lOMoARcPSD| 40551442
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN.
1B1. Phân tích được các giai đoạn cơ bản trong quá trình phát triển tư tưởng
kinh tế của loài người.
Về mặt thuật ngữ:
- Đầu XVII: thuật ngữ KH KTCT được xuất hiện trong tác phẩm chuyên luận
vềKTCT được xuất bản năm 1615. Tp này mới chỉ là những phác thảo ban đầu
về môn học KTCT.
- Tới TK XVIII: với sự xuất hiện lysluanaj của A.Smith 1 nhà KTH nước anhthì
KTCT mới trở thành 1 môn học tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm
chuyên ngành.
Về mặt lịch sử:
- Từ thời cổ đại đến cuối TK XVIII:
+ Thời kcổ đại, trung đại: do trình độ lạc hậu, chxuất hiện ít tưởng KT
mà không phải là những hệ thống lý luận KT hoàn chỉnh.
+ TK XV cuối TK XII: hthống KTCT đầu tiên nghiên cứu về SXTBCN,
coi trọng vai trò của thương mại đặc biệt ngoại thương, các đại biểu như
Starfod, Thomas Mun, Xcaphuri, A. Serre, A. Montchretien.
- Từ giữa TK XVII – nửa đầu TK XVIII:
+ Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu nhân và tự
do kinh tế.
+ Các đại biểu: Bouisguillebert, F. Quesney, Turgot.
- Từ giữa TK XVII – cuối TK XVIII:
+ Nghiên cứu những QH bản của nền KT hàng hóa, nền KT TBCN, bước
đầu tìm được những quy luật chi phối ĐS KT của XHTB.
+ Các đại biểu: W.Petty, A.Smith, D. Ricardo.
lOMoARcPSD| 40551442
- Từ sau TK XVIII đến nay: KTCT MLN, KTCT tầm thường, thuyết KT
củacác nhà TTS.
KTCT 1 môn KHKT mục đích nghiên cứu tìm ra các quy luật chi
phối sự vận động của các hiện tượng quá trình hoạt động KT của con
người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền SXXH.
1B2. Phân tích được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin
theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng.
Về lịch sử: mỗi giai đoạn phát triển, các lý thuyết KT có các hướng xác định tìm
đối tượng nghiên cứu khác nhau:
- CN trọng thương: phát hiện đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông.
- CN trọng nông: chuyển đối tượng nghiên cứu trong các quan h kinh tế
lĩnhvực nông nghiệp.
- KTCT TS cổ điển Anh: xác định đối tượng nghiên cứu trong nền sản xuất(nguồn
gốc của cải và sự giàu có của các DT).
- KTCT: các QHSX của sản xuất trao đổi trong PTSX các QH đó hìnhthành
phát triển => đối tượng nghiên cứu được xác định 1 cách khoa học, toàn diện
ở mức độ khái quát, thống nhất biện chứng giữa sản xuất và lưu thông.
Phạm vi tiếp cận:
- Theo nghĩa hẹp: KTCT là khoa học kinh tế nghiên cứu QHSX và trao đổitrong
1 PTSX nhất định.
- Theo nghĩa rộng: KTCT là khoa học về những quy luật chi phối sự sản xuấtvật
chất và sự trao đổi những tư liệu SH vật chất trong XH loài người.
Đối tượng nghiên cứu của KTCT M-L các QHXH của sản xuất trao đổi
mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát
triển của LLSX và kiến trúc thượng tầng tương ứng của PTSX nhất định.
lOMoARcPSD| 40551442
+ QHXH của sản xuất và trao đổi biểu hiện những bộ phận như: QHSH, QH
quản lý, QH phân phối, phân bổ nguồn lực; QHXH trong tiêu dùng; QH giữa
sản xuất và lưu thông; QH giữa sản xuất và thị trường;…
+ KTCT M-L không xem nhẹ các QH kinh tế khách quan giữa các quá trình
kinh tế trong 1 khâu và giữa các khâu của quá trình tái sản xuất với tư cách là
1 chỉnh thể biện chứng của sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
1B3. Phân tích được phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp trừu
tượng hóa khoa học.
- PP biện chứng duy vật:
+ Là phương pháp cơ bản của KTCT M-L được sử dụng đối với nhiều môn khoa
học. Trong KTCT, phương pháp biện chứng duy vật đòi hỏi khi xem xét các hiện
tượng quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hphổ biến, trong sự vận động
phát triển không ngừng, trong đó sự tích lũy về những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến
sự biến đổi về chất
+ Phép BCDV coi nguồn gốc của sphát triển là thống nhất đấu tranh của
các mặt đối lập. Phép BCDV cũng đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng quá trình
KT phải gắn liền với những điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể…
- PP trừu tượng hóa khoa học:
+ Đây phương pháp quan trọng, được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu
KTCT và 1 số môn khoa học hội khác, bởi vì nghiên cứu khoa học này không thể
tiến hành trong các phòng thí nghiệm, không sử dụng được các thiết bị kỹ thuật n
kính hiển vi, các thiết bị máy móc như các khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
lOMoARcPSD| 40551442
+ Mặt khác, bản thân các hiện tượng và quá trình KT cũng phức tạp, có nhiều nhân tố
tác động đến chúng, cho nên sử dụng pp TTHKH làm cho việc nghiên cứu trở nên giản
đơn hơn, nhanh chóng đi đến kết quả hơn.
+ TTHKH pp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu các hiện tượng được nghiên
cứu những cái đơn giản, ngẫu nhiên, tạm thời, hoặc tạm gác lại 1 số nhân tố nào đó
nhằm tách ra những cái điển hình, ổn định, vững chắc, từ đó tìm ra bản chất các hiện
tượng quá trình kinh tế, hình thành các phạm trù phát hiện ra quy luật phản ánh
những bản chất đó.
1B4. Phân tích được các chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
- Chức năng nhận thức: góp phần làm cho nhận thức, duy của chủ thể nghiên
cứu được mở rộng.
- Chức năng thực tiễn: cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh của XH.
- Chức năng tư tưởng: góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng CS/
- Chức năng PPL: nền tảng lí luận KH cho việc tiếp cận các KH kinh tế khác.
1C1. Phân biệt được quy luật kinh tế với chính sách kinh tế.
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Tồn tại khách quan, không phụ thuộc
vào ý chí của con người, con người
không thể thủ tiêu quy luật KT, nhưng
có thể nhận thức và vận dụng quy luật
KT để phục vụ lợi ích của mình
sản phẩm chủ quan của con người
được hình thành trên cơ sở vận dụng các
quy luật KT
lOMoARcPSD| 40551442
Khi vận dụng không phù hợp, con người
phải thay đổi hành vi của mình chứ
không thay đổi được quy luật
Có thể phù hợp hoặc không phợp với
quy luật kinh tế khách quan; khi không
phù hợp, chủ thban hành chính sách
thể ban hành chính sách khác để thay thế
1C2. Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin với các
khoa học kinh tế khác.
VẤN ĐỀ 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THTRƯỜNG.
2B1. Phân tích được hai điều kiên ra đ
ời và tồn tại của sản xuất hàng hoá.
Phân công lao động xã hội:
- sự phân chia lao động trong XH thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất
khác, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành
nghề khác.
- Cơ sở: do điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, năng khiếu, sở trường,.. của từng người
cũng như của từng vùng.
- Vai trò: làm cho trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu; làm cho NSLĐ tăng, sản
phẩm thặng dư và trao đổi sản phẩm tăng.
Điều kiện này mang tính XH của lao động.
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:
- Những người SX trở thành những chủ thể sản xuất độc lập nhất định, do đó
sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
- Cơ sở: chế độ tư hữu về TLSX; hình thức sở hữu khác nhau về TLSX; sự tách
rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với TLSX quy định.
lOMoARcPSD| 40551442
- Vai trò: làm cho những người sản xuất độc lập với nhau.
Điều kiện này mang tính tư nhân của lao động.
2B2. Phân tích được hai thuôc  ính của hàng hoá và mối quan hệ giữa chúng. Hàng
hóa sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán.
Giá trị sử dụng của hang hóa:
- Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó con người.
- Đặc điểm:
+ Do thuộc tính tự nhiên quy định.
+ KHCN phát triển, số lượng GTSD tăng lên.
+ Là phạm trù vĩnh viễn.
+ Là vật mang giá trị trao đổi.
Giá trị của hàng hóa :
- GT trao đổi trước hết được biểu hiện ra như 1 QH về số lượng, 1 tlệ
theo đó những GTSD loại này được trao đổi với những GTSD loại khác =>
hình thức.
- Giá trị LĐXH của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy => là
nội dung.
- Đặc điểm :
+ Chất của giá trị là LĐ.
+ Biểu hiện MQH giữa những người sản xuất hàng hóa.
+ Là 1 phạm trù lịch sử, được thực hiện trong lĩnh vực trao đổi.
+ Là thuộc tính XH của hàng hóa.
MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa :
- Thống nhất : cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa.
lOMoARcPSD| 40551442
- Mâu thuẫn :
+ GTSD của các hàng hóa khác nhau về chất.
+ GT của các hàng hóa đồng nhất về vật chất.
+ Người sản xuất quan tâm giá trị, người mua quan tâm GTSD trả giá trị
cho người bán.
+ Giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, GTSD được thực hiện
sau trong lĩnh vực lưu thông.
2B3. Phân tích được tính chất hai măt c
ủa lao động sản xuất hàng hoá.
Lao động cụ thể:
- Là lao động dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất
định.
- Đặc điểm:
+ LĐ cụ thể tạo ra GTSD.
+ LĐ cụ thể càng nhiều loại thì càng nhiều GTSD khác nhau.
+ cụ thể ảnh hưởng phân công lao động XH, hình thành nhiều nghề khác
và tạo ra nhiều GTSD khác.
+ LĐ là phạm trù vĩnh viễn.
+ Quyết định tính lao động tư nhân.
Lao động trừu tượng:
- Là LĐ XH của người sản xuất hang hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó.
Đó shao phí sức của người sán xuất hang hóa nói chung về bắp,
thần kinh, trí óc.
- Đặc điểm:
+ LĐTT là LĐ hao phí đồng nhất và giống nhất về chất.
+ LĐTT tạo ra giá trị của hang hóa.
+ Chất của giá trị hàng hóa là lao động thực tế.
lOMoARcPSD| 40551442
+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử.
MQH giữa tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
- Thống nhất: cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa.
- Mâu thuẫn:
+ LĐ cụ thể là biểu hiện của LĐ tư nhân.
+ LĐ trừu tượng là biểu hiện của LĐ XH.
+ Sản phẩm do người sản xuất tạo ra có thể không ăn khớp.
+ Hao phí LĐ cá biệt có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí LĐ XH.
Mầm mống của mọi mâu thuẫn trong SX hàng hóa, vừa vận động phát triển,
vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất thừa.
2B4. Phân tích được sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến lượng giá trị của hàng hoá.
Năng suất lao động:
- năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất
ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra 1
đơn vị sản phẩm.
- Phân loại: có 2 loại NSLĐ cá biệt và NSLĐ XH.
- Ảnh hưởng:
+ NSLĐ XH tăng, TGLĐXHCT giảm => lượng giá trị giảm và ngược lại.
+ Lượng GT của 1 đơn vị hang hóa tỉ lệ thuận với sốợng LĐ và tỉ lệ nghịch
với NSLĐXH => tăng GT của mỗi đơn vị hang hóa => tăng NSLDDXH.
- Phụ thuộc: trình độ khéo léo, sự phát triển của KHKT, sự kết hợp XH của sản
xuất, quy mô và hiệu quả của TLSX, các điều kiện KT-XH.
NSLĐ trung bình
NSLĐ tăng lên gấp 2
lOMoARcPSD| 40551442
+ 1h lao động – 10 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 6 phút
+ 1h lao động – 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 3 phút
Cường độ lao động:
- khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, sự căng thẳng, mệt nhọc của
người LĐ.
- Ảnh hưởng:
+ CĐLĐ tăng => lượng hao phí trong cùng 1 đơn vị thời gian tăng
lượng hàng hóa tăng còn lượng GT của 1 đơn vị hàng hóa thì không đổi nhưng
tổng giá trị của hàng hóa tăng lên.
+ Tăng CĐLĐ cũng như kéo dài thời gian LĐ.
- Phthuộc: trình đtay nghề, thể chất và tinh thần, ý thức tổ chức kỉ luật, trình
độ tổ chức quản lí.
CĐLĐ trung bình
CĐLĐ tăng lên gấp 2
+ 1h lao động: 10 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút
+ 2h lao động: 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút
Mức độ phức tạp của lao động:
- Lao động giản đơn: lao động mà bất kỳ 1 người lao động nào khả năng
lao động cũng có thể thực hiện được.
- Lao động phức tạp: lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện thành lao
động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được:
+ Tạo ra được nhiều giá trị hơn.
+ Là lao động gấp bội lao động giản đơn.
2B5. Phân tích được đăc địểm của từng hình thái giá trị.
Hình thái thứ nhất: Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:
lOMoARcPSD| 40551442
Trong hình thái này giá trị (tương đối) của một vật được biểu hiện ở giá trị của một
vật khác duy nhất đóng vai trò vật ngang giá “đơn nhất” với ba đặc điểm:
Giá trị sử dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị Lao động cụ thể trớ thành
hình thái biểu hiện của lao động trừu tượng. Lao động tư nhân trở thành lao động
xã hội trực tiếp
Hình thái thứ hai: Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng:
hình thái này giá trị của một vật không phải được biểu hiện giá trị sử dụng của
một vật khác được biểu hiện giá trị sử dụng của hàng hóa khác, tác dụng
làm vật ngang giá. Đây là những vật ngang giá “đặc thù”.
Những vật ngang giá đặc thù tồn tại song song với nhau đều quyền lực như
nhau trong vai trò vật ngang giá. Nhược điểm của hình thái này:
Một là: Biểu hiện tương đối giá trị của một hàng hóa chưa được hoàn tất
nhiều hàng hóa làm vật ngang gvà chưa điểm dừng à vật ngang giá chung
Hai là: Các hàng hóa biểu hiện cho giá trị của một hàng hóa là không thuần nhất,
và hết sức rời rạc. Ba là: Nếu giá trị tương đối của mỗi hàng hóa đều biểu hiện ra
trong hình thái mở rộng này, thì hình thái gtrị tương đôi của mỗi hàng hóa sẽ là
một chuỗi biểu hiện giá trị cùng tận, khác với hình thái giá trị tương đối của
bất kỳ một hàng hóa nào khác.
Hình thải thứ ha: Hình thải giá trị chung:
Trong hình thái này, giá trị chung của tất cả các hàng hóa biểu hiện giá trị của chúng
ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Do vậy nó trở thành hình thái giá
trị phổ biến, được xã hội thừa nhận và làm cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện,
đơn giản hơn, đó điều kiện quan trọng để thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển. Lúc
này người ta không trao đổi sản phẩm hàng hóa trực tiếp như các hình thái trên, mà
trao đổi một cách gián tiếp thông qua vật ngang giá chung.
Hình thái thứ tư: Hình thái giá trị tiền tệ:
lOMoARcPSD| 40551442
Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, theo đó lực lượng sản xuất phát triển, thị
trường càng mở rộng thì tình trạng nhiều vật ngang giá chung nên gây khó
khăn cho lưu thông trao đổi hàng hóa. Vật ngang giá chung bằng kim loại thay
thế dần vật ngang giá khác. Sau đó Bạc, Vàng chiếm ưu thế tuyệt đối. Cuối cùng
cố định ở Vàng. Chỉ đến lúc này thì hình thái giá trị tiền tệ mới được xác lập và
Vàng với cách là vật ngang giá chung đã trở thành tiền tệ. Trong quá trình phát
triển lâu đời của nền kinh tế hàng hóa, giá trị của hàng hóa đi từ hình thái thứ nhất
đến hình thái thứ tư trên đây, trong quá trình đó các mâu thuẫn vốn có trong bản
thân hàng hóa được giải quyết. Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa,
dịch vụ được dễ dàng, thuận tiện hơn. Nghiên cứu về lịch sử tiền tệ, các Giáo sư
PAUL. A.SAMUELSON
(Cục Dự trữ Liên bang và Ngân hàng Mỹ) và WILLIAM D.NORDHAƯS (trường Đại
học Yale~ My) cũng kết luận rằng “Do các xã hội có sự trao đổi thương mại rộng rãi
không thể đáp ứng do các cản trở quá lớn của hình thức trao đổi hiện vật, nên việc sử
dụng một vật trung gian làm phương tiện trao đổi được mọi người chấp nhận, đó là
tiền tộ” (Kinh tế học – tập I trang 332 – Viện Quan hệ Quốc tế Việt Nam biên dịch
năm 1989).
2B6. Phân tích được tiền là hàng hoá đặc biệt.
* Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt vì :
- Tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
- Tiền tệ ra đời kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị. -
Tiền tệ hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các
hàng hóa.
- Tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
* Hoặc là:
lOMoARcPSD| 40551442
Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất. Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và
làm phương tiện trung gian trao đổi.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi chúng có giá
trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
Tiền một hàng hóa do lao động của con người tạo ra. Tiền phản ánh lao động
hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa. Thứ nhất, trước
khi tiền tệ được đem ra vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóa thì
cũng một loại hàng hóa, cũng giá trị GTSD GT Thứ hai, khi lực lượng
sản xuất và phân công lao động hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất
trao đổi trở nên thường xuyên thị trường mở rộng thì nhu cầu của hội là cần có
một vật ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa,
vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra để làm tiền tệ.
Tiền tệ có những chức năng đặc biệt mà không hàng hóa nào có được: Thước đo giá
trị; Phương tiện lưu thông; Phương tiện cất trữ; Phương tiện thanh toán; Tiền thế giới
Tiền tệ một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để
đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài tất yếu của qtrình sản xuất trao đổi hàng hóa
: ứng với mỗi giai đoạn của sản xuất và trao đổi hàng hóa có một hình thái biểu hiện
của giá trị. Hình thái biểu hiện “chói lọi” nhất của giá trị hình thái tiền tệ. Tiền
được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất, dùng để đo lường giá trị hàng hóa
làm phương tiện trung gian trao đổi. Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang
giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
2B7. Phân tích được chức năng thước đo giá trị của tiền.
2B8. Phân tích được chức năng phương tiện lưu thông của tiền.
2B9. Phân tích được chức năng phương tiện thanh toán của tiền.
2B10. Phân tích được nội dung và các tác đông c
ủa quy luât gịá trị.
lOMoARcPSD| 40551442
Nội dung: yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên HP LĐXHCT.
- SX: HPLĐXHCT >= HPLĐXHCB.
- Trao đổi: ngang giá.
Biểu hiện:
- Biểu hiện hoạt động thông qua sự biến động của giá cả.
- Gía cả lên xuống quanh giá trị dưới tác động của QH cung – cầu.
- Người sản xuất phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường.
Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng NSLĐ, LLSXXH tăng.
- Phân hóa giàu – nghèo.
2B11. Phân tích được nội dung và các tác đông c
ủa quy luât cung cầu.
Nội dung: là quy luật KT điều tiết QH giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
Khái niệm:
- Cung phản ánh khối lượng sản phẩm hàng hóa được sản xuất đưa ra thị
trường để bán.
- Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dung có khả năng thanh toán của XH.
Mối quan hệ cung cầu:
- Cung Cầu (cầu xác định số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa.
- Cung, cầu => giá cả (cung<cầu = giá tăng, cung=cầu = giá không đổi,
cung>cầu = giá giảm).
- Giá cả => cung, cầu (giá tăng => cung tăng, cầu giảm; giá giảm => cung giảm,
cầu tăng).
Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Biến đổi cơ cấu, dung lượng thị trường và quyết định giá cả thị trường.
lOMoARcPSD| 40551442
Vận dụng:
- Người sản xuất: điều chỉnh việc sản xuất kinh doanh theo hướng lợi nhất.
- Nhà nước: thông qua chính sách, biện pháp kinh tế để điều tiết nền kinh tế.
2B12. Phân tích được nội dung và các tác đông c
ủa quy luât cạnh tranh.
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể KT với nhau nhằm được những
ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối đa.
Nội dung: quy luật KT điều tiết 1 cách khách quan MQH ganh đua KT giữa
các chủ thể trong SX và trao đổi hàng hóa.
Nguyên nhân:
-Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách những đơn vị KT độc lập, tư do SX
kinh doanh.
-Do điều kiện SX và lợi ích của mỗi chủ thể là khác nhau.
Mục đích:
-Giành nguồn nguyên liệu và nguồn lực sản xuất khác nhau.
-Giành ưu thế về KH và CN.
-Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng.
-Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa và phương thức thanh toán.
Phân loại:
-Cạnh tranh trong nội bộ: là cạnh tranh giữa các chủ thể KD trong cùng 1 ngành,
cùng SX 1 loại hàng hóa.
+ Biện pháp: cải tiến thuật, đổi mới CN, hợp hóa SX, tăng NSLĐ =>
GTCB giảm, làm cho giá trị hàng hóa < GTXH.
+ Kết quả: hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa.
-Cạnh tranh giữa các ngành.
Tác động:
-Tích cực:
lOMoARcPSD| 40551442
+ Thúc đẩy sự phát triển LLSX.
+ Thúc đẩy sự phát triển nền KTTT.
+ Điều chỉnh phân bổ các nguồn lực.
+ Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu XH.
-Tiêu cực:
+ Gây tổn hại môi trường KD.
+ Gây lãng phí nguồn lực XH.
+ Gây tổn hại phúc lợi XH.
VẤN ĐỀ 3: GIÁ TRỊ THĂNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3B1. Phân tích được mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
T H {
TLSX
SLĐ
=> H’ => T’= T + detal T
- Trong lưu thông: H’
+ Bán ngang giá H = H’ (1 cái áo = 1 con gà; 150 = 150)
+ Bán không ngang giá: bán cao hơn/thấp hơn giá trị; mua rẻ bán đắt
Không tạo m.
- Ngoài lưu thông: T => đưa vào két sắt => không tăng giá trị.
- Trong sản xuất: TLSX + SLĐ = H’ (60 + 40 = 100 USD – giá trị).
TB không thể xuất hiện từ lưu thông và ng không thể xuất hiện bên ngoài
lưu thông. xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu
thông.
3B2. Phân tích được hai thuộc tính của hàng hsức lao động tính đậc biệt của
hai thuộc tính đó.
Khái niệm: SLĐ hay năng lực toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần
tồn tại trong thể, trong 1 con người đang sống được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra 1 GTSD nào đó.
lOMoARcPSD| 40551442
P/S: SLĐ là khả năng, tiềm ẩn còn LĐ là quá trình tiêu dùng, sử dụng SLĐ.
Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa:
- Người lao động được tdo về thân thể, khả năng chi phối SLĐ của mình
và bán SLĐ đó trong 1 thời gian nhất định.
- Người lao động không có đủ các TLSX cần thiết để tự kết hợp SLĐ của mình
tạo ra HH để bán, cho nên họ phải bán SLĐ.
Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ:
- Gía trị:
+ Do TGLĐXHCT để SX và tái SX ra SLĐ quyết định.
+ Lượng giá trị hàng hóa sức lao động: GT của TLSH cần thiết, phí tổn đào
tạo.
+ Bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử.
+ Chịu tác động của 2 loại nhân tố đối lập nhau.
- Gía trị sử dụng:
+ Thể hiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ.
+ Thỏa mãn nhu cầu của người mua.
+ Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
+ nguồn gốc tạo m, chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong CT chung của
TB.
3B3. Phân tích được quá trình sản xuất giá trị thăng dư.
Đặc điểm:
- CN làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB, của anh ta thuộc vnhà TB
giống như những yếu tố khác của SX được nhà TB sử dụng sao cho có hiệu
quả nhất.
- Sản phẩm do của người CN tạo ra, nhưng không thuộc về người công
nhân mà thuộc về sở hữu nhà TB.
Ví dụ:
lOMoARcPSD| 40551442
- Gỉa định: nhà TB mua các yếu tố của quá trình SX bán hàng hóa SX ra đúng
giá trị.
- Mức hao phí LĐCB = mức hao phí LĐXHCT.
GTTD được tạo ra trong quá trình SX chứ không phải là lưu thông.
Kết luận:
- GT sản phẩm được SX ra gồm 2 phần: giá trị và giá trị mới. Gía trị mới lớn
hơn giá trị cũ.
- GTTD là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do CN làm thuê
tạo ra và bị nTB chiếm không.
- Ngày LĐ được chia thành 2 phần: TGLĐTY và TGLĐTD.
- Mâu thuẫn trong công thức chung của TB đã được giải quyết.
3B4. Làm r được vai trò khác nhau của C và V trong việc tạo ra giá trị thăng dư.
3B5. Làm r được ý nghĩa của tỉ suất giá trị thăng dư.
3B6. Phân tích được phương pháp sản xuất giá trị thăng tuyệt đối à phương
pháp sản xuất giá trị thăng dư tương đốị .
Phương pháp SX GTTD tuyệt đối:
- GTTD thu được do kéo dài ngày LĐ vượt quá TGLĐTY trong khi NSLĐ,
giá trị SLĐ và TGLĐTY không đổi.
- VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 4/4*100%= 100%
+ 10h làm việc = 4h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 6/4*100%= 150% -
Biện pháp: kéo dài ngày LĐ + tăng cường độ LĐ.
- Giới hạn:
+ Giới hạn về thể chất, tinh thần của người CN (TGLĐTY < ngày LĐ < 24h).
+ Cuộc đấu tranh của CN.
Phương pháp SX GTTD tương đối:
lOMoARcPSD| 40551442
- Là GTTD thu được nhờ rút ngắn TGLĐTY, do đó kéo dài TGLĐTD trong khi
độ dài ngày LĐ không đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
- VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 100%.
+ 8h làm việc = 2h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 300%.
+ 6h làm việc = 1h TGLĐTY + 5h TGLĐTD => m’= 500%.
- Biện pháp: muốn giảm TGLĐTY => phải giảm GT SLĐ => phải giảm GT
TLSH => phải tăng NSLĐXH.
So sánh:
- Giống: đều là tăng thời gian LĐ thặng dư, tăng m’ => tăng M.
- Khác nhau:
GTTD tuyệt đối
GTTD tương đối
Độ dài ngày LĐ tăng
Độ dài ngày LĐ không đổi
Được tạo ra nhờ kéo dài ngày
hoặc tăng CĐLĐ
Được tạo ra nhờ tăng NSLĐXH
TGLĐTY không đổi, NSLĐ không
đổi
TGLĐTY giảm, NSLĐ tăng
Gía trị SLĐ không đổi
Gía trị SLĐ giảm
Giai đoạn đầu của CNTB
Giai đoạn sau của CNTB
Giới hạn về thể chất và tinh thần của
người CN, cuộc đấu tranh của CN
Không bị giới hạn vthể chất và tinh
thần của người CN, thể áp dụng
KT-CN hiện đại => vô hạn
3B7. Phân biêt đựợc giá trị thăng dư tương đối và gịá trị thăng dư siêu ngạch.
GTTD siêu ngạch:
- Là GTTD thu được bằng cách tăng NSLĐCB làm cho giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
lOMoARcPSD| 40551442
- VD: MSn = Wxh Wcb = 20000 – 15000 = 5000.
- Ý nghĩa:
+ Động lực thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ.
+ Là hình thái biến tướng của GTTD tương đối.
Phân biệt GTTD tương đối với GTTD siêu ngạch:
- Đều dựa trên CS tăng NSLĐ.
- Khác:
GTTD tương đối
GTTD siêu ngạch
Tăng NSLĐXH
Tăng NSLĐCB
Toàn bộ cả GTTD nhà TB đều thu
được
Nhà TB biệt thu được do nhà TB
có kỹ thuật tiên tiến hơn mức TB của
XH
Biểu hiện MQH giữa giai cấp CN với
TB, giữa TB với TB quan hcạnh
tranh
3B8. Phân tích được quan niệm của C. Mác vtiền công mối quan hệ của tiền
công với giá trị hàng hoá sức lao động.
Bản chất của tiền công:
- Tiền công không phải là GT hay giá cả của LĐ, LĐ không phải hàng hóa: +
Nếu là hàng hóa => phải trước, phải được vật hóa => phải có TLSX =>
có TLSX sẽ bán hàng hóa chứ không bán LĐ.
+ Nếu LĐ là HH => mâu thuẫn
# Nếu trao đổi ngang giá => không có m => phủ nhận quy luật GTTD.
# Nếu trao đổi không ngang giá để có m => phủ nhận quy luật giá trị. + Nếu
là hàng hóa => hàng hóa đó cung phải giá trị => thực thể thước
đo nội tại của giá trị, LĐ không có giá trị.
lOMoARcPSD| 40551442
- Bản chất của tiền công trong CNTB hình thức biểu hiện bằng tiền của giá
trị hàng hóa SLĐ hay còn gọi giá cả của hàng hóa SLĐ, nhưng lại biểu
hiện ra bề ngoài thành giá cả của LĐ.
Nguyên nhân:
- Đặc điểm của hàng hóa SLĐ: HH SLĐ chnhận được giá cả sau khi LĐ cho
nhà TB.
- Đối với CN và nhà TB:
+ CN: toàn bộ cả ngày phương tiện sinh sống của họ => tưởng mình bán
LĐ.
+ Nhà TB: bỏ tiền ra để có LĐ => cái họ mua là LĐ.
- Lượng tiền công phụ thuộc vào thời gian LĐ hoặc số sản phẩm sản xuất ra =>
tiền công là giá cả LĐ.
3B9. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công danh nghĩa và tiền công
thực tế.
Tiền công danh nghĩa:
- Là số tiền người CN nhận được do bán SLĐ của mình cho nhà TB.
- Phụ thuộc:
+ Gía trị hàng hóa SLĐ.
+ Quan hệ cung cầu về hàng hóa SLĐ: cung = cầu => tiền công = giá trị hàng
hóa SLĐ; cung > cầu => tiền công < giá trị HH SLĐ; cung < cầu => tiền công
> giá trị HH SLĐ.
+ Yếu tố chính trị : cuộc đấu tranh của giai cấp CN, chính sách điều tiết của
NN…
Tiền công thực tế:
- tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà
người CN mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình.
- Phụ thuộc:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 40551442
VẤN ĐỀ 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN.
1B1. Phân tích được các giai đoạn cơ bản trong quá trình phát triển tư tưởng
kinh tế của loài người. • Về mặt thuật ngữ:
- Đầu XVII: thuật ngữ KH KTCT được xuất hiện trong tác phẩm chuyên luận
vềKTCT được xuất bản năm 1615. Tp này mới chỉ là những phác thảo ban đầu về môn học KTCT.
- Tới TK XVIII: với sự xuất hiện lysluanaj của A.Smith – 1 nhà KTH nước anhthì
KTCT mới trở thành 1 môn học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành. • Về mặt lịch sử:
- Từ thời cổ đại đến cuối TK XVIII:
+ Thời kỳ cổ đại, trung đại: do trình độ lạc hậu, chỉ xuất hiện ít tư tưởng KT
mà không phải là những hệ thống lý luận KT hoàn chỉnh.
+ TK XV – cuối TK XII: là hệ thống KTCT đầu tiên nghiên cứu về SXTBCN,
coi trọng vai trò của thương mại đặc biệt là ngoại thương, các đại biểu như
Starfod, Thomas Mun, Xcaphuri, A. Serre, A. Montchretien.
- Từ giữa TK XVII – nửa đầu TK XVIII:
+ Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế.
+ Các đại biểu: Bouisguillebert, F. Quesney, Turgot.
- Từ giữa TK XVII – cuối TK XVIII:
+ Nghiên cứu những QH cơ bản của nền KT hàng hóa, nền KT TBCN, bước
đầu tìm được những quy luật chi phối ĐS KT của XHTB.
+ Các đại biểu: W.Petty, A.Smith, D. Ricardo. lOMoAR cPSD| 40551442
- Từ sau TK XVIII đến nay: KTCT MLN, KTCT tầm thường, lý thuyết KT củacác nhà TTS.
KTCT là 1 môn KHKT có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi
phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động KT của con
người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền SXXH.
1B2. Phân tích được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin
theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng.
• Về lịch sử: mỗi giai đoạn phát triển, các lý thuyết KT có các hướng xác định tìm
đối tượng nghiên cứu khác nhau:
- CN trọng thương: phát hiện đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông.
- CN trọng nông: chuyển đối tượng nghiên cứu trong các quan hệ kinh tế ở lĩnhvực nông nghiệp.
- KTCT TS cổ điển Anh: xác định đối tượng nghiên cứu trong nền sản xuất(nguồn
gốc của cải và sự giàu có của các DT).
- KTCT: các QHSX của sản xuất và trao đổi trong PTSX mà các QH đó hìnhthành
và phát triển => đối tượng nghiên cứu được xác định 1 cách khoa học, toàn diện
ở mức độ khái quát, thống nhất biện chứng giữa sản xuất và lưu thông. • Phạm vi tiếp cận:
- Theo nghĩa hẹp: KTCT là khoa học kinh tế nghiên cứu QHSX và trao đổitrong 1 PTSX nhất định.
- Theo nghĩa rộng: KTCT là khoa học về những quy luật chi phối sự sản xuấtvật
chất và sự trao đổi những tư liệu SH vật chất trong XH loài người.
Đối tượng nghiên cứu của KTCT M-L là các QHXH của sản xuất và trao đổi
mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát
triển của LLSX và kiến trúc thượng tầng tương ứng của PTSX nhất định. lOMoAR cPSD| 40551442
+ QHXH của sản xuất và trao đổi biểu hiện ở những bộ phận như: QHSH, QH
quản lý, QH phân phối, phân bổ nguồn lực; QHXH trong tiêu dùng; QH giữa
sản xuất và lưu thông; QH giữa sản xuất và thị trường;…
+ KTCT M-L không xem nhẹ các QH kinh tế khách quan giữa các quá trình
kinh tế trong 1 khâu và giữa các khâu của quá trình tái sản xuất với tư cách là
1 chỉnh thể biện chứng của sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
1B3. Phân tích được phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp trừu
tượng hóa khoa học.
- PP biện chứng duy vật:
+ Là phương pháp cơ bản của KTCT M-L được sử dụng đối với nhiều môn khoa
học. Trong KTCT, phương pháp biện chứng duy vật đòi hỏi khi xem xét các hiện
tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động
phát triển không ngừng, trong đó sự tích lũy về những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến
sự biến đổi về chất
+ Phép BCDV coi nguồn gốc của sự phát triển là thống nhất và đấu tranh của
các mặt đối lập. Phép BCDV cũng đòi hỏi khi xem xét các hiện tượng và quá trình
KT phải gắn liền với những điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể…
- PP trừu tượng hóa khoa học:
+ Đây là phương pháp quan trọng, được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu
KTCT và 1 số môn khoa học xã hội khác, bởi vì nghiên cứu khoa học này không thể
tiến hành trong các phòng thí nghiệm, không sử dụng được các thiết bị kỹ thuật như
kính hiển vi, các thiết bị máy móc như các khoa học tự nhiên và kỹ thuật. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Mặt khác, bản thân các hiện tượng và quá trình KT cũng phức tạp, có nhiều nhân tố
tác động đến chúng, cho nên sử dụng pp TTHKH làm cho việc nghiên cứu trở nên giản
đơn hơn, nhanh chóng đi đến kết quả hơn.
+ TTHKH là pp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu các hiện tượng được nghiên
cứu những cái đơn giản, ngẫu nhiên, tạm thời, hoặc tạm gác lại 1 số nhân tố nào đó
nhằm tách ra những cái điển hình, ổn định, vững chắc, từ đó tìm ra bản chất các hiện
tượng và quá trình kinh tế, hình thành các phạm trù và phát hiện ra quy luật phản ánh những bản chất đó.
1B4. Phân tích được các chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
- Chức năng nhận thức: góp phần làm cho nhận thức, tư duy của chủ thể nghiên cứu được mở rộng.
- Chức năng thực tiễn: cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh của XH.
- Chức năng tư tưởng: góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng CS/
- Chức năng PPL: nền tảng lí luận KH cho việc tiếp cận các KH kinh tế khác.
1C1. Phân biệt được quy luật kinh tế với chính sách kinh tế. Quy luật kinh tế Chính sách kinh tế
Tồn tại khách quan, không phụ thuộc Là sản phẩm chủ quan của con người
được hình thành trên cơ sở vận dụng các
vào ý chí của con người, con người quy luật KT
không thể thủ tiêu quy luật KT, nhưng
có thể nhận thức và vận dụng quy luật
KT để phục vụ lợi ích của mình lOMoAR cPSD| 40551442
Khi vận dụng không phù hợp, con người
phải thay đổi hành vi của mình chứ
không thay đổi được quy luật
Có thể phù hợp hoặc không phù hợp với
quy luật kinh tế khách quan; khi không
phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có
thể ban hành chính sách khác để thay thế
1C2. Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin với các khoa học kinh tế khác.
VẤN ĐỀ 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ
THAM GIA THỊ TRƯỜNG.
2B1. Phân tích được hai điều kiên ra đ ̣ời và tồn tại của sản xuất hàng hoá.
• Phân công lao động xã hội:
- Là sự phân chia lao động trong XH thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất
khác, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành nghề khác.
- Cơ sở: do điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, năng khiếu, sở trường,.. của từng người
cũng như của từng vùng.
- Vai trò: làm cho trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu; làm cho NSLĐ tăng, sản
phẩm thặng dư và trao đổi sản phẩm tăng.
Điều kiện này mang tính XH của lao động.
• Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:
- Những người SX trở thành những chủ thể sản xuất độc lập nhất định, do đó
sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
- Cơ sở: chế độ tư hữu về TLSX; hình thức sở hữu khác nhau về TLSX; sự tách
rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với TLSX quy định. lOMoAR cPSD| 40551442
- Vai trò: làm cho những người sản xuất độc lập với nhau.
Điều kiện này mang tính tư nhân của lao động.
2B2. Phân tích được hai thuôc ṭ ính của hàng hoá và mối quan hệ giữa chúng. Hàng
hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán.
• Giá trị sử dụng của hang hóa:
- Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó con người. - Đặc điểm:
+ Do thuộc tính tự nhiên quy định.
+ KHCN phát triển, số lượng GTSD tăng lên.
+ Là phạm trù vĩnh viễn.
+ Là vật mang giá trị trao đổi.
• Giá trị của hàng hóa :
- GT trao đổi trước hết được biểu hiện ra như là 1 QH về số lượng, là 1 tỷ lệ
theo đó những GTSD loại này được trao đổi với những GTSD loại khác => là hình thức.
- Giá trị là LĐXH của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy => là nội dung. - Đặc điểm :
+ Chất của giá trị là LĐ.
+ Biểu hiện MQH giữa những người sản xuất hàng hóa.
+ Là 1 phạm trù lịch sử, được thực hiện trong lĩnh vực trao đổi.
+ Là thuộc tính XH của hàng hóa.
• MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa :
- Thống nhất : cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa. lOMoAR cPSD| 40551442 - Mâu thuẫn :
+ GTSD của các hàng hóa khác nhau về chất.
+ GT của các hàng hóa đồng nhất về vật chất.
+ Người sản xuất quan tâm giá trị, người mua quan tâm GTSD và trả giá trị cho người bán.
+ Giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, GTSD được thực hiện
sau trong lĩnh vực lưu thông.
2B3. Phân tích được tính chất hai măt c ̣ủa lao động sản xuất hàng hoá. • Lao động cụ thể:
- Là lao động dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. - Đặc điểm:
+ LĐ cụ thể tạo ra GTSD.
+ LĐ cụ thể càng nhiều loại thì càng nhiều GTSD khác nhau.
+ LĐ cụ thể ảnh hưởng phân công lao động XH, hình thành nhiều nghề khác
và tạo ra nhiều GTSD khác.
+ LĐ là phạm trù vĩnh viễn.
+ Quyết định tính lao động tư nhân.
• Lao động trừu tượng:
- Là LĐ XH của người sản xuất hang hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó.
Đó là sự hao phí sức LĐ của người sán xuất hang hóa nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc. - Đặc điểm:
+ LĐTT là LĐ hao phí đồng nhất và giống nhất về chất.
+ LĐTT tạo ra giá trị của hang hóa.
+ Chất của giá trị hàng hóa là lao động thực tế. lOMoAR cPSD| 40551442
+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử.
• MQH giữa tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
- Thống nhất: cùng tồn tại trong 1 hàng hóa, làm tiền đề tồn tại cho nhau, đều
là kết quả của cùng 1 quá trình lao động sản xuất hàng hóa. - Mâu thuẫn:
+ LĐ cụ thể là biểu hiện của LĐ tư nhân.
+ LĐ trừu tượng là biểu hiện của LĐ XH.
+ Sản phẩm do người sản xuất tạo ra có thể không ăn khớp.
+ Hao phí LĐ cá biệt có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí LĐ XH.
Mầm mống của mọi mâu thuẫn trong SX hàng hóa, vừa vận động phát triển,
vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất thừa.
2B4. Phân tích được sự ảnh hưởng của từng yếu tố đến lượng giá trị của hàng hoá. • Năng suất lao động:
- Là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất
ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
- Phân loại: có 2 loại NSLĐ cá biệt và NSLĐ XH. - Ảnh hưởng:
+ NSLĐ XH tăng, TGLĐXHCT giảm => lượng giá trị giảm và ngược lại.
+ Lượng GT của 1 đơn vị hang hóa tỉ lệ thuận với số lượng LĐ và tỉ lệ nghịch
với NSLĐXH => tăng GT của mỗi đơn vị hang hóa => tăng NSLDDXH.
- Phụ thuộc: trình độ khéo léo, sự phát triển của KHKT, sự kết hợp XH của sản
xuất, quy mô và hiệu quả của TLSX, các điều kiện KT-XH. NSLĐ trung bình NSLĐ tăng lên gấp 2 lOMoAR cPSD| 40551442
+ 1h lao động – 10 đơn vị hàng hóa + 1h lao động – 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 6 phút + Giá trị 1 đơn vị hàng hóa = 3 phút LĐ LĐ
• Cường độ lao động:
- Là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng, mệt nhọc của người LĐ. - Ảnh hưởng:
+ CĐLĐ tăng => lượng LĐ hao phí trong cùng 1 đơn vị thời gian tăng và
lượng hàng hóa tăng còn lượng GT của 1 đơn vị hàng hóa thì không đổi nhưng
tổng giá trị của hàng hóa tăng lên.
+ Tăng CĐLĐ cũng như kéo dài thời gian LĐ.
- Phụ thuộc: trình độ tay nghề, thể chất và tinh thần, ý thức tổ chức kỉ luật, trình độ tổ chức quản lí. CĐLĐ trung bình CĐLĐ tăng lên gấp 2
+ 1h lao động: 10 đơn vị hàng hóa
+ 2h lao động: 20 đơn vị hàng hóa
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút
+ Giá trị 1 đơn vị hàng hóa: 6 phút LĐ LĐ
• Mức độ phức tạp của lao động:
- Lao động giản đơn: là lao động mà bất kỳ 1 người lao động nào có khả năng
lao động cũng có thể thực hiện được.
- Lao động phức tạp: là lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện thành lao
động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được:
+ Tạo ra được nhiều giá trị hơn.
+ Là lao động gấp bội lao động giản đơn.
2B5. Phân tích được đăc địểm của từng hình thái giá trị.
Hình thái thứ nhất: Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: lOMoAR cPSD| 40551442
Trong hình thái này giá trị (tương đối) của một vật được biểu hiện ở giá trị của một
vật khác duy nhất đóng vai trò vật ngang giá “đơn nhất” với ba đặc điểm:
• Giá trị sử dụng trở thành hình thái biểu hiện của giá trị Lao động cụ thể trớ thành
hình thái biểu hiện của lao động trừu tượng. Lao động tư nhân trở thành lao động xã hội trực tiếp
Hình thái thứ hai: Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng:
Ở hình thái này giá trị của một vật không phải được biểu hiện ở giá trị sử dụng của
một vật khác mà được biểu hiện ở giá trị sử dụng của hàng hóa khác, có tác dụng
làm vật ngang giá. Đây là những vật ngang giá “đặc thù”.
Những vật ngang giá đặc thù tồn tại song song với nhau và đều có quyền lực như
nhau trong vai trò vật ngang giá. Nhược điểm của hình thái này:
• Một là: Biểu hiện tương đối giá trị của một hàng hóa chưa được hoàn tất vì có
nhiều hàng hóa làm vật ngang giá và chưa có điểm dừng à vật ngang giá chung
Hai là: Các hàng hóa biểu hiện cho giá trị của một hàng hóa là không thuần nhất,
và hết sức rời rạc. Ba là: Nếu giá trị tương đối của mỗi hàng hóa đều biểu hiện ra
trong hình thái mở rộng này, thì hình thái giá trị tương đôi của mỗi hàng hóa sẽ là
một chuỗi biểu hiện giá trị vô cùng vô tận, khác với hình thái giá trị tương đối của
bất kỳ một hàng hóa nào khác.
Hình thải thứ ha: Hình thải giá trị chung:
Trong hình thái này, giá trị chung của tất cả các hàng hóa biểu hiện giá trị của chúng
ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung. Do vậy nó trở thành hình thái giá
trị phổ biến, được xã hội thừa nhận và làm cho quá trình trao đổi trở nên thuận tiện,
đơn giản hơn, đó là điều kiện quan trọng để thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển. Lúc
này người ta không trao đổi sản phẩm hàng hóa trực tiếp như các hình thái trên, mà
trao đổi một cách gián tiếp thông qua vật ngang giá chung.
Hình thái thứ tư: Hình thái giá trị tiền tệ: lOMoAR cPSD| 40551442
• Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển, theo đó lực lượng sản xuất phát triển, thị
trường càng mở rộng thì tình trạng có nhiều vật ngang giá chung nên gây khó
khăn cho lưu thông trao đổi hàng hóa. Vật ngang giá chung bằng kim loại thay
thế dần vật ngang giá khác. Sau đó Bạc, Vàng chiếm ưu thế tuyệt đối. Cuối cùng
cố định ở Vàng. Chỉ đến lúc này thì hình thái giá trị tiền tệ mới được xác lập và
Vàng với tư cách là vật ngang giá chung đã trở thành tiền tệ. Trong quá trình phát
triển lâu đời của nền kinh tế hàng hóa, giá trị của hàng hóa đi từ hình thái thứ nhất
đến hình thái thứ tư trên đây, trong quá trình đó các mâu thuẫn vốn có trong bản
thân hàng hóa được giải quyết. Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa,
dịch vụ được dễ dàng, thuận tiện hơn. Nghiên cứu về lịch sử tiền tệ, các Giáo sư PAUL. A.SAMUELSON
(Cục Dự trữ Liên bang và Ngân hàng Mỹ) và WILLIAM D.NORDHAƯS (trường Đại
học Yale~ My) cũng kết luận rằng “Do các xã hội có sự trao đổi thương mại rộng rãi
không thể đáp ứng do các cản trở quá lớn của hình thức trao đổi hiện vật, nên việc sử
dụng một vật trung gian làm phương tiện trao đổi được mọi người chấp nhận, đó là
tiền tộ” (Kinh tế học – tập I trang 332 – Viện Quan hệ Quốc tế Việt Nam biên dịch năm 1989).
2B6. Phân tích được tiền là hàng hoá đặc biệt.
* Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt vì :
- Tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
- Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị. -
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.
- Tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. * Hoặc là: lOMoAR cPSD| 40551442
Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất. Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và
làm phương tiện trung gian trao đổi.
Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá
trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
Tiền là một hàng hóa do lao động của con người tạo ra. Tiền phản ánh lao động xã
hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa. Thứ nhất, trước
khi tiền tệ được đem ra là vật ngang giá chung duy nhất cho mọi loại hàng hóa thì
nó cũng là một loại hàng hóa, cũng có giá trị GTSD và GT Thứ hai, khi lực lượng
sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, sản xuất
trao đổi trở nên thường xuyên và thị trường mở rộng thì nhu cầu của xã hội là cần có
một vật ngang giá chung duy nhất để thuận tiện cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa,
vì vậy mà một hoặc một số loại hàng hóa được tách ra để làm tiền tệ.
Tiền tệ có những chức năng đặc biệt mà không hàng hóa nào có được: Thước đo giá
trị; Phương tiện lưu thông; Phương tiện cất trữ; Phương tiện thanh toán; Tiền thế giới
Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để
đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài và tất yếu của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa
: ứng với mỗi giai đoạn của sản xuất và trao đổi hàng hóa có một hình thái biểu hiện
của giá trị. Hình thái biểu hiện “chói lọi” nhất của giá trị là hình thái tiền tệ. Tiền
được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất, dùng để đo lường giá trị hàng hóa và
làm phương tiện trung gian trao đổi. Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang
giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.
2B7. Phân tích được chức năng thước đo giá trị của tiền.
2B8. Phân tích được chức năng phương tiện lưu thông của tiền.
2B9. Phân tích được chức năng phương tiện thanh toán của tiền.
2B10. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât gịá trị. lOMoAR cPSD| 40551442
• Nội dung: yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên HP LĐXHCT.
- SX: HPLĐXHCT >= HPLĐXHCB. - Trao đổi: ngang giá. • Biểu hiện:
- Biểu hiện hoạt động thông qua sự biến động của giá cả.
- Gía cả lên xuống quanh giá trị dưới tác động của QH cung – cầu.
- Người sản xuất phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường. • Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng NSLĐ, LLSXXH tăng.
- Phân hóa giàu – nghèo.
2B11. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât cung cầu.̣
• Nội dung: là quy luật KT điều tiết QH giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường. • Khái niệm:
- Cung phản ánh khối lượng sản phẩm hàng hóa được sản xuất và đưa ra thị trường để bán.
- Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dung có khả năng thanh toán của XH.
• Mối quan hệ cung cầu:
- Cung Cầu (cầu xác định số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa.
- Cung, cầu => giá cả (cungcung>cầu = giá giảm).
- Giá cả => cung, cầu (giá tăng => cung tăng, cầu giảm; giá giảm => cung giảm, cầu tăng). • Tác động:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Biến đổi cơ cấu, dung lượng thị trường và quyết định giá cả thị trường. lOMoAR cPSD| 40551442 • Vận dụng:
- Người sản xuất: điều chỉnh việc sản xuất và kinh doanh theo hướng có lợi nhất.
- Nhà nước: thông qua chính sách, biện pháp kinh tế để điều tiết nền kinh tế.
2B12. Phân tích được nội dung và các tác đông c ̣ ủa quy luât cạnh tranh.̣
• Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể KT với nhau nhằm có được những
ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối đa.
• Nội dung: là quy luật KT điều tiết 1 cách khách quan MQH ganh đua KT giữa
các chủ thể trong SX và trao đổi hàng hóa. • Nguyên nhân:
-Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị KT độc lập, tư do SX kinh doanh.
-Do điều kiện SX và lợi ích của mỗi chủ thể là khác nhau. • Mục đích:
-Giành nguồn nguyên liệu và nguồn lực sản xuất khác nhau.
-Giành ưu thế về KH và CN.
-Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng.
-Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa và phương thức thanh toán. • Phân loại:
-Cạnh tranh trong nội bộ: là cạnh tranh giữa các chủ thể KD trong cùng 1 ngành, cùng SX 1 loại hàng hóa.
+ Biện pháp: cải tiến kĩ thuật, đổi mới CN, hợp lý hóa SX, tăng NSLĐ =>
GTCB giảm, làm cho giá trị hàng hóa < GTXH.
+ Kết quả: hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa.
-Cạnh tranh giữa các ngành. • Tác động: -Tích cực: lOMoAR cPSD| 40551442
+ Thúc đẩy sự phát triển LLSX.
+ Thúc đẩy sự phát triển nền KTTT.
+ Điều chỉnh phân bổ các nguồn lực.
+ Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu XH. -Tiêu cực:
+ Gây tổn hại môi trường KD.
+ Gây lãng phí nguồn lực XH.
+ Gây tổn hại phúc lợi XH.
VẤN ĐỀ 3: GIÁ TRỊ THĂNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG̣
3B1. Phân tích được mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
T – H {TLSXSLĐ => H’ => T’= T + detal T - Trong lưu thông: H’
+ Bán ngang giá H’ = H’ (1 cái áo = 1 con gà; 150 = 150)
+ Bán không ngang giá: bán cao hơn/thấp hơn giá trị; mua rẻ bán đắt Không tạo m.
- Ngoài lưu thông: T => đưa vào két sắt => không tăng giá trị.
- Trong sản xuất: TLSX + SLĐ = H’ (60 + 40 = 100 USD – giá trị).
TB không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài
lưu thông. Nó xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông.
3B2. Phân tích được hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động và tính đậc biệt của hai thuộc tính đó.
• Khái niệm: SLĐ hay năng lực LĐ là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần
tồn tại trong cơ thể, trong 1 con người đang sống và được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra 1 GTSD nào đó. lOMoAR cPSD| 40551442
P/S: SLĐ là khả năng, tiềm ẩn còn LĐ là quá trình tiêu dùng, sử dụng SLĐ.
• Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa:
- Người lao động được tự do về thân thể, có khả năng chi phối SLĐ của mình
và bán SLĐ đó trong 1 thời gian nhất định.
- Người lao động không có đủ các TLSX cần thiết để tự kết hợp SLĐ của mình
tạo ra HH để bán, cho nên họ phải bán SLĐ.
• Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ: - Gía trị:
+ Do TGLĐXHCT để SX và tái SX ra SLĐ quyết định.
+ Lượng giá trị hàng hóa sức lao động: GT của TLSH cần thiết, phí tổn đào tạo.
+ Bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử.
+ Chịu tác động của 2 loại nhân tố đối lập nhau. - Gía trị sử dụng:
+ Thể hiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ.
+ Thỏa mãn nhu cầu của người mua.
+ Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
+ Là nguồn gốc tạo m, chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong CT chung của TB.
3B3. Phân tích được quá trình sản xuất giá trị thăng dư.̣ • Đặc điểm:
- CN làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB, LĐ của anh ta thuộc về nhà TB
giống như những yếu tố khác của SX và được nhà TB sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
- Sản phẩm là do LĐ của người CN tạo ra, nhưng nó không thuộc về người công
nhân mà thuộc về sở hữu nhà TB. • Ví dụ: lOMoAR cPSD| 40551442
- Gỉa định: nhà TB mua các yếu tố của quá trình SX và bán hàng hóa SX ra đúng giá trị.
- Mức hao phí LĐCB = mức hao phí LĐXHCT.
GTTD được tạo ra trong quá trình SX chứ không phải là lưu thông. • Kết luận:
- GT sản phẩm được SX ra gồm 2 phần: giá trị cũ và giá trị mới. Gía trị mới lớn hơn giá trị cũ.
- GTTD là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do CN làm thuê
tạo ra và bị nhà TB chiếm không.
- Ngày LĐ được chia thành 2 phần: TGLĐTY và TGLĐTD.
- Mâu thuẫn trong công thức chung của TB đã được giải quyết.
3B4. Làm rõ được vai trò khác nhau của C và V trong việc tạo ra giá trị thăng dư.̣
3B5. Làm rõ được ý nghĩa của tỉ suất giá trị thăng dư. ̣
3B6. Phân tích được phương pháp sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối ṿ à phương
pháp sản xuất giá trị thăng dư tương đốị .
• Phương pháp SX GTTD tuyệt đối:
- Là GTTD thu được do kéo dài ngày LĐ vượt quá TGLĐTY trong khi NSLĐ,
giá trị SLĐ và TGLĐTY không đổi. - VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 4/4*100%= 100%
+ 10h làm việc = 4h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 6/4*100%= 150% -
Biện pháp: kéo dài ngày LĐ + tăng cường độ LĐ. - Giới hạn:
+ Giới hạn về thể chất, tinh thần của người CN (TGLĐTY < ngày LĐ < 24h).
+ Cuộc đấu tranh của CN.
• Phương pháp SX GTTD tương đối: lOMoAR cPSD| 40551442
- Là GTTD thu được nhờ rút ngắn TGLĐTY, do đó kéo dài TGLĐTD trong khi
độ dài ngày LĐ không đổi hoặc thậm chí rút ngắn. - VD:
+ 8h làm việc = 4h TGLĐTY + 4h TGLĐTD => m’= 100%.
+ 8h làm việc = 2h TGLĐTY + 6h TGLĐTD => m’= 300%.
+ 6h làm việc = 1h TGLĐTY + 5h TGLĐTD => m’= 500%.
- Biện pháp: muốn giảm TGLĐTY => phải giảm GT SLĐ => phải giảm GT
TLSH => phải tăng NSLĐXH. • So sánh:
- Giống: đều là tăng thời gian LĐ thặng dư, tăng m’ => tăng M. - Khác nhau: GTTD tuyệt đối GTTD tương đối Độ dài ngày LĐ tăng
Độ dài ngày LĐ không đổi
Được tạo ra nhờ kéo dài ngày LĐ Được tạo ra nhờ tăng NSLĐXH hoặc tăng CĐLĐ
TGLĐTY không đổi, NSLĐ không TGLĐTY giảm, NSLĐ tăng đổi Gía trị SLĐ không đổi Gía trị SLĐ giảm
Giai đoạn đầu của CNTB Giai đoạn sau của CNTB
Giới hạn về thể chất và tinh thần của Không bị giới hạn về thể chất và tinh
người CN, cuộc đấu tranh của CN
thần của người CN, có thể áp dụng
KT-CN hiện đại => vô hạn
3B7. Phân biêt đựợc giá trị thăng dư tương đối và gịá trị thăng dư siêu ngạch.̣ • GTTD siêu ngạch:
- Là GTTD thu được bằng cách tăng NSLĐCB làm cho giá trị cá biệt của hàng
hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó. lOMoAR cPSD| 40551442
- VD: MSn = Wxh – Wcb = 20000 – 15000 = 5000. - Ý nghĩa:
+ Động lực thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ.
+ Là hình thái biến tướng của GTTD tương đối.
• Phân biệt GTTD tương đối với GTTD siêu ngạch:
- Đều dựa trên CS tăng NSLĐ. - Khác: GTTD tương đối GTTD siêu ngạch Tăng NSLĐXH Tăng NSLĐCB
Toàn bộ cả GTTD nhà TB đều thu
Nhà TB cá biệt thu được do nhà TB được
có kỹ thuật tiên tiến hơn mức TB của XH
Biểu hiện MQH giữa giai cấp CN với
TB, giữa TB với TB – quan hệ cạnh tranh
3B8. Phân tích được quan niệm của C. Mác về tiền công và mối quan hệ của tiền
công với giá trị hàng hoá sức lao động.
• Bản chất của tiền công:
- Tiền công không phải là GT hay giá cả của LĐ, LĐ không phải là hàng hóa: +
Nếu LĐ là hàng hóa => phải có trước, phải được vật hóa => phải có TLSX =>
có TLSX sẽ bán hàng hóa chứ không bán LĐ.
+ Nếu LĐ là HH => mâu thuẫn
# Nếu trao đổi ngang giá => không có m => phủ nhận quy luật GTTD.
# Nếu trao đổi không ngang giá để có m => phủ nhận quy luật giá trị. + Nếu
LĐ là hàng hóa => hàng hóa đó cung phải có giá trị => LĐ là thực thể và thước
đo nội tại của giá trị, LĐ không có giá trị. lOMoAR cPSD| 40551442
- Bản chất của tiền công trong CNTB là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá
trị hàng hóa SLĐ hay còn gọi là giá cả của hàng hóa SLĐ, nhưng lại là biểu
hiện ra bề ngoài thành giá cả của LĐ. • Nguyên nhân:
- Đặc điểm của hàng hóa SLĐ: HH SLĐ chỉ nhận được giá cả sau khi LĐ cho nhà TB.
- Đối với CN và nhà TB:
+ CN: toàn bộ LĐ cả ngày là phương tiện sinh sống của họ => tưởng mình bán LĐ.
+ Nhà TB: bỏ tiền ra để có LĐ => cái họ mua là LĐ.
- Lượng tiền công phụ thuộc vào thời gian LĐ hoặc số sản phẩm sản xuất ra =>
tiền công là giá cả LĐ.
3B9. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế. • Tiền công danh nghĩa:
- Là số tiền người CN nhận được do bán SLĐ của mình cho nhà TB. - Phụ thuộc: + Gía trị hàng hóa SLĐ.
+ Quan hệ cung cầu về hàng hóa SLĐ: cung = cầu => tiền công = giá trị hàng
hóa SLĐ; cung > cầu => tiền công < giá trị HH SLĐ; cung < cầu => tiền công > giá trị HH SLĐ.
+ Yếu tố chính trị : cuộc đấu tranh của giai cấp CN, chính sách điều tiết của NN… • Tiền công thực tế:
- Là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà
người CN mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình. - Phụ thuộc: