ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC
Triết học Mác - Lênin (Học Viện Hành Chính và Quản Trị Công)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC
Triết học Mác - Lênin (Học Viện Hành Chính và Quản Trị Công)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 1: Vì sao sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử và là một
cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học?
Trả lời:
Ý 1: Sự ra đời triết học Mác-Lênin là một tất yếu lịch sử vì nó chính là một sản
phẩm lý luận của sự phát triển lịch sử nhân loại xuất hiện vào giữa thế kỷ XIX với những
điều kiện, tiền đề khách quan của nó. Cụ thể:
- Điêu kiện kinh tế - xã hội
+ Vào những m 40 của thế kỷ XIX, dưới tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp, phương thức sản xuất bản được củng cố phát triển mạnh mẽ. Song các mâu
thuẫn kinh tế và xã hội của nó cũng ngày càng bộc lộ rõ và gay gắt.
+ Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất bản chủ nghĩa, giai cấp
sản đã từng bước xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách là một lực lượng chính trị độc
lập tiên phong trong đấu tranh cho dân chủ và tiến bộ xã hội.
+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp sản đã đòi hỏi phải được soi sáng bởi
luận nói chung triết học nói riêng. Đồng thời, chính sự xuất hiệnphát triển của giai
cấp sản cách mạng đã tạo ra sở hội cho sự hình thành luận tiến bộ cách
mạng
- Nguồn gốc lý luận
Triết Mác ra đời đã kế thừa những thành tựu đã đạt được trong lịch sử tưởng
nhân loại, trong đó đã kế thừa thẳng và trực tiếp từ các đại biểu xuất sắc trong triết học cổ
điển Đức, kinh tế - cnh trị học Anh và CNXH không ởng Pháp.
- Tiền đề về khoa học tự nhiên
Vào những năm đầu TK XIX, khoa học tự nhiên sự phát triển mạnh mẽ với
nhiều phát minh quan trọng đã làm bộc lộ tính chất hạn chế bất lực của phương
pháp duy siêu hình trong nhận thức thế giới, đồng thời tạo ra s để hình thành
phương pháp tư duy biện chứng. Các phát minh đó là:
+ Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng do R. Maye người Đức xây dựng
đã khẳng định sự thống nhất biện chứng của vận động vật chất.
+ Thuyết tế bào của 2 nhà bác học người Đức Slayden và Swanơ đã khẳng định sự
thống nhất về nguồn gốc và hình thái của thế giới thực, động vật.
+ Thuyết tiến hóa của nhà sinh học người Anh Đácuyn tiếp tục khẳng định sự
thống nhất của giới sinh vật.
Ý 2 : S ra đời Triết học Mác là một cuộc cách mạng trên nh vực triết hc
Sự ra đời của triết học Mác đã tạo nên sự biển đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch
sử phát triển của triết học nhân loại, thể hiện:
- Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật với phép biện
chứng, tạo lập sự thống nhất không tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
- Triết học Mác đã mở rộng CNDVBC vào xem xét trong lĩnh vực hội, từ đó
sáng tạo ra CNDVLS - thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học làm cho triết học Mác
trở thành CNDV triệt để.
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa luận
thực tiễn, làm cho triết học Mác không chỉ công cụ giải thích thế giới còn công
cụ cải tạo thế giới.
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa tính khoa học
và tính cách mạng.
- Triết học Mác là TGQ khoa học của giai cấp công nhân - giai cấp tiến bộ và cách
mạng nhất, lợi phù hợp với lợi ích bản của nhân dân lao động sự phát triển của
xã hội.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Sự ra đời của triết học Mác đã khắc phục được quan niệm không đúng coi triết
học “khoa học của các khoa học”. Từ đó đã xác định được đúng đắn mối quan hệ giữa
triết học với khoa học cụ thể.
CHỦ ĐỀ 2: Vai trò của triết học trong đời sống hội. Vai trò của triết học Mác -
Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.
Trả lời:
Ý 1: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội.
Triết học hệ thống tri thức luận chung nhất của con người về thế giới; về vị
trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
- Triết học có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội con người được thể hiện
qua các chức năng, trong đó có 2 chức năng cơ bản là:
+ Chức năng thế giới quan: là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới,
về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó. Triết học là
hạt nhân lý luận của thế giới quan; triết học giữ vai trò định hướng cho quá trình củng cố
và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử.
+ Chức năng phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là một hệ thống những
quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Triết học
với tư cách là hệ thống quan điểmluận về thế giới, không chỉ biểu hiện là một thế giới
quan nhất định còn biểu hiện một phương pháp luận phổ biến chỉ đạo mọi hoạt
động nhận thức và thực tiễn của con người.
- Triết học định hướng cho các ngành khoa học cụ thể đi vào nghiên cứu các lĩnh
vực cụ thể của thế giới.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung triết học Mác - Lênin nói riêng luận
khoa học cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân nhân dân lao động trong
cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình
thức mới.
Ý 2: Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với hoạt động nhận thức thực
tiễn của con người
Triết học Mác Lênin triết học do Mác Ăngghen xây dựng vào giữa thế kỷ XIX
trên sở kế thừa phát triển những tnh tựu quan trọng nhất của duy triết hc nhân
loại, đồng thời được Lênin phát triển, hoàn thiện vào đầu thế kỷ XX.
Vai trò của triết học Mác-Lênin được thể hiện thông qua chức năng thế giới quan
và phương pháp luận.
- Chức năng thế giới quan của triết học Mác - Lênin.
+ Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, hạt nhân thế
giới quan cộng sản.
Thế giới quan duy vật biện chứng là hệ thống những quan điểm, quan niệm duy vật
biện chứng của con người về thế giới cũng như vị trí, vai trò của con người trong thế
giới đó.
+ Vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng:
* Định hướng cho con người nhận thức thế giới đúng đắn
* Chỉ đạo hoạt động thực tiễn có hiệu quả
* Là cơ sở để xác lập nhân sinh quan tích cực
* Là sở khoa học để đấu tranh với thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa
học.
- Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin
+ Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất cho
nhận thức thực tiễn của con người. Trên sở các nội dung duy vật biện chứng của
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
mình, triết học Mác - Lênin xây dựng hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất
phát, những cách thức chung để chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn.
+ Vai trò phương pháp luận của triết học Mác - Lênin:
* Triết hc Mác - Lênin trang bị cho con ngưi hệ thng nhng nguyên tc, nhng quy
tc, nhng yêu cu, nhng ch dẫn cho hot đng nhn thc và thc tin.
* Hệ thống các khái niệm, nguyên lý, quy luật, phạm trù là công cụ nhận thức giúp
con người phát triển duy luận khoa học, đó duy phản ánh đối tượng tầm bản
chất, quy luật.
CHỦ ĐỀ 3: Phân tíchsở lý luận của quan điểm toàn diện trong phép biện chứng
duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này?
Trả lời:
Ý 1: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng
trong thế giới.
Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật,
hiện tượng của thế giới
- Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, khách quan, nhiều
vẻ phong phú nhưng không ngang bằng nhau.
+ Liên hệ có tính khách quan:
Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới cái vốn của chúng
không phụ thuộc vào ý thức của con người loài người, hay do một lực lượng thần
nào quy định.
Tính kch quan ca ln hệ là do tính thống nhất vật chất của thế giới quy định.
+ Liên hệ có tính phổ biến:
Bất cứ sự vật hiện tượng nào tồn tại cũng mối liên hệ với sự vật hiện ợng
khác, các yếu tố, các bộ phận, các quá trình, các giai đoạn phát triển trong một sự vật
cũng có liên hệ với nhau. Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại trong sự cô lập, tách rời
với các sự vật, hiện tượng khác.
Tính phổ biến ca liên h là do tính thng nhất vt cht của thế giới quy đnh.
+ Liên hệ của sự vật có tính đa dạng, phong phú:
Mối liên hệ của các sự vật nhiều loại khác nhau: mối liên hệ bên trong mối
liên hệ bên ngoài; mối liên hệ trực tiếp mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ tất nhiên
mối liên hệ ngẫu nhiên; mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất; mối liên hvề
không gian và mối liên hệ về thời gian...
Song, các mối liên hệ có vai trò, vị trí không như nhau đối với sự tồn tại phát triển
của sự vật. Có mối liên hệ quyết định đến quá trình tồn tại và phát triển của sự vật và hiện
tượng, có mối liên hệ chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật.
Ý 2: Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện. Quan điểm
toàn diện đòi hỏi trong nhận thức thực tiễn cần phải xem xét svật, hiện tượng trong
mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính
sự vật, hiện tượng trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật,
hiện tượng khác.
- Trong nhận thức thực tiễn phải trọng tâm, trọng điểm, không dàn dều một
cách chung chung. Chống quan điểm siêu hình, chủ nghĩa triết chung và thuật nguỵ biện.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 4: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển trong phép biện
chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này?
Trả lời
Ý 1: Phân tích sở luận của quan điểm phát triển trong phép biện chứng
duy vật
Ngun tắc phát triển cũng một trong những nguyên tắc phương pháp luận
bản, quan trọng của hoạt động nhận thức thực tiễn. Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển
nguyên lý về sự pt triển của phép biện chứng duy vật.
Phát triểnphạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
- Nêu nội dung nguyên lý: Mọi sự vật đều vận động, biến đổi không ngừng, nhưng
phát triển khuynh hướng chung của thế giới, mang tính khách quan, phổ biến đa
dạng phong phú.
- Phân tích nội dung nguyên lý:
+ Phát triển mang tính khách quan:
Sự phát triển của sự vật không phụ thuộc vào ý thức của con người loài người
diễn ra tự thân. Bởi vì, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật.
Đó là, trong sự vật liên tục nảy sinh giải quyết những mâu thuẫn. Nhờ đó sự vật luôn
luôn phát triển.
+ Phát triển mang tính phổ biến:
Sự phát triển diễn ra mọi lĩnh vực: tự nhiên, hội duy; bất cứ sự vật,
hiện tượng nào của thế giới khách quan.
+ Phát triển mang tính đa dạng, phong phú:
Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật,
mỗi hiện ợng lại có quá trình phát triển khác nhau. Tồn tại ở không gian, thời gian khác
nhau, sự phát triển của sự vật sẽ khác nhau. Trong quá trình phát triển của sự vật còn chịu
sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác. Sự tác động đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm
chí làm cho sự vật có nhữngớc thụt lùi.
Ý2: Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn phải quan điểm phát triển.
Đó, trong nhận thức hoạt động thực tiễn đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện
đang tồn tại s vật, còn phải thấy khuynh hướng phát triển trong tương lai của
chúng, phải thấy được những biến đổi đi n cũng như những biến đổi tính chất thụt
lùi. Song phải thấy khuynh hướng phát triển của sự vật để có được niềm tin khoa học.
- Kiên quyết khắc phục tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận
thức và hoạt động thực tiễn.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 5: Phân tích nội dung qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về
lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận của
quy luật này?
Trả lời:
Ý1: Vị trí qui luật
Đây qui luật về cách thức vận động phát triển phổ biến của các sự vật trong thế
giới.
Ý2: Trình bày nội dung qui luật
- Nêu nội dung qui luật:
Mọi sự vật, hiện tượng đều sự thống nhất giữa chất ợng. Sự vận động, phát
triển của mọi sự vật, hiện tượng đều diễn ra theo cách thc t những sự thay đổi vềợng
đến điểmt phá vỡ đtạo ra bước nhảy làm chất mất đi chất mới ra đời. Khi chất mới ra
đời tác động trở lại đến sự biến đổi của ợng mới.
- Nêu các khái niệm: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy.
- Phân tích nội dung qui luật:
+ Mọi sự vật trong thế giới đều là một thể thống nhất giữa chất và lượng.
Đó là, mọi sự vật đều có chất và lượng của nó. Chất và lượng của sự vật không th tồn
tại tách rời nhau, chất bao giờ cũng tồn tại tn cơ sở lượng và lượng bao giờ cũng biểu hiện
chất. không có chất thuần túy và lượng thuần túy. Đồng thời, quan hệ giữa chất và ợng là
quan hệ xác định, ợng nào thì chất đó ngược lại.
+ Quá trình vận động phát triển của mọi sự vật bao giờ cũng đi từ sự thay đổi về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
Bởi vì, lượng chất thống nhất chặt chẽ không tách rời nhau, chất bao giờ cũng
được biểu hiện thông qua một lượng nhất định, lượng lượng của chất. Do đó, lượng
phải có sự thay đổi tăng hoặc giảm đến một giới hạn cuối cùng của độ là điểm nút thì phá
vỡ độ tạo ra bước nhảy, làm thay đổi chất của sự vật.
Lượng biến đổi dẫn tới thay đổi về chất bao giờ cũng gắn với những điều kiện
nhất định.
+ Chất mới ra đời tác động trở lại sự biến đổi của lượng mới.
Bởi vì, lượng và chất thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời lại luôn tác động lẫn
nhau, nên khi chất mới ra đời tạo ra điều kiện mới, khả năng mới cho sự thay đổi của
lượng mới.
Ý3: Ý nghĩa phương pháp luận
- Để thúc đẩy sự vật phát triển phải kiên trì tích luỹ về lượng tạo điều kiện cho sự
biến đổi về chất. Khi tích lũy đủ về lượng phải quyết tâm tiến hành bước nhảy, tạo s
thay đổi về chất.
- Kiên quyết chống sự chủ quan nóng vội bảo thủ trì trệ trong nhận thức
hoạt động thực tiễn
CHỦ ĐỀ 6: Phân tích nội dung qui luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp
luận của quy luật này?
Ý1. Vị trí qui luật
Đây quy luật chỉ ra khuynh hướng phát triển chung của các sự vật, hiện tượng
trên thế giới.
Ý2. Nội dung qui luật
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Nêu nội dung qui luật:
Chiều hướng bản sự vận động phát triển của thế giới khách quan tiến lên,
nhưng diễn ra quanh co phức tạp theo hình xoáy ốc, cái mới xuất hiện dường như quay
lại sự vật ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn. Cái mới sẽ tất thắng.
- Nêu các khái niệm: Phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định theo nghĩa chung nhất sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động và phát triển.
+ Phủ định biện chứng phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt
khâu trong quá trình phát triển dẫn đến sự ra đời của sự vật mới tiến bộ hơn sự vật cũ.
- Phân tích nội dung qui luật:
+ Chiu hướng phát triển cơ bản của mọi s vt, hiện ợng trên thế giới tiến
n t thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tp, t ca hoàn thiện đến hn thiện. Bởi
vì, phát triển diễn ra thông qua phủ định biện chứng.
+ Con đường pt triển tiến lên diễn ra quanh co, phức tạp theo hình xoắnc.
Đó quá trình phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra theo chu kỳ phát triển.
Trong mỗi chu kỳ phát triển gồm 2 lần phủ định bản làm cho sự phát triển của sự vật
đi từ cái khẳng định ban đầu đến cái phủ định và đến cái phủ định của phủ định. Kết thúc
một chu kỳ cũng mở đầu một chu kỳ tiếp theo. Sự phát triển như vậy biểu thị con
đường phát triển xoắn ốc phản ánh tính liên tục, tính lặp lại, tính kế thừa tiến lên
tận của sự phát triển.
Trong quá trình phát triển không loại trừ bước thụt lùi tạm thời, thất bại tạm
thời, đi chệch tạm thời khỏi quỹ đạo phát triển.
+ Cái mới tất yếu thắng lợi.
Bởi vì, cái mới cái ra đời phù hợp với quy luật vận độngphát triển của sự vật,
nó là cái đại diện cho xu hướng phát triển của sự vật, do đó ngày càng phát triển. Còn
cái cái không còn phù hợp với quy luật vận động phát triển nữa, do đó sớm hay
muộn nó sẽ bị quy luật đào thải.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào hoạt động y học
- Trong nhận thức hoạt động thực tiễn cải tạo sự vật phải tìm ra chiều hướng
phát triển của sự vật để tác động thúc đẩy sự vật phát triển.
- Trong nhn thc và hot đng thc tin phi tích cc phát hin cái mi và ng h cái mi,
to điu kin cho cái mi chiến thng cái cũ, cái lc hu. Kiên quyết chng li nhng khuyng hưng
ph đnh sch trơn hoc kế tha nguyên xi trong xây dng cái mi.
CHỦ ĐỀ 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn, cấp độ của quá
trình nhận thức?
Ý 1: Mối quan hệ bin chứng giữa các giai đoạn của q tnh nhn thức
Biện chng của quá trình nhận thc được hiểu theo nghĩa chung nhất như V. I. Lênin
đã chỉ ra: Từ trực quan sinh động đến duy trừu tượng và t duy trừu ợng đến thc tiễn
đó là con đường bin chứng của snhn thức cn ca s nhận thức hiện thực khách quan”.
* Từ trực quan sinh động đến tư duy tru tượng:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Trực quan sinh động còn được gọi là giai đoạn nhận thức cảm tính: đâygiai đoạn
con người sử dụngc gc quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự
vật ấy. Đây là giai đoạn đầu, giai đoạn thấp của quá tnh nhận thức.
Trực quan sinh động bao gồm 3nh thức là cảm giác, tri giác biểung.
+ Cảm giác sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng
khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người. Cảm giác nguồn
gốc của mọi shiểu biết, kết quả của sự chuyển hóa những năng lượng kích thích từ
bên ngoài thành yếu tố của ý thức.
+ Tri giác hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp
tác động vào các giác quan. Tri giác nảy sinh dựa trên sở của cảm giác, sự tổng
hợp của nhiều cảm giác. So với cảm giác thì tri giác hình thức nhận thức cao hơn, đầy
đủ hơn, phong phú hơn về sự vật.
Ví dụ: khi tiếp xúc với quả cam thì tri giác đem lại cho ta về màu sắc, hình thù, độ
sần của nó, vị thơm mát của cam.
Như vậy, nếu cảm giác mới đem lại hình ảnh một thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của
sự vật, thì tri giác phản ánh trình độ cao hơn, phản ánh sự vật một cách đầy đủ hơn,
phong phú hơn những thuộc tính bề ngoài của sự vật.
Nhiều lần tri giác về sự vật trong nhận thức của ta xuất hiện hình thức phản ánh
mới là biểu tượng.
+ Biểu tượng hình thức phản ánh cao nhất phức tạp nhất của giai đoạn
trực quan sinh động. Đó hình ảnh tính đặc trưng tương đối hoàn chỉnh còn lưu
lại trong bộ óc người về sự vật khi s vt đó không còn trực tiếp tác động vào các giác
quan.
duy trừu tượng hay còn gọi nhận thức tính giai đoạn tiếp theo nhưng
cao n về chất so với nhận thức cảm tính, phản ánh sâu sắc bản chất, quy luật bên
trong của sự vật, hiện tượng.
- Giai đoạn duy trừu tượng của quá trình nhận thức diễn ra qua các hình thức:
khái niệm, phán đoán và suy luận.
+ Khái niệm hình thức bản của duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính
bản chất của svật. Sự hình thành khái niệm kết quả của s khái quát, tổng hợp biện
chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật.
+ Pn đoán nh thức cơ bản của tư duy, liên kết các khái niệm lại với nhau đ
khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tínho đó của đối ợng.
+ Suy luận cũng là hình thức cơ bản của tư duy, liên kết các phán đoán lại với nhau
để rút ra tri thức mới. Khái niệm, phán đoán, suy luận là các hình thức cơ bản kế tiếp nhau
trong giai đoạn nhận thức lý tính có mối quan hệ thống nhất với nhau.
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính nhận thức tính: mối quan hệ hữu
cơ không tách rời.
+ Nhận thức cảm tính sở, tiền đề cung cấp tài liệu trực tiếp cho nhận thức
tính.
+ Nhận thức tính thường xuyên tác động trở lại nhận thức cảm tính làm cho
được định hướng bảo đảm schính xác trong quá trình phản ánh. Tuy nhiên, từ nhận
thức cảm tính tới nhận thức tính phải bước nhảy vọt về chất trên sở đủ i liệu
chính xác và khả năng khái quát cao của tư duy.
* Từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn
- Thực tin mục đích của quá tnh nhận thứcn khi có được tri thức về bản chất và
quy luật của svật thì phải trvề thực tiễn đch đạo thực tiễn.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Tri thức đạt được giai đoạn duy trừu tượng kết quả của sự phản ánh gián
tiếp sự vật nên phải trở về thực tiễn để kiểm tra tính chân của để tiếp tục bổ
sung, phát triển nhận thức.
Ý 2: c cấp đnhận thức
- Trên cơ s tnh độm nhập vào bản chất của đối tượng, ta thể pn chia thành
nhận thức kinh nghiệm nhận thức lý luận.
+ Nhận thức kinh nghiệm: là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp c sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học. Kết quả của nhận thức
kinh nghiệm là nhng tri thức kinh nghiệm. Tri thứcy có hai loại là tri thức kinh nghiệm
thông tờng tri thức kinh nghiệm khoa học.
* Tri thức kinh nghiệm thông thườngtri thức được hình thành từ sự quan sát trực
tiếp hàng ngày về cuộc sống và lao động sản xuất.
* Tri thức kinh nghiệm khoa học tri thức thu đưc từ sự khảo t các thí nghiệm
khoa học.
* Hai loại tri thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, xâm nhập vào nhau tạo nênnh
phong p, sinh động của nhận thức kinh nghiệm.
+ Nhận thức lý luận: là loại nhận thức gn tiếp, tru tượng và khái quát v bản chất,
quy luật của các sự vật, hiện tượng. Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lý luận thể hiện
cn lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn.
+ Nhận thức kinh nghiệm và nhận thứcluận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau,
nhưng quan hệ biện chứng với nhau.
* Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức luận, gắn chặt ch với thực
tiễn tạo tnh cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cho lý luận đã có và tổng kết,
khái quát thành luận mới.
* Nhận thức lý luận mang tính hệ thống, khái qt cao, có thể đi trước những dữ kiện
kinh nghiệm,ớng dẫn s hình thành nhng tri thức kinh nghiệm có giá trị, lựa chọn những
kinh nghiệm hợp lý để phục vụ cho hoạt động thực tiễn, góp phần làm biến đổi đời sống của
con nời. Thông qua đó mà nâng nhng tri thức kinh nghiệm từ chỗ là cái cụ thể, riêng lẻ,
đơn nhất trở thànhi khái qt, phổ biến.
CHỦ ĐỀ 8: Chân lý là gì? Các đặc tính cơ bản và tiêu chuẩn của chân lý?
Ý1. Nêu khái niệm chân lý
Chân những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan được thực tiễn
kiểm nghiệm.
Ý2. Trình bày các tính chất của chân lý
- Tính khách quan của chân lý là tính độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với
ý thức của con người và loài người.
Chân tính khách quan vì: đối tượng phản ánh của nhận thức các sự vật
hiện tượng tồn tại khách quan trong thế giới. Do đó, nội dung của chân lý là do đối tượng
tồn tại khách quan phản ánh quy định chứ không phải do chủ quan con người áp
đặt.
- Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý
+ Tính tuyệt đối của chân lý tính phù hợp hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản
ánh của tri thức với hiện thực khách quan.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
+ Tính tương đối của chân tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa
nội dung phản ánh của những tri thức với hiện thực khách quan.
Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý luôn có sự thống nhất biện chứng chặt
chẽ với nhau
Chân lý vừa có tính tuyệt đối và tương đối vì: nhận thức của con người vừa có tính
toàn năng vừa có tính không toàn năng.
- Tính cụ thể của chân đặc tính gắn liền phù hợp giữa nội dung phản ánh
với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của đối tượng
đó.
Chân lý có tính cụ thể vì: mọi sự vật hiện tượng trong thế giới với tính cách là đối
tượng nhận thức đều tồn tại phát triển gắn với không gian, thời gian hay một hoàn cảnh
nhất định. Do đó, không có chân lý trừu tượng, chân lý bao giờ cũng cụ thể.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Tức là, trong nhận thức khi có được các tri thức về các sự vật hiện tượng trong thế
giới, muốn biết các tri thức đó đủ hay chưa đủ, đúng hay sai phải qua thực tiễn kiểm tra.
Vì: thực tiễn là nơi duy nhất hiện thực hoá được tư tưởng thành các sự vật cảm tính mà ta
có thể kiểm tra được.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức để đạt tới chân phải luôn tôn trọng tính khách quan của đối
tượng phản ánh.
- Trong nhận thức hoạt động thực tiễn phải chống lại việc tách rời, tuyệt đối
hoá tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý.
- Trong nhận thức để đạt tới chân phải luôn gắn đối tượng phản ánh với điều
kiện lịch sử cụ thể của nó.
CHỦ ĐỀ 9: Sản xuất vật chất vai trò của đối với sự tồn tại phát triển của
hội loài người?
Trả lời:
Ý1. Khái niệm sản xuất vật chất
SXVC quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải
biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu
tồn tại và phát triển của con người.
Ý2. Vai trò của sản xuất vật chất
CNDVLS khẳng định: Sản xuất vật chất sở của sự tồn tại phát triển của
hội. Bởi vì:
- Sản xuất vật chất sở, điều kiện tất yếu đảm bảo cho con người hội
tồn tại.
Đó là, con người muốn tồn tại và phát triển phải được thỏa mãn những nhu cầu thiết
yếu (ăn, mặc, ở…), nhưng những liệu sinh hoạt để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
đó không sẵn trong giới tự nhiên phải thông qua hoạt động sản xuất vật chất cải
biến giới tự nhiên mới có được.
- Sản xuất vật là cơ sở hình thành nên các quan hệ xã hội
Đó là, trong quá trình sn xut ra của ci vt cht cho stn ti và phát triển ca mình, con
ngưi đng thi sáng tạo ra toàn bcác mặt ca đi sng xã hi. Do đó,t đến cùng tất cả các
quan hệ xã hội về nhàớc, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, v.v. đều hình thành,
biến đổi tn s sản xuất vật cht.
- Sự phát triển của sản xut vt chất là nn tố quyết đnh sự phát triển của xã hội li
người.
Trong quá trình sản xuất vt chất, con người không ngừng làm biến đổi tự nhiên, biến
đi hội, đồng thời còn làm biến đi cbản tn nh. Do đó, sản xuất vt chất kng ngng
phát triển đã kéo theo sự biến đổi, pt trin các mặt của đời sống xã hội, làm cho xã hội pt
triển từ thấp đến cao.
Lịch s phát triển của xã hội loài người đã chứng minh vấn đề này, chính do sự
phát triển của sản xuất vật chất đã dẫn tới làm cho xã hội loài người phát triển qua các
hội khác nhau từ thấp đến cao.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn thúc đẩy xã hội phát triển cần tập trung phát triển sản xuất vật chất.
- Muốn tc đẩy nền sản xuất vật chất pt triển cần tập trung nâng cao trình đ ca
LLSX, đồng thời c ý ci tạo c quan hsn xuất đồng bộ vi LLSX.
CHỦ ĐỀ 10: Hình thái kinh tế - hội gì? sao nói sự phát triển của các
hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?
Trả lời:
Ý1. Khái niệm HTYTXH
Hình thái kinh tế- xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ
hội từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho
hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định cả lực lượng sản xuất, với một kiến trúc
thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Ý2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự
nhiên
Khi phân tích sphát triển của lịch sử nhân loại theo luận hình thái kinh tế -
hội, Mác khẳng định: sự phát triển của các hình thái kinh tế -hội một quá trình lịch
sử - tự nhiên.
Tính chất lịch s - tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế - hội
được thể hiện ở các nội dung sau:
- Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan.
Đó là, hội vận động phát triển theo các quy luật của chính bản thân cấu trúc
hình thái kinh tế - xã hội, trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, quy luật CSHT quyết định KTTT.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển củahội là từ sự phát triển của lực lượng
sản xuất xã hội.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế - hội
phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao - đó là con đường phát triển chung của nhân loại.
Nhưng, con đường phát triển của mỗi n tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật
chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn
hóa, về điều kiện quốc tế, v.v.. Chính vậy, lịch sử phát triển của nhân loại hết sức
phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều nét độc đáo riêng trong lịch sử phát triển của
mình. Đó là:
+ Có những dân tộc phát triển lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp
đến cao.
+ Có những dân tộc trong sự phát triển bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - xã
hội nào đó để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
Song, muốn bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - hộiphải có đủ những điều
kiện khách quan chủ quan: HTKT XH định bỏ qua đã trở nên lỗi thời, lạc hậu
HTKT XH định xây dựng đã trở thành hiện thực tỏ tính ưu việt của nó; sự
giúp đỡ của các nước tiên tiến; Bản thân dân tộc đó lực lượng hội tiên tiến đủ sức
lãnh đạo đưa dân tộc đó đi lên HTKT XH cao hơn, đồng thời dân tộc đó phải sự nỗ
lực cao.
Ý3. Ý nga pơng pp luận
- Trong xem xét hội không thể xuất phát từ ý thức, tưởng, từ ý chí chủ quan
của con người để giải thích các hiện tượng trong đời sống hội phải xuất phát từ
phương thức sản xuất.
- Trong xem xét hội muốn nhận thức đúng đời sống hội, phải phân tích một
cách sâu sắc các mặt của đời sống hội mối quan hệ lẫn nhau giữa chúng. Đặc biệt
phải đi sâu phân tích về quan hệ sản xuất thì mới thể hiểu một cách đúng đắn về đời
sống xã hội.
- Trong xemt xã hội muốn nhận thức đúng đời sống hội phải đi sâu nghiên
cứu các quy luật vận động phát triển của xã hội.
CHỦ ĐỀ 11: Đấu tranh giai cấp là gì? Tại sao nói đấu tranh giai cấp là động lực phát
triển chủ yếu của xã hội có giai cấp?
Trả lời:
Ý 1: Khái niệm đấu tranh giai cấp
Lênin đã định nghĩa rằng: Đấu tranh giai cấp “cuộc đấu tranh của quần chúng
bị tước hết quyền, bị áp bức lao động chống bọn đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức
bọn ăn bám, đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người sản
chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"
1
.
Ý 2: Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển chủ yếu của xã hội có giai cấp
Biểu hiện:
- Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới làm cho hình thái kinh tế - xã hội lạc hậu bị thay
thế bởi hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ hơn.
1
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến đỉnh cao cách mạng hội nhằm lật đổ giai
cấp thống trị cùng quan hệ sản xuất lỗi thời, xác lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Từ đó, kéo theo làm thay đổi kiến trúc thượng
tầng, dẫn tới hình thái kinh tế - hội bị thay thế bởi hình thái kinh tế - hội tiến bộ
hơn.
- Đu tranh giai cấp không chỉ xoá bỏ các lực lượng xã hội phản động, kìm m sự pt
triển của hội mà n cải tạo ngay chính bn tn giai cấp cách mng.
Thông qua đấu tranh giai cấp, giai cấp cách mạng sẽ khắc phục được những mặt hạn
chế của mình, ngày càng phát triển hoàn thiện về mọi mặt trong thực hiện sứ mệnh lịch
sử của mình là cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới.
- Các thành tựu loài người đạt được trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất,
cách mạng khoa học công nghệ, cải cách dân chủ và tiến bộ xã hội đều gắn chặt với cuộc
đấu tranh của giai cấp tiến bộ chống lại các giai cấp thống trị bóc lột, các thế lực phản
động.
Như vậy, đấu tranh giai cấp là đòn bẩy lịch sử, là động lực trực tiếp thúc đẩy các
hội có giai cấp phát triển.
- Sự phát triển của lịch sử thế giới đã chứng minh.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Để góp phần thúc đẩy sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội, đòi
hỏi mỗi chúng ta phải tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
- Kiên quyết phê phán đấu tranh với quan điểm hữu khuynh phủ nhận đấu tranh giai
cấp và quan điểm tả khuynh cường điệu đấu tranh giai cấp, tuyệt đối hóa trấn áp bạo lực.
CHỦ ĐỀ 12. Phân tích nguồn gốc, bản chất, đặc trưng chức năng cơ bản
của nhà nước?
Trả lời:
Ý 1. Khái niệm nhà nước
Nhà nước một bộ phận của hệ thống chính trị trong hội giai cấp,
quan quyền lực của giai cấp thống trị về kinh tế dùng để cưỡng bức các giai cấp khác
tuân theo ý chí của giai cấp thống trị.
Ý 2. Nguồn gốc của nhà nước
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin: nhà nước một hiện tượng hội mang
tính lịch sử, ra đời từ nguyên nhân trực tiếp mâu thuẫn giai cấp trong hội không
thể điều hoà được, nguyên nhân sâu xa là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư
nhân về TLSX.
- Nhà nước là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử.
- Nguyên nhân trực tiếp ra đời nhà nước do mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hoà được.
Quan hệ giai cấp là quan hệ bóc lột và bị bóc lột nên tất yếu dẫn đến đấu tranh giai
cấp. Biểu hiện, giai cấp bị trị luôn tìm cách lật đổ giai cấp thống trị, nên để bảo vệ địa vị,
quyền lợi của mình, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị khống chế mâu thuẫn
giai cấp trong vòng trật tự, giai cấp thống trị đã lập ra bộ máy bạo lực trấn áp nhà
nước.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Ngun nhân sâu xa là sự xuất hiện ca chế độ chiếm hữu tư nhân vTLSX.
Chế độ chiếm hữu nhân về TLSX nguyên nhân trực tiếp làm giai cấp xuất
hiện dẫn tới đấu tranh giai cấp, khi mâu thuẫn không thể điều hòa được thì giai cấp
thống trị lập ra nhà nước.
- Thực tiễn lịch sử đã chứng minh.
Trong hội cộng sản nguyên thuỷ, trình độ LLSX còn rất thấp, con người liên hệ
với nhau bằng quan hệ huyết thống. Phù hợp với hội đó các tổ chức thị tộc, bộ lạc.
Đứng đầu các thị tộc, bộ lạc các tộc trưởng, trưởng. Những người y được các
thành viên bầu ra. Họ duy trì hội bằng sức mạnh của luận hội, bằng uy tín
nhân. Quyền lực của các tổ chức đó chưa mang tính chất chính trị, chưa xuất hiện một
thiết chế xã hội đặc biệt – khi đó nhà nước chưa xuất hiện.
Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất ra đời, xã hội có sự phân chia giai
cấp đối kháng: chủ lệ. Quan hệ người áp bức, bóc lột người dần thay thế quan
hệ bình đẳng, hợp tác nguyên thủy. Do lợi ích của giai cấp đối lập nhau, nên mâu thuẫn
giữa các giai cấp ngày càng trở nên gay gắt và không thể điều hòa được. Cuộc đấu tranh
giai cấp của chủ lệ hết sức quyết liệt. Sự can thiệp của tộc trưởng, hội động tộc
trưởng đối với đời sống hội trở nên bất lực. Trong tình hình như vậy, để phù hợp với
hội đối kháng giai cấp cần một bộ máy quản mới, thay thế bộ máy quản cũ.
Nhà nước bắt đầu xuất hiện.
Ý 3. Bản chất nhà nước
Bản chất của Nhà nước là công cụ quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về kinh
tế dùng để thống trị, áp bức các giai cấp khác trong xã hội.
- Nhà nước công cụ của một giai cấp nhằm bảo vệ quyền lợi, địa vị của giai cấp
tổ chức ra nó, trấn áp sự phản kháng của giai cấp khác.
- Nhà ớc bao giờ ng do một giai cấp tổ chức ra nuôi ỡng cho n nhà
ớc mang bản chấtu sắc.
Ý 4. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Các nhà nước được tổ chức một cách khác nhau. Song, bất kỳ nhà nước nào cũng
có ba đặc trưng cơ bản sau:
- Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
- Nhà nước một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với
mọi thành viên trong xã hội.
- Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.
Ý 5. Chức năng cơ bản của nhà nước
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện các chức năng của nó. Tùy theo
góc độ khác nhau, chức năng của nhà nước được phân chia khác nhau.
* Theo tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị
của giai cấp và chức năng xã hội. Trong đó, chức năng thống trị chính trị của giai cấp giữ
vai trò chi phối.
* Theo phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước chức năng đối nội chức
năng đối ngoại. Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò chi phối.
CH Đ 13. ch mạng hội là gì? Vai trò của trong s pt trin của
hội?
Trả lời:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
Ý 1. Khái niệm cách mạng xã hội
- Theo nghĩa rộng: Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn
bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế-
xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
- Theo nghĩa hẹp: Cách mạng xã hộiviệc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời,
thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
Ý 2. Vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội
- Vai trò của CMXH
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: CMXH vai trò to lớn trong lịch sử phát
triển của hội, đầu tàu lịch sử, phương thức để chuyển HTKT - XH đã lỗi thời
lạc hậu lên một HTKT - XH mới cao hơn.
Bởi vì:
+ Chỉ có thông qua CMXH mới có thể xóa bỏ được QHSX cũ đã lỗi thời và những
giai cấp đại diện cho QHSX đó và xác lập QHSX mới mở đường cho LLSX phát triển.
+ Trong CMXH, năng lực sáng tạo của quần chúng nhân dân được phát huy cao
độ, nhờ vậy quá trình phát triển xã hội được phát triển mạnh mẽ, tạo bước chuyển biến vĩ
đại trên toàn bộ các mặt của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
+ Thực tiễn lịch sử nhân loại đã chứng minh về vai trò của CMXH, chưa có sự thay
thế HTKT - XH đã lỗi thời lạc hậu nào bằng một HTKT- XH mới cao hơn mà không phải
thông qua CMXH.
CHỦ ĐỀ 14. Phân tích vấn đề bản chất con người theo quan niệm của triết học Mác
- Lênin?
Trả lời:
Ý 1. Những quan niệm cơ bản của triết học c - nin vcon người
- Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người tổng hoà những quan hệ
hội.
- Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.
Ý 2. Phân tích quan niệm của Mác: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội”
- Không có con người chung chung, trừu tượng nằm ngoài các QHXH, thoát ly điều
kiện lịch sử tồn tại. Chỉ trong MQH với những người khác, với đồng loại, con
người mới tồn tại, phát triển.
Con người cụ thể con người sống hoạt động trong một hội nhất định, một
thời đại nhất định, trong những điều kiện lịch sử nhất định. Tức là con người luôn gắn với
lao động sản xuất, hoạt động hội các quan hệ hội. Không con người trừu
tượng thoát ly mọi hoàn cảnh lịch sử, xã hội.
- Bản chất con người không tồn tại sẵn mang tính bẩm sinh, không phải cái vốn
của nhân. bản chất con người được hình thành thông qua hoạt động thực tiễn
và các quan hệ xã hội.
Điều đó tức là: bản chất con người không phải là cái có sẵn trong con người, là bẩm
sinh hay do thế lực tự nhiên nào đó ban cho. Trong quá trình hoạt động thực tiễn, các
quan hệ xã hội tác động vào bản thân mỗi con người theo nhiều chiều hướng khác nhau,
những mức độ khác nhau, từ đó hình thành, phát triển nhân cách mỗi con người.
Đồng thời, trong quá trình hoạt động thực tiễn qua các quan hệ hội bản chất
con người cũng được bộc lộ ra.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
- Khi nói tới bản chất con người trong tính hiện thực của tổng hòa các quan
hệ hội, cũng nghĩa tất cả các quan hệ đều góp phần hình thành bản chất con
người, nhưng quan hệ hội ý nghĩa quyết định tới việc hình thành bản chất con
người đó chính là quan hệ sản xuất.
Bởi lẽ các quan hệ hội khác đều trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự quy định của
quan hệ sản xuất. Mỗi hình thái kinh tế- hội một kiểu quan hệ sản xuất nhất định
giữ vai trò chi phối, chính kiểu quan hệ sản xuất đó cái xét đến cùng tạo nên bản
chất con người trong giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Bản chất con người ln vận đng, phát triển cùng với spt triển ca hi.
Bởi vì, bản chất con người do các quan hệ hội quy định, các quan hệ hội
luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển cùng với sự phát triển của hội nên bản chất
con người tất yếu cũng sự biến đổi, phát triển. vậy, mỗi thời đại lịch sử khác nhau
sẽ có những kiểu mẫu người khác nhau. Mẫu người trong xã hội nô lệ, phong kiến, tư bản
và XHCN.
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong xem xét bản chất của con người, phải xem xét trong các quan hệ hội
hiện thực mà con người sống trong đó. Từ đó, phải có thái độ kiên quyết đấu tranh chống
lại quan điểm siêu hình, duy tâm về con người.
+ Trong việc xây dựng con người mới XHCN đồng thời với việc chăm lo giáo dục
đào tạo, phải tiến hành cải tạo các quan hệ hội cũ, xây dựng các quan hệ hội mới
quan hệ xã hội XHCN.
Chđề 15. Trình bày vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh ttrong lịch sử?
Ý nghĩa của vấn đề y trong việc quán triệt bài học “lấy dânm gốc”?
Trả lời:
Ý 1. Khái niệm quần chúng nhân dân và cá nhân lãnh tụ
Quần chúng nhân dân bộ phận cùng chung lợi ích căn bản, bao gồm những
thành phần, những tầng lớp và những giai cấp, liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo
của một nhân, tổ chức hay đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị,
xã hội của một thời đại nhất định.
nhân lãnh tụ những người ưu đứng đầu phong trào quần chúng, lãnh đạo
quản lý xã hội, có tác dụng thúc đẩy tiến bộ hội; những người tiêu biểu về đạo đức,
tài năng, nổi lên trước những bước ngoặt của lịch sử, có cống hiến to lớn và được lịch sử
ghi nhận.
Ý 2. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
- Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định: quần chúng nhân dân chủ thể sáng tạo
chân chính ra lịch sử. Biểu hiện:
+ Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của hội, trực tiếp sản xuất
ra của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
+ Quần chúng nhân dân là động lực bản của mọi cuộcch mạng hội.
+ Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những gtrvăn hoá tinh thần.
+ Vai trò của quần chúng nhân dân tăng lên không ngừng trong tiến trình lịch sử.
- Vai trò của cá nhân lãnh tụ đối với tiến trình lịch sử
Cá nhân lãnh tụ có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với tiến trình lịch sử.
+ Cá nhân lãnh tụ có các nhiệm vụ:
* Nắm bắt được xu thế của dân tộc, quốc tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những
quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị, hội. người thúc đẩy nhanh
tiến trình cách mạng, mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động của quần chúng.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644
* Định hướng chiến lược hoạch định chương trình hành động cách mạng.
người sáng lập ra các tổ chức chính trị hội, tập hợp được nhân tài, linh hồn của các
tổ chức đó.
* Tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục quần chúng, thống nhất ý chí nh
động của quần chúng nhằm hướng vào giải quyết mục tiêuch mạng đề ra.
+ Biểu hiện vai trò của cá nhân lãnh tụ :
* Thông qua hoạt động của mình, lãnh tụ có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ
xã hội.
* nhân lãnh tụ người sáng lập ra các tổ chức chính trị, hội linh hồn
của các tổ chức đó nên tưởng hoạt động của nhân lãnh tụ ảnh hưởng to lớn
đối với các tổ chức đó.
* Trong bất cứ thời đại nào, dân tộc nào khi những nhiệm vụ đặt ra cần giải
quyết thì tất yếu trong phong trào quần chúng nhân dân sẽ xuất hiện nhân lãnh tụ đáp
ứng yêu cầu của lịch sử. Nhưng không lãnh tụ chung cho mọi thời đại. Thời đại nào
thì lãnh tụ của thời đại đó. Khi lãnh tụ hoàn thành nhiệm vụ lịch sử đặt ra thì sẽ trở
thành biểu tượng tinh thần cao đẹp trong tình cảm của quần chúng nhân dân.
Ý 3. Ý nga của vấn đy trong việc quán triệt i học lấy n m gốc”?
Lịch sử dân tộc Việt Nam đã chứng minh vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân
dân, như Nguyễn Trãi đã nói: “Chở thuyền cũng dân, lật thuyền cũng dân, thuận
lòng dân thì sống, nghịch lòng dân thì chết”. Đảng Cộng sản Việt Nam cũng khẳng định
rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, quan điểm “lấy dân làm gốc” trở thành
tư tưởng thường trực nói lên vai trò sáng tạo ra lịch sử của nhân dân Việt Nam.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
lOMoARcPSD|62656644

Preview text:

lOMoARcPSD|62656644
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC
Triết học Mác - Lênin (Học Viện Hành Chính và Quản Trị Công) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 1: Vì sao sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử và là một
cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học? Trả lời:
Ý 1: Sự ra đời triết học Mác-Lênin là một tất yếu lịch sử vì nó chính là một sản
phẩm lý luận của sự phát triển lịch sử nhân loại xuất hiện vào giữa thế kỷ XIX với những
điều kiện, tiền đề khách quan của nó. Cụ thể:
- Điêu kiện kinh tế - xã hội
+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, dưới tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp, phương thức sản xuất tư bản được củng cố và phát triển mạnh mẽ. Song các mâu
thuẫn kinh tế và xã hội của nó cũng ngày càng bộc lộ rõ và gay gắt.
+ Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp vô
sản đã từng bước xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách là một lực lượng chính trị độc
lập tiên phong trong đấu tranh cho dân chủ và tiến bộ xã hội.
+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đã đòi hỏi phải được soi sáng bởi lý
luận nói chung và triết học nói riêng. Đồng thời, chính sự xuất hiện và phát triển của giai
cấp vô sản cách mạng đã tạo ra cơ sở xã hội cho sự hình thành lý luận tiến bộ và cách
mạng - Nguồn gốc lý luận
Triết Mác ra đời đã kế thừa những thành tựu đã đạt được trong lịch sử tư tưởng
nhân loại, trong đó đã kế thừa thẳng và trực tiếp từ các đại biểu xuất sắc trong triết học cổ
điển Đức, kinh tế - chính trị học Anh và CNXH không tưởng Pháp.
- Tiền đề về khoa học tự nhiên
Vào những năm đầu TK XIX, khoa học tự nhiên có sự phát triển mạnh mẽ với
nhiều phát minh quan trọng đã làm bộc lộ rõ tính chất hạn chế và bất lực của phương
pháp tư duy siêu hình trong nhận thức thế giới, đồng thời tạo ra cơ sở để hình thành
phương pháp tư duy biện chứng. Các phát minh đó là:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng do R. Maye người Đức xây dựng
đã khẳng định sự thống nhất biện chứng của vận động vật chất.
+ Thuyết tế bào của 2 nhà bác học người Đức Slayden và Swanơ đã khẳng định sự
thống nhất về nguồn gốc và hình thái của thế giới thực, động vật.
+ Thuyết tiến hóa của nhà sinh học người Anh Đácuyn tiếp tục khẳng định sự
thống nhất của giới sinh vật.
Ý 2 : Sự ra đời Triết học Mác là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực triết học
Sự ra đời của triết học Mác đã tạo nên sự biển đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch
sử phát triển của triết học nhân loại, thể hiện:
- Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật với phép biện
chứng, tạo lập sự thống nhất không tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
- Triết học Mác đã mở rộng CNDVBC vào xem xét trong lĩnh vực xã hội, từ đó
sáng tạo ra CNDVLS - thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học làm cho triết học Mác
trở thành CNDV triệt để.
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa lý luận và
thực tiễn, làm cho triết học Mác không chỉ là công cụ giải thích thế giới mà còn là công cụ cải tạo thế giới.
- Sự ra đời của triết học Mác đã xác lập sự thống nhất chặt chẽ giữa tính khoa học và tính cách mạng.
- Triết học Mác là TGQ khoa học của giai cấp công nhân - giai cấp tiến bộ và cách
mạng nhất, có lợi phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân lao động và sự phát triển của xã hội.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Sự ra đời của triết học Mác đã khắc phục được quan niệm không đúng coi triết
học là “khoa học của các khoa học”. Từ đó đã xác định được đúng đắn mối quan hệ giữa
triết học với khoa học cụ thể.
CHỦ ĐỀ 2: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội. Vai trò của triết học Mác -
Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Trả lời:
Ý 1: Vai trò của triết học trong đời sống xã hội.
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị
trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.
- Triết học có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội con người được thể hiện
qua các chức năng, trong đó có 2 chức năng cơ bản là:
+ Chức năng thế giới quan: là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới,
về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó. Triết học là
hạt nhân lý luận của thế giới quan; triết học giữ vai trò định hướng cho quá trình củng cố
và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử.
+ Chức năng phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là một hệ thống những
quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. Triết học
với tư cách là hệ thống quan điểm lý luận về thế giới, không chỉ biểu hiện là một thế giới
quan nhất định mà còn biểu hiện là một phương pháp luận phổ biến chỉ đạo mọi hoạt
động nhận thức và thực tiễn của con người.
- Triết học định hướng cho các ngành khoa học cụ thể đi vào nghiên cứu các lĩnh
vực cụ thể của thế giới.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung và triết học Mác - Lênin nói riêng là lý luận
khoa học và cách mạng soi đường cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong
cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới.
Ý 2: Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực
tiễn của con người
Triết học Mác – Lênin là triết học do Mác và Ăngghen xây dựng vào giữa thế kỷ XIX
trên cơ sở kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của tư duy triết học nhân
loại, đồng thời được Lênin phát triển, hoàn thiện vào đầu thế kỷ XX.
Vai trò của triết học Mác-Lênin được thể hiện thông qua chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
- Chức năng thế giới quan của triết học Mác - Lênin.
+ Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạt nhân thế giới quan cộng sản.
Thế giới quan duy vật biện chứng là hệ thống những quan điểm, quan niệm duy vật
và biện chứng của con người về thế giới cũng như vị trí, vai trò của con người trong thế
giới đó.+ Vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng:
* Định hướng cho con người nhận thức thế giới đúng đắn
* Chỉ đạo hoạt động thực tiễn có hiệu quả
* Là cơ sở để xác lập nhân sinh quan tích cực
* Là cơ sở khoa học để đấu tranh với thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa
học. - Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin
+ Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất cho
nhận thức và thực tiễn của con người. Trên cơ sở các nội dung duy vật biện chứng của
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
mình, triết học Mác - Lênin xây dựng hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất
phát, những cách thức chung để chỉ đạo hoạt động nhận thức và thực tiễn.
+ Vai trò phương pháp luận của triết học Mác - Lênin:
* Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc, những quy
tắc, những yêu cầu, những chỉ dẫn cho hoạt động nhận thức và thực tiễn.
* Hệ thống các khái niệm, nguyên lý, quy luật, phạm trù là công cụ nhận thức giúp
con người phát triển tư duy lý luận khoa học, đó là tư duy phản ánh đối tượng ở tầm bản chất, quy luật.
CHỦ ĐỀ 3: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện trong phép biện chứng
duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này? Trả lời:
Ý 1: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật,
hiện tượng của thế giới
- Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, khách quan, nhiều
vẻ phong phú nhưng không ngang bằng nhau.
+ Liên hệ có tính khách quan:
Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là cái vốn có của chúng
không phụ thuộc vào ý thức của con người và loài người, hay do một lực lượng thần bí nào quy định.
Tính khách quan của liên hệ là do tính thống nhất vật chất của thế giới quy định.
+ Liên hệ có tính phổ biến:
Bất cứ sự vật hiện tượng nào tồn tại cũng có mối liên hệ với sự vật hiện tượng
khác, các yếu tố, các bộ phận, các quá trình, các giai đoạn phát triển trong một sự vật
cũng có liên hệ với nhau. Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại trong sự cô lập, tách rời
với các sự vật, hiện tượng khác.
Tính phổ biến của liên hệ là do tính thống nhất vật chất của thế giới quy định.
+ Liên hệ của sự vật có tính đa dạng, phong phú:
Mối liên hệ của các sự vật có nhiều loại khác nhau: mối liên hệ bên trong và mối
liên hệ bên ngoài; mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ tất nhiên và
mối liên hệ ngẫu nhiên; mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất; mối liên hệ về
không gian và mối liên hệ về thời gian. .
Song, các mối liên hệ có vai trò, vị trí không như nhau đối với sự tồn tại phát triển
của sự vật. Có mối liên hệ quyết định đến quá trình tồn tại và phát triển của sự vật và hiện
tượng, có mối liên hệ chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật.
Ý 2: Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm toàn diện. Quan điểm
toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong
mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính
sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác.
- Trong nhận thức và thực tiễn phải có trọng tâm, trọng điểm, không dàn dều một
cách chung chung. Chống quan điểm siêu hình, chủ nghĩa triết chung và thuật nguỵ biện.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 4: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển trong phép biện
chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm này? Trả lời
Ý 1: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển trong phép biện chứng
duy vậtNguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ
bản, quan trọng của hoạt động nhận thức thực tiễn. Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển
là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật.
Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
- Nêu nội dung nguyên lý: Mọi sự vật đều vận động, biến đổi không ngừng, nhưng
phát triển là khuynh hướng chung của thế giới, mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng phong phú.
- Phân tích nội dung nguyên lý:
+ Phát triển mang tính khách quan:
Sự phát triển của sự vật không phụ thuộc vào ý thức của con người và loài người
mà diễn ra tự thân. Bởi vì, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật.
Đó là, trong sự vật liên tục nảy sinh và giải quyết những mâu thuẫn. Nhờ đó sự vật luôn luôn phát triển.
+ Phát triển mang tính phổ biến:
Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy; ở bất cứ sự vật,
hiện tượng nào của thế giới khách quan.
+ Phát triển mang tính đa dạng, phong phú:
Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật,
mỗi hiện tượng lại có quá trình phát triển khác nhau. Tồn tại ở không gian, thời gian khác
nhau, sự phát triển của sự vật sẽ khác nhau. Trong quá trình phát triển của sự vật còn chịu
sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác. Sự tác động đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm
chí làm cho sự vật có những bước thụt lùi.
Ý2: Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm phát triển.
Đó là, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện
đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của
chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt
lùi. Song phải thấy khuynh hướng phát triển của sự vật để có được niềm tin khoa học.
- Kiên quyết khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận
thức và hoạt động thực tiễn.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
CHỦ ĐỀ 5: Phân tích nội dung qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về
lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này? Trả lời:
Ý1: Vị trí qui luật
Đây là qui luật về cách thức vận động phát triển phổ biến của các sự vật trong thế
giới. Ý2: Trình bày nội dung qui luật - Nêu nội dung qui luật:
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự vận động, phát
triển của mọi sự vật, hiện tượng đều diễn ra theo cách thức từ những sự thay đổi về lượng
đến điểm nút phá vỡ độ tạo ra bước nhảy làm chất cũ mất đi chất mới ra đời. Khi chất mới ra
đời tác động trở lại đến sự biến đổi của lượng mới.
- Nêu các khái niệm: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy.
- Phân tích nội dung qui luật:
+ Mọi sự vật trong thế giới đều là một thể thống nhất giữa chất và lượng.
Đó là, mọi sự vật đều có chất và lượng của nó. Chất và lượng của sự vật không thể tồn
tại tách rời nhau, chất bao giờ cũng tồn tại trên cơ sở lượng và lượng bao giờ cũng biểu hiện
chất. không có chất thuần túy và lượng thuần túy. Đồng thời, quan hệ giữa chất và lượng là
quan hệ xác định, lượng nào thì chất đó và ngược lại.
+ Quá trình vận động phát triển của mọi sự vật bao giờ cũng đi từ sự thay đổi về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
Bởi vì, lượng và chất thống nhất chặt chẽ không tách rời nhau, chất bao giờ cũng
được biểu hiện thông qua một lượng nhất định, lượng là lượng của chất. Do đó, lượng
phải có sự thay đổi tăng hoặc giảm đến một giới hạn cuối cùng của độ là điểm nút thì phá
vỡ độ tạo ra bước nhảy, làm thay đổi chất của sự vật.
Lượng biến đổi dẫn tới thay đổi về chất bao giờ cũng gắn với những điều kiện nhất định.
+ Chất mới ra đời tác động trở lại sự biến đổi của lượng mới.
Bởi vì, lượng và chất thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời lại luôn tác động lẫn
nhau, nên khi chất mới ra đời tạo ra điều kiện mới, khả năng mới cho sự thay đổi của lượng mới.
Ý3: Ý nghĩa phương pháp luận
- Để thúc đẩy sự vật phát triển phải kiên trì tích luỹ về lượng tạo điều kiện cho sự
biến đổi về chất. Khi tích lũy đủ về lượng phải quyết tâm tiến hành bước nhảy, tạo sự thay đổi về chất.
- Kiên quyết chống sự chủ quan nóng vội và bảo thủ trì trệ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
CHỦ ĐỀ 6: Phân tích nội dung qui luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp
luận của quy luật này?
Ý1. Vị trí qui luật
Đây là quy luật chỉ ra khuynh hướng phát triển chung của các sự vật, hiện tượng trên thế giới.
Ý2. Nội dung qui luật
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644 - Nêu nội dung qui luật:
Chiều hướng cơ bản sự vận động phát triển của thế giới khách quan là tiến lên,
nhưng diễn ra quanh co phức tạp theo hình xoáy ốc, cái mới xuất hiện dường như quay
lại sự vật ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn. Cái mới sẽ tất thắng.
- Nêu các khái niệm: Phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định theo nghĩa chung nhất là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động và phát triển.
+ Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, là mắt
khâu trong quá trình phát triển dẫn đến sự ra đời của sự vật mới tiến bộ hơn sự vật cũ.
- Phân tích nội dung qui luật:
+ Chiều hướng phát triển cơ bản của mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới là tiến
lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Bởi
vì, phát triển diễn ra thông qua phủ định biện chứng.
+ Con đường phát triển tiến lên diễn ra quanh co, phức tạp theo hình xoắn ốc.
Đó là quá trình phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra theo chu kỳ phát triển.
Trong mỗi chu kỳ phát triển gồm 2 lần phủ định cơ bản làm cho sự phát triển của sự vật
đi từ cái khẳng định ban đầu đến cái phủ định và đến cái phủ định của phủ định. Kết thúc
một chu kỳ cũng là mở đầu một chu kỳ tiếp theo. Sự phát triển như vậy biểu thị con
đường phát triển xoắn ốc phản ánh tính liên tục, tính lặp lại, tính kế thừa và tiến lên vô
tận của sự phát triển.
Trong quá trình phát triển không loại trừ có bước thụt lùi tạm thời, thất bại tạm
thời, đi chệch tạm thời khỏi quỹ đạo phát triển.
+ Cái mới tất yếu thắng lợi.
Bởi vì, cái mới là cái ra đời phù hợp với quy luật vận động và phát triển của sự vật,
nó là cái đại diện cho xu hướng phát triển của sự vật, do đó nó ngày càng phát triển. Còn
cái cũ là cái không còn phù hợp với quy luật vận động và phát triển nữa, do đó sớm hay
muộn nó sẽ bị quy luật đào thải.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào hoạt động y học
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo sự vật phải tìm ra chiều hướng
phát triển của sự vật để tác động thúc đẩy sự vật phát triển.
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tích cực phát hiện cái mới và ủng hộ cái mới,
tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu. Kiên quyết chống lại những khuyng hướng
phủ định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên xi trong xây dựng cái mới.
CHỦ ĐỀ 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn, cấp độ của quá
trình nhận thức?
Ý 1: Mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn của quá trình nhận thức
Biện chứng của quá trình nhận thức được hiểu theo nghĩa chung nhất như V. I. Lênin
đã chỉ ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý của sự nhận thức hiện thực khách quan”.
* Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Trực quan sinh động còn được gọi là giai đoạn nhận thức cảm tính: đây là giai đoạn
con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự
vật ấy. Đây là giai đoạn đầu, giai đoạn thấp của quá trình nhận thức.
Trực quan sinh động bao gồm 3 hình thức là cảm giác, tri giác và biểu tượng.
+ Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng
khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người. Cảm giác là nguồn
gốc của mọi sự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hóa những năng lượng kích thích từ
bên ngoài thành yếu tố của ý thức.
+ Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp
tác động vào các giác quan. Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm giác, là sự tổng
hợp của nhiều cảm giác. So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhận thức cao hơn, đầy
đủ hơn, phong phú hơn về sự vật.
Ví dụ: khi tiếp xúc với quả cam thì tri giác đem lại cho ta về màu sắc, hình thù, độ
sần của nó, vị thơm mát của cam.
Như vậy, nếu cảm giác mới đem lại hình ảnh một thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của
sự vật, thì tri giác phản ánh ở trình độ cao hơn, nó phản ánh sự vật một cách đầy đủ hơn,
phong phú hơn những thuộc tính bề ngoài của sự vật.
Nhiều lần tri giác về sự vật trong nhận thức của ta xuất hiện hình thức phản ánh mới là biểu tượng.
+ Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn
trực quan sinh động. Đó là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoàn chỉnh còn lưu
lại trong bộ óc người về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác động vào các giác
quan. Tư duy trừu tượng hay còn gọi là nhận thức lý tính là giai đoạn tiếp theo nhưng
cao hơn về chất so với nhận thức cảm tính, nó phản ánh sâu sắc bản chất, quy luật bên
trong của sự vật, hiện tượng.
- Giai đoạn tư duy trừu tượng của quá trình nhận thức diễn ra qua các hình thức:
khái niệm, phán đoán và suy luận.
+ Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính
bản chất của sự vật. Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện
chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật.
+ Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy, nó liên kết các khái niệm lại với nhau để
khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.
+ Suy luận cũng là hình thức cơ bản của tư duy, liên kết các phán đoán lại với nhau
để rút ra tri thức mới. Khái niệm, phán đoán, suy luận là các hình thức cơ bản kế tiếp nhau
trong giai đoạn nhận thức lý tính có mối quan hệ thống nhất với nhau.
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: có mối quan hệ hữu cơ không tách rời.
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở, tiền đề cung cấp tài liệu trực tiếp cho nhận thức lý
tính. + Nhận thức lý tính thường xuyên tác động trở lại nhận thức cảm tính làm cho nó
được định hướng và bảo đảm sự chính xác trong quá trình phản ánh. Tuy nhiên, từ nhận
thức cảm tính tới nhận thức lý tính phải có bước nhảy vọt về chất trên cơ sở đủ tài liệu
chính xác và khả năng khái quát cao của tư duy.
* Từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn
- Thực tiễn là mục đích của quá trình nhận thức nên khi có được tri thức về bản chất và
quy luật của sự vật thì phải trở về thực tiễn để chỉ đạo thực tiễn.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Tri thức đạt được ở giai đoạn tư duy trừu tượng là kết quả của sự phản ánh gián
tiếp sự vật nên phải trở về thực tiễn để kiểm tra tính chân lý của nó và để tiếp tục bổ
sung, phát triển nhận thức.
Ý 2: Các cấp độ nhận thức
- Trên cơ sở trình độ xâm nhập vào bản chất của đối tượng, ta có thể phân chia thành
nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.
+ Nhận thức kinh nghiệm: là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học. Kết quả của nhận thức
kinh nghiệm là những tri thức kinh nghiệm. Tri thức này có hai loại là tri thức kinh nghiệm
thông thường và tri thức kinh nghiệm khoa học.
* Tri thức kinh nghiệm thông thường là tri thức được hình thành từ sự quan sát trực
tiếp hàng ngày về cuộc sống và lao động sản xuất.
* Tri thức kinh nghiệm khoa học là tri thức thu được từ sự khảo sát các thí nghiệm khoa học.
* Hai loại tri thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, xâm nhập vào nhau tạo nên tính
phong phú, sinh động của nhận thức kinh nghiệm.
+ Nhận thức lý luận: là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất,
quy luật của các sự vật, hiện tượng. Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lý luận thể hiện
chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn.
+ Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau,
nhưng có quan hệ biện chứng với nhau.
* Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lý luận, gắn bó chặt chẽ với thực
tiễn tạo thành cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cho lý luận đã có và tổng kết,
khái quát thành lý luận mới.
* Nhận thức lý luận mang tính hệ thống, khái quát cao, có thể đi trước những dữ kiện
kinh nghiệm, hướng dẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị, lựa chọn những
kinh nghiệm hợp lý để phục vụ cho hoạt động thực tiễn, góp phần làm biến đổi đời sống của
con người. Thông qua đó mà nâng những tri thức kinh nghiệm từ chỗ là cái cụ thể, riêng lẻ,
đơn nhất trở thành cái khái quát, phổ biến.
CHỦ ĐỀ 8: Chân lý là gì? Các đặc tính cơ bản và tiêu chuẩn của chân lý?
Ý1. Nêu khái niệm chân lý
Chân lý là những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Ý2. Trình bày các tính chất của chân lý
- Tính khách quan của chân lý là tính độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với
ý thức của con người và loài người.
Chân lý có tính khách quan vì: đối tượng phản ánh của nhận thức là các sự vật
hiện tượng tồn tại khách quan trong thế giới. Do đó, nội dung của chân lý là do đối tượng
tồn tại khách quan mà nó phản ánh quy định chứ không phải do chủ quan con người áp đặt.
- Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý
+ Tính tuyệt đối của chân lý là tính phù hợp hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản
ánh của tri thức với hiện thực khách quan.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
+ Tính tương đối của chân lý là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa
nội dung phản ánh của những tri thức với hiện thực khách quan.
Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý luôn có sự thống nhất biện chứng chặt chẽ với nhau
Chân lý vừa có tính tuyệt đối và tương đối vì: nhận thức của con người vừa có tính
toàn năng vừa có tính không toàn năng.
- Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh
với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của đối tượng đó.
Chân lý có tính cụ thể vì: mọi sự vật hiện tượng trong thế giới với tính cách là đối
tượng nhận thức đều tồn tại phát triển gắn với không gian, thời gian hay một hoàn cảnh
nhất định. Do đó, không có chân lý trừu tượng, chân lý bao giờ cũng cụ thể.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Tức là, trong nhận thức khi có được các tri thức về các sự vật hiện tượng trong thế
giới, muốn biết các tri thức đó đủ hay chưa đủ, đúng hay sai phải qua thực tiễn kiểm tra.
Vì: thực tiễn là nơi duy nhất hiện thực hoá được tư tưởng thành các sự vật cảm tính mà ta có thể kiểm tra được.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức để đạt tới chân lý phải luôn tôn trọng tính khách quan của đối tượng phản ánh.
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chống lại việc tách rời, tuyệt đối
hoá tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý.
- Trong nhận thức để đạt tới chân lý phải luôn gắn đối tượng phản ánh với điều
kiện lịch sử cụ thể của nó.
CHỦ ĐỀ 9: Sản xuất vật chất và vai trò của nó đối với sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người? Trả lời:
Ý1. Khái niệm sản xuất vật chất

SXVC là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải
biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu
tồn tại và phát triển của con người.
Ý2. Vai trò của sản xuất vật chất
CNDVLS khẳng định: Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội. Bởi vì:
- Sản xuất vật chất là cơ sở, là điều kiện tất yếu đảm bảo cho con người và xã hội tồn tại.
Đó là, con người muốn tồn tại và phát triển phải được thỏa mãn những nhu cầu thiết
yếu (ăn, mặc, ở…), nhưng những tư liệu sinh hoạt để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
đó không có sẵn trong giới tự nhiên mà phải thông qua hoạt động sản xuất vật chất cải
biến giới tự nhiên mới có được.
- Sản xuất vật là cơ sở hình thành nên các quan hệ xã hội
Đó là, trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triển của mình, con
người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xã hội. Do đó, xét đến cùng tất cả các
quan hệ xã hội về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, v.v. đều hình thành,
biến đổi trên cơ sở sản xuất vật chất.
- Sự phát triển của sản xuất vật chất là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội loài
người.Trong quá trình sản xuất vật chất, con người không ngừng làm biến đổi tự nhiên, biến
đổi xã hội, đồng thời còn làm biến đổi cả bản thân mình. Do đó, sản xuất vật chất không ngừng
phát triển đã kéo theo sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội, làm cho xã hội phát
triển từ thấp đến cao.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh vấn đề này, chính do sự
phát triển của sản xuất vật chất đã dẫn tới làm cho xã hội loài người phát triển qua các
xã hội khác nhau từ thấp đến cao.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Muốn thúc đẩy xã hội phát triển cần tập trung phát triển sản xuất vật chất.
- Muốn thúc đẩy nền sản xuất vật chất phát triển cần tập trung nâng cao trình độ của
LLSX, đồng thời chú ý cải tạo các quan hệ sản xuất đồng bộ với LLSX.
CHỦ ĐỀ 10: Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Vì sao nói sự phát triển của các
hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên? Trả lời: Ý1. Khái niệm HTYTXH
Hình thái kinh tế- xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã
hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã
hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định cả lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc
thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Ý2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận hình thái kinh tế - xã
hội, Mác khẳng định: sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên.
Tính chất lịch sử - tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
được thể hiện ở các nội dung sau:
- Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan.
Đó là, xã hội vận động và phát triển theo các quy luật của chính bản thân cấu trúc
hình thái kinh tế - xã hội, trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, quy luật CSHT quyết định KTTT.
- Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của xã hội là từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế - xã hội
phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao - đó là con đường phát triển chung của nhân loại.
Nhưng, con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật
chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn
hóa, về điều kiện quốc tế, v.v. Chính vì vậy, lịch sử phát triển của nhân loại hết sức
phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều có nét độc đáo riêng trong lịch sử phát triển của mình. Đó là:
+ Có những dân tộc phát triển lần lượt trải qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
+ Có những dân tộc trong sự phát triển bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - xã
hội nào đó để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
Song, muốn bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - xã hộiphải có đủ những điều
kiện khách quan và chủ quan: HTKT – XH định bỏ qua đã trở nên lỗi thời, lạc hậu và
HTKT – XH định xây dựng đã trở thành hiện thực và tỏ rõ tính ưu việt của nó; Có sự
giúp đỡ của các nước tiên tiến; Bản thân dân tộc đó có lực lượng xã hội tiên tiến đủ sức
lãnh đạo đưa dân tộc đó đi lên HTKT – XH cao hơn, đồng thời dân tộc đó phải có sự nỗ lực cao.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong xem xét xã hội không thể xuất phát từ ý thức, tư tưởng, từ ý chí chủ quan
của con người để giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội mà phải xuất phát từ phương thức sản xuất.
- Trong xem xét xã hội muốn nhận thức đúng đời sống xã hội, phải phân tích một
cách sâu sắc các mặt của đời sống xã hội và mối quan hệ lẫn nhau giữa chúng. Đặc biệt
phải đi sâu phân tích về quan hệ sản xuất thì mới có thể hiểu một cách đúng đắn về đời sống xã hội.
- Trong xem xét xã hội muốn nhận thức đúng đời sống xã hội phải đi sâu nghiên
cứu các quy luật vận động phát triển của xã hội.
CHỦ ĐỀ 11: Đấu tranh giai cấp là gì? Tại sao nói đấu tranh giai cấp là động lực phát
triển chủ yếu của xã hội có giai cấp? Trả lời:
Ý 1: Khái niệm đấu tranh giai cấp
Lênin đã định nghĩa rằng: Đấu tranh giai cấp là “cuộc đấu tranh của quần chúng
bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và
bọn ăn bám, đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản
chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản"1.
Ý 2: Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển chủ yếu của xã hội có giai cấp Biểu hiện:
- Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới làm cho hình thái kinh tế - xã hội lạc hậu bị thay
thế bởi hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ hơn. 1
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến đỉnh cao là cách mạng xã hội nhằm lật đổ giai
cấp thống trị cùng quan hệ sản xuất lỗi thời, xác lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Từ đó, kéo theo làm thay đổi kiến trúc thượng
tầng, dẫn tới hình thái kinh tế - xã hội cũ bị thay thế bởi hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ hơn.
- Đấu tranh giai cấp không chỉ xoá bỏ các lực lượng xã hội phản động, kìm hãm sự phát
triển của xã hội mà còn cải tạo ngay chính bản thân giai cấp cách mạng.
Thông qua đấu tranh giai cấp, giai cấp cách mạng sẽ khắc phục được những mặt hạn
chế của mình, ngày càng phát triển hoàn thiện về mọi mặt trong thực hiện sứ mệnh lịch
sử của mình là cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới.
- Các thành tựu loài người đạt được trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất,
cách mạng khoa học công nghệ, cải cách dân chủ và tiến bộ xã hội đều gắn chặt với cuộc
đấu tranh của giai cấp tiến bộ chống lại các giai cấp thống trị bóc lột, các thế lực phản động.
Như vậy, đấu tranh giai cấp là đòn bẩy lịch sử, là động lực trực tiếp thúc đẩy các xã
hội có giai cấp phát triển.
- Sự phát triển của lịch sử thế giới đã chứng minh.
Ý3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Để góp phần thúc đẩy sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đòi
hỏi mỗi chúng ta phải tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
- Kiên quyết phê phán đấu tranh với quan điểm hữu khuynh phủ nhận đấu tranh giai
cấp và quan điểm tả khuynh cường điệu đấu tranh giai cấp, tuyệt đối hóa trấn áp bạo lực.
CHỦ ĐỀ 12. Phân tích nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước? Trả lời:
Ý 1. Khái niệm nhà nước
Nhà nước là một bộ phận của hệ thống chính trị trong xã hội có giai cấp, là cơ
quan quyền lực của giai cấp thống trị về kinh tế dùng để cưỡng bức các giai cấp khác
tuân theo ý chí của giai cấp thống trị.
Ý 2. Nguồn gốc của nhà nước
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin: nhà nước là một hiện tượng xã hội mang
tính lịch sử, ra đời từ nguyên nhân trực tiếp là mâu thuẫn giai cấp ở trong xã hội không
thể điều hoà được, nguyên nhân sâu xa là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX.
- Nhà nước là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử.
- Nguyên nhân trực tiếp ra đời nhà nước là do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.
Quan hệ giai cấp là quan hệ bóc lột và bị bóc lột nên tất yếu dẫn đến đấu tranh giai
cấp. Biểu hiện, giai cấp bị trị luôn tìm cách lật đổ giai cấp thống trị, nên để bảo vệ địa vị,
quyền lợi của mình, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị và khống chế mâu thuẫn
giai cấp trong vòng trật tự, giai cấp thống trị đã lập ra bộ máy bạo lực trấn áp là nhà nước.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Nguyên nhân sâu xa là sự xuất hiện của chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX.
Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX là nguyên nhân trực tiếp làm giai cấp xuất
hiện và dẫn tới đấu tranh giai cấp, khi mâu thuẫn không thể điều hòa được thì giai cấp
thống trị lập ra nhà nước.
- Thực tiễn lịch sử đã chứng minh.
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, trình độ LLSX còn rất thấp, con người liên hệ
với nhau bằng quan hệ huyết thống. Phù hợp với xã hội đó là các tổ chức thị tộc, bộ lạc.
Đứng đầu các thị tộc, bộ lạc là các tộc trưởng, tù trưởng. Những người này được các
thành viên bầu ra. Họ duy trì xã hội bằng sức mạnh của dư luận xã hội, bằng uy tín cá
nhân. Quyền lực của các tổ chức đó chưa mang tính chất chính trị, chưa xuất hiện một
thiết chế xã hội đặc biệt – khi đó nhà nước chưa xuất hiện.
Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất ra đời, xã hội có sự phân chia giai
cấp đối kháng: chủ nô và nô lệ. Quan hệ người áp bức, bóc lột người dần thay thế quan
hệ bình đẳng, hợp tác nguyên thủy. Do lợi ích của giai cấp đối lập nhau, nên mâu thuẫn
giữa các giai cấp ngày càng trở nên gay gắt và không thể điều hòa được. Cuộc đấu tranh
giai cấp của chủ nô và nô lệ hết sức quyết liệt. Sự can thiệp của tộc trưởng, hội động tộc
trưởng đối với đời sống xã hội trở nên bất lực. Trong tình hình như vậy, để phù hợp với
xã hội đối kháng giai cấp cần có một bộ máy quản lý mới, thay thế bộ máy quản lý cũ.
Nhà nước bắt đầu xuất hiện.
Ý 3. Bản chất nhà nước
Bản chất của Nhà nước là công cụ quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về kinh
tế dùng để thống trị, áp bức các giai cấp khác trong xã hội.
- Nhà nước là công cụ của một giai cấp nhằm bảo vệ quyền lợi, địa vị của giai cấp
tổ chức ra nó, trấn áp sự phản kháng của giai cấp khác.
- Nhà nước bao giờ cũng do một giai cấp tổ chức ra và nuôi dưỡng nó cho nên nhà
nước mang bản chất sâu sắc.
Ý 4. Đặc trưng cơ bản của nhà nước
Các nhà nước được tổ chức một cách khác nhau. Song, bất kỳ nhà nước nào cũng
có ba đặc trưng cơ bản sau:
- Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
- Nhà nước có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với
mọi thành viên trong xã hội.
- Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.
Ý 5. Chức năng cơ bản của nhà nước
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện ở các chức năng của nó. Tùy theo
góc độ khác nhau, chức năng của nhà nước được phân chia khác nhau.
* Theo tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị
của giai cấp và chức năng xã hội. Trong đó, chức năng thống trị chính trị của giai cấp giữ vai trò chi phối.
* Theo phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng đối nội và chức
năng đối ngoại. Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò chi phối.
CHỦ ĐỀ 13. Cách mạng xã hội là gì? Vai trò của nó trong sự phát triển của xã hội? Trả lời:
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
Ý 1. Khái niệm cách mạng xã hội
- Theo nghĩa rộng: Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn
bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế-
xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
- Theo nghĩa hẹp: Cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời,
thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
Ý 2. Vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội - Vai trò của CMXH
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định: CMXH có vai trò to lớn trong lịch sử phát
triển của xã hội, nó là đầu tàu lịch sử, là phương thức để chuyển HTKT - XH đã lỗi thời
lạc hậu lên một HTKT - XH mới cao hơn. Bởi vì:
+ Chỉ có thông qua CMXH mới có thể xóa bỏ được QHSX cũ đã lỗi thời và những
giai cấp đại diện cho QHSX đó và xác lập QHSX mới mở đường cho LLSX phát triển.
+ Trong CMXH, năng lực sáng tạo của quần chúng nhân dân được phát huy cao
độ, nhờ vậy quá trình phát triển xã hội được phát triển mạnh mẽ, tạo bước chuyển biến vĩ
đại trên toàn bộ các mặt của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
+ Thực tiễn lịch sử nhân loại đã chứng minh về vai trò của CMXH, chưa có sự thay
thế HTKT - XH đã lỗi thời lạc hậu nào bằng một HTKT- XH mới cao hơn mà không phải thông qua CMXH.
CHỦ ĐỀ 14. Phân tích vấn đề bản chất con người theo quan niệm của triết học Mác - Lênin? Trả lời:
Ý 1. Những quan niệm cơ bản của triết học Mác - Lênin về con người
- Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã
hội. - Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.
Ý 2. Phân tích quan niệm của Mác: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con
người là tổng hoà những quan hệ xã hội”
- Không có con người chung chung, trừu tượng nằm ngoài các QHXH, thoát ly điều
kiện lịch sử mà nó tồn tại. Chỉ có trong MQH với những người khác, với đồng loại, con
người mới tồn tại, phát triển.
Con người cụ thể là con người sống và hoạt động trong một xã hội nhất định, một
thời đại nhất định, trong những điều kiện lịch sử nhất định. Tức là con người luôn gắn với
lao động sản xuất, hoạt động xã hội và các quan hệ xã hội. Không có con người trừu
tượng thoát ly mọi hoàn cảnh lịch sử, xã hội.
- Bản chất con người không tồn tại sẵn mang tính bẩm sinh, không phải là cái vốn
có của cá nhân. Mà bản chất con người được hình thành thông qua hoạt động thực tiễn
và các quan hệ xã hội.
Điều đó tức là: bản chất con người không phải là cái có sẵn trong con người, là bẩm
sinh hay là do thế lực tự nhiên nào đó ban cho. Trong quá trình hoạt động thực tiễn, các
quan hệ xã hội tác động vào bản thân mỗi con người theo nhiều chiều hướng khác nhau,
ở những mức độ khác nhau, từ đó mà hình thành, phát triển nhân cách mỗi con người.
Đồng thời, trong quá trình hoạt động thực tiễn và qua các quan hệ xã hội mà bản chất
con người cũng được bộc lộ ra.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
- Khi nói tới bản chất con người trong tính hiện thực của nó là tổng hòa các quan
hệ xã hội, cũng có nghĩa là tất cả các quan hệ đều góp phần hình thành bản chất con
người, nhưng quan hệ xã hội có ý nghĩa quyết định tới việc hình thành bản chất con
người đó chính là quan hệ sản xuất.
Bởi lẽ các quan hệ xã hội khác đều trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự quy định của
quan hệ sản xuất. Mỗi hình thái kinh tế- xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất nhất định
giữ vai trò chi phối, và chính kiểu quan hệ sản xuất đó là cái xét đến cùng tạo nên bản
chất con người trong giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Bản chất con người luôn vận động, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội.
Bởi vì, bản chất con người do các quan hệ xã hội quy định, mà các quan hệ xã hội
luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội nên bản chất
con người tất yếu cũng có sự biến đổi, phát triển. Vì vậy, mỗi thời đại lịch sử khác nhau
sẽ có những kiểu mẫu người khác nhau. Mẫu người trong xã hội nô lệ, phong kiến, tư bản và XHCN.
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong xem xét bản chất của con người, phải xem xét trong các quan hệ xã hội
hiện thực mà con người sống trong đó. Từ đó, phải có thái độ kiên quyết đấu tranh chống
lại quan điểm siêu hình, duy tâm về con người.
+ Trong việc xây dựng con người mới XHCN đồng thời với việc chăm lo giáo dục
đào tạo, phải tiến hành cải tạo các quan hệ xã hội cũ, xây dựng các quan hệ xã hội mới quan hệ xã hội XHCN.
Chủ đề 15. Trình bày vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử?
Ý nghĩa của vấn đề này trong việc quán triệt bài học “lấy dân làm gốc”? Trả lời:
Ý 1. Khái niệm quần chúng nhân dân và cá nhân lãnh tụ
Quần chúng nhân dân là bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản, bao gồm những
thành phần, những tầng lớp và những giai cấp, liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo
của một cá nhân, tổ chức hay đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị,
xã hội của một thời đại nhất định.
Cá nhân lãnh tụ là những người ưu tú đứng đầu phong trào quần chúng, lãnh đạo
quản lý xã hội, có tác dụng thúc đẩy tiến bộ xã hội; là những người tiêu biểu về đạo đức,
tài năng, nổi lên trước những bước ngoặt của lịch sử, có cống hiến to lớn và được lịch sử ghi nhận.
Ý 2. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
- Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định: quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo
chân chính ra lịch sử. Biểu hiện:
+ Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất
ra của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
+ Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
+ Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị văn hoá tinh thần.
+ Vai trò của quần chúng nhân dân tăng lên không ngừng trong tiến trình lịch sử.
- Vai trò của cá nhân lãnh tụ đối với tiến trình lịch sử
Cá nhân lãnh tụ có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với tiến trình lịch sử.
+ Cá nhân lãnh tụ có các nhiệm vụ:
* Nắm bắt được xu thế của dân tộc, quốc tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những
quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội. Là người thúc đẩy nhanh
tiến trình cách mạng, mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động của quần chúng.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com) lOMoARcPSD|62656644
* Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng. Là
người sáng lập ra các tổ chức chính trị xã hội, tập hợp được nhân tài, là linh hồn của các tổ chức đó.
* Tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục quần chúng, thống nhất ý chí và hành
động của quần chúng nhằm hướng vào giải quyết mục tiêu cách mạng đề ra.
+ Biểu hiện vai trò của cá nhân lãnh tụ :
* Thông qua hoạt động của mình, lãnh tụ có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ
xã hội.* Cá nhân lãnh tụ là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn
của các tổ chức đó nên tư tưởng và hoạt động của cá nhân lãnh tụ có ảnh hưởng to lớn
đối với các tổ chức đó.
* Trong bất cứ thời đại nào, dân tộc nào khi có những nhiệm vụ đặt ra cần giải
quyết thì tất yếu trong phong trào quần chúng nhân dân sẽ xuất hiện cá nhân lãnh tụ đáp
ứng yêu cầu của lịch sử. Nhưng không có lãnh tụ chung cho mọi thời đại. Thời đại nào
thì có lãnh tụ của thời đại đó. Khi lãnh tụ hoàn thành nhiệm vụ lịch sử đặt ra thì sẽ trở
thành biểu tượng tinh thần cao đẹp trong tình cảm của quần chúng nhân dân.
Ý 3. Ý nghĩa của vấn đề này trong việc quán triệt bài học “lấy dân làm gốc”?
Lịch sử dân tộc Việt Nam đã chứng minh vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân
dân, như Nguyễn Trãi đã nói: “Chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân, thuận
lòng dân thì sống, nghịch lòng dân thì chết”. Đảng Cộng sản Việt Nam cũng khẳng định
rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, và quan điểm “lấy dân làm gốc” trở thành
tư tưởng thường trực nói lên vai trò sáng tạo ra lịch sử của nhân dân Việt Nam.
Downloaded by Khoa B?o (bienbaokhoa27@gmail.com)
Document Outline

  • Ý1: Vị trí qui luật
  • Đây là qui luật về cách thức vận động phát triển phổ biến của các sự vật trong thế giới.
  • Ý2: Trình bày nội dung qui luật
  • Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng. Sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng đều diễn ra theo cách thức từ những sự thay đổi về lượng đến điểm nút phá vỡ độ tạo ra bước nhảy làm chất cũ mất đi chất mới ra đời. Khi chất mới ra đời tác động trở lại đến sự biến đổi của lượng mới.
  • - Nêu các khái niệm: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy.
  • - Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý