhau. Không có sự vận động sẽ không có sự biến đổi mặc dù không phải vận động nào cũng sinh ra sự biến đổi b. Phân loại vận động:
❖ Cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian _VD: Chạy,bắn bi,… ❖ Vật Lí: Sự vận động của
các phân tử, điện tử, quá trình nhiệt, năng lượng,…_VD: Bay hơi,.. ❖ Hóa học: Sự biến đổi các chất trong quá
trình hóa hợp và phân giải, phản ứng hóa học,..
VD: Đốt cháy hợp chất hữu cơ sinh ra nước và khí cacbonic, bazo vào quỳ tìm chuyển xanh ❖ Sinh học: Sự
trao đổi chất giữa cơ thể và cơ thể sống, môi trường_VD: Hô hấp, quang hợp (Thức ăn đưa vào trong miệng
được tiêu hóa và biến thành sản phẩm cuối cùng cung cấp năng lượng và hoạt động của con người)
❖ Xã hội: Sự thay đổi cảu các quá trình xã hội
VD:Công xã nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ => Phong kiến =>Chủ nghĩa tư bản=>Cộng sản chủ nghĩa Chú ý:
+ Các hình thức vận động trên được sắp xếp từ thấp đến cao
+ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở hình thức vận động thấp bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn
+ Các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động cao VD: Trong Vật
Lí bao gồm Cơ học, trong Hóa học bao gồm Vật Lí,… c. Ý nghĩa:
- Đặt cơ sở cho sự phân loại các khoa học tương ứng với đối tượng nghiên cứu của chúng - Chỉ ra cơ sở của
khuynh hướng phân ngành và hợp ngành của các khoa học d. Bài học:
- Tích cực: Thế giới phát triển không ngừng, giáo dục hiện đại,…
- Tiêu cực: Lũ lụt, cháy rừng, ô nhiễm môi trường_ Miền Trung
⇨ Tích cực hay tiêu cực là do con người chúng ta tạo ra.
e. Ví dụ: (Đọc thêm Đề cương photo_6,7)
- Sự vận động và biến đổi của TĐ trước khi xuất hiện sự sống
- Sự vận động và biến đổi của xã hội nguyên thủy lên xã hội cổ đại (Vận động xã hội)
6 . QUY LUẬT VỀ SỰ TƯƠNG TÁC. a. Khái niệm:
- Tương tác là một trong những nguyên lí cơ bản chi phối mọi vật trong tự nhiên b. Đặc điểm:
- Đối với thế giới sống, sự tương tác các sinh vật sống và môi trường được thể hiện ở các cấp độ khác nhau :
Tương tác xảy ra trong cơ thể sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường - Tương tác trong hệ sinh thái thể hiện ở
ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, quan hệ giữa sinh vật – môi trường, quan hệ giữa sinh
vật – sinh vật trong quần thể và trong quần xã
- Tương tác trong tự nhiên có sự tương tác giữa các đối tượng tương tác giữa vật chất và năng lượng = > Thể hiện
theo sự chuyển hóa vật chất và năng lượng
- Con người biết đến 4 loại tương tác : Hấp dẫn, điện từ, tương tác mạnh, tương tác yếu VD: - Tương tác
giữa TĐ và vật có khối lượng là tương tác hấp dẫn : Lực hấp dẫn - Tương tác điện thuộc tương tác điện từ: Lực tĩnh điện. c. Ý nghĩa:
o Giúp con người hiểu rõ hơn về nội dung và vai trò của con người trong sự tương tác đó o Sự tương tác của con người
với môi trường của mình dẫn đến sự phát triển của KH và CN o Đồng thời, KH và CN ảnh hưởng đến cách con người
tương tác với môi trường của mình o Đánh giá tốt hơn những hậu quả hành động của mình và biết chịu trách nhiệm về các hành động đó d. Ví dụ: (Đọc thêm GT)
o Sự tương tác giữa con người với con người, hay con người với máy tính, Internet (Phân tích)
Câu 2: (3 điểm) Vấn đề cấp bách cho nhân loại . Vai trò của KHTN và CN trong việc giải quyết 1. NĂNG LƯỢNG
SẠCH (Năng lượng tái tạo) a. Khái niệm:
+ Là năng lượng được tạo từ các nguồn thiên nhiên hoặc các quy trình tự nhiên nào đó được hình thành liên tục
b. Vấn đề về năng lượng và thách thức
o Vấn đề về năng lượng:
- Phân phối kém:Dẫn điện từ nơi sản xuất đến tiêu thụ xa =>Hao phí, sửa chữa mất chi phi lớn - Lưu trữ: Không sử
dụng hết, lưu trữ trong pin năng lương => Không phải phương pháp dài o Thách thức: - Cơ chế, chính sách
