










Preview text:
ÔN TẬP CHƯƠNG 7
PHẦN 1: CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh.
2. Phân tích việc hạn chế sản lượng được sử dụng như thế nào trong thực tiễn để làm tăng giá những sản phẩm
sau: (i) hạn ngạch nhập khẩu ô tô, (ii) cấm nhập khẩu thuốc lá.
3. Giả sử chính phủ muốn hạn chế nhập khẩu ô tô thì nên quy định hạn ngạch nhập khẩu hay tăng thuế nhập khẩu ô tô? Tại sao?
PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
1. Chính sách thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu đều có tác động như nhau.
2. Chính sách thuế xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu đều có tác động như nhau.
3. Thuế nhập khẩu với mục đích chính là để trừng phạt chính sách thương mại của nước đối tác.
4. Thuế với mục đích chính là để tạo ra thu nhập cho chính phủ chứ không phải để hạn chế nhập khẩu hay hỗ trợ
các nhà sản xuất trong nước.
5. Thuế nhập khẩu với mục đích bảo vệ các hãng nội địa trước việc mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
PHẦN 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế
giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì
a. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
b. Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
c. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
d. Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
2. Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên
a. Xuất khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép
b. Nhập khẩu thép, vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép
c. Không nhập khẩu hay xuất khẩu thép, vì nước đó không thể thu được lợi ích từ thương mại
d. Không nhập khẩu hay xuất khẩu thép, vì nước đó đã có thể sản xuất thép với chi phí rẻ
hơn so với các nước khác
3. Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt
bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng
a. Nước A có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất cá
b. Các nước khác có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất thịt bò
c. Mức giá thịt bò ở nước A cao hơn mức giá thế giới
d. Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá
4. Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt
bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng
a. Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá
b. Nước B có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất cá
c. Nước B có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất thịt bò
d. Tất cả các phương án đều chính xác
5. Khi một nước nhập khẩu một hàng hóa từ bỏ thương mại tự do và áp dụng chính sách đóng cửa thì ở thị
trường hàng hóa này
a. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội tăng lên
b. Thặng dư sản xuất tăng lên và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
c. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội tăng lên
d. Thặng dư sản xuất giảm xuống và lợi ích ròng xã hội giảm xuống
6. Thương mại quốc tế ở một hàng hóa làm gia tăng lợi ích kinh tế của một quốc gia theo nghĩa là
a. Cả nhà sản xuất và người tiêu dùng trong nước đều có lợi ích lớn hơn, dù nước đó
tham gia xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa
b. Phần được lợi của nhà sản xuất trong nước sẽ lớn hơn phần bị thiệt của người tiêu
dùng trong nước, dù nước đó tham gia xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa
c. Thương mại làm gia tăng tổng lợi ích ròng xã hội
d. Thương mại gây ra sức ép làm giảm giá bán các loại hàng hóa
7. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà xuất khẩu một hàng hóa thì
a. Phần được lợi của nhà sản xuất trong nước sẽ lớn hơn phần bị thiệt của người tiêu dùng trong nước
b. Phần được lợi của người tiêu dùng trong nước sẽ lớn hơn phần bị thiệt của nhà sản xuất trong nước
c. Phần bị thiệt của nhà sản xuất trong nước sẽ lớn hơn phần được lợi của người tiêu dùng trong nước
d. Phần bị thiệt của người tiêu dùng trong nước sẽ lớn hơn phần được lợi của nhà sản xuất trong nước
8. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà nhập khẩu một hàng hóa thì
a. Phần bị thiệt của nhà sản xuất trong nước sẽ lớn hơn phần được lợi của người tiêu dùng trong nước
b. Phần bị thiệt của người tiêu dùng trong nước sẽ lớn hơn phần được lợi của nhà sản xuất trong nước
c. Phần được lợi của nhà sản xuất trong nước sẽ lớn hơn phần bị thiệt của người tiêu dùng trong nước
d. Phần được lợi của người tiêu dùng trong nước sẽ lớn hơn phần bị thiệt của nhà sản xuất trong nước
9. Việc đặt thuế nhập khẩu đối với một sản phẩm sẽ khiến
a. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước bị thiệt
b. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước được lợi
c. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước được lợi
d. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước bị thiệt
10. Việc đặt hạn ngạch nhập khẩu đối với một sản phẩm sẽ khiến
a. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước bị thiệt
b. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước được lợi
c. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước được lợi
d. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước bị thiệt
11. Việc đặt thuế xuất khẩu đối với một sản phẩm sẽ khiến
a. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước bị thiệt
b. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước được lợi
c. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước được lợi
d. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước bị thiệt
12. Việc đặt trợ cấp xuất khẩu đối với một sản phẩm sẽ khiến
a. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước bị thiệt
b. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước được lợi
c. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước được lợi
d. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước bị thiệt
13. Việc đặt hạn ngạch xuất khẩu đối với một sản phẩm sẽ khiến
a. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước bị thiệt
b. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước được lợi
c. người bán trong nước được lợi và người mua trong nước được lợi
d. người bán trong nước bị thiệt và người mua trong nước bị thiệt
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ ÔN
Một loại hàng hóa X được buôn bán trên thị trường thế giới mang tính cạnh tranh cao, và giá thế giới là 9$/sản
phẩm. Các số lượng không hạn chế sẵn có cho việc nhập khẩu vào Việt Nam ở giá này. Cung và cầu trong nước được
cho như sau: P = 1,5QS và P = 20 - 0,5QD. Trong đó giá đo bằng $/sản phẩm và sản lượng đo bằng triệu sản phẩm
1. Nếu không có thuế quan, hạn ngạch hoặc các hạn chế thương mại khác thì giá trong nước là bao nhiêu? Việt
Nam sẽ nhập khẩu một lượng bao nhiêu?
2. Nếu thuế 6$/sản phẩm thì giá trong nước và mức nhập khẩu là bao nhiêu? Chính phủ sẽ thu được doanh thu
thuế bao nhiêu? Mất không bao nhiêu?
3. Nếu không có thuế quan nhưng đặt hạn ngạch 8 triệu sản phẩm thì giá trong nước là bao nhiêu? Chi phí của hạn
ngạch này đối với người tiêu dùng là bao nhiêu? Người sản xuất được bao nhiêu? BÀI TẬP KIỂM TRA I. Bài tập
Thị trường trong nước của sản phẩm X được cho bởi hàm cầu (D): P = 200 – 0,5Q và hàm cung (S): P = 50 + 0,25Q.
Mức giá trên thế giưới của sản phẩm X là 120$, giả sử đây là quốc gia chấp nhận giá thế giới.
a. Trong trường hợp thương mại tự do, quốc gia này sẽ xuất khẩu hay nhập khẩu với số lượng là bao nhiêu?
b. Xác định thay đổi trong thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, lợi ích ròng xã hội trước và sau khi nước
này tham gia thương mại tự do.
c. Giả sử quốc gia này áp dụng mức thuế t = 5$/sp với hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu đó. Xác định
ảnh hưởng của mức thuế này tới thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội.
d. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên.
II. Chọn câu trả lời đúng nhất
1. A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi:
a. Cả A và B đều có thể thu được lợi ích trong tất cả các trường hợp
b. A trồng lúa tốt hơn B và B nuôi cá tốt hơn A
c. A trồng lúa và nuôi cá đều tốt hơn B
d. A không thích tiêu dùng cá và B không thích tiêu dùng lúa
2. Khi cá nhân tham gia vào hai hoạt động sản xuất khác nhau, trường hợp nào dưới đây không thể xảy ra:
a. Một người có lợi thế so sánh trong cả hai hoạt động
b. Một người sản xuất được nhiều hàng hóa hơn trong một đơn vị thời gian ở cả hai hoạt động
c. Một người có lợi thế tuyệt đối trong cả hai hoạt động
d. Thu được lợi ích từ hoạt động trao đổi
3. Giả sử A là nước nhỏ và chấp nhận giá thế giới. Căn cứ theo hình vẽ sau, nhờ thương mại quốc tế, lợi
ích ròng xã hội tăng thêm một lượng bằng: a. 495,5$ b. 97,5$ c. 162,5$ d. 80$
4. Khi một quốc gia mở cửa cho phép thương mại quốc tế và trở thành nhà nhập khẩu một hàng hóa thì:
a. Người tiêu dùng trong nước sẽ được lợi trong khi nhà sản xuất trong nước sẽ bị thiệt
b. Điều đó cho thấy mức giá thế giới của hàng hóa này lớn hơn mức giá trong nước
c. Điều đó cho thấy nước này có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa này
d. Tất cả các phương án đều chính xác
5. Chính sách hạn ngạch nhập khẩu:
a. Là một loại thuế lên hàng nhập khẩu
b. Được ưa chuộng hơn so với thuế nhập khẩu vì không tạo ra phần mất không của xã hội
c. Làm giảm lợi ích của nhà sản xuất trong nước
d. Làm giảm lợi ích của người tiêu dùng trong nước
6. Nếu nước A có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuấ đường, nhưng các nước khác
có lợi thế so sánh với nước A trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước A sẽ: a. Nhập khẩu đường b. Xuất khẩu đường
c. Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu hay nhập khẩu đường
d. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường, nhưng không đủ thông tin để kết luận
7. Hình vẽ sau mô tả thị trường thép của nước A. Biểu thức nào sau đây mô tả chính xác thặng dư sản
xuất khi có thương mại quốc tế: a. P0Q0/2 b.P1Q2/2
c. P1Q1/2 d. Không có phương nào chính xác
8. Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá trên thế giới:
a. Cao hơn mức giá nội địa
b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa
d. Không có đáp án nào đúng
9. Lợi thế tuyệt đối là:
a. Sự cao hơn tuyệt đói về năng suất và chi phí lao động để làm ra cùng một loại sản phẩm so với quóc gia giao thương
b. Sự cao hơn tuyệt đói về năng suất hoặc chi phí lao động để làm ra cùng một loạisản phẩm so với quóc gia giao thương c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
10. Lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia :
a. Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
b. Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối ; đồng thời , nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối c. Cả a và b đều sai d. Cả a và b đều đúng
11. Nước B có lợi thế so sánh về sản xuất gạo nhưng không có lợi thế tuyệt đối, khi tham gia thương mại
quốc tế nước B sẽ quyết định :
a. Tìm kiếm những mặt hàng khác có lợi thế tuyệt đối để xuất khẩu
b. Trợ cấp sản xuất cho ngành gạo để có thể xuất khẩu ra nước ngoài
c. Chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu gạo
d. Không có đáp án nào đúng
12. Thương mại tự do ảnh hưởng như thế nào tới người tiêu dùng trong nước :
a. Người tiêu dùng trong nước được lợi hơn
b. Người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt hơn
c. Lợi ích hay thiệt hại còn tùy thuộc vào quốc gia đó là nước xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa
d. Không có đáp án nào đúng
13. Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia nhằm bảo vệ lợi ích cho : a. Quốc gia b. Doanh nghiệp nhà nước c. Doanh nghiệp tư nhân
d. Tất cả các thành phần kinh tế trong quốc gia
14. Công cụ và biện pháp chủ yếu của chính sách thương mại là : a. Thuế b. Hạn ngạch c. Trợ cấp
d. Tất cả các phương án trên
15. Để hạn chế hàng hóa nhập khẩu tràn vào thị trường nội địa, chính phủ có thể sử dụng : a. Thuế nhập khẩu b. Hạn ngạch nhập khẩu c. Hàng rào kỹ thuật
d. Cả ba phương án trên đều đúng
16. Để hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên quá mức, chính phủ có thể sử dụng : a. Trợ cấp xuất khẩu b. Thuế nhập khẩu
c. Hạn ngạch nhập khẩu d. Hạn ngạch xuất khẩu
17. Biện pháp nào không phù hợp với mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại :
a. Giảm thuế xuất nhập khẩu
b. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
c. Xóa bỏ dần hạn ngạch
d. Nới lỏng những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
18. Một quốc gia sẽ trở thành nước nhập khẩu hàng hóa nếu mức giá trên thế giới :
a. Cao hơn mức giá nội địa
b. Thấp hơn mức giá nội địa
c. Ngang bằng với mức giá nội địa
d. Không có đáp án nào đúng
19. Điều nào sau đây là đúng khi nói về một quốc gia nhập khẩu hàng hóa :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng trong nước
b. Làm tăng thặng dư sản xuất của nhà sản xuất nội địa
c. Làm giảm phúc lợi của quốc gia
d. Cả 3 phương án trên đều đúng
20. Đâu là phát biểu đúng về hạn ngạch nhập khẩu :
a. Làm tăng thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng trong nước
b. Làm giảm thặng dư sản xuất của nhà sản xuất nội địa
c. Làm tăng phúc lợi của quốc gia
d. Cả 3 phương án trên đều sai
21. Tác động của thuế quan nhập khẩu :
a. Không tác động đến giá nội địa của hàng hóa mà chỉ tác động đến khối lượng hàng hóa nhập khẩu
b. Khuyến khích xuất khẩu
c. Tạo nguồn thu cho Chính phủ
d. Không có phương án nào đúng
22. Sự khác biệt của hạn ngạch nhập khẩu so với thuế quan nhập khẩu :
a. Hạn ngạch nhập khẩu không đem lại thu nhập cho chính phủ và không có tác dụng hỗ trợ cho các loại thuế khác
b. Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một doanh nghiệp trong nước thành một nhà độc quyền
c. Hạn ngạch nhập khẩu đưa tới sự hạn chế số lượng nhập khẩu, đồng thời gây ảnh hưởng đến giá nội địa hàng hóa d. Cả a và b đều đúng
23. Tác động của thuế nhập khẩu đối với các nước nhỏ là :
a. Tăng nguồn thu ngân sách và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong nước
b. Thiệt hại cho người tiêu dùng và cho nền kinh tế c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai
24. Câu nào sau đây không đúng về thuế xuất khẩu :
a. Thuế xuất khẩu là khoản thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu
b. Thuế xuất khẩu làm giá hàng xuất khẩu tăng và làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa này so với các nước khác
c. Bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh cảu hàng hóa trong nước
d. Tăng thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước
25. Hạn ngạch xuất khẩu làm giảm : a. Thặng dư tiêu dùng b. Thặng dư sản xuất c. Phúc lợi xã hội d. Cả b và c đều đúng
26. Khi nhà nước tiến hành trợ cấp xuất khẩu cho một sản phẩm thì :
a. Thặng dư tiêu dùng tăng và thặng dư sản xuất tăng
b. Lượng hàng hóa xuất khẩu tăng và thặng dư sản xuất giảm
c. Tổng phúc lợi của quốc gia tăng
d. Không có phương án nào đúng
27. Người được lợi nhiều nhất trong trường hợp nhà nước trợ cấp xuất khẩu là :
a. Người sản xuất trong nước
b. Người tiêu dùng trong nước
c. Chính phủ nước ngoài
d. Chính phủ của nước trợ cấp
28. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) là thảo thuận giữa chính phủ nước nhập khẩu và nước xuất khẩu, theo đó:
a. Nước xuất khẩu tự nguyện hạn chế xuất khẩu
b. Nước nhập khẩu tự nguyện hạn chế nhập khẩu c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai
29. Những hàng rào nào sau đây không được xem là hàng rào kỹ thuật :
a. Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
b. Kiểm tra quy cách đóng gói, bao bì, nhãn hiệu
c. Điều kiện lao động, nhân quyền
d. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
30. Thuế xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu khác nhau như thế nào:
a. Thuế xuất khẩu làm tăng thặng dư tiêu dùng còn hạn ngạch xuất khẩu thì không
b. Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng nội địa còn hạn ngạch xuất khẩu thì không
c. Thuế xuất khẩu tạo ra nguồn thu cho chính phủ còn hạn ngạch xuất khẩu thì không
d. Không có phương án đúng