





Preview text:
PHẦN 1: CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích khái niệm lợi ích, tổng lợi ích và lợi ích cận biên
2. Phân tích nội dung quy luật lợi ích cận biên giảm dần, cho ví dụ minh hoạ.
3. Phân tích mối quan hệ giữa lợi ích cận biên và giá cả. Sử dụng quy luật lợi ích cận
biên giảm dần để giải thích đường cầu dốc xuống và minh hoạ bằng đồ thị.
4. Phân tích khái niệm, cách tính và minh hoạ bằng đồ thị thặng dư tiêu dùng.
5. Phân tích nội dung tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng.
6. Phân tích sự thay đổi của đường ngân sách khi giá cả hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
7. Trình bày các nội dung cơ bản về đường bàng quan.
8. Giải thích bằng đường bàng quan, đường ngân sách và sự kết hợp giữa chúng để xác
định kết hợp hàng hoá tối ưu.
PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
1. Lợi ích cận biên (MU) có xu hướng tăng khi mức tiêu dùng tăng lên.
2. Khi tổng lợi ích (TU) tăng lên thì lợi ích cận biên (MU) tăng lên.
3. Để đạt được tổng lợi ích tối đa với khoản thu nhập hạn chế, người tiêu dùng phải làm
cân bằng lợi ích cận biên của mọi hàng hoá chi mua.
4. Để tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng phải chọn hàng hóa có giá rẻ để tiêu dùng được nhiều nhất.
5. Độ dốc của đường ngân sách biểu thị sự đánh đổi giữa hai hàng hoá.
6. Độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỷ lệ giữa lợi ích cận biên của hai hàng hóa.
7. Đường bàng quan cho biết các tập hợp hàng hoá được mua với cùng một mức thu nhập.
8. Khi người mua thu được "Thặng dư tiêu dùng" thì người bán sẽ bị thua thiệt.
9. Khi giá của một hàng hoá thay đổi còn các yếu tố khác giữ nguyên (ceteris paribus)
đường ngân sách sẽ dịch chuyển ra ngoài hoặc vào trong.
10. Khi thu nhập thay đổi còn các yếu tố khác giữ nguyên thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển.
11. Khi thu nhập tăng gấp hai lần thì người tiêu dùng cũng sẽ sử dụng gấp đôi số lượng
hàng hoá so với trước khi thu nhập tăng lên.
PHẦN 5 CÂU HỎI LỰA CHỌN
1. Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi:
a. Đường ngân sách của họ. b. Thị hiếu của họ.
c. Khả năng tính toán của họ. d. Công nghệ sản xuất. e. Không câu nào đúng.
2. Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
a. Giá cả tương đối của các hàng hoá.
b. Thu nhập của người sản xuất.
c. Số lượng người tiêu dùng.
d. Hàng hoá đó là cấp thấp hay bình thường.
e. Số người sản xuất.
3. Khi thu nhập thay đổi còn giá hàng hoá giữ nguyên thì:
a. Độ dốc đường ngân sách tăng lên.
b. Độ dốc đường ngân sách giảm đi.
c. Độ dốc đường ngân sách không đổi.
d. Đường ngân sách xoay quanh trục Y.
e. Đường ngân sách xoay quanh trục X.
4. Khi giá hàng hoá biễu diễn ở trục hoành tăng lên còn các yếu tố khác không đổi, độ
dốc của đường ngân sách: a. Không thay đổi. b. Tăng lên. c. Giảm xuống.
d. Không xác định được. e. Tất cả đều sai.
5. Thu nhập thực tế tính theo hàng hoá là:
a. Thu nhập chia cho lượng hàng hoá tiêu dùng.
b. Thu nhập chia cho giá của hàng hoá đó.
c. Thu nhập quy đổi ra vàng.
d. Thu nhập quy ra ngoại tệ. e. Tất cả đều đúng.
6. Hàng hoá cấp thấp là hàng hoá có mức:
a. Tiêu dùng tăng khi thu nhập tăng.
b. Tiêu dùng giảm khi thu nhập tăng.
c. Tiêu dùng tăng khi giá giảm.
d. Tiêu dùng tăng khi giá tăng.
e. Tiêu dùng không thay đổi khi giá thay đổi.
7. Đẳng thức nào dưới đây chỉ ra sự tối đa hoá lợi ích đối với hai hàng hoá X1 và X2: a. MUX1 = MUX2 b. MUX1/MUX2 = PX1/PX2 c. MUX1/PX1 = MUX2/PX2 d. Cả b và c. e. Không câu nào đúng.
8. Khi các hàng hoá là thay thế hoàn hảo thì:
a. Tỷ lệ thay thế cận biên giữa các hàng hoá giảm dần.
b. Các đường bàng quan có dạng tuyến tính.
c. Tỷ lệ thay thế cận biên giữa các hàng hoá là hằng số. d. Cả b và c. e. Không điều nào đúng
9. Tỷ lệ thay thế cận biên là:
a. Số lượng hàng hoá Y thay thế cho hàng hoá X bởi người tiêu dùng.
b. Lượng Y mà người tiêu dùng sẵn sàng thay thế cho X để thoã mãn như cũ. c. Tỷ số giá X và Y.
d. Độ dốc đường ngân sách. e. Không câu nào đúng.
10. Độ dốc đường bàng quan được coi là:
a. Tỷ lệ thay thế cận biên.
b. Tỷ lệ trao đổi hàng hoá.
c. Tỷ giá tương đối của hàng hoá.
d. Xu hướng tiêu dùng cận biên.
e. Độ dốc đường ngân sách.
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ ÔN Bài số 1:
Một người tiêu dùng sử dụng hết số tiền là 60000 đồng để mua 2 hàng hoá X và Y
với giá tương ứng Px=3000 đồng, Py=1000 đồng. Hàm tổng lợi ích đạt được từ việc tiêu
dùng 2 hàng hoá X và Y là U(x,y) = X1/2.Y1/2.
a. Viết phương trình đường ngân sách? Các giỏ hàng hoá (X, Y) sau: (15,30);
(10,30); (30,10) người tiêu dùng có mua được không? Vì sao? Minh họa bằng đồ thị
đường ngân sách và các kết hợp hàng hoá trên.
b. Kết hợp nào giữa 2 hàng hoá X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi
ích? Tính lợi ích tối đa đó? Minh hoạ kết quả vào đồ thị đã vẽ ở câu 1.
c. Giả sử hàng hoá Y tăng lên là Py=3000 đồng (các yếu tố khác không đổi) thì
quyết định lựa chọn của người tiêu dùng thay đổi như thế nào? Bài số 2:
Hàng tháng một người tiêu dùng dành 1 triệu đồng để mua thịt (X) và khoai tây (Y)
với giá tương ứng PX = 20.000 đ/kg, PY = 5.000 đ/kg.
a. Thiết lập phương trình đường ngân sách và minh hoạ bằng đồ thị.
b. Biết hàm Lợi ích của thịt (X) và khoai tây (Y) là TU = (X - 2).Y thì kết hợp nào
giữa thịt và khoai tây mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá Lợi ích ?
c. Nếu giá khoai tây tăng gấp đôi thì đường ngân sách và quyết định của người tiêu
dùng sẽ thay đổi như thế nào? Vẽ đường cầu cá nhân về sản phẩm Y. Bài số 3:
Một người tiêu dùng hai hàng hóa X và Y và đạt trạng thái cân bằng tại điểm E và
điểm F như minh họa trên các đồ thị dưới đây: Y A F E X B C
a. Hãy cho biết điều gì thay đổi khi đường ngân sách xoay từ AB sang AC
b. Hãy so sánh 2 trạng thái cân bằng E và F. Bạn nhận xét gì về hai hàng hóa đó.