lOMoARcPSD| 58702377
ĐỀ CƯƠNG MÔN XÃ HỘI HỌC
MỤC LỤC
1. Phân tích đối tượng nghiên cứu của XHHPL? Mối quan hệ giữa XHH với các ngành
cụ thể khác.....................................................................................................................1
2. Chức năng XHH? Cho ví dụ cụ thể?...............................................................................1
3. Phân tích nội dung các bước của giai đoạn chuẩn bị để tiến hành 1 cuộc điều tra
XHH. VD cụ thể........................................................................................................................1
4. Các bước tiến hành thu thập thôg tin ? VD...................................................................1
5. Phân tích nội dung các phương pháp phân tích tài liệu................................................1
6. Phân tích pp quan
sát.......................................................................................................1
7. Phân tích pp phỏng
vấn....................................................................................................1
8. Ptích pp
anket....................................................................................................................1
9. Ptích pp thực
nghiệm........................................................................................................1
10. Phân tích và so sánh pp quan sát và thực nghiệm.....................................................1
11. Ptích và so sánh pp phỏng vấn và anket.....................................................................1
12. Ptích mối liên hệ PL vs cơ cấu XH nhân khẩu. Ví dụ................................................1
13. Ptich mối liên hệ PL vs CC XH lãnh thổ.....................................................................1
14. Ptích mối liên hệ vs CCXH dân tộc.............................................................................1
15. Ptích mối liên hệ vs CC XH Nghề nghiệp...................................................................1
16. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực XH. Cho ví dụ cụ thể...........................................1
17. Phân tích mối liên hệ chuẩn mực chính trị với pháp luật.........................................1
18. Ptích mqh chuẩn mực tôn giáo vs PL..........................................................................1
19. Ptích mqh chuẩn mực đạo đức với PL.......................................................................1
20. Ptích mqh chuẩn mực phong tục, tập quán vs PL. VD.............................................1
21. Ptích mqh chuẩn mực thẩm mĩ vs PL. VD.................................................................1
22. Ptích các khía cạnh XH cần nghiên cứu trong quá trình XDPL..............................1
23. Yếu tố xh ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật . Ví dụ BLHS 2015.......1
24. Phân tích các biện pháp bảo đảm nâng cao pl............................................................1
25. Phân tích các cơ chế thực hiện PL. VD.......................................................................1
26. Phân tích các yếu tố xh ảnh hưởng đến hđ th/h Pl.....................................................1
27. Vai trò của ytố chủ quan và khách quan trong hđ áp dụng pháp luật ( có thể hỏi là
t/h pháp luật nhưng hãy lái sang áp dụng pháp luật ). Ví dụ vụ lùi xe trên cao tốc......1
28. Biện pháp nâng cao hiệu quả của hđ t/h pháp luật....................................................1
lOMoARcPSD| 58702377
29. Nguyên nhân sai lệch chuẩn mực pl............................................................................1
30. Đặc trưng cơ bản của hiện tượng tội phạm................................................................1
31. Ptích mô hình nghiên cứu định lượng và định tính tội phạm. Ví dụ từng mô hình1
32. Ptích mô hình ngcứu ht tội phạm theo khu vực địa lý, theo giới tính và lứa tuổi,
theo sự phân tầng
xh................................................................................................................1
33. BP phòng chống sai lệch chuẩn mực pl và hiện tượng tội phạm..............................1
lOMoARcPSD| 58702377
1. Phân tích đối tượng nghiên cứu của XHHPL? Mối quan hệ giữa XHH với các ngành cụ thể
khác
XHH PL là ngành xh chuyên biệt nghiên cứu các quy luật xh, các quá trình xã hội của
quá trình phát sinh, tồn tại, của pl trong xh, trong mối liên hệ vs các chuẩn mực xh khác, nguồn
gốc bản chất, các chức năng hội của pháp luật, các khía cạnh hội của xây dựng pháp luật,
thực hiện pháp luật và các sự kiện, hiện tượng pháp lý thể hiện trong hđ của chủ thể pháp luật
Thông qua định nghĩa thể thấy phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu phong phú , đa
dạng thể hiện ở các ND cụ thể sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu những quy luật tính quy luật của quá trình phát sinh, tồn tại của pháp
luật trong đời sống xh ns chung, trong mối liên hệ của vs các chuẩn mực xh khác nhau, như chuẩn
mực đạo đức, chính trị, tôn giáo, phong tục tập quán.
Cụ thể như mối quan hệ giữa pl vs cm ctrị,Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu
cầu đc xác lập nhằm điều tiết, điều hòa mối quan hệ chính trị khác nhau trong 1 xh nhất định hoặc
xác lập mối quan hệ ctrị, bang giao giữa các nhà nước với nhau. Chuẩn mực ctrị phản ánh mối quan
hệ giữa các giai cấp và lợi ích của mỗi gai cấp trong việc giành, bảo vệ và sử dụng chính quyền NN.
Chỉ nhà nước tổ chức cchính trị khả năng đkiện sd công cụ pháp luật để điều chỉnh qhệ
xh. Vì vậy, chuẩn mực ctrị phải thông uqa con đường pl để thể hiện vai trò, tác dụng và hiệu lực của
nó. PL phản ánh những yêu cầu ctrị dưới góc độ pháp luật, thể chế hóa các chuẩn mực ctrị được
thể hiện trong đường lối, chính sách của đảng thông bằng việc ghi nhận chúng trong HPháp, bộ luật,
luật và các hình thức vbqppl khac. Như vậy, chuẩn mực ctrị là 1 nguồn cơ bản góp phần xd và phát
triển hệ thoóng pháp luật của 1 quốc gia.
Hay mối qhệ của pl vs chuẩn mực đạo đức. CM Dđức hệ thống các quy tắc, yêu cầu đòi hỏi đvs
hành vi xh của con người, trong đó, xác lập những qđiểm, qniện chung về công bằng, bất công , thiện
ác, lương tâm, danh dự, trách nhiệm phạm trù khác thuộc đời sống đạo đức nh thần. Thông
qua pháp luật, chuẩn mực đạo đức tiến bộ được ghi nhận. PLcông cụ, phương tiện bảo vệ chuẩn
mực đạo đức một cách hữu hiệu bằng các chế tài cũn như loại bỏ các cm đạo đức đã lỗi thời, lạc hậu,
cải tạo các cm dđức, góp phần tạo nên những cmực đạo đức ms, phù hợp vs tiến bộ xh. Như vậy, mối
qh giữa chuẩn mực đạo đức vs pl mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trọ lẫn nhua bổ sung cho
nhau trong quá trình điều chỉnh hành vi của con người.Trong mối qh này, chuẩn mực đạo đức
phạm vi điều chỉnh sâu hơn. Trong một số trường hợp, định hướng dạod đức muốn đc thể hiện một
các phổ biến trong hx phải thông qua các quy phạm pl để thể hiện. Điều đó cho thấy, một số khía
cạnh nhất định PL có ưu thế nổi trội hơn so vs chuẩn mực đạo đức
Thứ hai, nghiên cứu tính quyết định xh của pháp luật thông qua phân tihcs nghiên cứu nguồn gốc,
bản chất xã hội, vai trò và chức năng xh của pháp luật.
Tính quyết định xã hội của pháp luật thể hiện ở việc Pháp luật trước hết đc xem xét như 1 hiện
tượng xh, nảy sinh từ các tiền đề tính chất xh, tức những nhu cầu khác nhau của thực tiễn đời
sống, pháp ánh các quan hệ kinh tế, hội. Trong mối quan hệ vs kinh tế, pl vừa tác động tích cực
khi pl nội dung tiến bộ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị phản ánh đúng trình độ ptriển của kinh
tế; ngược lại, pl cx có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cự c khi pl mang nội dung lạc hậu thể hiện
ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, muốn dùng pl để duy trì các quan hệ kinh tế không còn phù
họp. Trong mối quan hệ vs xh, pl được tạo ea từ các vấn đề nảy sinh trong đời sống xh, phản ánh
những nhu cầu và lợi ích chung của xh và kết quả của một quá trình xh. Do vậy, pl thể hiện các quy
luật xh “ PL phải lấy xh là cơ sở, pháp luật phải là sự biểu hhiện của lợi ích và nhu cầu của xh”. Tuy
nhiên, pl chỉ điều chỉnh những mối qh xh cơ bản, có tính phổ biến, điển hình, thông qua đó tác động
tới các quan hệ xh khác, định hướng cho các qh đó phát triển theo những mục đích nhà nước đã xác
định. Mọi sụ thay đổi của pháp luật, suy cho cùng , đều xuát phát từ sự thay đổi của các quan hệ xh
và chịu sự quyết định bởi chính thực tiễn xh. Điều đó nói lên bản chất xh của pl.
Thứ 3, nghiên cứu đặc trưng, đặc thù của các quy luật sự tương c của pl trong hệ thống vs
các phân hệ của cơ cấu xh, vai trò, công cụ điều tiết của pháp luật vs phân hệ đó.
lOMoARcPSD| 58702377
cấu xh làkết cấu hình thức tổ chức xh bên trong của 1 hệ thống xh nhất định sự thống
nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ , các thành phần cơ bản cấu thành nên xh.
Những thành phàn này tạo ra bộ khung cho tất cả các xh loại người với các thành tố bản là nóm
vs vị thế, vai trò các thiết chế xh. Thông qua việc nghiên cứu đặc trưng của cấu xh, các nhà
xhh đã nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ của pl với cấu xh thôgn qua mối liên hệ giữa pl vs
cấu xh nhân khẩu, cấu xh dân tộc, cc xh lãnh thổ, cc xh nghề nghiệp. dụ cho điều này thể
chỉ ra mối quah hệ giữa cấu xh nhân khẩu vs pl. hội phân chia thành hai giới tính nam
nữ, Đặc điẻm vị trí và vai trò của nam và nữ là khác nhau do quá trịnh xh hóa, mang tính đa dạng và
có thể thay đổi theo không gian , thời gian, từ nc này sang nước khác , từ nền văn hóa này sang văn
hóa khác trog một bối cảnh cụ thể của 1 xh, do các yếu tố xh . lsử , tôn giáo, kinh tế quy định
hình hành vi đặc thù của nam nữ. Vì thế phải đòi hỏi sự điều chỉnh của pháp luật nhằm đảm bảo
quyền vad lợi ích của các bên cũng như đảm bảo cho bình đawnrg giới. Ví dụ như giữa 1 người nam
và 1 người nữ nảy sinh tình cảm và mong muốn bước vào hôn nhân. Nhận thức được ví trí và vai trò
của qh xh này, NN đã ban hành luật HN và GĐ để điều chỉnh.
Thứ 4, nghiên cứu bản chất, phân loại , hậu quả các chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pl, các
biện pháp phòng ngừa, chống sai lệch cm pl.
Thứ 5, nghiên cứu các khía cạnh xh của hđ xd pháp luật, thực hiệnv à áp dụng pháp luật, các nhân tố
xh tác động đến công tác xd, thực hiện áp dụng pháp luật cx như các biện pháp nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các hoạt động này..
dụ trong hoạt động xây dựng pl. xây dựng pl hoạt độn mang tính sáng tạo thể hiện
quá trình nhận thức ngày càng đầy đủ hơ, sâu sắc hơn các quy luật xh, nhất là quy luật về lợi ích đánh
giá đúng đắn tầm quan trong của quan hệ xh bản cần đc pháp luật điều chỉnh, trên cơ sở đố, xác
định phạm vi và pp điều chỉnh phù hợp vs từng loại quan hệ xh. Các khía cạnh xh cơ bản của hđ xd
pl có thể kể đến như mối liênệ hệ gữa pháp luật vs hiện thực xh và các nhân tố xh có ảnh hưởng, liên
quan đến pháp luật; khảo sát xhh, thu thập thông tin, tài liệu , các luận cứ thực tiễn nhằm đánh giá
đúng đắn cơ cấu, tình hình , thực trạng các quan hệ xh thuộc các lĩnh vực khác nhua đang cần pl điều
chỉnh, ..hay gnhiên cứu các hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm phục vụ cho
hoạt động xp dự án luật,….. Ngoài ra, một số yếu tố xh ảnh hưởng đến quá trình xây dựng pháp luật
như năng lực chủ thể xd, thông tin đại chúng luận xh…Thông qua đó, đề ra được các biện pháp
để đảm bảo hiệu quả hoạt động xây dựng pháp luật như tăng cưog công tác thẩm định nội dung bằng
công cụ xhh, tăng cường trách nhiệmcủa cac chủ thể tham gia, mở rộng dân chủ, tăng cường côgn
khai minh bạch, đảm bảo phát triển bền vững,
Thứ 6, nghiên cứu ý thức pl, hành vi pl, và lối sống theo pl của bộ phận dân cư, các nhóm xh cx như
các cá nhân (.) xh.
Thứ 7, phân tích và thực hiện các hoạt động thống kê, dự báo xu hướng biến đổi, ptriển của pl trong
từng giai đoạn ptriển của xh
Ngoài nhữn nd bản thuộc đối tượng nghiên cuuws của xhh nói trên, những mức độ khác nhau,
các nhà xhh pl còn chú ý nghiên cứu 1 số vấn đề nhue:
Ngcứu lsử hthành và ptriển của xhh pl, tìm hiểu và ghi nhận những đóng góp của các nhà xhh pl
tiền bối đvs sự ptriển của xhh pl ngày nay
Ngcứu nhằm tìm ra những pp ngcứu, khảo sát, điều tra xhh về xác vấn đề xh của pháp luật mang
tính khảo sát khoa học sâu sắc và có gtrị thực tiễn cao.
Như vậy, thể thấy, xhh một hệ vđề nghiên cứu đa dạng, phong phú, chúng sẽ được triển
khai ngcứu cả về lí luận và thực tiễn theo từng mặt, từng khía cạnh cụ thể
Do có đối tượng nghiên cứu phong phú, đa dạng , vì vậy , sự phát triển của XHH pháp luật đã thâm
nhập vào nhiều lĩnh vực pháp luật chuyên ngành của khoa hộc pháp lý và đã đạt được những thành
tự nhất định do ứng dụng các pp của xhh và khái niệm của xhh để ngiên cứu khía cạnh xhh của các
lĩnh vực cụ thể như hình sự, dân sự, lao đọng, hôn nhân và gia đình, tội phạm học.
lOMoARcPSD| 58702377
Cụ thể thể nhắc đến mối qh giữa xhh pl Luật Hôn nhan gia đình. Li hôn một chế định
trong Luật HN gia đình. Li hôn việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định
hiệu lực của tòa án. Tuy nhiên, trên thực tế có nhièu cặp vợ chông không còn tình cả, vs nhau, thậm
chí không cùng chung sống nhưng một do nào đó không muốn ra tòa li hôn. Như vậy, về mặt
pháp thì họ vẫn còn vợ chồng, nhưng trên thực tế không còn vợ chồng , không còn yêu thương,
chung thủy, tôn trọng , quan tâm lẫn nha. Trong trường hợp này, thhôgn qua khảo sát xhh học, các
nhà làm luật có căn cứ thực tiễn để lý giải nguyên nhân ly hôn cũng như đánh giá đúng bản chất của
qhệ vợ chồng đã thực sự lâm vào tình trạng trầm trọng , đời sống chung không thể o dài, mục đihcs
của hôn hân không đạt được hay chưa. Trên thực tế khi tiến hành giải quyết ly hôn, khi hai vợ chồng
thuận tình ly hôn thì họ thường trình bày những nguyen nhân như tình tình không hợp để che giấu
nguyên nhân thực sự, điều này làm méo thực trạng của vấn đề. Li hôn kết quả của một quá
trình xh, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, khảo sát ms đán giá đúng bản chất của cuộc hôn nhân
như thế nào thôgnq qua bằng chứng thực nghiệm từ việc nghiên cứu ý kiến của thẩm pháp , hội thẩm
nhân dân, của các đuuơng sự… Như vậy, nghiên cứu về các ván đê li hôn không chỉ giới hạn việc
nghiên cứu ndung các quy phạm pl mà còn nghiên cứu các yếu tố xh c động đến hiện tượng xh
mang tính pháp này. Cần có nhưgx nghiên cứu của XHH để làm bản chất của các quan hệ mà
LHN và GĐ đhiều chỉnh.
Như vậy, thể thấy, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của xhh pl cùng phong phú đa dang, thể
hiện bản chất xã hội, vai trò chức năng xã hội của pháp luật, từ đó, đảm bảo hiệu quả trong việc xây
dựng pháp luật, thực hiện pl cugnx như áp dụng phap luật.
2. Chức năng XHH? Cho ví dụ cụ thể?
XHH là….
Căn cứ vào nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực của đời sống xh con người, XHH pL bao
gồm3 chức năng cơ bản: nhận thức, thực tiễn và dự báo.
Thứ nhất là chức năng nhận thức. Trước hết, thể hiện ở chỗ, xhh trang bị cho người nghiên
cứu môn học cách thức tiếp cận nghiên cứu các quy luật tính quy luật của quá trình phát
sinh, hoạt động và ptriển của pl bằng tri thức xhh qua việ cnghiên cứu khái niệm, lý thuyết
pp của môn học. Từ đó, tạo ra các tiền đề để nhận thức triển vọng phát triển cao hơn của sự
kiện, hoạt động được nghiên cứu cũng như các ặt, lĩnh vực riêng lẻ của nó.
HĐ điều tra, khảo sát xhh cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp cho việc nhận thức
một cách khách quan, toàn diện , đày đủ chính xác vnguồn gốc, bản chất pl. thực trạng
của hệ thống pl, trình độ nhận thức và hiểu biết pl của giai cấp, tầng lớp; tình hình VI phạm
Pl ở từng thời điểm… ( trang 50)
Ví dụ : Những năm gần đây, tình trạng tai nạn giao thông do uống rượu bia ngày càng
gia tăng. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, WHO đã khảo sát hơn 18.000 nạn nhân nhập
viện do tai nạn giao thông tại Việt Nam, kết quả là có tới 36,5% số người lái xe máy có nồng
độ cồn trong máu vượt ngưỡng cho phép, Con số thống kê này cao gần gấp đôi đối với người
lái xe ô vi phạm quy định về nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện, lên tới 66,8%. Nhận
thức được tác hại của rượu bia đối với an toàn tính mạng của người tham gia giao thhông, NĐ
100/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM NH CHÍNH TRONG NH VỰC
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT được ban hành hiệu lực sau 2 ngày đã
quy định cụ thể về việc cấm uống rượu bia khi tham gia giao thông. Ngay khi nghị định này
hiệu lực, nh trạng tai nạn do uống rượu bia giảm mạnh. Theo Ủy ban an toàn giao thông
quốc gia và thống kê từ Cục cảnh sát giao thông, sau 6 ngày đầu triển khai phạt nghiêm người
nồng độ cồn khi tham gia giao thông, tổng số người tử vong do tai nạn giao thông 103,
giảm 4 người so với cùng kỳ năm ngoái. Số ca tai nạn giao thông cũng giảm mạnh.
Thứ hai, chức năng thực tiễn ( trang 51)
Tương tự như đã phân this trên, đứng trước thực trạng tại nạn giao thông do uống
ủpiwj bia này càng tăng…
lOMoARcPSD| 58702377
Thứ ba, chức năg dự báo. ( tr. 52-54)
Thực tế cho thấy, khả năng dự báo xhh của nước ta chưa thực sự tốt. Điều này thể hiện
ở việc pháp luật thường xuyên phải sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới. nhưnngx quy định mới
được ban hành đã nhận không ít chỉ trích như quy định ngực lép thfi không được lái xe trên
50cc, bắt buộc phải để bình chữa cháy trong xe Do đó, để hạn chế dược việc này, đòi hỏi
phải có quá trình điều tra xhh sâu rônj, đa dạng trên mọi khíac cạnh xh, dự báo được tính vận
động của xh đthể dự đoán được những vấn đxh cần được điều chỉnh thay để qhệ xh
đó xảy ra rồi mới điều chỉnh sẽ ảnh hưởng đến trâtj tự, ổn định xã hội.
3. Phân tích nội dung các bước của giai đoạn chuẩn bị để tiến hành 1 cuộc điều tra XHH. VD cụ
thể
Cuộc điều tra xhh là một quá trình gồm ba giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị, tiến hành
thu thập thông tin đến gđ xử lý và phân tihcs thông tin, là công cụ giúp cho CQNN, nhà nghiên cứu
khoa học thực hiện để khảo sát, nghiên cứu thực tế, phục vụ mục đích luận hoặc thực tiễn, Khi
trong thực tiễn đời sống pháp luật xuất hiện một vấn đề pl, hiện tượng pl.
Một trong những giai đoạn quan trọng, yếu tố tiên quyết tới sự thành công hay thất bại của cuộc
điều tra giai đoạn chuẩn bị. Các công việc của giai đoạn này chủ yếu liên quan tới việc chuẩn bị
cho nội dung của vấn đề pháp luật được nghiên cứu.. chiếm nhiều sự đầu về mặt trí tuệ, sức
lực và thời gian, đòi hỏi người tổ chức cuộc điều tra phải có một trình độ tư duy lý luận vững vàng
về tri thứcm hiểu biết pháp luật ns chung, am hiểu thực tiễn sâu sắc về vấn đề được nghiên cứu ns
riêng, sự thành thạo về thuyết va thực hành điều tra XHH. Chính vậy, đối vs một cuộc điều tra
xhh cần khâu chuẩn bmột cách công phu, chu đáo, nghiêm túc khoa học nhằm đảm bảo cho
sự thắng lợi của cuộc điều tra.
Thông thường, giai đoạn chuẩn bị điều tra gồm 9 bước , cụ thể như sau
Bước 1 là xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứuc và đặt tên đề tài nghiên cứu
Xác định vđề nghiên cứ là việc đi tìm cách trả lời cho câu hỏi “ nghiên cứu cái gì”. Đó các
vấn đề pháp luật, các sự kiện hiện tượng pháp lý đnag diễn ra trong đs pháp luật mà nhà nước,xh các
quan chức năng hay nkhoa học đang nhu cầu nghiên cứu vài giải quyết trên cả 2 phương
diện lý luận và ứng dụng.
Đối vs XHHPL , vấn đề pháp luật cần khảo sát thường xuát phát từ đơn đặt hàng của NN,
quan NN, tổ chức xh hoặc từ chínnh nhu cầu của các nhà khoa học. Đó thường các vấn đpháp
luật có tính thời sự cấp thiết, đang thu hút sự quan tâm của NN, ND, XH.
Đối với việc xác định vấn đề nghiên cứu, cần làm được đối tượng nghiên cứu khách thể của
cuộc điều tra. đây, cần xác định được nguồn thông tin thu nhận được từ nhân, nhóm xh nào?
Thuộc địa dư nào? Giao đoạn nào.
Đối với tên đề tài nghiên cứu ccần phải nêu bật được cả đối tượng nghiên cứu và khách thể của
cuộc điều tra, đlàm sao, sau khi đọc tên đề tài, người độc sẽ một cái nhìn tổng quan về đề tài
nghiên cứu. Tránh nêu n đề tài chung chung, mập mờ, dẫn đến khó thu thập thông tin cx như bảo
vệ kết quả sau này.
Ví dụ: Ngày nay, với sự phát triển và sự du nhập của hội nhập quốc tế, bên cạnh những ưu điểm đã
dạt được thì nhà nước ta còn gặp phải những vấn đề gây xôn xao luận. Một trong những vấn đề
xã hội có thể kể đến là tác hại của ma túy. Một trong những nguyên nhân gây gia tăng tình trạng này
xuất phát từ nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống ma túy của người dân. NHư vậy, vấn
đề pháp luật cần nghiên cứu pháp luật về phòng chống ma túy với đối tượng sinh viên trường
ĐH Luật HN. Từ đó, thể đặt tên đề tài là: “ Tìm hiểu nhận thức thực hiện pháp luật về phòng
chống ma túy của SV trường HLU”.
