1
BÀI 16 Thuyết trình Phn 2 (tiếp theo)
I. Chú thích
Nhân vt
Harvey Judd:
Chief Purchasing Officer Hale and Hearty Foods
Trưởng Phòng Thu Mua ca Hale and Hearty Foods
Lian Lee:
Co-owner of a modest but quality family tea plantation
Người đồng s hu mt trang tri nh theo kiểu gia đình
trng trà chất lượng tt.
Lok Lee:
Co-owns the tea plantation with his wife Lian.
Người đồng s hu trang tri trà với người v là Lian.
Victoria Song:
Assistant International PR Manager
Giám đốc Giao tế Ngoi v
Douglas Hale:
Chief Executive Officer
Tổng Giám đốc ca công ty
Caroline
Grabbo:
Administrative Manager, 2iC to Douglas Hale
Qun tr Viên Hành chính, ph tá cho Douglas Hale
Diễn biến câu chuyện
Harvey giới chuyển sang phần hỏi đáp. Douglas kết thúc phần thuyết trình.
Luyn nói Cách đề ngh đặt câu hi
Sau đây là một vài mu câu giúp bạn đề ngh các câu hi. Khi thy hiu chúng
ri, bạn hãy đọc to nhng câu này lên.
Lời mời nêu ra câu hỏi:
Now, are there any questions?
I’ll take questions now.
Đáp lại câu hỏi:
That’s a good question.
That’s an interesting question.
I’m glad you asked that question. It gives me a chance to explain...
Hỏi lại khi thấy chưa thực sự hiểu câu hỏi:
In other words, you’re asking me about … Is that right?
If I understand you correctly, you want to know... Is that right?
Cách đáp lại khi bạn không biết câu trả lời:
I’m afraid I really can’t answer that at the moment.
I’m afraid that question falls outside my area of expertise.
I’m sorry. I’m not sure about that. Can I check and get back to you?
Kiểm tra lại câu trả lời có thỏa đáng không:
Does that answer your question?
Is that clear now?
Alright! Can we move on?
Kết thúc:
There’s time for one more quick question.
That’s all we have time for now.
Thành ngữ và mẫu câu
Trong bài hc, mu câu pros and cons đã được s dụng. Đây là cách để đề
cập đến những điều li và hi, thun và chng. Pros là nhng câu thun còn
cons là nhgn câu chống. Sau đây là môt ví dụ v kiu câu này.
After we’d weighed up all the pros and cons, we decided it would be better to
sell.
Sau khi cân nhc những điểm li và bt li, chúng tôi quyết đnh tốt hơn hết là
bán nó đi.
II. Bài tp
1. Nhng t mi quan trng trong bài
Hãy dùng t điển để tra nghĩa và cách phát âm của nhng t ới đây
T mi
Phát âm
Nghĩa
afraid
agency
background
communication
contact
2. Sắp xếp lại những câu bày tỏ mục đích
Viết li những câu sau theo đúng thứ t thích hp ca t. Sau khi so vi
đáp án, hãy đọc to tng câu lên.
Xác định nội dung câu hỏi.
1. policy other you’re asking words in safety about our.
____________________________________________________________
2. know I you correctly to you want if if we’re merger planning a understand.
____________________________________________________________
3. words in, you’re government asking other about tax.
____________________________________________________________
Đáp lại khi bạn không biết câu trả lời:
4. afraid I the can’t answer really that I’m time question at current.
____________________________________________________________
5. question afraid that knowledge my falls I’m outside current.
____________________________________________________________
3. Vè vui
Hãy đọc to các câu vè sau.
That’s a very good question
A very good question
That’s a very good question
Now can we move on?

Preview text:

1
BÀI 16 – Thuyết trình – Phần 2 (tiếp theo) I. Chú thích Nhân vật Harvey Judd:
Chief Purchasing Officer – Hale and Hearty Foods
Trưởng Phòng Thu Mua của Hale and Hearty Foods Lian Lee:
Co-owner of a modest but quality family tea plantation
Người đồng sở hữu một trang trại nhỏ theo kiểu gia đình
trồng trà chất lượng tốt. Lok Lee:
Co-owns the tea plantation with his wife Lian.
Người đồng sở hữu trang trại trà với người vợ là Lian. Victoria Song:
Assistant International PR Manager
Giám đốc Giao tế Ngoại vụ Douglas Hale: Chief Executive Officer
Tổng Giám đốc của công ty Caroline
Administrative Manager, 2iC to Douglas Hale Grabbo:
Quản trị Viên Hành chính, phụ tá cho Douglas Hale
Diễn biến câu chuyện
Harvey giới chuyển sang phần hỏi đáp. Douglas kết thúc phần thuyết trình.
Luyện nói – Cách đề nghị đặt câu hỏi

Sau đây là một vài mẫu câu giúp bạn đề nghị các câu hỏi. Khi thấy hiểu chúng
rồi, bạn hãy đọc to những câu này lên.
Lời mời nêu ra câu hỏi: Now, are there any questions? I’ll take questions now.
Đáp lại câu hỏi: That’s a good question.
That’s an interesting question.
I’m glad you asked that question. It gives me a chance to explain...
Hỏi lại khi thấy chưa thực sự hiểu câu hỏi:
In other words, you’re asking me about … Is that right?
If I understand you correctly, you want to know... Is that right?
Cách đáp lại khi bạn không biết câu trả lời:
I’m afraid I really can’t answer that at the moment.
I’m afraid that question falls outside my area of expertise.
I’m sorry. I’m not sure about that. Can I check and get back to you?
Kiểm tra lại câu trả lời có thỏa đáng không:
Does that answer your question? Is that clear now?
Alright! Can we move on? Kết thúc:
There’s time for one more quick question.
That’s all we have time for now.
Thành ngữ và mẫu câu
Trong bài học, mẫu câu pros and cons đã được sử dụng. Đây là cách để đề
cập đến những điều lợi và hại, thuận và chống. Pros là những câu thuận còn
cons
là nhữgn câu chống. Sau đây là môt ví dụ về kiểu câu này.
After we’d weighed up all the pros and cons, we decided it would be better to sell.
Sau khi cân nhắc những điểm lợi và bất lợi, chúng tôi quyết định tốt hơn hết là bán nó đi. II. Bài tập
1. Những từ mới quan trọng trong bài
Hãy dùng từ điển để tra nghĩa và cách phát âm của những từ dưới đây Từ mới Phát âm Nghĩa afraid agency background communication contact electronic enlightening expertise facility glad media merger necessary negotiations outcome
2. Sắp xếp lại những câu bày tỏ mục đích
Viết lại những câu sau theo đúng thứ tự thích hợp của từ. Sau khi so với
đáp án, hãy đọc to từng câu lên.
Xác định nội dung câu hỏi.
1. policy other you’re asking words in safety about our.
____________________________________________________________
2. know I you correctly to you want if if we’re merger planning a understand.
____________________________________________________________
3. words in, you’re government asking other about tax.
____________________________________________________________
Đáp lại khi bạn không biết câu trả lời:
4. afraid I the can’t answer really that I’m time question at current.
____________________________________________________________
5. question afraid that knowledge my falls I’m outside current.
____________________________________________________________ 3. Vè vui
Hãy đọc to các câu vè sau.
That’s a very good question A very good question
That’s a very good question Now can we move on?