Câu 1: Ni dung bn Cương lĩnh chính tr đu tiên ý nghĩa s ra đi
của Đng.
Ni dung bn ca Cương lĩnh chính tr đầu tiên ca Đảng
Đảng ch trương tiến hành “tư sn dân quyn cách mng th địa cách mạng để
đi tới xã hi cng sản”.
+V chính tr: Đánh đổ đế quc ch nghĩa Pháp bn phong kiến, chun b cách
mng ruộng đất để tiến lên lật đổ địa ch phong kiến làm cho nước Vit Nam đưc
hoàn toàn độc lp, Cương lĩnh đã xác định: Chng đế quc và chng phong kiến là
nhim v bản đ giành độc lp cho dân tc rung đất cho dân cày, trong đó
chng đế quc, giành độc lp cho dân tộc được đặt v trí hàng đầu.
+ V kinh tế: Th tiêu các th quc trái, thu hết các sn nghip lớn (như công
nghip, vn ti, ngân hàng...) của bản đế quốc Pháp đ giao li cho chính ph
công nông binh qun lý; thu hết rung đất ca đế quc ch nghĩa làm ca công
chia cho dân cày nghèo, min thuế cho dân nghèo, m mang công nghip nông
nghip, thi hành lut ngày làm vic 8 gi.
V văn hoá hi: Dân chúng t do t chc, nam n bình quyn, thc hin ph
thông giáo dc theo công nông hoá.
V lực lượng cách mạng, Đng ch trương đoàn kết công nhân, nông dân, đồng
thi ch trương đoàn kết tt c các giai cp, các lc ng tiến b, yêu c để
chng đế quc tay sai. Đảng “phải thu phc cho được đi b phn giai cp
mình”, “phải thu phục cho được đi b phn dân cày,... hết sc liên lc vi tiu
sn, trí thc, trung nông... để kéo h đi vào phe sn giai cp. Còn đối vi bn
phú nông, trung, tiu địa ch bản An Nam chưa mặt phn cách mng
thì phi li dng, ít lâu mi làm cho h đứng trung lp
Xác định phương pháp tiến hành cách mng gii phóng dân tộc, Cương lĩnh khng
định phi bng con đưng bo lc cách mng ca qun chúng.
Xác định tinh thn đoàn kết quc tế, Cương lĩnh ch trong khi thc hin nhim v
gii phóng dân tc, đồng thi tranh th s đoàn kết, ng h ca các dân tc b áp
bc giai cp sn thế gii, nht giai cp sản Pháp. Cương lĩnh nêu
cách mng Vit Nam liên lc mt thiết và là mt b phn ca cách mng vô sn thế
gii.
V vai trò lãnh đạo ca Đng, Đảng đội tiên phong ca sn giai cp phi thu
phục cho được đại b phn giai cp mình, phi làm cho giai cp mình lãnh đạo
được dân chúng. “Đảng đội tiên phong của đạo quân vô sn gm mt s ln ca
giai cp công nhân làm cho h đủ năng lực lãnh đạo quần chúng”
Ý nghĩa lch s ca vic thành lp Đảng Đảng Cng sn Việt Nam ra đời đã chấm
dt s khng hong bế tc v ng li cu c, đưa cách mng Vit Nam sang
mt c ngot lch s đi: cách mng Vit Nam tr thành mt b phận khăng
khít ca cách mng vô sn thế gii
S ra đời của Đảng Cng sn Vit Nam sn phm ca s kết hp ch nghĩa
Mác-Lênin, ng H Chí Minh vi phong trào công nhân phong trào yêu
c Vit Nam. Ch tch H Chí Minh đã khẳng định: Ch nghĩa Mác-Lênin kết
hp với phong trào công nhân phong trào yêu nước đã dẫn ti vic thành lp
Đảng, “Việc thành lập Đảng một bước ngot cùng quan trng trong lch s
cách mng Vit Nam ta. Nó chng t rng giai cp vô sản ta đã trưởng thành và đ
sức lãnh đạo cách mng”.
Đảng Cng sn Việt Nam ra đi với Cương lĩnh chính tr đầu tiên được thông qua
ti Hi ngh thành lập Đảng đã khẳng định lần đầu tiên cách mng Vit Nam
mt bn cương lĩnh chính tr phn ánh đưc quy lut khách quan ca hi Vit
Nam, đáp ng nhng nhu cu bn cp bách ca xã hi Vit Nam, phù hp vi
xu thế ca thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát trin ca
cách mng Vit Nam.