- Công nghệ, kỹ thuật: Chưa có chính sách cụ thể về điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió gặp nhiều khó khắn
,chưa đáp ứng nhu cầu người sử dụng - Kinh tế, tài chính o Giải pháp:
- Phát triển nguồn năng lượng tái sinh, không tái sinh
- Tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng
- Khai thác phù hợp nguồn năng lượng tái tạo c. Phân loại ❖ Thủy điện:
- Là nguồn điện được sản xuất từ năng lượng nước
- Là nguồn năng lượng tái tạo phổ biến nhất, thông dụng và cạnh tranh nhất
- Các công nghệ thủy điện đã và đang sử dụng:
• Nhà máy thủy điện trên sông
• Nhà máy thủy điện trên hồ chứa
• Nhà máy thủy điện tích năng ❖ Năng lượng sinh học:
- Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ sinh khối
- Sinh khối là các chất hữu cơ dễ phân hủy có nguồn gốc từ thực vật và động vật - Các công nghệ năng lượng sinh học:
• Các công nghệ để sản xuất điện và nhiệt tồn tại dưới dạng hệ thống sưởi, bể chiết khí sinh học
• Sinh khối kết hợp trong các nhà máy điện đốt than cũng là một giải pháp bền vững • Các nhà máy năng
lượng sinh học ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của người dân
❖ Năng lượng mặt trời:
- Là quá trình chuyển đổi ánh sáng mặt trời trở thành cách dạng năng lượng có thể sử dụng - Quang điện mặt trời,
nhiệt điện mặt trời, sưởi ấm và làm mất cân bằng năng lượng mặt trời cũng tạo ra nhờ các công nghệ năng lượng mặt trời
- Các công nghệ năng lượng mặt trời: • Quang điện mặt trời
• Công nghệ hội tụ năng lượng mặt trời (CSP)
• Công nghệ sưởi ấm và làm mát bằng năng lượng mặt trời ❖ Năng lượng gió:
- Là động năng của gió được khai thác để sản xuất điện thông qua các tua – bin gió. - Các công nghệ năng lượng gió:
• Năng lượng gió trên đất liền
• Năng lượng gió ngoài khơi
❖ Năng lượng đại dương:
- Là nguồn năng lượng tái tạo vô tận cho việc chế tạo điện năng sử dụng cho thế giới + Năng lượng thủy triều + Năng lượng sóng + Gradient nhiệt độ + Gradient muối
⇨ Công nghệ năng lượng đại dương chưa được sử dụng rộng rãi
❖ Năng lượng địa nhiệt:
- Là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong tâm TĐ, có nguồn gốc là từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ
hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt TĐ
- Cung cấp điện phụ tải chủ yếu từ các nguồn: Thủy điện ở nhiệt độ cao, các hệ thống tầng nước ngầm sâu với
nhiệt độ trung bình và thấp, nguồn đá nóng
- Thường sản xuất điện phụ tải vì nó không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và thay đổi theo mùa - Sưởi ấm không
gian và khi vực, làm ấm nhà kính và đất,làm ấm hồ nuôi trồng thủy sản,… d. Giải pháp của KHTN và CN - Tiết kiệm năng lượng
- Cập nhật thông tin khoa học, tiến bộ công nghệ và các xu hướng phát triển năng lượng bền vững
- Sử dụng các sản phẩm tiêu thụ ít năng lượng: Đèn led, nồi áp suất, bếp điện từ,…
- Thử nghiệm các thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo ở hộ gia đình
- Lan tỏa,tuyên truyền, chia sẻ thông tin, sáng kiến, giải pháp để mọi người cùng áp dụng và thúc đẩy những
hành động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiểu quả
- Cùng làm ra 1 Dollar GDP VN tiêu thụ năng lượng bằng 3 lần thế giới => Giảm mức tiêu thụ 2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG a. Khái niệm:
- Là hiện tượng tăng tốc độ gia tăng các chất (rắn, lỏng, khí) hoặc năng lượng(nhiệt, âm thanh, ánh sáng,..) vào môi
trường với tốc độ nhanh hơn tốc độ pha loãng, phân hủy, tái chế, phân tán cũng như tốc độ lưu trữ những chất
không gây hại, ảnh hưởng xấu đến đời sống của con người và thiên nhiên b. Phân loại ❖ Ô nhiễm không khí:
- Là sự ô nhiễm môi trường không khí gây bởi các chấ khí, hơi, khói, bụi
- Tác nhân gây ô nhiễm chính: CO2; SO2; CO; NH3;….
