





Preview text:
NỘI DUNG ÔN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026
KHTN (SINH) 9 CỦA SỞ GD-ĐT *Kiến thức cần ôn:
- Hiện tượng di truyền (Khái niệm di truyền, khái niệm biến dị; Gene);
- Từ gene đến protein (Bản chất hoá học của gen; Đột biến gen; Quá trình: tái bản DNA; phiên mã; dịch mã);
- Nhiễm sắc thể (Khái niệm nhiễm sắc thể; Cấu trúc nhiễm sắc thể; Đặc trưng bộ nhiễm sắc thể)
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. Di truyền và biến dị:
- Di truyền là quá trình truyền các đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ
- Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác
nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước. II. Nucleic acid:
- Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide.
- Các nucleotide liên kết liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
- Nucleic acid Gồm DNA và RNA.
DNA (Deoxiribo Nucleic Acid) RNA (Ribo Nucleic Acid)
- Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P
- Quá trình tổng hợp DNA, RNA diễn ra trong nhân tế bào
- Nguyên liệu cung cấp cho quá trình tổng hợp (nhân đôi) DNA và tổng hợp RNA là các Nucleotit
tự do trong môi trường nội bào.
- Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide: A, T, G, - Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide: A, U, G, C C
- Gồm 2 mạch xoắn kép song song, xoắn - Gồm 1 mạch
phải và ngược chiều.
mỗi chu kì xoắn dài 34 Ăngstron gồm 10 cặp
Nu và đường kính vòng xoắn là 20 Ăngstron
- Được tổng hợp theo nguyên tắc:
- Được tổng hợp theo nguyên tắc:
+ Nguyên tắc bổ sung (NTBS): A liên kết với U
+ Nguyên tắc bổ sung (NTBS): A liên kết với bằng 2 liên kết Hiđrô (kí hiệu A=U); G liên kết
T bằng 2 liên kết Hiđrô (kí hiệu A=T); G liên vơi C bằng 3 liên kết Hiđrô
kết với C bằng 3 liên kết Hiđrô
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: 1 mạch của DNA được
+ Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa)
dùng làm khuôn để tổng hợp RNA
- Chức năng: Lưu trữ và truyền đạt thông tin - Chức năng: Chia thành 3 loại
di truyền (Bản chất của gen là DNA)
+ mRNA (RNA thông tin): Giúp truyền đạt thông
tin quy định cấu trúc của Protein (P) cần tổng hợp
+ tRNA (RNA vận chuyển): Vận chuyển axitamin
tương ứng tới nơi tổng hợp P
+ rRNA (RNA ribôxôm): là thành phần cấu tạo
nên ribôxôm nơi tổng hợp P)
- Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng.
- Sự khác nhau về số lượng, thành phần và
trật tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên
tính đa dạng của phân tử DNA III. GENE VÀ HỆ GENE
- Gene là đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc
một phân tử RNA. Vì vậy bản chất của gene chính là DNA
- Gene được cấu tạo từ một chuỗi các nucleotide có trình tự xác định.
- Hệ gene là tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA.
- Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể.
- Trong quá trình di truyền gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con
cái, đồng thời gene cũng có thể tạo ra các biến di và di truyền lại cho thế hệ sau.
- Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của sinh vật, do đó Gene được
xem là trung tâm của di truyền học.
- Việc phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu khoa học, y
học, pháp y và đời sống.
BÀI 34. TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
(Gene Ú mRNA Ú Protein Ú tính trạng) I. Tái bản DNA:
- Tái bản DNA diễn ra trong nhân tế bào, trước mỗi lần phân bào, có sự tham gia của nhiều loại enzym.
- Tái bản DNA (hay còn gọi là nhân đôi DNA, sao chép DNA) là quá trình tổng hợp ra 2
phân tử DNA con gần như giống hệt nhau hoàn toàn từ 1 phân tử DNA mẹ - Diễn biến:
+ Bắt đầu tại điểm khởi đầu tái bản của mỗi đơn vị tái bản.
+ Các giai đoạn chính: tháo xoắn, phá vỡ liên kết hydrogen để tách các mạch đơn, tổng hợp mạch DNA mới.
- Kết quả: Từ 1DNA mẹ ban đầu, sau 1 lần tái bản sẽ tạo nên 2 DNA con giống nhau và giống DNA mẹ
- Nguyên tắc tổng hợp: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn. II. Phiên mã:
- Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào
- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase tổng hợp phân tử RNA bằng cách gắn các nucleotide tự do
vào mạch khuôn của gene theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G
liên kết với C và ngược lại. - Kết quả:
+ Sau 1 lần phiên mã, từ 1 gene tạo thành 1 phân tử RNA tách khỏi gene để thực hiện chức năng.
