


Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GKI – MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ-LỚP 7
Câu 1: Nêu những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu sau cuộc phát kiến địa lí.
- Giai cấp tư sản:
+ Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn lớn,...
+Có thế lực kinh tế, nhưng chưa có địa vị chính trị trong xã hội.
- Giai cấp vô sản:
+ Những người lao động làm thuê cho chủ tư bản.
+Thời gian đầu, họ đi theo giai cấp tư sản để chống chế độ phong kiến.
Câu 2: Nêu hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
* Phát kiến địa lí đã để lại những hệ quả lớn lao cho loài người.
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển…
- Đem về cho châu Âu khối lượng lớn vàng bạc, nguyên liệu; thúc đẩy nền sản xuất và thương nghiệp ở đây phát triển.
- Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa…
Câu 3: nhận xét về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
- Các nước Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.
- Các tôn giáo ngoại lai: Phật giáo, Hồi giáo phát triển mạnh mẽ.
- Sự xuất hiện sớm của chữ viết đã tạo cơ sở cho sự phát triển văn học, sử học…
-Nghệ thuật kiến trúc giai đoạn này phát triển rực rỡ với nhiều công trình lớn và được bảo tồn đến tận ngày nay.
Câu 4: Trình bày những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
- Về chính trị:
+ Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh, mở khoa thi chọn người tài để tuyển dụng làm quan.
+ Các hoàng đế các thời Đường tiếp tục chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ…
- Về kinh tế:
+ Nhà nước thực hiện chính sách giảm thuế, chính sách quân điền, nhiều kỹ thuật canh tác mới được áp dụng. Nông nghiệp có bước phát triển.
+ Thủ công nghiệp phát triển. Nhiều thành thị xuất hiện và ngày càng phồn thịnh.
+Thương nghiệp phát triển mạnh: Nhà Đường có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước châu Á. Từ những tuyến đường giao thông truyền thống nối các châu lục được hình thành từ các thế kỉ trước, đến thời Đường trở thành "con đường tơ lụa" nổi tiếng trong lịch sử.
Câu 5: Từ cuối thế kỉ XIII, tình hình kinh tế- xã hội Tây Âu có nhiều biến đổi. Các công trường thủ công, công ti thương mại, các đồn điền ra đời và ngày càng mở rộng quy mô. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a. Phong trào văn hóa Phục hưng góp phần giải phóng tư tưởng khỏi sự kìm hãm của giáo hội. | Đ |
b. Giai câp tư sản có thế lực kinh tế và địa vị trong xã hội tương xứng. | S |
c. M. Xéc-van-tét là một nhà văn lớn của Tây Ban Nha với tác phẩm nổi tiếng là Đôn Ki-hô-tê. | Đ |
d. Tác động của phong trào văn hóa Phục hưng làm suy yếu hoàn toàn giai cấp tư sản. | S |
Câu 6: Đến thời Minh - Thanh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức chi phối mạnh mẽ đối với nền kinh tế - xã hội Trung Quốc.
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a. Trung Quốc đã sáng tạo ra những thành tựu văn hóa rất rực rỡ và độc đáo, trong đó nổi bật nhất là kinh tế, chính trị. | S |
b. Nhiều thành thị trở nên phồn thịnh như Bắc Kinh, Nam Kinh... | Đ |
c. Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực từ tư tưởng - tôn giáo cho đến văn thơ. | Đ |
d. Dưới thời Đường, nhà nước chỉ quan tâm đến chính sách giảm thuế. Nhờ vậy, nông nghiệp có bước phát triển. | S |
Câu 7: Cho thông tin sau:
Dưới thời vương triều Gúp-ta, đạo Bà La Môn phát triển thành đạo Hin-đu – tôn giáo thịnh hành ở Ấn Độ cho đến ngày nay. Đạo Phật có sự phân hóa thành hai giáo phái và tiếp tục phát triển trong thời Gúp-ta. Đạo Hồi cũng được du nhập và phát triển thành một tôn giáo lớn từ thời vương triều Đê-li.
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a) Nhiều thành tựu văn hóa của Ấn Độ không còn được duy trì và ứng dụng cho đến ngày nay. | S |
b) Sự xuất hiện của đạo Hồi tạo nên sự đa dạng tôn giáo và ảnh hưởng lớn đến văn hóa Ấn Độ. | Đ |
c) Thời vương triều Gúp-ta, đạo Phật phân hóa thành hai giáo phái. | Đ |
d) Phật giáo có ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa ở Việt Nam. | Đ |
Câu 8: cho thông tin sau:
Giai cấp tư sản ra đời, họ không chấp nhận những giáo lí lỗi thời, muốn xây dựng một nền văn hóa mới đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân, coi trọng khoa học - kĩ thuật... để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a. Giai cấp tư sản ra đời, muốn xây dựng một nền văn hóa mới đề cao giá trị con người, coi trọng khoa học – kĩ thuật... | Đ |
b. Văn hoá Phục hưng, Cải cách tôn giáo là những đòn tấn công đầu tiên của chế độ phong kiến vào trật tự của giai cấp tư sản, làm cơ sở cho các cuộc đấu tranh về chính trị. | S |
c. Phong trào văn hóa Phục hưng Là "cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại" mở đường cho sự phát triển văn hóa của chế độ phong kiến ở châu Âu và văn hóa nhân loại. | S |
d. Nhiều vở kịch nổi tiếng như: Rô-mô-ô và Giu-li-ét, Hăm-lét, Ô-ten-lô... là những tác phẩm của tác giả W. Sếch-xpia. | Đ |
Câu 9: Phân tích đặc điểm khí hậu ở châu Âu phân hóa từ Đông sang Tây.
- khí hậu ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông tương đối ấm, mùa hạ mát; mưa quanh năm, lượng mưa trung bình từ 800-1000mm.
- Khí hậu ôn đới lục địa: mùa động lạnh và khô, mùa hạ nóng và ẩm; lượng mưa trung bình năm khoảng 500mm, chủ yếu mưa vào mùa hạ.
Câu 10: Phân tích đặc điểm khu vực địa hình miền núi ở châu Âu.
- Địa hình núi già phân bố ở phía bắc, vùng trung tâm và phía đông châu lục, gồm các dãy: Xcan-đi-na-vi, U-ran…phần lớn là núi có độ cao trung bình hoặc thấp.
- Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam, gồm các dãy: An-pơ, Các-pat, Ban-căng…phần lớn là núi có độ cao trung bình dưới 2000m.
Câu 11: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
+ Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ luvến 36°B và 71°B, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc.
+ Hình dạng: Châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
+ Kích thước: Châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương.
+ phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
+ phía đông giáp châu Á.
Câu 12: Trình bày nguyên nhân và giải pháp để bảo vệ môi trường nước ở Châu Âu.
* nguyên nhân: Do chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
* giải pháp
- tăng cường kiểm soát đầu ra các nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp.
- Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
- Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
- Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước.
Câu 13: Trình bày nguyên nhân và giải pháp để bảo vệ môi trường không khí ở Châu Âu.
* nguyên nhân: Do hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, giao thông vận tải.
* giải pháp
- Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
- Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao, giảm phát thải khí CO2 vào khí quyển.
- Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo để thay thế năng lượng hóa thạch.
- Giảm lượng xe lưu thông trong thành phố, ưu tiên giao thông công cộng.
Cho bảng số liệu
Câu 14: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO THEO GIỚI TÍNH CỦA CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 1990 – 2020 (%)
Năm Giới tính | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
Nam | 48,1 | 48,2 | 48,2 | 48,3 |
Nữ | 51,9 | 51,8 | 51,8 | 51,7 |
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a. Các quốc gia ở châu Âu vẫn còn tình trạng mất cân bằng giới tính | Đ |
b. Giai đoạn 1990-2020 tỉ lệ giới tính nam tăng 0,5% | S |
c. Giai đoạn 1990-2020 tỉ lệ giới tính nam và nữ có nhiều biến động. | S |
d. Giai đoạn 1990-2020 tỉ lệ giới tính nữ nhiều hơn giới tính nam. | Đ |
e. Châu Âu có trình độ học vấn cao. | Đ |
f. Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục, đã tác động đến tỉ lệ giới tính ở châu Âu. | S |
Câu 15: Cho bảng số liệu
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở CHÂU ÂU NĂM 1990 VÀ NĂM 2020 (%)
Nhóm tuổi | 0- 14 tuổi | 15- 64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên |
1990 | 20,5 | 66,9 | 12,6 |
2020 | 16,1 | 64,8 | 19,1 |
(Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 7 - KNTT)
Sự kiện | Câu trả lời Đ/S |
a. Giai đoạn 1990- 2020 tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng. | Đ |
b. Hậu quả lớn nhất của cơ cấu dân số già là sự thiếu hụt lao động. | Đ |
c. Dân sô châu Âu đứng thứ 4 trên thế giới. | S |
d. Giai đoạn 1990- 2020 tỉ lệ người dưới 15 tuổi cao và có xu hướng tăng. | S |
e. Các nước châu Âu đã tiến hành biện pháp khuyến khích sinh đẻ. | Đ |
f. Giai đoạn 1990- 2020 nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm 4,8%. | Đ |