- Các hoạt động gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: Hoạt động của núi lửa ( tạo SOx; khói bụi,…); sét tạo NOx; quá trình sinh trưởng của động vật ( thải CH4),…
+ Công nghiệp: Khí thải, khói bụi, khí thải từ các quá trình sản xuất
+ Giao thông vận tải: Đốt nhiên liệu động cơ sản sinh ra các khí độc
+ Sinh hoạt của con người (gây tác động nhỏ hơn các loại trên): Chủ yếu hoạt động đun nấu ❖ Ô nhiễm nước:
- Là sự ô nhiễm môi trường nước gây bởi các chất ở thể lỏng, rắn, hoặc dung dịch trong nước - Các tác nhân gây ô nhiễm:
+ Các hợp chất hữu cơ: Không bền (Chất béo, protein,cacbonhidrat,…) và bền vững (hạt, túi nhữa, hóa chất bảo vệ thực vật,…)
+ Các kim loại năng : Hg, Pb, Cd, Ni,…
+ Asen vô cơ: Dạng As(III) đọc hơn nhiều so với As(V)
+ Các chất dinh dưỡng: N,P,K… gây hiện tượng phì dưỡng nước bề mặt,… + Các chất rắn…
- Các hoạt động gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão,… do sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, xác chết , cây cối, bị
trôi phân hủy thành chất hữu cơ
+ Sản xuất: Nước thải công nghiệp, y tế,…
+ Sinh hoạt của con người: Nước thải phát sinh từ hộ gia đình, bệnh viện, trường học,… ❖ Ô nhiễm đất:
- Là sự ô nhiễm môi trường đất hoặc sự suy thoái đất
- Sự suy thoái đất biểu hiện qua sự giảm năng suất trong nông nghiệp gây bởi đất trồng - Một số hoạt động gây ô nhiễm:
+ Tự nhiên: Nước mặt bị ô nhiễm ngấm vào đất, mưa axit, dung nham núi lửa,… + Sản xuất
công nghiệp: Thuộc trừ sâu, phân bón
+ Sinh hoạt con người: Xử lí rác thải không đúng quy cách, phá rừng,…
❖ Một số loại ô nhiễm khác:
- Xuất hiện ở xã hội hiện đại: Ô nhiễm phóng xạ, Ô nhiễm sóng(âm thanh, ánh sáng, sóng điện từ,..)
c. Giải quyết của KHTN và CN
- Cách thức vĩ mô để kiểm soát các vấn đề môi trường hiện tại là tạo ra chiến lược phát triển bền vững và tiếp tục
phát triển hiệu quả của các phương pháo bảo tồn.