Đưng li đó kết qu ca s vn dng ch nghĩa Mác-Lênin vào thc tin cách
mng Vit Nam mt cách đúng đắn, sáng to phát triển trong điều kin lch
s mi.
S ra đi ca Đng Cng sn Vit Nam vi Cương lĩnh chính tr đầu tiên đã khng
định s la chn con đưng cách mng cho dân tc Vit Nam - con đưng cách
mng sn. Con đưng duy nht đúng gii phóng dân tc, gii phóng giai cp
giải phóng con người
Đảng Cng sn Vit Nam ra đời c ngot đại trong lch s phát trin ca dân
tc Vit Nam, tr thành nhân t hàng đầu quyết đnh đưa cách mạng Việt Nam đi từ
thng lợi này đến thng li khác.
Câu 2: Đặc đim, tính cht, kinh nghim ý nghĩa lch s ca Cánh mng
Tháng Tám năm 1945
Tính cht
Cách mng Tháng Tám năm 1945 “Cách mng Tháng Tám Vit Nam là mt cuc
cách mng gii phóng dân tc. Mc đích ca làm cho dân tc Vit Nam thoát
khi ách đế quc, làm cho c Vit Nam thành một nước độc lp t do”. Cách
mng Tháng Tám năm 1945 mt cuc cách mng gii phóng dân tộc điển hình,
th hin:
Tp trung hoàn thành nhim v hàng đầu ca cách mng gii phóng dân tc, tp
trung gii quyết mâu thun ch yếu ca hi Vit Nam lúc đó mâu thuẫn gia
toàn th dân tc với đế quc xâm lược và tay sai; đáp ng đúng yêu cu khách quan
ca lch s ý chí, nguyn vng độc lp t do ca qun chúng nhân dân. Lc
ng cách mng bao gm toàn dân tộc, đoàn kết cht ch trong mt trn Vit
Minh vi nhng t chc qun chúng mang tên “cu quc”, đng viên đến mc cao
nht mi lực lượng dân tc lên trận địa cách mng.
Thành lp chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc” theo chủ trương ca
Đảng, vi hình thc cng hoà dân ch, ch tr tay sai ca đế quc và nhng k phn
quc.
Cách mng gii phóng dân tc Vit Nam mt b phn ca phe dân ch chng
phát xít. “Nó chng li phát xít Nht bn tay sai phn động, mt b
phn ca cuc chiến đấu đi ca các lực lượng dân ch, tiến b trên thế gii
chống phát xít xâm lược”
Cách mng đã gii quyết mt s quyn li cho nông dân, lc ng đông đảo nht
trong dân tc. Cuc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân ch nhân
dân đầu tiên Vit Nam, xóa b chế độ quân ch phong kiến. Các tng lp nhân
dân được hưởng quyn t do, dân ch.
Cách mạng Tháng Tám “chưa làm cách mạng ruộng đất, chưa thực hin khu hiu
ngưi cày ruộng”, “chưa xoá bỏ chế độ phong kiến chiếm hu rung đất, chưa
xoá b nhng tàn tích phong kiến na phong kiến để cho công nghiệp điều
kin phát trin mnh... quan h giữa địa ch nông dân nói chung vn như cũ.
Chính thế Cách mng Tháng Tám có tính cht dân chủ, nhưng tính chất đó chưa
được đầy đủ và sâu sc”.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 dưới s lãnh đo của Đảng còn mang đm tính
nhân văn, hoàn thành mt c hết sc bn trong s nghip gii phóng con
ngưi Vit Nam khi mi s áp bc v mt dân tc, s bóc lt v mt giai cp và
s nô dch v mt tinh thn.
Ý nghĩa
Đối vi dân tc:
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đp tan xing xích l ca ch nghĩa đế
quc trong gn mt thế k, chm dt s tn ti ca chế độ quân ch chuyên chế
ngót nghìn năm, lập nên nước Vit Nam Dân ch Cộng hòa, nhà nước ca nhân
dân đầu tiên Đông Nam Á, giải quyết thành công vấn đề bn ca mt cuc
cách mng xã hi là vấn đề chính quyn.
Vi thng li ca Cách mng Tháng Tám, nhân dân Vit Nam t thân phn l
ớc lên địa v người ch đất nước, có quyn quyết đnh vn mnh ca mình.
c Vit Nam t một nước thuộc địa tr thành mt quốc gia độc lp ch
quyền, vươn lên cùng các dân tc trên thế giới đấu tranh cho nhng mc tiêu cao
c ca thi đi hòa bình, độc lp dân tc, dân ch tiến b xã hi.
Đảng Cng sản Đông Dương t ch phi hoạt động bí mt tr thành một đảng cm
quyn. T đây, Đng nhân dân Vit Nam chính quyn nhà c cách mng
làm công c sc bén phc v s nghip xây dng bo v đất nước.
Thng li ca Cách mng Tháng Tám m ra k nguyên mi trong tiến trình lch s
dân tc, k nguyên độc lp t do và hướng ti ch nghĩa xã hội.
Đối vi Quc tế:
Cách mng Tháng Tám mt cuc cách mng gii phóng dân tc ln đầu tiên
giành thng li một nước thuộc địa, đã đột phá mt khâu quan trng trong h
thng thuc địa ca ch nghĩa đế quc, m đầu thi k suy sp tan ca ch
nghĩa thực dân cũ.
Thng li ca Cách mng Tháng Tám không ch chiến công ca dân tc Vit
Nam còn chiến công chung ca các dân tc thuộc địa đang đu tranh
độc lp t do, thế sc c mnh m phong trào gii phóng dân tc trên
thế gii.
Cách mng Tháng Tám đã góp phn làm phong phú thêm kho tàng lun ca ch
nghĩa Mác-Lênin v cách mng gii phóng dân tc.
Khng định ý nghĩa ca Cách mng Tháng Tám, H Chí Minh viết: “Chẳng nhng
giai cấp lao đng nhân dân Vit Nam ta th t hào, giai cấp lao động
nhng dân tc b áp bức nơi khác cũng thể t hào rng: Lần này làn đu tiên
trong lch s cách mng ca các dân tc thuc địa na thuc địa, mt Đng mi
15 tui đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyn toàn quc.
Kinh nghim
Th nht, v ch đạo chiến c, phi giương cao ngn c gii phóng dân tc, gii
quyết đúng đắn mi quan h gia hai nhim v độc lp dân tc cách mng
ruộng đất. Trong đó, nhiệm v chống đế quc ch yếu, nhim v chng phong
kiến phi phc tùng nhim v chng đế quc, phi thc hin tng c vi
nhng khu hiu thích hp (gim tô, gim tc, chia ruộng đất công, chia ruộng đất
ca bn phản động cho nông dân nghèo, tiến ti ci cách ruộng đất).
Th hai, v xây dng lc ng: Trên s khi liên minh công nông Cần khơi dậy
tinh thn dân tc trong mi tng lp nhân dân, tp hp mi lực lượng yêu
Th ba, v phương pháp cách mng: Nm vững quan điểm bo lc cách mng ca
qun chúng, ra sc xây dng lc ng chính tr lc ng vũ trang, kết hp đu
tranh chính tr vi đấu tranh trang, tiến hành chiến tranh du kích cc b khi
nghĩa tng phn, giành chính quyn b phn những vùng nông thôn có điu kin,
tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động tng khi nghĩa c nông thôn thành th,
giành chính quyn toàn quc
Th tư, vy dng Đảng, Phi xây dng mt Đảng cách mng tiên phong ca giai
cấp công nhân, nhân dân lao đng toàn dân tc Vit Nam, tuyệt đối trung thành
vi li ích giai cp dân tc; vn dng phát trin lun Mác-Lênin
ng H Chí Minh, đề ra đường li chính tr đúng đắn; xây dng một đảng vng
mnh v ng, chính tr t chc, liên h cht ch vi qun chúng với đội
ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mng. Chú
trọng vai tlãnh đo cp chiến lược của Trung ương Đảng, đồng thi phát huy
tính ch động, sáng to của đảng b các địa phương.
Ý nghĩa lch s nhng kinh nghim lãnh đạo ca Đảng trong kháng chiến
chng Pháp can thip M 1945 1954.
Ý nghĩa thng li ca cuc kháng chiến
Trong cuc kháng chiến trường k, i s lãnh đạo ca Đảng, toàn quân, toàn dân
ta đã bo v phát trin tt nht các thành qu ca cuc Cách mng Tháng Tám,
cùng c, phát trin chế độ dân ch nhân dân trên tt c các lĩnh vc chính tr, kinh
tế, văn hóa, hi; mang đến nim tin vào sc sng thng li tt yếu ca cuc
kháng chiến.Thng li ca cuc kháng chiến đưa đến vic gii phóng hoàn toàn
min Bc, to tiền đề v chính tr- xã hi quan trọng để Đảng quyết định đưa miền
Bắc quá độ lên ch nghĩa hội, xây dng, bo v vng chc min Bc thành hu
phương ln, chi vin cho tin tuyến ln min Nam. dân tc Vit Nam, tính lan
ta rng ln trong khu vc mang tm vóc thi đại sâu sc.
Cuc kháng chiến ca nhân dân Vit Nam đã giành đưc thng li to ln, ý
nghĩa lịch s quan trọng đối vi s nghiệp đấu tranh giành độc lp, thng nht
toàn vn lãnh th ca Đã đánh bi cuc chiến tranh xâm c quy ln ca
quân đội nhà ngh tim lc quân s kinh tế hùng mnh vi các trang b
khí, công ngh khoa hc k thut tiên tiến, hiện đại
C mnh m phong trào đấu tranh hòa bình, dân ch tiến b các châu lc
Á, Phi, M Latinh
Kinh nghim ca Đảng v lãnh đạo kháng chiến
Mt là, đề ra đưng li đúng đắn, sáng to, phù hp vi thc tin lch s ca cuc
kháng chiến ngay t những ngày đầu.
Hai là, kết hp cht ch gii quyết đúng đắn mi quan h gia hai nhim v
bn va kháng chiến va kiến quc, chng đế quc chng phong kiến.
Ba là, ngày càng hoàn thin phương thc lãnh đạo, t chc điu hành cuc kháng
chiến phù hp với đặc thù ca từng giai đoạn .
Bn là, xây dng phát trin lc ng trang ba th quân: B đội ch lc, b
đội địa phương, dân quân du kích mt cách thích hp, đáp ng kp thi yêu cu ca
nhim v chính tr-quân s ca cuc kháng chiến.
Năm là, coi trọng công tác xây dng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đo
toàn din ca Đảng đối vi cuc kháng chiến trên tt c mi lĩnh vực, mt trn.
Câu 4. Đặc điểm, ý nghĩa thng li nhng kinh nghiệm lãnh đo ca
Đảng trong kháng chiến chng M, cứu nước 1954-1975.
Ý nghĩa thng li ca cuc kháng chiến
Thng li đại ca cuc kháng chiến chng M, gii phóng min Nam đã kết thúc
21 năm chiến đấu chống đế quc M xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mng,
117 năm chng đế quc xâm c, quét sch quân xâm lược, giành li nền độc lp,
thng nht, toàn vn lãnh th cho đất nước.
Đã kết thúc thng li cuc cách mng dân tc dân ch nhân dân trên phm vi c
c, m ra k nguyên mi cho dân tc, k nguyên c c hòa bình, thng nht,
cùng chung mt nhim v chiến lược, đi lên chủ nghĩa xã hội
Làm tht bại âm mưu thủ đon ca ch nghĩa đế quc tiến công vào ch nghĩa
xã hi và cách mng thế giới, đánh bại cuc chiến tranh xâm lược quy mô ln nht,
dài ngày nht ca ch nghĩa đế quc k t sau Chiến tranh thế gii th hai, làm phá
sn các chiến c chiến tranh thc dân kiu mi của đế quc M và tác động đến
nội tình nước M. Làm suy yếu trận địa ca ch nghĩa đế quc, pv mt phòng
tuyến quan trng ca chúng khu vc Đông Nam Á, m ra s sp đổ ca ch nghĩa
thc dân mi, c vũ phong trào độc lp dân tc, dân ch và hòa bình thế gii.
Đại hi toàn quc ln th IV của Đảng (12-1976) đã khẳng định: “Năm tháng s
trôi qua, nhưng thng li ca nhân dân ta trong s nghip kháng chiến chng M,
cứu nước mãi mãi được ghi vào lch s dân tộc ta như mt trong nhng trang chói
li nht, mt biu ng sáng ngi v s toàn thng ca ch nghĩa anh hùng cách
mng và trí tu con người, và đi vào lịch s thế giới như mt chiến công vĩ đi ca
thế k XX, mt s kin tm quan trng quc tế to ln tính thời đại sâu
sc.Kinh nghim ca Đảng v lãnh đạo kháng chiến
Mt là, giương cao ngn c độc lp dân tc ch nghĩa hi nhm huy động sc
mạnh toàn dân đánh Mỹ, c ớc đánh Mỹ.
Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đn, sáng to, thc hin khởi nghĩa toàn
dân chiến tranh nhân dân, s dng phương pháp cách mng tng hp.
Ba là, phi công tác t chc chiến đấu gii ca các cp b Đảng các cp chi
ủy quân đội, thc hin giành thng li từng bước đến thng li hoàn toàn.
Bn là, hết sc coi trng công tác xây dng Đảng, xây dng lc ng cách mng
min Nam t chc xây dng lc ng chiến đấu trong c c, tranh th tối đa
s đồng tình, ng h ca quc tế.
Câu 5. Ni dung Đưng li đổi mi toàn din ca Đi hi VI (12- 1986)
(Tp trung v nội dung đổi mi kinh tế)
Đại hi VI đã đề ra đưng li đổi mi toàn din, trong đó trng tâm đổi mi kinh
tế.Thc hin nht quán chính sách phát trin nhiu thành phn kinh tế. Đổi mi
chế qun lý, xóa b chế tp trung quan liêu hành chính, chuyn sang hch toàn
kinh doanh, kết hp kế hoch vi th trường.
Đại hi xác định rng công cuc xây dng CNXH c ta phi tri qua nhiu
chng đưng: "Nhim v bao trùm, mc tiêu tng quát ca những năm còn lại ca
chặng đường đầu tiên là:
+ Sn xut đủ tiêu dùng tích lu;
+ c đu to ra mt cu kinh tế hp nhm phát trin sn xut;
+ Trong đó đc bit chú trng ba chương trình kinh tế ln: lương thc, thc phm,
hàng tiêu dùng và hàng xut khu.
+ Thc hin ci tạo XHCN thường xuyên vi hình thức bước đi thích hợp, làm
cho quan h sn xut php vi lc ng sn xut phát trin
+ Đi mi chế qun KT, gii quyết cho đưc nhng vn đề cp bách v phân
phi u thông. Xây dng t chc thc hin mt cách thiết thc, hiu qu các
chính sách xã hi; Bảo đảm nhu cu cng c quc phòng và an ninh...
Đại hi đã đề ra 5 phương ng ln phát trin kinh tế: B trí li cu sn xut,
điu chnh cu đầu tư; v xây dng cng c quan h sn xut XHCN, s dng
ci to đúng đắn các thành phn kinh tế; đi mới cơ chế qun kinh tế; phát huy
mnh m đông lc khoa hc k thut; m rng nâng cao hiu qu kinh tế đi
ngoi.
Câu 6. Cương lĩnh xây dựng đất nưc trong thi k quá đ lên ch nghĩa xã
hội (năm 1991 và năm 2011)
V hình, mc tiêu phương ng bn
+ V hình ch nghĩa hi, Cương lĩnh năm 2011 xác đnh 8 đặc trưng:
Th nht, Dân giàu, c mnh, dân ch, công bng, văn minh;

Preview text:

Câu 1: Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên và ý nghĩa sự ra đời của Đảng.
Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Đảng chủ trương tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản”.
+Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, chuẩn bị cách
mạng ruộng đất để tiến lên lật đổ địa chủ phong kiến làm cho nước Việt Nam được
hoàn toàn độc lập, Cương lĩnh đã xác định: Chống đế quốc và chống phong kiến là
nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó
chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu.
+ Về kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, thu hết các sản nghiệp lớn (như công
nghiệp, vận tải, ngân hàng...) của tư bản đế quốc Pháp để giao lại cho chính phủ
công nông binh quản lý; thu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và
chia cho dân cày nghèo, miễn thuế cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nông
nghiệp, thi hành luật ngày làm việc 8 giờ.
Về văn hoá xã hội: Dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, thực hiện phổ
thông giáo dục theo công nông hoá.
Về lực lượng cách mạng, Đảng chủ trương đoàn kết công nhân, nông dân, đồng
thời chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để
chống đế quốc và tay sai. Đảng “phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp
mình”, “phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày,... hết sức liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông... để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp. Còn đối với bọn
phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng
thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập
Xác định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, Cương lĩnh khẳng
định phải bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng.
Xác định tinh thần đoàn kết quốc tế, Cương lĩnh chỉ rõ trong khi thực hiện nhiệm vụ
giải phóng dân tộc, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp
bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. Cương lĩnh nêu rõ
cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
Về vai trò lãnh đạo của Đảng, Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu
phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo
được dân chúng. “Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản gồm một số lớn của
giai cấp công nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng”
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm
dứt sự khủng hoảng bế tắc về dường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang
một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng
khít của cách mạng vô sản thế giới
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu
nước Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Chủ nghĩa Mác-Lênin kết
hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập
Đảng, “Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử
cách mạng Việt Nam ta. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ
sức lãnh đạo cách mạng”.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua
tại Hội nghị thành lập Đảng đã khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có
một bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan của xã hội Việt
Nam, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với
xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
Đường lối đó là kết quả của sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách
mạng Việt Nam một cách đúng đắn, sáng tạo và có phát triển trong điều kiện lịch sử mới.
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng
định sự lựa chọn con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam - con đường cách
mạng vô sản. Con đường duy nhất đúng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân
tộc Việt Nam, trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 2: Đặc điểm, tính chất, kinh nghiệm và ý nghĩa lịch sử của Cánh mạng Tháng Tám năm 1945 Tính chất
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là “Cách mạng Tháng Tám Việt Nam là một cuộc
cách mạng giải phóng dân tộc. Mục đích của nó là làm cho dân tộc Việt Nam thoát
khỏi ách đế quốc, làm cho nước Việt Nam thành một nước độc lập tự do”. Cách
mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình, thể hiện:
Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc, tập
trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa
toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược và tay sai; đáp ứng đúng yêu cầu khách quan
của lịch sử và ý chí, nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân. Lực
lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết chặt chẽ trong mặt trận Việt
Minh với những tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc”, động viên đến mức cao
nhất mọi lực lượng dân tộc lên trận địa cách mạng.
Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc” theo chủ trương của
Đảng, với hình thức cộng hoà dân chủ, chỉ trừ tay sai của đế quốc và những kẻ phản quốc.
Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chống
phát xít. “Nó chống lại phát xít Nhật và bọn tay sai phản động, và nó là một bộ
phận của cuộc chiến đấu vĩ đại của các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới
chống phát xít xâm lược”
Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất
trong dân tộc. Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân
dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến. Các tầng lớp nhân
dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
Cách mạng Tháng Tám “chưa làm cách mạng ruộng đất, chưa thực hiện khẩu hiệu
người cày có ruộng”, “chưa xoá bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, chưa
xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến để cho công nghiệp có điều
kiện phát triển mạnh... quan hệ giữa địa chủ và nông dân nói chung vẫn như cũ.
Chính vì thế Cách mạng Tháng Tám có tính chất dân chủ, nhưng tính chất đó chưa
được đầy đủ và sâu sắc”.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng còn mang đậm tính
nhân văn, hoàn thành một bước hết sức cơ bản trong sự nghiệp giải phóng con
người ở Việt Nam khỏi mọi sự áp bức về mặt dân tộc, sự bóc lột về mặt giai cấp và
sự nô dịch về mặt tinh thần. Ý nghĩa Đối với dân tộc:
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế
quốc trong gần một thế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế
ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân
dân đầu tiên ở Đông Nam Á, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc
cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền.
Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ
bước lên địa vị người chủ đất nước, có quyền quyết định vận mệnh của mình.
Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ
quyền, vươn lên cùng các dân tộc trên thế giới đấu tranh cho những mục tiêu cao
cả của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm
quyền. Từ đây, Đảng và nhân dân Việt Nam có chính quyền nhà nước cách mạng
làm công cụ sắc bén phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử
dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội. Đối với Quốc tế:
Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên
giành thắng lợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám không chỉ là chiến công của dân tộc Việt
Nam mà còn là là chiến công chung của các dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì
độc lập tự do, vì thế nó có sức cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ
nghĩa Mác-Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc.
Khẳng định ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh viết: “Chẳng những
giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và
những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là làn đầu tiên
trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới
15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc. Kinh nghiệm
Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược, phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải
quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng
ruộng đất. Trong đó, nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu, nhiệm vụ chống phong
kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước và với
những khẩu hiệu thích hợp (giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất công, chia ruộng đất
của bọn phản động cho nông dân nghèo, tiến tới cải cách ruộng đất).
Thứ hai, về xây dựng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông Cần khơi dậy
tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu
Thứ ba, về phương pháp cách mạng: Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của
quần chúng, ra sức xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu
tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi
nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có điều kiện,
tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị,
giành chính quyền toàn quốc
Thứ tư, về xây dựng Đảng, Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành
với lợi ích giai cấp và dân tộc; vận dụng và phát triển lý luận Mác-Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng một đảng vững
mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng và với đội
ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng. Chú
trọng vai trò lãnh đạo ở cấp chiến lược của Trung ương Đảng, đồng thời phát huy
tính chủ động, sáng tạo của đảng bộ các địa phương.
