T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
I. T LUN
Câu 1: Nêu ra nguồn gốc ra đời của nhà nước và pháp luật theo quan điểm của học thuyết Mác – -nin?
+) Nhà nước:
Nhà nước ra đời kết qu ca quá trình vận động ca lch s hội loài người luôn gn lin vi s phát trin
của phương thức sn xut xã hi, gn lin vi s phát trin sn xuất văn minh vật cht.
Nhà nước là mt hiện tượng xã hi lch s, xut hin, tn ti và dit vong. Nhà nước ra đời là do hai nguyên
nhân:
+) Pháp luật:
Hn chế ca quy phm xã hi.
S phân chia thành giai cấp, nhà nước ra đời.
Các con đường hình thành pháp lut:
+ Nhà nước duy trì phong tc tp quán có sn phù hp vi li ích ca giai cp thng tr, b sung, sửa đổi nhng
ni dung phù hp và nâng chúng lên thành lut.
+ Nhà nước ban hành các quy tc x s mi và bảo đảm cho chúng được thc hin.
Câu 2: Tại sao trong xã hội cộng sản nguyên thủy, nhà nước chưa ra đời?
Theo Ăng–ghen, nhà nước ra đời khi đủ hai điều kin: s xut hin chế độ hữu v liệu sn xut (yếu t
kinh tế) và s phân hóa giai cp (yếu t v xã hi). C th các yếu t này trong xã hi cng sn nguyên thy:
+) Kinh tế: Mọi người sng nhc sn phm có sn trong t nhiên nh hái lượm hay săn bắn, da trên chế độ s
hu chung v liệu sn xut và sn phẩm lao động: Mọi người đều bình đẳng trong lao động hưởng th, không
ai có tài sản riêng, không có người giàu k nghèo, không có s chiếm đoạt tài sn của người khác.
+) hội: Trên cơ sở th tc (th tc là mt t chức lao động và sn xut, một đơn vị kinh tế xã hi). Th tc được
t chc theo huyết thng. Song song vi nh trng kinh tế thp kém, xã hi chưa phân chia giai cấp không
đấu tranh giai cp.
Câu 3: Phân biệt hình thức chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa?
Hình thc chính th cách thc trình t lập ra quan quyn lực nhà nước ti cao ca mt quc gia. hai
loi hình thc chính th: chính th quân ch và chính th cng hòa.
+) Chính thể quân chủ: Quyn lc ti cao của nhà nước tp trung toàn b hay mt phần trong tay người đứng đầu
nhà nước và được chuyn giao theo nguyên tc tha kế thế tp. Chính th quân ch có 2 dng:
Quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): người đứng đầu nhà nước (vua) quyn lc hn. d:
Bruney, Ôman, Ả–rp út.
Quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến): người đứng đầu nhà nước (vua) ch nm mt phn quyn lc ti cao,
bên cạnh đó còn có các cơ quan quyền lc khác (Quc hi hoc Ngh vin). Nhà vua trong chế độ này thường ch
mt biểu tượng ca dân tc. Hình thc lp hiến tm hiểu nôm na lập ra hiến pháp”, tức là khi có hiến pháp thì
tt c mọi người đều phi tuân theo, k c nhà vua. Ví dụ: Vương quốc Thái Lan, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bc
Ailen.
+) Chính thể cộng hòa: Quyn lc ti cao của nhà nưc thuc v mt nhóm người, một cơ quan được bu ra trong
mt thời gian xác định. Chính th cng hòa 2 dng: Cộng hòa qtộc: Quyn bu c để thành lập ra cơ quan
đại din (quyn lực) nhà nước ch đưc dành cho lp quý tc.
Cộng hòa dân chủ: quyn bu c được quy định v mt nh thức phá đối vi toàn th nhân dân. Hin
nay, các nhà nước hiện đại ch tn ti hình thc chính th Cng hòa dân ch vi các biến dng ch yếu là:
+ Cộng hòa tổng thống: Tng thng được nhân dân bầu ra, người đứng đầu quan hành pháp, vai trò rất
quan trng. Tng thng thành lp chính phủ, điều hành chính phủ. Do đó, nghị vin không có quyn gii tán chính
ph và ngược li. Ví d: Hp chng quc Hoa K, Mêhicô, Philippin.
+ Cộng hòa đại nghị: Ngh vin là thiết chế trung tâm, v trí và vai trò quan trng trong vic thc thi quyn lc
nhà nước. Tng thống (người đứng đầu nhà nước) do ngh vin bu ra, chính ph do Đảng chiếm đa số trong ngh
vin mà thành lp, chu trách nhiệm trước ngh vin và có th b ngh vin gii tán. Ví d: Cộng hòa Italia, Đức.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
+ Cộng hòa hỗn hợp: s kết hp ca hai hình thc chính th cộng hòa đại ngh cng hòa tng thng. d:
Cng hòa Pháp.
+ Cộng hòa hội chủ nghĩa: Quc hội được quy định quan cao nhất của nhân dân, quan quyền lc cao
nht ca nhân dân trc tiếp bu ra một cách bình đẳng, dân ch. Ví d: Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam. Câu
4. Nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp?
Nhà nước mang bn cht giai cp sâu sắc đúng, nhưng nói rằng nhà nước ch mang bn cht giai cấp chưa
chính xác. Bởi vì nhà nước còn mang c bn cht xã hi.
+) Tính giai cấp: là mặt cơ bản th hin tính cht của Nhà nước.
Nhà nước là mt b máy cưỡng chế đặc bit do giai cp thng tr t chc ra nhm thc hin s thng tr đối vi
xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính tr và tư tưởng. V kinh tế:
+ Giai cp cm quyn xác lp quyn lc kinh tế bằng cách quy định quyn s hữu đối với các tư liệu sn xut ch
yếu trong xã hi và quyn thu thuế.
+ Giai cp thng tr có ưu thế v kinh tế so vi các giai cp khác trong xã hi.
+ Các giai cp tng lp khác ph thuc vào giai cp thng tr v kinh tế.
V chính tr: Giai cp cm quyn xây dng b máy nhà nước nhng công c bo lc vt chất như: quân đội,
cnh sát, tòa án, pháp lut (quyn lc chính tr). Nắm được quyn thc chính tr, giai cp cm quyn t chức, điều
hành hi theo mt trt t phù hp vi li ích ca giai cp mình buc các giai cp khác phc tùng ý cca
giai cp thng tr. V tưởng: Giai cp thng tr xây dng h tưởng ca giai cáp mình tuyên truyền
ng ấy trong đời sng hi, nhm to ra s nhn thc thng nht trong hi, to ra s phc tùng tính cht
t nguyn ca các giai cp, tng lp khác trong xã hội đối vi giai cp thng tr.
+) Tính xã hội: Tính giai cp là mặt cơ bản th hin bn cht của nhà nước. Tuy nhiên, với tư cách là bộ máy thc
thi quyn lc công cng nhm duy trì trt ts n định ca xã hội, nhà nưc còn th hin rõ nét tính xã hi ca
nó. Trong bt k nhà nước nào, bên cnh vic bo v li ích ca giai cp thng trị, nhà nước cũng phải chú ý đến
li ích chung ca xã hi, gii quyết nhng vn đ mà đi sng xã hi đt ra. Chng hn: bảo đảm trt t an toàn xã
hi, xây dng và thc hin h thng an sinh xã hi, bo v môi tng, chng thiên tai, dch bệnh…
Kết luận: Nhà nước là mt t chức đặc bit ca quyn lc chính tr, mt b máy chuyên làm nhim v ng chế
và thc hin các chức năng quản lý đặc bit nhm duy trì trt thi, thc hin mục đích bảo v li ích ca giai
cp thng tr trong xã hi.
Câu 5: Nhà nước tiến bộ thì không còn bản chất giai cấp nữa.
Quan điểm trên sai. Vì khi đã xuất hin tn tại nnước thì phi mang bn cht giai cp bn cht hi,
trong đó bản cht giai cp là mặt cơ bản th hin tính cht của nhà nước. Nhà nước là mt b máy cưỡng chế đặc
bit do giai cp thng tr t chc ra s dụng để thc hin s thng tr đối vi hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế,
chính tr tưởng. Do đó, nhà nước tiến b thì vn luôn giai cp thng tr giai cp thng tr luôn s
dụng nhà nước, thông qua pháp luật để phc v li ích ca mình. Vậy nên nhà nước tiến b thì vn mang bn cht
giai cp.
Câu 6: Tại sao nói nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc?
Nhà nước mang bn cht giai cp sâu sc vì nó cng c và bo v li ích ca giai cp thng tr. Ví d:
Nhà nước chiếm hu nô l, n nưc phong kiến, n nưc sn: nhà nưc có đc điểm chung là b máy đặc
bit duy trì s thng tr v chính tr, kinh tế, tư tưởng ca thiu s đối với đông đảo quần chúng lao động, thc
hin chuyên chính ca giai cp bóc lt. Nhà nước xã hi ch nghĩa là bộ máy cng c địa v thng tr và bo v
li ích ca giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đảm bo s thng tr của đa số đối vi thiu s.
Câu 7: Hình thức tổ chức của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay? Hình thc chính th ca nhà
c CHXNCN Vit Nam:
Hình thc chính thhình thc t chức các cơ quan quyền lc tối cao, cơ cấu, trình t thành lp và mi liên h
ca chúng với nhau cũng như mức độ tham gia ca nhân dân vào vic thiết lập các cơ quan này.
Chính th nhà nước CHXHCN Vit Nam thông qua nguyên tc bu c bình đẳng, ph thông, trc tiếp và b phiếu
kín. Nhân dân đã b phiếu bầu ra các cơ quan đại din ca mình (Quc hội, HĐND các cấp).
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Quyn lực nhà nước ti cao thuc v Quc Hi. Quc hội được bu theo nhiệm 5 năm, quyền lp pháp,
quyn giám sát tối cao đối vi hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyết định nhng vấn đề quan trng ca
đất nước.
Chính th cng hòa dân ch của nhà nước CHXHCN Vit Nam có nhiều đặc điểm riêng vi cng hòa dân ch
sn.
Câu 8: Mọi quy tắc tồn tại trong hội nhà nước đều được xem là pháp luật? Nhận định trên không đúng. Các
quan h hi của chúng ta được điều chnh bi các quy phạm đạo đức các quy phm pháp lut, các quy
phạm đạo đức thì có th đưc th chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật, nhưng không phải quy phm
đạo đức o cũng được đưa lên thành lut c. Muốn được xem pháp lut thì phải các đặc trưng: tính quy
phm ph biến, tính xác định cht ch v mt hình thức và tính được đảm bo bằng nhà nước. C th:
Tính quy phạm phổ biến: Pháp lut khuôn mẫu chuẩn mực cho hành vi x s ca con nời được xác định ch
th. Pháp luật đưa ra giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định để các ch th th xs mt cách t do trong
khuôn kh cho phép. Đng thi pháp lut phạm vi tác động rng lớn, điều chnh nhng quan hhội cơ bản,
ph biến, điển hình, tác động đến mi cá nhân, t chc trong những điều kin, hoàn cảnh mà nó có đề cập đến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
+ Phương thức th hin: Pháp lut phải được th hin thông qua nhng hình thức xác định (tp quán pháp, tièn l
pháp hoặc văn bản quy phm pháp lut) và bng ngôn ng pháp lí (rõ ràng, chính xác, một nghĩa, có khả năng áp
dng trc tiếp).
+ Phương thc hình thành: pháp lut phải được xây dng theo th tc, thm quyn mt cách cht ch minh
bạch. Đảm bo tính nghiêm ngt v hiu lc pháp lí, trình t ban hành, sửa đổi.
Tính được đảm bảo bằng nhà nước:
+ Pháp luật do nhà nước ban nh, phương tin th hin thc hin quyn lực nhà nước, tính bt buc
chung đối vi mi ch th trong xã hội và được nhà nước bảo đảm thc hin bng các công c, bin pháp ca nhà
c.
+ Nhà nước đảm bo tính hợp lí về nội dung cho quy phm pháp lut.
+ Nhà nước đảm bo việc thực hiện pháp luật mt cách hiu qu trên thc tế bng nhng biện pháp đảm bo v
kinh tế, tư tưởng, phương diện t chc và h thng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Tóm li, ch khi nào quy tắc tồn tại mà ta nói đến có đủ 3 đặc trưng trên thì mới được gi là pháp lut.
Câu 9: Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người?
Mệnh đề sai. Đạo đức tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người, còn pháp lut tiêu chuẩn đánh giá hành vi
pháp lut của con người. Ví dụ:…
Câu 10: Nguồn duy nhất để hình thành pháp luật đó là văn bản pháp luật do nhà nước ban hành?