- Các hoạt động của công nghệ lại là nguyên nhân chính gây ra sự ô nhiểm môi trường: + Sự thay đổi quy
trình và công nghệ cũ bằng quy trình, công nghệ mới ‘’xanh’’
+ Sử dụng hiểu quả quy trình xử lí rác thải => Tính tuần hoàn cũng như vận động và biến đổi TGTN 3. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
❖ Khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển ,…
❖ Thời tiết: Diễn biến hiện tại và tương lai gần, là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định đưỡ xác định
bằng yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,.. a. Khái niệm
- Là sự thay đổi các đặc điểm mang tính thống kê của hệ thống khí hậu TĐ bao gồm khí quyển,thủy quyển, sinh
quyển, thạch quyển, băng quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong
một chu kỳ (giai đoạn nhất định) tính bằng thấp kỷ hay hàng triệu năm b. Các biểu hiện:
- Sự nóng lên của khí quyển và TĐ nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên TĐ
- Sự dâng cao mữ nước biển do băng tan => Ngập ở vùng đất thấp , các đảo nhỏ trên biển - Sự di chuyển của các
đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của TĐ ⇨ Đe dọa sự sống các loài sinh vật, hệ
sinh thái và hoạt động sống con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, của địa quyển c. Nguyên nhân: - Yếu tố tự nhiên:
• Thay đổi các tham số quỹ đạo của TĐ
• Biến đổi trong phân bố lục địa – biển của bề mặt TĐ
• Sự biến đổi về phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của TĐ
• Hoạt động của núi lửa
- Tác động của con người: ( GT_3) • Hiệu ứng nhà kính
• Hoạt động của con người và sự nóng lên toàn cầu d. Hậu quả:
- Môi trường: Hơi nước, mây , nhiệt độ, hệ thống khí, hệ sinh thái bị phá hủy,dịch bênh,… - Phát triển kinh tế
- xã hội: Thị trường mất ổn định,bất ổn chính trị ,…
e. Giải pháp của KHTN và CN: ( Đọc thêm TL_photo_11)
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng
- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch
- Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ TĐ
- Ngăn chặn phá rừng bừa bãi,…
Câu 3: (4 điểm) Chương trình giáo dục Phổ Thông tổng thể 2018 a. Mục tiêu:
- Trả lời cho câu hỏi: ‘’Học xong chương trình, học sinh làm được những gì?’’ - Phát triển phẩm
chất và năng lực của học sinh
- Phát triển hài hòa đức, trí, thể, mĩ của học sinh
- Đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân
- Trở thành người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo,người công dân có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng,bảo về đất nước trong thời kỳ hiện đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới b. Năng lực:
- Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học - Năng lực là kết quả huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…
- Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn c. Năng lực chung (3) - Tự chủ và tự học - Giao tiếp và hợp tác
- Giải quyết thực tế và sáng tạo d. Năng lực đặc thù (7) - Ngôn ngữ - Tính toán - Khoa học - Công nghệ - Tin học - Thẩm mĩ - Thể chất
e. Giáo dục phát triển phẩm chất cho người học:
Trong giáo dục, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng hai con đường: – Thông qua nội
dung kiến thức của một số môn học.
Ví dụ, tinh thần yêu nước có thể được hun đúc thông qua nội dung của các môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục
quốc phòng và an ninh, Hoạt động trải nghiệm và một số nội dung của các môn Ngữ văn, Địa lí, Sinh học... Phần lớn
các môn học này cũng bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, ý thức tôn trọng các nền văn hoá khác nhau,
tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
– Thông qua phương pháp giáo dục.
Ví dụ, tính chăm chỉ, thái độ trung thực và tinh thần trách nhiệm từng bước được hình thành và phát triển thông qua
lao động học tập hằng ngày dưới sự hướng dẫn, rèn luyện của thầy cô. Tinh thần yêu nước và lòng nhân ái cũng chỉ có
thể hình thành và phát triển bền vững thông qua các hoạt động thực tế.
f. Giáo dục phát triển năng lực cho người học (Chú ý)
- Dạy học phân hoá để phát huy tốt nhất tiềm năng, sở trường, phù hợp với sở thích, hứng thú của mỗi học sinh;
- Dạy học thông qua các chủ đề, học phần, môn học tích hợp để giúp người học rút ngắn quá trình huy động tổng
hợp các nguồn lực thành năng lực
- Dạy học thông qua hoạt động tự học, thực hành, vận dụng của người học để hình thành, phát triển vững chắc năng
lực của người học qua hoạt động. o Dạy học phân hoá:
+ Là định hướng thiết kế nội dung và phương pháp giáo dục cho phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lí, khả năng , nhu cầu, hứng
thú và định hướng nghề nghiệp các đối tượng học sinh khác nhau ⇨ Phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh
+ Là xu hướng chung của các nước.
+ So với chương trình hiện hành, chủ trương dạy học phân hoá trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có một số điểm
khác như: thực hiện dạy học phân hoá ở tất cả các cấp học theo phương châm tích hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới; phân
hoá dần ở các lớp học, cấp học trên; áp dụng hình thức tự chọn thay cho hình thức phân ban; thực hiện yêu cầu phân hoá cả trong
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; chú trọng cả phân hoá trong (phân hoá vi mô) và phân
hoá ngoài (phân hoá vĩ mô). + Phân hoá trong thể hiện chủ yếu qua định hướng về phương pháp giáo dục, nhấn mạnh tính tích
cực hoá hoạt động của người học, khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực,
nguyện vọng của bản thân, và qua định hướng về đánh giá kết quả giáo dục, nhấn mạnh bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh.
+ Phân hoá ngoài thể hiện ở các môn học tự chọn, các chủ đề, chuyên đề học tập lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề
nghiệp. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, bên cạnh nhiệm vụ trọng tâm là thực hiện giáo dục toàn diện và tích hợp, Chương trình giáo
dục phổ thông thiết kế một số môn học và hoạt động giáo dục theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những học
phần hoặc chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số
môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng
và định hướng nghề nghiệp của mình. o Dạy học tích hợp:
+ Là định hướng thiết kế nội dung giáo dục giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triển được các năng lực cần
thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.
+ Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực, nhiều môn học để
giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau. + Dạy học tích hợp là xu thế chung của Chương
trình giáo dục phổ thông các nước. + So với chương trình hiện hành, chủ trương dạy học tích hợp trong Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 có một số điểm khác như: tăng cường ; xây
tích hợp nhiều nội dung trong cùng một môn học dựng một số môn
học tích hợp mới ở các cấp học, tinh thần chung là tích hợp cao ở các lớp học, cấp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học, cấp
học trên; thực hiện dạy học tích hợp cả trong mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
✓ Ở cấp tiểu học, Chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục xây dựng một số môn học có tính tích hợp trên cơ
sở phát triển các môn học tích hợp đã có như: Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lí, Khoa học.
✓ Ở cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục phổ thông mới xây dựng hai môn học mới có tính tích hợp là:
(i) Khoa học tự nhiên (được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học
Trái Đất); (ii) Lịch sử và Địa lí (được hình thành chủ yếu từ các ngành khoa học Lịch sử, Địa lí).
⇨ Ở cả ba cấp học còn có một hoạt động giáo dục tích hợp là Hoạt động trải nghiệm (tiểu học) và Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông).
o Dạy học thông qua hoạt động tích cực của người học:
+ Đặc điểm chung của các phương pháp giáo dục được áp dụng trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là tích cực hoá
hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập
thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện
năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng
đã tích luỹ được để phát triển.
+ Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành
(ứngdụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống) được tổ chức trong và ngoài
khuôn viên nhà trường, trong và ngoài giờ lên lớp thông qua một số hình thức chủ yếu như học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí
nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia seminar, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
+ Tuỳ theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp.
+ Dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ
học tập và trải nghiệm thực tế.
Câu 3 Bốn cuộc cách mạng công nghiệp
. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Bắt đầu vào khoảng năm 1784. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất này là việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước
và cơ giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng là việc James Watt phát minh ra động
cơ hơi nước năm 1784. Phát minh vĩ đại này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa Kỳ.
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử nhân loại – kỷ nguyên sản xuất cơ khí, cơ giới hóa. Cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thay thế hệ thống kỹ thuật cũ có tính truyền thống của thời đại nông nghiệp (kéo dài 17 thế kỷ), chủ
yếu dựa vào gỗ, sức mạnh cơ bắp (lao động thủ công), sức nước, sức gió và sức kéo động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn
động lực là máy hơi nước và nguồn nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng mới là sắt và than đá. Nó khiến lực lượng sản xuất được thúc đẩy
phát triển mạnh mẽ, tạo nên tình thế phát triển vượt bậc của nền công nghiệp và nền kinh tế. Đây là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất nông
nghiệp sang nền sản xuất cơ giới trên cơ sở khoa học. Tiền đề kinh tế chính của bước quá độ này là sự chiến thắng của các quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa, còn tiền đề khoa học là việc tạo ra nền khoa học mới, có tính thực nghiệm nhờ cuộc cách mạng trong khoa học vào thế kỷ XVII.
2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 diễn ra từ khoảng năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp
lần này là việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn. Cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, và (đặc biệt) là sản xuất và tiêu dùng hàng loạt. Cuộc
CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa.
Cuộc cách mạng này được chuẩn bị bằng quá trình phát triển 100 năm của các lực lượng sản xuất trên cơ sở của nền sản xuất đại cơ khí