



Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GKI MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÍ 6
Câu 1: Lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thuỷ?
- Lao động giúp cơ thể và tư duy của con người ngày càng hoàn thiện và phát triển.
+ Thông qua lao động, tìm kiếm thức ăn đôi tay con người dần trở nên khéo léo, linh hoạt hơn.
+ Con người cải tiến công cụ lao động để tăng năng xuất, kiếm nhiều thức ăn. Như vậy, việc cải tiến công cụ lao động góp phần kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo của con người.
- Thông qua lao động, người nguyên thủy kiếm được thức ăn để nuôi sống bản thân và gia đình, đảm bảo sinh tồn.
Câu 2: Mô tả sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy gồm:
- Ở giai đoạn Người tối cổ, con người sinh sống bầy đàn gồm 5 - 7 gia đình lớn, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Ở giai đoạn Người tinh khôn, xã hội được chia thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống mà đứng đầu là tộc trưởng. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cư trú trên cùng bản địa, người đứng đầu là tù trưởng.
=> Như vậy, người nguyên thủy đã tổ chức xã hội của mình từ giai đoạn bầy đàn chuyển lên giai đoạn thị tộc, bộ lạc.
Câu 3: Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn địa lí có ý nghĩa gì trong học tập và đời sống ?
- Giúp các em có khả năng giải thích và ứng xử khi gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.
- Hỗ trợ các em khai thác, phân tích để hiểu về các sự vật, hiện tượng mà nhiều khi chúng ta không thể quan sát trực tiếp.
Câu 4: Nêu tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản và kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
Việc nắm vững các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí rất quan trọng trong học tập và đời sống:
+ Giúp các em có thể giải quyết được các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày.
+ Lí giải những hiện tượng tự nhiên.
Câu 5. Đọc các nhận định sau:
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) và ghi vào bảng sau:
Nhận định | Câu trả lời Đ/S |
a) Cách ngày nay khoảng 6000 năm ( là thiên niên kỉ 6), một loài vượn khá giống người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người. | S |
b) Thế kỉ II bắt đầu từ năm 101 đến năm 200. | Đ |
c) Năm 3000TCN cách năm hiện tại (2025) là 975 năm | S |
d) Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trái Đất quanh Mặt Trời. | Đ |
Câu 6
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) và ghi vào bảng sau:
“Lịch sử phát triển của con người rất thú vị và có nhiều giai đoạn, trong đó, thú vị nhất là sự phát triển của giai đoạn xã hội nguyên thủy loài người. Để tìm hiểu về những đặc điểm của xã hội nguyên thuỷ, chúng ta sẽ cùng khám phá …” (Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 6 - KNTT)
Đặc điểm | Câu trả lời Đ/S |
a) Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thuỷ đã tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. | Đ |
b) Xã hội nguyên thuỷ phát triển qua hai giai đoạn là bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc. | S |
c) Việc sử dụng công cụ bằng kim loại không giúp cho người nguyên thủy mở rộng địa bàn cư trú. | S |
d) Về đời sống tinh thần, Người tối cổ đã biết làm đồ trang sức và vẽ tranh trên vách đá,… | Đ |
Câu 7 Đọc các nhận định sau:
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) và ghi vào bảng sau:
Nhận định | Câu trả lời Đ/S |
a) Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. | Đ |
b) Thế kỉ 18 bắt đầu từ năm 1901 đến năm 2000 | S |
c) Năm 2000TCN cách năm hiện tại (2025) là 4025 năm | Đ |
d) Khoảng 4000 năm trước (thiên niên kỉ thứ 4), từ loài Vượn người tiến hoá thành Người tối cổ. | S |
Câu 8 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) và ghi vào bảng sau:
“Lịch sử phát triển của con người rất thú vị và có nhiều giai đoạn, trong đó, thú vị nhất là sự phát triển của giai đoạn xã hội nguyên thủy loài người. Để tìm hiểu về những đặc điểm của xã hội nguyên thuỷ, chúng ta sẽ cùng khám phá …” (Nguồn: Sách Lịch sử & Địa Lí 6 - KNTT)
Đặc điểm | Câu trả lời Đ/S |
a) Về đời sống vật chất, Người tinh khôn đã biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải, làm gốm. | Đ |
b) Việc sử dụng công cụ bằng kim loại không giúp cho người nguyên thủy ở Việt Nam mở rộng địa bàn cư trú. | S |
c) Xã hội nguyên thuỷ phát triển qua hai giai đoạn là Vượn người và bầy người nguyên thuỷ | S |
d) Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thuỷ đã tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa. | Đ |
Câu 9: Học sinh trả lời câu hỏi.
a. Đài thiên văn Grin-uých nằm ở đâu? ở ngoại ô thủ đô Luân Đôn (Vương quốc Anh)
b. Kinh tuyến nào chia quả địa cầu thành hai bán cầu? Kinh tuyến gốc (Kinh tuyến 0°)
c. Cho biết một số kĩ năng được rèn luyện khi học môn địa lí: Những kĩ năng được rèn luyện khi học môn Địa lí: Kĩ năng đọc bản đồ, sơ đồ, số liệu; Kĩ năng sử dụng bản đồ, hình ảnh; Kĩ năng đọc và xử lí số liệu trong bảng số liệu hoặc trong biểu đồ.
d. Kinh tuyến gốc nằm ở ngoại ô thành phố nào của nước Anh? nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh).
e. Vĩ tuyến nào chia quả địa cầu thành hai bán cầu? tuyến xích đạo (vĩ tuyến 0 độ).
f. Kinh tuyến gốc nằm ở ngoại ô thành phố nào của nước Anh? nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh).
g. Dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ? Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
Câu 10: Lịch sử là gì?
- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra và lịch sử còn được hiểu là 1 môn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
Câu 11: Nêu quá trình con người phát hiện ra kim loại ở trên thế giới và Việt Nam? Công cụ bằng kim loại ra đời có ý nghĩa gì?
* Thế giới: Thiên nhiên kỷ IV TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá, đó là kim loại.
* Ở Việt Nam: Ở nước ta cư dân ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đã biết tới đồ đồng vào khoảng thời gian khoảng 4000 năm trước.
* Ý nghĩa: Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy: Xuất hiện các gia đình phụ hệ, của cải dư thừa, xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.
Câu 12: Vẽ trục thời gian các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ.