+ Sau khi RNA được tổng hợp trong nhân tế bào, nó sẽ rời nhân đi ra tế bào chất để tham
gia quá trình dịch mã tổng hợp Protein.
- Ý nghĩa: truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA. III. Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó cứ 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định một
amino acid trên chuỗi polypeptide.
- Đặc điểm của mã di truyền:
+ Có 64 bộ ba (61 bộ quy định amino acid + 3 bộ không quy định amino acid mà quy
định mã kết thúc (UAA, UAG, UGA))
+ AUG là bộ ba mở đầu, mã hóa cho methionine.
+ Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 amino acid nhưng 1 loại amino acid có thể có nhiều bộ ba cùng mã hóa.
+ Mã di truyền được đọc liên tục và không gối lên nhau theo chiều 5’-3’ trên mRNA. IV. Dịch mã:
- Xảy ra trong tế bào chất.
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (Protein) dựa trên trình tự nucleotide của mRNA.
- Dịch mã có sự tham gia của: ribosome, amino acid, tRNA, mRNA.
- Ý nghĩa: truyền đạt thông tin di truyền từ mRNA sang chuỗi polypeptide (Protein).
BẢNG TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ TÁI BẢN DNA, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ Tái bản DNA
Phiên mã (Gene Ú Dịch mã (mRNA Ú (DNA Ú DNA) mRNA) Protein) Nơi diễn ra - Diễn ra trong - Diễn ra trong
- Diễn ra trong tế bào nhân tế bào. nhân tế bào
chất (Chất tế bào).
Thành phần tham - Tái bản DNA có - Phiên mã có sự - Dịch mã có sự tham gia sự tham gia của:
tham gia của: DNA, gia của: ribosome, Enzym DNA Enzim RNA amino acid, tRNA, polymerase, polymerase mRNA. enzyme tháo xoắn Khái niệm - Tái bản - Phiên mã là quá - Dịch mã là quá trình DNA (hay còn gọi trình tổng hợp tổng hợp chuỗi là nhân đôi DNA, phân tử RNA dựa polypeptide (Protein) sao chép DNA) là trên mạch khuôn dựa trên trình tự
quá trình tổng hợp của gene. nucleotide của ra 2 phân tử DNA mRNA. con gần như giống hệt nhau hoàn toàn từ 1 phân tử DNA mẹ Nguyên tắc tổng - Nguyên tắc tổng - Nguyên tắc tổng - Nguyên tắc tổng hợp hợp DNA: hợp RNA: hợp chuỗi + Nguyên tắc bổ + Nguyên tắc bổ polypeptide (Protein): sung sung + Nguyên tắc bổ sung + Nguyên tắc bán + Nguyên tắc bảo toàn. khuôn mẫu Diễn biến + Bắt đầu tại điểm - Enzyme RNA khởi đầu tái bản polymerase tổng của mỗi đơn vị tái hợp phân tử RNA bản. bằng cách gắn các + Các giai đoạn nucleotide tự do chính: tháo xoắn, vào mạch khuôn phá vỡ liên kết của gene theo hydrogen để tách nguyên tắc bổ
các mạch đơn, tổng sung: A liên kết với hợp mạch DNA U, T liên kết với A, mới. G liên kết với C và ngược lại. Kết quả
+ Từ 1DNA mẹ qua + Từ 1 gene (1 + Từ 1 mRNA qua
quá trình tái bản tạo đoạn DNA) qua quá trình dịch mã tạo ra 2 DNA con
quá trình phiên mã chuỗi polypeptide, giống nhau và
tạo thành 1 phân tử sau đó chuỗi giống DNA mẹ. RNA polypeptide biến đổi + Sau khi RNA thành protein để quy được tổng hợp định tính trạng. trong nhân tế bào, nó sẽ rời nhân đi ra tế bào chất để tham gia quá trình dịch mã tổng hợp Protein. Nguồn gốc của + DNA con được + RNA được tổng + Chuỗi quá trình tổng hợp từ cả
hợp từ mạch khuôn polypeptide(Protein) mạch khuôn và của DNA và được được tổng hợp dựa mạch bổ sung của
tổng hợp theo chiều trên khuôn của DNA mẹ 5’-3’ mRNA. Ý nghĩa:
- Tái bản DNA đảm - Phiên mã giúp - Dịch mã giúp
bảo tính ổn định về truyền đạt thông
truyền đạt thông tin
vật chất di truyền tin di truyền từ di truyền từ mRNA qua các thế hệ tế DNA sang RNA. sang chuỗi bào và cơ thể polypeptide (Protein).
V. Mối quan hệ giữa Gene (DNA)-RNA-Protein và tính trạng
- Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng: Gene Ú mRNA Ú Protein Ú tính trạng.
- Giải thích sơ đồ: Trình tự nucleotide trên gene quy định trình tự nucleotide trên phân tử
mRNA thông qua phiên mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành
trình tự amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
⇨ Gene quy định tính trạng.
- Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó, biểu hiện thành các tính
trạng khác nhau => Tạo nên sự đa dạng về tính trạng của các loài. VI. Đột biến gen: Nội dung Đột biến gen Khái niệm
Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự nucleotit của gene. Tính chất
Đột biến gene là biến dị di truyền Nguyên
Có thể do tự phát hoặc do các tác nhân bên ngoài nhân Ý nghĩa
+ Đột biến gene làm thay đổi trình tự nucleotide của gene nên có thể tạo
ra allele mới, quy định một kiểu hình mới.
+ Đột biến gene có thể tạo nên kiểu hình có lợi, có hại hoặc trung tính.
+ Đột biến gene tạo nên kiểu hình có lợi giúp cho sinh vật thích nghi với môi trường. Tác hại
+ Đột biến gene tạo nên kiểu hình có hại làm giảm khả năng sống sót,
giảm khả năng thích nghi với môi trường. Các dạng
+ Đột biến liên quan đến một cặp nucleotide gọi là đột biến điểm. đột biến
+ Một số dạng đột biến gene: Mất, thêm, thay thế một hay một số cặp gene nucleotide.
BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. NHIỄM SẮC THỂ (NST).
1. Khái niệm và đặc điểm nhiễm sắc thể (NST)
- Khái niệm: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể là thể bắt màu được cấu tạo bởi DNA và protein histone. - Vị trí:
+ Ở tế bào nhân thực: NST nằm trong nhân
+ Ở tế bào nhân sơ: NST nằm ở vùng nhân - Đặc điểm cấu trúc:
+ NST của sinh vật nhân thực có hình thái đặc trưng rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân
bào khi chúng co xoắn cực đại.
+ Mỗi NST chứa 2 nhiễm sắc tử (chromatid) chị em liên kết với nhau tại tâm động hình
thành trạng thái “kép”, hai bên tâm động là cánh NST. Khi NST duỗi xoắn thì được gọi là sợi nhiễm sắc.
+ Mỗi NST gồm DNA quấn quanh protein histon tạo thành chuỗi nucleosome. Chuỗi
nucleosome cuộn xếp nhiều cấp độ giúp NST co ngắn tạo thuận lợi cho sự phân chia NST trong quá trình phân bào.
- Trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm 2 NST giống nhau
về hình thái và tập hợp gene nhưng khác nhau về nguồn gốc.
2. Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ND NST thường NST giới tính Khái niệm
Nhiễm sắc thể thường là nhiễm sắc Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm
thể có số lượng, hình thái giống
sắc thể khác nhau về số lượng,
nhau ở cả giới đực và giới cái
hình thái giữa giới đực và giới cái,
tham gia vào việc quyết định giới tính. Số lượng Lớn hơn 1 cặp
có 1 chiếc hoặc 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
Ví dụ: Ở Người có 23 cặp NST = 22 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính. Chức năng
quy định các tính trạng thường của tham gia vào việc quyết định giới cơ thể. tính. Kí hiệu A
X, Y hoặc Z, W (ví dụ: Ở người
bình thường, giới đực kí hiệu XY, giới cái kí hiệu XX) II. Bộ NST.
- Bộ NST là tập hợp các NST trong nhân tế bào của một loài. Mỗi loài sinh vật có bộ
NST đặc trưng về số lượng và hình thái NST.
- Bộ NST lưỡng bội (kí hiệu: 2n) (thường có trong tế bào sinh dưỡng): là bộ NST chứa 2
NST của mỗi cặp NST tương đồng (VD: ở người: 2n = 46)
- Bộ NST đơn bội (kí hiệu: 2n) (thường có trong giao tử): là bộ NST chứa 1 NST của mỗi
cặp NST tương đồng (VD: ở người: n = 23)
Document Outline
- BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
- BÀI 35: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