
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÂN LỰC
Nhóm tác giả Lớp Quản lý Nhà nước
Câu 1: Bằng lý luận và thực tiễn , hãy làm rõ các đặc điểm cơ bản của nguồn
nhân lực nước ta – 5 điểm? ( Nguyễn Thị Hiền)
1.1.Khái quát chung
Khái niệm:Nguồn nhân lực (NNL) là tổng thể tiềm năng của con người có tính đến
tiêu chí thời gian và khả năng cung cấp sức lao động cho quốc gia, địa phương, ngành
hay một vùng lãnh thổ nào đó trong một thời gian nhất định.
Như vậy ta thấy, NNL có một vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển
chung của quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế-xã hội.Vì
vậy,để có cơ sở cho hoạch định chính sách đúng đắn các chính sách phát
triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực xã hội, một vấn đề quan trọng là phải xuất
phát từ những đặc điểm của nguồn nhân lực cũng như xu hướng biến đổi của nó.
1.2.Đặc điểm nguồn nhân lực nước ta hiện nay
-Quy mô nguồn nhân lực nước ta lớn và có xu hướng gia tăng. Đăn điểm này xuất
phát từ quy mô dân số nước ta vào loại lớn, tốc độ tăng dân số của nước ta trong thời
gian trước đây tăng nhanh. Năm 2009 là 47,7 triệu lao động, tỷ lệ trung bình năm 2%
và sẽ tiếp tục tăng. Thuận lợi tạo ra nguồn NNL dồi dào, tạo ra cơ cấu dân số vàng.
Khó khăn là sức ép việc làm lớn, về tích lũy,đầu tư, sức ép cho GDĐT, y tế, khó khăn
cho quản lý…
- Lao động trẻ tuổi chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn nhân lực . Tốc độ tăng dân số nước ta
trong những năm đây khá cao( có những thời kì tăng lên 2,2%). Hàng năm cung cấp
cho nguồn nhân lực xã hội khoảng 1,2 triệu lao động mới. Thuận lợi là bộ phận quan
trọng của nguồn NNL quốc gia: tín hiệu tốt của NNL trong tương lai, nâng cao chất
lượng NNL, quá trình đào tạo NNL có nhiều biến đọng và gây rakhos khăn cho
hoạch định chính sách, đào tạo.
- Quy mô nguồn nhân lực theo vùng , nghành, thành thị - nông thôn có sự biến động
dưới tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động gồm 8 vùng kinh tế, 3 nhóm ngành
nông lâm nghiệp, công nghieepjxaay dựng, dịch vụ; khu vực nông thôn và đô thị, khu
vực kinh tế quốc doanh, ngoài quốc doanh, vốn đầu tư nước ngoài. Biểu hiện:
+ Quy mô nguồn nhân lực thành thị tăng dần trong quá trình đô thị hóa do qúa trình
đô thị hóa gắn với CNH, HĐH diễn ra ở nước ta với tốc độ nhanh trên quy mô cả
nước kể từ khi thực hiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường .Đô thị hóa gắn với
CNH, HĐH tác động đến phân bố lại dân số, nguồn nhân lực xã hội là quá trình tất
yếu; Xu hướng giảm trong nông nghiệp do CNH; khu vực Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ tăng lên đáng kể; NNL có trình độ CMKT tăng dần năm 2003 có 22,5 lao động
qua đào tạo đến 2010 là 37%.
1

1.2.2. Đặc điểm về cơ cấu và phân bố nguồn nhân lực.
-Cơ cấu lao động NNL nước ta còn lạc hậu: đa số lao động vẫn là lao động nông
nghiệp. Lao động hoạt động trong công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng số lao động của cả nước .
- NNL ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu
hướng tăng cùng sự phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trường mở cửa ra thế
giới.
-NNL được phân bố không đồng đềutheo vùng lãnh thổ, một số vùng có nguồn nhân
lực lớn hơn so với các vùng khác (Ví dụ: NNL ở nước ta chủ yếu tập trung ở 2 thành
phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Còn ở những vùng Tây Nguyên … thì
NNL ít hơn…)
- Nguồn nhân lực phân bố không đều giữa các nghành và các lĩnh vực, giữa thành thị
và nông thôn.
1.2.3 Đặc điểm chất lượng NNL
1.2.3.1.Dưới góc độ HDI
Chỉ số HDI của NNL nước ta ở mức trung bình.Chỉ số này trong những năm qua có
bước tiến đáng kể .Chỉ số HDI của lao động ở các khu vực không đồng đều do trình
độ phát triển KT-Xh của các địa phương khác nhau, thể hiện rõ nhất ở sự phát triển
của hệ thống chăm sóc y tế, hệ thống giáo dục , đào tạo và thu nhập bình quân đầu
người nên chỉ số HDI của các địa phương có sự khác nhau.
1.2.3.2.Đặc điểm về trình độ học vấn của NNL
-Tỷ lệ lao động biết chữ trong NNL chiếm tỷ lệ cao . Đa số người lao động nước ta
đều biết chữ.
-Nhân lực trình độ văn hóa cao chiếm tỷ lệ thấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến
yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội và nâng cao chất lượng NNL.
-Trình độ văn hóa của NNL có sự khác biệt theo vùng song ngày càng được cải thiện.
1.2.3.3. Đặc điểm về trình độ chuyên môn - kỹ thuật của NNL
-Quy mô lao động chuyên môn kỹ thuật trong nguồn lao động rất nhỏ. Quy mô lao
động chuyên môn kỹ thuật phản ánh tiềm năng lao động chất xám, lao động kỹ năng
của đất nước. Điều này cho phép khẳng định chất lượng NNL của nước ta còn hạn
chế lớn.
- Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn – kỹ thuật còn bất hợp lý. Sự
bất hợp lý đó thể hiện ở quy mô lao động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm đến
gần 4/5 lực lượng lao động ; lao động cấp trình độ công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ quá
nhỏ.
- Phân bố lao động chuyên môn - kỹ thuật không đồng đều giữa các vùng . Thông
thường các vùng có tăng trưởng kinh tế cao, tiền công lao động trên thị trường lao
2

động hấp dẫn hơn thì có xu hướng thu hút được nhiều lao động chuyên môn - kỹ
thuật đến làm việc .
1.2.3.4. Năng suất lao động của NNL
Năng suất lao động biểu hiện trình độ sản xút của nền kinh tế, mức dộ sử dụng hiệu
quả các tiềm năng của nguồn lao động và các nhân tố khác của năng suất lao động.
Hiện nay năng suất lao động của nguồn nhân lực thấp, trong đó năng suất lao động
thấp nhất là nghành nông, lâm, ngư nghiệp.
Các nhân tố tác động đến tăng năng suất lao động của nước ta trong các năm qua bao
gồm :
-Đảm bảo được gia tăng đầu tư để đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, máy móc
thiết bị để nâng cao năng suất lao động trong các nghành kinh tế.
-Khơi dậy được nội lực thông qua huy động các nguồn vốn trong nước cho sự phát
triển kinh tế ngoài quốc doanh.
-Tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu.
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
-Phát triển nguồn nhân lực chuyên môn – kỹ thuật cao.
-Chú trọng các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong xu thế tự do hóa
thương mại và đầu tư của các doanh nghiêp.
-Thực hiện quá trình chuỷên dịch cơ cấu lao động theo hướng tái phân bố lao động từ
khu vực, nghành, lĩnh vực, năng suất lao động thấp đến các nghành , lĩnh vực, năng
suất lao động thấp.
-Các cải cách thể chế của nhà nước hướng vào phát triển ngày càng đồng bộ hơn hệ
thống các loại thị trường, tạo ra môi trường pháp lý ngày càng bình đẳng hơn trong
hoạt động kinh tế cũng có tác động đến phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao
năng suất lao động.
-Các chính sách của Đảng và Nhà nước không ngừng được hoàn thiện hướng vào
việc giải phóng lực lượng sản xuất , tháo bỏ các cản trở, kìm hãm sự phát triển các
thành phần kinh tế cũng đã có tác động tích cực đến nâng cao năng suất lao động…
1.2.4.Một số đặc điểm khác của NNL
- Có truyền thống cần cù, chăm chỉ lao động, ham học hỏi.
-Có tinh thần hợp tác quốc tế trong lao động.
-NNL trong tương tai đang có dấu hiệu được chuẩn bị tốt.
-Thể trạng của người lao động còn hạn chế.
-Tính năng động , sáng tạo trong lao động còn thấp, khả năng đáp ứng hội nhập thị
trường lao động quốc tế còn hạn chế, tính cạnh tranh thấp…
1.3.Kết luận
Tóm lại với các đặc điểm đã trình bày như trên ta thấy NNL nước ta có vai trò quan
trọng trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội cũng như việc có thực
hiện thành công chính sách xã hội đó hay không
3

Câu 2 : Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô chất lượng NNL ở nước ta
hiện nay- 5 điểm?( Nguyễn Thị Hiền)
2.1.Khái niệm NNL
Khái niệm: Nguồn nhân lực (NNL) là tổng thể tiềm năng của con người có tính đến
tiêu chí thời gian và khả năng cung cấp sức lao động cho quốc gia, địa phương, ngành
hay một vùng lãnh thổ nào đó trong một thời gian nhất định.
Như vậy ta thấy, NNL có một vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển
chung của quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế-xã hội. Nhưng
NNL lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động vào ảnh hưởng đến quy mô và
chất lượng NNL.
2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng nguồn nhân lực
2.2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực
2.2.1.1.Dân số
a.Tác động của tăng, giảm dân số tự nhiên đến quy mô nguồn nhân lực
-Dân số của một quốc gia có mối liên hệ chặt chẽ với quy mô nguồn nhân lực , là gốc
sinh ra nguồn lao động. Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của
dân số và do vậy quy mô nguồn nhân lực cũng phụ thuộc vào tỷ suất tăng dân số tự
nhiên.
- Sự vận động của dân số, tái sản xuất dân số là cơ sở tự nhiên của sự hình thành
nguồn nhân lực và quan hệ giữa tốc độ tăng dân số và tốc dộ tăng nguồn lao động là
quan hệ thuận. Mối quan hệ đó được biểu hiện sau một thời gian nhất định, tùy thuộc
vào quy định độ tuổi lao động của mỗi quốc gia.
b.Tác động của tăng , giảm dân số cơ học đến quy mô nguồn nhân lực
Viêc tăng giảm cơ học là kết quả của sự di chuyển, xuất nhập cư của dân số từ một
vùng, địa phương đến một vùng địa phương khác, hoặc từ khu vực này đến khu vực
khác làm giảm dân số nơi đi va tăng dân số nơi tiếp nhận. Qúa trình di chuyển nhập
cư dân số gồm cả nhập cư lao động, do đó dẫn đến giảm quy mô nguồn nhân lực nơi
đi và tăng nguồn nhân lực nơi đến. Tăng nhanh lao động cơ học diễn ra có tính quy
luật đối với tất cả các nước trong giai đoạn tiến hành CNH, HĐH và nó sẽ tương đối
ổn định khi nền kinh tế đạt đến trình độ phát triển cao.
2.2.1.2.Hợp tác quốc tế về lao động
Qúa trình hợp tác quốc tế về lao động của các quốc gia tác động đến quy mô nguồn
nhân lực thông qua các hình thức sau : di cư ra nước ngoài; xuất nhập khẩu lao động.
2.2.1.3.Mức độ phát triển giáo dục , đào tạo.
- Mức độ phát triển giáo dục ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực: GDĐT phát
triển và được đầu tư, quan tâm thì người dân đi học nhiều, số năm đến trường tăng
nâng cao học vấn vì vậy chất lượng NNL được cải thiện cao lên.
4

- GDĐT ảnh hưởng đến mức sinh: GDĐT phát triển nâng cao trình độ học vấn,
chuyên môn, kỹ thuật, nâng cao nhận thức tránh thai, về sinh đẻ, về số con và thời
điểm sinh con của các cặp vợ chồng tác động đến quy mô chất lượng NNL.
-GDĐT tác động đến mức chết: Giáo dục tốt kiến thức sinh sản, kiến thức làm mẹ,
chăm sóc trẻ sơ sinh, trẻ em sẽ có tác động làm giảm mức chết ở trẻ em. Đồng thời
giáo dục tốt kỹ năng sống , làm việc tốt cũng có tác động nâng cao tuổi thọ, giảm tai
nạn, tai nạn lao động và các rủi ro khác.
2.2.1.4.Môi trường xã hội
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến quy mô NNL bao gồm : An ninh trật tự xã hội,an
toàn giao thông, bình đẳng xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm…Đây là những yếu tố
tác dộng đến tình trạng tham gia lao động của NNL . Là một trong những yếu tố quan
trọng để đảm bảo cho nguồn nhân lực có sự phát triển ổn định và bền vững, đáp ứng
nhu cầu sức lao động của nền kinh tế nước ta hiện nay và trong tương lai.
2.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng NNL
2.2.2.1.Sự phát triển kinh tế - xã hội
- Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng NNL bởi vì đó là cơ sở để xác
định tiền lương, tiền công, phúc lợi xã hội, cải thiện mức sống và nâng cao dân trí của
các tầng lớp dân cư cũng như người lao động.
- Tăng trưởng đầu tư: giúp tăng việc làm cho người lao động; kéo theo sự đổi mới
công nghệ và có tác động tích cực đến chất lượng NNL.
- Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế: thúc đẩy sự phân công lao động theo
ngành, từng vùng và địa phương. Lao động trong các ngành CNXD, DV vad đô thi
tăng, còn khu vực nông lâm nghiệp và nông thôn giảm mạnh.
-Tác động của phát triển nghành công nghệ thông tin: thúc đẩy nâng cao nhận thức
hiểu biết cho người lao động, đưa khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất nâng cao
chất lượng và hội nhập quốc tế.
-Tác động của tăng trưởng kinh tế đối với khả năng nâng cao đầu tư của chính phủ
cho giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đầu tư cho giáo dục, y tế,
chám sóc sức khỏe, văn hóa thể thao, phúc lợi xã hội cao tac động học vấn nâng cao
chất lượng NNL.
- Tác động của các yếu tố văn hóa – xã hội:Các yếu tố văn hóa – xã hội tác động đến
nguồn lao động bao gồm : Đổi mới tư duy, thái độ và đạo đức nghề nghiệp, lối sống,
giao tiếp ứng xử… mỗi một yếu tố này sẽ tác động tới những khía cạnh khác nhau
của chất lượng nguồn lao động theo hướng tích cực và cả tiêu cực.
2.2.2.2. Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe
a.Yếu tố dinh dưỡng và chất lượng nguồn nhân lực
Dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực.Dinh dưỡng cần
thiết cho con người, gồm nhiều yếu tố như : Lương thực, thực phảm và các chất dinh
dưỡng khác mà cơ thể hâp thụ để duy trì sức khỏe. Thiếu dinh dưỡng dẫn đến thể lực
5

ốm yếu, khả năng miễn dịch kém, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, suy fgiamr nghiêm
trộng khả năng làm việc, điều đó sẽ làm cho năng suất lao động thấp và như thế thu
nhập thấp, nguy cơ dẫn đến đói nghèo.
b.Chăm sóc y tế và chất lượng nguồn nhân lực
- Thông qua chăm sóc sức khỏe sinh sản và trẻ em, về dinh dưỡng, phòng bệnh giúp
NNL tương lai có thể lực trí lực tốt.
- Nâng cao hệ thống y tế, áp dụng KHKT hiện đại y tế dự phòng, chữa bệnh nâng cao
tuổi tho, súc khỏe nhân dân và NNL.
- Cơ chế chính sách y tế phù hợp để NNL tiếp cận các dịch vụ y tế nâng cao chất
lượng NNL.
c.Phát triển giáo dục đào tạo
- GDĐT phát triển cao quy mô NNL CMKT mở rộng.
- GDĐT phát triển cao chất lượng NNL nâng cao về chiều sâu.
- Cần đầu tư phù hợp cho GDĐT để cho cá nhân, xã hội và người lao động học tập.
d. Các chính sách của Chính phủ
Quyết định tất cả, có vai trò quan trọng nhất trong việc nâng cao chất lượng quy mô
NNL.Đây là cơ sở pháp lý của việc phát triển hệ thống giáo dục thông qua các chính
sách giáo dục như: xã hội hóa giáo dục; phát triền giáo dục chất lượng cao; đổi mới
nội dung phương pháp; đầu tư; tuyển sinh phân luồng; hợp tác quốc tế…
Câu 3:Phân tích các nguyên tắc và công cụ quản lý NNL- 5 điểm? (Thanh Hòa)
3.1.Khái quát chung
NNL là tổng thể tiềm năng của con người có tính đến thời gian tiêu chí và khả năng
cung cấp sức lao động cho quốc gia, địa phương, ngành hay 1 vùng lãnh thổ nào đó
trong 1 thời gian nhất định.
Quản lý NNL xã hội là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng
thông qua hệ thống các nguyên tắc, phương pháp, công cụ nhất định, hướng đối
tượng quản lý vào mục tiêu sử dụng hiệu quả và phát triển NNL trong điều kiện biến
đổi của môi trường.
Quản lý NNL cần tuân theo những nguyên tắc và công cụ nhất định.
3.2.Các nguyên tắc cơ bản quản lý NNL
Để đảm bảo hoạt động quản lý NNL có hiệu lực và đạt hiệu quả, cần tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản sau:
a.Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý NNL
Đảm bảo sự thống nhất về mặt ý chí của chủ thể quản lý với việc phát huy tính chủ
động sáng tạo linh hoạt của đối tượng quản lý. Yêu cầu:
-Quản lý NNL phải tập trung vào những vấn đề trọng yếu như: kế hoạch, quy hoạch
hóa, phát triển NNL.
-Tạo ra sự chủ động sáng tạo trong hoạt động cũng như quá trình lao động của đối
tượng quản lý.
6

-Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý vĩ mô của NNL không can thiệp sâu vào các
tác nghiệp vi mô mà chỉ tạo ra khuôn khổ pháp luật, công cụ quản lý để thúc đẩy sự
vận động phát triển của NNL.
-Đối tượng quản lý ra sức đóng góp sức lao động, tự chủ trong hoạt động cung cấp
sức lao động phù hợp với yêu cầu của công cụ quản lý.
b.Quản lý NNL trên cơ sở các quy định của pháp luật, thể lệ, quy tắc phù hợp với nền
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống quản lý với nội dung các CTQL và
ĐTQL trên cơ sở pháp luật lao động và các quy định khác để tổ chức thục hiện cũng
như kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện. Yêu cầu:
-Hệ thống pháp luật phải hướng vào tạo ra môi trường bình đẳng, kích thích động lực
cá nhân và xã hội có khả năng khai thác NNL.
-Tạo ra môi trường cơ chế quan hệlao động thuận lợi, bảo đảm cơ hội việc làm, thu
nhập và không ngừng phát triển toàn diện NNL
c.Đảm bảo sự thống nhất, phân công, phân cấp của quản lý
QLNNL tạo ra sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống và kết cấu tuy nhiên có sự phân
công, phân cấp hợp lý giữa các bộ phận cụ thể khi tham gia vào quá trình quản lý.
-Trong quá trình quản lý có sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận khác nhau, thể
hiện trách nhiệm quyền hạn của mỗi chủ thể
-Đảm bảo sự phân cấp 1 cách rành mạch, giữa các cấp trong cơ cấu quản lý NNL.
-Cần có sự phối hợp hiệu quả giữa các khâu, các cấp, các chủ thể trong việc thực hiện
nhiệm vụ và chức năng quản lý NNL.Ví dụ như CP thống nhất quản lý NNL và giao
cho Bộ LĐ, TB và XH quản lý chung nhưng bên cạnh đó còn có sự phối hợp của các
tổ chức CT-XH như TLĐLĐVN…
d.Bộ máy gọn nhẹ, có hiệu quả
Nguyên tắc này chỉ rõ việc thiết kế bộ máy QL NNL phù hợp với nhu cầu điều kiện
thực tiễn của quản lý NNL của VN. Do đó tùy theo mô hình của quản lý tùy theo cấp
độ NNL mà bộ máy quản lý được thiết lập với số lượng khâu, cấp cũng như việc quy
định chức năng, nhiệm vụ cho từng khâu, từng cấp ấy phù hợp với thực tế.
e.Tăng cường pháp chế
-hệ thống pháp luật lao động phải đầy đủ, hoàn thiện, đồng bộ và ban hành một cách
kịp thời.
- Bất kỳ CTQL hay ĐTQL đều phải thực hiện nghiêm pháp luật lao động.
-Khi có hành vi vi phạm QLNNL phải có nguyên tắc xử phạt đối với hành vi đ
h. Áp dụng khoa học-công nghệ vào quá trình quản lý
-Sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại vào quản lý sẽ giảm bớt số lượng lao động,
giảm bớt thao tác.
- Đòi hỏi phù hợp với điều kiện thực tiễn về khoa học-kĩ thuật, trình độ dân trí cũng
như nhân lực của đội ngũ cán bộ QLNNL, trình độ dân trí của đối tượng QLNNL.
7

f. Phương pháp QLNNL của các chủ thể cần được đổi mới theo hướng phát huy giá
trị, khơi dậy tiềm năng con người không trái với pháp luật, đạo đức xã hội và hội
nhập phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quản lý NNL hiện đại trên TG.
3.3.Công cụ quản lý NNL
Là hệ thống những phương tiện mà CTQL sử dụng tác động lên sự vận động phát
triển của NNL để đạt hiệu quả của quá trình sử dụng NNL.
a.Quản lý NNL thông qua bộ máy quản lý
Là hệ thống các bộ phận hợp thành có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công phân cấp để quản lý sự vận động phát triển của NNL trong điều kieenjthuwcj
tế.Bộ máy quản lý NNL được phân cấp như sau:
-Các cơ quan ở TW: CP thống nhất quản lý và giao cho các Bộ chuyên môn thực hiện
chức năng QLNNL về lao đôngk việc làm gồm Bộ LĐ, TB-XH, Bộ Nội vụ, các bộ
khác và cơ qun ngang bộ Bộ công an, quốc phòng. Các cơ quan này quản lý NNL
theo hệ thống dọc thông qua các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và
giám sát, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật về NNL ở các địa
phương.
Các cơ quan ở địa phương (từ cấp tỉnh cho đến cấp xã) chịu sự giám sát về chuyên
môn của các cơ quan ở trung ương. Tuy nhiên, các cơ quan này được quyền lập các
kế hoạch quản lý NNL phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ kinh tế-xã hội của địa
phương. Tổ chức theo mô hình song trùng trực thuộc gồm UBND các cấp; sở phòng
ban ngành các cấp, công chức phụ trách ở UBND cấp xã.
b.QLNNL thông qua các cơ chế, chính sách, thể lệ, quy tắc và các biện pháp cụ thể
-Nhóm chính sách tạo việc làm:
Đây là nhóm chính sách quan trọng nhất. Tạo việc làm cho người lao động được thể
hiện qua nhiều chủ trương, chính sách như: Chương trình quốc gia về việc làm; phát
triển các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; phát triển đồng bộ sản xuất-kinh
doanh và dịch vụ…
-Nhóm các chính sách về phân bố lại NNL:
Nhóm chính sách này liên quan đến di dân, phân bố lại NNL theo lãn thổ, theo
ngành… với mục đích đạt được năng suất lao động cao và bền vững.
-Nhóm các chính sách về tiền lương, tiền công:
Nhóm các chính sách này nhằm quy định các mức lương tối thiểu mà người sử dụng
lao động phải trả cho người lao động, đồng thời quy định hệ số lương, bội số lương
hợp lý tạo động lực trong lao động.
-Nhóm chính sách về bảo hộ lao động:
Chính sách này chủ yếu bảo vệ người lao động bởi những yếu tố của điều kiện lao
động k thuận lợi trong các đơn vị sử dụng lao động.
-Các nhóm chính sách khác:
8