Điều này là không đúng. Về nguồn ra đời ca ca pháp lut thì có 3 ngun sau:
Nguồn thứ nhất: Nhà nước duy trì phong tc tp quán sn phù hp vi li ích ca giai cp thng tr, b
sung sửa đổi thành nhng ni dung phù hp và nâng chúng lên thành lut (gi là tập quán pháp).
Nguồn thứ hai: N nưc tha nhn quyết đnh mang nh có trưc ca cơ quan hành chính v s vic c
th, gi là khuôn mẫu đ gii quyết các s vic tương t sau này (gitiền lpháp).
Nguồn thứ ba: Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và đảm bảo cho chúng được thc hin.
Câu 11: Trình bày các hình thức pháp luật trong lịch sử? Thế nào là hình thức tiền lệ pháp? Câu nói tiền lệ pháp là hình
thức pháp luật lạc hậu thể hiện trình độ pháp lý thấp? +) Các hình thức pháp luật trong lịch sử:
Hình thc pháp lut là cách thc mà các giai cp thng tr s dụng để th hin ý ch ca mình thành pháp lut,
dng tn ti thc tế ca pháp lut.
Tập quán pháp: là hình thức nhà nưc tha nhn mt s tập quán đã lưu truyền trong hi, phù hp vi li
ích ca giai cp thng trnâng chúng lên thành pháp luật. Đây là hình thức ph biến ca pháp lut ch nô, phong
kiến.
+ Điều kiện để tp quán pháp tr thành pháp luật: thói quen được thành thành lâu đời và áp dng liên tục + được
tha nhn rng rãi + có ni dung c th, rõ ràng.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Tiền lệ pháp (án lệ): hình thức nhà nước tha nhn các quyết định của quan xét xử, đã có hiu lc
pháp lut khi gii quyết các v vic c th để áp dụng đối vi các v vic xảy ra tương tự sau này. Đây là hình thức
ph biến ca pháp lut ch nô, phong kiến, tư sn.
Văn bản quy phạm pháp luật: văn bản do cơ quan nhà nước có thm quyn ban hành, trong đó chưa đựng
các quy tc x s chung, được áp dng nhiu lần trong đời sng xã hội và được nhà nước đảm bo thc hiện. Đây
là hình thc pháp lut tiến b nht trong lch s.
Các học thuyết pháp lí: các công trình nghiên cu, các ý kiến, bài viết,… của các giáo sư, luật sư, quan tòa,
trọng tài có liên quan đến nhà nước và pháp lut.
Điều ước quốc tế:nhng cam kết, tha thun gia các quc gia và các ch th khác ca công pháp quc
tế hình thành lên các điều ước quc tế đa phương, song phương; các cam kết này đưc các quc gia tham gia
kết tuân th trong phm vi lãnh thca mình, tr thành mt ngun lut trên thc tế.
Lẽ công bằng: khi gii quyết mt v vic mà không có pháp lut thì quan toàn s sáng to, vn dng các
kiến thc dã hc v hc thuyết pháp lí, tp quán không bt buc, niềm tin để đưa ra phán quyết da trên thc tế.
+) Tiền lệ pháp: (đã trình bày)
+) Án l không phi hình thc pháp lut lc hu vì án lnh thành t thc tế qua các v vic v th, tính phù hp
cao vi xã hội. Đồng thi, trong mt bn án, phn lp lun mới được s dng cho ln sau, cho nên phán quyết ca
nhng v việc khác nhau là khác nhau, tùy theo điều kin hoàn cnh nhất định ca các ch th trong quan h pháp
lut ấy mà quan xét xử đưa ra phán quyết. Điều này cho thy, án l tính pháp cao. Đin hình trên thế gii
có hai nhà nước mà pháp lut hình thành ch yếu t án l là Anh và M. ớc ta, đã có nhng du hiu kh quan
cho thấy trong tương lai không xa, tiền l pháp s tr thành mt ngun lut chính thc, mt hình thc pháp lí được
công nhn. Minh chng c th là vic Tòa án Nhân dân Tối cao đã có chủ trưng phát trin án l ca B Chính tr
Đảng Cn sn Vit nam nhằm đáp ứng yêu cu hi nhp vi thế gii.
Câu 12: Văn bản pháp luật không có hiệu lực hồi tố.
Hiu lc hi t của văn bản pháp lut là giá tr thi hành văn bản đó đối vi nhng s việc đã xảy ra trước ngày mà
văn bản đó có hiệu lc. V nguyên tc, văn bn pp lut không hiu lc hi t. tuy nhiên, trong mt s trưng
hp cn thiết, văn bản pháp lut mi có hiu lc tr v trưc min trách nhim pháp lí vi các hành vi mà nhng
thời điểm hành vi đó xảy ra phi chu trách nhiệm pháp lí, quy định trách nhim pháp lut nh hơn. Với mục đích
là phc v xã hội, lí do dân đạo và có lợi cho người vi phm.
Câu 13: Văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ở TW ban hành có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ.
Hiu lc v không gian của văn bản quy phm pháp luật được hiu là giá tr tác động của văn bản được xác định
trong phm vi lãnh th, vùng hay khu vc nhất định. th xác định hiu lc v không gian theo các quy định
trong chính văn bản quy phm pháp lut nếu trong văn bản có điều khon ghi rõ không gian ca nó. Còn nếu trong
văn bản không điu khoản nào ghi điều y thì cn phi da vào thm quyền ban hành văn bn, da o ni dung
văn bản hoặc xác định dựa vào quy định của văn bản khác. Nhìn chung, vi những văn bản do các cơ quan TW ban
hành, nếu không xác định gii hn hiu lc v không gian thì mc nhiên chúng có hiu lc trên toàn lãnh th
quc gia (tr những văn bản hành chính để điu chnh mt s quan h hi min núi, hải đảo,…). Đối vi các
văn bảnca chính quyền địa phương, nếu văn bản không có hiu lc trên toàn lãnh thổ, toàn địa phương thì phi
ghi rõ trong văn bản đó.
Câu 14: Ở Việt Nam, ch có Quốc hội, UBTVQH mới có quyền ban hành ngh quyết là văn bản pháp luật?
Sai, vì Ngh quyết ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao, ca chính ph cũng là các văn bản quy phm
pháp lut.
Câu 15: Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính quy phạm?
Sai, vì đạo đức, tôn giáo, tín ngưỡng cũng có tính quy phạm. Các quy phạm khác cũng quy định nhng chun mc
khác của con ngưi.
Câu 16: Quy phạm pháp luật trình bày trong điều luật luôn hội tụ đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài?
Sai, thuật lp pháp không cho phép, không nht thiết phi diễn đạt đầy đủ các b phn ca quy phm pháp
lut.
Câu 17: Điều luật chính là hình thức thể hiện ra bên ngoài của quy phạm pháp luật?
Đúng, người ta trình bày các QPPL hành văn trong các điều lut 1 của văn bn QPPL:
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
1 điều lut có th trình bày 1 QPPL.
1 điu lut th trình bày nhiều QPPL. Khi đó ơng xứng vi mi khoản hoặc tương ng vi mi đoạn văn,
hoặc tương ng vi mi câu văn là mt QPPL.
Câu 18: Trong xã hội, chỉ có quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của con người. Sai, đạo đức cũng điều chnh hành
vi của con người.
Câu 19: Tất cả các QPPL đều do nhà nước ban hành?
Đúng, theo định nghĩa QPPL: Quy phạm pháp lut là nhng quy tc, chun mc mang tính bt buc chung phi thi
hành hay thc hin đối vi tt c t chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành hoc tha nhn bởi các cơ quan
Nhà nước có thm quyn.
Câu 20: Phân biệt QPPL với các quy phạm xã hội khác.
QPPL là quy tc x s chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người.
QPPL do Nhà nước ban hành và đảm bo thc hin.
QPPL có nội dung xác định các quyền và nghĩa vụ ca ch th tham gia quan h xã hội được nó điều chnh.
QPPL tính ph biến, bt buộc chung đối vi tt c mọi người tham gia vào mi quan h hội điều
chnh.
Câu 21: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật.
Cu to ca quy phm pháp lut gm ba thành phn là gi định, quy định chế tài. Tuy nhiên, không nht thiết
phải đầy đủ ba b phn trong mt quy phm pháp lut.
Giả định: b phn nêu ch th pháp luật, quy định địa điểm, thi gian, ch th, các hoàn cnh, tình hung có
th xy ra trong thc tế mà nếu hoàn cnh, tình huống đó xảy ra thì các ch th phải hành động theo quy tc x
s quy phạm đặt ra. Đây phần nêu lên trường hp s áp dng quy phạm đó. dụ: B lut Dân s năm
2005 quy định “Ngưi chưa đ 6 tui kng năng lc hành vi dân s.
Cách xác định (t túc) ~ Phân loi: Giả định giản đơn (ch nêu mt hoàn cảnh, điều kin) và giả định phức tạp (nêu
lên nhiu hoàn cảnh, điu kin).
Quy định: b phn trung tâm ca quy phm pháp lut không th thiếu. nêu lên quy tc x s mi
người phi thi hành khi xut hin nhng điu kin mà phn gi định đã đặt ra. Quy định của QPPL thường được
th hin các dng mnh lnh: cấm, không được, được, thì, phải,…
Ví d: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp lut.
Phân loi: quy định dứt khoát (ch nêu mt cách x s các ch th buc phi x s theo mà không s la chn)
quy định không dứt khoát (nêu ra nhiu các x s và cho phép các t chc hoc cá nhân có th la chn cách x
s).
Chế tài: là b phn ch ra nhng biện pháp tác động Nhà nước s áp dụng đối vi ch th không thc hin
hoc thc hiện không đúng quy tc x s đã được nêu trong phần quy định ca quy phạm và cũng hậu qu
pháp lý bt li mà ch th phi gánh chu khi kng thc hiện đúng nội dung ti phần quy định.
dụ: “Người nào thấy người khác đang trong tình trng nguy hiểm đến tính mạng, tuy điều kin không
cu giúp dẫn đến hu qu ngưi đó chết, thì b pht cnh cáo, ci to không giam gi đến hai năm hoặc pht tù t
ba tháng đến hai năm.” (điều 102 B lut
Hình s năm 1999).
Phân loi: Chế tài cố định (ch nêu mt biến pháp chế tài mt mc áp dng) chế tài không cố định (nêu lên
nhiu bin pháp chế tài, hoc mt bin pháp có nhiu mức để ch th có th la chọn). Ngoài căn cứ vào tính cht,
chế tài còn đưc chia thành 4 loi: hình s, dân s, hành chính, k lut.
Câu 22: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật.
Đúng, vì hành vi vi phạm pháp luật là hành vi xác định con người làm trái với quy định pháp lut, có li, do ch th
có đủ năng lực trách nhim pháp lí thc hin xâm hi hoặc đe dọa xâm hại đến các quan h xã hội được pháp lut
bo v.
Câu 23: Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Hành vi trái pháp luật là hành vi được thc hin trái vi những quy định ca pháp luật. Nkhông làm nhng vic
mà pháp lut yêu cu, làm nhng vic mà pháp lut cm, quá phm vi cho phép ca pháp lut. Vi phm pháp lut
có nhng du hiệu cơ bản sau:
Là hành vi nguy him cho xã hi.
Trái pháp lut.
Có li ca ch th (c ý hoc vô ý).
Ch th thc hiện hành vi có năng lực trách nhim pp lí.
nhng hành vi do những người không năng lực trách nhim pháp thc hin trái pháp luật nhưng không
đưc coi là vi phm pháp lut. Câu 24: Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
Sai, vì thit hi v yếu t bên trong là tinh thần cũng là dấu hiu ca vi phm pháp lut.
Câu 25: Không thấy trước được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi?
Sai, vì đó vẫn được coi là li vô ý do cu th.
Câu 26: Trình bày dấu hiệu của vi phạm pháp luật? Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật?
+) Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
Hành vi xác định của con người: Hành vi của con người th hiện dưới dạng hành đng hoặc không hành động.
Trng thái vô thc của con người không được coi là hành vi. Nhng hành vi của con người mà pháp lut có kh
năng nhận thức và điều khiển được bng hàng vi ca mình. Kh năng này do pháp luật quy định, ph thuc vào
độ tuổi và năng lực lí trí ca ch th.
Hành vi trái pháp luật và xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ: hành vi trái pháp lut là nhng hành
vi được các ch th thc hiện không đúng với quy định ca pháp lut, nghĩa hành vi của ch th xâm
phm hay trái với quy định ca quy tc tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo, ni quy ca t chc nhất định mà
đó pháp luật không cm, không xác lp và bo v thì không v coi là trái pháp lut. Vi phm pháp lut là s phn
ng tiêu cc ca các cá nn, t chc trưc ý c ca n nưc, th hin tính nguy him hoặc đe dọa gây nguy
him cho xã hi.