Ý nghĩa lịch sử và những kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong kháng chiến
chống Pháp và can thiệp Mỹ 1945 – 1954.
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
Trong cuộc kháng chiến trường kỳ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn quân, toàn dân
ta đã bảo vệ và phát triển tốt nhất các thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám,
cùng cổ, phát triển chế độ dân chủ nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội; mang đến niềm tin vào sức sống và thắng lợi tất yếu của cuộc
kháng chiến.Thẳng lợi của cuộc kháng chiến đưa đến việc giải phóng hoàn toàn
miền Bắc, tạo tiền đề về chính trị- xã hội quan trọng để Đảng quyết định đưa miền
Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng, bảo vệ vững chắc miền Bắc thành hậu
phương lớn, chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam. dân tộc Việt Nam, có tính lan
tỏa rộng lớn trong khu vực và mang tầm vóc thời đại sâu sắc.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi to lớn, có ý
nghĩa lịch sử quan trọng đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược có quy mô lớn của
quân đội nhà nghề có tiềm lực quân sự và kinh tế hùng mạnh với các trang bị vũ
khí, công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ ở các châu lục Á, Phi, Mỹ Latinh
Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến
Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc
kháng chiến ngay từ những ngày đầu.
Hai là, kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ
bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến.
Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng
chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn .
Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ
đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu của
nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến.
Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đạo
toàn diện của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận.
Câu 4. Đặc điểm, ý nghĩa thắng lợi và những kinh nghiệm lãnh đạo của
Đảng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975.
Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam đã kết thúc
21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cách mạng,
117 năm chống đế quốc xâm lược, quét sạch quân xâm lược, giành lại nền độc lập,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước.
Đã kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả
nước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất,
cùng chung một nhiệm vụ chiến lược, đi lên chủ nghĩa xã hội
Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào chủ nghĩa
xã hội và cách mạng thế giới, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất,
dài ngày nhất của chủ nghĩa đế quốc kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, làm phá
sản các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ và tác động đến
nội tình nước Mỹ. Làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng
tuyến quan trọng của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa
thực dân mới, cổ vũ phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình thế giới.
Đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976) đã khẳng định: “Năm tháng sẽ
trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói
lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách
mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của
thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu
sắc.Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức
mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo, thực hiện khởi nghĩa toàn
dân và chiến tranh nhân dân, sử dụng phương pháp cách mạng tổng hợp.
Ba là, phải có công tác tổ chức chiến đấu giỏi của các cấp bộ Đảng và các cấp chi
ủy quân đội, thực hiện giành thắng lợi từng bước đến thắng lợi hoàn toàn.
Bốn là, hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở
miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước, tranh thủ tối đa
sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.
Câu 5. Nội dung Đường lối đổi mới toàn diện của Đại hội VI (12- 1986)
(Tập trung về nội dung đổi mới kinh tế)
Đại hội VI đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm là đổi mới kinh
tế.Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế. Đổi mới cơ
chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu hành chính, chuyển sang hạch toàn
kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường.
Đại hội xác định rằng công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta phải trải qua nhiều
chặng đường: "Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của
chặng đường đầu tiên là:
+ Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích luỹ;
+ Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất;
+ Trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn: lương thực, thực phẩm,
hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
+ Thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức và bước đi thích hợp, làm
cho quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất phát triển
+ Đổi mới cơ chế quản lý KT, giải quyết cho được những vấn đề cấp bách về phân
phối và lưu thông. Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thiết thực, hiệu quả các
chính sách xã hội; Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh...
Đại hội đã đề ra 5 phương hướng lớn phát triển kinh tế: Bố trí lại cơ cấu sản xuất,
điều chỉnh cơ cấu đầu tư; về xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng
và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; phát huy
mạnh mẽ đông lực khoa học – kỹ thuật; mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Câu 6. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (năm 1991 và năm 2011)
Về mô hình, mục tiêu và phương hướng cơ bản
+ Về mô hình chủ nghĩa xã hội, Cương lĩnh năm 2011 xác định có 8 đặc trưng:
Thứ nhất, Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;