Chính sách phát triển thị trường lao động, chính sách hợp đồng lao động, việc giải
quyết tranh chấp lao động…
Câu 4: Các yếu tố tác động đến Nguồn nhân lực – 5 điểm? (Thanh Hòa)
4.1.Khái niệm
NNL là tổng thể tiềm năng của con người có tính đến thời gian tiêu chí và khả năng
cung cấp sức lao động cho quốc gia, địa phương, ngành hay 1 vùng lãnh thổ nào đó
trong 1 thời gian nhất định.
Quản lý NNL xã hội là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng
thông qua hệ thống các nguyên tắc, phương pháp, công cụ nhất định, hướng đối
tượng quản lý vào mục tiêu sử dụng hiệu quả và phát triển NNL trong điều kiện biến
đổi của môi trường.
Quản lý NNL cần tuân chịu tác động của nhiều yếu tố dưới đây.
4.2.Các yếu tố tác động đến quản lý NNL
4.2.1.Các yếu tố kinh tế-xã hội
Các yếu tố kinh tế-xã hội luôn tác động đến quản lý NNL. Sự tác động của các yếu tố
kinh tế-xã hội được thể hiện ở nhiều góc độ:
-Quản lý NNL phụ thuộc vào cơ chế kinh tế của mỗi một quốc gia.
-Cách thức quan lý và việc xây dựng chính sách quản lý phụ thuộc vào mức độ phát
triển của nền kinh tế, vào chất lượng nguồn nhân lực, và mức độ thất nghiệp của nền
kinh tế.
-Quản lý NNL còn phụ thuộc vào phong tục, tập quán và tác phong làm việc của
người lao động. chính sách quản lý bao gờ cũng có mục tiêu, hiệu lực và muốn đạt đc
hiệu quả, phải chú ý đến đặc điểm phong tục, tập quán. Mặt khác, chính tác phong
làm việc cũng có ảnh hưởng đến quản lý nguồn lao động.
-Quản lý NNL phụ thuộc vào bối cảnh hiện tại của nền kinh tế và hiệu quả ban hành
của chính sách; phụ thuộc vào thái độ tiếp nhận của người lao động đối với chính
sách. Mọi quyết định quản lý đều xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế và hiệu quản
vận hành của nền kinh tế đó. Mặt khác, khi chính sách quản lý được ban hành và có
hiệu lực thi hành, nhiều vấn đề kinh tế-xã hội phát sinh đòi hỏi phải có sự điều chỉnh,
bổ sung cho chính sách này nhằm đạt được hệu quản cao hơn.
-Quản lý NNL còn phụ thuộc vào hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô khác của nền
kinh tế và sự thay đổi của các chính sách kinh tế vĩ mô đó.
4.2.2.Các yếu tố về tự nhiên, môi trường
Sự thay đổi của khi hậu, trữ lượng các nguồn tài nguyên, khoáng sản, diện tích đất
canh tác…đều có ảnh hưởng đến việc sử dụng có hiệu quả NNL trong nước. Trong
điều kiện ở nước ta, diện tích đất canh tác cho lao động nông nghiệp ngày càng giảm,
rừng bị thu hẹp và có nguy cơ bị triệt phá, môi trường đã và đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng, vấn đề sử dụng có hiệu quả NNL đang là vấn đề bức xúc. Chương trình trồng
rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc đòi hỏi việc sử dụng NNL hợp lý nhằm hạn chế
9

thu hẹp rừng. Vấn đề hạn chế ô nhiễm môi trường cũng đòi hỏi sắp xếp, bố trí và phát
triển NNL hợp lý, ví ý thức nhận thức của người lao động, đặc biệt là người sử dụng
lao động về hạn chế ô nhiễm môi trường phụ thuộc vào trình độ văn hóa trình độ học
vấn của họ. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp sẽ ảnh hưởng xấu đến sản lượng
lương thực bình quân đầu người mà hướng khắc phục là chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi ở nông thông và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ
trọng lao động khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và khu vực
dịch vụ. Tất cả những điều này đều cần có ảnh hưởng đến QLNNL.
4.2.3.Các yếu tố về tiến bộ khoa học- công nghệ và kinh tế tri thức
Khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống
con người, đưa đến sự thay đổi các công cụ lao động và đối tượng lao động, thay đổi
quy trình công nghệ, phương tiện làm việc và cách thức làm việc của con người. Khi
nói đến quản lý NNL là nói đến cách thức tác động cảu cá chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý sao cho việc sử dụng NNL đó có hiệu quả nhất cả về mặt kinh tế và cả
về mặt xã hội để đạt được mục tiêu của chủ thể quản lý. Quản lý NNL liên quan đến
các quá trình hoạch định chiến lược NNL, xây dựng kế hoạch NNL, tổ chức sử dụng
và phát triển NNL, giám sát NNL và điều chỉnh NNL phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế- xã hội. Quản lý NNL còn liên quan đến các khâu tuyển chọn, đào tạo và bồi
dưỡng, phân công, bố trí đánh giá, đãi ngộ…đối với NNL.Tiến bộ khoa học, công
nghệ tác động đến mọi mặt quản lý đó. Không những thế, tiến bộ, khoa học, công
nghệ còn tác động đến đối tượng quản lý (bản thân người lao động hay NNL) cũng
như chủ thể quản lý (những ng quản lý NNL) làm thay đổi các hành vi của con người
trong quá trình lao động. Tóm lại là tạo nhiều ngành nghề mới, làm cho 1 số ngành
nghề mất đi và tạo thành tựu sáng kiến mới giúp giảm bớt 1 số thao tác quản lý.
4.2.4.Các yếu tố thuộc về quan hệ quốc tế
Quan hệ quốc tế có tác động trực tiếp và gián tiếp đến NNL và quản lý NNL
-Tác động gián tiếp: trong điều kiện quan hệ quốc tế thuận lợi, thương mại quốc tế
phát triển, quy mô sản xuất và cơ cấu kinh tế sẽ thay đổi. Điều đó có tác động quan
trọng đến QLNNL.Khi này, nhà nước cần có chính sách tạo môi trường thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu phát triển. Mặt khác, quan hệ quốc tế
thuận lợi có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn từ các quốc gia và các ngân
hàng, các quỹ để phát triển sản xuất, đồng thời, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộn sản xuất, đa dạng hóa các loại hình sản xuất,
nâng cao chất lượng NNL và tạo thêm nhiều việc làm mới.
-Tác động trực tiếp: Việc mở rộng quan hệ quốc tế tác động trực tiếp gây ra sự di
chuyển NNL, làm cải biến những yếu tố bên trong của NNL để thích nghi với điều
kiện mới. Tuy nhiên những tác động trực tiếp thường xuất hiện muộn hơn, ảnh hưởng
ở phạm vi nhỏ hơn.
10

Câu 5: Phân tích các nhân tố tác động đến đào tạo lao động Chuyên môn Kỹ thuật; từ
đó chỉ ra những yêu cầu đối với quản lý đào tạo đội ngũ lao động này ở nước ta hiện
nay – 5 điểm ( Mạch Văn Tám)
5.1.Khái niệm
Đào tạo LĐCMKT là quá trình đào tạo có mục đích, có tổ chức và có kế hoạch trong
hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng thái độ
cho mỗi cá nhân người lao động ở các cấp trình độ để có thể hành nghề, làm công
việc phức tạp với năng suất và hiệu quả cao, đồng thời có năng lực thích ứng với sự
biến đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trong thực tế.
5.2. Các nhân tố tác động đến đào tao LĐCMKT
- Tốc độ đo thị hóa và CNHHĐH: quá trình này càng diễn ra mạnh mẽ càng thúc đẩy
quy mô đào tạo lao động CMKT và chất lượng đào tạo càng đòi hỏi khắt khe hơn.
- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình này càng diễn ra nhanh thì nhu cầu
đào tạo lao động CMKTđể đáp ứng sự phát triển của các ngành công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ càng lớn.
- Sự phát triển các ngành kinh tế hiện đại, công nghệ cao càng nhanh thì nhu cầu đào
tạo LĐCMKT càng cao và cũng đòi hỏi chất lượng đào tạo phải phát triển thêm
những bước mới.
- Mức độ hội nhập của nước ta vào quá trình toàn cầu hóa càng sâu, càng lớn thì càng
thúc đẩy đào tạo LĐCMKT phát triển phù hợp.
- Sự phát triển của thị trường lao động là động lực mạnh mẽ thúc đẩy đào tạo
LĐCMKT đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Tỷ lệ học sinh phổ cập trung học cơ sở, trung học phổ thông càng cao thì nhu cầu
đào tạo CMKT càng trở nên cấp thiết.
- Mức sống của dân cư ngày càng được nâng cao thì nhu cầu đào tạo CMKT cũng
tăng lên.
- Chính sách phát triển kinh tế xã hội, phát triển nguồn lao động của nước ngày càng
mở rộng, có hiệu quả, có tính nhân văn cao thì càng phát triển nhanh đào tạo
LĐCMKT.
Câu 6: Phân tích các yêu cầu phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH. Liên
hệ thực tiễn – 5 điểm? (Hà Ngọc Hưng)
6.1.Khái niệm phất triển nguyồn nhân lực
Phát triển là quá trình biến đổi tích cực về số lượng, chất lượng tạo ra cơ cấu hợp lý.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các cách thức, phương pháp, chính sách nhằm
tạo ra sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực đồng thời nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng để đáp ứng ngày càng tốt hơn quá trình sử dụng sức lao
động cho nền kinh tế và đời sống xã hội ngày càng tốt hơn.
NNL là yếu tố quan trọng nhất, trực tiếp thúc đẩy quá trình CNH,HĐH đất nước ta
hiện nay đi đến thành công.Trong quá trình phát triển NNL đòi hỏi phải nâng cao số
11

lượng và đặc biệt là mặt chất lượng ngày càng cao hơn.Những đòi hỏi đó thể hiện ở
các khía cạnh dưới đây.
6.2.Những yêu cầu của phát triển nguồn nhân lực
6.2.1. Nâng cao sức khỏe cho người lao động ( thể lực )
-Thể lực là những yếu tố bao gồm: sức khỏe, chiều cao, cân nặng, sức bền, sự dẻo
dai, chịu đựng các yếu tố môi trường tác động vào.Sức khỏe vừa là mục đích của phát
triển, đồng thới nó là điều kiện của sự phát triển. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa
của con người về cả vật chất và tinh thần. Vì vậy, trong quá trình nâng cao sức khỏe
cho người lao động cần đáp ứng các yêu cầu sau:
+Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế xã hội và cải thiện đời sống cho dân cư và
người lao động nói riêng.
+ Thực hiện tốt an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo.
+ Phát triển mạng lưới y tế tế dự phòngvà chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho dân cư
người lo động.
+Cải thiện điều kiện môi trường làm việc.
6.2.2. Yêu cầu trí lực hay đòi hỏi về trình độ học vấn, trình độ CMKT và trình
độ quản lý đối với NNL
Một lực lượng lao động có trình độ CMKT ngày càng cao là đòi hỏi hằng đầu và là
nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước.Trong thời kỳ
CNH-HĐH đất nước,cùng với việc chuyeenrgiao công nghệ và áp dụng các thành tựu
KHKT, công nghệ mới vào phát triển thì yêu cầu cần có một nguồn lao động đáp ứng
hoàn thiện hơn cả về sức lực và trí lực, đòi hỏi ngày càng khắt khe đối với lực lượng
lao động chất xám trong tất cả các lĩnh vực nghành nghề: có trình độ CMKT, trình độ
quản lý cao, có khả năng đảm nhiệm các chức năng quản lý ngày càng phức tạp và
các phương pháp quản lý hiện đại, nắm bắt và phát triển công nghệ hiện đại trong tất
cả các lĩnh vực. Vì vậy yêu cầu:
-Phát triển mạng lưới GDĐT.
-Đa dạng hóa loại hình đào tạo, các nghành nghề như đào tạo tại chức, chính quy tập
trung, không tập chung, tự học có hướng dẫn, học qua mạng…
- Nâng cao chất lượng đào tạo NNL: về nội dung, chương trình dậy và thực hành; các
vấn đề thanh tra, kiểm tra, về đào tạo nghề…
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho GDĐT và hợp tác quốc tế về đào tạo.
- Xây dựng mô hình cách thức quản lý mới phù hợp, hợp tác quốc tế để có kỹ năng
quản lý.
- Áp dụng các thành tựu KHCN, KHKT.
6.2.3. Yêu cầu đổi mới với người làm công tác đào tạo nguồn nhân lực
Đòi hỏi người làm công tác đào tạo phải có trình độ về CMKT, nghiệp vụ công việc
và trình độ đối với nguồn nhân lực càng cao thì cũng đặt ra yêu cầu đối với lượng cán
bộ làm công tác đào tạo nguồn nhân lực một cách tương xứng. Với các yêu cầu như:
12

- Phát triển được đội ngũ những người dậy nghề, đào tạo chuyên môn.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ này.
- Đầu tư,có chính sách đãi ngộ khuyến khích thỏa đáng cho đội ngũ người dậy nghề.
- Tạo ra cơ hội để họ tiếp cận thành tựu KHCN hiện đại: cho đi đào đạo nước ngoài,
thực tế, tham gia các công trình nghiên cứu..có kiến thức mới.
6.2.4. Phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực
Cùng với sự tiến triển của quá trình CNH-HĐH đất nước đòi hỏi phải có sự chuyển
biến căn bản về phẩm chất tâm lý xã hội của NNL.Tác phong chậm chạp, lề mề, ý
thức kỷ luật kém, tự do vô tổ chức… của tư duy cũ cần phải được xóa bỏ để đáp ứng
cho quá trình hội nhập.Nó đòi hỏi người lao động cần có những phẩm chất tâm lý xã
hội mới như: tác phong công nghiệp; ý thức tự giác kỷ luật cao, có niềm say mê trong
công việc. Có khả năng chuyên môn nghiệp vụ cao, luôn sáng tạo trong công việc;
khả năng chuyển đổi công việc linh hoạt, thích ứng với những thay đổi trong sự phát
triển của khoa học công nghệvà quản lý.Yêu cầu phải tuyên truyền, giáo dục nâng
cao ý thức cho NNL. Cần huy động sự tham gia của các chủ thể xã hội nâng cao ý
thức trách nhiệm cũng như bồi dưỡng những giá trị phẩm chất mới.
Câu 7:Trình bày những chính sách phát triển NNL dưới góc độ là một trong
những công cụ quản lý NNL – 5 điểm? ( Hoàng Thùy Dương)
7.1.Khái quát chung
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các cách thức, phương pháp, chính sách nhằm
tạo ra sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực đồng thời nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng để đáp ứng ngày càng tốt hơn quá trình sử dụng sức lao
động cho nền kinh tế và đời sống xã hội ngày càng tốt hơn.
Nguồn nhân lực quốc gia phát triển ra sao, như thế nào phụ thuộc chủ yếu vào các
chính sách của Đảng và nhà nước ta hiện nay.Vậy đó là những chính sách nào?
7.2. Các chính sách phát triển NNL
7. 2.1. Chính sách bảo vệ và tăng cường thể lực NNL
- Chính sách và các chương trình phát triển y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu và
sức khỏe cộng đồng; chính sách đa dạng hóa các hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe
nhân dân như các hình thức khám chữa bệnh cũng như đa sở hữ các cơ sở y dược,
thực hiện xã hội hóa sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân như chế độ thu và
sử dụng viện phí; Chính sách đầu tư cho y tế và sử dụng ngân sách sựnghiệp; chính
sách bảo hiểm y tế và các hình thức bảo trợ y tế khác, chính sách phòng chống tệ nạn
XH và dịch bệnh.
- Các chính sách về thể dục thể thao cộng đồng: rền luyện thể dục thể thao để nang
cao thể lực, phát triển giống nòi, giáo dục ý chí tinh thần tập thể tạo phẩm chất mới,
nâng cao năng suất chất lượng NNL.
7. 2.2. Chính sách phát triển trí lực và kỹ năng của NNL
7.2.2.1. Chính sách phát triển giáo dục cơ sở
13

Giáo dục cơ sở có ý nghĩa tạo nền móng cần thiết, ban đầu, là tiền đề quan trọng cho
phát triển đào tạo NNL và là 1 nhân tố cơ bản phát triển NNL. Người ta dựa vào trình
độ giáo dục phổ thông để đánh giá việc phát triển NNL( tỷ lệ biết chữ, phổ cập giáo
dục, tỷ lệ trẻ em đến trường và số năm đen trường). Chính sách phát triển giáo dục
chủ yếu, trọng tâm là phổ cập giáo dục.
7.2.2.2. Chính sách phát triển, đào tạo NNL
- Chính sách về quy mô đào tạo: để điều tiết quy mô đào tạo chung, ở một cấp, các
cấp khác nhau, mowe rộng hay thu hẹp.
- Chính sách về cơ cấu đào tạo: điều tiết cơ cấu trình độ đào tạo và cơ cấu ngành
nghề đào tạo.
- Chính sách tài chính trong phát triển đào tạo NNL: Các chính sách đều có nội dung
như:1, đa dạng hóa nguồn tài chính nhằm huy động ngày càng nhiều và đa dạng các
nguồn tài chính cho phát triển đào tạo;2, Ưu tiên tăng nhanh chi ngân sách nhà nước
cho phát triển đào tạo NNL.
7. 2.3. Chính sách thu hút và sử dụng nguồn lao động
7.2.3.1. Nhóm chính sách vĩ mô về làm việc
- Chính sách đa dạng hóa việc làm, đa dạng hóa các nguồn vốn và chủ thể tạo việc
làm. Huy động nhiều chủ thể như cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế…
- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc làm: Nhà nước là chủ thể tạo việc làm cho
người lao động trong các thành phần kinh tế, nhà nước tạo hành lang pháp lý cho
thành phần kinh tế hoạt động tạo việc làm cho người lao động, hay việc hỗ trợ tài
chính, xây dựng các cơ sở vật chất, cung cấp thông tin…
- Chính sách về cơ cấu việc làm: nhà nước là chủ đầu tư lớn nhất, có các chủ trương,
chính sách biện pháp`khuyến khích hay hạn chế ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ tạo cơ
cấu việc làm phù hợp theo ngành; theo chuyên môn kỹ thuật và theo lãnh thổ.
7. 2.3.2. Nhóm chính sách điều tiết quan hệ và điều kiện lao động
Đó là những chính sách của nhà nước nhằm điều tiết quan hệ và điều kiện lao động
như hợp đồng lao động,trả công, thời gian, vệ sinh an toàn lao động, bảo hiểm. Với
điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường , trong đó có thị trường sức lao động, Nhà
nước tập trung nhiều hơn vào mức trả công lao động được điều tiết theo quan hệ cung
cầu và giá cả sức lao động trên thị trường.
7.2.3.3.Chính sách thị trường lao động
Đây là nhóm chính sách đặc biệt vì nhằm kích thích, điều tiết phát triển thị trường lao
động phục vụ lợi ích chung và lợi ích của người lao động, bởi ở nước ta loại thị
trường này hiện nay mới chỉ trong giai đoạn đang hình thành nên có những đặc thù,
nhất là còn nhiều khuyết tật, kém phát triển. Càn phát triển đa dạng các loại hình thị
trường lao động, cung cấp đầy đủ thông tin thị trường lao động như các trung tâm
giới thiệu việc làm, các trung tâm đào tạo việc làm,…
7.2.4.Chính sách đặc thù
14

- Chính sách phát triển NNL khu vực quản lý hành chính nhà nước, đặc biệt là đối
với đội ngũ những người ra quyết định và tham gia hoanh định chính sách.
- Chính sách phát triển NNL trình độ cao trong đó tập trung vào NNL của những
ngành khoa học, mũi nhọn.
- Chính sách phát triển đội ngũ các doanh nhân trong đó ưu tiên đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chính sách đối với một số nhóm lao động thuộc các ngành nghề, lĩnh vực và vùng
lãnh thỗ đặc biệt như cho người cao tuổi, người khuyết tât…
Câu 8: Trình bày ý nghĩa và các hình thức phân bố Nguồn nhân lực nước ta
hiện nay- 5điểm ?( Mạch Văn Tám)
8.1.Khái niệm
Phân bố NNL là quá trình bố trí, phân phối NNL theo yêu cầu của việc sử dụng theo
yêu cầu của việc sử dụng sức lao động và phù hợp với sự phân công lao động xã hội
trong điều kiện của kinh tế xã hội.
8.2. Ý nghĩa của việc phân bố NNL
- Đảm bảo số lượng, cơ cấu lao động theo trình độ CMKT, tuổi, giới tính, phù hợp
với nhu cầu phát triển KT-XH của từng vùng, ngành, lĩnh vực và phạm vi toàn bộ
lãnh thổ quốc gia.
- Gắn lao động với các tiềm năng vật chất của sự phát triển như: đất đai, rừng, biển,
tài nguyên khoáng sản nhằm tạo điều kiện khai thác hiệu quả các tiềm năng đó cho sự
phát triển, nâng cao trình độ sử dụng sức lao động và tạo điều kiện phát triển hài hòa
giữa các vùng, khu vực.
- Tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả NNL cả về góc độ năng suất lao động xã hội và
mức độ toàn dụng lao động, giảm tỷ lệ người không có việc làm.
- Tạo điều kiện thuaanjloiwj cho việc bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng cường an ninh quốc phòng.
- Phân bố NNL là kết quả thể hiện sự vận dộng và phát triển của một nền kinh tế,
phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, sự tất yeeuskhachs quan thay đổi
mạnh mẽ của cơ cấu lao động, phân công lại lao động xã hội.
- Thúc đẩy sự phát triển KHTK-CN và ứng dụng chúng vào sản xuất xã hội, đồng
thời thúc đẩy việc chuyên môn hóa tay nghề, hình thức tác phong làm việc công
nghiệp của người lao động. Ngược lai sự phát triển của KHKT-CN, chuyển giao công
nghệ và việc áp dụng các thành tựu KHKT,CN vào sản xuất sẽ thúc đâyẻ lai việc
phân bố lại NNL xã hội.
8.3.Các hình thức phân bố NNL
8.3.1.Phân bố NNL giữa hai lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật
chất
15

* Lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm các ngành như: công nghiệp,xây dựng, nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, thương mai, cung ứng
vật tư…
* Lĩnh vực không sản xuất vật chất như: nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, y tế,
văn hóa nghệ thuật, du lịch, bảo hiểm, thể thao, quản lý, tài chính, tư vấn…
* Xu hướng phân bố NNL giữa 2 lĩnh vực này ở Việt Nam là nhân lực phân bố trong
lĩnh vực không sản xuất vật chất ngày càng tăng, tỷ trọng lao động làm việc ở lĩnh
vực sản xuất vạt chất sẽ ngày càng bị thu hẹp. Biểu hiện như sau:
- NNL phân bố vào các ngành nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo tăng
nhanh do đây là những ngành có tác động trực tiếp thúc đẩy NNL, thúc đẩy các
ngành không sản xuất vật chất phát triển.
- Lao động trong các ngành y tế, tư vấn… tăng cả tuyệt đối lẫn tương đối. Xã hội
ngày càng phát triển thì nhu cầu và khả năng tiếp cận của các tầng lớp dân cư đối với
các dịch vụ này cằng tăng nhanh, do đó thu hút nhiều lao động xã hội vào làm việc
trong các ngành này.
- Lao động hoạt động trong hệ thống quản lý nhà nước tăng không đáng kể do việc áp
dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản, phát triển nhà nước điện tử.
- Các lĩnh vực dịch vụ trình độ cao, chất lượng phát triển nhanh trong nền kinhtees thị
trường hội nhập quốc tế.Đó là các lĩnh vực như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, kiểm
toán…thu hút nhiều lao động.
- Lao động trong các ngành nghề như du lịch, văn hóa nghệ thuật, khách sạn…có xu
hướng tăng do nhu cầu, đời sống cao lên.
-Trong xu thế phát triển kinh tế tri thức trên thế giới, các ngành không sản xuất vật
chất ngày càng có vai trò quan trọng đặc biệt.
8.3.2.Phân bố NNL theo các ngành kinh tế
Là quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành sản xuất trong nền kinh tế
quốc dân dựa vào các cơ chế, chính sách của nhà nước nhằm đạt được năng suất lao
động cao nhất. Xu hướng cụ thể là giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ
trọng trong CN và DV. Nhóm 1: giảm lao động nông nghiệp thuần túy trồng trọt tăng
lao động nuôi nuôi trồng thủy sản và tăng lao động các ngành sản xuất hàng hóa.
Nhóm 2: tăng lao động trong công nghiệp giảm ở xây dựng, tăng lao động ở những
ngành sản xuất mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Nhóm 3:Khôngsản xuất vật chất
tăng lao động ở các nhóm ngành dịch vụ chất lượng cao, công nghệ cao ngân
hàng, bảo hiểm, kiểm toán…
8.3.3.Phân bố NNL theo vúng lãnh thổ
*Là quá trình chuyển dịch nơi cư trú và nơi làm việc của người lao động theo không
gian và thời gian thông qua các hình thức di dân, hình thành nên cơ cấu dân số, cơ
cấu lao động ngày càng hợp lý rheo các vùng lãnh thổ của quốc gia.
*Các hình thức là:
16

-Phân bố NNL theo hình thức di dân.
- Phân bố NNL do tác động của quy luật cung cầu trên thị trường lao động.
- Phân bố NNL thông qua các chương trình phát triển kinh tế.
*Xú hướng trong thời gian tới là:
- Di dân có tổ chức do nhà nước thực hiện thông qua các chương trình, dự án phát
triển kinh tế ở vùng Tây Nguyên, miền núi hải đảo.
- Di dân dưới tác động của quá trình đô thị hóa, CNHHĐH và sự phát triển của thị
trường lao động.
Việc phân bố trên do các yếu tố về mức chênh lệch KTXH và mức sống giữa các
vùng; quá trình Đô thị hóa, CNHHĐH; sự phát triển mở rộng các thành phố và thi
trường lao động.
Câu 9.Trình bày các xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong quá
trình CNH,HĐH. Liên hệ thực tiễn hiện nay-5 điểm?( Đỗ Nhật Linh)
9.1. Khái quát chung
-Cơ cấu là sự sắp xếp các phần tử, bộ phận theo 1 tiêu thức nhất định để hình thành
quan hệ tổng thể gồm các bộ phận, phần tử cấu thành tổng thể.
-Cơ cấu lao động là quan hệ tỷ lệ giữa các phần tử, bộ phận của tổng nguồn nhân lực
quốc gia.
-Cơ cấu chuyển dịch lao động là sự thay đổi quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phân cấu thành
của nguồn nhân lực và sự thay đổi theo hướng tiến bộhệ mới tiến bộ đáp ứng quá
trình sử dụng sức lao động hay để phù hợp với cơ cấu kinh tế.
9.2. Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
9.2.1.Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng được các cơ quan quản lý nhân lực nước
ta sử dụng trong quá trình đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động của thời kỳ CNH,
HĐH, là sự thay đổi tỷ lệ giữa 3 nhóm ngành: Giảm lao động khu vực I, Tăng lao
động khu vực II, III. Cụ thểnhư :Giảm cả tương đối và tuyệt đối tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong sản xuất hàng hóa và xuất khẩu. Giải
phóng lao động ở những ngành, hoạt động sản xuất cho năng suất, giá trị thấp. Trong
nội bộ ngành nông nghiệp thì tăng tỷ trọng lao động đối với các hoạt động sản xuất
thủy sản, lâm nghiệp, giảm cả tương đối và tuyệt đối trong nông nghiệp thuàn túy
trồng chọt. Trong công nghiệp phát triển lao động đối với các hoạt động sản xuất các
mặt hang có khả năng cạnh tranh cao sử dụng nhiều công nghệ có giá trị xuất khẩu.
Trong dịch vụ thì tăng lao động trong các hoạt động du lịch, dịch vụ chất lượng cao.
9.2.2. Xu hướng chuyển dịch lao động giữa thành thị và nông thôn
Dưới tác động của quy hoạch đô thị hóa, tốc độ CNH, HĐH, hiện nay sự chuyển dịch
cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn đang diễn ra mạnh mẽ: Lao động nông
thôn giảm, lao động đô thị tăng nhanh, các thành phố lớn diễn ra sự dịch chuyển
nhanh nhất, còn những nơi vùng sâu vùng xa đời sống người dân chưa phát triển thì
17

người dân chuyển sang ven đô. Trên sự phân bố lao động hợp lý trên các vùng giúp
cho các cơ quan quản lý có cơ sở để có điều kiện tạo lập hệ thống các vành đai nông
nghiệp sinh thái hiện đại ven thành phố trên các vùng lãnh thổ của nước ta, sản xuất
phục vụ cho nhu cầu tiêu dung và xuất khẩu.
9.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ
-Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động của từng vùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
lao động chuyên môn kỹ thuật của từng vùng… Những vùng động lực kinh tế có tác
động lan tỏa, hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động của các
vùng khác là vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng. Các ngành nghề công
nghiệp, xây dựng, dịch vụ phát triển nhanh ở các vùng này không những thu hút lao
động tại chỗ mà còn thu hút lao động của các vùng khác đến làm việc, tham gia đào
tạo nguồn lao động cho các vùng khác.
-Các vùng có tốc độ dịch chuyển cơ cấu lao động chậm sẽ có sự chuyển dịch lao
động nhanh hơn nếu có sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, đồng thời có sự
phát triển hợp tác lien kết kinh tế - thương mại – dịch vụ và phát huy điều kiện tự
nhiên của vùng. Cụ thể như :
+Các vùng có tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động chậm là Đông Bắc, Tây Bắc, Tây
Nguyên do điều kiện kinh tế xã hội chưa phát triển. Tuy vậy, hiện nay Tây Nguyên
có tốc độ chuyển dịch nhanh hơn Đông Bắc, Tây Bắc vì có tài nguyên (boxit).
+Các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam trung Bộ, ĐBSCL có tốc độ chuyển dịch
cơ cấu lao động trung bình. Tuy vậy, 3 vùng có khả năng thu hút được nhiều lao động
nếu được đầu tư hợp lý: DHNTB được đầu tư phát triển du lịch do đặc điểm, địa
hình, nhờ vậy sẽ thu hút lao động phục vụ ngành này. ĐBSCL thu hút lao động trong
hoạt động công nghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp liên kết phát triển công
nghiệp điện đạm khí, còn Bắc Trung Bộ với địa hình ven biển thuận lợi cho việc phát
triển các cảng biển, góp phần thu hút nguồn nhân lực.
9.3.Liên hệ và kết luận
Câu 10: Tạo việc làm trong quá trình CNH, HĐH là một yêu cầu cần thiết và
cấp bách. Hãy làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ở nước ta hiện
nay?
10.1.Khái quát chung
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng của tư liệu sản xuất và tạo ra số
lượng, chất lượng của sức lao động cùng với 1 số điều kiện kinh tế liên quan để sử
dụng phù hợp nguồn lao động.
Quá trình tạo việc làm cho NNL chịu ảnh hưởng của các yếu tố tác động dưới đây.
10.2. Các yếu tố làm ảnh hưởng đến tạo việc làm của nước ta hiện nay
10.2.1.Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên tạo ra tư liệu sản xuất, chất lượng người lao động:
18

-Vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu điều hòa tạo điều kiện để tạo nhiều việc làm và nầng
cao năng suất lao động xã hội. Ngược lại nếu vị trí địa lý không thuận lợi, khí hậu
khắc nghiệt sẽ gây ra những hạn chế nhất định cho sự phát triển, ảnh hưởng xấu đến
vấn đề tao việc làm.
-Đất đai và tài nguyên. Đất đai càng rộng càng màu mỡ, tài nguyên phong phú, đa
dạng thì vấn đề việc làm càng thuận lợi. Tuy nhiên việc khai thác, sử dụng tài
nguyên, đất đai cũng có giới hạn và phải được tiến hành một cách hợp lý.
10.2.2. Yếu tố dân số và sự biến động dân số
Dân số và kinh tế xã hội là những yếu tố vận động theo các quy luật khách quan trong
quá trình tái sản xuất xã hội, nhưng lại có quan hệ hữu cơ với nhau. Dân số tăng
nhanh là áp lực đối với vấn đề tạo việc làm cho nguồn nhân lực. ( Hàng năm dân số
nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người, vì vậy cần có thêm khoảng đó việc làm ccho
người lao động). Yếu tố này ảnh hưởng đến số lượng sức lao động, chất lượng sức
lao động và việc sử dụng các tư liệu sản xuất.
10.2.3. Yếu tố vốn đầu tư
Vấn đề tạo việc làm, thu hút con người tham gia vào lao động sản xuất, phát triển
kinh tế xã hội phu thuộc vào nhiều yếu tố. Vốn đầu tư là sự đầu tư bằng tài sản, công
nghệ. Nó tác động vào phát triển sản xuất gia tăng ngành nghề hoặc thu hẹp ngành
nghề. Cụ thể như: trong lĩnh vực sản xuất vật chất, muốn tạo việc làm tăng thu nhập
cho người lao động phải xét đến các yếu tố có liên quan như tư liệu sản xuất, đối
tượng lao động (bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc…).Tạo việc làm phải dựa trên
cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển. Vốn đầu tư càng lớn thì càng có điều
kiện để tạo nhiều chỗ làm việc.Ngược lại, nếu vốn ít thì tạo việc làm hoặc tăng số chỗ
làm việc càng khó khăn. Do đó, có thể nói vốn đầu tư tạo ra giá trị của một chỗ làm
việc.
10.2.4, Yếu tố về khoa học kỹ thuật và công nghệ
-Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất sẽ tạo ra những loại hình
công việc mới , tạo ra những việc lammf mới cho nguồn nhân lực xã hội.
-Có tác động nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao thu nhập quốc dân. Nhờ
vậy, đầu tư phát triển của sản xuất sẽ tăng cao, góp phần mở rộng quy mô sản xuất,
tạo thêm những việc làm mới.
-Khoa học kỹ thuật và công nghệ thúc đẩy nguồn nhân lực thay đổi về chất, thúc đẩy
nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động. Nhờ
vậỵ, giúp nền sản xuất xã hội đi vào chiều sâu, năng lực của người lao độngtrở nên đa
dạng, dễ hòa nhập vào nền sản xuất tiến bộ, góp phần đa dạng về số chỗ làm việc
trong nền kinh tế.
-Bên cạnh những mặt tích cực mà khoa học công nghệ mang lại thì nó cũng có những
hạn chế như: có một số lao động không đáp ứng được yêu cầu của quy trình kỹ thuật
công nghệ dẫn đến mất việc làm.
19

10.2.5, Yếu tố cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng với việc thực hiện phân công lao động
và hợp tác quốc tế đã đặt ra yêu cầu khách quan phải xây dựng một cơ cấu kinh tế
mới. Sự tác động của yếu tố này làm dịch chuyển lao động vào những ngành nghề,
lĩnh vực được định hướng. Tác động vào việc tạo ra những lĩnh vực mới, làm cho
một số ngành nghề, lĩnh vực cũ mất đi.
Đển có một đội ngũ lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải đào tạo, bồi
dưỡng, hướng nghiệp đến tổ chức làm việc…cần phải nắm bắt cơ hội đi tắt đón đầu,
hình thành những ngành kinh tế mũi nhọn phát triển theo trình độ tiên tiến của khoa
học công nghệ quốc tế.
10.2.6 Yếu tố thị trường lao động và các loại thị trường khác
Thị trường lao động tác động đến tạo việc làm, định hướng cung, cầu sức lao động.
-Thị trường lao động gắn với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh..
Nó có mối quan hệ tác động giữa ba bên: Nhà nước, người lao động, người sử dụng
lao động trên nguyên tắc thỏa thuận có sự định hướng của Nhà nước. Kết quả của quá
trình thỏa thuận đó là bản hợp đồng được ký kết, trong đó xác định rõ tiền công và
điều kiện lao động.
-Các loại thị trường ảnh hưởng đến sản phẩm đầu ra của hoạt động lao động sản xuất.
Việc đa dạng hóa các loại thị trường tạo cho người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn
việc làm mới.
10.2.7. Yếu tố cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng định hướng cho việc đầu tư của các nhà đầu tư vào sản xuất.
-Tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển nhanh ở các ngành, các lĩnh vực. Qua đó, số
chỗ làm việc được mở rộng.
-Sự phát triển của cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư từ nước
ngoài, tạo thêm những việc làm mới.
-Phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở taoj điều kiện cho việc phát triển đồng đều giữa các
khu vực làm giảm bức xúc về vấn đề việc làm cho các vùng, các khu vực, ngành kinh
tế khác nhau. Cơ sở hạ tầng phát triển tạo ra được nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ mới, cho phép giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, khu vực thuận tiện.
Nhờ đó, tạo điều kiện cho việc thu hút lao động, giải quyết việc làm và nâng coa thu
nhập cho người lao động.
10.2.8, Yếu tố chính sách nhà nước
Nhà nước là một trong những chủ thể của quan hệ tạo việc làm, nhà nước thông qua
những chính sách để tăng, giảm việc làm. Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách thị trường… đều có sự tác động
làm thay đổi cơ cấu kinh tế của mỗi nền kinh tế và định hướng phát triển nền kinh tế.
Sự thay đổi của các chính sachs này bao giờ cũng dẫn đến sự thay đổi của chính sách
nhận lực và tạo việc làm.
20
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.