Bước hai là xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của cuộc điều tra.
Mục đích nghiên cứu là hướng tìm kiếm bản, chủ yếu thông tin liên quan đến đề tài.
Thường a;f thông tin, kiến thức, hiểu biết khoa học về vấn đề pháp luật, sự kiện thu dược qua
thực tế điều tra, là kết quả cuối cùng mà cuộc điều tra phải đạt được. Mục đích là yếu tố xuyên
lOMoARcPSD| 58702377
suót toàn bộ tiến trình thực hiện cuộc điều tra. Do vậy, việc xác địn đúng mục đihcs điều tra sẽ
đảm bảo quy định đúng nhệm vụ và sự lựa chọn p/ pháp xử lý thông tin, từ đó giúp cho chúng
ta đi đúng hướng mà chúng ta mong muốn khi tiến hành điều tra,
Nhvụ của cuộc điều tra là sự cụ thhóa mục đích nghiên cứu, thông qua đề ra được
hướng nghiên cứu cụ thể hay tìm ra những khía cạnh khác nhau của vấn đề nghiên cứu. Nhiệm
vụ sự cụ thể a của mục đích cho nên, nhiệm vụ được đặt ra phải phục phục cho mục đihcs,
phải phù hợp và có mối tương quan hài hòa với mục đích. Không nên nêu quá nhiều hoặc quá
ít các nhiệm vụ để tránh nh trạng phân tán, không xác định đúung hướng đã vachj ra cũng
như tránh được việc điều tra chưa triệt để, còn bỏ sót, bỏ lơ thông tin.
Ví dụ, đối với đề tài “ Nhận thức và thực hiện pháp luật của sv trường ĐH Luật HN” mục đích
chính là tìm hiểu được thực trạng nhận thức thực hiện của sinh viên trưng ĐHLHN, từ đó,
đưa ra được những phương pháp nâng cao việc nhạn thức thực hiện pl. Để làm được điều
này, có thể đưa ra 3 nhiệm vụ cơ bản :
Đánh giá được thực trạng nhận thức thực hiện pháp luật về phòng chống ma túy của sv trường
HLU.
Đánh giá được nguyên nhân của thục trạng trên
Một số giải pháp nhằm hoạn thiện nhận thức và thực hiện pl của sv
Bước 3 xd giải thuyết. Giải thueyét sự giải định căn cứ khoa học về cấu thực trạng các
đôis tượng xh về tính chất các yếu tố mối liên hệ tạo nên các đối tượng đó, về chế hoạt động
phát triển của chúng. Trong XHHPL, giải thuyết những nhận định bộ ban đầu vvấn đ
nghien cứ, một câu hỏi thực trạng của vấn đề được nghiên cứu nhưng không đấu chấm chỏi.
XCÓ thể hiểu giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đè có logic khẳng định hoặc phủ đihj nhưng chưa
biết có được thừa nhận hay bác bỏ, đòi hỏi phải kiểm nghiệm lại qua thực thế cuộc điều tra. Một đề
tài nghiên cứu thể nhiều giả thuyết, trong đó 1 số giả thuyết chính liên quan đến việc giải
quyết mục đích bản của đề tài, còn một số giả thuyết khác bổ trợ liên quan đến giải quyết gi
thuyết chính
Lập nghiên cứu giả thuyết đưa ra nhận thức so bộ về vấn đề , sự kiênnj được nghiienc cứu, thể
hển tổng quát kiê thức về luận và thực tiễn> Khi xây dựng giả thuyết nghiên cứu cần phải phù hợp
với nguyên tắc, quy định của HP, pháp luật hiện hành, phải dựa trên những luận cứ khoa học chặt
chẽ, phù hợp với thực tế của vấn đề và phải dễ kiểm tra trong qtrình triển khai cũng nhưng thực tiễn
đời sống pl.
dụ, vẫn với đề tài trên, giả thuyết nghiên cứu là: Ma túy đang ngày càng phổ biến phát
triển, trở thành vấn đnhức nhối của hội. Đã nhiều giải pháp trong công tác phòng, chống tệ
nạn ma túy nhưng chưa thực sự hiệu quả. Với đặc thù về chuyên ngành cũng như môi trường học tập
nên sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội là những người có nhận thức và thực hiện tốt pháp luật về
phòng chống ma túy, qua đó góp phần phòng chống ma túy.
Bước 4 là xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa các khái niệm và xác định các chỉ báo
nghiên cứu
Mô hình lý luận là hệ thống phạm trì, khái niệm của xhh được sử dụng để giúp đánh giá, khái
quát bản chất của vấn đề pl được nghiên cứu, phản ánh được mối liên hệ pháp lý thực tế, những Quan
hệ xh- pl tính chất bản chất của đối tượng phải đảm bảo đc sự tương đồng vs kết cấu của khách
thể điều tra. Mô hình lý luận được thể hiện bằng ngôn ngữ, khái niệm khoa học được hiểu theo một
nghĩa thôgn qua việc thao tác hóa các khái niệm. Thao tác hóa các khái niệm là những thao tác logic
nhằm chuyển từ những khái nimxhh luật học tính chất phức tạp, trừu tượng sang những khái
niệm trung gian,đơn giản, cụ thể và dễ hiểu theo một cách chung nhất, tránh việc hiểu đa nghĩa.
Xác định các chỉ báo ngiên cứu quá trình cụ thể hóa các khái niệm thực nghiệm thành các
đơn vị ( tiêu chí ) có thể đo lường và quan sát được.
Nhờ quá trình thao tác hóa và xác định các chỉ báo mà cta cso cơ sở để thu thập thông tin thực
tế p/ánh các khía cạnh , sự việc, sự kiện liên quan tới chủ đề pháp luật, sử dụng các pp định lượng để
lOMoARcPSD| 58702377
do lường các sự kiện, hiện tượng pl và dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài của nhóm XH. Từ đó, có thể
dựng lên được bộ khung lý thuyết phản ánh vấn đề pl cần nghiên cứu và đo lường trực tiếp các mặt,
khía cạnh khác nhau có mối liên hệ logic chặt chẽ với nhua.
Vẫn với đề tài nêu ra ở ví dụ trước, chúng ta cần tìm hiểu và làm rõ các khái niệm ma túy là gì, tác
hại của ma túy là gì, phòng là gì, chống là gì, phòng chống ma tuy là gì
Bước 5 lựa chọn phương pháp thu thập thông tin. Để thu thập các thôgn tin về các sự kiện,
hiện tượng pháp luật , chúng ta thê sử dụng các phương pháp thu thập thông tin sau : Phương pháp
phân tihcs tài liệu, pp quan sát, phỏng vấn, anket và pp thực nghiệm. Không một pp nào là có tính
tổng hợp toàn diện. Mỗi phương pháp thu thập thông tin đều những ưu điểm nhược điểm
nhất định của nó. vậy, cần phải cân nhắc, lựa chọn sao cho phù hợp với nội dung vấn đề pháp luật
cần nghiên cứu phù hợp với chương trình khảo sát thực tiế và mục đích điều tra.
Thông thường, trong một cuộc ssiều tra, tùy thuộc vào đề tài mà giải pháp tối ưu thường được
lựa chọn là sd phối hợp 1 nhóm các pp có ý nghĩa bổ sung cho nhau. Trong mỗi nhóm lại chọn 1 or
2 pp làm pp chính, giữ vai trò chủ đạo, còn pp khác làm chức năng bổ trợ. Việc lựa chọn pp điều tra
phhụ thuộc vào 2 yếu tố là mục đích, yêu cầu của cuộc nghiên cứu và khả năng tài chính, trang thiết
bị kỹ thuật thông tin sẳn có phải sớm định hình trc tương ứng với hình thành bảng câu hỏi
cx như dự kiến sử dụng lực lượng nào sẽ tham gia thu thập thông tin.
Ví dụ với đề tài Nhận thức……, phúuơng pháp điều tra chủ yếu là phương pháp ankét và phỏng vấn.
Ngoài ra, sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp để thu thập thông tin.
Bước 6 là soạn thảo bảng câu hỏi. (Trong điều tra xhh, có 2 pp thường được sử dụng rộng rĩa là
pp phỏng vấn và pp an két. Cả hai pp này đều sử dụng bảng hỏi làm phương tiên thu thập thông tin.
Vì vậy, việc xây dựng bảng hỏi là một bước rất quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và
độ tin cậy của các thông tin thu được sau này. ) Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi – chỉ báo được thiết
lập nhằm khai thác thu thập thông tin về các khía cạn, biểu hiện của vấn đề pl cần nghiên cứu trên
cơ sở các giả thuyết và mục đích của cuộc điều tra, đc sử dụng chủ yếu ở hai pp phỏng vấn và ankét.
Một bảng hỏi được thiết lâp tốt sẽ đảm bảo thu thập được thông tin đầy đủ, tin cậy và khả quan, pháp
ánh đa dạng các mặt, khía cạnh khác nhau của vấn đề được khảo sát. Ngược lại, thì sẽ làm giảm khả
năng thu thập thôg tin, thậm chí bị xuyên tạc, phản ánh sai thực tế đời sống pl.
THông thường, một bảng hỏi gồm tư 18 đến 25 câu hỏi, thường có kết cấu 3 phần:
mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu thường nêu tên đề tài, chủ đề pháp luật cần nghiên cứu,
mục đích, ý nghĩa của cuốc đièu tra, tên quan tiến hành nghiên cứu. Phần nộ dung thường tập
trung tình bày những câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Nên đưa những câu hỏi làm quen, sự
kiện lên đầu sau mới đến những câu hỏi về tâm tư, tình cảm. THông tin thu đc về các vđề, sự kiện,
hiện tượng pl đc nghiên cứu có đa dạng , phong phú , chất lượng hay không phụ thuộc chủ yếu vào
phần này. Cuối cùng là phần kết thúc dùng để trình bày các câu hỏi về đặc trưng nhaan khẩu – xã hội
như giới tích, lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa bàn cư trú,… Không nên để những câu hỏi
này phần trên để tránh hiểu nhầm or nghi ngờ, dẫn đến người trả lời không muốn bày tỏ quan điểm,
ý kiên, thái độ của họ. Và luôn khảng định rằng, các thông tin này chỉ phục vụ cho công tác thống
khoa học.
Một điều cần lưu ý khi soạn bảng hỏi phần nội dung bảng hỏi, cụ thể việc xây dựng câu hỏi.
Một số dạng câu hỏi hay sử dụng là câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết hợp hoặc câu hỏi sự kiện,
câu hỏi chức năng, câu hỏi nội dụng.
Câu hỏi đóng loại câu hỏi đã liệt sẵn các phương án trả lời, thông thường có hai dạng là câu
hỏi đóng đơn giản câu hỏi đóng phức tạp. Câu hỏi đóng đơn giản là loại câu hỏi chỉ gồm hai
phương án trả lời khẳng định or phủ định (có or không ). Câu hỏi đóng phức tạp loại câu hỏi
có nhiều phương án trả lời hơn , cho phép người trả lời đc lựa chọn một trong các p/án trả lời chi
tiết hơn. Loại câu hỏi này được dùng để đo lượng mức độ đánh giá, thái độ, niềm tin, yêu ghét,,
quan trọng hay không trược vấn đề, sự kiện.
Ví dụ về câu hỏi đóng đơn giản: Anh chị có biết rõ tác hại của ma túy không / Có –K
lOMoARcPSD| 58702377
VD về câu hỏi đóng phức tạp.: Anh (Chị) tự đánh giá mức độ nhận thức các quy định về phòng
chống ma túy ở mức mấy ?
1.Rất tốt
2. Tốt
3. Không tốt
4. Rất không tốt
- Câu hỏi mở là câu hỏi chưa có phương án trả lời, đòi hỏi người trả lời phải tự mình đưa ra các trả
lời hoặc nên quan điểm, ý kiến của riêng mình về vấn đề, sự kiện pl mà nhà nghiên cứu đặt ra. Câu
hỏi này thường có khả năng bao quất rộng, cho phép gh nhận đc khá đầy đủ quan niệm, ý kiến đánh
giá của ngườ đc hỏi. tuy nhiên, cũng dễ dẫn đến việc trả lời lan man, lệch lạch vs nội dung câu
hỏi đặt tra, khó phân chia các trả lòi theo p/ án đã định và khó xử lý thông tin.
dụ với đề tài nêu như trên, vi dụ về câu hỏi mở là: Anh chị đề xuât gì nhằm nâng cao hiệu quả
nhận thức và thực hiẹn páp luật của SV HKU về pháp luật phòng chống ma túy.
Câu hỏi kết hơpk là loại câu hỏi có liệt kê sẵn một ssô phương án trả lời mang tính định hướng của
nghà nghiên cứu. Tuy nhiên, do khả năng chưa báo quát được hết các phương án trời nên
phần cuối vẫn dành một phương án để bỏ nghĩ, dươcs trình dưới dạng “ý kiến khác” Ví dụ:
Anh/chị biết các văn bản pháp luật nào về phòng chống ma túy? *
1. Hiến pháp 2013
2. Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
3. Luật phòng chống ma túy năm 2013
4. Công ước thống nhất về các chất ma tuý năm 1961 (Nghị định thư năm
1972 bổ sung), Công ước của Liên hợp quốc về các chất hướng thần năm
1971, Công ước của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất
ma tuý và các chất hướng thần năm 1988.
5. Mục khác:…………………………………………………………………
Ngoài ra, còn một số dạng câu hỏi khác như câu hỏi sự kiên ( liên quan đến thân thế, sự nghiệp, lứa
tuổi, giới tính, vị thế…); câu hỏi chức năng ( nhằm kiểm tra sự am hiểu biết của người được hỏi đvs vấn
đề, sự kiện pháp lý ,,); câu hỏi nội dung ( liên quan đến khía cạnh cơ bản của vấn đề, sự kiện pháp lý)…
Như vậy, để xây dựng được một bảng hỏi tốt cần đảm bảo các câu hỏi liên quan với
nhau được ssắp xếp cạnh nhau, tạo sự logics trong suy nghĩ. Đồng thời, câu hỏi đưa ra phải thật rõ
ràng, cụ thể, hạn chế dùng các thuật nghữi tính hồ, mập mờ, khó như thường xuyên”,
thỉnh thoảng”, đôi khi để người trả lời trả lời chung chung. Một điều cần lưu nữa không nên sử dụng
từ viết tặt, khái niệm không phổ thông, ít người biết hoặc khái niệm mang tính chuyên nghiệp hẹp,
chuyên sâu, câu hỏi mang t/c hàm ý, đồng thời khi hỏi những câu hỏi riêng tư, tình cảm nên khéo léo
lựa chọn hình thức gián tiếp, làm cho người được hỏi thoải mái cung cấp thông tin.
Bước 7 là chọn mẫu điều tra. Mẫu trong điều tra xhh ns chung , khảo sát một chủ
đề nói riêng là một bộ phân có thể đại diện đc cho toàn bộ khách thể nghiên cứu. CHọn mẫu điều tra
quá trình sử dụng các pp khác nhau để tìn ra đc 1 tập hợp các đơn vị ( Cn, xh ) có những đặc trưng
chung của xh thể đại diện cho 1 tập hợp xh lớn hơn. nhiều cách để chọn mẫu như chọn mẫu
ngẫu nhiên đơn giản chọn mẫu ngẫu nhiên học. CMNN đơn giản việc rút một cách ngẫu
nhiên các thành viên trong 1 ds sẵn có sao cho đủ số người cần thiết để tham gia trả lời. CMNN
học là việc lựa chọn mọt thành viên làm gốc, sau đó cứ cách một khoảng k ta lại lấy 1 người. Đối vs
các tổng thể là nx tập hợp lớn thì sử dụng các lấy mẫu nhiều giai đoạn: chiaa tập hợp lớn thành các
nhóm theo dấu hiêuj nhất định, chọn môt số nhóm bằng pp ngẫu nhiên; sau đó tiến hành lấy mẫu một
lần nữa trong các nhóm đã được lựa chọn. Khi lựa chọn mẫu cần đảm bảo sự phù hợp giữa kết cấu
của mẫu vs kết cấu của tổng thể, phải đảm bảo dung lượng mẫu tương ứng với tổng thể. Nếu tổng
thể lớn và có nhiều dấu hiệu thì dung lượng mẫu sẽ lớn và ngược lại.
lOMoARcPSD| 58702377
Ví dụ với đề tài NT….. để nghiên cứu, làm sáng tỏ thực trạng nhận thức và thực hiện pháp luật
về phòng chống ma túy của sịnh viên Hlu, chúng em đã sử dung pp ankét thông qua phiếu điều tra
sinh viên HLU mà không phải là một trường khác như FTU…
Bước 8 là lập phương án dự kiến xử lí thông tin. PA dự kiến xltt là dự án các công thức toán học,
chương trình xử thông tin bằng máy vi tính đc áp dụng vào xthông tin. Thông thường, tổ vi
tính phải xây dựng các lập trình toán học trên sở trao đỏi thống nhất vs người lập giải thuyết
nghiên cứu và tổ chức cuộc ngiêu cứu
Ví dụ. Phương án xử thông tin chuyển kết quả thành file excel. Sử dụng các chức năng sẵn
có của công cụ excel để tổng hợp, tính toán.
bước cuối cùng điều tra thử, hoàn chỉnh toàn bộ bảng câu hỏi cũng như các chỉ báo
nghiên cứu. Mục đích của việc điều tra thử là để kiểm tra, đánh giá sự hđ, khả năng thu thập thông
tin của các câu hỏi cũng như toàn bộ bảng hỏi xem chúng đạt được kết quả đến đâu, khiếm
khuyết cần khắc phục hay bổ sung. CŨng thôgn qua đó, có căn cứ để điều chỉnh văn phong của bảng
hỏi, tạo sự tốii ưu, phù hợp vs các yêu cầu nội dung thông tin về vấn đề ngcứu, kết quả mong đợi và
phù hợp vs đặc điểm của cá nhân, nhóm XH trả lời bảng hỏi. hai yêu cầu đặt ra khi điều tra thử
là phải điều tra tên chính bộ phận mẫu và thời gian giữa điều tra thử và chính thức không chênh lệnh
quá lớn để tránh mọi biến động có thể xảy ra ở khách thể cuộc điều tra.
Ví dụ. Trong quá trình phát phhiếu điều tra thử, sau một ngyà, chúng em đã thu về được 110 phiếu,
trong đó 30 phiếu không hợp lệ. Thông qua việc xem xét các phiếu này, chúng em đã nhìn nhận
được một số vấn đề trong câu hỏi: như một số câu hỏi quá chung chung, việc dẫn dắt câu hỏi không
mạch lạc , ràng dẫn đến người trả lời phiếu trả lời thừa thông tin, câu hỏi quá dài nên không muốn
đọc… Sau khi xem xét sửa đổi, trong quá trình điều tra chsnh tthức đã thu về được kết quả khả
quan hơn với 110 phiếu và chỉ có 5 phiếu không hợp lệ.
Qua quá trình phân tích trên thể thấy, giai đoaạn chuẩn bị ý nghĩa quan trọng trogn việc
đánh giá thành công của cuộc điều tra. Nếu như làm tốt cẩn trọng từng bước một của giai đoạn
này, chúng ta xem như đã đi được một nửa của chặng đường. Để đạt được những kết quả khả quan
như vậy , đòi hỏi những người tiến hành điều tra phải kiến thức vững vàng, thực tiễn hội phong
phú, kỹ năng xử lý thông tin nhanh nhạy và có sự kiên trì, tỉ mẫn, cẩn thận.
4. Các bước tiến hành thu thập thôg tin ? VD
Cuộc điều tra xhh là một quá trình gồm ba giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị, tiến hành
thu thập thông tin đến gđ xử lý và phân tihcs thông tin, là công cụ giúp cho CQNN, nhà nghiên cứu
khoa học thực hiện để khảo sát, nghiên cứu thực tế, phục vụ mục đích luận hoặc thực tiễn, Khi
trong thực tiễn đời sống pháp luật xuất hiện một vấn đề pl, hiện tượng pl.
Một trong những giai đoạn của cuộc điều tra thể kể đến giai đoạn tiến hành thu thập thông tin.
Nếu như ở giai đoạn trc chuẩn bị công việc cần thiết cho cuộc điều tra thì ở giai đoạn này tập trung
chủ yếu vào công tác tổ chức cuộc điều tra. Neué như giai đoạn này được ttiến hành chặt chẽ, ngtúc,
thông minh linh hoạt thì sẽ tạo ra đc những nhân tthắng lợi của cuộc điều tra. Giai đoạn này
được tiến hành gồm … bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra. Thời điểm tiến hành điều tra thuận là thời điểm
mà nơi tiến hành điều tra có khả năng tạo ra một không gian tâm lý-xã hội thuận lợi nhất, cho phép
đoàn đtra có thể dễ dàng tiếp cận vs cá nhân, nhóm xh tham gia cung cấp thông tin, trả lời bảng hỏi
phát huy đc cao nhất khả năng thực thi nhiệm vụ của mình. Không nên tiến hành điều tra vào
những thời điểm sự kiện- chính trị xh quan trọng, các sinh hoạt tính cộng đồng địaa phương,
ngày lễ hội, Tết cổ truyền, trước hoặc sau đợt thiên tai.. Tuyêt đối không nên thực hiện cuộc đoeèu
tra trong sự nônn nóng, khiên cưỡng hoặ trong bầu không khí thờ ơ, lãnh đạm. Thời đeiẻm tiến
hành điều tra là ytố có tính nhạy cảm nhưng hết sức quan trọng; biết cách lựa chọn đúng thời điểm
sẽ góp phần mang lại sự thành công cho công tác thu thập thông tin tại địa bàn.
lOMoARcPSD| 58702377
Ví dụ. Đối với đề tài ……., do dịch bệnh Covid 19 diễn ra, cũng như đảm bảo thời gian hoàn
thành bài tập nhó, chúng em đã tiến hành cuộc điều tra.
BƯỚC 2: Chuẩn bị kinh phí cho cuộc điều tra
Điều tra xhh ns chung thường tốn kém về kinh phí, nhưng kinh phí kkại ảnh hưởng quan
trọng và điều kiện không thể thiết trong đa số trường hợp. Kinh phí nhiều hay ít vai trò kích
thích sự hứng thú, hăng hái hay ngc lại, gây không khí chán nản kém phấn khoie đối vs điều tra
viên. Kinh phid chậm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thu thập thông tin. Tuy nhiên, kin phí
nhiều thể gây lãng phí, tốn kém cho ngân sách nhà nước hoặc tổ chức tài trợ. VÌ vậy, người tổ
chức cuộc điều tra phải quan tâm đúng mức và quyết định một cách kịp thời, thỏa đáng những kinh
phí cần thiết cho một cuộc điêuù tra. THông thường, kinh phí cần cho một cuộc điều tra gồm:
Tiền chi phí xd ctrình, đề cương nghiênc ứu, bảng câu hỏi
Tiền chi trả ctác đánh matý, in ấn văn bản, giaiáy tờ, phiếu điều tra
Tiền chi mua văn phòng phẩm, các công cụ, ptiện cần thiết hỗ trợ
Tiền chi phí cho sinh hoạt, công tác phí trong những nfày thu thập thông tin trên địa bàn
Tiền chi trả thù lao cho cộng tác viên, điều tra viên, báo cáo viên
Tiền chi tổ chức hội thhảo khoa học, nghiệm thu đề tài
Bước 3 công tác tiềm trạm. Côn tác tiền trạm là việc đoàn điều tra cử đại diện của mình đi tiếp
xúc, liên hệ vs cơ quan, đoàn thể, chính quyền nơi diễn ra cuộc điều tra. Mục đích của công việc này
nhằm tạo 1 bầu không khí thân thiện, cởi mở, tin cậy với các sở, ban ngành, địa phương nơi tiến
hành công tác thu thập thông tin về các vấn đề pháp luật cần khảo sát. Để được như vyậ, người đai
điện cần phả trình bày dudợc nội dung, mđích, ý nghĩa , yêu cầu của ccuộc điều tr, giớii thiệu cơ cấu,
thành phần đoàn công tác, tuyên truyền tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các quan, ban, ngành
địa phương cùng vs lãnh đạo địa phương bàn bạc thốngnhất lsử để có sự phối hợp chặt chẽ ở c
2 bên. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy nếu làm tốt khâu này sẽ đc sự ng hộ hưởng ứng. qua
đó, cán bộ và quần chúng nhân dana sẽ vui lòng cung ccấp thông tin cần thiết, ngược lại nếu khâu
tiền trạm không tốt sẽ dẫn đến gặp nhiều khó khăn, chi phí tăng nhưng hiệu quả thấp.
Bước 4 lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra. Tùy thuộc vào thực lực của cuộc điều tra, chỉ đạo viên
cùng vs điều tra viên tiến hành xây dựng biiểu đtiến độ của cuộc đoeèi tra. Trong biều đồ nêu ra
từng giai đoạn, từng ngày tiến hành điều tra, tương ứung là công việ cụ thể, lực lượng và kết quả đật
được. Xây dựng biểu đồ tiến độ cuộc điều tra sẽ bảo đảm tính khoa học giúp cho các thành viên
chủ động thực hiện đúng kế hoặch cx như tiện theo dõi, điều phối công việc chung Bước
5 là lựa chọn và tập huấn điều tra viên.
Với việc lựa chọn ĐTV: Điều tra viên là người sẽ trưc tiếp txúc vs cá nhân, đối tượng xh để thu thập
thông tin. Vì vậy, họ phải đáp ứng được một số yêu cầu, tiêu chuẩn nhất định, có thể kể đến như:
ĐTV phải trình độ học vấn nhất đinj, kiến thức, hiểu biết chuyên môn đặc biệt pháp
luật. Trình độ của điều tra viên coa hya thấp phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đề tài nghiên
cứu
ĐTV phải là người trình độ hiểu biết xh nhật định, am hiểu về tâm xh của đối tượng cung
cấp thông tin được nắm bắ đc tâ m lý xax hôi
ĐTV cx cần có khaeng năng là tốt công tác tuần chúng, dân vận, biết cánh tiếp cận đối tượng
khác nhau, có khả năng linh hoạt trong giải qiyết tình huống
Yêu tố ngoại hình cx ảnh hưởng đến quan điểm tư tưởng, tâm lý người tham gia. Do đó, tùy
trhường hợp nên chon người phù hợp, dễ ưua, dễ gần à gây ấn tượng.
Vs công tác tập huấn cần đạt được nx mục đích sau ( tr80) : giối thiệu mục đích, đông nhất khái
niệm, ghi nhận thông báo, đặc điểm tối tượng xhh
Bước 6 là tiến hành thu thập thông tin. Đây là bước cuôi cùng trong giai đoạn tiến hành thu thập
thông tin, có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc điều tra. Khi thu thập thông tin, ĐTV sẽ tiến hành thu
thập trên chính mẫu điều tra đã đc lựa chọn sẵn tiến độ. Họ sẽ tiến hành phát ra-thu vè theo tién
lOMoARcPSD| 58702377
độ. Chỉ đạo viên tiến hành ktra số lượng phiếu, tổ chức họp rút kinh nghiệm. Cần chú ý vì quen
vs khả năng trả lợi từng câu hỏi của người cung cấp thông tin mà điều tra viên dễ tự mình trả lời
thay cho mẫu điều tra, dẫn đến thiết chính xác, phản ánh sai thực tế.
5. Phân tích nội dung các phương pháp phân tích tài liệu
PP ptích tài liệu là pp dựa vào các số liệu, tliệu pháp luật có sẵn, nhà xhh pl tiến hành xem xét,
nghiên cứu và phân tihcs chúng nhằm rút ra những thông tin , kết luận ms phục vụ đề tài nghiên
cứu.
Đối với điều tra xhh plTài liệu chủ yếu được dùng phương pháp này các bộ luật, luật, hình
thức văn bản pháp lụaat khác, gtrình, ch tham khảo, bình luận KH, baif nghiên cứu đăng trên
các ssách, báo, tạp chí , hồ sơ li hôn, tranh chấp đất dai, thừa kế, hđồng lđộng, tmại, hsơ dân sưkj,
báo cáo thống kê, bức thư, nhật kí đối tượng phạm tội, báo cáo nguyên nhân, điều kiện tội pạm, ..
Có nhiều cách khác nhau để phân loại tài liệu. Căn cứ vào chuyên ngành có thẻ chia thành tài liệu
về luật hs, dân sự, kinh tế, /..căn cứ vào tiêu chí xh hóa và tliệu của các CN có thể chia thành tài
liệu xh hóa như HP, văn bản luật, sách chuyên khảo các vấn đề pl … và tliệu CN như luận án tiến
sĩ luật học, luận văn thạc sĩ, hồi kí… Căn cứ vào nguồn gốc tài liệu có thể chia thành tài liệu trên
sở phát vấn or quan sát tliệu được tóm tắt, khái quát hay tả tsở tài liệu phát vấn,
quan sát trực tiếp.
Ptích tài liệu việc đánh giá, bình luận giá trị của tài liệu. Để việc phân tích đc chính xác linh
hoạt, đòi hỏi người phân tích phải đảm bảo đc nx yêu cầu sau:
- Phân biệt được nh chân thật, giả dối của tài liệu: tliệu bản gốc hay bản sao, thông tin
chứa đựng còn giá trị hay đã lỗi thời
- Thể hiện thái độ phê phán vs tliêu. Thái độ ở đây không có nghĩa là phủ nhận, chê bao hay
đánh giá thấp tài liệ mà chú ý đánh giá tính khách quan, chân thực của thông tin chứa đựng
trong đó, tiếp thu có chọn lọc những giá trị khoa học, ý nghĩa thực tiễn của tại liệu đó.
- Khi đánh giá tliệu cần lưu ý đến các khía cạnh : tiêu đè, văn cảnh, xuất xứ, thể loại, tác giả,
mục đích tliệu, độ tin cậy ảnh hưởng xh của tl, nôi dung , giá trị khoa học, thực tiễn…
Trong đó, khía cạnh xác thực của bản thân tliệu và độ tin cậy của thông tin chứng đưng trong tài
liệu có ý nghĩa quan trọng nhất. Bởi vì tliệu có thể xác thực nhưng chưa chắc thôgn tin đã đảm
bảo tin cậy. Việc thôgn tin sai lệch có thể ảnh hưởng đến đnáh giá, nhận định sau này, thậm chí
có thể dẫn đến những sai lầm nghiệm trọng. Để ptích tài liệu, có theẻ sử dụng hai pp ptích tliệu
sau
1 pp ptích định tính. phân tihcs nhằm tìm hiểu các đặc điẻm, t/c xh của vđề nghiên
cứu,rút ra những gtrị khoa học, ý nghĩa thực tiễn, nội dung tưởng bản của tliệu, tìm ra
thông tin liên quan đến vđề pl cần sáng tỏ.. Phương pháp này đòi hỏi kinh nghiệm, sự nhạy cảm
và chiều sâu kiến thức của nhà nghiên cứu cho nên dễ rơi vào phân tihcs chủ quan.
2 là pp ptích định lượng. PP là phân tihcss các số liệu, chỉ báo, nhóm dauá hiệu thu thập đc
từkhảo sát, đtra xhh , tìm mối liên hệ nhân quả giữa các thông số, chỉ báo về pl. PP này đòi hỏi
phải phân tích có hệ thống, từ đó rút ra những thôgn tin cần thiết đáp ứng mục đích nghiên cứu.
Phải tiến hành phân loại, lựa chọn khái quát hóa dkiện, so sánh các kết luận vs giải thuyết, cho
phép rút các thôgn tin cần thiết từ tliệu, kết luận rút ra phải giá trị thực tiến luận. Phương
pháp này chủ yếu được dung đer xử lý lượng thông tin lớn.
Có thể thấy, phương pháp phân tihcs tliệu có ưu và nhược sau ..( tr 94)
Ví dụ : PP ptích đuóc sử dụng để đánh gia thực trạng nhận thức thực hiện cpl về phòng chống
ma túy của sv HLU. Trên sở phân tihcs 100 phiếu khảo sát của sinh viên , thể thấy, việc
nhận thức và thực hiện pháp luật schênh lệch lớn. Thông qua việc phân tihcs câu trả lời,
tìm ra được mối quan hệ nhân quả giữa nhận thức thực hiện pháp luật: do không nhận thức
hoặc nhậnn thức yếu kém nên không khả năng thực hiện đúng luật. So sánh kết quả với giả
lOMoARcPSD| 58702377
thuýetd đặt ra là đúng với giải thuyết, từ đó rút ra được 1 số kết luận: hầu như sv HLU đều nhận
thức và thực hiện …….
6. Phân tích pp quan sát Pp
quan sát là…. Tr 95
Đối với xhh pl, pp quan sát đc sử dụng để nghiên cứu,tìm hiểu các tập quán, thói quen, nếp sống
của nhóm xh, cộng đồng xh, yếu tố ảnh hưởng đến tình cảm, thái độ, nhận thức của họ, đánh giá
hvi xh của CN, nhóm XH, từ đó, nghiên cứu nh khả thi hiệu quả các bp phòng ngừa, ngăn
chặn biểu hiện lệch lạc, tiêu cực, vi ppl. PP này thường đc áp dụng đvs đối tượng ngcứu là hvi pl
của chủ thể khác nhau để đgiá thực trạng ý thức pl, quan sát hành vi, hđ của phạm nhân trong giờ
lđộng để đánh giá ý thức chấp hành kỉ luật trại giam, thái độ cải tạo,, Cần sự phân biệt giữa
pp quan sát khoa học phương pháp quan sát thông thường. Nếu như quan sát thông thường chủ
yếu mag tính tự phát, ngẫu nhiên, tình cờ thì pp qsát khoa học thường có kế hoạch, đc thực hiện
theo một hệ thống và trình tự nhất định đc keiẻm tra, đánh giá về tính trung thực mức độ tin
cậy của thông tin.
Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu thể phân chia pp quan sát thành các loại hình khác
nhau. …..( tr 98-100 GT)
Để đảm bảo pp quan sát đem lại hiệu quả cao thì trước khi tiến hnahf, người thực hiện phải
chuẩn bị, xdựng kế hoạch quan sát xác định công việc phải làm : nội dung, mục tiêu, nhiệm
vụ, thời hạn, dự kiến p/án khó khăn khi qsát, chuẩn bị tài liệu… Ngoài ra, trong quá trình quan
sát phải đảm bảo yêu cầu sau:
Tùy thuộc vào mục đích quan sát, cần cân nhắc sự xuất hiện của nhà nghiên cứu vào quá
trình qsát. Nếu mục đích qsát mag tính thực tế, thăm để đưa ra qđ hành chính , quản lý
thì sự can thiệp tích cực của nhà nghiên cứu là cần thiêt. Nhưng vs mục đích khoa học thì
sự can thiệp của Nhà nghiên cứu là không đc phép vì sẽ phá vỡ ít nhiều tính tự nhiên vốn
trong hành đông của đối tượng quan sát. Như vậy, phải đảm bảo sự kiện pháp diễn
ra trong đkiện tự nhiên, bình thương, không có sự biến đổi do việc nghiên cứu gây ra.
Trong quá trình quan sát phải luôn tuôn thủ ctrình nghiên cứu và định hướng qssát, phải
tả, ghi nhận sự kiện, nhân tố tình huống chủ yếu cẩ cuộc qusat. Nếu trọng tâm quan
sát được thực hiện boiẻ một số nhà nghiên cứu thì cần phải sự thông nhất trong nhận
xét, đánh giá sự kiện pháp luật, sử dụngkỹ thuật ghi nhạn thôgn tin thống nhất nhằm nâng
cao tính chân thực của kết quả.
Phải quan sát đối tượng ở những tình huống, phương diện khác nhau, góc độ hác nhua để
có nhìn nhận khách quan và chính xác
Không đc nhầm lẫn giữa tả đánh giá sự kiện pl, do đó, trong biên bản hay nhật
ghi chép nên có những mục riêng dành cho ghi chép tài liệu thực tế đánh giá về chúng.
Qua những phân tihcs trên có thể rút rra đc những ưu và nhược điểm như sau: tr 102- 104
7. Phân tích pp phỏng vấn
PP phỏng vấn là ……… trang 104 Bằng
hinh thức……………….
Qua thực tiễn tiến hành, phươg pháp phỏng vấn được chia thành cách loại sau
Thứ nhất là pp phỏng vấn tiêu chuẩn hóa và không tiêu chuẩn hóa. PP tiêu chuẩn hóa … ( tràn
104).. pp phỏng vấn theo môt trình tự nhất định đã được vạch sẵn, soạn thảo trước. Người
pvấn không đc tùy tiện thay đổi nội dung hay trình tự câu hỏi hoặc đưa ra câu hỏi bổ sung hoặc
giợi ý. PHỏng vấn tiêu chuẩn hóa thihcs hợp vs đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản các cấp.
PV k tiêu chuẩn hóa ( pvấn tự do) cuộc phvấn diễn ra tự do theo 1 chủ đề đc vạch sãn. Tùy
tình huống mà người phỏng vấn có thể sử dụng câu hỏi không nhất thiết phải theo môt trình tự
nào, có thể đưa ra quan điểm , bihf luận nhận xét của mình.. Do tính tự do của pp này nên đc áp
dụng rộng rãi cho một chủ thể pluật, cho phép hiệu quan niệm, nhận thức, đánh giá đối vs
lOMoARcPSD| 58702377
pháp luật của nhóm xh hoặc cho phép tìm hiểu đặc điểm nhân thân người phạm tội, động
phạm tội, mục đihcs phạm tội…
THứ hai pp pvấn sâu pván thường. Pv thường pvấn đc thực hiện trên quy rộng vs
nhiều đối tượng tham gia trả lời. Khác vs pp thươngf, pvấn sâu chỉ áp dụng để phỏng vấn các
nhà khoa học, ngcứ, chuyên gia pluật về các sự kiện dể thu thập quan điểm, đánh giá. PP này
đỏi hỏi người phỏng vấn phải kinh nghiệm thực tiễn, trình độ học vấn cao, a, hiểu sâu sắc
pluật trình độ điêu luyện và thành thạo nthuật pvấn THứ ba là pvấn cá nhân pvấn nhóm XH
( tr109)
Thứ 4 là phỏng vấn qua điện thoại ( tr109)
Mặc dù có nhiều phương pháp phỏng vấn khsc nhau, nhưng tưu chung lại, trình tự dẫn dắt cuộc
phỏng vấn gồm:
Thiết lâp sự tiếp xúc bc đầu để tạo không khí thân thiện, cởi mở cho cuộc phỏng vấn.
dụ để hâm nóng bầu không khí có thể đề cập về thời tiết, tin tức thời sự…
Tiếp tục củng cố tiếp c bằng những câu hỏi đầu tiên theo kế hoạch phỏng vấn như câu
hỏi về cuộc sống, sinh hoạt, ..
Chuyển qua các câu hỏi phỏng vấn. cần có lời lẽ dẫn dắt câu chuyện, tiếp tục kđịnh tầm
qtrọng của câu chuyện. Đtra viên cần chú ú tới việc trả lời câu hỏi ptạp bằng bp thuyết
phục và càn linh hoạt điều chỉnh trong quá trình phỏng vấn. Nếu trong quá trình phỏng
vấn xảy ra trường hợp ngắt quảng như người trlời phỏng vấn từ chối trả lời hoặc bắt
đầu lan man, kêhj thì điều tra viên phải nắm bắt được phải biêt dừng đúng lúc, biết
gợii ý hoặc linh động thay đổi câu hỏi
Kết thucs phỏng vấn. để kết thúc pvấn , đtra viên có thể quay trở lại một số câu hỏi chưa
trả lời hoặc đnghị cung cấp thông tin nhân thân.. cuối cùng, đtra viên lời cảm ơn
cũng như k/định thông tin sẽ được sử dụng đúng mục đích đặt tra mà không phục vụ bất
kì mục đích nào khác.
Qua những phân tihcs ở trên có thể rút ra đc những ưu và nhược điểm sau:… trang 112
8. Ptích pp anket.
PP anket là hình thức hỏi đáp gián tiếp dựa trên ….. (tr 113
Tùy vào mục đích khác nhau người ta thể phân chia pp anket thành nhiều dạng khác nhau.
Trang 113 -114
Tuy có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng pp anket chỉ sử dụng một bảng hỏi với kết cấu được
phân bố theo trình tự 3 phần: Trang 115 Phần mở đầu :
Phần nội dung: tập trung thu thập các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. THính
trung thực, độ tin cậy của thông tin thu đc về các vđề nêu trên phụ thuộc rất
lớn vào các đặt câu hỏi, các sdụng thuật ngữ sao cho tế nhị, nhẹ nhàng cũng như cách
nêu p/án trả lời sao cho hợp từ phía người xây dựng phiếu Phần kết thúc dành đêt
…..
Qua những phân tích ở trên có thể rút ra được những ưu và nhược điẻm của pp ankét như sau Trang
116
9. Ptích pp thực nghiệm
PP thực nghiệm là nhà xhh tạo ra 1 skiện, tình huống pháp lý gần giống vs sự kiện, tình huống đã
xảy ra trên thực tế trong thực tiễn đsống pluật, qua đó, quan sát các hđộnh, các ứng xử của người
tham gia vào skiện, tình huống đso nhằm thu thập nx thông tin cần thiết cho vđề, skiện pháp luật cần
ngcứu, ktra những giả thuyết nghiên cứu nào đó.
VD: Dựng lại hiện trường vụ án ….
Trang 118-119 10. Phân tích và so sánh pp quan sát và thực nghiệm
- PP quan sát
- PP thực nghiệm
lOMoARcPSD| 58702377
thể thấy, cả hai phương pháp này đều sử dụng tri giác trực tiếp của người quan sát: nhìn bằng
mắt chủ đạo dùng tai để hỗ trợ. Cả hai đều hoạt động thực tiễn, định hướng nhất định
nhằm vào 1 số hiện ttượng xh qtrình xh vs mđích thu thập đc thông tin về chúng. Mặc vậy
giữa hai phươngg pháp này có những khác biệt cơ bản. Quan sát là pp nghiên cứu đối tượng trong
trạng thái tự nhiên, quan sát đối tượg đang diễn ra tự nhiên bình thươngd trong thực tế cuộc soóng,
không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài. Còn thực nghiệm phương pháp quan sát những sự
việc, tình huống do chính các nhà nghiên cứu tạo dựng, tái tạo lại, thông qua sự can thiệp tích cực,
mục đích làm biến đổi tiến trình tự nhiên nhằm ktra 1 giả thuyết về để được tri thức
mới.
11. Ptích và so sánh pp phỏng vấn và anket
- Pp phỏng vấn
- Pp ánkét
thể thấy, chai pp phỏng vấn aket đều sử dụng bảng hỏi như là một phương tiện để thu thập
thông tin. Mặc dù vậy vẫn khác nhau:
- Về mặt kỹ thuật: phỏng vấn tiến hành thông qua hỏi- đáp, người pvấn đối tượng khảo
sát tiếp xúc trực tiepé vs nhua. Còn cuộc điều tr sử dụng pp ankét đc tiến hành thông qua
bảng hỏi bằng vbản một cách gián tiếp thông qua các cộng tác viên. pp pvấn, thông tin
thu thập được sâu sắc n nhưng đòi hỏi yêu cầu trình đô cao; còn pp ankét, thông tin
thu được phong phú hơn, sự chuẩn bị coong phu hơn
- Phỏng vấn nhất là phỏng vấn sâu là pp định tính cơ bản. Nó là pp kỹ thuật chuyên môn đc
sdung để tìm hiểu sâu sắc về p/ứng trong suy nghĩ, thaid độ, tình cảm, quan đeiẻm, chính
kiến những suy nghĩ, thái độ, t/cảm nguyên nhaau sao dẫn đến cách ứng xử của
con người. Trái lại, pp anket là pp nghiên cứu định lượng. Nó chủ yếu đi vào thu thập các
hđộng, sviệc, xác định quy mô, kích thước các nhóm chỉ báo tương quan về số lượng giữa
các biến số của các hiện tượng nhất định.
- Pvấn là một quá trình tìm kiếm, khám phá , gắnvs số ít đối tượng và họ thường k nằm
trong 1 lớp có bản nào …. VD m hiểu về phương hướng, triển vọng làm việc của DN nào
đó. Cuộc ksát sẽ không đặt tra những câu hỏi chung đồng loạt cho các đối tượng mà đi vào
các khía cạnh khác nhuau. THông tin trong pp pvấn thường đa chiều, phức tạp, phong phú,
mang tính nhân, gắn vs bối cảnh cụ thể, khó thể nhận biết rõ ràng. Trong khi đó, pp
ankét tiến hành trên một bảng hỏi đã dược quy chuẩn chung cho mọi đối tượng tham gia.
Thông tin thu được khá đơn giản, đc biểu hiện dưới dạng các skiện or con số trong phiếu
đtra ankét đã đc mã hoiá.
- Phương pháp p thường tính mềm dẻo, linh hoạt hơn pp ankét. Việc lựa chon mẫu đại
diễn trong pp anket đc thực hiện rất nghiêm ngặt, trình tự các bc phải được tuân thủ chặt
chẽ. Nếu sử dụng pp pvấn thường dùng cách thức để phân tích tlý, tư duy đối tượng thì pp
ankét lại sử dụng nhiều các thức thống kê, mô tả.
Qua những phân tihcs ở trên, mặc dù cả hai ddêìu có nhũng điểm jhác biệt nhưng nếu kết hợp
vs nhau sẽ bổ sung cho nhau, giúp cho giai đoạn tiến hành thu thập thông tin được diễn ra
thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo thông tin thu thập được chính xác, sâu sắc, toàn diện nhưng vẫn
mang tính khái quát và có hệ thống.
12. Ptích mối liên hệ PL vs cơ cấu XH nhân khẩu. Ví dụ (trang 142)
Pháp luật hệ thốngc quy tắc xử sự chug do nhà nước đặt ra, ban hànhđảm bảo thực hiện,
thể hiện ý chí của nhà nước nhằm mđích điều chỉnh cac quan hệ xhội.
Cơ cấu xh là ….. tr 136
Theo K3 Đ3 Pháp lệnh dân số 2013 Cơ cấu xh nhân khẩu (dân số) là tổng số dân đc phân loại theo
gtính, dộ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Sự vận động ptriẻn của CC XH-NK tác động lớn đến sự vận động và ptriển của XH. Sự thay đổi
về quy dân số, cấu dân số, pbố dân a/hưởng đến qtrình tiêu thụ hàng hóa vad dịch vụ. Do
lOMoARcPSD| 58702377
đó, việc nghiên cứu xu hướng thay đổi của cơ cấu dân dố là yếu tố trọng tâm trong ngcứu xhh nhằm phát
hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhua giữa các ytố cấu thành cơ cấu xh- nhân khẩu vs thay đổi về kinh tế-
xh, từ đó đánh giá về hiệu quả thực hhiện chủ tưởng, c/sách, pháp luật của Đảng đến việc ổn định quy
mô dân số và nâng cao chất lượng dân số.
Mối lhệ giữa pluật vs CCXH NK được thể hien thông qua mối liên hệ giữa pluật với giới, giới tính,
cơ cấu lứa tuổi, cơ cấu tình trạng hôn nhân.
Thứ nhất là giới và gtính
- GIới tính chỉ các đặc điẻm sinh học của ……… trang 146
- GIới ……………..
THông qua việc xác định, nghiên cứu về giới và giới tính và thực tiễn cơ cấu gới pháp luật đặt
ra 2 vấn đề về bình đẳng giới mất cân bằng giới tính. Để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất
cho các giới, NN đã ghi nhận bình đẳng giới trong các VBPL và trong công ước qtế mà VN đã
tham gia như Hiến chương LHQ, tuyên ngôn Nhân quyền thế giới, về các quyền ctrị của
pnữ, CƯ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử vs pnữ. Điều 23 HP 2013 nhấn mạnh : CD
nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. NN c/sách bảo đảm quyền hội bình đẳng.2. NN, XH
và gđình tạo đkiện để pnữ ptriển toàn diên, phát huy vai trò của mình trong xh. 3. Nghiêm cấm
phân biệt đối xử vgiới. Hay Điều 4 Luật Bình đẳng giới năm 2006 c định: Mục tiêu bình
đẳng giới xóa bỏ pbiệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam nữ trong ptriển kinh
tế-xh ptriển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ thiết lập, củng
cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đsống gđình. Luật BHVBQPPL
2015 cũng đã lồng ghé vấn đề bình đẳng giới trong xd vbqpl đã góp phần nâng cao hơn nữa
vai trò, tầm quan trọng của vấn đề bình đẳngg giố trong xd và thực thi pháp luật. Mặc dù đã có
tiến bộ nhưng trên thực tế bình đẳng giới vẫn còn 1 mtiêu phấn đấu lâu dào đvs xh vn. Sự bất
bình đẳng vẫn tồn tại bắt nguồn từ căn nguyên hội như tưởng trọng nam khinh nữa,
thích sinh con trai dẫn đến mất cân bằng giới tính. Nhận thức đc hậu qucủa vấn đnày, NN
đã ban hành nhiều VBPL nhằm điều chỉnh những vấn đề dân số. PL đã nghiêm cấm các hành
vi lựa chọn giới tính thai nhi đc thể hiện ở pháp lệnh dsố 2003, NĐ 104/2003/NĐ_CP quy định
chi tiết plệnh dsố, nghi định 114/2006/nđ-cp quy định xử phạt vi phạm hành chính về dsố
trẻ em hay số 468/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới khi sinh gđoạn
2016-2025 vs mtiêu khống chế có hiểu quả tốc độ gia tăng tỉ số giới tính khi sinh, tiến tới việc
cân bằng tỉ số giới tính, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, pvụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hđại hóa đất nc.
Bên cạnh đó, Pháp luật cũng đã ban hành những vbpl liên quan đến phụ nữ như luật phòng
chống bạo lực gia đình 2007 để bảo vệ quyền và lợi ích của họ. Ngày này, trong xh không chỉ
có hai giới nam và nữ còn nhiều hơn hai giới tồn tại là người đồng tính luyến ái ( Lesbian),
đồng nh luyến ái nam ( Gay), song tính luyến ái ( Bisexual) người chuyển giới ( transgender)
( LGBT). Cộng đồng LBGT cũng quyền giới bình đẳng vs các giới khác về mặt pháp luật
như quyền đc công nhận về hôn nâu, quyền đc chuyển giới, sinh con, nhận con nuói. Hiẹn nay,
pháp luật nước ta chưa ban hành một văn bản phpá luật quy định riêng cho LGBT nhưng trong
những bộ luật, luật thì cũng đã những quy định cởi mở cho nhóm người này. Như Điều 37
BLDS 2015 sửa đổi 2017 quy đinh về quyền chuyển giới của nhân không bất điều
kiện nào như chỉ đc chuyển giới nếu giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa
định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học ( quy định trong BLDS 2005). Hay Luật
HN và gia đình năm 2014 đã loại bỏ quy định cấm kết hôn cung giới tính…
Thứ hai, mối liên hệ giữa pluật vs cơ cấu lứa tuổi. Cơ cấu lứa tuổi là sự phân chia cơ cấu
hổi theo nhóm tuổi trên sở dặc điểm tâm, sinh lứa tuổi hoặc theo khả năng lao động,
bao gồm trẻ em, thanh niên, trung niên, người cao tuổi..
Điều 1 Luật trẻ em 2016 quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi. Đây là nhóm xh đang
trong quá trình học hỏi các gtrị chuẩn mực để thích nghi vs xh, đặc biệt vs chuẩn mực pháp luật.
lOMoARcPSD| 58702377
Những hành vi xư sự đúng đắn hay vi phạm pluật của cha mẹ, thành viên gđ, xhội sẽ tác động
lớn đến trẻ em. giai đoạn này, trẻ em đang hình thành ptriển nhân cách thể chất, trí lực
nên không thể tự thúc hiện các quyền bản của mình đc ghi nhận trong pluật chúng chưa
đủ kỹ năng. Vì vậy. pháp luật cũng đặt ra các quy định về người đại diện, người giám hộ cho
trẻ trong BLDS. Hiện nay, NN cx từng bc xdựng hoàn thiện hẹ thống pháp luật liên quan
đến bảo vệ trẻ em. K1 Đ 37 HP 2013 quy định trẻ em đc NN, gia đình và xh bảo vệ, chăm soóc
giáo dục, đc tham gia vào các vđề về trẻ em. Ngiêm cấm xâm hịa, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc,
lạm dụng, bóc lột sức lđộng hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. Ndung này cx đc cụ thể hóa
trong Luật trê em 2016. Các lĩnh vực pl khác như HSự Dsự, HNGĐ đều hướng tới bảo vệ
chưam sốc, gdục trẻ. Đây sở pháp để bảo đảm thực hiện tốt các quyền trẻ em. Tuy
nhiên, vs sự ptriển nhanh chóng đa dạng các qh xh trong lvực bảo vệ trẻ em, các quy đinh
về bảo vệ trẻ em cần ltục đc rà soát, đánh giá sửa đổi cho phù hợp với hoàn cảnh VN cũng
như pháp luật QTế.
Theo Điều 1 Luật Thanh niên 2005, thanh niiên công dân VN từ đủ 16 tuổi đến 30
tuổi. Đây là lực lựng xh hùng hậu có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xd và bảo vệ
tổ quốc. DO đó, phap luật cũng đã đc ban hành để tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao
động giải trí, ptriển thể lực trí tưj, bồi dưỡi đạo đức, truyền thông dân tộc, ý thức công dân.
Song, đặc trưng của thanh niên yêu cầu cao đối vs c/sống nhưng lại chưa đủ hiểu biết về
hoàn cảnh thực tế, do đó, thường dẫn đến mâu thuãna giữa điều mong đơi hiện thực. Điều
đó dẫn đée những hậu quả tiêu cực, thậm chí có những hành vi chống đối xã hội.
Theo điều 2 Luật người cao tổi 2009, người cao tuổi CN VN từ đủ 60 tuổi trở lên.
XH ptriển , tuỏi thọ trung bình tăng lên thoe đó số lượng người cao tuổi tăng lên trong xh.
CHăm sóc đời sống người cao tuổi để đảm bảo về mặt lợi ích tinh thần luôn những định
hướng c/sách mà NN thực hiện trogn thời gian qua. Biểu hiện nhưNN đã ban hành Luật người
cao tuổi năm 2009 qiu định quyền lợi, trách nhiệm của CN, tổ chức trog việc phụng dưỡng,
phát huy vai trò của người cao tuổi, hay Luật bảo vệ sức khỏe ND năm 1989 quy định “ Người
cao tuổi… đc ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh, đc tạo đkiện thuận lợi để đóng góp cho xh
phù hợp vs sức khỏe của nh. Ngoài ra, một số luật khác cx quy định quyền cho người cao
tuổi trong luật HN và gia đình, quy định về lao động của người cao tuổi trong Luật
Lđ,…
Thứ ba về mối lien hệ giữa pluật vs cấu tình trạng hôn nhân. cấu tt hôn
nhân sự phân chia cơ cấu dsố theo nhóm: chưa bao giờ kết hôn, đang trong hôn nhân, li thân,
li hoon, góa và liên minh tự do. Luật Hôn nhân và GĐ đã có những uqy định cụ thể chế độ hôn
nhân, chuẩn mực pháp cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình, trách nhiệm cá nhân ,
tổ chức, NN trong việc xd, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. Liên minh tự do là tình trạng
các cặp đôi chung sống tự do như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn, HỌ có thể tự do lựa
chọn , quyêt định những vấn đề riêng không vphạm quy đihj cấm của pluật. Theo quy
định của pl, nam nữ đủ điều kiện kết hoon rtheo quy định của LHN&GĐ nhưng không đăng kí
kết hôn mà chỉ chung soóng như vk vk thì ko phát sinh quyền, ngvụ giữa vợ và chồng. Quyền,
nghĩa vụ đối với con của nam nữ theo liên minh tự do được giải quyết theo quy định của pluật
về quyền và nghĩa vụ của cha mrj và con.
Qua những phân tích ở trên thể thấy, pháp luật và cc qh nhân khẩu có mối liên hệ mật thiết
với nhau. Thông qua việc xác định nghiên cứu cấu xh nhân khẩu, các nhà nghiên cứu
nắm bắt được những vấn đề mấu chọt, cốt lõi của xã hội, từ đó, bân hành được những văn bản
pháp luật thực sự đi vào đời sống, không chỉ bảo đảm quyền và lợi ich của nghững kẻ yếu thế
trong xhội mà còn có tính giáo dục, răn đe đến các đối tượng vi phạm
13. Ptich mối liên hệ PL vs CC XH lãnh thổ
PL là…..
lOMoARcPSD| 58702377
CCXHLT sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thôgn qua đường ranh giới về lãnh thể thành 2 khu vực
nông thôn và đô thị. Đô thị và nông thôn là sphẩm lsử của sự phân công lđộng xh, vì vậy, 2 khu vực
này những đặc trưng của hệ thống XH. Sự biến đổi cấu xh lãnh thổ một trong những chủ
báo qtrọng để có thể xem xét và dự báo sự biến đổi CCXH
Thứ nhất, về CCXH đô thị. Đô thị kvực tập trung đồn dân cư, chủ yếu trong lĩnh vuẹc
kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, KT, VH, có vai trò thúc đẩy sự ptriển KT-
XH, là động lực cho sự ptriển địa phương, vùng miền hoặc cả nước. Do đô thị tập trung mật độ dân
số cao với nhiều thành phần dân cư có lối sống khác nhau, tham gia các hdd kinh tế đa dạng nên việc
quản lí có nhiều phức tạp. Lao động chủ yếu là lđ phi nông nghiệp, đa ngành, đa lĩnh vực, có tốc độ
ptriển cao, là địa bàn hđ của các loại thị trường, trao đổi thông tin, do đó dễ phát sinh tệ nạn xhội, tội
phạm.. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Sptriển đô thi cho cơ cấu lãnh thổ
thay đổi khá mạnh mẽ. CƯ dân nông thôn giẩm, cư dân đô thị tăng đem đến những thay đổi cơ bản
trong xh VN.
Tuy nhiên, vấn đề qlí đô thị cx đặt ra nhiều vđề. Cơ sở ktế thuật tạo động lực ptriển cho đo
thij còn yếu, tăng trưởg ktế khôg đồng đều, mất cân đối vs tăng trưởng dân số, tình trạng phân bổ
dân cư và dùng đất nông nghiệp vào mđích phi NN đang trở thành mối nguy cơ lơn với vđề an toàn
lương thực. Khoảng cách giữa đô thị nông thôn còn lớn. , kết cấu hạ tầng kết nối đô thị nông
thôn và trong từng đô thị không đảm bảo tiêu chuẩn tiện nghi, hiện tượng ùn tắc, tai nạn gthông vẫn
diễn ra phổ biêtns, tỉ lệ dân cư đô thị đc hưởng dvụ hạ tầng còn thấp và chậm khắc phục.
Việc quá trình đô thị hóa khjông đc kiểm soát trên từng vùng, lãnh thổ cả nước, khai thác
tài nguyên chưa hợp sự gia tăng các chất độc hại xả vào môi trường sống đang dẫn đến nh
trạng phá vỡ cân bằng sinh thái, đảo lộn quy luật tự nhiên, có tác hại trực tiếp đến c/s con người
sự ptriển bền vững của đô thị. Bên cạnh vđề phức tạp của qtrình đô thị hóa và ptriển đô thị như dịch
cư, chênh lệch giàu nghèo, nhà ở, lđộng, việc làm, tội phạm, tệ nạn, các đô thị VN còn đứng trc nhiều
thách thức mang tính toàn cầu như hội nhập, cạnh tranh đô thị, biến đổi khí hậu,, mức nc biển dân g
cao,
Trước những vấn đề đặt ra trog qtrình xdựng và ptriển đô thị, NN ta đã ban hành các đạo luật
chuyên biệt để điều chỉnh phù hợp tới từng vùng miền. Một số văn bản thể kể đến như Luật thù
đô 2012 quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; chính sách, trách nhiệm xây dựng, phát triển, quản lý
bảo vệ Thủ đô., Luật kiến trúc 2019, các quyết định như QĐ số…..( trag 162-163)
Thứ hai, về mối liên hệ với cc xh nông thôn. Khác vs đô thị, nông thôn là hình thức
trú mag tính không gian lãnh thổ của con người, nơi tập trung sinh sống của những người chủ yếu
trong lvực nông nghiệp hoặc ngành nghề khác lquan trực tiếp or gián tiếp đến sx nông
nghiệp.
XH NThôn 1 bộ phận cấu thành bản của CC XH, quá trình hthành ptriển kâu dài
trog lsử. CC xh nthôn đc biểu hiện qua cơ cấu xh- giai cấp, CCXH—nghề nghiệp. nông thôn , giia
cấp nông dân chiếm đa số với ngghề nghiệp chính là trồng trọt và chăn nuôi. Nhưng hiện nay, do sự
tác động của CNH-HĐH , cấu xh nthôn đang sự chuyển dịch theo xu hướng giảm tỉ trọng lđộng
nông nghiệp, tăng tỉ trọng lđ phi nông nghiệp.
Xu hướng đa dạng a nghành nghề trong sx nông nghiệp làm đa dạng hóa nội bộ giai cấp nông
dan. Những ngành nghề truyền thống……. (đoạn 2 trang 164-166)
Đứng trước những vấn đtrên, điều đặt ra cần một hệ thống những chính sách, pluật mang tính
đồng bộ và kịp thời tiến tới xdựng Nthôn mới có kết cấu hạ tầng ktế XH từng bước hđại, cơ cấu ktế
hình thức tổ chức sx hợp lý, gắn NN vs ptriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn ptriển nthôn với
đo thị theo quy hoạch, xh nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bsắc vhóa, môi trường sinh thái đc bảo
vệ, an inh trật tự đc giữ vững, đsống vật chất và tinh thần của người dân nâng cao. Cụ thể như NN
đã ban hành quyết định s800/QĐ_TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới gđoạn 2010-2020, 1600/QĐ-Ttg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020. Tổng kết 10 năm (2010-2020) thực hiện cchương trình đã có
lOMoARcPSD| 58702377
những chuyển biến tích cực, cụ thể: tháng 10/2019, cả nước đã có 4.665 xã (52,4%) được công nhận
đạt chuẩn NTM, tăng 35,3% so với cuối năm 2015 (là thời điểm tổng kết giai đoạn 1) và hoàn thành
vượt 2,4% so với mục tiêu 10 năm (2010-2020) của Đảng, Quốc hội Chính phủ giao.Đồng thời,
63 đạt chuẩn NTM nâng cao đã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Bình quân cả nước đạt 15,32 tiêu chí/xã, hoàn thành vượt mục tiêu 5 năm (2016-
2020) được Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó, 2/7 vùng 19/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương hoàn thành vượt mục tiêu 5 năm (2016-2020) được Thủ tướng Chính phủ giao.Cả
nước đã 109 đơn vị cấp huyện của 41 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng
Chính phủ công nhận đạt chuẩn NTM.
Qua những phân tích ở trên có thể thấy, pháp luật và cc xh lãnh thổ có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Thông qua việc xác định nghiên cứu cấu xh lãnh thổ, các nhà nghiên cứu nắm
bắt được những vấn đề mấu chọt, cốt lõi của hội, nắm đc dắc trưng từng vùng, từ đó, ban hành
được những văn bản pháp luật phù hợp, phát huy tối đa được tiề năng, vị thế của từung vùng lãnh
thổ, góp phần cân bằng xã hội…..
14. Ptích mối liên hệ vs CCXH dân tộc
PL là……..
CC XH dân tộc khái niệm để chỉ cộng đồng ctrị-xh đc hợp thành bởi những tộc người khác
nhau trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định. Kết câuu dân cư của một quốc gia có thẻ bao gồm
nhiều tộc người khác nhua, trong đó có những tộc người chiếm đa số trong thành phần dân cư và
có những tộc người chiếm thiểu số.
Đặc điểm ccxh dân tộc ( trang 167)
Nhận thức được những đặc trưng giữa các dân tộc về văn hóa, điều kiện kinh tế cũng như đảm
bảo sự ptriển bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, nâng cao đời sôngs tinh thần, NN ta đã ban
hành nhiều đạo luật để điều chỉnh.
Thứ nhất, PL đã ghi nhận các quyền trong HP 2013 trag 168”. Tinh thần này được cụ thể
trong các lĩnh vực… ( trang 169)
Thứ hai, pháp luật đặt ra các vấn đề ưu tiến , ưu đãi đối với các dân tộc thiểu số được ghi nhận
trong các bộ luật luật chuyên ngành. Như nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu
tiên tuyển sinh hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít
người, ưu tiên tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo K2 Điều 1 nghị
định sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công
chức, thăng hạng viên chức thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hay ưu đãi về chính sách cho dân tộc thiểu số,….
Nghiên cứu…. ( trang 169)
15. Ptích mối liên hệ vs CC XH Nghề nghiệp
PL là………………..
CC XH NN cơ cấu thể hiện số lượng ngành nghề trong khu vực dân cư, tỉ lễ giữa ngành nghề
và tỉ lệ trong nội bộ ngành, CC có những đặc trung cơ bản sau: ( 4đặc trưng)
- Sự thay đổi cc xh nn ảnh hưởng đeến sự thay đổi cơ cấu xh. (tr 170)
- 3 nhóm
- Khuynh hướng ptriển phụ thuộc vào sự ptriển lực lượng sx và quan hệ sx. ( đoạn cuối tr170)
- …..đoạn 1 trang 171
Thông qua việc nhận thức được những đặc trưng của CCXH nghề nghiệp, NN ta đã ban hành nhiều
đạo luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhămf thúc đẩy và định hướng phát truển việc làm để
bảo đảm việc làm cho người lao động.
Thứ nhất, pháp luật đã quy định về các thị trường lao động, quyền lợi ích của người lao
động, tăng cường cơ hội việc làm cho người lđộng . Có thể kể đến BLLĐ 2019 quy định tiêu chuẩn
lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
diện người lao động tại sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động
lOMoARcPSD| 58702377
các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản nhà nước về lao động; Luật Việc
làm 2013 quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp
quản lý nhà nước về việc làm. Ngoài ra, PL cũng đặt ra chính sách hỗ trợ đối với những người thất
nghiệp, bị mất việc làm.
Thứ hai, Pháp luật quy định cụ thể sự tách bạch ràng giữa hai khu vực ngành nghề
công và ngành nghề tư. Ngành nghề công là những nghề nghiệp liên quan đến nhà nước, làm việc
trong các cơ quan nhà nước, do đó, pháp luật đặt ra những quy định riêng thông qua các Luật Cán
bộ, công chức, Luật Vn chức các văn bản chuyên ngành khác. Còn nghề nghiệp những
nghề nghiệp tư nhân, tự do không trái với pháp luật. ĐỐi với những ngành nghề này, tùy thuộc vào
nghề nghiệp pháp luật những quy định đặc thù như Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật
Luật sư, Luật thuế, Luật HTX, .. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cấu
kinh tế.
Nghiên cứu về vấn đề pl trong cc xh nghề nghiệp chủ yếu tập trung vào viẹc đánh giá thực
trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngnahf kinh tế, cug vs quá trình chuyển dịch cấu lđộng
từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ theo hướng CN hóa, hiện đại hóa gắn với qtrình đô
thị.. trên sở đó, sửa đỏi bổ sung sao cho phù hợp với chính sáhc của đảng trong việc chuyển dịch
cư cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó nhanh chóng thoát khỏi tình trạng
lạc hậu chậm ptriển, trở thành quốc gia văn minh, hiện đại.
16. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực XH. Cho ví dụ cụ thểChuẩn mực xã hội là hệ thống các quy
tắc, yêu cầu, đòi hỏi của hội đối với mỗi nhân hay nhóm hội, trong đó xác định ít
nhiều sự chính xác về tính chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái
không được phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi người, nhằm
củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội. Phân loại: Đc
ghi chép và không được ghi chép: chuẩn mực thành văn và chuẩn mực bất thành văn ( tồn tại
qua truyền miệng). trang 183-184 Đặc trưng:
- Tính xác định theo không gian và thời gian: tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất
về mặt nhu cầu, lợi ích vật chất hay tinh thần của đối tượng, không gian , thời
điểm , giai đoạn lịch sử nào mà các chuẩn mực đc định hướng thay đổi, sửa đổi,
bổ sung sao cho phù hợp. Tính định hướng Mục 3.2 trang 186-187 và tính vận
động theo không gian, thời gian ( mục 3.3 trang 187 )
- Mang tính giai cấp. ( mục 3.1 trang 184)
- Mang tính lợi ích ( đoạn cuối mục 3.1) vd tội giết người là xâm phạm đến lợi
ích, do đó, pl quy định nếu thực hiện hành vi sẽ bị đi tù
Như vậy các chuẩn mực xã hội đóng vai trò không nhỏ trong đời sống của cáccộng
đồng người, mỗi địa phương, dân tộc đều có các chuẩn mực xã hội riêngđiều chỉnh
các quan hệ xã hội và các hành vi của con người nơi đó. Nhữngchuẩn mực xã hội này
có tác động to lớn tới đời sống của con người cũng nhưtác động tới quá trình thực hiện
pháp luật của mọi người, chuẩn mực xã hội cónhiều loại trên nhiều lĩnh vực khác nhau
như chính trị, pháp luật, thẩm mỹ…nhằm điều chỉnh các hành vi của con người trên
những lĩnh vực đó và nhằmhoàn thiện xã hội bằng những quy tắc, khuôn mẫu của các
chuẩn mực xã hội
17. Phân tích mối liên hệ chuẩn mực chính trị với pháp luật
Pháp luật là…………………

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
ĐỀ CƯƠNG MÔN XÃ HỘI HỌC MỤC LỤC
1. Phân tích đối tượng nghiên cứu của XHHPL? Mối quan hệ giữa XHH với các ngành
cụ thể khác.....................................................................................................................1
2. Chức năng XHH? Cho ví dụ cụ thể?...............................................................................1 3.
Phân tích nội dung các bước của giai đoạn chuẩn bị để tiến hành 1 cuộc điều tra
XHH. VD cụ thể........................................................................................................................1 4.
Các bước tiến hành thu thập thôg tin ? VD...................................................................1
5. Phân tích nội dung các phương pháp phân tích tài liệu................................................1 6. Phân tích pp quan
sát.......................................................................................................1 7. Phân tích pp phỏng
vấn....................................................................................................1 8. Ptích pp
anket....................................................................................................................1 9. Ptích pp thực
nghiệm........................................................................................................1 10.
Phân tích và so sánh pp quan sát và thực nghiệm.....................................................1 11.
Ptích và so sánh pp phỏng vấn và anket.....................................................................1 12.
Ptích mối liên hệ PL vs cơ cấu XH nhân khẩu. Ví dụ................................................1 13.
Ptich mối liên hệ PL vs CC XH lãnh thổ.....................................................................1 14.
Ptích mối liên hệ vs CCXH dân tộc.............................................................................1 15.
Ptích mối liên hệ vs CC XH Nghề nghiệp...................................................................1
16. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực XH. Cho ví dụ cụ thể...........................................1
17. Phân tích mối liên hệ chuẩn mực chính trị với pháp luật.........................................1 18.
Ptích mqh chuẩn mực tôn giáo vs PL..........................................................................1 19.
Ptích mqh chuẩn mực đạo đức với PL.......................................................................1 20.
Ptích mqh chuẩn mực phong tục, tập quán vs PL. VD.............................................1 21.
Ptích mqh chuẩn mực thẩm mĩ vs PL. VD.................................................................1
22. Ptích các khía cạnh XH cần nghiên cứu trong quá trình XDPL..............................1
23. Yếu tố xh ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật . Ví dụ BLHS 2015.......1 24.
Phân tích các biện pháp bảo đảm nâng cao pl............................................................1 25.
Phân tích các cơ chế thực hiện PL. VD.......................................................................1 26.
Phân tích các yếu tố xh ảnh hưởng đến hđ th/h Pl.....................................................1
27. Vai trò của ytố chủ quan và khách quan trong hđ áp dụng pháp luật ( có thể hỏi là
t/h pháp luật nhưng hãy lái sang áp dụng pháp luật ). Ví dụ vụ lùi xe trên cao tốc......1 28.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của hđ t/h pháp luật....................................................1 lOMoAR cPSD| 58702377 29.
Nguyên nhân sai lệch chuẩn mực pl............................................................................1 30.
Đặc trưng cơ bản của hiện tượng tội phạm................................................................1 31.
Ptích mô hình nghiên cứu định lượng và định tính tội phạm. Ví dụ từng mô hình1 32.
Ptích mô hình ngcứu ht tội phạm theo khu vực địa lý, theo giới tính và lứa tuổi, theo sự phân tầng
xh
................................................................................................................1 33.
BP phòng chống sai lệch chuẩn mực pl và hiện tượng tội phạm..............................1 lOMoAR cPSD| 58702377
1. Phân tích đối tượng nghiên cứu của XHHPL? Mối quan hệ giữa XHH với các ngành cụ thể khác
XHH PL là ngành xh chuyên biệt nghiên cứu các quy luật xh, các quá trình xã hội của
quá trình phát sinh, tồn tại, hđ của pl trong xh, trong mối liên hệ vs các chuẩn mực xh khác, nguồn
gốc bản chất, các chức năng xã hội của pháp luật, các khía cạnh xã hội của hđ xây dựng pháp luật,
thực hiện pháp luật và các sự kiện, hiện tượng pháp lý thể hiện trong hđ của chủ thể pháp luật
Thông qua định nghĩa có thể thấy phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu phong phú , đa
dạng thể hiện ở các ND cụ thể sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu những quy luật và tính quy luật của quá trình phát sinh, tồn tại hđ của pháp
luật trong đời sống xh ns chung, trong mối liên hệ của nó vs các chuẩn mực xh khác nhau, như chuẩn
mực đạo đức, chính trị, tôn giáo, phong tục tập quán.
Cụ thể như mối quan hệ giữa pl vs cm ctrị,Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu
cầu đc xác lập nhằm điều tiết, điều hòa mối quan hệ chính trị khác nhau trong 1 xh nhất định hoặc
xác lập mối quan hệ ctrị, bang giao giữa các nhà nước với nhau. Chuẩn mực ctrị phản ánh mối quan
hệ giữa các giai cấp và lợi ích của mỗi gai cấp trong việc giành, bảo vệ và sử dụng chính quyền NN.
Chỉ có nhà nước là tổ chức cchính trị có khả năng và đkiện sd công cụ pháp luật để điều chỉnh qhệ
xh. Vì vậy, chuẩn mực ctrị phải thông uqa con đường pl để thể hiện vai trò, tác dụng và hiệu lực của
nó. PL là phản ánh những yêu cầu ctrị dưới góc độ pháp luật, thể chế hóa các chuẩn mực ctrị được
thể hiện trong đường lối, chính sách của đảng thông bằng việc ghi nhận chúng trong HPháp, bộ luật,
luật và các hình thức vbqppl khac. Như vậy, chuẩn mực ctrị là 1 nguồn cơ bản góp phần xd và phát
triển hệ thoóng pháp luật của 1 quốc gia.
Hay mối qhệ của pl vs chuẩn mực đạo đức. CM Dđức là hệ thống các quy tắc, yêu cầu đòi hỏi đvs
hành vi xh của con người, trong đó, xác lập những qđiểm, qniện chung về công bằng, bất công , thiện
và ác, lương tâm, danh dự, trách nhiệm và phạm trù khác thuộc đời sống đạo đức tính thần. Thông
qua pháp luật, chuẩn mực đạo đức tiến bộ được ghi nhận. PL là công cụ, phương tiện bảo vệ chuẩn
mực đạo đức một cách hữu hiệu bằng các chế tài cũn như loại bỏ các cm đạo đức đã lỗi thời, lạc hậu,
cải tạo các cm dđức, góp phần tạo nên những cmực đạo đức ms, phù hợp vs tiến bộ xh. Như vậy, mối
qh giữa chuẩn mực đạo đức vs pl là mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trọ lẫn nhua và bổ sung cho
nhau trong quá trình điều chỉnh hành vi của con người.Trong mối qh này, chuẩn mực đạo đức có
phạm vi điều chỉnh sâu hơn. Trong một số trường hợp, định hướng dạod đức muốn đc thể hiện một
các phổ biến trong hx phải thông qua các quy phạm pl để thể hiện. Điều đó cho thấy, ở một số khía
cạnh nhất định PL có ưu thế nổi trội hơn so vs chuẩn mực đạo đức
Thứ hai, nghiên cứu tính quyết định xh của pháp luật thông qua phân tihcs nghiên cứu nguồn gốc,
bản chất xã hội, vai trò và chức năng xh của pháp luật.
Tính quyết định xã hội của pháp luật thể hiện ở việc Pháp luật trước hết đc xem xét như 1 hiện
tượng xh, nảy sinh từ các tiền đề có tính chất xh, tức là những nhu cầu khác nhau của thực tiễn đời
sống, pháp ánh các quan hệ kinh tế, xã hội. Trong mối quan hệ vs kinh tế, pl vừa có tác động tích cực
khi pl có nội dung tiến bộ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị phản ánh đúng trình độ ptriển của kinh
tế; ngược lại, pl cx có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cự c khi pl mang nội dung lạc hậu thể hiện
ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, muốn dùng pl để duy trì các quan hệ kinh tế không còn phù
họp. Trong mối quan hệ vs xh, pl được tạo ea từ các vấn đề nảy sinh trong đời sống xh, phản ánh
những nhu cầu và lợi ích chung của xh và kết quả của một quá trình xh. Do vậy, pl thể hiện các quy
luật xh “ PL phải lấy xh là cơ sở, pháp luật phải là sự biểu hhiện của lợi ích và nhu cầu của xh”. Tuy
nhiên, pl chỉ điều chỉnh những mối qh xh cơ bản, có tính phổ biến, điển hình, thông qua đó tác động
tới các quan hệ xh khác, định hướng cho các qh đó phát triển theo những mục đích nhà nước đã xác
định. Mọi sụ thay đổi của pháp luật, suy cho cùng , đều xuát phát từ sự thay đổi của các quan hệ xh
và chịu sự quyết định bởi chính thực tiễn xh. Điều đó nói lên bản chất xh của pl.
Thứ 3, nghiên cứu đặc trưng, đặc thù của các quy luật và sự tương tác của pl trong hệ thống và vs
các phân hệ của cơ cấu xh, vai trò, công cụ điều tiết của pháp luật vs phân hệ đó. lOMoAR cPSD| 58702377
Cơ cấu xh làkết cấu và hình thức tổ chức xh bên trong của 1 hệ thống xh nhất định – là sự thống
nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ , các thành phần cơ bản cấu thành nên xh.
Những thành phàn này tạo ra bộ khung cho tất cả các xh loại người với các thành tố cơ bản là nóm
vs vị thế, vai trò và các thiết chế xh. Thông qua việc nghiên cứu đặc trưng của cơ cấu xh, các nhà
xhh đã nghiên cứu và chỉ ra mối quan hệ của pl với cơ cấu xh thôgn qua mối liên hệ giữa pl vs cơ
cấu xh nhân khẩu, cơ cấu xh dân tộc, cc xh lãnh thổ, cc xh nghề nghiệp. Ví dụ cho điều này có thể
chỉ ra mối quah hệ giữa cơ cấu xh nhân khẩu vs pl. Xã hội phân chia thành hai giới tính là nam và
nữ, Đặc điẻm vị trí và vai trò của nam và nữ là khác nhau do quá trịnh xh hóa, mang tính đa dạng và
có thể thay đổi theo không gian , thời gian, từ nc này sang nước khác , từ nền văn hóa này sang văn
hóa khác trog một bối cảnh cụ thể của 1 xh, do các yếu tố xh . lsử , tôn giáo, kinh tế quy định mô
hình hành vi đặc thù của nam và nữ. Vì thế phải đòi hỏi sự điều chỉnh của pháp luật nhằm đảm bảo
quyền vad lợi ích của các bên cũng như đảm bảo cho bình đawnrg giới. Ví dụ như giữa 1 người nam
và 1 người nữ nảy sinh tình cảm và mong muốn bước vào hôn nhân. Nhận thức được ví trí và vai trò
của qh xh này, NN đã ban hành luật HN và GĐ để điều chỉnh.
Thứ 4, nghiên cứu bản chất, phân loại , hậu quả các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pl, các
biện pháp phòng ngừa, chống sai lệch cm pl.
Thứ 5, nghiên cứu các khía cạnh xh của hđ xd pháp luật, thực hiệnv à áp dụng pháp luật, các nhân tố
xh tác động đến công tác xd, thực hiện và áp dụng pháp luật cx như các biện pháp nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các hoạt động này..
Ví dụ trong hoạt động xây dựng pl. Hđ xây dựng pl là hoạt độn mang tính sáng tạo thể hiện
quá trình nhận thức ngày càng đầy đủ hơ, sâu sắc hơn các quy luật xh, nhất là quy luật về lợi ích đánh
giá đúng đắn tầm quan trong của quan hệ xh cơ bản cần đc pháp luật điều chỉnh, trên cơ sở đố, xác
định phạm vi và pp điều chỉnh phù hợp vs từng loại quan hệ xh. Các khía cạnh xh cơ bản của hđ xd
pl có thể kể đến như mối liênệ hệ gữa pháp luật vs hiện thực xh và các nhân tố xh có ảnh hưởng, liên
quan đến pháp luật; khảo sát xhh, thu thập thông tin, tài liệu , các luận cứ thực tiễn nhằm đánh giá
đúng đắn cơ cấu, tình hình , thực trạng các quan hệ xh thuộc các lĩnh vực khác nhua đang cần pl điều
chỉnh, ..hay gnhiên cứu các hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm phục vụ cho
hoạt động xp dự án luật,….. Ngoài ra, một số yếu tố xh ảnh hưởng đến quá trình xây dựng pháp luật
như năng lực chủ thể xd, thông tin đại chúng và dư luận xh…Thông qua đó, đề ra được các biện pháp
để đảm bảo hiệu quả hoạt động xây dựng pháp luật như tăng cưog công tác thẩm định nội dung bằng
công cụ xhh, tăng cường trách nhiệmcủa cac chủ thể tham gia, mở rộng dân chủ, tăng cường côgn
khai minh bạch, đảm bảo phát triển bền vững,
Thứ 6, nghiên cứu ý thức pl, hành vi pl, và lối sống theo pl của bộ phận dân cư, các nhóm xh cx như các cá nhân (.) xh.
Thứ 7, phân tích và thực hiện các hoạt động thống kê, dự báo xu hướng biến đổi, ptriển của pl trong
từng giai đoạn ptriển của xh
Ngoài nhữn nd cơ bản thuộc đối tượng nghiên cuuws của xhh nói trên, ở những mức độ khác nhau,
các nhà xhh pl còn chú ý nghiên cứu 1 số vấn đề nhue:
 Ngcứu lsử hthành và ptriển của xhh pl, tìm hiểu và ghi nhận những đóng góp của các nhà xhh pl
tiền bối đvs sự ptriển của xhh pl ngày nay
 Ngcứu nhằm tìm ra những pp ngcứu, khảo sát, điều tra xhh về xác vấn đề xh của pháp luật mang
tính khảo sát khoa học sâu sắc và có gtrị thực tiễn cao.
 Như vậy, có thể thấy, xhh có một hệ vđề nghiên cứu đa dạng, phong phú, chúng sẽ được triển
khai ngcứu cả về lí luận và thực tiễn theo từng mặt, từng khía cạnh cụ thể
Do có đối tượng nghiên cứu phong phú, đa dạng , vì vậy , sự phát triển của XHH pháp luật đã thâm
nhập vào nhiều lĩnh vực pháp luật chuyên ngành của khoa hộc pháp lý và đã đạt được những thành
tự nhất định do ứng dụng các pp của xhh và khái niệm của xhh để ngiên cứu khía cạnh xhh của các
lĩnh vực cụ thể như hình sự, dân sự, lao đọng, hôn nhân và gia đình, tội phạm học. lOMoAR cPSD| 58702377
Cụ thể có thể nhắc đến mối qh giữa xhh pl và Luật Hôn nhan và gia đình. Li hôn là một chế định
trong Luật HN và gia đình. Li hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có
hiệu lực của tòa án. Tuy nhiên, trên thực tế có nhièu cặp vợ chông không còn tình cả, vs nhau, thậm
chí không cùng chung sống nhưng vì một lí do nào đó mà không muốn ra tòa li hôn. Như vậy, về mặt
pháp lý thì họ vẫn còn là vợ chồng, nhưng trên thực tế không còn là vợ chồng , không còn yêu thương,
chung thủy, tôn trọng , quan tâm lẫn nha. Trong trường hợp này, thhôgn qua khảo sát xhh học, các
nhà làm luật có căn cứ thực tiễn để lý giải nguyên nhân ly hôn cũng như đánh giá đúng bản chất của
qhệ vợ chồng đã thực sự lâm vào tình trạng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đihcs
của hôn hân không đạt được hay chưa. Trên thực tế khi tiến hành giải quyết ly hôn, khi hai vợ chồng
thuận tình ly hôn thì họ thường trình bày những nguyen nhân như tình tình không hợp để che giấu
nguyên nhân thực sự, điều này làm méo mó thực trạng của vấn đề. Li hôn là kết quả của một quá
trình xh, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, khảo sát ms đán giá đúng bản chất của cuộc hôn nhân
như thế nào thôgnq qua bằng chứng thực nghiệm từ việc nghiên cứu ý kiến của thẩm pháp , hội thẩm
nhân dân, của các đuuơng sự… Như vậy, nghiên cứu về các ván đê li hôn không chỉ giới hạn việc
nghiên cứu ndung các quy phạm pl mà còn nghiên cứu các yếu tố xh tác động đến hiện tượng xh
mang tính pháp lý này. Cần có nhưgx nghiên cứu của XHH để làm rõ bản chất của các quan hệ mà LHN và GĐ đhiều chỉnh.
Như vậy, có thể thấy, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của xhh pl vô cùng phong phú đa dang, thể
hiện bản chất xã hội, vai trò chức năng xã hội của pháp luật, từ đó, đảm bảo hiệu quả trong việc xây
dựng pháp luật, thực hiện pl cugnx như áp dụng phap luật.
2. Chức năng XHH? Cho ví dụ cụ thể? XHH là….
Căn cứ vào nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực của đời sống xh và con người, XHH pL bao
gồm3 chức năng cơ bản: nhận thức, thực tiễn và dự báo.
Thứ nhất là chức năng nhận thức. Trước hết, thể hiện ở chỗ, xhh trang bị cho người nghiên
cứu môn học cách thức tiếp cận nghiên cứu các quy luật và tính quy luật của quá trình phát
sinh, hoạt động và ptriển của pl bằng tri thức xhh qua việ cnghiên cứu khái niệm, lý thuyết và
pp của môn học. Từ đó, tạo ra các tiền đề để nhận thức triển vọng phát triển cao hơn của sự
kiện, hoạt động được nghiên cứu cũng như các ặt, lĩnh vực riêng lẻ của nó.
HĐ điều tra, khảo sát xhh cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp cho việc nhận thức
một cách khách quan, toàn diện , đày đủ và chính xác veè nguồn gốc, bản chất pl. thực trạng
của hệ thống pl, trình độ nhận thức và hiểu biết pl của giai cấp, tầng lớp; tình hình VI phạm
Pl ở từng thời điểm… ( trang 50)
Ví dụ : Những năm gần đây, tình trạng tai nạn giao thông do uống rượu bia ngày càng
gia tăng. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, WHO đã khảo sát hơn 18.000 nạn nhân nhập
viện do tai nạn giao thông tại Việt Nam, và kết quả là có tới 36,5% số người lái xe máy có nồng
độ cồn trong máu vượt ngưỡng cho phép, Con số thống kê này cao gần gấp đôi đối với người
lái xe ô tô vi phạm quy định về nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện, lên tới 66,8%. Nhận
thức được tác hại của rượu bia đối với an toàn tính mạng của người tham gia giao thhông, NĐ
100/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT được ban hành và có hiệu lực sau 2 ngày đã
quy định cụ thể về việc cấm uống rượu bia khi tham gia giao thông. Ngay khi nghị định này
có hiệu lực, tình trạng tai nạn do uống rượu bia giảm mạnh. Theo Ủy ban an toàn giao thông
quốc gia và thống kê từ Cục cảnh sát giao thông, sau 6 ngày đầu triển khai phạt nghiêm người
có nồng độ cồn khi tham gia giao thông, tổng số người tử vong do tai nạn giao thông là 103,
giảm 4 người so với cùng kỳ năm ngoái. Số ca tai nạn giao thông cũng giảm mạnh.
Thứ hai, chức năng thực tiễn ( trang 51)
Tương tự như đã phân this ở trên, đứng trước thực trạng tại nạn giao thông do uống
ủpiwj bia này càng tăng… lOMoAR cPSD| 58702377
Thứ ba, chức năg dự báo. ( tr. 52-54)
Thực tế cho thấy, khả năng dự báo xhh của nước ta chưa thực sự tốt. Điều này thể hiện
ở việc pháp luật thường xuyên phải sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới. Có nhưnngx quy định mới
được ban hành đã nhận không ít chỉ trích như quy định ngực lép thfi không được lái xe trên
50cc, bắt buộc phải để bình chữa cháy trong xe … Do đó, để hạn chế dược việc này, đòi hỏi
phải có quá trình điều tra xhh sâu rônj, đa dạng trên mọi khíac cạnh xh, dự báo được tính vận
động của xh để có thể dự đoán được những vấn đề xh cần được điều chỉnh thay vì để qhệ xh
đó xảy ra rồi mới điều chỉnh sẽ ảnh hưởng đến trâtj tự, ổn định xã hội.
3. Phân tích nội dung các bước của giai đoạn chuẩn bị để tiến hành 1 cuộc điều tra XHH. VD cụ thể
Cuộc điều tra xhh là một quá trình gồm ba giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị, tiến hành
thu thập thông tin đến gđ xử lý và phân tihcs thông tin, là công cụ giúp cho CQNN, nhà nghiên cứu
khoa học thực hiện để khảo sát, nghiên cứu thực tế, phục vụ mục đích lí luận hoặc thực tiễn, Khi
trong thực tiễn đời sống pháp luật xuất hiện một vấn đề pl, hiện tượng pl.
Một trong những giai đoạn quan trọng, là yếu tố tiên quyết tới sự thành công hay thất bại của cuộc
điều tra là giai đoạn chuẩn bị. Các công việc của giai đoạn này chủ yếu liên quan tới việc chuẩn bị
cho nội dung của vấn đề pháp luật được nghiên cứu.. Nó chiếm nhiều sự đầu tư về mặt trí tuệ, sức
lực và thời gian, đòi hỏi người tổ chức cuộc điều tra phải có một trình độ tư duy lý luận vững vàng
về tri thứcm hiểu biết pháp luật ns chung, am hiểu thực tiễn sâu sắc về vấn đề được nghiên cứu ns
riêng, sự thành thạo về lí thuyết va thực hành điều tra XHH. Chính vì vậy, đối vs một cuộc điều tra
xhh cần có khâu chuẩn bị một cách công phu, chu đáo, nghiêm túc và khoa học nhằm đảm bảo cho
sự thắng lợi của cuộc điều tra.
Thông thường, giai đoạn chuẩn bị điều tra gồm 9 bước , cụ thể như sau
Bước 1 là xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứuc và đặt tên đề tài nghiên cứu
Xác định vđề nghiên cứ là việc đi tìm cách trả lời cho câu hỏi “ nghiên cứu cái gì”. Đó là các
vấn đề pháp luật, các sự kiện hiện tượng pháp lý đnag diễn ra trong đs pháp luật mà nhà nước,xh các
cơ quan chức năng hay nhà khoa học đang có nhu cầu nghiên cứu vài giải quyết trên cả 2 phương
diện lý luận và ứng dụng.
Đối vs XHHPL , vấn đề pháp luật cần khảo sát thường xuát phát từ đơn đặt hàng của NN, cơ
quan NN, tổ chức xh hoặc từ chínnh nhu cầu của các nhà khoa học. Đó thường là các vấn đề pháp
luật có tính thời sự cấp thiết, đang thu hút sự quan tâm của NN, ND, XH.
Đối với việc xác định vấn đề nghiên cứu, cần làm rõ được đối tượng nghiên cứu và khách thể của
cuộc điều tra. Ở đây, cần xác định được nguồn thông tin thu nhận được từ cá nhân, nhóm xh nào?
Thuộc địa dư nào? Giao đoạn nào.
Đối với tên đề tài nghiên cứu ccần phải nêu bật được cả đối tượng nghiên cứu và khách thể của
cuộc điều tra, để làm sao, sau khi đọc tên đề tài, người độc sẽ có một cái nhìn tổng quan về đề tài
nghiên cứu. Tránh nêu tên đề tài chung chung, mập mờ, dẫn đến khó thu thập thông tin cx như bảo vệ kết quả sau này.
Ví dụ: Ngày nay, với sự phát triển và sự du nhập của hội nhập quốc tế, bên cạnh những ưu điểm đã
dạt được thì nhà nước ta còn gặp phải những vấn đề gây xôn xao dư luận. Một trong những vấn đề
xã hội có thể kể đến là tác hại của ma túy. Một trong những nguyên nhân gây gia tăng tình trạng này
xuất phát từ nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống ma túy của người dân. NHư vậy, vấn
đề pháp luật cần nghiên cứu là pháp luật về phòng chống ma túy với đối tượng là sinh viên trường
ĐH Luật HN. Từ đó, có thể đặt tên đề tài là: “ Tìm hiểu nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng
chống ma túy của SV trường HLU”.
Bước hai là xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của cuộc điều tra.
Mục đích nghiên cứu là hướng tìm kiếm cơ bản, chủ yếu thông tin liên quan đến đề tài.
Thường a;f thông tin, kiến thức, hiểu biết khoa học về vấn đề pháp luật, sự kiện thu dược qua
thực tế điều tra, là kết quả cuối cùng mà cuộc điều tra phải đạt được. Mục đích là yếu tố xuyên lOMoAR cPSD| 58702377
suót toàn bộ tiến trình thực hiện cuộc điều tra. Do vậy, việc xác địn đúng mục đihcs điều tra sẽ
đảm bảo quy định đúng nhệm vụ và sự lựa chọn p/ pháp xử lý thông tin, từ đó giúp cho chúng
ta đi đúng hướng mà chúng ta mong muốn khi tiến hành điều tra,
Nhvụ của cuộc điều tra là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu, thông qua đề ra được
hướng nghiên cứu cụ thể hay tìm ra những khía cạnh khác nhau của vấn đề nghiên cứu. Nhiệm
vụ là sự cụ thể hóa của mục đích cho nên, nhiệm vụ được đặt ra phải phục phục cho mục đihcs,
phải phù hợp và có mối tương quan hài hòa với mục đích. Không nên nêu quá nhiều hoặc quá
ít các nhiệm vụ để tránh tình trạng phân tán, không xác định đúung hướng đã vachj ra cũng
như tránh được việc điều tra chưa triệt để, còn bỏ sót, bỏ lơ thông tin.
Ví dụ, đối với đề tài “ Nhận thức và thực hiện pháp luật của sv trường ĐH Luật HN” mục đích
chính là tìm hiểu được thực trạng nhận thức và thực hiện của sinh viên trưng ĐHLHN, từ đó,
đưa ra được những phương pháp nâng cao việc nhạn thức và thực hiện pl. Để làm được điều
này, có thể đưa ra 3 nhiệm vụ cơ bản :
 Đánh giá được thực trạng nhận thức và thực hiện pháp luật về phòng chống ma túy của sv trường HLU.
 Đánh giá được nguyên nhân của thục trạng trên
 Một số giải pháp nhằm hoạn thiện nhận thức và thực hiện pl của sv
Bước 3 là xd giải thuyết. Giải thueyét là sự giải định có căn cứ khoa học về cơ cấu thực trạng các
đôis tượng xh về tính chất các yếu tố và mối liên hệ tạo nên các đối tượng đó, về cơ chế hoạt động
và phát triển của chúng. Trong XHHPL, giải thuyết là những nhận định sơ bộ ban đầu về vấn đề
nghien cứ, là một câu hỏi thực trạng của vấn đề được nghiên cứu nhưng không có đấu chấm chỏi.
XCÓ thể hiểu giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đè có logic khẳng định hoặc phủ đihj nhưng chưa
biết có được thừa nhận hay bác bỏ, đòi hỏi phải kiểm nghiệm lại qua thực thế cuộc điều tra. Một đề
tài nghiên cứu có thể có nhiều giả thuyết, trong đó có 1 số giả thuyết chính liên quan đến việc giải
quyết mục đích cơ bản của đề tài, còn một số giả thuyết khác bổ trợ liên quan đến giải quyết giả thuyết chính
Lập nghiên cứu giả thuyết là đưa ra nhận thức so bộ về vấn đề , sự kiênnj được nghiienc cứu, thể
hển tổng quát kiê thức về lý luận và thực tiễn> Khi xây dựng giả thuyết nghiên cứu cần phải phù hợp
với nguyên tắc, quy định của HP, pháp luật hiện hành, phải dựa trên những luận cứ khoa học chặt
chẽ, phù hợp với thực tế của vấn đề và phải dễ kiểm tra trong qtrình triển khai cũng nhưng thực tiễn đời sống pl.
Ví dụ, vẫn với đề tài trên, giả thuyết nghiên cứu là: Ma túy đang ngày càng phổ biến và phát
triển, trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội. Đã có nhiều giải pháp trong công tác phòng, chống tệ
nạn ma túy nhưng chưa thực sự hiệu quả. Với đặc thù về chuyên ngành cũng như môi trường học tập
nên sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội là những người có nhận thức và thực hiện tốt pháp luật về
phòng chống ma túy, qua đó góp phần phòng chống ma túy.
Bước 4 là xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa các khái niệm và xác định các chỉ báo nghiên cứu
Mô hình lý luận là hệ thống phạm trì, khái niệm của xhh được sử dụng để giúp đánh giá, khái
quát bản chất của vấn đề pl được nghiên cứu, phản ánh được mối liên hệ pháp lý thực tế, những Quan
hệ xh- pl có tính chất bản chất của đối tượng và phải đảm bảo đc sự tương đồng vs kết cấu của khách
thể điều tra. Mô hình lý luận được thể hiện bằng ngôn ngữ, khái niệm khoa học được hiểu theo một
nghĩa thôgn qua việc thao tác hóa các khái niệm. Thao tác hóa các khái niệm là những thao tác logic
nhằm chuyển từ những khái nimệ xhh luật học có tính chất phức tạp, trừu tượng sang những khái
niệm trung gian,đơn giản, cụ thể và dễ hiểu theo một cách chung nhất, tránh việc hiểu đa nghĩa.
Xác định các chỉ báo ngiên cứu là quá trình cụ thể hóa các khái niệm thực nghiệm thành các
đơn vị ( tiêu chí ) có thể đo lường và quan sát được.
Nhờ quá trình thao tác hóa và xác định các chỉ báo mà cta cso cơ sở để thu thập thông tin thực
tế p/ánh các khía cạnh , sự việc, sự kiện liên quan tới chủ đề pháp luật, sử dụng các pp định lượng để lOMoAR cPSD| 58702377
do lường các sự kiện, hiện tượng pl và dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài của nhóm XH. Từ đó, có thể
dựng lên được bộ khung lý thuyết phản ánh vấn đề pl cần nghiên cứu và đo lường trực tiếp các mặt,
khía cạnh khác nhau có mối liên hệ logic chặt chẽ với nhua.
Vẫn với đề tài nêu ra ở ví dụ trước, chúng ta cần tìm hiểu và làm rõ các khái niệm ma túy là gì, tác
hại của ma túy là gì, phòng là gì, chống là gì, phòng chống ma tuy là gì
Bước 5 là lựa chọn phương pháp thu thập thông tin. Để thu thập các thôgn tin về các sự kiện,
hiện tượng pháp luật , chúng ta có thê sử dụng các phương pháp thu thập thông tin sau : Phương pháp
phân tihcs tài liệu, pp quan sát, phỏng vấn, anket và pp thực nghiệm. Không có một pp nào là có tính
tổng hợp và toàn diện. Mỗi phương pháp thu thập thông tin đều có những ưu điểm và nhược điểm
nhất định của nó. Vì vậy, cần phải cân nhắc, lựa chọn sao cho phù hợp với nội dung vấn đề pháp luật
cần nghiên cứu phù hợp với chương trình khảo sát thực tiế và mục đích điều tra.
Thông thường, trong một cuộc ssiều tra, tùy thuộc vào đề tài mà giải pháp tối ưu thường được
lựa chọn là sd phối hợp 1 nhóm các pp có ý nghĩa bổ sung cho nhau. Trong mỗi nhóm lại chọn 1 or
2 pp làm pp chính, giữ vai trò chủ đạo, còn pp khác làm chức năng bổ trợ. Việc lựa chọn pp điều tra
phhụ thuộc vào 2 yếu tố là mục đích, yêu cầu của cuộc nghiên cứu và khả năng tài chính, trang thiết
bị kỹ thuật và thông tin sẳn có và phải sớm có định hình trc tương ứng với hình thành bảng câu hỏi
cx như dự kiến sử dụng lực lượng nào sẽ tham gia thu thập thông tin.
Ví dụ với đề tài Nhận thức……, phúuơng pháp điều tra chủ yếu là phương pháp ankét và phỏng vấn.
Ngoài ra, sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp để thu thập thông tin.
Bước 6 là soạn thảo bảng câu hỏi. (Trong điều tra xhh, có 2 pp thường được sử dụng rộng rĩa là
pp phỏng vấn và pp an két. Cả hai pp này đều sử dụng bảng hỏi làm phương tiên thu thập thông tin.
Vì vậy, việc xây dựng bảng hỏi là một bước rất quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và
độ tin cậy của các thông tin thu được sau này
. ) Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi – chỉ báo được thiết
lập nhằm khai thác và thu thập thông tin về các khía cạn, biểu hiện của vấn đề pl cần nghiên cứu trên
cơ sở các giả thuyết và mục đích của cuộc điều tra, đc sử dụng chủ yếu ở hai pp phỏng vấn và ankét.
Một bảng hỏi được thiết lâp tốt sẽ đảm bảo thu thập được thông tin đầy đủ, tin cậy và khả quan, pháp
ánh đa dạng các mặt, khía cạnh khác nhau của vấn đề được khảo sát. Ngược lại, thì sẽ làm giảm khả
năng thu thập thôg tin, thậm chí bị xuyên tạc, phản ánh sai thực tế đời sống pl.
THông thường, một bảng hỏi gồm tư 18 đến 25 câu hỏi, thường có kết cấu 3 phần:
mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu thường nêu tên đề tài, chủ đề pháp luật cần nghiên cứu,
mục đích, ý nghĩa của cuốc đièu tra, tên cơ quan tiến hành nghiên cứu. Phần nộ dung thường tập
trung tình bày những câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Nên đưa những câu hỏi làm quen, sự
kiện lên đầu sau mới đến những câu hỏi về tâm tư, tình cảm. THông tin thu đc về các vđề, sự kiện,
hiện tượng pl đc nghiên cứu có đa dạng , phong phú , chất lượng hay không phụ thuộc chủ yếu vào
phần này. Cuối cùng là phần kết thúc dùng để trình bày các câu hỏi về đặc trưng nhaan khẩu – xã hội
như giới tích, lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa bàn cư trú,… Không nên để những câu hỏi
này ở phần trên để tránh hiểu nhầm or nghi ngờ, dẫn đến người trả lời không muốn bày tỏ quan điểm,
ý kiên, thái độ của họ. Và luôn khảng định rằng, các thông tin này chỉ phục vụ cho công tác thống kê khoa học.
Một điều cần lưu ý khi soạn bảng hỏi là phần nội dung bảng hỏi, cụ thể là việc xây dựng câu hỏi.
Một số dạng câu hỏi hay sử dụng là câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết hợp hoặc câu hỏi sự kiện,
câu hỏi chức năng, câu hỏi nội dụng.
 Câu hỏi đóng là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời, thông thường có hai dạng là câu
hỏi đóng đơn giản và câu hỏi đóng phức tạp. Câu hỏi đóng đơn giản là loại câu hỏi chỉ gồm hai
phương án trả lời khẳng định or phủ định (có or không ). Câu hỏi đóng phức tạp là loại câu hỏi
có nhiều phương án trả lời hơn , cho phép người trả lời đc lựa chọn một trong các p/án trả lời chi
tiết hơn. Loại câu hỏi này được dùng để đo lượng mức độ đánh giá, thái độ, niềm tin, yêu ghét,,
quan trọng hay không trược vấn đề, sự kiện.
Ví dụ về câu hỏi đóng đơn giản: Anh chị có biết rõ tác hại của ma túy không / Có –K lOMoAR cPSD| 58702377
VD về câu hỏi đóng phức tạp.: Anh (Chị) tự đánh giá mức độ nhận thức các quy định về phòng
chống ma túy ở mức mấy ? 1.☐Rất tốt 2.☐ Tốt 3. ☐Không tốt 4.☐ Rất không tốt
- Câu hỏi mở là câu hỏi chưa có phương án trả lời, đòi hỏi người trả lời phải tự mình đưa ra các trả
lời hoặc nên quan điểm, ý kiến của riêng mình về vấn đề, sự kiện pl mà nhà nghiên cứu đặt ra. Câu
hỏi này thường có khả năng bao quất rộng, cho phép gh nhận đc khá đầy đủ quan niệm, ý kiến đánh
giá của ngườ đc hỏi. tuy nhiên, cũng dễ dẫn đến việc trả lời lan man, lệch lạch vs nội dung mà câu
hỏi đặt tra, khó phân chia các trả lòi theo p/ án đã định và khó xử lý thông tin.
Ví dụ với đề tài nêu như trên, vi dụ về câu hỏi mở là: Anh chị có đề xuât gì nhằm nâng cao hiệu quả
nhận thức và thực hiẹn páp luật của SV HKU về pháp luật phòng chống ma túy.
 Câu hỏi kết hơpk là loại câu hỏi có liệt kê sẵn một ssô phương án trả lời mang tính định hướng của
nghà nghiên cứu. Tuy nhiên, do khả năng chưa báo quát được hết các phương án trả ời nên ở
phần cuối vẫn dành một phương án để bỏ nghĩ, và dươcs trình dưới dạng “ý kiến khác” Ví dụ:
Anh/chị biết các văn bản pháp luật nào về phòng chống ma túy? * 1. ☐Hiến pháp 2013
2. ☐Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
3. ☐Luật phòng chống ma túy năm 2013
4. ☐Công ước thống nhất về các chất ma tuý năm 1961 (Nghị định thư năm
1972 bổ sung), Công ước của Liên hợp quốc về các chất hướng thần năm
1971, Công ước của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất
ma tuý và các chất hướng thần năm 1988.
5.☐ Mục khác:…………………………………………………………………
Ngoài ra, còn có một số dạng câu hỏi khác như câu hỏi sự kiên ( liên quan đến thân thế, sự nghiệp, lứa
tuổi, giới tính, vị thế…); câu hỏi chức năng ( nhằm kiểm tra sự am hiểu biết của người được hỏi đvs vấn
đề, sự kiện pháp lý ,,); câu hỏi nội dung ( liên quan đến khía cạnh cơ bản của vấn đề, sự kiện pháp lý)…
Như vậy, để xây dựng được một bảng hỏi tốt cần đảm bảo các câu hỏi liên quan với
nhau được ssắp xếp cạnh nhau, tạo sự logics trong suy nghĩ. Đồng thời, câu hỏi đưa ra phải thật rõ
ràng, cụ thể, hạn chế dùng các thuật nghữi có tính mơ hồ, mập mờ, khó xđ như “ thường xuyên”,
thỉnh thoảng”, đôi khi để người trả lời trả lời chung chung. Một điều cần lưu nữa không nên sử dụng
từ viết tặt, khái niệm không phổ thông, ít người biết hoặc khái niệm mang tính chuyên nghiệp hẹp,
chuyên sâu, câu hỏi mang t/c hàm ý, đồng thời khi hỏi những câu hỏi riêng tư, tình cảm nên khéo léo
lựa chọn hình thức gián tiếp, làm cho người được hỏi thoải mái cung cấp thông tin.
Bước 7 là chọn mẫu điều tra. Mẫu trong điều tra xhh ns chung , khảo sát một chủ
đề nói riêng là một bộ phân có thể đại diện đc cho toàn bộ khách thể nghiên cứu. CHọn mẫu điều tra
là quá trình sử dụng các pp khác nhau để tìn ra đc 1 tập hợp các đơn vị ( Cn, xh ) có những đặc trưng
chung của xh có thể đại diện cho 1 tập hợp xh lớn hơn. Có nhiều cách để chọn mẫu như chọn mẫu
ngẫu nhiên đơn giản và chọn mẫu ngẫu nhiên cơ học. CMNN đơn giản là việc rút một cách ngẫu
nhiên các thành viên trong 1 ds sẵn có sao cho đủ số người cần thiết để tham gia trả lời. CMNN cơ
học là việc lựa chọn mọt thành viên làm gốc, sau đó cứ cách một khoảng k ta lại lấy 1 người. Đối vs
các tổng thể là nx tập hợp lớn thì sử dụng các lấy mẫu nhiều giai đoạn: chiaa tập hợp lớn thành các
nhóm theo dấu hiêuj nhất định, chọn môt số nhóm bằng pp ngẫu nhiên; sau đó tiến hành lấy mẫu một
lần nữa trong các nhóm đã được lựa chọn. Khi lựa chọn mẫu cần đảm bảo sự phù hợp giữa kết cấu
của mẫu vs kết cấu của tổng thể, phải đảm bảo dung lượng mẫu tương ứng với tổng thể. Nếu tổng
thể lớn và có nhiều dấu hiệu thì dung lượng mẫu sẽ lớn và ngược lại. lOMoAR cPSD| 58702377
Ví dụ với đề tài NT….. để nghiên cứu, làm sáng tỏ thực trạng nhận thức và thực hiện pháp luật
về phòng chống ma túy của sịnh viên Hlu, chúng em đã sử dung pp ankét thông qua phiếu điều tra
sinh viên HLU mà không phải là một trường khác như FTU…
Bước 8 là lập phương án dự kiến xử lí thông tin. PA dự kiến xltt là dự án các công thức toán học,
chương trình xử lí thông tin bằng máy vi tính đc áp dụng vào xử lý thông tin. Thông thường, tổ vi
tính phải xây dựng các lập trình toán học trên cơ sở trao đỏi thống nhất vs người lập giải thuyết
nghiên cứu và tổ chức cuộc ngiêu cứu
Ví dụ. Phương án xử lý thông tin là chuyển kết quả thành file excel. Sử dụng các chức năng sẵn
có của công cụ excel để tổng hợp, tính toán.
Và bước cuối cùng là điều tra thử, hoàn chỉnh toàn bộ bảng câu hỏi cũng như các chỉ báo
nghiên cứu. Mục đích của việc điều tra thử là để kiểm tra, đánh giá sự hđ, khả năng thu thập thông
tin của các câu hỏi cũng như toàn bộ bảng hỏi xem chúng đạt được kết quả đến đâu, có gì khiếm
khuyết cần khắc phục hay bổ sung. CŨng thôgn qua đó, có căn cứ để điều chỉnh văn phong của bảng
hỏi, tạo sự tốii ưu, phù hợp vs các yêu cầu nội dung thông tin về vấn đề ngcứu, kết quả mong đợi và
phù hợp vs đặc điểm của cá nhân, nhóm XH trả lời bảng hỏi. Có hai yêu cầu đặt ra khi điều tra thử
là phải điều tra tên chính bộ phận mẫu và thời gian giữa điều tra thử và chính thức không chênh lệnh
quá lớn để tránh mọi biến động có thể xảy ra ở khách thể cuộc điều tra.
Ví dụ. Trong quá trình phát phhiếu điều tra thử, sau một ngyà, chúng em đã thu về được 110 phiếu,
trong đó có 30 phiếu không hợp lệ. Thông qua việc xem xét các phiếu này, chúng em đã nhìn nhận
được một số vấn đề trong câu hỏi: như một số câu hỏi quá chung chung, việc dẫn dắt câu hỏi không
mạch lạc , rõ ràng dẫn đến người trả lời phiếu trả lời thừa thông tin, câu hỏi quá dài nên không muốn
đọc… Sau khi xem xét và sửa đổi, trong quá trình điều tra chsnh tthức đã thu về được kết quả khả
quan hơn với 110 phiếu và chỉ có 5 phiếu không hợp lệ.
Qua quá trình phân tích ở trên có thể thấy, giai đoaạn chuẩn bị có ý nghĩa quan trọng trogn việc
đánh giá thành công của cuộc điều tra. Nếu như làm tốt và cẩn trọng từng bước một của giai đoạn
này, chúng ta xem như đã đi được một nửa của chặng đường. Để đạt được những kết quả khả quan
như vậy , đòi hỏi những người tiến hành điều tra phải có kiến thức vững vàng, thực tiễn xã hội phong
phú, kỹ năng xử lý thông tin nhanh nhạy và có sự kiên trì, tỉ mẫn, cẩn thận.
4. Các bước tiến hành thu thập thôg tin ? VD
Cuộc điều tra xhh là một quá trình gồm ba giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị, tiến hành
thu thập thông tin đến gđ xử lý và phân tihcs thông tin, là công cụ giúp cho CQNN, nhà nghiên cứu
khoa học thực hiện để khảo sát, nghiên cứu thực tế, phục vụ mục đích lí luận hoặc thực tiễn, Khi
trong thực tiễn đời sống pháp luật xuất hiện một vấn đề pl, hiện tượng pl.
Một trong những giai đoạn của cuộc điều tra có thể kể đến là giai đoạn tiến hành thu thập thông tin.
Nếu như ở giai đoạn trc chuẩn bị công việc cần thiết cho cuộc điều tra thì ở giai đoạn này tập trung
chủ yếu vào công tác tổ chức cuộc điều tra. Neué như giai đoạn này được ttiến hành chặt chẽ, ngtúc,
thông minh linh hoạt thì sẽ tạo ra đc những nhân tố qđ thắng lợi của cuộc điều tra. Giai đoạn này
được tiến hành gồm … bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra. Thời điểm tiến hành điều tra thuận là thời điểm
mà nơi tiến hành điều tra có khả năng tạo ra một không gian tâm lý-xã hội thuận lợi nhất, cho phép
đoàn đtra có thể dễ dàng tiếp cận vs cá nhân, nhóm xh tham gia cung cấp thông tin, trả lời bảng hỏi
và phát huy đc cao nhất khả năng thực thi nhiệm vụ của mình. Không nên tiến hành điều tra vào
những thời điểm có sự kiện- chính trị xh quan trọng, các sinh hoạt có tính cộng đồng ở địaa phương,
ngày lễ hội, Tết cổ truyền, trước hoặc sau đợt thiên tai.. Tuyêt đối không nên thực hiện cuộc đoeèu
tra trong sự nônn nóng, khiên cưỡng hoặ trong bầu không khí thờ ơ, lãnh đạm. Thời đeiẻm tiến
hành điều tra là ytố có tính nhạy cảm nhưng hết sức quan trọng; biết cách lựa chọn đúng thời điểm
sẽ góp phần mang lại sự thành công cho công tác thu thập thông tin tại địa bàn. lOMoAR cPSD| 58702377
Ví dụ. Đối với đề tài ……., do dịch bệnh Covid 19 diễn ra, cũng như đảm bảo thời gian hoàn
thành bài tập nhó, chúng em đã tiến hành cuộc điều tra.
BƯỚC 2: Chuẩn bị kinh phí cho cuộc điều tra
Điều tra xhh ns chung thường tốn kém về kinh phí, nhưng kinh phí kkại có ảnh hưởng quan
trọng và là điều kiện không thể thiết trong đa số trường hợp. Kinh phí nhiều hay ít có vai trò kích
thích sự hứng thú, hăng hái hay ngc lại, gây không khí chán nản kém phấn khoie đối vs điều tra
viên. Kinh phid chậm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ thu thập thông tin. Tuy nhiên, kin phí
nhiều có thể gây lãng phí, tốn kém cho ngân sách nhà nước hoặc tổ chức tài trợ. VÌ vậy, người tổ
chức cuộc điều tra phải quan tâm đúng mức và quyết định một cách kịp thời, thỏa đáng những kinh
phí cần thiết cho một cuộc điêuù tra. THông thường, kinh phí cần cho một cuộc điều tra gồm:
 Tiền chi phí xd ctrình, đề cương nghiênc ứu, bảng câu hỏi
 Tiền chi trả ctác đánh matý, in ấn văn bản, giaiáy tờ, phiếu điều tra
 Tiền chi mua văn phòng phẩm, các công cụ, ptiện cần thiết hỗ trợ
 Tiền chi phí cho sinh hoạt, công tác phí trong những nfày thu thập thông tin trên địa bàn
 Tiền chi trả thù lao cho cộng tác viên, điều tra viên, báo cáo viên
 Tiền chi tổ chức hội thhảo khoa học, nghiệm thu đề tài
Bước 3 là công tác tiềm trạm. Côn tác tiền trạm là việc đoàn điều tra cử đại diện của mình đi tiếp
xúc, liên hệ vs cơ quan, đoàn thể, chính quyền nơi diễn ra cuộc điều tra. Mục đích của công việc này
nhằm tạo 1 bầu không khí thân thiện, cởi mở, tin cậy với các sở, ban ngành, địa phương – nơi tiến
hành công tác thu thập thông tin về các vấn đề pháp luật cần khảo sát. Để được như vyậ, người đai
điện cần phả trình bày dudợc nội dung, mđích, ý nghĩa , yêu cầu của ccuộc điều tr, giớii thiệu cơ cấu,
thành phần đoàn công tác, tuyên truyền và tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các cơ quan, ban, ngành
địa phương cùng vs lãnh đạo địa phương bàn bạc thốngnhất lsử hđ để có sự phối hợp chặt chẽ ở cả
2 bên. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy nếu làm tốt khâu này sẽ có đc sự ủng hộ và hưởng ứng. qua
đó, cán bộ và quần chúng nhân dana sẽ vui lòng cung ccấp thông tin cần thiết, ngược lại nếu khâu
tiền trạm không tốt sẽ dẫn đến gặp nhiều khó khăn, chi phí tăng nhưng hiệu quả thấp.
Bước 4 là lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra. Tùy thuộc vào thực lực của cuộc điều tra, chỉ đạo viên
cùng vs điều tra viên tiến hành xây dựng biiểu đồ tiến độ của cuộc đoeèi tra. Trong biều đồ nêu ra
từng giai đoạn, từng ngày tiến hành điều tra, tương ứung là công việ cụ thể, lực lượng và kết quả đật
được. Xây dựng biểu đồ tiến độ cuộc điều tra sẽ bảo đảm tính khoa học giúp cho các thành viên
chủ động thực hiện đúng kế hoặch cx như tiện theo dõi, điều phối công việc chung Bước
5 là lựa chọn và tập huấn điều tra viên.
Với việc lựa chọn ĐTV: Điều tra viên là người sẽ trưc tiếp txúc vs cá nhân, đối tượng xh để thu thập
thông tin. Vì vậy, họ phải đáp ứng được một số yêu cầu, tiêu chuẩn nhất định, có thể kể đến như:
 ĐTV phải có trình độ học vấn nhất đinj, có kiến thức, hiểu biết chuyên môn đặc biệt là pháp
luật. Trình độ của điều tra viên coa hya thấp phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đề tài nghiên cứu
 ĐTV phải là người có trình độ hiểu biết xh nhật định, am hiểu về tâm lý xh của đối tượng cung
cấp thông tin được nắm bắ đc tâ m lý xax hôi
 ĐTV cx cần có khaeng năng là tốt công tác tuần chúng, dân vận, biết cánh tiếp cận đối tượng
khác nhau, có khả năng linh hoạt trong giải qiyết tình huống
 Yêu tố ngoại hình cx có ảnh hưởng đến quan điểm tư tưởng, tâm lý người tham gia. Do đó, tùy
trhường hợp nên chon người phù hợp, dễ ưua, dễ gần à gây ấn tượng.
Vs công tác tập huấn cần đạt được nx mục đích sau ( tr80) : giối thiệu mục đích, đông nhất khái
niệm, ghi nhận thông báo, đặc điểm tối tượng xhh
Bước 6 là tiến hành thu thập thông tin. Đây là bước cuôi cùng trong giai đoạn tiến hành thu thập
thông tin, có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc điều tra. Khi thu thập thông tin, ĐTV sẽ tiến hành thu
thập trên chính mẫu điều tra đã đc lựa chọn sẵn tiến độ. Họ sẽ tiến hành phát ra-thu vè theo tién lOMoAR cPSD| 58702377
độ. Chỉ đạo viên tiến hành ktra số lượng phiếu, tổ chức họp rút kinh nghiệm. Cần chú ý vì quen
vs khả năng trả lợi từng câu hỏi của người cung cấp thông tin mà điều tra viên dễ tự mình trả lời
thay cho mẫu điều tra, dẫn đến thiết chính xác, phản ánh sai thực tế.
5. Phân tích nội dung các phương pháp phân tích tài liệu
PP ptích tài liệu là pp dựa vào các số liệu, tliệu pháp luật có sẵn, nhà xhh pl tiến hành xem xét,
nghiên cứu và phân tihcs chúng nhằm rút ra những thông tin , kết luận ms phục vụ đề tài nghiên cứu.
Đối với điều tra xhh plTài liệu chủ yếu được dùng ở phương pháp này là các bộ luật, luật, hình
thức văn bản pháp lụaat khác, gtrình, sách tham khảo, bình luận KH, baif nghiên cứu đăng trên
các ssách, báo, tạp chí , hồ sơ li hôn, tranh chấp đất dai, thừa kế, hđồng lđộng, tmại, hsơ dân sưkj,
báo cáo thống kê, bức thư, nhật kí đối tượng phạm tội, báo cáo nguyên nhân, điều kiện tội pạm, ..
Có nhiều cách khác nhau để phân loại tài liệu. Căn cứ vào chuyên ngành có thẻ chia thành tài liệu
về luật hs, dân sự, kinh tế, /..căn cứ vào tiêu chí xh hóa và tliệu của các CN có thể chia thành tài
liệu xh hóa như HP, văn bản luật, sách chuyên khảo các vấn đề pl … và tliệu CN như luận án tiến
sĩ luật học, luận văn thạc sĩ, hồi kí… Căn cứ vào nguồn gốc tài liệu có thể chia thành tài liệu trên
cơ sở phát vấn or quan sát và tliệu được tóm tắt, khái quát hay mô tả trê cơ sở tài liệu phát vấn, quan sát trực tiếp.
Ptích tài liệu là việc đánh giá, bình luận giá trị của tài liệu. Để việc phân tích đc chính xác linh
hoạt, đòi hỏi người phân tích phải đảm bảo đc nx yêu cầu sau:
- Phân biệt được tính chân thật, giả dối của tài liệu: tliệu là bản gốc hay bản sao, thông tin
chứa đựng còn giá trị hay đã lỗi thời
- Thể hiện thái độ phê phán vs tliêu. Thái độ ở đây không có nghĩa là phủ nhận, chê bao hay
đánh giá thấp tài liệ mà chú ý đánh giá tính khách quan, chân thực của thông tin chứa đựng
trong đó, tiếp thu có chọn lọc những giá trị khoa học, ý nghĩa thực tiễn của tại liệu đó.
- Khi đánh giá tliệu cần lưu ý đến các khía cạnh : tiêu đè, văn cảnh, xuất xứ, thể loại, tác giả,
mục đích tliệu, độ tin cậy ảnh hưởng xh của tl, nôi dung , giá trị khoa học, thực tiễn…
Trong đó, khía cạnh xác thực của bản thân tliệu và độ tin cậy của thông tin chứng đưng trong tài
liệu có ý nghĩa quan trọng nhất. Bởi vì tliệu có thể xác thực nhưng chưa chắc thôgn tin đã đảm
bảo tin cậy. Việc thôgn tin sai lệch có thể ảnh hưởng đến đnáh giá, nhận định sau này, thậm chí
có thể dẫn đến những sai lầm nghiệm trọng. Để ptích tài liệu, có theẻ sử dụng hai pp ptích tliệu sau 1
là pp ptích định tính. Là phân tihcs nhằm tìm hiểu các đặc điẻm, t/c xh của vđề nghiên
cứu,rút ra những gtrị khoa học, ý nghĩa thực tiễn, nội dung tư tưởng cơ bản của tliệu, tìm ra
thông tin liên quan đến vđề pl cần sáng tỏ.. Phương pháp này đòi hỏi kinh nghiệm, sự nhạy cảm
và chiều sâu kiến thức của nhà nghiên cứu cho nên dễ rơi vào phân tihcs chủ quan. 2
là pp ptích định lượng. PP là phân tihcss các số liệu, chỉ báo, nhóm dauá hiệu thu thập đc
từkhảo sát, đtra xhh , tìm mối liên hệ nhân quả giữa các thông số, chỉ báo về pl. PP này đòi hỏi
phải phân tích có hệ thống, từ đó rút ra những thôgn tin cần thiết đáp ứng mục đích nghiên cứu.
Phải tiến hành phân loại, lựa chọn khái quát hóa dữ kiện, so sánh các kết luận vs giải thuyết, cho
phép rút các thôgn tin cần thiết từ tliệu, kết luận rút ra phải có giá trị thực tiến và lý luận. Phương
pháp này chủ yếu được dung đer xử lý lượng thông tin lớn.
Có thể thấy, phương pháp phân tihcs tliệu có ưu và nhược sau ..( tr 94)
Ví dụ : PP ptích đuóc sử dụng để đánh gia thực trạng nhận thức và thực hiện cpl về phòng chống
ma túy của sv HLU. Trên cơ sở phân tihcs 100 phiếu khảo sát của sinh viên , có thể thấy, việc
nhận thức và thực hiện pháp luật có sự chênh lệch lớn. Thông qua việc phân tihcs câu trả lời,
tìm ra được mối quan hệ nhân quả giữa nhận thức và thực hiện pháp luật: do không có nhận thức
hoặc nhậnn thức yếu kém nên không có khả năng thực hiện đúng luật. So sánh kết quả với giả lOMoAR cPSD| 58702377
thuýetd đặt ra là đúng với giải thuyết, từ đó rút ra được 1 số kết luận: hầu như sv HLU đều nhận
thức và thực hiện …….
6. Phân tích pp quan sát Pp
quan sát là…. Tr 95
Đối với xhh pl, pp quan sát đc sử dụng để nghiên cứu,tìm hiểu các tập quán, thói quen, nếp sống
của nhóm xh, cộng đồng xh, yếu tố ảnh hưởng đến tình cảm, thái độ, nhận thức của họ, đánh giá
hvi xh của CN, nhóm XH, từ đó, nghiên cứu tính khả thi và hiệu quả các bp phòng ngừa, ngăn
chặn biểu hiện lệch lạc, tiêu cực, vi ppl. PP này thường đc áp dụng đvs đối tượng ngcứu là hvi pl
của chủ thể khác nhau để đgiá thực trạng ý thức pl, quan sát hành vi, hđ của phạm nhân trong giờ
lđộng để đánh giá ý thức chấp hành kỉ luật trại giam, thái độ cải tạo,, Cần có sự phân biệt giữa
pp quan sát khoa học và phương pháp quan sát thông thường. Nếu như quan sát thông thường chủ
yếu mag tính tự phát, ngẫu nhiên, tình cờ thì pp qsát khoa học thường có kế hoạch, đc thực hiện
theo một hệ thống và trình tự nhất định và đc keiẻm tra, đánh giá về tính trung thực và mức độ tin cậy của thông tin.
Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu mà có thể phân chia pp quan sát thành các loại hình khác
nhau. …..( tr 98-100 GT)
Để đảm bảo pp quan sát đem lại hiệu quả cao thì trước khi tiến hnahf, người thực hiện phải
chuẩn bị, xdựng kế hoạch quan sát và xác định công việc phải làm : nội dung, mục tiêu, nhiệm
vụ, thời hạn, dự kiến p/án khó khăn khi qsát, chuẩn bị tài liệu… Ngoài ra, trong quá trình quan
sát phải đảm bảo yêu cầu sau:
 Tùy thuộc vào mục đích quan sát, cần cân nhắc sự xuất hiện của nhà nghiên cứu vào quá
trình qsát. Nếu mục đích qsát mag tính thực tế, thăm dò để đưa ra qđ hành chính , quản lý
thì sự can thiệp tích cực của nhà nghiên cứu là cần thiêt. Nhưng vs mục đích khoa học thì
sự can thiệp của Nhà nghiên cứu là không đc phép vì sẽ phá vỡ ít nhiều tính tự nhiên vốn
có trong hành đông của đối tượng quan sát. Như vậy, phải đảm bảo sự kiện pháp lí diễn
ra trong đkiện tự nhiên, bình thương, không có sự biến đổi do việc nghiên cứu gây ra.
 Trong quá trình quan sát phải luôn tuôn thủ ctrình nghiên cứu và định hướng qssát, phải
mô tả, ghi nhận sự kiện, nhân tố tình huống chủ yếu cẩ cuộc qusat. Nếu trọng tâm quan
sát được thực hiện boiẻ một số nhà nghiên cứu thì cần phải có sự thông nhất trong nhận
xét, đánh giá sự kiện pháp luật, sử dụngkỹ thuật ghi nhạn thôgn tin thống nhất nhằm nâng
cao tính chân thực của kết quả.
 Phải quan sát đối tượng ở những tình huống, phương diện khác nhau, góc độ hác nhua để
có nhìn nhận khách quan và chính xác
 Không đc nhầm lẫn giữa mô tả và đánh giá sự kiện pl, do đó, trong biên bản hay nhật kí
ghi chép nên có những mục riêng dành cho ghi chép tài liệu thực tế và đánh giá về chúng.
Qua những phân tihcs trên có thể rút rra đc những ưu và nhược điểm như sau: tr 102- 104
7. Phân tích pp phỏng vấn
PP phỏng vấn là ……… trang 104 Bằng
hinh thức……………….
Qua thực tiễn tiến hành, phươg pháp phỏng vấn được chia thành cách loại sau
Thứ nhất là pp phỏng vấn tiêu chuẩn hóa và không tiêu chuẩn hóa. PP tiêu chuẩn hóa là … ( tràn
104).. là pp phỏng vấn theo môt trình tự nhất định đã được vạch sẵn, soạn thảo trước. Người
pvấn không đc tùy tiện thay đổi nội dung hay trình tự câu hỏi hoặc đưa ra câu hỏi bổ sung hoặc
giợi ý. PHỏng vấn tiêu chuẩn hóa thihcs hợp vs đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lí các cấp.
PV k tiêu chuẩn hóa ( pvấn tự do) là cuộc phvấn diễn ra tự do theo 1 chủ đề đc vạch sãn. Tùy
tình huống mà người phỏng vấn có thể sử dụng câu hỏi không nhất thiết phải theo môt trình tự
nào, có thể đưa ra quan điểm , bihf luận nhận xét của mình.. Do tính tự do của pp này nên đc áp
dụng rộng rãi cho một chủ thể pluật, cho phép tì hiệu quan niệm, nhận thức, đánh giá đối vs lOMoAR cPSD| 58702377
pháp luật của nhóm xh hoặc cho phép tìm hiểu đặc điểm nhân thân người phạm tội, động cơ
phạm tội, mục đihcs phạm tội…
THứ hai là pp pvấn sâu và pván thường. Pv thường là pvấn đc thực hiện trên quy mô rộng vs
nhiều đối tượng tham gia trả lời. Khác vs pp thươngf, pvấn sâu chỉ áp dụng để phỏng vấn các
nhà khoa học, ngcứ, chuyên gia pluật về các sự kiện dể thu thập quan điểm, đánh giá. PP này
đỏi hỏi người phỏng vấn phải có kinh nghiệm thực tiễn, trình độ học vấn cao, a, hiểu sâu sắc
pluật trình độ điêu luyện và thành thạo nthuật pvấn THứ ba là pvấn cá nhân và pvấn nhóm XH ( tr109)
Thứ 4 là phỏng vấn qua điện thoại ( tr109)
Mặc dù có nhiều phương pháp phỏng vấn khsc nhau, nhưng tưu chung lại, trình tự dẫn dắt cuộc phỏng vấn gồm:
 Thiết lâp sự tiếp xúc bc đầu để tạo không khí thân thiện, cởi mở cho cuộc phỏng vấn. Ví
dụ để hâm nóng bầu không khí có thể đề cập về thời tiết, tin tức thời sự…
 Tiếp tục củng cố tiếp xúc bằng những câu hỏi đầu tiên theo kế hoạch phỏng vấn như câu
hỏi về cuộc sống, sinh hoạt, ..
 Chuyển qua các câu hỏi phỏng vấn. cần có lời lẽ dẫn dắt câu chuyện, tiếp tục kđịnh tầm
qtrọng của câu chuyện. Đtra viên cần chú ú tới việc trả lời câu hỏi ptạp bằng bp thuyết
phục và càn linh hoạt điều chỉnh trong quá trình phỏng vấn. Nếu trong quá trình phỏng
vấn xảy ra trường hợp ngắt quảng như người trả lời phỏng vấn từ chối trả lời hoặc bắt
đầu lan man, kêhj thì điều tra viên phải nắm bắt được và phải biêt dừng đúng lúc, biết
gợii ý hoặc linh động thay đổi câu hỏi
 Kết thucs phỏng vấn. để kết thúc pvấn , đtra viên có thể quay trở lại một số câu hỏi chưa
trả lời hoặc đề nghị cung cấp thông tin nhân thân.. cuối cùng, đtra viên có lời cảm ơn
cũng như k/định thông tin sẽ được sử dụng đúng mục đích đặt tra mà không phục vụ bất kì mục đích nào khác.
Qua những phân tihcs ở trên có thể rút ra đc những ưu và nhược điểm sau:… trang 112 8. Ptích pp anket.
PP anket là hình thức hỏi đáp gián tiếp dựa trên ….. (tr 113
Tùy vào mục đích khác nhau mà người ta có thể phân chia pp anket thành nhiều dạng khác nhau. Trang 113 -114
Tuy có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng pp anket chỉ sử dụng một bảng hỏi với kết cấu được
phân bố theo trình tự 3 phần: Trang 115  Phần mở đầu :
 Phần nội dung: tập trung thu thập các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. THính
trung thực, độ tin cậy của thông tin thu đc về các vđề nêu trên phụ thuộc rất
lớn vào các đặt câu hỏi, các sdụng thuật ngữ sao cho tế nhị, nhẹ nhàng cũng như cách
nêu p/án trả lời sao cho hợp lý từ phía người xây dựng phiếu …  Phần kết thúc dành đêt …..
Qua những phân tích ở trên có thể rút ra được những ưu và nhược điẻm của pp ankét như sau Trang 116
9. Ptích pp thực nghiệm
PP thực nghiệm là nhà xhh tạo ra 1 skiện, tình huống pháp lý gần giống vs sự kiện, tình huống đã
xảy ra trên thực tế trong thực tiễn đsống pluật, qua đó, quan sát các hđộnh, các ứng xử của người
tham gia vào skiện, tình huống đso nhằm thu thập nx thông tin cần thiết cho vđề, skiện pháp luật cần
ngcứu, ktra những giả thuyết nghiên cứu nào đó.
VD: Dựng lại hiện trường vụ án ….
Trang 118-119 10. Phân tích và so sánh pp quan sát và thực nghiệm - PP quan sát - PP thực nghiệm lOMoAR cPSD| 58702377
Có thể thấy, cả hai phương pháp này đều sử dụng tri giác trực tiếp của người quan sát: nhìn bằng
mắt là chủ đạo và dùng tai để hỗ trợ. Cả hai đều là hoạt động thực tiễn, có định hướng nhất định
nhằm vào 1 số hiện ttượng xh và qtrình xh vs mđích thu thập đc thông tin về chúng. Mặc dù vậy
giữa hai phươngg pháp này có những khác biệt cơ bản. Quan sát là pp nghiên cứu đối tượng trong
trạng thái tự nhiên, quan sát đối tượg đang diễn ra tự nhiên bình thươngd trong thực tế cuộc soóng,
không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài. Còn thực nghiệm là phương pháp quan sát những sự
việc, tình huống do chính các nhà nghiên cứu tạo dựng, tái tạo lại, thông qua sự can thiệp tích cực,
có mục đích và làm biến đổi tiến trình tự nhiên nhằm ktra 1 giả thuyết về nó để có được tri thức mới.
11. Ptích và so sánh pp phỏng vấn và anket - Pp phỏng vấn - Pp ánkét
Có thể thấy, cả hai pp phỏng vấn và aket đều sử dụng bảng hỏi như là một phương tiện để thu thập
thông tin. Mặc dù vậy vẫn khác nhau:
- Về mặt kỹ thuật: phỏng vấn tiến hành thông qua hỏi- đáp, người pvấn và đối tượng khảo
sát tiếp xúc trực tiepé vs nhua. Còn cuộc điều tr sử dụng pp ankét đc tiến hành thông qua
bảng hỏi bằng vbản một cách gián tiếp thông qua các cộng tác viên. Ở pp pvấn, thông tin
thu thập được sâu sắc hơn nhưng đòi hỏi yêu cầu trình đô cao; còn ở pp ankét, thông tin
thu được phong phú hơn, sự chuẩn bị coong phu hơn
- Phỏng vấn nhất là phỏng vấn sâu là pp định tính cơ bản. Nó là pp kỹ thuật chuyên môn đc
sdung để tìm hiểu sâu sắc về p/ứng trong suy nghĩ, thaid độ, tình cảm, quan đeiẻm, chính
kiến và những suy nghĩ, thái độ, t/cảm và nguyên nhaau vì sao dẫn đến cách ứng xử của
con người. Trái lại, pp anket là pp nghiên cứu định lượng. Nó chủ yếu đi vào thu thập các
hđộng, sviệc, xác định quy mô, kích thước các nhóm chỉ báo tương quan về số lượng giữa
các biến số của các hiện tượng nhất định.
- Pvấn là một quá trình tìm kiếm, khám phá , gắn bó vs số ít đối tượng và họ thường k nằm
trong 1 lớp có bản nào …. VD tìm hiểu về phương hướng, triển vọng làm việc của DN nào
đó. Cuộc ksát sẽ không đặt tra những câu hỏi chung đồng loạt cho các đối tượng mà đi vào
các khía cạnh khác nhuau. THông tin trong pp pvấn thường đa chiều, phức tạp, phong phú,
mang tính cá nhân, gắn vs bối cảnh cụ thể, khó có thể nhận biết rõ ràng. Trong khi đó, pp
ankét là tiến hành trên một bảng hỏi đã dược quy chuẩn chung cho mọi đối tượng tham gia.
Thông tin thu được khá đơn giản, đc biểu hiện dưới dạng các skiện or con số trong phiếu
đtra ankét đã đc mã hoiá.
- Phương pháp p thường có tính mềm dẻo, linh hoạt hơn pp ankét. Việc lựa chon mẫu đại
diễn trong pp anket đc thực hiện rất nghiêm ngặt, trình tự các bc phải được tuân thủ chặt
chẽ. Nếu sử dụng pp pvấn thường dùng cách thức để phân tích tlý, tư duy đối tượng thì pp
ankét lại sử dụng nhiều các thức thống kê, mô tả.
Qua những phân tihcs ở trên, mặc dù cả hai ddêìu có nhũng điểm jhác biệt nhưng nếu kết hợp
vs nhau sẽ bổ sung cho nhau, giúp cho giai đoạn tiến hành thu thập thông tin được diễn ra
thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo thông tin thu thập được chính xác, sâu sắc, toàn diện nhưng vẫn
mang tính khái quát và có hệ thống.
12. Ptích mối liên hệ PL vs cơ cấu XH nhân khẩu. Ví dụ (trang 142)
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chug do nhà nước đặt ra, ban hành và đảm bảo thực hiện,
thể hiện ý chí của nhà nước nhằm mđích điều chỉnh cac quan hệ xhội.
Cơ cấu xh là ….. tr 136
Theo K3 Đ3 Pháp lệnh dân số 2013 Cơ cấu xh nhân khẩu (dân số) là tổng số dân đc phân loại theo
gtính, dộ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Sự vận động và ptriẻn của CC XH-NK tác động lớn đến sự vận động và ptriển của XH. Sự thay đổi
về quy mô dân số, cơ cấu dân số, pbố dân cư có a/hưởng đến qtrình tiêu thụ hàng hóa vad dịch vụ. Do lOMoAR cPSD| 58702377
đó, việc nghiên cứu xu hướng thay đổi của cơ cấu dân dố là yếu tố trọng tâm trong ngcứu xhh nhằm phát
hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhua giữa các ytố cấu thành cơ cấu xh- nhân khẩu vs thay đổi về kinh tế-
xh, từ đó đánh giá về hiệu quả thực hhiện chủ tưởng, c/sách, pháp luật của Đảng đến việc ổn định quy
mô dân số và nâng cao chất lượng dân số.
Mối lhệ giữa pluật vs CCXH NK được thể hien thông qua mối liên hệ giữa pluật với giới, giới tính,
cơ cấu lứa tuổi, cơ cấu tình trạng hôn nhân.
Thứ nhất là giới và gtính
- GIới tính chỉ các đặc điẻm sinh học của ……… trang 146 - GIới ……………..
THông qua việc xác định, nghiên cứu về giới và giới tính và thực tiễn cơ cấu gới pháp luật đặt
ra 2 vấn đề về bình đẳng giới và mất cân bằng giới tính. Để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất
cho các giới, NN đã ghi nhận bình đẳng giới trong các VBPL và trong công ước qtế mà VN đã
tham gia như Hiến chương LHQ, tuyên ngôn Nhân quyền thế giới, CƯ về các quyền ctrị của
pnữ, CƯ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử vs pnữ. Điều 23 HP 2013 nhấn mạnh : CD
nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. NN có c/sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng.2. NN, XH
và gđình tạo đkiện để pnữ ptriển toàn diên, phát huy vai trò của mình trong xh. 3. Nghiêm cấm
phân biệt đối xử về giới. Hay Điều 4 Luật Bình đẳng giới năm 2006 xác định: Mục tiêu bình
đẳng giới là xóa bỏ pbiệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong ptriển kinh
tế-xh và ptriển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng
cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đsống gđình. Luật BHVBQPPL
2015 cũng đã lồng ghé vấn đề bình đẳng giới trong xd vbqpl đã góp phần nâng cao hơn nữa
vai trò, tầm quan trọng của vấn đề bình đẳngg giố trong xd và thực thi pháp luật. Mặc dù đã có
tiến bộ nhưng trên thực tế bình đẳng giới vẫn còn là 1 mtiêu phấn đấu lâu dào đvs xh vn. Sự bất
bình đẳng vẫn tồn tại và bắt nguồn từ căn nguyên xã hội như tư tưởng trọng nam khinh nữa,
thích sinh con trai dẫn đến mất cân bằng giới tính. Nhận thức đc hậu quả của vấn đề này, NN
đã ban hành nhiều VBPL nhằm điều chỉnh những vấn đề dân số. PL đã nghiêm cấm các hành
vi lựa chọn giới tính thai nhi đc thể hiện ở pháp lệnh dsố 2003, NĐ 104/2003/NĐ_CP quy định
chi tiết plệnh dsố, nghi định 114/2006/nđ-cp quy định xử phạt vi phạm hành chính về dsố và
trẻ em hay QĐ số 468/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới khi sinh gđoạn
2016-2025 vs mtiêu khống chế có hiểu quả tốc độ gia tăng tỉ số giới tính khi sinh, tiến tới việc
cân bằng tỉ số giới tính, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, pvụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hđại hóa đất nc.
Bên cạnh đó, Pháp luật cũng đã ban hành những vbpl liên quan đến phụ nữ như luật phòng
chống bạo lực gia đình 2007 để bảo vệ quyền và lợi ích của họ. Ngày này, trong xh không chỉ
có hai giới nam và nữ mà còn nhiều hơn hai giới tồn tại là người đồng tính luyến ái ( Lesbian),
đồng tính luyến ái nam ( Gay), song tính luyến ái ( Bisexual) và người chuyển giới ( transgender)
( LGBT). Cộng đồng LBGT cũng có quyền giới bình đẳng vs các giới khác về mặt pháp luật
như quyền đc công nhận về hôn nâu, quyền đc chuyển giới, sinh con, nhận con nuói. Hiẹn nay,
pháp luật nước ta chưa ban hành một văn bản phpá luật quy định riêng cho LGBT nhưng trong
những bộ luật, luật thì cũng đã có những quy định cởi mở cho nhóm người này. Như Điều 37
BLDS 2015 sửa đổi 2017 quy đinh về quyền chuyển giới của cá nhân là không có bất kì điều
kiện nào như chỉ đc chuyển giới nếu giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa
định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học ( quy định trong BLDS 2005). Hay Luật
HN và gia đình năm 2014 đã loại bỏ quy định cấm kết hôn cung giới tính…
Thứ hai, mối liên hệ giữa pluật vs cơ cấu lứa tuổi. Cơ cấu lứa tuổi là sự phân chia cơ cấu
hổi theo nhóm tuổi trên cơ sở dặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi hoặc theo khả năng lao động,
bao gồm trẻ em, thanh niên, trung niên, người cao tuổi..
Điều 1 Luật trẻ em 2016 quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi. Đây là nhóm xh đang
trong quá trình học hỏi các gtrị chuẩn mực để thích nghi vs xh, đặc biệt vs chuẩn mực pháp luật. lOMoAR cPSD| 58702377
Những hành vi xư sự đúng đắn hay vi phạm pluật của cha mẹ, thành viên gđ, xhội sẽ tác động
lớn đến trẻ em. Ở giai đoạn này, trẻ em đang hình thành và ptriển nhân cách thể chất, trí lực
nên không thể tự thúc hiện các quyền cơ bản của mình đc ghi nhận trong pluật vì chúng chưa
có đủ kỹ năng. Vì vậy. pháp luật cũng đặt ra các quy định về người đại diện, người giám hộ cho
trẻ trong BLDS. Hiện nay, NN cx từng bc xdựng và hoàn thiện hẹ thống pháp luật liên quan
đến bảo vệ trẻ em. K1 Đ 37 HP 2013 quy định trẻ em đc NN, gia đình và xh bảo vệ, chăm soóc
giáo dục, đc tham gia vào các vđề về trẻ em. Ngiêm cấm xâm hịa, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc,
lạm dụng, bóc lột sức lđộng và hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. Ndung này cx đc cụ thể hóa
trong Luật trê em 2016. Các lĩnh vực pl khác như HSự Dsự, HNGĐ … đều hướng tới bảo vệ
và chưam sốc, gdục trẻ. Đây là cơ sở pháp lý để bảo đảm thực hiện tốt các quyền trẻ em. Tuy
nhiên, vs sự ptriển nhanh chóng và đa dạng các qh xh trong lvực bảo vệ trẻ em, các quy đinh
về bảo vệ trẻ em cần ltục đc rà soát, đánh giá và sửa đổi cho phù hợp với hoàn cảnh VN cũng như pháp luật QTế.
Theo Điều 1 Luật Thanh niên 2005, thanh niiên là công dân VN từ đủ 16 tuổi đến 30
tuổi. Đây là lực lựng xh hùng hậu có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xd và bảo vệ
tổ quốc. DO đó, phap luật cũng đã đc ban hành để tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao
động giải trí, ptriển thể lực trí tưj, bồi dưỡi đạo đức, truyền thông dân tộc, ý thức công dân.
Song, đặc trưng của thanh niên là có yêu cầu cao đối vs c/sống nhưng lại chưa đủ hiểu biết về
hoàn cảnh thực tế, do đó, thường dẫn đến mâu thuãna giữa điều mong đơi và hiện thực. Điều
đó dẫn đée những hậu quả tiêu cực, thậm chí có những hành vi chống đối xã hội.
Theo điều 2 Luật người cao tổi 2009, người cao tuổi là CN VN từ đủ 60 tuổi trở lên.
XH ptriển , tuỏi thọ trung bình tăng lên thoe đó số lượng người cao tuổi tăng lên trong xh.
CHăm sóc đời sống người cao tuổi để đảm bảo về mặt lợi ích và tinh thần luôn là những định
hướng c/sách mà NN thực hiện trogn thời gian qua. Biểu hiện nhưNN đã ban hành Luật người
cao tuổi năm 2009 qiu định quyền lợi, trách nhiệm của CN, tổ chức trog việc phụng dưỡng,
phát huy vai trò của người cao tuổi, hay Luật bảo vệ sức khỏe ND năm 1989 quy định “ Người
cao tuổi… đc ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh, đc tạo đkiện thuận lợi để đóng góp cho xh
phù hợp vs sức khỏe của mình. Ngoài ra, một số luật khác cx quy định quyền cho người cao
tuổi trong luật HN và gia đình, quy định về lao động của người cao tuổi trong Luật Lđ,…
Thứ ba về mối lien hệ giữa pluật vs cơ cấu tình trạng hôn nhân. Cơ cấu tt hôn
nhân là sự phân chia cơ cấu dsố theo nhóm: chưa bao giờ kết hôn, đang trong hôn nhân, li thân,
li hoon, góa và liên minh tự do. Luật Hôn nhân và GĐ đã có những uqy định cụ thể chế độ hôn
nhân, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình, trách nhiệm cá nhân ,
tổ chức, NN trong việc xd, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. Liên minh tự do là tình trạng
các cặp đôi chung sống tự do như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn, HỌ có thể tự do lựa
chọn , quyêt định những vấn đề riêng tư mà không vphạm quy đihj cấm của pluật. Theo quy
định của pl, nam nữ đủ điều kiện kết hoon rtheo quy định của LHN&GĐ nhưng không đăng kí
kết hôn mà chỉ chung soóng như vk vk thì ko phát sinh quyền, ngvụ giữa vợ và chồng. Quyền,
nghĩa vụ đối với con của nam nữ theo liên minh tự do được giải quyết theo quy định của pluật
về quyền và nghĩa vụ của cha mrj và con.
Qua những phân tích ở trên có thể thấy, pháp luật và cc qh nhân khẩu có mối liên hệ mật thiết
với nhau. Thông qua việc xác định và nghiên cứu cơ cấu xh nhân khẩu, các nhà nghiên cứu
nắm bắt được những vấn đề mấu chọt, cốt lõi của xã hội, từ đó, bân hành được những văn bản
pháp luật thực sự đi vào đời sống, không chỉ bảo đảm quyền và lợi ich của nghững kẻ yếu thế
trong xhội mà còn có tính giáo dục, răn đe đến các đối tượng vi phạm
13. Ptich mối liên hệ PL vs CC XH lãnh thổ PL là….. lOMoAR cPSD| 58702377
CCXHLT là sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thôgn qua đường ranh giới về lãnh thể thành 2 khu vực
nông thôn và đô thị. Đô thị và nông thôn là sphẩm lsử của sự phân công lđộng xh, vì vậy, 2 khu vực
này có những đặc trưng của hệ thống XH. Sự biến đổi cơ cấu xh lãnh thổ là một trong những chủ
báo qtrọng để có thể xem xét và dự báo sự biến đổi CCXH
Thứ nhất, về CCXH đô thị. Đô thị là kvực tập trung đồn dân cư, hđ chủ yếu trong lĩnh vuẹc
kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, KT, VH, có vai trò thúc đẩy sự ptriển KT-
XH, là động lực cho sự ptriển địa phương, vùng miền hoặc cả nước. Do đô thị tập trung mật độ dân
số cao với nhiều thành phần dân cư có lối sống khác nhau, tham gia các hdd kinh tế đa dạng nên việc
quản lí có nhiều phức tạp. Lao động chủ yếu là lđ phi nông nghiệp, đa ngành, đa lĩnh vực, có tốc độ
ptriển cao, là địa bàn hđ của các loại thị trường, trao đổi thông tin, do đó dễ phát sinh tệ nạn xhội, tội
phạm.. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Sự ptriển đô thi là cho cơ cấu lãnh thổ
thay đổi khá mạnh mẽ. CƯ dân nông thôn giẩm, cư dân đô thị tăng đem đến những thay đổi cơ bản trong xh VN.
Tuy nhiên, vấn đề qlí đô thị cx đặt ra nhiều vđề. Cơ sở ktế kĩ thuật tạo động lực ptriển cho đo
thij còn yếu, tăng trưởg ktế khôg đồng đều, mất cân đối vs tăng trưởng dân số, tình trạng phân bổ
dân cư và dùng đất nông nghiệp vào mđích phi NN đang trở thành mối nguy cơ lơn với vđề an toàn
lương thực. Khoảng cách giữa đô thị và nông thôn còn lớn. , kết cấu hạ tầng kết nối đô thị và nông
thôn và trong từng đô thị không đảm bảo tiêu chuẩn tiện nghi, hiện tượng ùn tắc, tai nạn gthông vẫn
diễn ra phổ biêtns, tỉ lệ dân cư đô thị đc hưởng dvụ hạ tầng còn thấp và chậm khắc phục.
Việc quá trình đô thị hóa khjông đc kiểm soát trên từng vùng, lãnh thổ và cả nước, khai thác
tài nguyên chưa hợp lý và sự gia tăng các chất độc hại xả vào môi trường sống đang dẫn đến tình
trạng phá vỡ cân bằng sinh thái, đảo lộn quy luật tự nhiên, có tác hại trực tiếp đến c/s con người và
sự ptriển bền vững của đô thị. Bên cạnh vđề phức tạp của qtrình đô thị hóa và ptriển đô thị như dịch
cư, chênh lệch giàu nghèo, nhà ở, lđộng, việc làm, tội phạm, tệ nạn, các đô thị VN còn đứng trc nhiều
thách thức mang tính toàn cầu như hội nhập, cạnh tranh đô thị, biến đổi khí hậu,, mức nc biển dân g cao,
Trước những vấn đề đặt ra trog qtrình xdựng và ptriển đô thị, NN ta đã ban hành các đạo luật
chuyên biệt để điều chỉnh phù hợp tới từng vùng miền. Một số văn bản có thể kể đến như Luật thù
đô 2012 quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; chính sách, trách nhiệm xây dựng, phát triển, quản lý và
bảo vệ Thủ đô., Luật kiến trúc 2019, các quyết định như QĐ số…..( trag 162-163)
Thứ hai, về mối liên hệ với cc xh nông thôn. Khác vs đô thị, nông thôn là hình thức
cư trú mag tính không gian lãnh thổ của con người, nơi tập trung sinh sống của những người chủ yếu
hđ trong lvực nông nghiệp hoặc ngành nghề khác có lquan trực tiếp or gián tiếp đến hđ sx nông nghiệp.
XH NThôn là 1 bộ phận cấu thành cơ bản của CC XH, có quá trình hthành và ptriển kâu dài
trog lsử. CC xh nthôn đc biểu hiện qua cơ cấu xh- giai cấp, CCXH—nghề nghiệp. Ở nông thôn , giia
cấp nông dân chiếm đa số với ngghề nghiệp chính là trồng trọt và chăn nuôi. Nhưng hiện nay, do sự
tác động của CNH-HĐH , cơ cấu xh nthôn đang có sự chuyển dịch theo xu hướng giảm tỉ trọng lđộng
nông nghiệp, tăng tỉ trọng lđ phi nông nghiệp.
Xu hướng đa dạng hóa nghành nghề trong sx nông nghiệp làm đa dạng hóa nội bộ giai cấp nông
dan. Những ngành nghề truyền thống……. (đoạn 2 trang 164-166)
Đứng trước những vấn đề trên, điều đặt ra là cần một hệ thống những chính sách, pluật mang tính
đồng bộ và kịp thời tiến tới xdựng Nthôn mới có kết cấu hạ tầng ktế XH từng bước hđại, cơ cấu ktế
và hình thức tổ chức sx hợp lý, gắn NN vs ptriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn ptriển nthôn với
đo thị theo quy hoạch, xh nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bsắc vhóa, môi trường sinh thái đc bảo
vệ, an inh trật tự đc giữ vững, đsống vật chất và tinh thần của người dân nâng cao. Cụ thể như NN
đã ban hành quyết định số 800/QĐ_TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới gđoạn 2010-2020, QĐ 1600/QĐ-Ttg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020. Tổng kết 10 năm (2010-2020) thực hiện cchương trình đã có lOMoAR cPSD| 58702377
những chuyển biến tích cực, cụ thể: tháng 10/2019, cả nước đã có 4.665 xã (52,4%) được công nhận
đạt chuẩn NTM, tăng 35,3% so với cuối năm 2015 (là thời điểm tổng kết giai đoạn 1) và hoàn thành
vượt 2,4% so với mục tiêu 10 năm (2010-2020) của Đảng, Quốc hội và Chính phủ giao.Đồng thời,
có 63 xã đạt chuẩn NTM nâng cao và đã có xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ. Bình quân cả nước đạt 15,32 tiêu chí/xã, hoàn thành vượt mục tiêu 5 năm (2016-
2020) được Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó, có 2/7 vùng và 19/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương hoàn thành và vượt mục tiêu 5 năm (2016-2020) được Thủ tướng Chính phủ giao.Cả
nước đã có 109 đơn vị cấp huyện của 41 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ tướng
Chính phủ công nhận đạt chuẩn NTM.
Qua những phân tích ở trên có thể thấy, pháp luật và cc xh lãnh thổ có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Thông qua việc xác định và nghiên cứu cơ cấu xh lãnh thổ, các nhà nghiên cứu nắm
bắt được những vấn đề mấu chọt, cốt lõi của xã hội, nắm đc dắc trưng từng vùng, từ đó, ban hành
được những văn bản pháp luật phù hợp, phát huy tối đa được tiề năng, vị thế của từung vùng lãnh
thổ, góp phần cân bằng xã hội…..
14. Ptích mối liên hệ vs CCXH dân tộc PL là……..
CC XH dân tộc là khái niệm để chỉ cộng đồng ctrị-xh đc hợp thành bởi những tộc người khác
nhau trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định. Kết câuu dân cư của một quốc gia có thẻ bao gồm
nhiều tộc người khác nhua, trong đó có những tộc người chiếm đa số trong thành phần dân cư và
có những tộc người chiếm thiểu số.
Đặc điểm ccxh dân tộc ( trang 167)
Nhận thức được những đặc trưng giữa các dân tộc về văn hóa, điều kiện kinh tế cũng như đảm
bảo sự ptriển bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, nâng cao đời sôngs tinh thần, NN ta đã ban
hành nhiều đạo luật để điều chỉnh.
Thứ nhất, PL đã ghi nhận các quyền trong HP 2013 “ trag 168”. Tinh thần này được cụ thể
trong các lĩnh vực… ( trang 169)
Thứ hai, pháp luật đặt ra các vấn đề ưu tiến , ưu đãi đối với các dân tộc thiểu số được ghi nhận
trong các bộ luật và luật chuyên ngành. Như nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu
tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít
người, ưu tiên tuyển dụng công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số theo K2 Điều 1 nghị
định sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công
chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hay ưu đãi về chính sách cho dân tộc thiểu số,….
Nghiên cứu…. ( trang 169)
15. Ptích mối liên hệ vs CC XH Nghề nghiệp PL là………………..
CC XH NN là cơ cấu thể hiện số lượng ngành nghề trong khu vực dân cư, tỉ lễ giữa ngành nghề
và tỉ lệ trong nội bộ ngành, CC có những đặc trung cơ bản sau: ( 4đặc trưng)
- Sự thay đổi cc xh nn ảnh hưởng đeến sự thay đổi cơ cấu xh. (tr 170) - 3 nhóm
- Khuynh hướng ptriển phụ thuộc vào sự ptriển lực lượng sx và quan hệ sx. ( đoạn cuối tr170) -
…..đoạn 1 trang 171
Thông qua việc nhận thức được những đặc trưng của CCXH nghề nghiệp, NN ta đã ban hành nhiều
đạo luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhămf thúc đẩy và định hướng phát truển việc làm để
bảo đảm việc làm cho người lao động.
Thứ nhất, pháp luật đã quy định về các thị trường lao động, quyền và lợi ích của người lao
động, tăng cường cơ hội việc làm cho người lđộng . Có thể kể đến BLLĐ 2019 quy định tiêu chuẩn
lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và lOMoAR cPSD| 58702377
các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động; Luật Việc
làm 2013 quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và
quản lý nhà nước về việc làm. Ngoài ra, PL cũng đặt ra chính sách hỗ trợ đối với những người thất
nghiệp, bị mất việc làm.
Thứ hai, Pháp luật quy định cụ thể và có sự tách bạch rõ ràng giữa hai khu vực ngành nghề
công và ngành nghề tư. Ngành nghề công là những nghề nghiệp liên quan đến nhà nước, làm việc
trong các cơ quan nhà nước, do đó, pháp luật đặt ra những quy định riêng thông qua các Luật Cán
bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản chuyên ngành khác. Còn nghề nghiệp tư là những
nghề nghiệp tư nhân, tự do không trái với pháp luật. ĐỐi với những ngành nghề này, tùy thuộc vào
nghề nghiệp mà pháp luật có những quy định đặc thù như Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật
Luật sư, Luật thuế, Luật HTX, .. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nghiên cứu về vấn đề pl trong cc xh nghề nghiệp chủ yếu tập trung vào viẹc đánh giá thực
trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngnahf kinh tế, cug vs quá trình chuyển dịch cơ cấu lđộng
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ theo hướng CN hóa, hiện đại hóa gắn với qtrình đô
thị.. trên cơ sở đó, sửa đỏi bổ sung sao cho phù hợp với chính sáhc của đảng trong việc chuyển dịch
cư cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó nhanh chóng thoát khỏi tình trạng
lạc hậu chậm ptriển, trở thành quốc gia văn minh, hiện đại.
16. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực XH. Cho ví dụ cụ thểChuẩn mực xã hội là hệ thống các quy
tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít
nhiều sự chính xác về tính chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái
không được phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi người, nhằm
củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội. Phân loại: Đc
ghi chép và không được ghi chép: chuẩn mực thành văn và chuẩn mực bất thành văn ( tồn tại
qua truyền miệng). trang 183-184 Đặc trưng:
- Tính xác định theo không gian và thời gian: tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất
về mặt nhu cầu, lợi ích vật chất hay tinh thần của đối tượng, không gian , thời
điểm , giai đoạn lịch sử nào mà các chuẩn mực đc định hướng thay đổi, sửa đổi,
bổ sung sao cho phù hợp. Tính định hướng Mục 3.2 trang 186-187 và tính vận
động theo không gian, thời gian ( mục 3.3 trang 187 )
- Mang tính giai cấp. ( mục 3.1 trang 184)
- Mang tính lợi ích ( đoạn cuối mục 3.1) vd tội giết người là xâm phạm đến lợi
ích, do đó, pl quy định nếu thực hiện hành vi sẽ bị đi tù…
Như vậy các chuẩn mực xã hội đóng vai trò không nhỏ trong đời sống của cáccộng
đồng người, mỗi địa phương, dân tộc đều có các chuẩn mực xã hội riêngđiều chỉnh
các quan hệ xã hội và các hành vi của con người nơi đó. Nhữngchuẩn mực xã hội này
có tác động to lớn tới đời sống của con người cũng nhưtác động tới quá trình thực hiện
pháp luật của mọi người, chuẩn mực xã hội cónhiều loại trên nhiều lĩnh vực khác nhau
như chính trị, pháp luật, thẩm mỹ…nhằm điều chỉnh các hành vi của con người trên
những lĩnh vực đó và nhằmhoàn thiện xã hội bằng những quy tắc, khuôn mẫu của các chuẩn mực xã hội
17. Phân tích mối liên hệ chuẩn mực chính trị với pháp luật
Pháp luật là…………………