Hành vi có lỗi của chủ thể: Li là yếu t th hiện thái độ ca ch th đối vi hành vi trái pháp lut ca mình. Hành
vi trái pháp lut phi kèm theo li ca ch th thc hiện, theo đó chủ thkh năng nhận thc v hành vi ca
mình nhưng cố ý hay vô ý yhc hin hành vi trái pháp lut thì b coi là có lỗi. Như vậy, vi phm pháp luật trước
hết phi là hành vi trái pháp lut, nhưng không phải mi hành vi trái pháp lut là vi phm pháp lut.
Hành vi do chủ thể có năng ực trách nhiệm pháp lí thực hiện: Năng lực trách nhim pháp lí là kh năng chịu trách
nhim pháp lí ca ch thể. Năng lực chu trách nhiệm pháp lí theo quy định ca pháp lut gn với độ tui và kh
năng lí trí, t do ý chí ca ch thể. Căn cứ vào quan h xã hội cũng như tầm quan trng, tính cht ca loi quan
h xã hội được điều chnh bng pháp lut, pháp luật quy định độ tui chu trách nhim pháp lí khác nhau.
+) Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật: là nhng biu hin ra bên ngoài ca vi phm pháp luật mà con người
th nhn thức được bng trực quan sinh động. Mt khách quan ca vi phm pháp lut gm các yếu t sau:
+ Hành vi trái pháp lut: Th hiện ưi dạng nh động hoặc không hành động, trái pháp lut gây nên thit hi hoc
đe dọa gây thit hi cho xã hi.
+ S thit hi ca xã hi: Là nhng tn tht thc tế v mt vt cht, tinh thần,… mà xã hội phi gánh chu hoc nguy
cơ tất yếu xy ra thit hi y nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kp thi.
+ Mi quan h nhân qu gia hành vi trái pháp lut s thit hi ca hi: Hành vi trái pháp lut nguyên
nhân, còn s thit hi ca xã hi là kết qu.
Ngoài nhng yếu t trên còn các yếu t khác thuc mt khách quan ca vi phm pháp luật như: công c, thi gian,
địa điểm thc hin hành vi vi phm.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật: là trng thái tâm lí bên trong ca ch th vi phm pháp lut. Mt ch quan
ca vi phm pháp lut bao gm:
+ Lỗi: là trng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cc ca ch th đối vi hành vi trái pháp lut ca mình và hu qu
do hành vi đó gây ra. Lỗi có các hình thc sau: cố ý trực tiếp (nhân thức được hành vi ca mình nguy him cho
xã hội nhưng vẫn thc hin), cố ý do gián tiếp (nhn thức được nhưng để mc nó xy ra), ý do quá tự tin (nhn
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
thức được nhưng vẫn hi vng nó không xy ra hoc th ngăn chặn được) ý do cẩu thả (không nhn thc
đưc).
+ Động cơ: là cái thúc đẩy ch th thc hin hành vi vi phm pháp lut.
+ Mục đích: là kết qu cui cùng mà ch th mong muốn đạt được khi thc hin hành vi vi phm pháp lut.
Câu 26: Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật với hành vi trái pháp luật?
Vi phm pháp lut là hành vi trái pháp lut và có li, do ch th năng lực trách nhim pháp thc hin, xâm hi
đến các quan h xã hi được pháp lut bo v.
Hành vi trái pháp luật là hành vi được thc hin trái vi những quy định ca pháp luật. Nkhông làm những vic
mà pháp lut yêu cu, làm nhng vic mà pháp lut cm, quá phm vi cho phép ca pháp lut
V nguyên tc, mi hành vi vi phm pháp luật đều phi chu trách nhim pháp lý. Tuy nhiên trên thc tế, nếu có
hành vi vi phm pháp luật được thc hin không biết ai người đã thực hin thì không th truy cu trách
nhim pháp lý. Hoặc khi cơ quan nhà nước biết v hành vi vi phm pháp luật thì đã hết thi hiu truy cu trách
nhiệm pháp lý thì người thc hin hành vi vi phm pháp lut không phi chu trách nhim pháp lý na
Vi phm pháp lut phải là hành vi do người có năng lực trách nhim pháp lý thc hin. Trong pháp lut, s
độc lp gánh chu trách nhim pháp lý ch quy định đi vi những người có kh năng tự la chọn được cách x s
và có s t do ý chí, tức là người đó phải có kh năng nhận thức, điều khiển được hành vi ca mình. Vì vy, nhng
hành vi mc dù trái pháp luật nhưng do những người không có năng lực hành vi, người mất năng lực hành vi thc
hin thì vn không b coi là vi phm pháp lut.
Vi phm pháp lut là nhng hành vi trái pháp luật nhưng hành vi trái pháp luật đó phải chứa đựng li ca
ch th của hành vi. Để xác định hành vi vi phm pháp lut phi xem xét c mt ch quan ca hành vi, tc xác
định li ca h biu hin trng thái tâm của người thc hiện hành vi đó. Trạng thái tâm đó thể c ý
hay vô ý. Li là yếu t không th thiếu được để xác định hành vi vi phm pháp lut. Nếu mt hành vi trái pháp lut
đưc thc hin do những điều kin và hoàn cnh khách quan mà ch th hành vi đó không thể ý thc hoặc lường
trước được thì h không th b coi có li, và do đó không th b coi vi phm pháp lut.Có những trường hp
có vi phm pháp luật nhưng chủ th không phi chu trách nhiệm pháp lý. Đó là những trường hp ch th không
kh năng nhận thức điều khin hành vi của mình như: mc bnh tâm thần; chưa đến tui chu trách nhim
hình sự... Nhưng trên phương diện lý luận, thì đã có vi phạm pháp lut thì phát sinh trách nhim pháp lý. Còn thc
tế chu trách nhim hay thc hin trách nhim hay không thì tùy tng hoàn cnh c th mà pháp lut s có nhng
chế tài c th.
II. TRC NHIM
Nhận định đúng – sai? Gii thích?
1. Mi quy tc x s tn ti trong xã hội có nhà nước đều là pháp lut.
Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phm xã hội,…
2. Nhà nước ra đời, tn ti và phát trin gn lin vi xã hi có giai cp.
Đúng. Nhà nước mang bn cht giai cấp. ra đời, tn ti phát trin trong xã hi giai cp, là sn phm ca
đấu tranh giai cp và do mt hay mt liên minh giai cp nm gi.
3. Tùy vào các kiểu nhà nước khác nhau mà bn chất nhà nước có th là bn cht giai cp hoc bn cht xã hi.
Sai. Nhà nước nào cũng mang bản cht giai cp.
4. Nhà nước mang bn cht giai cấp nghĩa nnước ch thuc v mt giai cp hoc mt liên minh giai cp
nhất định trong xã hi.
Sai. Nhà nước mang bn cht giai cấp, nghĩa nhà nước mt b máy trấn áp đặc bit ca giai cấp này đối vi
giai cp khác, là công c bo lực để duy trì s thng tr ca giai cp.
5. Nhà nước là mt b máy cưỡng chế đặc bit do giai cp thông tr t chc ra và s dụng để th hin s thng tr
đối vi xã hi.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Đúng. Nhà nước là mt b máy trấn áp đc bit ca giai cấp này đối vi giai cp khác, là công c bo lực để duy trì
s thng tr ca giai cp.
6. Không ch nnước mi b máy chuyên chế làm nhim v ng chế, điều đó đã tồn ti t hi cng sn
nguyên thy.
Sai. S ng chế trong xã hi cng sn nguyên thy không phi là mt b máy chuyên chế, mà do toàn b th tc
b lc t chc.
7. Nhà nước là mt b máy bo lc do giai cp thng tr t chức ra để trn áp các giai cấp đối kháng.
Đúng. T s phân ch bn cht giai cp của nhà nước cho thấy: nhà nước là mt b máy bo lc do giai cp thng
tr t chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng .
8. Nhà nước trong xã hi có cp qun lý dân cư theo sự khác bit v chính trị, tôn giáo, địa v giai cp.
Sai. Đặc điểm bản của nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ, t chức thành các đơn vị hành chính-lãnh
th trong phm vi biên gii quc gia.
9. Trong ba loi quyn lc kinh tế, quyn lc chính tr, quyn lực tư tưởng thì quyn lc chính tr đóng vai trò quan
trng nhất vì nó đảm bo sc mạnh cưỡng chế ca giai cp thng tr đối vi giai cp b tr.
Sai. Quyn lc kinh tế là quan trng nht, vì kinh tế quyết định chính tr, t đó đảm bo quyền áp đặt tư tưởng.
10. Kiểu nhà nước cách t chc quyn lc của nhà nước và những phương pháp để thc hin quyn lực nhà nước.
Sai. Kiểu nhà nước là tng th các đặc điểm cơ bản của nhà nước, th hin bn cht giai cp,vai trò xã hi, nhng
điu kiên tn ti và phát trin của nhà nước trong mt hình thái kinh tế xã hi nhất định.
11. Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dng pháp lut và t chc thc hin pháp lut.
Sai. Quyn lp pháp quyn làm lut, xây dng lut và ban hành những văn bản lut trên tt c các lĩnh vực ca
xã hi.
12. Chức năng hành pháp ca nhà c là mt hot đng nhm đm bo cho pháp lut được thc hin nghiêm minh
và bo v pháp luật trước nhng hành vi vi phm.
Sai. chc năng hành pháp bao gồm 2 quyn, quyn lp quy và quyn hành chính :
+) Quyn lp quy là quyn ban nh những văn bản dưới lut nhm c th luật pháp do quan lập pháp ban hành
+) Quyn hành chính là quyn t chc tt c các mt các quan h xã hi bng cách s dng quyn lực nhà nước.
13. Chức năng tư pháp của nhà nước là mt hoạt động bo v pháp lut.
Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của nhà nước có trách nhim duy trì , bo v công lý và trt t pháp lut.
14. Giai cp thng tr đã thông qua nhà nước để xây dng h tư tưởng ca giai cp mình thành h tưởng thng
tr trong xã hi.
Đúng. Do nm quyn lc kinh tế và chính tr bằng con đường nhà nước, giai cp thng tr đã xây dựng h tư tưởng
ca giai cp mình thành h tư tưởng thng tr trong xã hi buc các giai cp khác b l thuc v tư tưởng.
15. Chc năng xã hội của nhà nước là gii quyết tt c các vn đ khác ny sinh trong xã hi.
Sai. Chức năng xã hi ca n nưc ch thc hin qun nhng hot đng vì s tn ti ca xã hi, tha mãn mt
s nhu cu chung ca cộng đồng.
16. nh thổ, dân cư là những yếu t cu thành nên mt quc gia.
Sai.c yếu t cu thành nên mt quc gia gm có : Lãnh th xác định, cộng đồng dân ổn định, Chính ph vi
tư cách là người đại din cho quc gia trong quan h quc tế, Kh năng độc lp tham gia vào các quan h pháp lut
quc tế.
17. Nhà nước là ch th duy nht có kh năng ban hành pháp luật và qun lý xã hi bng pháp lut.
Đúng. Pháp lut h thng các quy tc x s do nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mi quan h hi phát
trin theo ý chí của nhà nước.
18. Nhà nước thu thuế ca nhân dân vi mục đích duy nhất nhằm đảm bo công bng trong hi tin thuế nhm
đầu tư cho ngưi nghèo.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Sai. Nhà nước thu thuế ca nhân dân nhm :
Tt c mi hoạt động ca chính quyn cn phi nguồn tài chính để chi (đầu tiên nuôi b máy nhà
c); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu t thuế.
Thuế công c rt quan trọng để chính quyn can thip vào s hoạt động ca nn kinh tế bao gm c
nội thương và ngoại thương.
Chính quyn cung ng các hàng hóa công cng cho công dân, nên công dân phải nghĩa vụ ng h tài
chính cho chính quyn (vì thế Vit Nam và nhiều nước mi có thut ng "nghĩa vụ thuế").
Gia các nhóm công dân s chênh lch v thu nhp và do đó chênh lệch v mc sng, nên chính
quyn s đánh thuế để ly mt phn thu nhp của người giàu hơn chia cho người nghèo hơn (thông
qua cung cp hàng hóa công cng).
Chính quyn có th mun hn chế mt s hoạt động ca công dân (ví d hn chế vi phm lut giao tng
hay hn chế hút thuc lá, hn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
Chính quyn cn khon chi tiêu cho các khon phúc li xã hi và phát trin kinh tế.
Rõ ràng rng, tin thuế không ch nhằm đầu tư cho người nghèo.
19. Thông qua hình thức nhà nước biết được ai ch th nm quyn lực nhà nước vic t chc thc thi quyn
lực nhà nước như thế nào.
Sai. Quyn lực nhà nước được hiu s phn ánh cách thc t chc phương pháp thực hin quyn lc nhà
c ca mi kiểu nhà nước trong mt hình thái kinh tế xã hi nhất định. Như vậy, để xác định những điều trên ,
ngoài hình thức nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã hi đây là gì.
20. n cứ chính th của nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân ch hay không.
Sai. nhà nước dân ch hay không ch căn cứ chính th của nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định
trong hiến pháp và thc trng của nhà nước đó.
21. Chế độ chính tr là toàn b các phương pháp , cách thc thc hin quyn lc ca nhà nước.
Đúng. Chế độ chính tr toàn b phương pháp, th đon, cách thc mà giai cp thng tr s dụng để thc hin
quyn lực nhà nước ca mình.
22. Chế độ chính tr th hin mức độn ch của nhà nưc
Sai. Chế độ chính tr ch quyết định mt phn mức độ dân ch của nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuc
vào thc trng của nhà nước đó.
23. Nhà nước cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam hình thc cấu trúc nhà nước đơn nhất.
Đúng. Hình thc cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, được Hiến pháp 1992 quy định tại điều 1:
c CHXHCN VN một nhà nước độc lp, ch quyn, thng nht toàn vn lãnh th, bao gồm đất lin, các
hải đảo, vùng bin và vùng tri.
24. Cơ quan nhà nước có nhim v, quyn hn mang tính quyn lực nhà nước.
Đúng. Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyn lực và được đảm bo bởi nhà nước.
25. B máy nhà nước là tp hợp các cơ quan nhà nước t trung ương đến địa phương.
Đúng. B máy nhà nước là h thng các quan nhà nưc t TW đến đa pơng đưc t chc và hoạt động theo
nguyên tc chung, thng nht nhm thc hin nhng nhim v chức năng của nhà nước, vì li ích ca giai cp
thng tr.
26. Cơ quan nhà nước làm vic theo chế độ tp th trước khi quyết định phi tho lun dân ch, quyết định theo đa
s.
Sai. Cơ quan nhà nước hoạt động da trên các quy phm pháp luật và văn bản ch đạo của cơ quan cấp cao hơn.
27. Quc hi là cơ quan hành chính cao nhất của nưc cng hòa x hi ch nghĩa Việt Nam.
Sai. Chính ph là cơ quan hành chính cao nhất ca Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành ca
quc hi.
28. Quc hi là cơ quan đi biu cao nht ca nhân dân.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Đúng. Quc hội quan đại biu cao nht ca nhân dân, do dân bầu ra và là cơ quan quyn lc nht ca Cng
hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam.
29. Quc hi là cơ quan quyền lc nht của nước cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Đúng. Theo hiến pháp nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam, tt c quyn lc thuc v nhân dân, mà quc hi
là cơ quan đại biu cao nht ca nhân dân, do dân bầu ra nên đây là cơ quan quyn lc nht của nước Cng hòa xã
hi ch nghĩa Việt Nam.
30. Ch quyn quc gia là quyn đc lp t quyết ca quốc gia trong lĩnh vực đối ni.
Sai. Ch quyn quc gia là quyền độc lp t quyết ca quc gia c trong lĩnh vực đối nội và đối ngoi.
31. Ch tịch nước không bt buộc là đại biu quc hi.
Đúng. Căn cứ điu 87 hiến pháp 2013, ch tịch nước do Quc hi bu trong s các đại biu quc hi.
32. Th ng chính ph do ch tịch nước b nhim, min nhim, bãi nhim.
Sai. Căn cứ điu 98 hiến pháp 2013, th ng chính ph do Quc hi bu trong s đại biu quc hi.
33. Hội đng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước địa phương, do nhân dân bầu ra.
Đúng. Theo điều 1 lut T chc hội đồng nhân dân y ban nhân dân (2003) Hi đồng nhân dân quan quyn
lực nhà nước địa phương, đại din cho ý chí, nguyn vng quyn làm ch của nn dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cp trên.
34. y ban nhân dân địa phương có quyền ban hành ngh định, quyết định.
Sai. Ngh định là ch trương đường li ch do chính ph ban hành.
35. Tòa án nhân dân và vin kiểm sát nhân dân là hai cơ quan duy nhất có chức năng xét xử c ta.
Sai. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.
36. Đảng cng sn Vit Nammt quan trong b máy nưc cng a xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Sai. Đảng cng sn Vit Nam là t chức lãnh đạo Nước cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam.
37. Ch có pháp lut mi mang tính quy phm.
Sai. Ngoài pháp lut, các quy phm xã hội khác cũng mang tính quy phạm.
38. Ngôn ng pháp lý rõ rang,chính xác th hiên tính quy phm ph biến ca pháp lut.
Sai. Tính quy phm ph biến ca pháp lut th hin ch Pháp lut nhng quy tc s s chung, được coi
khuôn mu chun mực đối vi hành vi ca mt cá nhân hay t chc.
39. n bản quy phm pháp luật do các cơ quan nhà nước, các cá nhân t chc ban hành.
Sai. Văn bản quy phạm nhà nước do các cơ quan nhà nước có thm quyn, các cá nhân có thm quyn ban hành.
40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thc hin bng nhng biện pháp như giáo dục thuyết phc, khuyến khích
và cưỡng chế.
Sai. Nhà nước bảo đảm cho pp lut bng duy nht bin pp cưng chế.
41. Pháp lut vit nam tha nhn tp quán, tin l là ngun ch yếu ca pháp lut.
Sai. c văn bản quy phm pháp lut là ngun ch yếu ca pháp lut Vit Nam.
42. Pháp lut vit nam ch tha nhn ngun hình thành pháp lut duy nhất là các văn bản quy phm pháp lut.
Sai. Ngoài các văn bản quy phm pháp lut, ngun ca pháp lut còn bt ngun t tin l, tp quán, các quy tc
chung ca quc tế
43. Tp quán là nhng quy tc x s đưc xã hi công nhn và truyn t đời này sang đời khác.
Sai. Tp quán ch đưc cộng đồng nơi tồn ti tập quán đó thừa nhn.
44. Tin l là những quy định hành chính và án l.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Sai. Tin l bao gm h thng các án l, nhng v việc đã đc xét xử trước đó, được nhà nước xem khuôn mu.
Các quy định hành chính được nhà nước ban hành, không phi tin l.
45. Ch th pháp lut chính là ch th quan h pháp luật và ngược li.
Sai. Ch th pháp lut là Cá nhân, t chc có kh năng có quyền nghĩa vụ pháp lý theo quy định ca pháp lut.
Ch th pháp lut khác vi ch th quan h pháp lut. Để tr thành ch th pháp lut ch cần có năng lực pháp lut,
nhưng để tr thành ch th ca mt quan h pháp lut c th thì phải năng lực pháp luật năng lực hành vi
pháp lut, tc là phi có kh năng tự mình thc hin các quyền và nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut.
46. Nhng quan h pháp luật mà nhà nước tham gia thì luôn th hin ý ch của nhà nước.
Đúng. Nhà nước là ch th đặc bit ca nhng quan h pháp lut, do pháp luật do nhà nước đặt ra. Khi tham gia
nhng quan h pháp lut, thì nhng quan h đó luôn luôn thể hin ý chí của nhà nước.
47. Quan h pháp lut phn ánh ý chí ca các bên tham gia quan h.
Đúng. Quan h pháp lut phn ánh ý chí của nhà nưc và ý chí các bên tham gia quan h trong khuôn kh ý chí ca
nhà nước. 48. Công dân đương nhiên là chủ th ca mi quan h pháp lut.
Sai. Ch th ca pháp lut còn có th là các t chc có năng lực pháp lý.
49. Cá nhân tham gia vào quan h pháp lut s tr thành ch th ca quan h pháp lut.
Sai. Mun tr thành ch th ca quan h pháp luật đó, cá nhân phải có năng lực hành vi.
50. Năng lực hành vi ca mọi cá nhân là như nhau.
Sai. Năng lực hành vi ca mi cá nhân có th khác nhau, ví d người dưới 18 tui so với ngưới t 18 tui tr lên.
51. Năng lực pháp lut ca mọi pháp nhân là như nhau.
Sai. Các pháp nhân được quy định năng lực pháp lut mức độ khác nhau, dựa trên quy định ca pháp lut.
52. Năng lực pháp lut ca ch th là kh ng thc hin các quyn và nghĩa v do ch th đó tự quy đnh.
Sai. Năng lực pháp lut ca ch th là kh năng thực hin các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.
53. Năng lực pháp lut ca ch th trong quan h pháp lut ph thuc vào pháp lut ca tng quc gia.
Đúng. Năng lực pháp lut ca ch th do pháp luật quy định, mi pháp lut li ph thuc vào quc gia ban hành.
54. “Năng lc hành vi ca ch thể” phụ tuộc vào độ tui, tình trng sc khỏe, trình độ ca ch th.
Sai. Nó không ph thuộc vào trình độ ca ch th.
55. Ch th không có năng lực hành vi thì không th tham gia vào các quan h pháp lut.
Sai. Ch th không có năng lực hành vi có th tham gia vào các quan h pháp lut thông qua ni y quyền, người
giám h
56. Năng lực pháp lut phát sinh k t khi các cá nhân được sinh ra.
Đúng. Ch có năng lực pháp lut ca cá nhân có t khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
57. Khi cá nhân b hn chế v ng lc pháp lut thì đương nhiên cũng b hn chế v ng lực hành vi.
Đúng. Năng lực hành vi dân s ca nhân kh năng của cá nhân bng hành vi ca mình xác lp, thc hin
quyền, nghĩa vụ dân s (Điu 17 lut dân sự) do đó khi bị chế năng lực pháp luật, thì đương nhiền cũng bị hn chế
v nưang lực hành vi.
58. Năng lc pháp lut của nhà nước là không th b hn chế.
Sai. Năng lực pháp lut của nhà nước b hn chế bi pháp lut.
59. Ni dung ca quan h pháp luật đồng nht với năng lực pháp lut vì nó bao gm quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Sai. Năng lực pháp lut xut hin t lúc sinh, tuy nhiên quan h pháp lut ph thuc vào mt s yêu t khác(ví d
đủ 18 tui mi có th kết hôn…)
60. Nghĩa vụ pháp lý ca ch th chính là hành vi pháp lý.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Sai. Nghĩa vụ pháp lý nhng hành vi mà pháp luật quy định các nhân, t chức có nghĩa vụ phi thc hin. Hành
vi pháp lý là nhng s kin xy ra theo ý chí của con người( VD hành vi trm cắp… )
61. Khách th ca quan h pháp lut là nhng yếu t thúc đẩy cá nhân, t chc tham gia vào quan h pháp lut.
Đúng. Khách th ca quan h pháp lut nhng li ích các ch th mong muốn đạt được khi tham gia vào
quan h pháp luật đó.
62. S kin pháp lý là yếu t thúc đẩy ch th tham gia vào các quan h pháp lut.
Sai. S kin pháp nhng s vic c th xảy ra trong đời sng phù hp vi những điều kin, hoàn cảnh đã được
d liu trong mt quy phm pháp lut t đó làm phát sinh, thay đổi hay chm dt mt QHPL c th
63. Các quan h pháp lut xut hin do ý chí các cá nhân.
Sai. Các quan h pháp lut xut hiện do ý chí các cá nhân, tuy nhiên cũng phải trong khuôn kh ý chí của nhà nước.
64. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gn vi s phát trin của con người và do các cá nhân đó tự quy định.
Sai. Năng lực hành vi ca mi cá nhân là do pháp luật quy định.
65. Người b hn chế v năng lực hành vi thì không b hn chế v năng lực pháp lut.
Sai. Người b hn chế v năng lực pháp luật cũng đồng thi b hn chế v năng lực hành vi.
66. Người b kết án tù có thi hn ch b hn chế v ng lực hành vi, không b hn chế năng lực pháp lut.
Sai. Những người này b hn chế v năng lực pháp luật (VD: không có năng lực pháp luật để ký kết hợp đồng kinh
tế)
67. Người say rượu là người có năng lực hành vi hn chế.
Sai. Người có năng lc hành vi hn chế là người được tòa án tuyên b b hn chế năng lực hành vi.
68. Năng lực pháp lut có tính giai cp, n ng lc hành vi không tính giai cp.
Đúng.
- NLPL là kh năng của cá nhân (th nhân), pháp nhân (t chức, cơ quan) hưng quyền và nghĩa vụ
theo luật định. Do vy, kh năng này chịu ảnh hưởng sâu sc ca tính giai cấp, do đặc trưng giai cấp quyết
định. Mi giai cp cm quyn s có đặc trưng khác nhau, xây dựng mt chế độ khác nhau nên s trao cho
công dân ca mình nhng quyền và nghĩa vụ khác nhau.
- n NLHV (hay còn gọi năng lc hành vi dân s ca nhân) kh năng của một người, thông
qua các hành vi của mình để xác lp hoc/và thc hin các quyền nghĩa vụ dân s đối với người khác.
Như vậy, th hiểu năng lực hành vi dân s gn vi từng người, mang tính nhân, phát sinh khi
nhân mỗi người bng kh năng nhận thức điều khin hành vi ca mình, xác lp quan h với người hay
t chc khác, nó không ph thuc vào đặc trưng giai cấp.
69. Người đủ t 18 tui tr lên là ch th ca mi quan h pháp lut.
Sai. Ch th ca quan h pháp lut có th là t chức có tư cách pháp nhân.
70. Nhà nưc là ch th ca mi quan h pháp lut.
Sai. Ch th ca các quan h pháp lut có th các cá nhân có đầy đủ năng lực, hoc các t chức có tư cách pháp
nhân.
71. Nghĩa vụ pháp lý đồng nht vi hành vi pháp lý ca ch th.
Sai. Nghĩa vụ pháp lý là những điều được quy định trong văn bản pháp lý. Hành vi pháp lý là nhng hành vi xy ra
ph thuc vào ý chí ca cá nhân (có th phù hp hoc vi phm văn bản pháp lý)
72. Ch th ca hành vi pháp lut luôn là ch th ca quan h pháp luật và ngược li.
Sai. các quan h pháp lut ch xut hin khi có s kin pháp lý ch th ca hành vi pháp lut thì không.
73. Năng lực pháp lut của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên.
Sai. Năng lực pháp lut ca mọi người là như nhau, xuất hin t khi ra đời (tr khi b hn chế bi pháp lut).
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
74. Năng lực pháp lut ca các cá nhân ch được quy định trong các văn bản pháp lut.
Đúng. NLPL ca các cá nhân ch được quy định trong các văn bản pháp lut mà ni dung ca nó ph thuc vào các
điu kin kinh tế , chính tr, xã hội…
75. Mi hành vi vi phm pháp luật đều là nhng hành vi trái pháp lut.
Đúng. Vi phm pháp lut hành vi trái pháp lut, vi phm những quy định trong các quy phm pháp lut, gây thit
hi cho xã hi.
76. Mi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là bin pháp trách nhim pháp lý.
Đúng. Trách nhim pháp lý luôn gn lin vi các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phn chế tài
ca các quy phm pháp luật. Đây là điểm khác bit gia trách nhim pháp lý vi các biện pháp cưỡng chế khác ca
nhà nước như bắt buc cha bnh, gii phóng mt bằng
77. Những quan điểm tiêu cc ca ch th vi phm pháp luật được xem là biu hin bên ngoài (mt khách quan)
ca vi phm pháp lut.
Sai. Biu hin ca vi phm pháp lut phi là nhng hành vi, không phải quan điểm.
78. Hu qu do hành vi vi phm pháp lut gây ra đều phi là s thit hi v vt cht.
Sai. Hu qu do hành vi trái pháp lut gây ra có th thit hi v mt vt cht, tinh thn hoc nhng thit hi khác
cho xã hi.
79. S thit hi v vt cht là du hiu bt buc ca vi phm pháp lut.
Sai. Nó còn có th là thit hi v tinh thn.
80. Ch th ca vi phm pháp lut có th chu đng thi nhiu trách nhim pháp lý.
Đúng. Ví d một người phm ti va có th b pht tin, va có th phi ngi tù, tùy theo loi, mức độ vi phm và
các tình tiết tăng nng.
81. Không thấy trước hành vi ca mình là nguy him cho xã hi thì không b xem là có li.
Sai. Đây là lỗi vô ý do cu th. Ch th không nhìn thấy trưc hành vi ca mình là nguy him cho xã hi trong điều
kiện mà đáng lẽ ra phi thấy trước.
82. Hành vi chưa gây thiệt hi cho xã hội thì chưa bị xem là vi phm pháp lut.
Sai. Hành vi gây thit hi hoặc đe dọa gây thit hi cho hội, được quy định trong các văn bản pháp lut
hành vi vi phm pháp lut.
83. Phải là người đủ 18 tui tr lên thì mới được coi là ch th ca vi phm pháp lut.
Sai. Ch th ca hành vi vi phm pháp lut có thbt c cá nhân t chc nào có năng lực trách nhim pháp lý.
84. S thit hi thc tế xy ra cho xã hi là du hiu bt buc trong mt khách quan ca vi phm pháp lut.
Sai. Ch cần đe dọa gây thit hi cho xã hội cũng có thể là du hiu trong mt khách quan ca vi phm pháp lut.
85. Mt hành vi va có th đng thi là vi phm pháp lut nh s va là vi phm pháp luật hành chính, nhưng
không th đồng thi là vi phm pháp lut dân s, vavi phm pháp lut hình s
Sai. Hành vi vi phm hành chính thì ch th chưa cu thành ti phm, còn hành vi vi phm lut hình s thì ch th
là ti phm, gây nguy hi hoặc đe dọa gây nguy hi cho xã hi.
86. Trách nhim pháp lý là b phn chế tài trong quy phm pháp lut.
Sai. Đây chỉ định nghĩa trách nhiệm pháp lý theo hướng tiêu cc. Theo hướng tích cc, các biện pháp cưỡng chế
hành chính nhm ngăn chặn dch bnh không là b phn chế tài trong quy phm pháp lut.
87. Mi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là bin pháp trách nhiệm pháp lý và ngược li.
Đúng. Bin pháp trách nhim pháp lý luôn gn lin vi biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
88. Mi hành vi vi phm pháp luật đều phi chu trách nhim pháp lý.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
T LUN & TRC NGHIM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Có th có nhiu sai sót, mong bạn đọc liên h Page: CLB H tr hc tp & NCKH góp ý để ci thin <3
Sai. d : hành vi hiếp dâm vi phm pp luật, nhưng trong đa số trưng hp, nếu nạn nhân c đơn hoc
không t giác thì ch th s không phi chu trách nhim pháp lý.
89. Mi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phm pháp lut.
Sai. Không phi tt c hành vi trái pháp luật đều là vi phm pháp lut. Vì ch có hành vi trái pháp luật nào được ch
th thc hin mt cách c ý hoc ý mi có thhành vi vi phm pháp lut. Du hiu trái pháp lut mi ch
biu hin bên ngoài ca hành vi. Để xác định hành vi vi phm pháp lut cn xem xét c mt ch quan ca hành vi
Nghĩa là xác định trng thái tâm lý của người thc hiện hành vi đó, xác định li ca h. Bi vì nếu một hành vi được
thưcn hiện do những điu kin hoàn cnh khách quan ch th không th ý thức được, t đó không thể la
chọn được cách x s theo yêu cu ca pháp luật thì hành vi đó không thể coi li, không th coi vi phm
pháp lut. Bên cạnh đó hành vi trái pháp luật ca những người mt trí (tâm thn), tr em (chưa đến độ tui theo
quy định của PL) cũng không được coi VPPL h không kh năng nhận thức điều khiển được hành vi ca
mình.
90. Quan điểm tiêu cc ca các ch th vi phm pháp luật được xem là biu hin bên ngoài ca vi phm pháp lut.
Sai. Biu hin ca vi phm pháp lut phi là nhng hành vi, không phải quan điểm.
91. Mi hu qu do vi phm pháp luật gây ra đều phải được thc hiện dưới dng vt cht.
Sai. Nó còn có th hiện dưới dng tn hi tinh thn hoặc đe dọa tn hi.
92. Mt vi phm pháp lut không th đồng thi gánh chu nhiu loi trách nhim pháp lý.
Sai. Mt vi phm pháp lut vn có th va gánh trách nhim hành chính, va gánh trách nhim dân s.
Ngun tham kho tng hp & trích dn:
- Giáo trình PLĐC
- KSTN Toán Tin K61
- Tài liu BK
- BK Gallery
Có th có nhiu sai sót, mong bn đọc góp ý đ ci thin.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Preview text:

TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN) I. TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu ra nguồn gốc ra đời của nhà nước và pháp luật theo quan điểm của học thuyết Mác – Lê-nin?
+) Nhà nước:
– Nhà nước ra đời là kết quả của quá trình vận động của lịch sử xã hội loài người và luôn gắn liền với sự phát triển
của phương thức sản xuất xã hội, gắn liền với sự phát triển sản xuất văn minh vật chất.
– Nhà nước là một hiện tượng xã hội – lịch sử, xuất hiện, tồn tại và diệt vong. – Nhà nước ra đời là do hai nguyên nhân:
+) Pháp luật:
– Hạn chế của quy phạm xã hội.
– Sự phân chia thành giai cấp, nhà nước ra đời.
– Các con đường hình thành pháp luật:
+ Nhà nước duy trì phong tục tập quán có sẵn phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, bổ sung, sửa đổi những
nội dung phù hợp và nâng chúng lên thành luật.
+ Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm cho chúng được thực hiện.
Câu 2: Tại sao trong xã hội cộng sản nguyên thủy, nhà nước chưa ra đời?
Theo Ăng–ghen, nhà nước ra đời khi có đủ hai điều kiện: sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất (yếu tố
kinh tế) và sự phân hóa giai cấp (yếu tố về xã hội). Cụ thể các yếu tố này trong xã hội cộng sản nguyên thủy:
+) Kinh tế: Mọi người sống nhờ các sản phẩm có sẵn trong tự nhiên nhờ hái lượm hay săn bắn, dựa trên chế độ sở
hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động: Mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không
ai có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo, không có sự chiếm đoạt tài sản của người khác.
+) Xã hội: Trên cơ sở thị tộc (thị tộc là một tổ chức lao động và sản xuất, một đơn vị kinh tế xã hội). Thị tộc được
tổ chức theo huyết thống. Song song với tình trạng kinh tế thấp kém, xã hội chưa phân chia giai cấp và không có đấu tranh giai cấp.
Câu 3: Phân biệt hình thức chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa?
Hình thức chính thể là cách thức và trình tự lập ra cơ quan quyền lực nhà nước tối cao của một quốc gia. Có hai
loại hình thức chính thể: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
+) Chính thể quân chủ: Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu
nhà nước và được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế thế tập. Chính thể quân chủ có 2 dạng: –
Quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế): người đứng đầu nhà nước (vua) có quyền lực vô hạn. Ví dụ:
Bruney, Ôman, Ả–rập Xê–út. –
Quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến): người đứng đầu nhà nước (vua) chỉ nắm một phần quyền lực tối cao,
bên cạnh đó còn có các cơ quan quyền lực khác (Quốc hội hoặc Nghị viện). Nhà vua trong chế độ này thường chỉ là
một biểu tượng của dân tộc. Hình thức lập hiến tạm hiểu nôm na là “lập ra hiến pháp”, tức là khi có hiến pháp thì
tất cả mọi người đều phải tuân theo, kể cả nhà vua. Ví dụ: Vương quốc Thái Lan, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen.
+) Chính thể cộng hòa: Quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một nhóm người, một cơ quan được bầu ra trong
một thời gian xác định. Chính thể cộng hòa có 2 dạng: – Cộng hòa quý tộc: Quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan
đại diện (quyền lực) nhà nước chỉ được dành cho lớp quý tộc. –
Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức phá lý đối với toàn thể nhân dân. Hiện
nay, các nhà nước hiện đại chỉ tồn tại hình thức chính thể Cộng hòa dân chủ với các biến dạng chủ yếu là:
+ Cộng hòa tổng thống: Tổng thống được nhân dân bầu ra, là người đứng đầu cơ quan hành pháp, có vai trò rất
quan trọng. Tổng thống thành lập chính phủ, điều hành chính phủ. Do đó, nghị viện không có quyền giải tán chính
phủ và ngược lại. Ví dụ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Mêhicô, Philippin.
+ Cộng hòa đại nghị: Nghị viện là thiết chế trung tâm, có vị trí và vai trò quan trọng trong việc thực thi quyền lực
nhà nước. Tổng thống (người đứng đầu nhà nước) do nghị viện bầu ra, chính phủ do Đảng chiếm đa số trong nghị
viện mà thành lập, chịu trách nhiệm trước nghị viện và có thể bị nghị viện giải tán. Ví dụ: Cộng hòa Italia, Đức.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
+ Cộng hòa hỗn hợp: là sự kết hợp của hai hình thức chính thể cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống. Ví dụ: Cộng hòa Pháp.
+ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa: Quốc hội được quy định là cơ quan cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao
nhất của nhân dân trực tiếp bầu ra một cách bình đẳng, dân chủ. Ví dụ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu
4.
Nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp?
Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc là đúng, nhưng nói rằng nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp là chưa
chính xác. Bởi vì nhà nước còn mang cả bản chất xã hội.
+) Tính giai cấp: là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước.
Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và nhằm thực hiện sự thống trị đối với
xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị và tư tưởng. – Về kinh tế:
+ Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách quy định quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ
yếu trong xã hội và quyền thu thuế.
+ Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong xã hội.
+ Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế.
– Về chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụ bạo lực vật chất như: quân đội,
cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm được quyền thực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều
hành xã hội theo một trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của
giai cấp thống trị. – Về tư tưởng: Giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cáp mình mà tuyên truyền tư
tưởng ấy trong đời sống xã hội, nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất
tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị.
+) Tính xã hội: Tính giai cấp là mặt cơ bản thể hiện bản chất của nhà nước. Tuy nhiên, với tư cách là bộ máy thực
thi quyền lực công cộng nhằm duy trì trật tự và sự ổn định của xã hội, nhà nước còn thể hiện rõ nét tính xã hội của
nó. Trong bất kỳ nhà nước nào, bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước cũng phải chú ý đến
lợi ích chung của xã hội, giải quyết những vấn đề mà đời sống xã hội đặt ra. Chẳng hạn: bảo đảm trật tự an toàn xã
hội, xây dựng và thực hiện hệ thống an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, chống thiên tai, dịch bệnh…
Kết luận: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế
và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị trong xã hội.
Câu 5: Nhà nước tiến bộ thì không còn bản chất giai cấp nữa.
Quan điểm trên là sai. Vì khi đã xuất hiện và tồn tại nhà nước thì nó phải mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội,
trong đó bản chất giai cấp là mặt cơ bản thể hiện tính chất của nhà nước. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc
biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế,
chính trị và tư tưởng. Do đó, nhà nước có tiến bộ thì vẫn luôn có giai cấp thống trị và giai cấp thống trị luôn sử
dụng nhà nước, thông qua pháp luật để phục vụ lợi ích của mình. Vậy nên nhà nước tiến bộ thì vẫn mang bản chất giai cấp.
Câu 6: Tại sao nói nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc?
Nhà nước mang bản chất giai cấp sâu sắc vì nó củng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Ví dụ:
– Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản: nhà nước có đặc điểm chung là bộ máy đặc
biệt duy trì sự thống trị về chính trị, kinh tế, tư tưởng của thiểu số đối với đông đảo quần chúng lao động, thực
hiện chuyên chính của giai cấp bóc lột. – Nhà nước xã hội chủ nghĩa là bộ máy củng cố địa vị thống trị và bảo vệ
lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đảm bảo sự thống trị của đa số đối với thiểu số.
Câu 7: Hình thức tổ chức của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay? Hình thức chính thể của nhà nước CHXNCN Việt Nam:
– Hình thức chính thể là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ
của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
– Chính thể nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua nguyên tắc bầu cử bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu
kín. Nhân dân đã bỏ phiếu bầu ra các cơ quan đại diện của mình (Quốc hội, HĐND các cấp).
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
– Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về Quốc Hội. Quốc hội được bầu theo nhiệm kì 5 năm, có quyền lập pháp,
quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
– Chính thể cộng hòa dân chủ của nhà nước CHXHCN Việt Nam có nhiều đặc điểm riêng với cộng hòa dân chủ tư sản.
Câu 8: Mọi quy tắc tồn tại trong xã hội có nhà nước đều được xem là pháp luật? Nhận định trên là không đúng. Các
quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy
phạm đạo đức thì có thể được thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật, nhưng không phải quy phạm
đạo đức nào cũng được đưa lên thành luật cả. Muốn được xem là pháp luật thì phải có các đặc trưng: tính quy
phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính được đảm bảo bằng nhà nước. Cụ thể:
Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là khuôn mẫu chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người được xác định chủ
thể. Pháp luật đưa ra giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định để các chủ thể có thể xử lí sự một cách tự do trong
khuôn khổ cho phép. Đồng thời pháp luật có phạm vi tác động rộng lớn, điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản,
phổ biến, điển hình, tác động đến mọi cá nhân, tổ chức trong những điều kiện, hoàn cảnh mà nó có đề cập đến.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
+ Phương thức thể hiện: Pháp luật phải được thể hiện thông qua những hình thức xác định (tập quán pháp, tièn lệ
pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật) và bằng ngôn ngữ pháp lí (rõ ràng, chính xác, một nghĩa, có khả năng áp dụng trực tiếp).
+ Phương thức hình thành: pháp luật phải được xây dựng theo thủ tục, thẩm quyền một cách chặt chẽ và minh
bạch. Đảm bảo tính nghiêm ngặt về hiệu lực pháp lí, trình tự ban hành, sửa đổi.
Tính được đảm bảo bằng nhà nước:
+ Pháp luật do nhà nước ban hành, là phương tiện thể hiện và thực hiện quyền lực nhà nước, có tính bắt buộc
chung đối với mọi chủ thể trong xã hội và được nhà nước bảo đảm thực hiẹn bằng các công cụ, biện pháp của nhà nước.
+ Nhà nước đảm bảo tính hợp lí về nội dung cho quy phạm pháp luật.
+ Nhà nước đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách hiệu quả trên thực tế bằng những biện pháp đảm bảo về
kinh tế, tư tưởng, phương diện tổ chức và hệ thống các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Tóm lại, chỉ khi nào quy tắc tồn tại mà ta nói đến có đủ 3 đặc trưng trên thì mới được gọi là pháp luật.
Câu 9: Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người?
Mệnh đề sai. Đạo đức là tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người, còn pháp luật là tiêu chuẩn đánh giá hành vi
pháp luật của con người. Ví dụ:…
Câu 10: Nguồn duy nhất để hình thành pháp luật đó là văn bản pháp luật do nhà nước ban hành?
Điều này là không đúng. Về nguồn ra đời của của pháp luật thì có 3 nguồn sau: –
Nguồn thứ nhất: Nhà nước duy trì phong tục tập quán sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, bổ
sung sửa đổi thành những nội dung phù hợp và nâng chúng lên thành luật (gọi là tập quán pháp). –
Nguồn thứ hai: Nhà nước thừa nhận quyết định mang tính có trước của cơ quan hành chính về sự việc cụ
thể, gọi là khuôn mẫu để giải quyết các sự việc tương tự sau này (gọi là tiền lệ pháp). –
Nguồn thứ ba: Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và đảm bảo cho chúng được thực hiện.
Câu 11: Trình bày các hình thức pháp luật trong lịch sử? Thế nào là hình thức tiền lệ pháp? Câu nói tiền lệ pháp là hình
thức pháp luật lạc hậu thể hiện trình độ pháp lý thấp? +) Các hình thức pháp luật trong lịch sử:
Hình thức pháp luật là cách thức mà các giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chỉ của mình thành pháp luật, là
dạng tồn tại thực tế của pháp luật. –
Tập quán pháp: là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong hội, phù hợp với lợi
ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật. Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, phong kiến.
+ Điều kiện để tập quán pháp trở thành pháp luật: thói quen được thành thành lâu đời và áp dụng liên tục + được
thừa nhận rộng rãi + có nội dung cụ thể, rõ ràng.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Tiền lệ pháp (án lệ): là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan xét xử, đã có hiệu lực
pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc xảy ra tương tự sau này. Đây là hình thức
phổ biến của pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản. –
Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó chưa đựng
các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện. Đây
là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong lịch sử. –
Các học thuyết pháp lí: các công trình nghiên cứu, các ý kiến, bài viết,… của các giáo sư, luật sư, quan tòa,
trọng tài có liên quan đến nhà nước và pháp luật. –
Điều ước quốc tế: là những cam kết, thỏa thuận giữa các quốc gia và các chủ thể khác của công pháp quốc
tế hình thành lên các điều ước quốc tế đa phương, song phương; các cam kết này được các quốc gia tham gia kí
kết tuân thủ trong phạm vi lãnh thổcủa mình, trở thành một nguồn luật trên thực tế. –
Lẽ công bằng: khi giải quyết một vụ việc mà không có pháp luật thì quan toàn sẽ sáng tạo, vận dụng các
kiến thức dã học về học thuyết pháp lí, tập quán không bắt buộc, niềm tin để đưa ra phán quyết dựa trên thực tế.
+) Tiền lệ pháp: (đã trình bày)
+) Án lệ không phải hình thức pháp luật lạc hậu vì án lệ hình thành từ thực tế qua các vụ việc vụ thể, tính phù hợp
cao với xã hội. Đồng thời, trong một bản án, phần lập luận mới được sử dụng cho lần sau, cho nên phán quyết của
những vụ việc khác nhau là khác nhau, tùy theo điều kiện hoàn cảnh nhất định của các chủ thể trong quan hệ pháp
luật ấy mà cơ quan xét xử đưa ra phán quyết. Điều này cho thấy, án lệ có tính pháp lí cao. Điển hình trên thế giới
có hai nhà nước mà pháp luật hình thành chủ yếu từ án lệ là Anh và Mỹ. Ở nước ta, đã có những dấu hiệu khả quan
cho thấy trong tương lai không xa, tiền lệ pháp sẽ trẻ thành một nguồn luật chính thức, một hình thức pháp lí được
công nhận. Minh chứng cụ thể là việc Tòa án Nhân dân Tối cao đã có chủ trường phát triển án lệ của Bộ Chính trị
Đảng Cộn sản Việt nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập với thế giới.
Câu 12: Văn bản pháp luật không có hiệu lực hồi tố.
Hiệu lực hồi tố của văn bản pháp luật là giá trị thi hành văn bản đó đối với những sự việc đã xảy ra trước ngày mà
văn bản đó có hiệu lực. Về nguyên tắc, văn bản pháp luật không có hiệu lực hồi tố. tuy nhiên, trong một số trường
hợp cần thiết, văn bản pháp luật mới có hiệu lực trở về trước miễn trách nhiệm pháp lí với các hành vi mà những
thời điểm hành vi đó xảy ra phải chịu trách nhiệm pháp lí, quy định trách nhiệm pháp luật nhẹ hơn. Với mục đích
là phục vụ xã hội, lí do dân đạo và có lợi cho người vi phạm.
Câu 13: Văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ở TW ban hành có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ.
Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là giá trị tác động của văn bản được xác định
trong phạm vi lãnh thổ, vùng hay khu vực nhất định. Có thể xác định hiệu lực về không gian theo các quy định
trong chính văn bản quy phạm pháp luật nếu trong văn bản có điều khoản ghi rõ không gian của nó. Còn nếu trong
văn bản không có điều khoản nào ghi điều ấy thì cần phải dựa vào thẩm quyền ban hành văn bản, dựa vào nội dung
văn bản hoặc xác định dựa vào quy định của văn bản khác. Nhìn chung, với những văn bản do các cơ quan TW ban
hành, nếu không xác định rõ giới hạn hiệu lực về không gian thì mặc nhiên chúng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ
quốc gia (trừ những văn bản hành chính để điều chỉnh một số quan hệ xã hội ở miền núi, hải đảo,…). Đối với các
văn bảncủa chính quyền địa phương, nếu văn bản không có hiệu lực trên toàn lãnh thổ, toàn địa phương thì phải
ghi rõ trong văn bản đó.
Câu 14: Ở Việt Nam, chỉ có Quốc hội, UBTVQH mới có quyền ban hành nghị quyết là văn bản pháp luật?
Sai, vì Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, của chính phủ cũng là các văn bản quy phạm pháp luật.
Câu 15: Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính quy phạm?
Sai, vì đạo đức, tôn giáo, tín ngưỡng cũng có tính quy phạm. Các quy phạm khác cũng quy định những chuẩn mực khác của con người.
Câu 16: Quy phạm pháp luật trình bày trong điều luật luôn hội tụ đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài?
Sai, vì kĩ thuật lập pháp không cho phép, không nhất thiết phải diễn đạt đầy đủ các bộ phận của quy phạm pháp luật.
Câu 17: Điều luật chính là hình thức thể hiện ra bên ngoài của quy phạm pháp luật?
Đúng, người ta trình bày các QPPL hành văn trong các điều luật 1 của văn bản QPPL:
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
– 1 điều luật có thể trình bày 1 QPPL.
– 1 điều luật có thể trình bày nhiều QPPL. Khi đó tương xứng với mỗi khoản hoặc tương ứng với mỗi đoạn văn,
hoặc tương ứng với mỗi câu văn là một QPPL.
Câu 18: Trong xã hội, chỉ có quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của con người. Sai, đạo đức cũng điều chỉnh hành vi của con người.
Câu 19: Tất cả các QPPL đều do nhà nước ban hành?
Đúng, theo định nghĩa QPPL: Quy phạm pháp luật là những quy tắc, chuẩn mực mang tính bắt buộc chung phải thi
hành hay thực hiện đối với tất cả tổ chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành hoặc thừa nhận bởi các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
Câu 20: Phân biệt QPPL với các quy phạm xã hội khác.
– QPPL là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người.
– QPPL do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.
– QPPL có nội dung xác định các quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia quan hệ xã hội được nó điều chỉnh.
– QPPL có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia vào mối quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
Câu 21: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật.
Cấu tạo của quy phạm pháp luật gồm ba thành phần là giả định, quy định và chế tài. Tuy nhiên, không nhất thiết
phải đầy đủ ba bộ phận trong một quy phạm pháp luật.
Giả định: là bộ phận nêu chủ thể pháp luật, quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, các hoàn cảnh, tình huống có
thể xảy ra trong thực tế mà nếu hoàn cảnh, tình huống đó xảy ra thì các chủ thể phải hành động theo quy tắc xử
sự mà quy phạm đặt ra. Đây là phần nêu lên trường hợp sẽ áp dụng quy phạm đó. Ví dụ: Bộ luật Dân sự năm
2005 quy định “Người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự”.
Cách xác định (tự túc) ~ Phân loại: Giả định giản đơn (chỉ nêu một hoàn cảnh, điều kiện) và giả định phức tạp (nêu
lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện).
Quy định: là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật và không thể thiếu. Nó nêu lên quy tắc xử sự mà mọi
người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà phần giả định đã đặt ra. Quy định của QPPL thường được
thể hiện ở các dạng mệnh lệnh: cấm, không được, được, thì, phải,…
Ví dụ: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
Phân loại: quy định dứt khoát (chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải xử sự theo mà không có sự lựa chọn)
quy định không dứt khoát (nêu ra nhiều các xử sự và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân có thể lựa chọn cách xử sự).
Chế tài: là bộ phận chỉ ra những biện pháp tác động mà Nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng quy tắc xử sự đã được nêu trong phần quy định của quy phạm và cũng là hậu quả
pháp lý bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu khi không thực hiện đúng nội dung tại phần quy định.
Ví dụ: “Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không
cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ
ba tháng đến hai năm.” (điều 102 Bộ luật Hình sự năm 1999).
Phân loại: Chế tài cố định (chỉ nêu một biến pháp chế tài và một mức áp dụng) và chế tài không cố định (nêu lên
nhiều biện pháp chế tài, hoặc một biện pháp có nhiều mức để chủ thể có thể lựa chọn). Ngoài căn cứ vào tính chất,
chế tài còn được chia thành 4 loại: hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật.
Câu 22: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật.
Đúng, vì hành vi vi phạm pháp luật là hành vi xác định con người làm trái với quy định pháp luật, có lỗi, do chủ thể
có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Câu 23: Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Hành vi trái pháp luật là hành vi được thực hiện trái với những quy định của pháp luật. Như không làm những việc
mà pháp luật yêu cầu, làm những việc mà pháp luật cấm, quá phạm vi cho phép của pháp luật. Vi phạm pháp luật
có những dấu hiệu cơ bản sau:
– Là hành vi nguy hiểm cho xã hội. – Trái pháp luật.
– Có lỗi của chủ thể (cố ý hoặc vô ý).
– Chủ thể thực hiện hành vi có năng lực trách nhiệm pháp lí.
Có những hành vi do những người không có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện là trái pháp luật nhưng không
được coi là vi phạm pháp luật. Câu 24: Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
Sai, vì thiệt hại về yếu tố bên trong là tinh thần cũng là dấu hiệu của vi phạm pháp luật.
Câu 25: Không thấy trước được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi?
Sai, vì đó vẫn được coi là lỗi vô ý do cẩu thả.
Câu 26: Trình bày dấu hiệu của vi phạm pháp luật? Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật?
+) Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
Hành vi xác định của con người: Hành vi của con người thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Trạng thái vô thức của con người không được coi là hành vi. Những hành vi của con người mà pháp luật có khả
năng nhận thức và điều khiển được bằng hàng vi của mình. Khả năng này do pháp luật quy định, phụ thuộc vào
độ tuổi và năng lực lí trí của chủ thể.
Hành vi trái pháp luật và xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ: hành vi trái pháp luật là những hành
vi được các chủ thể thực hiện không đúng với quy định của pháp luật, có nghĩa là dù hành vi của chủ thể xâm
phạm hay trái với quy định của quy tắc tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo, nội quy của tổ chức nhất định mà ở
đó pháp luật không cấm, không xác lập và bảo vệ thì không vị coi là trái pháp luật. Vi phạm pháp luật là sự phản
ứng tiêu cực của các cá nhân, tổ chức trước ý chí của nhà nước, thể hiện tính nguy hiểm hoặc đe dọa gây nguy hiểm cho xã hội.
Hành vi có lỗi của chủ thể: Lỗi là yếu tố thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình. Hành
vi trái pháp luật phải kèm theo lỗi của chủ thể thực hiện, theo đó chủ thể có khả năng nhận thức về hành vi của
mình nhưng cố ý hay vô ý yhực hiện hành vi trái pháp luật thì bị coi là có lỗi. Như vậy, vi phạm pháp luật trước
hết phải là hành vi trái pháp luật, nhưng không phải mọi hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật.
Hành vi do chủ thể có năng ực trách nhiệm pháp lí thực hiện: Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng chịu trách
nhiệm pháp lí của chủ thể. Năng lực chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật gắn với độ tuổi và khả
năng lí trí, tự do ý chí của chủ thể. Căn cứ vào quan hệ xã hội cũng như tầm quan trọng, tính chất của loại quan
hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, pháp luật quy định độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
+) Các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật: là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật mà con người có
thể nhận thức được bằng trực quan sinh động. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật gồm các yếu tố sau:
+ Hành vi trái pháp luật: Thể hiện ưới dạng hành động hoặc không hành động, trái pháp luật gây nên thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại cho xã hội.
+ Sự thiệt hại của xã hội: Là những tổn thất thực tế về mặt vật chất, tinh thần,… mà xã hội phải gánh chịu hoặc nguy
cơ tất yếu xảy ra thiệt hại ấy nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kịp thời.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội: Hành vi trái pháp luật là nguyên
nhân, còn sự thiệt hại của xã hội là kết quả.
Ngoài những yếu tố trên còn các yếu tố khác thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật như: công cụ, thời gian,
địa điểm thực hiện hành vi vi phạm.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật: là trạng thái tâm lí bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật. Mặt chủ quan
của vi phạm pháp luật bao gồm:
+ Lỗi: là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả
do hành vi đó gây ra. Lỗi có các hình thức sau: cố ý trực tiếp (nhân thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho
xã hội nhưng vẫn thực hiện), cố ý do gián tiếp (nhận thức được nhưng để mặc nó xảy ra), vô ý do quá tự tin (nhận
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
thức được nhưng vẫn hi vọng nó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được) và vô ý do cẩu thả (không nhận thức được).
+ Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
+ Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 26: Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật với hành vi trái pháp luật?
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại
đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Hành vi trái pháp luật là hành vi được thực hiện trái với những quy định của pháp luật. Như không làm những việc
mà pháp luật yêu cầu, làm những việc mà pháp luật cấm, quá phạm vi cho phép của pháp luật
Về nguyên tắc, mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên trên thực tế, nếu có
hành vi vi phạm pháp luật được thực hiện mà không biết ai là người đã thực hiện thì không thể truy cứu trách
nhiệm pháp lý. Hoặc khi cơ quan nhà nước biết về hành vi vi phạm pháp luật thì đã hết thời hiệu truy cứu trách
nhiệm pháp lý thì người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật không phải chịu trách nhiệm pháp lý nữa •
Vi phạm pháp luật phải là hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. Trong pháp luật, sự
độc lập gánh chịu trách nhiệm pháp lý chỉ quy định đối với những người có khả năng tự lựa chọn được cách xử sự
và có sự tự do ý chí, tức là người đó phải có khả năng nhận thức, điều khiển được hành vi của mình. Vì vậy, những
hành vi mặc dù trái pháp luật nhưng do những người không có năng lực hành vi, người mất năng lực hành vi thực
hiện thì vẫn không bị coi là vi phạm pháp luật. •
Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật nhưng hành vi trái pháp luật đó phải chứa đựng lỗi của
chủ thể của hành vi. Để xác định hành vi vi phạm pháp luật phải xem xét cả mặt chủ quan của hành vi, tức là xác
định lỗi của họ là biểu hiện trạng thái tâm lý của người thực hiện hành vi đó. Trạng thái tâm lý đó có thể là cố ý
hay vô ý. Lỗi là yếu tố không thể thiếu được để xác định hành vi vi phạm pháp luật. Nếu một hành vi trái pháp luật
được thực hiện do những điều kiện và hoàn cảnh khách quan mà chủ thể hành vi đó không thể ý thức hoặc lường
trước được thì họ không thể bị coi là có lỗi, và do đó không thể bị coi là vi phạm pháp luật.Có những trường hợp
có vi phạm pháp luật nhưng chủ thể không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Đó là những trường hợp chủ thể không
có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình như: mắc bệnh tâm thần; chưa đến tuổi chịu trách nhiệm
hình sự... Nhưng trên phương diện lý luận, thì đã có vi phạm pháp luật thì phát sinh trách nhiệm pháp lý. Còn thực
tế chịu trách nhiệm hay thực hiện trách nhiệm hay không thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà pháp luật sẽ có những chế tài cụ thể. II. TRẮC NHIỆM
Nhận định đúng – sai? Giải thích?
1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp luật.
Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,…
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.
Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, là sản phẩm của
đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.
Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp
nhất định trong xã hội.
Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với
giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị
đối với xã hội.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì
sự thống trị của giai cấp.
6. Không chỉ nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.
Sai. Sự cưỡng chế trong xã hội cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ lạc tổ chức.
7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của nhà nước cho thấy: nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống
trị tổ chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng .
8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.
Sai. Đặc điểm cơ bản của nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính-lãnh
thổ trong phạm vi biên giới quốc gia.
9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan
trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.
Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng.
10. Kiểu nhà nước là cách tổ chức quyền lực của nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Sai. Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp,vai trò xã hội, những
điều kiên tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
11. Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.
12. Chức năng hành pháp của nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.
Sai. chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập quy và quyền hành chính :
+) Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành
+) Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước.
13. Chức năng tư pháp của nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.
Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của nhà nước có trách nhiệm duy trì , bảo vệ công lý và trật tự pháp luật.
14. Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống
trị trong xã hội.
Đúng. Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giai cấp thống trị đã xây dựng hệ tư tưởng
của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng.
15. Chức năng xã hội của nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.
Sai. Chức năng xã hội của nhà nước chỉ thực hiện quản lý những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một
số nhu cầu chung của cộng đồng.
16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.
Sai. Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có : Lãnh thổ xác định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với
tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.
Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát
triển theo ý chí của nhà nước.
18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm
đầu tư cho người nghèo.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Sai. Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm :
• Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy nhà
nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.
• Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả
nội thương và ngoại thương.
• Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài
chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế").
• Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính
quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông
qua cung cấp hàng hóa công cộng).
• Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông
hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
• Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
• Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.
19. Thông qua hình thức nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền
lực nhà nước như thế nào.
Sai. Quyền lực nhà nước được hiểu là sự phản ánh cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà
nước của mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Như vậy, để xác định những điều trên ,
ngoài hình thức nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã hội ở đây là gì.
20. Căn cứ chính thể của nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân chủ hay không.
Sai. nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định
trong hiến pháp và thực trạng của nhà nước đó.
21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp , cách thức thực hiện quyền lực của nhà nước.
Đúng. Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện
quyền lực nhà nước của mình.
22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của nhà nước
Sai. Chế độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân chủ của nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuộc
vào thực trạng của nhà nước đó.
23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.
Đúng. Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, được Hiến pháp 1992 quy định tại điều 1:
Nước CHXHCN VN là một nhà nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các
hải đảo, vùng biển và vùng trời.
24. Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước.
Đúng. Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bởi nhà nước.
25. Bộ máy nhà nước là tập hợp các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Đúng. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước tử TW đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống trị.
26. Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi quyết định phải thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.
Sai. Cơ quan nhà nước hoạt động dựa trên các quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp cao hơn.
27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xả hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sai. Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành của quốc hội.
28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Đúng. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra và là cơ quan quyền lực nhất của Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đúng. Theo hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, mà quốc hội
là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra nên đây là cơ quan quyền lực nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
Sai. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia cả trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại.
31. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội.
Đúng. Căn cứ điều 87 hiến pháp 2013, chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội.
32. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Sai. Căn cứ điều 98 hiến pháp 2013, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.
33. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.
Đúng. Theo điều 1 luật Tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (2003) Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền
lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
34. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định.
Sai. Nghị định là chủ trương đường lối chỉ do chính phủ ban hành.
35. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan duy nhất có chức năng xét xử ở nước ta.
Sai. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.
36. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sai. Đảng cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
37. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm.
Sai. Ngoài pháp luật, các quy phạm xã hội khác cũng mang tính quy phạm.
38. Ngôn ngữ pháp lý rõ rang,chính xác thể hiên tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
Sai. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở chỗ Pháp luật là những quy tắc sử sự chung, được coi là
khuôn mẫu chuẩn mực đối với hành vi của một cá nhân hay tổ chức.
39. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, các cá nhân tổ chức ban hành.
Sai. Văn bản quy phạm nhà nước do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các cá nhân có thẩm quyền ban hành.
40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế.
Sai. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật bằng duy nhất biện pháp cưỡng chế.
41. Pháp luật việt nam thừa nhận tập quán, tiền lệ là nguồn chủ yếu của pháp luật.
Sai. Các văn bản quy phạm pháp luật là nguồn chủ yếu của pháp luật Việt Nam.
42. Pháp luật việt nam chỉ thừa nhận nguồn hình thành pháp luật duy nhất là các văn bản quy phạm pháp luật.
Sai. Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật, nguồn của pháp luật còn bắt nguồn từ tiền lệ, tập quán, các quy tắc chung của quốc tế…
43. Tập quán là những quy tắc xử sự được xã hội công nhận và truyền từ đời này sang đời khác.
Sai. Tập quán chỉ được cộng đồng nơi tồn tại tập quán đó thừa nhận.
44. Tiền lệ là những quy định hành chính và án lệ.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Sai. Tiền lệ bao gồm hệ thống các án lệ, những vụ việc đã đc xét xử trước đó, được nhà nước xem là khuôn mẫu.
Các quy định hành chính được nhà nước ban hành, không phải tiền lệ.
45. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại.
Sai. Chủ thể pháp luật là Cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật.
Chủ thể pháp luật khác với chủ thể quan hệ pháp luật. Để trở thành chủ thể pháp luật chỉ cần có năng lực pháp luật,
nhưng để trở thành chủ thể của một quan hệ pháp luật cụ thể thì phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
pháp luật, tức là phải có khả năng tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
46. Những quan hệ pháp luật mà nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chỉ của nhà nước.
Đúng. Nhà nước là chủ thể đặc biệt của những quan hệ pháp luật, do pháp luật do nhà nước đặt ra. Khi tham gia
những quan hệ pháp luật, thì những quan hệ đó luôn luôn thể hiện ý chí của nhà nước.
47. Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ.
Đúng. Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và ý chí các bên tham gia quan hệ trong khuôn khổ ý chí của
nhà nước. 48. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của pháp luật còn có thể là các tổ chức có năng lực pháp lý.
49. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.
Sai. Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật đó, cá nhân phải có năng lực hành vi.
50. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau.
Sai. Năng lực hành vi của mỗi cá nhân có thể khác nhau, ví dụ người dưới 18 tuổi so với ngưới từ 18 tuổi trở lên.
51. Năng lực pháp luật của mọi pháp nhân là như nhau.
Sai. Các pháp nhân được quy định năng lực pháp luật ở mức độ khác nhau, dựa trên quy định của pháp luật.
52. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do chủ thể đó tự quy định.
Sai. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.
53. Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.
Đúng. Năng lực pháp luật của chủ thể do pháp luật quy định, mỗi pháp luật lại phụ thuộc vào quốc gia ban hành.
54. “Năng lực hành vi của chủ thể” phụ tuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.
Sai. Nó không phụ thuộc vào trình độ của chủ thể.
55. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể không có năng lực hành vi có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật thông qua người ủy quyền, người giám hộ…
56. Năng lực pháp luật phát sinh kể từ khi các cá nhân được sinh ra.
Đúng. Chỉ có năng lực pháp luật của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
57. Khi cá nhân bị hạn chế về năng lực pháp luật thì đương nhiên cũng bị hạn chế về năng lực hành vi.
Đúng. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện
quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 17 luật dân sự) do đó khi bị chế năng lực pháp luật, thì đương nhiền cũng bị hạn chế về nưang lực hành vi.
58. Năng lực pháp luật của nhà nước là không thể bị hạn chế.
Sai. Năng lực pháp luật của nhà nước bị hạn chế bởi pháp luật.
59. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Sai. Năng lực pháp luật xuất hiện từ lúc sinh, tuy nhiên quan hệ pháp luật phụ thuộc vào một số yêu tố khác(ví dụ
đủ 18 tuổi mới có thể kết hôn…)
60. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Sai. Nghĩa vụ pháp lý là những hành vi mà pháp luật quy định các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện. Hành
vi pháp lý là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người( VD hành vi trộm cắp… )
61. Khách thể của quan hệ pháp luật là những yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật.
Đúng. Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
62. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Sai. Sự kiện pháp lý là những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được
dự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một QHPL cụ thể
63. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân.
Sai. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân, tuy nhiên cũng phải trong khuôn khổ ý chí của nhà nước.
64. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của con người và do các cá nhân đó tự quy định.
Sai. Năng lực hành vi của mỗi cá nhân là do pháp luật quy định.
65. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không bị hạn chế về năng lực pháp luật.
Sai. Người bị hạn chế về năng lực pháp luật cũng đồng thời bị hạn chế về năng lực hành vi.
66. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế về năng lực hành vi, không bị hạn chế năng lực pháp luật.
Sai. Những người này bị hạn chế về năng lực pháp luật (VD: không có năng lực pháp luật để ký kết hợp đồng kinh tế)
67. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế.
Sai. Người có năng lực hành vi hạn chế là người được tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi.
68. Năng lực pháp luật có tính giai cấp, còn năng lực hành vi không có tính giai cấp. Đúng. -
NLPL là khả năng của cá nhân (thể nhân), pháp nhân (tổ chức, cơ quan) hưởng quyền và nghĩa vụ
theo luật định. Do vậy, khả năng này chịu ảnh hưởng sâu sắc của tính giai cấp, và do đặc trưng giai cấp quyết
định. Mỗi giai cấp cầm quyền sẽ có đặc trưng khác nhau, xây dựng một chế độ khác nhau nên sẽ trao cho
công dân của mình những quyền và nghĩa vụ khác nhau. -
Còn NLHV (hay còn gọi là năng lực hành vi dân sự của cá nhân) là khả năng của một người, thông
qua các hành vi của mình để xác lập hoặc/và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự đối với người khác.
Như vậy, có thể hiểu là năng lực hành vi dân sự gắn với từng người, mang tính cá nhân, phát sinh khi cá
nhân mỗi người bằng khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, xác lập quan hệ với người hay
tổ chức khác, nó không phụ thuộc vào đặc trưng giai cấp.
69. Người đủ từ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của quan hệ pháp luật có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân.
70. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của các quan hệ pháp luật có thể là các cá nhân có đầy đủ năng lực, hoặc các tổ chức có tư cách pháp nhân.
71. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể.
Sai. Nghĩa vụ pháp lý là những điều được quy định trong văn bản pháp lý. Hành vi pháp lý là những hành vi xảy ra
phụ thuộc vào ý chí của cá nhân (có thể phù hợp hoặc vi phạm văn bản pháp lý)
72. Chủ thể của hành vi pháp luật luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại.
Sai. các quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý chủ thể của hành vi pháp luật thì không.
73. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên.
Sai. Năng lực pháp luật của mọi người là như nhau, xuất hiện từ khi ra đời (trừ khi bị hạn chế bởi pháp luật).
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
74. Năng lực pháp luật của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật.
Đúng. NLPL của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật mà nội dung của nó phụ thuộc vào các
điều kiện kinh tế , chính trị, xã hội…
75. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là những hành vi trái pháp luật.
Đúng. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, vi phạm những quy định trong các quy phạm pháp luật, gây thiệt hại cho xã hội.
76. Mọi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.
Đúng. Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài
của các quy phạm pháp luật. Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của
nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…
77. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan)
của vi phạm pháp luật.
Sai. Biểu hiện của vi phạm pháp luật phải là những hành vi, không phải quan điểm.
78. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất.
Sai. Hậu quả do hành vi trái pháp luật gây ra có thể là thiệt hại về mặt vật chất, tinh thần hoặc những thiệt hại khác cho xã hội.
79. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
Sai. Nó còn có thể là thiệt hại về tinh thần.
80. Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể chịu đồng thời nhiều trách nhiệm pháp lý.
Đúng. Ví dụ một người phạm tội vừa có thể bị phạt tiền, vừa có thể phải ngồi tù, tùy theo loại, mức độ vi phạm và
các tình tiết tăng nặng.
81. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi.
Sai. Đây là lỗi vô ý do cẩu thả. Chủ thể không nhìn thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội trong điều
kiện mà đáng lẽ ra phải thấy trước.
82. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật.
Sai. Hành vi mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội, được quy định trong các văn bản pháp luật là
hành vi vi phạm pháp luật.
83. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên thì mới được coi là chủ thể của vi phạm pháp luật.
Sai. Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật có thể là bất cứ cá nhân tổ chức nào có năng lực trách nhiệm pháp lý.
84. Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Sai. Chỉ cần đe dọa gây thiệt hại cho xã hội cũng có thể là dấu hiệu trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
85. Một hành vi vừa có thể đồng thời là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật hành chính, nhưng
không thể đồng thời là vi phạm pháp luật dân sự, vừa là vi phạm pháp luật hình sự
Sai. Hành vi vi phạm hành chính thì chủ thể chưa cấu thành tội phạm, còn hành vi vi phạm luật hình sự thì chủ thể
là tội phạm, gây nguy hại hoặc đe dọa gây nguy hại cho xã hội.
86. Trách nhiệm pháp lý là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.
Sai. Đây chỉ là định nghĩa trách nhiệm pháp lý theo hướng tiêu cực. Theo hướng tích cực, các biện pháp cưỡng chế
hành chính nhắm ngăn chặn dịch bệnh không là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.
87. Mọi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại.
Đúng. Biện pháp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
88. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (CƠ BẢN)
Sai. Ví dụ : hành vi hiếp dâm là vi phạm pháp luật, nhưng trong đa số trường hợp, nếu nạn nhân bác đơn hoặc
không tố giác thì chủ thể sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
89. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.
Sai. Không phải tất cả hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật. Vì chỉ có hành vi trái pháp luật nào được chủ
thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mới có thể là hành vi vi phạm pháp luật. Dấu hiệu trái pháp luật mới chỉ là
biểu hiện bên ngoài của hành vi. Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần xem xét cả mặt chủ quan của hành vi
Nghĩa là xác định trạng thái tâm lý của người thực hiện hành vi đó, xác định lỗi của họ. Bởi vì nếu một hành vi được
thưcn hiện do những điều kiện và hoàn cảnh khách quan và chủ thể không thể ý thức được, từ đó không thể lựa
chọn được cách xử sự theo yêu cầu của pháp luật thì hành vi đó không thể coi là có lỗi, không thể coi là vi phạm
pháp luật. Bên cạnh đó hành vi trái pháp luật của những người mất trí (tâm thần), trẻ em (chưa đến độ tuổi theo
quy định của PL) cũng không được coi là VPPL vì họ không có khả năng nhận thức điều khiển được hành vi của mình.
90. Quan điểm tiêu cực của các chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.
Sai. Biểu hiện của vi phạm pháp luật phải là những hành vi, không phải quan điểm.
91. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thực hiện dưới dạng vật chất.
Sai. Nó còn có thể hiện dưới dạng tổn hại tinh thần hoặc đe dọa tổn hại.
92. Một vi phạm pháp luật không thể đồng thời gánh chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý.
Sai. Một vi phạm pháp luật vẫn có thể vừa gánh trách nhiệm hành chính, vừa gánh trách nhiệm dân sự.
Nguồn tham khảo tổng hợp & trích dẫn: - Giáo trình PLĐC - KSTN Toán Tin K61 - Tài liệu BK - BK Gallery
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc góp ý để cải thiện.
Có thể có nhiều sai sót, mong bạn đọc liên hệ Page: CLB Hỗ trợ học tập & NCKH góp ý để cải thiện <3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt