

















Preview text:
. Đề cương ôn tập khoa học lớp 5 kì 1 KNTT - mẫu 1
1.1 Câu hỏi trắc nghiệm môn Khoa học lớp 5 cuối kì 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC HKI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 . Nối nội dung (1) với cột A và B chỉ thành phần chính của đất.

Câu 2. Thành phần nào có nhiều nhất trong đất?
A. Nước, không khí B. Chất khoáng C. Mùn và một số thành phần khác
Câu 3. Đất được hình thành:
A . do đá bị phá vỡ sau một quá trình lâu dài dưới tác động của nhiệt, nước, không khí, gió, mưa,…
B . do xác động vật và thực vật phân hủy dưới tác động của nhiệt, nước, không khí, gió, mưa,…
C. do sự hoạt động của con người và các tác động của thiên nhiên như nhiệt, nước, không khí, gió, mưa,…
Câu 4. Hoạt động diễn ra trong hình dưới đây làm thay đổi thành phần nào của đất?

A. Mùn B. Chất khoáng C. Không khí
Câu 5. Hoạt động nào dưới đây không làm tăng chất khoáng và mùn cho đất?
A. Ủ rơm rạ, rau củ dưới đất.
B. Xây dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây trồng.
C. Bón phân hữu cơ cho đất.
Câu 6. Vì sao cây có thể đứng vững, không bị đổ?
- Vì rễ cây bám vào lòng đất.
- Vì các chất trong đất cung cấp dinh dưỡng cho cây.
- Vì không khí trong đất giúp rễ cây phát triển.
Câu 7. Tác dụng của việc làm tơi đất là gì?
- Thay đổi thành phần không khí trong đất.
- Thay đổi các chất dinh dưỡng có trong đất.
- Bổ sung nước cho đất, tăng mùn cho đất.
Câu 8. Viết vào chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai liên quan đến vai trò của đất đối với cây trồng.

Câu 9. Hoạt động dưới đây có tác dụng gì đối với phòng chống ô nhiễm đất?
A. Chống xâm nhập mặn.
B. Ngăn đất nhiễm phèn.
C. Bảo đảm nguồn nước ngầm.
Câu 10. Hoạt động nào dưới đây làm gia tăng xói mòn đất?
- Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi trọc.
- Lạm dụng thuốc trừ sâu.
- Xử lí rác thải đúng quy định.
Câu 11. Biện pháp nào dưới đây là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống xói mòn đất?
A. Xây bờ kè.
B. Trồng thảm cỏ.
C. Trồng cây gây rừng.
Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5
UBND HUYỆN ......... ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......... MÔN TOÁN - LỚP 5 - NĂM HỌC 2025 - 2026
(Thời gian làm bài 40 phút)
- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Câu 1
- (0,5 điểm) Chữ số 4 trong số thập phân 53,412 có giá trị là:
A. 4 B. 4/10 C. 4/100 d. 4/1000
b. (0,5 điểm) Số gồm 3 chục, 2 đơn vị, 7 phần trăm, 6 phần nghìn viết là:
A. 3,276 B. 32,76 C.32,076 D.320,76
Câu 2. (0,5 điểm) Làm tròn số thập phân 9,385 đến hàng phần mười.
A. 9,4 B. 9,3 C. 9,38 D. 9,39
Câu 3. (1,0 điểm)
Bốn số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm 0,1 >…..> 0,2 là:………………
Câu 4. (0,5 điểm) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây

Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Câu 5. (0,5 điểm) Quan sát phép chia 43,19 : 21 rồi điền Đ, S vào chỗ chấm

Phép chia có thương là 2,05; số dư là 14 ………..
Phép chia có thương là 2,05; số dư là 1,4 ………..
Phép chia có thương là 2,05; số dư là 0,14 ………..
Phép chia có thương là 2,05; số dư là 0,014 ………..
Câu 6. (0,5 điểm): Hỗn số 3 5/100
A. 3,005 B. 35 C. 3,5 D. 3,05
II. PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 7. (1,0 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 12 km2 50 ha = ………. km2
b. 79,98 dam2 = …….m2 |
Câu 8. (1,5 điểm): Tính giá trị biểu thức:
56,34 + 32,6 x 4,2 – 73,2
………………………………………..
…………………………………………
…………………………………………
………………………………………….
Bài 9. ( 2,0 điểm) Hưởng ứng phong trào “Chúng em với an toàn giao thông” , bạn Việt làm một biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là hình tròn bằng bìa có đường kính 40 cm. Ở giữa là hình chữ nhật có diện tích bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hình chữ nhật ở giữa biển báo.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1,5 điểm) Tính bằng cách thuận tiện:
2,65 x 63,4 + 2,65 x 37,6 – 2,65
Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
UBND HUYỆN ......... ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......... MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 - NĂM HỌC 2025 – 2026
(Thời gian làm bài 90 phút)
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Cánh chim thiên nga
Mùa đông năm ấy, trời rất lạnh. Một đàn thiên nga trắng bay về phương Nam để trú đông. Trong đàn có một chú thiên nga nhỏ lần đầu tiên rời xa quê hương.
Khi đàn chim bay ngang qua một thành phố nhỏ, chú thiên nga non bỗng nhìn thấy một cô bé đang ngồi trên xe lăn trong sân nhà. Trên đôi mắt cô bé long lanh những giọt nước mắt. Không biết vì sao, chú thiên nga cảm thấy thương cô bé quá. Chú bay xuống thấp hơn và nhìn thấy một bức tranh dang dở trên tập giấy - đó là bức tranh về những cánh chim đang bay. Hóa ra cô bé là một họa sĩ nhí đang cố gắng vẽ những cánh chim tự do.
Không chần chừ, chú thiên nga bay xuống sân nhà cô bé. Cô bé ngạc nhiên lắm! Chú chim tinh nghịch nhẹ nhàng vẫy cánh, như đang làm mẫu cho cô bé vẽ. Cô bé mỉm cười hạnh phúc, nhanh tay phác họa hình ảnh chú chim. Từ đó, mỗi năm vào mùa đông, chú thiên nga đều ghé thăm cô bé. Tình bạn đẹp đẽ của họ đã trở thành câu chuyện được mọi người trong thành phố nhỏ truyền tai nhau.
Nhiều năm sau, khi cô bé đã trở thành một họa sĩ nổi tiếng với những bức tranh về thiên nga, cô vẫn nhớ mãi người bạn đầu tiên đã cho cô niềm tin và hy vọng để theo đuổi ước mơ của mình.
(Theo Nguyễn Thu Hương)
Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao chú thiên nga nhỏ dừng lại ở thành phố?
A. Vì chú bị mệt và cần nghỉ ngơi.
B. Vì chú thấy thương cô bé ngồi xe lăn đang khóc.
C. Vì chú bị lạc đường trong chuyến di cư.
D. Vì chú muốn tìm nơi trú đông.
Câu 2 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy cô bé trong câu chuyện là một người có ước mơ và đam mê?
A. Cô bé ngồi trên xe lăn trong sân nhà.
B. Cô bé khóc khi nhìn thấy đàn chim.
C. Cô bé đang vẽ những cánh chim đang bay.
D. Cô bé mỉm cười khi thấy thiên nga.
Câu 3 (0,5 điểm). Hành động nào của chú thiên nga thể hiện sự tinh tế và tốt bụng?
A. Bay cùng đàn về phương Nam.
B. Ghé thăm cô bé mỗi mùa đông.
C. Dừng lại ở thành phố nhỏ.
D. Vẫy cánh nhẹ nhàng làm mẫu cho cô bé vẽ.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Tình bạn đẹp có thể nảy sinh từ những điều giản dị nhất.
B. Con người cần biết yêu thương loài vật.
C. Mùa đông là mùa của những cuộc di cư.
D. Người khuyết tật vẫn có thể thành công.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Gạch chân danh từ trong các câu sau:
a. Con chim non đang học bay trên cành cây.
b. Bà nội đang nấu cơm trong nhà bếp.
c. Em trai tôi thích chơi đá bóng ở sân trường.
d. Những bông hoa hồng nở rộ trong vườn.
Câu 6 (2,0 điểm). Điền động từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Mẹ đang _____ cơm trong bếp. (nấu/ăn)
b. Em bé _____ những bước đi đầu tiên. (tập/ngồi)
c. Chim én _____ về phương nam. (bay/đứng)
d. Bạn Nam _____ bài rất chăm chú. (học/chơi)
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em đã được đọc, được nghe
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề thi học kì 1 Công nghệ lớp 5
Đề thi học kì 1 môn Công nghệ 5
UBND HUYỆN ......... ĐỀ THI HỌC KÌ I CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......... NĂM HỌC: 2025 – 2026
- PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Máy tính điện tử có vai trò gì trong đời sống con người?
A. Cung cấp cho người dùng kiến thức giáo dục bổ ích, truyền cảm hứng và mang đến những bài học quý giá.
B. Hỗ trợ người dùng tính toán những phép tính từ đơn giản cho đến phức tạp.
C. Giúp con người đánh dấu các lịch trình làm việc hàng ngày.
D. Hỗ trợ người dùng điều khiển, truy cập thông tin hoặc dữ liệu.
Câu 2. Chiếc ô tô của Các Ben được hoàn thiện và cấp bằng sáng chế khi nào?
A. Đầu năm 1885.
B. Đầu năm 1886.
C. Đầu năm 1887.
D. Đầu năm 1888.
Câu 3. Để thiết kế một sản phẩm, em cần thực hiện mấy bước chính?
A. Hai bước.
B. Ba bước.
C. Bốn bước.
D. Năm bước.
Câu 4. Bước cuối cùng để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:
A. Làm quai đeo và núm vặn.
B. Làm bộ kim đồng hồ.
C. Gắn các bộ ph
Câu 5. Đâu không phải là một trong những bước chính của thiết kế?
A. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.
B. Làm sản phẩm mẫu.
C. Chọn lấy ý tưởng từ người khác.
D. Hình thành ý tưởng về sản phẩm.
Câu 6. Ý nào sau đây không đúng khi nói về mô tả về đồng hồ đò chơi đeo tay?
A. Nhiều màu sắc, cầu kì và sang trọng.
B. Dụng cụ là kéo, hồ dán, màu vẽ.
C. Vật liệu là giấy bìa.
D. Yêu cầu đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.
Câu 7. Ý nào dưới đây nói đúng vai trò của hình ảnh dưới đây?

A. Sáng chế này giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa, qua sông, núi và biển.
B. Sáng chế này là nền tảng tạo ra các loại máy móc.
C. Sáng chế này giúp chiếu sáng.
D. Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Nêu những quy tắc khi sử dụng điện thoại di động.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của việc sáng chế ra tủ lạnh.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 5
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: Lịch sử- Địa lý. Lớp 5 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
I. TRẮC NGHIỆM: (7,5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng
Câu 1: (M1) (0,5 điểm) Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?
A. 35
B. 30
C. 43
D. 34
Câu 2: (M2) (1 điểm) Quan sát lược đồ sau và cho biết dầu mỏ có nhiều ở vùng nào?

A. Phía Bắc, Nam và Đông của phần đất liền
B. Ở phía Đông, Tây và Tây Bắc
C. Ở khu vực miền Trung và miền Nam
D. Ở thềm lục địa phía Nam
Câu 3: (M3) Trong lớp Mai có một bạn người dân tộc Dao mới chuyển về. Một số bạn trong lớp trêu đùa và chê bai bạn Mai là người dân tộc. Nếu là Mai, em sẽ làm gì? (1đ)
A. Hùa theo các bạn trêu chọc bạn đó
B. Nhắc các bạn nên tôn trọng, không phân biệt đối xử với bạn đó
C. Coi như không biết
D. Kì thị bạn đó và bảo các bạn không chơi cùng
Câu 4: (M1) Vua Lý Thái Tổ đã dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) đến địa điểm nào? (1đ)
A. Cổ Loa (Hà Nội)
B. Phú Xuân (Thừa Thiên Huế)
C. Phong Châu (Phú Thọ)
D. Đại La (Hà Nội)
Câu 5: (M1) Ai là người chỉ huy trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 của quân dân nhà Trần? (1đ)
A. Trần Thủ Độ
B. Trần Quốc Tuấn
C. Trần Quang Khải
D. Trần Khánh Dư
Câu 6: (M2) Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống trước các câu dưới đây (1đ)
☐ Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ , đồng thời mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
☐ Chiếu dời đô chỉ đơn thuần là quyết định chuyển kinh đô từ Hoa Lư đến Đại La mà không có bất kì lí do chính trị hay kinh tế nào.
☐ Chiếu dời đô là để thể hiện quyền lực của vua Lý Thái Tổ và không có ý nghĩa chiến lược về địa lý.
☐ Chiếu dời đô cho thấy vua Lý Thái Tổ muốn thay đổi kinh đô để tránh các mối đe dọa từ bên ngoài.
Câu 7: (M1) Địa bàn của Vương quốc Chăm-pa chủ yếu thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay? (1đ)
A. Miền Bắc
B. Miền Trung
C. Tây Nguyên
D. Miền Nam
Câu 8: (M2) Điền tên sự kiện và mốc thời gian tương ứng để hoàn thiện trục thời gian về một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (1đ)

II. Tự luận (2,5đ)
Câu 9: (M1) Nêu thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và sản xuất? (0,5)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: (M2) Hoàn thành sơ đồ dưới đây về hậu quả do gia tăng dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lý ở Việt Nam. (1đ)

Câu 11: (M2) Quan sát hình ảnh và mô tả đặc điểm của hiện vật dưới đây (0,5đ) 
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 12: (M3) Viết về đóng góp của một nhân vật lịch sử Triều Lý đối với đất nước mà em yêu thích và những điều em học được ở nhân vật đó. (0,5đ)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề thi học kì 1 môn Tin học 5
TRƯỜNG ............................. KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2025 – 2026
HỌ VÀ TÊN ………………… Môn: Tin học - Lớp 5 - Thời gian: 40 phút
LỚP 5A… (Không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm: Em hãy khoanh vào một đáp án đúng nhất: (5.0 điểm)
Câu 1: Em có thể sử dụng phần mềm nào để tạo nội dung bao gồm văn bản, hình ảnh và trình bày sinh động nội dung đó trên màn hình?
A. Phần mềm luyện gõ bàn phím.
B. Phần mềm trình chiếu.
C. Phần mềm xem video.
D. Phần mềm trò chơi.
Câu 2: Trên YouTube, em có thể làm được những gì?
A. Tìm kiếm và xem video mà em yêu thích.
B. Gọi điện và nhắn tin với người thân.
C. Tìm kiếm và đọc những câu truyện dạng văn bản.
D. Tìm kiếm và chia sẻ những bức ảnh mà em thấy đẹp.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi truy cập website trang chủ (Homepage) sẽ xuất hiện đầu tiên.
B. Thông tin trên website thường sắp xếp theo chủ đề.
C. Các chủ đề thường được đặt ở cuối trang.
D. Thao tác tìm kiếm thông tin trên website tương tự như tìm kiếm thông tin trên Internet.
Câu 4: Website nào giúp em tìm kiếm thông tin về thời tiết ở địa phương em?
A. Website của Tổng cục du lịch.
B. Website báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng.
C. Website của Cục kiểm soát môi trường.
D. Website của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia.
II. Điền vào (…) để được kết quả đúng(3.0 điểm)
Câu 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ … để được câu đúng: Delete, Ctrl, Shift.
a) Trong khi nhập văn bản, nếu gõ nhầm hoặc sai thì em sử dụng phím ………………. hoặc phím Backspase để xóa .
b) Để gõ chữ hoa em nhấn phím ……………. và đồng thời gõ phím chữ.
III. Tự luận: (0 điểm)
Câu 12: Để quyết định có nên tham gia “Cuộc thi giải Toán qua mạng Violympic ” hay không, em cần những thông tin gì?
..... ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………