Đề cương Quản trị thương hiệu điện tử | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản của TH đối với sự phát triển của  DN? Lấy ví dụ minh hoạ. Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của  thương hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ. Phân tích khái niệm, vai trò của thương  hiệu điện tử trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh hoạ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
77 trang 2 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Quản trị thương hiệu điện tử | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản của TH đối với sự phát triển của  DN? Lấy ví dụ minh hoạ. Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của  thương hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ. Phân tích khái niệm, vai trò của thương  hiệu điện tử trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh hoạ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

6 3 lượt tải Tải xuống
MỤC LỤC
NHÓM CÂU HỎI 1.......................................................................................................5
1, Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng bản của TH đối với sự phát triển
của DN? Lấy dụ minh hoạ.................................................................................. 5
2, Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của thương hiệu điện tử? Lấy
dụ minh hoạ........................................................................................................6
3, Phân tích khái niệm, vai trò của thương hiệu điện tử trong chiến lược phát
triển của doanh nghiệp? Lấy dụ minh hoạ......................................................... 8
4, Phân tích vai trò, những đặc điểm thể hiện của thương hiệu, các cấp độ xây
dựng thương hiệu trên môi trường số? Lấy dụ minh hoạ.................................. 9
5, Phân tích khái niệm, ý nghĩa của các thành tố các lưu ý trong thiết kế các
thành tố thương hiệu điện tử bản? Lấy dụ minh hoạ.................................. 13
6, Phân tích khái niệm, các xu hướng phát triển thương hiệu điện tử? Lấy dụ
minh hoạ...............................................................................................................15
7, Phân tích khái niệm, những căn cứ đề xuất ý tưởng định vị thương hiệu điện
tử.......................................................................................................................... 19
8, Các lựa chọn định vị, quy trình định vị thương hiệu, các tình huống những
lưu ý khi tái định vị thương hiệu điện tử? Lấy dụ minh hoạ?........................... 21
9, Phân tích khái niệm các dạng liên kết thương hiệu điện tử chủ yếu, xu
hướng phát triển các liên kết thương hiệu điện tử? Lấy dụ minh hoạ............. 24
10, Phân tích khái niệm những yêu cầu đối với các điểm tiếp xúc thương hiệu
điện tử; Nguyên tắc xu hướng khi hoàn thiện các điểm tiếp xúc THĐT? Lấy
dụ minh hoạ..........................................................................................................25
11, Phân tích những lưu ý xu hướng mở rộng tương tác THĐT; Phân tích
những kỹ thuật phương tiện để mở rộng tương tác THĐT? Lấy dụ minh
hoạ?..................................................................................................................... 27
12, Phân tích khái niệm các tình huống xâm phạm THĐT? Nội dung các bước
trong quy trình xử tranh chấp thương hiệu?.....................................................30
13, Phân tích nguyên tắc chung những nội dung chủ yếu trong bảo vệ thương
hiệu điện tử? Lấy dụ minh hoạ......................................................................... 31
14, Phân tích đặc thù truyền thông thương hiệu điện tử, những yêu cầu chung
trong truyền thông thương hiệu? Lấy dụ minh hoạ.......................................... 33
15, Phân tích các cấp độ nhận biết thương hiệu? Những phương án để nâng cao
nhận thức THĐT? Những lưu ý công cụ chủ yếu để phát triển nhận thức
THĐT? Lấy dụ minh hoạ.................................................................................. 35
16, Phân tích quan điểm tiếp cận các nội dung chủ yếu để phát triển lòng
trung thành của khách hàng với THĐT? Các phương pháp đo lường lòng trung
thành THĐT? Lấy dụ minh hoạ........................................................................ 36
17, Phân tích khái niệm, các nội dung phát triển phong cách, hình ảnh thương
hiệu mối quan hệ giữa phong cách hình ảnh thương hiệu? Lấy dụ minh
hoạ đối với thương hiệu điện tử?.........................................................................38
18, Phân tích những lợi ích khi phát triển TH qua ứng dụng di động, các biện
pháp tăng cường truyền thông qua ứng dụng di động. Nêu dụ....................... 40
1
NHÓM CÂU HỎI 2.....................................................................................................42
1, Phân tích các cấp độ tên miền một số lưu ý khi xác lập tên miền để đảm
bảo khả năng bảo vệ thương hiệu điện tử tốt nhất? Xây dựng quy trình đăng
bảo hộ chống sa sút thương hiệu điện tử cho 1 công ty nào đó?................... 42
2, quan điểm cho rằng :”Xây dựng THĐT một xu hướng tất yếu của kinh
doanh thương mại nhiều lĩnh vực khác gắn với cuộc sống con người”. Hãy
phân tích quan điểm của anh/chị dựa trên tiếp cận về xây dựng thương hiệu?
Lấy dụ minh hoạ............................................................................................... 43
3, quan điểm cho rằng: “THĐT gắn liền với xu hướng sử dụng các ứng dụng
di động”. Hãy phân tích quan điểm của anh/chị dựa trên đặc thù của THĐT trong
xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo? Lấy dụ minh hoạ...................................44
4, Hãy xây dựng ý tưởng phát triển truyền thông thương hiệu điện tử cho nhóm
dịch vụ ngân hàng/kinh doanh trực tuyến/sàn giao dịch dựa trên tiếp cận về
nguyên tắc truyền thông thương hiệu.................................................................. 45
5, Phân tích những lưu ý chính khi phát triển giao diện tiếp xúc thương hiệu điện
tử nói chung? Lấy dụ minh hoạ đề xuất giải pháp chủ yếu để pt tiếp xúc
thương hiệu cho 1 DN nào đó..............................................................................46
6, Đề xuất ý tưởng nêu một số lưu ý khi xác lập ý tưởng định vị THĐT cho
một công ty kinh doanh dịch vụ du lịch/hàng tiêu dùng nhanh/ dịch vụ ăn uống?...
47
7, Phân tích quy trình định vị thương hiệu? Lấy dụ minh hoạ đối với một công
ty kinh doanh nhóm sản phẩm trò chơi trực tuyến đề xuất ý tưởng định vị cho
doanh nghiệp này?...............................................................................................48
8, Công ty X một đơn vị cung cấp thực phẩm cho một chuỗi các nhà hàng hải
sản trên địa bàn thành phố HN. Bất ngờ trong một ngày trên MXH lan truyền tin
sản phẩm của công ty X không đảm bảo chất lượng như cam kết nguy
gây hại cho sức khỏe người dùng sử dụng các chất cấm trong bảo quản.
người quản trị thương hiệu của công ty, anh/chị hãy đề xuất một quy trình xử
khủng hoảng truyền thông thương hiệu với những biện pháp cụ thể? Dự báo kết
quả trong thời gian tới.......................................................................................... 51
9, Công ty T sở hữu nhiều website tin tức dành cho giới trẻ lượt độc giả
theo dõi khá ổn định. Bất ngờ vào 1 hôm, tất cả website của cty T dừng hoạt
động. Khi KH truy cập vào website thì thấy hiện lên những nội dung phản cảm
nhiều nd thông tin trong nội bộ được đưa lên. Với góc độ nhà qtri thương hiệu
của cty, anh/chị hãy đề xuất 1 quy trình xử khủng hoảng truyền thông thương
hiệu với những biện pháp cụ thể? Dự báo kết quả đạt được trong thời gian tới.53
10, Một cty kinh doanh các sp mỹ phẩm mang thương hiệu A tại thị trường Việt
Nam. Kênh bán hàng chủ yếu trong thời gian của công ty thông qua các nhà
bán lẻ. Cty đang cân nhắc phương án sẽ trực tiếp bán lẻ trực tuyến các sp mang
thương hiệu A này. Theo anh/chị cty cần sử dụng những kỹ thuật phương tiện
nào để mở rộng tương tác thương hiệu? Hãy đề xuất biện pháp cụ thể để triển
khai phương án trên?...........................................................................................55
12, C một cửa hàng chuyên bán các sp địa phương của Việt Nam, được biết
đến rộng rãi tại Nội từ hơn 10 năm nay. Tuy nhiên đến nay C vẫn chưa thiết
lập website, fanpage chưa thực hiện bán hàng trực tuyến. Chủ cửa hàng C
đang rất muốn phát triển bán hàng online truyền thông mạnh hơn thương hiệu
của mình trên môi trường số. Anh/chị hãy đề xuất giúp C những ý tưởng chính
2
cho chiến lược phát triển thương hiệu điện tử những biện pháp cụ thể để thiết
lập các điểm tiếp xúc thương hiệu?..................................................................... 58
13, Cty P sở hữu một danh mục đa dạng các thương hiệu đồ uống đóng chai tại
Việt Nam. P đã thuê một đơn vị thiết kế chạy quảng cáo mới cho sản phẩm
của mình. Tuy nhiên, ngay sau khi phát hàng nhiều video quảng cáo các thương
hiệu của P, một nhóm người kêu gọi tẩy chay các sản phẩm của P cho rằng
P sử dụng những hình ảnh không ràng về quyền tác giả. nhà quản trị của
thương hiệu P, anh/chị hãy đề xuất một quy trình xử khủng hoảng với những
biện pháp cụ thể cho tình huống trên? Dự báo kết quả đạt được trong thời gian
tới?....................................................................................................................... 61
14, Dựa trên những tiếp cận về phát triển thương hiệu, anh chị hãy phân tích
những thuận lợi rủi ro một doanh nghiệp thể gặp phải khi tiến hành kinh
doanh trên một ứng dụng bán hàng trực tuyến? Đề xuất những biện pháp cần
thiết để phát triển thương hiệu doanh nghiệp bán hàng trên môi trường số?..... 63
15, Đề xuất phương án sử dụng các mạng hội (với những nội dung cụ thể) để
phát triển truyền thông thương hiệu cho trường ĐH Thương mại (Nêu dự báo
nguồn lực triển khai các công cụ thực hiện)?..................................................66
16, Phân tích vai trò của mạng hội trong truyền thông thương hiệu điện tử, từ
đó xây dựng phương án (với những nội dung cụ thể) để truyền thông thương
hiệu cho một doanh nghiệp cụ thể (Nêu dự báo nguồn lực triển khai các
công cụ thực hiện)?..............................................................................................69
17, Phân tích các cấp độ nhận biết thương hiệu? Anh/chị hãy lựa chọn 1 doanh
nghiệp cụ thể đề xuất phương án (với các biện pháp cụ thể, đặc biệt trên
môi trường số) để nâng cao nhận thức thương hiệu cho doanh nghiệp đó? Phân
tích những tình huống chủ yếu điều chỉnh chiến lược thương hiệu? Lấy dụ
minh hoạ?.............................................................................................................72
- Đề xuất phương án nâng cao nhận thức thương hiệu cho VinFast trên môi
trường số..............................................................................................................72
18, Đề xuất giúp 1 cty cụ thể phương án (với những biện pháp cụ thể) để nâng
cao nhận thức thương hiệu gia tăng lòng trung thành đối với thương hiệu của
mình?................................................................................................................... 75
Đề xuất giúp VinFast nâng cao nhận thức thương hiệu gia tăng lòng trung
thành.................................................................................................................... 75
3
NHÓM CÂU HỎI 1
1, Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng bản của TH đối
với sự phát triển của DN? Lấy dụ minh hoạ
- Khái niệm: Thương hiệu
+ một hoặc tập hợp các dấu hiệu để phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp
+ hình tượng về sản phẩm, dn trong tâm trí công chúng.
- Vai trò:
+ Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp sản phẩm trong tâm trí
khách hàng.
dụ: Apple: thương hiệu sang trọng, sáng tạo.
Nike: thương hiệu thể thao, năng động.
Coca-Cola: thương hiệu vui vẻ, trẻ trung.
+ Thương hiệu như lời cam kết giữa doanh nghiệp khách hàng.
dụ: Toyota: cam kết về độ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.
Samsung: cam kết về chất lượng, đổi mới.
Unilever: cam kết về an toàn, sức khỏe.
+ Thương hiệu giúp quá trình phân đoạn thị trường được hoàn thiện.
dụ: Unilever: phân khúc theo nhu cầu (OMO, Dove), theo thu nhập (Lux, Sunlight).
P&G: phân khúc theo giới tính (Gillette, Venus), theo độ tuổi (Pampers, Olay).
+ Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm.
dụ: iPhone: smartphone cao cấp, thiết kế độc đáo.
Starbucks: phê chất lượng cao, trải nghiệm sang trọng.
Adidas: giày thể thao chuyên dụng, công nghệ tiên tiến.
+ Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp:
Tăng giá trị sản phẩm.
Thu hút khách hàng tiềm năng.
Gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
Tạo lợi thế cạnh tranh.
+ Thương hiệu góp phần thu hút đầu tư:
Các nhà đầu thường tin tưởng vào những thương hiệu uy tín,
tiềm năng phát triển.
Thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp huy động vốn đầu dễ dàng
hơn.
4
- Chức năng bản:
+ Chức năng nhận biết phân biệt: Giúp khách hàng nhận diện sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp giữa số sản phẩm, dịch vụ khác trên thị trường.
dụ: Logo, khẩu hiệu, màu sắc thương hiệu giúp khách hàng dễ dàng nhận diện
Coca-Cola, Pepsi, Fanta. Thiết kế bao độc đáo giúp khách hàng phân biệt sản phẩm sữa
Vinamilk với các thương hiệu khác.
+ Chức năng thông tin chỉ dẫn: Cung cấp cho khách hàng thông tin về sản
phẩm, dịch vụ, chất lượng, giá cả, nguồn gốc xuất xứ.
dụ: Nhãn mác sản phẩm ghi thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng.
Website thương hiệu cung cấp thông tin về lịch sử hình thành, giá trị cốt lõi, văn hóa
doanh nghiệp.
+ Chức năng tạo sự cảm nhận tin cậy: Gây dựng cảm xúc, niềm tin sự
kết nối giữa khách hàng với thương hiệu.
dụ: Apple tạo cảm giác sang trọng, đẳng cấp.
Nike tạo cảm giác năng động, tự tin. Samsung tạo cảm giác tin cậy, an tâm.
+ Chức năng kinh tế: Giúp doanh nghiệp tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ.
dụ: Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm iPhone thương hiệu Apple.
Khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ ngân hàng Techcombank uy tín thương
hiệu lâu đời.
2, Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của thương
hiệu điện tử? Lấy dụ minh hoạ.
a. Các tiếp cận thương hiệu điện tử:
- Quan niệm về thương hiệu điện tử (E-Brand):
+ E-Brand sự thể hiện của thương hiệu thông qua tên miền của DN.
+ E-Brand thương hiệu thể hiện, tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu.
- Thương hiệu điện tử được tiếp cận thương hiệu của sp, dn được xây dựng,
tương tác trên mtrg số.
+ Thương hiệu điện tử:
Không chỉ thể hiện qua tên miền.
hệ thống các dấu hiệu gắn với sản phẩm/doanh nghiệp trên: Giao
diện website; Nội dung website; Khả năng tương tác website; Các liên
kết mạng; Các liên kết khác.
dụ:
5
Logo, slogan, màu sắc thương hiệu trên website.
Bài viết, video giới thiệu sản phẩm, dịch vụ.
Khả năng bình luận, đánh giá sản phẩm.
Liên kết đến các mạng hội.
Liên kết đến các trang web đối tác.
+ Thương hiệu điện tử:
hình thái đặc thù của thương hiệu truyền thống.
Bao gồm các thành tố của thương hiệu truyền thống.
Gắn mật thiết với thương hiệu truyền thống.
dụ:
Website thương hiệu một phần của thương hiệu điện tử, nhưng cũng một
phần của thương hiệu truyền thống.
Các chiến dịch marketing online offline đều góp phần xây dựng thương hiệu điện
tử thương hiệu truyền thống.
+ Thương hiệu điện tử thương hiệu thông thường:
mối liên hệ mật thiết.
Cần được xây dựng đồng bộ.
Tách rời hai loại hình này không nên.
dụ:
Website thương hiệu cần thiết kế, thông điệp giá trị thương hiệu tương đồng
với các ấn phẩm truyền thống.
Các chiến dịch marketing cần được triển khai đồng bộ trên cả kênh online offline.
+ Thương hiệu điện tử:
Thể hiện qua tên miền của doanh nghiệp.
Tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu.
hình ảnh của doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến.
dụ:
Tên miền "www.google.com" một phần của thương hiệu điện tử Google.
Website Google cung cấp thông tin, dịch vụ trải nghiệm thương hiệu cho khách
hàng.
Google sử dụng nhiều kênh online khác để quảng thương hiệu thu hút khách
hàng.
b. Đặc điểm chủ yếu của thương hiệu điện tử:
6
- Thương hiệu điện tử được xây dựng, tương tác trong môi trường số.
dụ: Xây dựng website, fanpage, kênh Youtube để quảng thương hiệu. Tương tác với
khách hàng qua chatbot, bình luận, tin nhắn.
- Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra liên tục trong 24h/ngày, 7 ngày/tuần.
dụ: Website bán hàng trực tuyến hoạt động liên tục. Hệ thống chăm sóc khách hàng tự
động 24/7.
- Chịu sự ảnh hưởng từ các đặc điểm của tên miền.
dụ: Tên miền dễ nhớ, liên quan đến thương hiệu sẽ thu hút khách hàng. Tên miền uy tín
sẽ tăng độ tin cậy cho thương hiệu.
- Phụ thuộc tầm nhìn của chủ thương hiệu.
dụ: Xác định mục tiêu, giá trị cốt lõi, chiến lược phát triển thương hiệu. Tạo dựng hình
ảnh thương hiệu độc đáo, khác biệt.
- Chống xâm phạm từ bên trong.
dụ: Bảo mật thông tin khách hàng, dữ liệu doanh nghiệp. Ngăn chặn hành vi gian lận, lừa
đảo.
- Chống xâm phạm từ bên ngoài.
dụ: Bảo vệ website khỏi tấn công mạng. Ngăn chặn hành vi giả mạo thương hiệu.
- Xây dựng thương hiệu điện tử một xu hướng tất yếu của kinh doanh thương mại
nhiều lĩnh vực khác gắn với cuộc sống con người.
dụ: Mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến. Nhiều doanh nghiệp chuyển sang kinh
doanh online.
3, Phân tích khái niệm, vai trò của thương hiệu điện tử trong
chiến lược phát triển của doanh nghiệp? Lấy dụ minh hoạ.
- Chiến lược phát triển kế hoạch tổng thể vạch ra mục tiêu dài hạn định hướng
hoạt động cho tổ chức, doanh nghiệp.
- Vai trò của THĐT trong chiến lược phát triển:
+ Gia tăng khả năng đối thoại tương tác của doanh nghiệp:
Tương tác trực tiếp: website, mxh giúp doanh nghiệp kết nối trực tiếp
với khách hàng; doanh nghiệp thể thu thập thông tin phản hồi ý
kiến khách hàng nhanh chóng, kịp thời. (phần hỏi/đáp website của
Nike)
Tăng cường dịch vụ khách hàng: cung cấp hỗ trợ trực tuyến 24/7; giải
đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng. (Hệ thống chatbot của
Shopee)
7
Xây dựng cộng đồng: tạo ra các diễn đàn gắn kết giữa khách hàng
doanh nghiệp. (Cộng đồng Samsung Galaxy)
+ Thiết lập kênh phát triển của doanh nghiệp:
Mở rộng thị trường: tiếp cận được khách hàng tiềm năng trên toàn
cầu; vượt qua rào cản địa giới hạn thị trường.
Tiếp thị hiệu quả: tiếp cận khách hàng mục tiêu thông qua qc trực
tuyến; sử dụng dữ liệu khách hàng để nhân hoá chiến dịch
marketing.
Tăng doanh thu: bán hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến tiện lợi;
tạo thêm kênh bán hàng mới cho doanh nghiệp
+ Tạo lập cam kết thương hiệu của doanh nghiệp với khách hàng.
Tăng cường nhận thức thương hiệu: website, mxh giúp quảng
thương hiệu rộng rãi; tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp,
uy tín.
Xây dựng lòng tin với khách hàng: cung cấp thông tin minh bạch,
chính xác về sp/dv; tạo dựng uy tín qua các đánh giá, phản hồi của
khách hàng
Tăng cường lòng trung thành: cung cấp chương trình khuyến mãi, ưu
đãi cho khách hàng thân thiết; tạo dựng mqh lâu dài với khách hàng.
+ Phát triển một tài sản giá trị của doanh nghiệp
Thương hiệu điện tử mạnh giúp tăng giá trị doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường
4, Phân tích vai trò, những đặc điểm thể hiện của thương hiệu,
các cấp độ xây dựng thương hiệu trên môi trường số? Lấy
dụ minh hoạ.
- Đặc điểm của thể hiện của thương hiệu:
+ một thương hiệu truyền thống được thể hiện trên môi trường số : sự
hiện diện của HTNDTH truyền thống trên môi trường số (Website của các tổ
chức chính trị, hội…)
Độ nhận diện thương hiệu mạnh mẽ
lịch sử uy tín lâu đời
hội tiếp cận khách hàng tiềm năng rộng lớn
dụ: Trường ĐH Thương mại phát triển website tmu.edu.vn
8
+ Thương hiệu được thể hiện trên môi trường truyền thống môi trường số
sự khác biệt nhất định: thương hiệu chủ yếu được xây dựng dựa trên nền
tảng của mạng hội (Các kênh Youtube, Vlog…)
Tiếp cận không giới hạn về phạm vi địa lý, dễ dàng tiếp cận khách
hàng tiềm năng trên toàn cầu
Tương tác mạnh mẽ đa chiều, cho phép doanh nghiệp lắng nghe ý
kiến, giải đáp thắc mắc xây dựng mối quan hệ trực tiếp với khách
hàng
dụ: Tân Vlog, VTV24,...
+ Thương hiệu được thể hiện đa dạng, nhất quán dựa trên cấu trúc thương
hiệu chủ yếu trên hệ thống mạng internet (Các ứng dụng TMĐT: Grab,
Youtube, Facebook…)
- Các cấp độ xây dựng thương hiệu trên môi trường số:
+ Định vị liên kết thương hiệu:
Giúp khách hàng dễ dàng nhận diện ghi nhớ thương hiệu
Tạo dựng nền tảng cho các hoạt động marketing truyền thông sau
này
Thu hút khách hàng tiềm năng tăng cường lòng trung thành của
khách hàng
dụ: Thương hiệu Cafe Trung Nguyên
Định vị đối tượng khách hàng nam giới, độ tuổi từ trưởng thành đến trung niên từ
25-45t, thu nhập nhóm AB (từ 7,5 triệu trở lên)
Chú trọng truyền tải thông điệp về phê nguyên chất, phê sạch, đảm bảo sức
khỏe người tiêu dùng. Nhờ vậy thương hiệu thu hút được lượng lớn khách hàng
tiềm năng xây dựng lòng trung thành của khách hàng
+ Quản trị thiết kế phát triển giao diện tiếp xúc thương hiệu điện tử:
Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập:
Giao diện bắt mắt thu hút: Giao diện website hay ứng dụng di động
cần được thiết kế đẹp mắt, thu hút tạo ấn tượng tốt đẹp với khách
hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập. Sử dụng màu sắc hình ảnh phù
hợp: Màu sắc hình ảnh cần được sử dụng một cách hài hòa
phù hợp với thương hiệu, tạo cảm giác dễ chịu chuyên nghiệp cho
người dùng. Bố cục ràng khoa học: Bố cục website hay ứng
dụng di động cần được sắp xếp một cách ràng khoa học, giúp
người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin thực hiện các thao tác.
Tăng độ trải nghiệm người dùng khuyến khích khách hàng tương
tác với thương hiệu: Giao diện dễ sử dụng: Giao diện cần được thiết
9
kế dễ sử dụng, thân thiện với người dùng, giúp người dùng dễ dàng
thực hiện các thao tác không gặp bất kỳ khó khăn nào. Cung cấp
thông tin đầy đủ chính xác: Website hay ứng dụng di động cần
cung cấp đầy đủ thông tin người dùng quan tâm, đảm bảo thông
tin chính xác cập nhật thường xuyên. Tạo dựng tương tác với
khách hàng: Doanh nghiệp cần tạo dựng tương tác với khách hàng
thông qua các tính năng như bình luận, đánh giá, trò chuyện trực
tuyến, v.v.
Góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi: Kêu gọi hành động ràng:
Doanh nghiệp cần đặt các nút kêu gọi hành động ràng, dễ nhìn
thấy để khuyến khích khách hàng thực hiện hành động mong muốn,
dụ như mua hàng, đăng ký, tải xuống, v.v. Tối ưu hóa quy trình
thanh toán: Quy trình thanh toán cần được tối ưu hóa để đơn giản
nhanh chóng, giúp khách hàng dễ dàng hoàn tất giao dịch. Theo dõi
phân tích hành vi người dùng: Doanh nghiệp cần theo dõi phân
tích hành vi người dùng để hiểu hơn về nhu cầu mong muốn
của họ, từ đó điều chỉnh giao diện nội dung phù hợp để nâng cao
hiệu quả chuyển đổi.
dụ:Trang web TMĐT Tiki
Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập sở hữu giao
diện website bắt mắt, hiện đại, dễ sử dụng với bố cục khoa học, hình ảnh sản phẩm
sắc nét, thông tin chi tiết
Tăng độ trải nghiệm người dùng nhiều tiện ích như thanh toán trực tuyến, giao
hàng tận nơi,... giúp khuyến khích khách hàng tương tác với thương hiệu
+ Chiến lược truyền thông thương hiệu điện tử: đóng vai trò quan trọng
trong việc giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh như
Tăng cường nhận diện thương hiệu tiếp cận khách hàng tiềm
năng: Sử dụng các kênh truyền thông trực tuyến: Doanh nghiệp cần
sử dụng đa dạng các kênh truyền thông trực tuyến như website,
mạng hội, email marketing, quảng cáo trực tuyến, v.v. để tiếp cận
khách hàng tiềm năng tăng cường nhận diện thương hiệu. Tạo
dựng nội dung thu hút: Nội dung truyền thông cần được sáng tạo, thu
hút cung cấp giá trị cho khách hàng, khuyến khích họ tương tác với
thương hiệu. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Doanh nghiệp cần tối ưu
hóa website nội dung để tăng khả năng hiển thị trên các công cụ
tìm kiếm, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy thương hiệu khi họ thực
hiện tìm kiếm thông tin.
10
Xây dựng mqh với khách hàng tạo dựng lòng tin: Tương tác với
khách hàng trên mạng hội: Doanh nghiệp cần thường xuyên tương
tác với khách hàng trên mạng hội, giải đáp thắc mắc, cung cấp hỗ
trợ tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với họ. Tạo dựng chương trình
khách hàng thân thiết: Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình
khách hàng thân thiết để tri ân khách hàng trung thành khuyến
khích họ mua hàng nhiều hơn. Quản đánh giá phản hồi của
khách hàng: Doanh nghiệp cần theo dõi quản đánh giá phản
hồi của khách hàng trên các kênh truyền thông trực tuyến, tiếp thu ý
kiến đóng góp cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Thúc đẩy doanh số bán hàng tăng trưởng doanh thu: Chạy các
chiến dịch quảng cáo trực tuyến: Doanh nghiệp cần chạy các chiến
dịch quảng cáo trực tuyến hiệu quả để thu hút khách hàng tiềm năng
thúc đẩy doanh số bán hàng. Tiếp thị liên kết: Doanh nghiệp thể
hợp tác với các nhà tiếp thị liên kết để quảng sản phẩm dịch vụ
của mình đến khách hàng tiềm năng. Bán hàng trực tuyến: Doanh
nghiệp cần xây dựng website bán hàng trực tuyến để khách hàng
thể dễ dàng mua sản phẩm dịch vụ của mình.
dụ: Kênh Youtube The Voice Vietnam
Xây dựng mqh với khán giả qua các hoạt động giao lưu livestream, fan meeting
Kênh youtube giúp truyền thông quảng sản phẩm, dịch vụ của nhà tài trợ, giúp
thúc đẩy doanh số bán tăng trưởng doanh thu
+ Quản trị các tài sản trí tuệ trên môi trường số: hoạt động quan trọng
giúp doanh nghiệp bảo vệ, phát huy giá trị khai thác hiệu quả các TSTT
của mình trong môi trường kinh doanh trực tuyến. Nội dung này đề cập đến 3
lợi ích chính của việc quản trị TSTT trên môi trường số:
Bảo vệ danh tiếng uy tín của thương hiệu: Ngăn chặn vi phạm
thương hiệu: Doanh nghiệp cần đăng nhãn hiệu, logo, tên thương
mại các TSTT khác để bảo vệ chúng khỏi bị sao chép, giả mạo.
Theo dõi xử hành vi vi phạm: Doanh nghiệp cần theo dõi các
hành vi vi phạm TSTT trên môi trường số thực hiện các biện pháp
xử kịp thời để bảo vệ danh tiếng uy tín của thương hiệu. Quản
đánh giá phản hồi của khách hàng: Doanh nghiệp cần theo dõi
quản đánh giá phản hồi của khách hàng trên các kênh truyền
thông trực tuyến để kịp thời giải quyết các vấn đề duy trì hình ảnh
thương hiệu tích cực.
11
Tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường: Sử dụng TSTT để đổi mới
sản phẩm dịch vụ: Doanh nghiệp thể sử dụng TSTT để phát
triển các sản phẩm dịch vụ mới, sáng tạo, mang đến giá trị gia tăng
cho khách hàng tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Khai
thác dữ liệu khách hàng: Doanh nghiệp thể khai thác dữ liệu khách
hàng thu thập được trên môi trường số để hiểu hơn về nhu cầu
mong muốn của họ, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh
marketing phù hợp. Phát triển thương hiệu trực tuyến: Doanh nghiệp
cần xây dựng chiến lược thương hiệu trực tuyến hiệu quả để thu hút
khách hàng tiềm năng tăng cường nhận diện thương hiệu.
Tăng cường giá trị thương hiệu: Đánh giá định giá TSTT: Doanh
nghiệp cần định kỳ đánh giá định giá TSTT của mình để xác định
giá trị của chúng đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Quản
danh mục TSTT: Doanh nghiệp cần xây dựng quản danh mục
TSTT hiệu quả để đảm bảo rằng tất cả các TSTT đều được bảo vệ,
phát huy giá trị khai thác hiệu quả. Khai thác tiềm năng thương mại
hóa TSTT: Doanh nghiệp thể khai thác tiềm năng thương mại hóa
TSTT của mình để tạo ra nguồn thu nhập mới tăng cường giá trị
thương hiệu.
dụ: Thương hiệu thời trang Zara
Zara đã đăng bảo quyền cho logo, thương hiệu các mẫu thiết kế
Nhờ sở hữu các tài sản trí tuệ độc đáo, Zara thể tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên
mtrg thời trang số
5, Phân tích khái niệm, ý nghĩa của các thành tố các lưu ý
trong thiết kế các thành tố thương hiệu điện tử bản? Lấy
dụ minh hoạ.
Các thành tố bản
Khái niệm
Ý nghĩa
Tên thương hiệu
một từ/cụm từ/ tập hợp
các chữ cái thường thể
phát âm được, được chủ sở
hữu thương hiệu lựa chọn
- Nhận diện thương
hiệu
- Truyền tải thông điệp
thương hiệu
12
để đặt tên cho thương hiệu
của mình
- Tạo lợi thế cạnh
tranh
- Hỗ trợ chiến lược
mkt
Biểu trưng (logo)
hình đồ hoạ hoặc hình,
dấu hiệu bất được chủ
sở hữu thương hiệu lựa
chọn để phân biệt tạo
ấn tượng cho thương hiệu
Biểu tượng (symbol)
hình ảnh hoặc dấu hiệu
đồ hoạ thể hiện giá trị cốt
lõi, mang triết thông
điệp mạnh cho thương hiệu
được chủ sở hữu lựa chọn
nhằm tạo dựng bản sắc
liên tưởng thương hiệu
Khẩu hiệu
một câu, cụm từ mang
những thông điệp nhất định
doanh nghiệp muốn
truyền tải đến công chúng
Nhạc hiệu
đoạn nhạc hoặc giai điệu
gắn với thương hiệu mang
thông điệp nhất định trong
các hoạt động truyền thông
thương hiệu
- Lưu ý trong thiết kế các thành tố thương hiệu điện tử bản:
+ Xác định mục tiêu đối tượng
dụ: Zara xác định mục tiêu (tăng nhận diện thương hiệu thu hút khách hàng tiềm năng
trên thị trường VN) đối tượng mục tiêu (khách hàng nữ từ 18-35t yêu thích thời trang
hiện đại năng động)
+ Tạo dựng thương hiệu nhất quán: Thông điệp cần thể hiện giá trị cốt lõi,
tính cách thương hiệu lợi ích sản phẩm, dịch vụ mang lại cho khách
hàng.
dụ: _Thông điệp thương hiệu: Thương hiệu phê Trung Nguyên Legend truyền tải
thông điệp về “Cà phê sạch”, “Cà phê nguyên chất”, “Cà phê dành cho sức khoẻ”
13
_Logo Trung Nguyên Legend với hình ảnh ly phê ngọn lửa tượng trưng cho sự
đam mê, sáng tạo nhiệt huyết; Slogan “Gửi gắm niềm tin - Trao tặng đam mê”
+ Lựa chọn thiết kế phù hợp: Thiết kế cần phù hợp với mục tiêu, đối tượng mục
tiêu thông điệp thương hiệu của doanh nghiệp. Cần lựa chọn thiết kế đẹp
mắt, thu hút dễ sử dụng.
dụ: Trang web của thương hiệu mỹ phẩm Cocoon Vietnam lựa chọn thiết kế website với
màu sắc tươi tắn, năng động, phù hợp với đối tượng khách hàng nữ độ tuổi từ 18-24
+ Lựa chọn kiểu chữ phù hợp, dễ đọc, dễ nhìn, phù hợp với thiết kế tổng thể.
dụ: Google sử dụng font chữ Product Sans được thiết kế đặc biệt cho Google bới
Christian Robertson. Đơn giản, dễ đọc, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng
+ Cập nhật nhu cầu xu hướng của khách hàng luôn thay đổi liên tục.
6, Phân tích khái niệm, các xu hướng phát triển thương hiệu
điện tử? Lấy dụ minh hoạ.
- Xu hướng phát triển những thay đổi mang tính quy luật, định hướng cho sự phát
triển của thương hiệu trong một khoảng thời gian nhất định.
Các xu hướng
phát triển
Phân loại
Khái niệm
dụ minh hoạ
Phát triển nhận
thức lòng
trung thành
THĐT
Chiến lược phát
triển nhận thức
THĐT
- Nhận thức thương
hiệu mức độ nhận
biết của khách hàng
về một thương hiệu
nào đó
- Nội dung phát triển
nhận thức thương
hiệu: (1) Phát triển sự
biết đến thương hiệu;
(2) Truyền tải thông
giá trị cốt lõi định
hướng phát triển
thương hiệu; (3) Phát
triển thông điệp mang
về những giá trị cảm
- Nhận diện thương
hiệu mạnh mẽ: Casper
nhận diện thương
hiệu ràng nhất
quán dựa trên ý tưởng
mang đến một giấc ngủ
ngon.
- Thông điệp thương
hiệu hấp dẫn: Thông
điệp thương hiệu của
Casper đơn giản dễ
hiểu: công ty giúp giấc
ngủ trở nên tuyệt vời.
- Kênh thương hiệu
hiệu quả: Casper đã
14
nhận mang thương
hiệu; (4) Phát triển giá
trị lòng tin giá trị
nhân của NTC đối với
sp mang thương hiệu.
chọn đúng kênh thương
hiệu để tiếp cận đối
tượng mục tiêu của
mình. Công ty đặc biệt
tích cực trên mạng
hội cũng đã thành
công trong việc sử dụng
tiếp thị người ảnh
hưởng quan hệ công
chúng.
- Vật liệu thương hiệu
chất lượng cao: Tất cả
các vật liệu thương hiệu
của Casper đều chất
lượng cao nhất quán
với nhận diện thương
hiệu của công ty.
- Cách tiếp cận dựa
trên dữ liệu: Casper
một công ty dựa trên dữ
liệu sử dụng dữ liệu để
đo lường hiệu quả của
các nỗ lực xây dựng
thương hiệu của mình.
Điều này đã giúp công
ty thực hiện điều chỉnh
cho chiến lược của
mình khi cần thiết.
Xây dựng phong
cách phát triển
hình ảnh THĐT
- Phong cách thương
hiệu tập hợp tất cả
những yếu tố nhận
diện về thương hiệu
được bộc lộ ra bên
ngoài. những yếu
tố tính bền vững
Chiến dịch Color your Airmax
của Nike vào năm 2017 đã tạo
nên thành công tại thị trường
Argentina. Nắm bắt được tâm
của những người nghiện
giày, custom hay độ giày, Nike
đã tổ chức thử thách mang tên
15
theo thời gian,mang
những thông điệp
hàm ý đối tượng
đó muốn truyền tải
- Hình ảnh thương hiệu
mối liên tưởng giữa
suy nghĩ của khách
hàng với đặc điểm
nhận dạng của
thương hiệu, sự
cảm nhận trong tâm
trí khách hàng
được về thương hiệu.
Color Your Air Max bằng cách
sử dụng tính năng Instagram
Stories giúp custom giày ngay
trên chiếc điện thoại.
Các Influencer sẽ đăng ảnh
chiếc giày Air Max trắng trên
story viết lời kêu gọi những
người theo dõi họ tham gia.
Mỗi người chơi sẽ chụp ảnh
màn hình, sử dụng chức năng
màu của Instagram Stories
để custom một mẫu giày mới.
Phát triển lòng trung
thành của khách
hàng với THĐT
- Xu hướng khách hàng
mua hoặc sử dụng lặp
lại sản phẩm của một
thương hiệu trong một
khoảng thời gian nhất
định thay mua các
thương hiệu khác
Chương trình khách hàng
thân thiết của Starbucks:
Starbucks Rewards cho phép
khách hàng kiếm được sao khi
mua hàng, sau đó đổi sao lấy
đồ uống thức ăn miễn phí.
Chương trình này đã giúp
Starbucks thu hút giữ chân
khách hàng, đồng thờ tăng
doanh số nhờ chương trình
này
Phát triển THĐT
qua các website
thương mại
Giao diện Website
đồng bộ các
thành tố THĐT
- Các điểm tiếp xúc
THĐT: Website của
DN, Website liên kết,
Sàn giao dịch điện tử;
Ứng dụng thương mại
điện tử, MXH,...
- Thiết kế giao diện
website yêu cầu trong
thể hiện đồng bộ
hoá các yếu tố nhận
Shopify: Shopify một nền
tảng thương mại điện tử cho
phép các doanh nghiệp tạo
cửa hàng trực tuyến của riêng
mình. Shopify cung cấp nhiều
chủ đề mẫu khác nhau
doanh nghiệp thể sử dụng
để tạo trang web phù hợp với
nhận diện thương hiệu của
mình. Shopify cũng giúp doanh
16
diện trên giao diện
website.
nghiệp dễ dàng thêm logo,
màu sắc phông chữ của
riêng mình vào trang web.
Phát triển truyền
thông thương hiệu
điện tử
- Yêu cầu bản: Bám
sát ý tưởng cần
truyền tải; Đảm bảo
tính trung thực
minh bạch; Đảm bảo
tính hiệu quả của dự
án lợi ích các bên;
Đảm bảo tính văn hoá
ngôn ngữ.
- Các công cụ bản
truyền thông THĐT:
Quảng cáo hiển thị,
Quảng cáo Google
Adwords, SEO, Email
Marketing, Social
Media Marketing
Trong 34 phút cúp điện giải
Super Bowl XLVII, các nhà
truyền thông của thương hiệu
bánh cookie sandwich đã nhảy
ra, tweet lên mạng hội một
mẩu quảng cáo với nội dung
“Power Out? No Problem.”
(tạm dịch: “Cúp điện ư? Không
sao”) với hình ảnh một cái
bánh Oreo trong ánh sáng lờ
mờ với dòng caption “You can
still dunk in the dark” (tạm dịch:
Bạn vẫn thể nhúng bánh ăn
trong bóng tối”). Thông điệp
này ngay lập tức được lan
truyền với tốc độ chóng mặt,
gần 15000 lượt tweet hơn
20000 like trên facebook
chưa bằng 1 nửa số người đến
xem show của Beyoncé nhưng
cũng khá ấn tượng khi đó chỉ
một trò đùa của một cái bánh
cookie.
Phát triển THĐT
qua các MXH
Phát triển THĐT
qua Facebook
các MXH khác
- Lưu ý nguyên tắc
bản trong phát
triển TH qua Fanpage:
Tính nhất quán; Tính
cập nhật; Tính tương
tác.
Nike: Nike sự hiện diện
mạnh mẽ trên mạng hội trên
Facebook, Instagram
Twitter. Công ty sử dụng mạng
hội để chia sẻ các sản phẩm
mới nhất, câu chuyện về vận
động viên nội dung truyền
cảm hứng. Nike cũng sử dụng
17
mạng hội để tương tác với
khách hàng xây dựng cộng
đồng xung quanh thương hiệu
của mình.
Xử khủng hoảng
trong phát triển
THĐT trên MXH
- Nhận diện các khủng
hoảng: tăng tương tác
tiêu cực, giảm tương
tác lượt tiếp cận,
xuất hiện thông tin
tiêu cực về thương
hiệu, mất kiểm soát
truyền thông,...
- Lưu ý: Bình tĩnh đánh
giá tình hình; Cởi mở
minh bạch; Hành
động nhanh chóng
quyết đoán;...
Năm 2017, United Airlines đã
gây ra một cuộc khủng hoảng
PR khi buộc một hành khách
phải rời khỏi chuyến bay. Phản
ứng ban đầu của hãng bay này
đã khiến tình hình trở nên tồi tệ
hơn. Cuối cùng họ đã xin lỗi
đề nghị bồi thường, nhưng
thiệt hại đã xảy ra. Để ngăn
chặn các vấn đề trong tương
lai, United đã triển khai các
chính sách mới như đào tạo
dịch vụ khách hàng đặt lại
miễn phí cho những hành
khách bị lỡ chuyến.
7, Phân tích khái niệm, những căn cứ đề xuất ý tưởng định vị
thương hiệu điện tử.
- Định vị thương hiệu nỗ lực xác lập cho thương hiệu một vị trí mong muốn trong
tâm trí khách hàng công chúng. giúp doanh nghiệp tạo dựng sự khác biệt so
với các đối thủ cạnh tranh, thu hút sự chú ý của khách hàng khiến họ ghi nhớ
thương hiệu. Nhờ vậy, nhận diện thương hiệu được tăng cường, giúp khách hàng dễ
dàng nhận biết phân biệt thương hiệu với các thương hiệu khác. Hơn nữa, định vị
thương hiệu góp phần tạo dựng lòng trung thành với thương hiệu, khiến khách hàng
gắn lâu dài với thương hiệu ủng hộ sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp thể dễ dàng tiếp cận thu hút thêm nhiều
khách hàng tiềm năng, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng tăng trưởng doanh thu.
Các căn cứ xác định ý
18
tưởng định vị
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị
cốt lõi
Chiến lược kinh doanh
các mục tiêu chiến lược
Kiến trúc thương hiệu
Thị trường mục tiêu
Đối thủ cạnh tranh
19
8, Các lựa chọn định vị, quy trình định vị thương hiệu, các
tình huống những lưu ý khi tái định vị thương hiệu điện
tử? Lấy dụ minh hoạ?
- Các lựa chọn định vị THĐT:
+ Lựa chọn định vị rộng: Tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu
hướng đến nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, cung cấp đa dạng các
sản phẩm dịch vụ điện tử để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
Ưu điểm: Tiếp cận thị trường rộng lớn; Tạo dựng hình ảnh thương
hiệu mạnh mẽ; Linh hoạt trong việc tung ra sp mới.
Nhược điểm: Dễ bị cạnh tranh; Khó tạo sự khác biệt; Chi phí MKT cao
dụ: Samsung
Sản phẩm: Đt thông minh, tablet, tivi, tủ lạnh,...
Phân khúc: bình dân - cao cấp
+ Lựa chọn định vị hẹp: Tập trung vào một phân khúc khách hàng cụ thể hoặc
một tính năng sản phẩm cụ thể, từ đó tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên
biệt dễ nhận biết trong tâm trí khách hàng
Ưu điểm: Tạo sự khác biệt; Dễ dàng tập trung vào nhu cầu khách
hàng; Tăng lòng trung thành của khách hàng
Nhược điểm: Tiếp cận thị trường nhỏ; Khó mở rộng sang các phân
khúc khác; thể bỏ lỡ hội thị trường.
dụ: Fitbit
Sản phẩm tập trung vào đồng hồ thông minh theo dõi sức khoẻ hoạt động thể
thao
Phân khúc khách hàng: KH quan tâm đến sức khỏe lối sống năng động
- Quy trình định vị thương hiệu:
+ Phân tích thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:
Phân tích thị trường quá trình thu thập phân tích thông tin về thị
trường mục tiêu (xu hướng, cạnh tranh, rào cản,...)
20
| 1/77

Preview text:

MỤC LỤC
NHÓM CÂU HỎI 1.......................................................................................................5
1, Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản của TH đối với sự phát triển
của DN? Lấy ví dụ minh hoạ.................................................................................. 5
2, Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của thương hiệu điện tử? Lấy
ví dụ minh hoạ........................................................................................................6
3, Phân tích khái niệm, vai trò của thương hiệu điện tử trong chiến lược phát
triển của doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh hoạ......................................................... 8
4, Phân tích vai trò, những đặc điểm thể hiện của thương hiệu, các cấp độ xây
dựng thương hiệu trên môi trường số? Lấy ví dụ minh hoạ.................................. 9
5, Phân tích khái niệm, ý nghĩa của các thành tố và các lưu ý trong thiết kế các
thành tố thương hiệu điện tử cơ bản? Lấy ví dụ minh hoạ.................................. 13
6, Phân tích khái niệm, các xu hướng phát triển thương hiệu điện tử? Lấy ví dụ
minh hoạ...............................................................................................................15
7, Phân tích khái niệm, những căn cứ đề xuất ý tưởng định vị thương hiệu điện
tử.......................................................................................................................... 19
8, Các lựa chọn định vị, quy trình định vị thương hiệu, các tình huống và những
lưu ý khi tái định vị thương hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ?........................... 21
9, Phân tích khái niệm và các dạng liên kết thương hiệu điện tử chủ yếu, xu
hướng phát triển các liên kết thương hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ............. 24
10, Phân tích khái niệm và những yêu cầu đối với các điểm tiếp xúc thương hiệu
điện tử; Nguyên tắc và xu hướng khi hoàn thiện các điểm tiếp xúc THĐT? Lấy ví
dụ minh hoạ..........................................................................................................25
11, Phân tích những lưu ý và xu hướng mở rộng tương tác THĐT; Phân tích
những kỹ thuật và phương tiện để mở rộng tương tác THĐT? Lấy ví dụ minh
hoạ?..................................................................................................................... 27
12, Phân tích khái niệm và các tình huống xâm phạm THĐT? Nội dung các bước
trong quy trình xử lý tranh chấp thương hiệu?.....................................................30
13, Phân tích nguyên tắc chung và những nội dung chủ yếu trong bảo vệ thương
hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ......................................................................... 31
14, Phân tích đặc thù truyền thông thương hiệu điện tử, những yêu cầu chung
trong truyền thông thương hiệu? Lấy ví dụ minh hoạ.......................................... 33
15, Phân tích các cấp độ nhận biết thương hiệu? Những phương án để nâng cao
nhận thức THĐT? Những lưu ý và công cụ chủ yếu để phát triển nhận thức
THĐT? Lấy ví dụ minh hoạ.................................................................................. 35
16, Phân tích quan điểm tiếp cận và các nội dung chủ yếu để phát triển lòng
trung thành của khách hàng với THĐT? Các phương pháp đo lường lòng trung
thành THĐT? Lấy ví dụ minh hoạ........................................................................ 36
17, Phân tích khái niệm, các nội dung phát triển phong cách, hình ảnh thương
hiệu và mối quan hệ giữa phong cách và hình ảnh thương hiệu? Lấy ví dụ minh
hoạ đối với thương hiệu điện tử?.........................................................................38
18, Phân tích những lợi ích khi phát triển TH qua ứng dụng di động, các biện
pháp tăng cường truyền thông qua ứng dụng di động. Nêu ví dụ....................... 40 1
NHÓM CÂU HỎI 2.....................................................................................................42
1, Phân tích các cấp độ tên miền và một số lưu ý khi xác lập tên miền để đảm
bảo khả năng bảo vệ thương hiệu điện tử tốt nhất? Xây dựng quy trình đăng ký
bảo hộ và chống sa sút thương hiệu điện tử cho 1 công ty nào đó?................... 42
2, Có quan điểm cho rằng :”Xây dựng THĐT là một xu hướng tất yếu của kinh
doanh thương mại và nhiều lĩnh vực khác gắn với cuộc sống con người”. Hãy
phân tích quan điểm của anh/chị dựa trên tiếp cận về xây dựng thương hiệu?
Lấy ví dụ minh hoạ............................................................................................... 43
3, Có quan điểm cho rằng: “THĐT gắn liền với xu hướng sử dụng các ứng dụng
di động”. Hãy phân tích quan điểm của anh/chị dựa trên đặc thù của THĐT trong
xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo? Lấy ví dụ minh hoạ...................................44
4, Hãy xây dựng ý tưởng phát triển truyền thông thương hiệu điện tử cho nhóm
dịch vụ ngân hàng/kinh doanh trực tuyến/sàn giao dịch dựa trên tiếp cận về
nguyên tắc truyền thông thương hiệu.................................................................. 45
5, Phân tích những lưu ý chính khi phát triển giao diện tiếp xúc thương hiệu điện
tử nói chung? Lấy ví dụ minh hoạ và đề xuất giải pháp chủ yếu để pt tiếp xúc
thương hiệu cho 1 DN nào đó..............................................................................46
6, Đề xuất ý tưởng và nêu một số lưu ý khi xác lập ý tưởng định vị THĐT cho
một công ty kinh doanh dịch vụ du lịch/hàng tiêu dùng nhanh/ dịch vụ ăn uống?... 47
7, Phân tích quy trình định vị thương hiệu? Lấy ví dụ minh hoạ đối với một công
ty kinh doanh nhóm sản phẩm trò chơi trực tuyến và đề xuất ý tưởng định vị cho
doanh nghiệp này?...............................................................................................48
8, Công ty X là một đơn vị cung cấp thực phẩm cho một chuỗi các nhà hàng hải
sản trên địa bàn thành phố HN. Bất ngờ trong một ngày trên MXH lan truyền tin
sản phẩm của công ty X không đảm bảo chất lượng như cam kết và có nguy cơ
gây hại cho sức khỏe người dùng vì sử dụng các chất cấm trong bảo quản. Là
người quản trị thương hiệu của công ty, anh/chị hãy đề xuất một quy trình xử lý
khủng hoảng truyền thông thương hiệu với những biện pháp cụ thể? Dự báo kết
quả trong thời gian tới.......................................................................................... 51
9, Công ty T có sở hữu nhiều website tin tức dành cho giới trẻ và có lượt độc giả
theo dõi khá ổn định. Bất ngờ vào 1 hôm, tất cả website của cty T dừng hoạt
động. Khi KH truy cập vào website thì thấy hiện lên những nội dung phản cảm và
có nhiều nd thông tin trong nội bộ được đưa lên. Với góc độ nhà qtri thương hiệu
của cty, anh/chị hãy đề xuất 1 quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông thương
hiệu với những biện pháp cụ thể? Dự báo kết quả đạt được trong thời gian tới. 53
10, Một cty kinh doanh các sp mỹ phẩm mang thương hiệu A tại thị trường Việt
Nam. Kênh bán hàng chủ yếu trong thời gian của công ty là thông qua các nhà
bán lẻ. Cty đang cân nhắc phương án sẽ trực tiếp bán lẻ trực tuyến các sp mang
thương hiệu A này. Theo anh/chị cty cần sử dụng những kỹ thuật và phương tiện
nào để mở rộng tương tác thương hiệu? Hãy đề xuất biện pháp cụ thể để triển
khai phương án trên?...........................................................................................55
12, C là một cửa hàng chuyên bán các sp địa phương của Việt Nam, được biết
đến rộng rãi tại Hà Nội từ hơn 10 năm nay. Tuy nhiên đến nay C vẫn chưa thiết
lập website, fanpage và chưa thực hiện bán hàng trực tuyến. Chủ cửa hàng C
đang rất muốn phát triển bán hàng online và truyền thông mạnh hơn thương hiệu
của mình trên môi trường số. Anh/chị hãy đề xuất giúp C những ý tưởng chính 2
cho chiến lược phát triển thương hiệu điện tử và những biện pháp cụ thể để thiết
lập các điểm tiếp xúc thương hiệu?..................................................................... 58
13, Cty P sở hữu một danh mục đa dạng các thương hiệu đồ uống đóng chai tại
Việt Nam. P đã thuê một đơn vị thiết kế và chạy quảng cáo mới cho sản phẩm
của mình. Tuy nhiên, ngay sau khi phát hàng nhiều video quảng cáo các thương
hiệu của P, có một nhóm người kêu gọi tẩy chay các sản phẩm của P vì cho rằng
P sử dụng những hình ảnh không rõ ràng về quyền tác giả. Là nhà quản trị của
thương hiệu P, anh/chị hãy đề xuất một quy trình xử lý khủng hoảng với những
biện pháp cụ thể cho tình huống trên? Dự báo kết quả đạt được trong thời gian
tới?....................................................................................................................... 61
14, Dựa trên những tiếp cận về phát triển thương hiệu, anh chị hãy phân tích
những thuận lợi và rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải khi tiến hành kinh
doanh trên một ứng dụng bán hàng trực tuyến? Đề xuất những biện pháp cần
thiết để phát triển thương hiệu doanh nghiệp bán hàng trên môi trường số?..... 63
15, Đề xuất phương án sử dụng các mạng xã hội (với những nội dung cụ thể) để
phát triển truyền thông thương hiệu cho trường ĐH Thương mại (Nêu rõ dự báo
nguồn lực triển khai và các công cụ thực hiện)?..................................................66
16, Phân tích vai trò của mạng xã hội trong truyền thông thương hiệu điện tử, từ
đó xây dựng phương án (với những nội dung cụ thể) để truyền thông thương
hiệu cho một doanh nghiệp cụ thể (Nêu rõ dự báo nguồn lực triển khai và các
công cụ thực hiện)?..............................................................................................69
17, Phân tích các cấp độ nhận biết thương hiệu? Anh/chị hãy lựa chọn 1 doanh
nghiệp cụ thể và đề xuất phương án (với các biện pháp cụ thể, đặc biệt là trên
môi trường số) để nâng cao nhận thức thương hiệu cho doanh nghiệp đó? Phân
tích những tình huống chủ yếu điều chỉnh chiến lược thương hiệu? Lấy ví dụ
minh hoạ?.............................................................................................................72
- Đề xuất phương án nâng cao nhận thức thương hiệu cho VinFast trên môi
trường số..............................................................................................................72
18, Đề xuất giúp 1 cty cụ thể phương án (với những biện pháp cụ thể) để nâng
cao nhận thức thương hiệu và gia tăng lòng trung thành đối với thương hiệu của
mình?................................................................................................................... 75
Đề xuất giúp VinFast nâng cao nhận thức thương hiệu và gia tăng lòng trung
thành.................................................................................................................... 75 3 NHÓM CÂU HỎI 1
1, Phân tích khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản của TH đối
với sự phát triển của DN? Lấy ví dụ minh hoạ -
Khái niệm: Thương hiệu là
+ một hoặc tập hợp các dấu hiệu để phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp
+ là hình tượng về sản phẩm, dn trong tâm trí công chúng. - Vai trò:
+ Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng.
Ví dụ: Apple: thương hiệu sang trọng, sáng tạo.
Nike: thương hiệu thể thao, năng động.
Coca-Cola: thương hiệu vui vẻ, trẻ trung.
+ Thương hiệu như lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Ví dụ: Toyota: cam kết về độ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.
Samsung: cam kết về chất lượng, đổi mới.
Unilever: cam kết về an toàn, sức khỏe.
+ Thương hiệu giúp quá trình phân đoạn thị trường được hoàn thiện.
Ví dụ: Unilever: phân khúc theo nhu cầu (OMO, Dove), theo thu nhập (Lux, Sunlight).
P&G: phân khúc theo giới tính (Gillette, Venus), theo độ tuổi (Pampers, Olay).
+ Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm.
Ví dụ: iPhone: smartphone cao cấp, thiết kế độc đáo.
Starbucks: cà phê chất lượng cao, trải nghiệm sang trọng.
Adidas: giày thể thao chuyên dụng, công nghệ tiên tiến.
+ Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp:
● Tăng giá trị sản phẩm.
● Thu hút khách hàng tiềm năng.
● Gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
● Tạo lợi thế cạnh tranh.
+ Thương hiệu góp phần thu hút đầu tư:
● Các nhà đầu tư thường tin tưởng vào những thương hiệu uy tín, có tiềm năng phát triển.
● Thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp huy động vốn đầu tư dễ dàng hơn. 4 - Chức năng cơ bản:
+ Chức năng nhận biết và phân biệt: Giúp khách hàng nhận diện sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp giữa vô số sản phẩm, dịch vụ khác trên thị trường.
Ví dụ: Logo, khẩu hiệu, màu sắc thương hiệu giúp khách hàng dễ dàng nhận diện
Coca-Cola, Pepsi, Fanta. Thiết kế bao bì độc đáo giúp khách hàng phân biệt sản phẩm sữa
Vinamilk với các thương hiệu khác.
+ Chức năng thông tin và chỉ dẫn: Cung cấp cho khách hàng thông tin về sản
phẩm, dịch vụ, chất lượng, giá cả, nguồn gốc xuất xứ.
Ví dụ: Nhãn mác sản phẩm ghi rõ thành phần, công dụng, hướng dẫn sử dụng.
Website thương hiệu cung cấp thông tin về lịch sử hình thành, giá trị cốt lõi, văn hóa doanh nghiệp.
+ Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy: Gây dựng cảm xúc, niềm tin và sự
kết nối giữa khách hàng với thương hiệu.
Ví dụ: Apple tạo cảm giác sang trọng, đẳng cấp.
Nike tạo cảm giác năng động, tự tin. Samsung tạo cảm giác tin cậy, an tâm.
+ Chức năng kinh tế: Giúp doanh nghiệp tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ.
Ví dụ: Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm iPhone vì thương hiệu Apple.
Khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ ngân hàng Techcombank vì uy tín và thương hiệu lâu đời.
2, Phân tích các tiếp cận, những đặc điểm chủ yếu của thương
hiệu điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ.
a. Các tiếp cận thương hiệu điện tử: -
Quan niệm về thương hiệu điện tử (E-Brand):
+ E-Brand là sự thể hiện của thương hiệu thông qua tên miền của DN.
+ E-Brand là thương hiệu thể hiện, tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu. -
Thương hiệu điện tử được tiếp cận là thương hiệu của sp, dn được xây dựng,
tương tác trên mtrg số.
+ Thương hiệu điện tử:
● Không chỉ thể hiện qua tên miền.
● Là hệ thống các dấu hiệu gắn với sản phẩm/doanh nghiệp trên: Giao
diện website; Nội dung website; Khả năng tương tác website; Các liên
kết mạng; Các liên kết khác. Ví dụ: 5
● Logo, slogan, màu sắc thương hiệu trên website.
● Bài viết, video giới thiệu sản phẩm, dịch vụ.
● Khả năng bình luận, đánh giá sản phẩm.
● Liên kết đến các mạng xã hội.
● Liên kết đến các trang web đối tác.
+ Thương hiệu điện tử:
● Là hình thái đặc thù của thương hiệu truyền thống.
● Bao gồm các thành tố của thương hiệu truyền thống.
● Gắn bó mật thiết với thương hiệu truyền thống. Ví dụ:
● Website thương hiệu là một phần của thương hiệu điện tử, nhưng nó cũng là một
phần của thương hiệu truyền thống.
● Các chiến dịch marketing online và offline đều góp phần xây dựng thương hiệu điện
tử và thương hiệu truyền thống.
+ Thương hiệu điện tử và thương hiệu thông thường:
● Có mối liên hệ mật thiết.
● Cần được xây dựng đồng bộ.
● Tách rời hai loại hình này là không nên. Ví dụ:
● Website thương hiệu cần có thiết kế, thông điệp và giá trị thương hiệu tương đồng
với các ấn phẩm truyền thống.
● Các chiến dịch marketing cần được triển khai đồng bộ trên cả kênh online và offline.
+ Thương hiệu điện tử:
● Thể hiện qua tên miền của doanh nghiệp.
● Tồn tại trên mạng thông tin toàn cầu.
● Là hình ảnh của doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến. Ví dụ:
● Tên miền "www.google.com" là một phần của thương hiệu điện tử Google.
● Website Google cung cấp thông tin, dịch vụ và trải nghiệm thương hiệu cho khách hàng.
● Google sử dụng nhiều kênh online khác để quảng bá thương hiệu và thu hút khách hàng.
b. Đặc điểm chủ yếu của thương hiệu điện tử: 6 -
Thương hiệu điện tử được xây dựng, tương tác trong môi trường số.
Ví dụ: Xây dựng website, fanpage, kênh Youtube để quảng bá thương hiệu. Tương tác với
khách hàng qua chatbot, bình luận, tin nhắn. -
Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra liên tục trong 24h/ngày, 7 ngày/tuần.
Ví dụ: Website bán hàng trực tuyến hoạt động liên tục. Hệ thống chăm sóc khách hàng tự động 24/7. -
Chịu sự ảnh hưởng từ các đặc điểm của tên miền.
Ví dụ: Tên miền dễ nhớ, liên quan đến thương hiệu sẽ thu hút khách hàng. Tên miền uy tín
sẽ tăng độ tin cậy cho thương hiệu. -
Phụ thuộc tầm nhìn của chủ thương hiệu.
Ví dụ: Xác định mục tiêu, giá trị cốt lõi, chiến lược phát triển thương hiệu. Tạo dựng hình
ảnh thương hiệu độc đáo, khác biệt. -
Chống xâm phạm từ bên trong.
Ví dụ: Bảo mật thông tin khách hàng, dữ liệu doanh nghiệp. Ngăn chặn hành vi gian lận, lừa đảo. -
Chống xâm phạm từ bên ngoài.
Ví dụ: Bảo vệ website khỏi tấn công mạng. Ngăn chặn hành vi giả mạo thương hiệu. -
Xây dựng thương hiệu điện tử là một xu hướng tất yếu của kinh doanh thương mại
và nhiều lĩnh vực khác gắn với cuộc sống con người.
Ví dụ: Mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến. Nhiều doanh nghiệp chuyển sang kinh doanh online.
3, Phân tích khái niệm, vai trò của thương hiệu điện tử trong
chiến lược phát triển của doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh hoạ. -
Chiến lược phát triển là kế hoạch tổng thể vạch ra mục tiêu dài hạn và định hướng
hoạt động cho tổ chức, doanh nghiệp. -
Vai trò của THĐT trong chiến lược phát triển:
+ Gia tăng khả năng đối thoại và tương tác của doanh nghiệp:
● Tương tác trực tiếp: website, mxh giúp doanh nghiệp kết nối trực tiếp
với khách hàng; doanh nghiệp có thể thu thập thông tin phản hồi và ý
kiến khách hàng nhanh chóng, kịp thời. (phần hỏi/đáp ở website của Nike)
● Tăng cường dịch vụ khách hàng: cung cấp hỗ trợ trực tuyến 24/7; giải
đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng. (Hệ thống chatbot của Shopee) 7
● Xây dựng cộng đồng: tạo ra các diễn đàn gắn kết giữa khách hàng và
doanh nghiệp. (Cộng đồng Samsung Galaxy)
+ Thiết lập kênh phát triển của doanh nghiệp:
● Mở rộng thị trường: tiếp cận được khách hàng tiềm năng trên toàn
cầu; vượt qua rào cản địa lý và giới hạn thị trường.
● Tiếp thị hiệu quả: tiếp cận khách hàng mục tiêu thông qua qc trực
tuyến; sử dụng dữ liệu khách hàng để cá nhân hoá chiến dịch marketing.
● Tăng doanh thu: bán hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến tiện lợi;
tạo thêm kênh bán hàng mới cho doanh nghiệp
+ Tạo lập cam kết thương hiệu của doanh nghiệp với khách hàng.
● Tăng cường nhận thức thương hiệu: website, mxh giúp quảng bá
thương hiệu rộng rãi; tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, uy tín.
● Xây dựng lòng tin với khách hàng: cung cấp thông tin minh bạch,
chính xác về sp/dv; tạo dựng uy tín qua các đánh giá, phản hồi của khách hàng
● Tăng cường lòng trung thành: cung cấp chương trình khuyến mãi, ưu
đãi cho khách hàng thân thiết; tạo dựng mqh lâu dài với khách hàng.
+ Phát triển một tài sản có giá trị của doanh nghiệp
● Thương hiệu điện tử mạnh giúp tăng giá trị doanh nghiệp
● Tạo lợi thế cạnh tranh trong thị trường
4, Phân tích vai trò, những đặc điểm thể hiện của thương hiệu,
các cấp độ xây dựng thương hiệu trên môi trường số? Lấy ví dụ minh hoạ. -
Đặc điểm của thể hiện của thương hiệu:
+ Là một thương hiệu truyền thống được thể hiện trên môi trường số : sự
hiện diện của HTNDTH truyền thống trên môi trường số (Website của các tổ
chức chính trị, xã hội…)
● Độ nhận diện thương hiệu mạnh mẽ
● Có lịch sử và uy tín lâu đời
● Có cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng rộng lớn
Ví dụ: Trường ĐH Thương mại phát triển website tmu.edu.vn 8
+ Thương hiệu được thể hiện trên môi trường truyền thống và môi trường số
có sự khác biệt nhất định: thương hiệu chủ yếu được xây dựng dựa trên nền
tảng của mạng xã hội (Các kênh Youtube, Vlog…)
● Tiếp cận không giới hạn về phạm vi địa lý, dễ dàng tiếp cận khách
hàng tiềm năng trên toàn cầu
● Tương tác mạnh mẽ và đa chiều, cho phép doanh nghiệp lắng nghe ý
kiến, giải đáp thắc mắc và xây dựng mối quan hệ trực tiếp với khách hàng
Ví dụ: Bà Tân Vlog, VTV24,...
+ Thương hiệu được thể hiện đa dạng, nhất quán và dựa trên cấu trúc thương
hiệu chủ yếu trên hệ thống mạng internet (Các ứng dụng TMĐT: Grab, Youtube, Facebook…) -
Các cấp độ xây dựng thương hiệu trên môi trường số:
+ Định vị và liên kết thương hiệu:
● Giúp khách hàng dễ dàng nhận diện và ghi nhớ thương hiệu
● Tạo dựng nền tảng cho các hoạt động marketing và truyền thông sau này
● Thu hút khách hàng tiềm năng và tăng cường lòng trung thành của khách hàng
Ví dụ: Thương hiệu Cafe Trung Nguyên
❖ Định vị đối tượng khách hàng là nam giới, độ tuổi từ trưởng thành đến trung niên từ
25-45t, thu nhập nhóm AB (từ 7,5 triệu trở lên)
❖ Chú trọng truyền tải thông điệp về cà phê nguyên chất, cà phê sạch, đảm bảo sức
khỏe người tiêu dùng. Nhờ vậy thương hiệu thu hút được lượng lớn khách hàng
tiềm năng và xây dựng lòng trung thành của khách hàng
+ Quản trị thiết kế và phát triển giao diện tiếp xúc thương hiệu điện tử:
● Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập:
Giao diện bắt mắt và thu hút: Giao diện website hay ứng dụng di động
cần được thiết kế đẹp mắt, thu hút và tạo ấn tượng tốt đẹp với khách
hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập. Sử dụng màu sắc và hình ảnh phù
hợp: Màu sắc và hình ảnh cần được sử dụng một cách hài hòa và
phù hợp với thương hiệu, tạo cảm giác dễ chịu và chuyên nghiệp cho
người dùng. Bố cục rõ ràng và khoa học: Bố cục website hay ứng
dụng di động cần được sắp xếp một cách rõ ràng và khoa học, giúp
người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin và thực hiện các thao tác.
● Tăng độ trải nghiệm người dùng và khuyến khích khách hàng tương
tác với thương hiệu: Giao diện dễ sử dụng: Giao diện cần được thiết 9
kế dễ sử dụng, thân thiện với người dùng, giúp người dùng dễ dàng
thực hiện các thao tác mà không gặp bất kỳ khó khăn nào. Cung cấp
thông tin đầy đủ và chính xác: Website hay ứng dụng di động cần
cung cấp đầy đủ thông tin mà người dùng quan tâm, đảm bảo thông
tin chính xác và cập nhật thường xuyên. Tạo dựng tương tác với
khách hàng: Doanh nghiệp cần tạo dựng tương tác với khách hàng
thông qua các tính năng như bình luận, đánh giá, trò chuyện trực tuyến, v.v.
● Góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi: Kêu gọi hành động rõ ràng:
Doanh nghiệp cần đặt các nút kêu gọi hành động rõ ràng, dễ nhìn
thấy để khuyến khích khách hàng thực hiện hành động mong muốn,
ví dụ như mua hàng, đăng ký, tải xuống, v.v. Tối ưu hóa quy trình
thanh toán: Quy trình thanh toán cần được tối ưu hóa để đơn giản và
nhanh chóng, giúp khách hàng dễ dàng hoàn tất giao dịch. Theo dõi
và phân tích hành vi người dùng: Doanh nghiệp cần theo dõi và phân
tích hành vi người dùng để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn
của họ, từ đó điều chỉnh giao diện và nội dung phù hợp để nâng cao hiệu quả chuyển đổi. Ví dụ:Trang web TMĐT Tiki
❖ Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng ngay từ lần đầu tiên truy cập vì sở hữu giao
diện website bắt mắt, hiện đại, dễ sử dụng với bố cục khoa học, hình ảnh sản phẩm
sắc nét, thông tin chi tiết
❖ Tăng độ trải nghiệm người dùng vì có nhiều tiện ích như thanh toán trực tuyến, giao
hàng tận nơi,... giúp khuyến khích khách hàng tương tác với thương hiệu
+ Chiến lược truyền thông thương hiệu điện tử: đóng vai trò quan trọng
trong việc giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh như
● Tăng cường nhận diện thương hiệu và tiếp cận khách hàng tiềm
năng: Sử dụng các kênh truyền thông trực tuyến: Doanh nghiệp cần
sử dụng đa dạng các kênh truyền thông trực tuyến như website,
mạng xã hội, email marketing, quảng cáo trực tuyến, v.v. để tiếp cận
khách hàng tiềm năng và tăng cường nhận diện thương hiệu. Tạo
dựng nội dung thu hút: Nội dung truyền thông cần được sáng tạo, thu
hút và cung cấp giá trị cho khách hàng, khuyến khích họ tương tác với
thương hiệu. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Doanh nghiệp cần tối ưu
hóa website và nội dung để tăng khả năng hiển thị trên các công cụ
tìm kiếm, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy thương hiệu khi họ thực hiện tìm kiếm thông tin. 10
● Xây dựng mqh với khách hàng và tạo dựng lòng tin: Tương tác với
khách hàng trên mạng xã hội: Doanh nghiệp cần thường xuyên tương
tác với khách hàng trên mạng xã hội, giải đáp thắc mắc, cung cấp hỗ
trợ và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với họ. Tạo dựng chương trình
khách hàng thân thiết: Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình
khách hàng thân thiết để tri ân khách hàng trung thành và khuyến
khích họ mua hàng nhiều hơn. Quản lý đánh giá và phản hồi của
khách hàng: Doanh nghiệp cần theo dõi và quản lý đánh giá và phản
hồi của khách hàng trên các kênh truyền thông trực tuyến, tiếp thu ý
kiến đóng góp và cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
● Thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng trưởng doanh thu: Chạy các
chiến dịch quảng cáo trực tuyến: Doanh nghiệp cần chạy các chiến
dịch quảng cáo trực tuyến hiệu quả để thu hút khách hàng tiềm năng
và thúc đẩy doanh số bán hàng. Tiếp thị liên kết: Doanh nghiệp có thể
hợp tác với các nhà tiếp thị liên kết để quảng bá sản phẩm và dịch vụ
của mình đến khách hàng tiềm năng. Bán hàng trực tuyến: Doanh
nghiệp cần xây dựng website bán hàng trực tuyến để khách hàng có
thể dễ dàng mua sản phẩm và dịch vụ của mình.
Ví dụ: Kênh Youtube The Voice Vietnam
❖ Xây dựng mqh với khán giả qua các hoạt động giao lưu livestream, fan meeting
❖ Kênh youtube giúp truyền thông quảng bá sản phẩm, dịch vụ của nhà tài trợ, giúp
thúc đẩy doanh số bán và tăng trưởng doanh thu
+ Quản trị các tài sản trí tuệ trên môi trường số: là hoạt động quan trọng
giúp doanh nghiệp bảo vệ, phát huy giá trị và khai thác hiệu quả các TSTT
của mình trong môi trường kinh doanh trực tuyến. Nội dung này đề cập đến 3
lợi ích chính của việc quản trị TSTT trên môi trường số:
● Bảo vệ danh tiếng và uy tín của thương hiệu: Ngăn chặn vi phạm
thương hiệu: Doanh nghiệp cần đăng ký nhãn hiệu, logo, tên thương
mại và các TSTT khác để bảo vệ chúng khỏi bị sao chép, giả mạo.
Theo dõi và xử lý hành vi vi phạm: Doanh nghiệp cần theo dõi các
hành vi vi phạm TSTT trên môi trường số và thực hiện các biện pháp
xử lý kịp thời để bảo vệ danh tiếng và uy tín của thương hiệu. Quản lý
đánh giá và phản hồi của khách hàng: Doanh nghiệp cần theo dõi và
quản lý đánh giá và phản hồi của khách hàng trên các kênh truyền
thông trực tuyến để kịp thời giải quyết các vấn đề và duy trì hình ảnh thương hiệu tích cực. 11
● Tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường: Sử dụng TSTT để đổi mới
sản phẩm và dịch vụ: Doanh nghiệp có thể sử dụng TSTT để phát
triển các sản phẩm và dịch vụ mới, sáng tạo, mang đến giá trị gia tăng
cho khách hàng và tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Khai
thác dữ liệu khách hàng: Doanh nghiệp có thể khai thác dữ liệu khách
hàng thu thập được trên môi trường số để hiểu rõ hơn về nhu cầu và
mong muốn của họ, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh và
marketing phù hợp. Phát triển thương hiệu trực tuyến: Doanh nghiệp
cần xây dựng chiến lược thương hiệu trực tuyến hiệu quả để thu hút
khách hàng tiềm năng và tăng cường nhận diện thương hiệu.
● Tăng cường giá trị thương hiệu: Đánh giá và định giá TSTT: Doanh
nghiệp cần định kỳ đánh giá và định giá TSTT của mình để xác định
giá trị của chúng và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Quản lý
danh mục TSTT: Doanh nghiệp cần xây dựng và quản lý danh mục
TSTT hiệu quả để đảm bảo rằng tất cả các TSTT đều được bảo vệ,
phát huy giá trị và khai thác hiệu quả. Khai thác tiềm năng thương mại
hóa TSTT: Doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng thương mại hóa
TSTT của mình để tạo ra nguồn thu nhập mới và tăng cường giá trị thương hiệu.
Ví dụ: Thương hiệu thời trang Zara
❖ Zara đã đăng ký bảo quyền cho logo, thương hiệu và các mẫu thiết kế
❖ Nhờ sở hữu các tài sản trí tuệ độc đáo, Zara có thể tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên mtrg thời trang số
5, Phân tích khái niệm, ý nghĩa của các thành tố và các lưu ý
trong thiết kế các thành tố thương hiệu điện tử cơ bản? Lấy ví dụ minh hoạ. Các thành tố cơ bản Khái niệm Ý nghĩa Tên thương hiệu
một từ/cụm từ/ tập hợp - Nhận diện thương
các chữ cái thường có thể hiệu
phát âm được, được chủ sở - Truyền tải thông điệp
hữu thương hiệu lựa chọn thương hiệu 12
để đặt tên cho thương hiệu - Tạo lợi thế cạnh của mình tranh - Hỗ trợ chiến lược Biểu trưng (logo)
Là hình đồ hoạ hoặc hình, mkt
dấu hiệu bất kì được chủ
sở hữu thương hiệu lựa
chọn để phân biệt và tạo
ấn tượng cho thương hiệu Biểu tượng (symbol)
hình ảnh hoặc dấu hiệu
đồ hoạ thể hiện giá trị cốt
lõi, mang triết lý và thông
điệp mạnh cho thương hiệu
được chủ sở hữu lựa chọn
nhằm tạo dựng bản sắc và
liên tưởng thương hiệu Khẩu hiệu
một câu, cụm từ mang
những thông điệp nhất định mà doanh nghiệp muốn
truyền tải đến công chúng Nhạc hiệu
Là đoạn nhạc hoặc giai điệu
gắn với thương hiệu mang
thông điệp nhất định trong
các hoạt động truyền thông thương hiệu -
Lưu ý trong thiết kế các thành tố thương hiệu điện tử cơ bản:
+ Xác định rõ mục tiêu và đối tượng
Ví dụ: Zara xác định mục tiêu (tăng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng
trên thị trường VN) và đối tượng mục tiêu (khách hàng nữ từ 18-35t yêu thích thời trang
hiện đại và năng động)
+ Tạo dựng thương hiệu nhất quán: Thông điệp cần thể hiện rõ giá trị cốt lõi,
tính cách thương hiệu và lợi ích mà sản phẩm, dịch vụ mang lại cho khách hàng.
Ví dụ: _Thông điệp thương hiệu: Thương hiệu cà phê Trung Nguyên Legend truyền tải
thông điệp về “Cà phê sạch”, “Cà phê nguyên chất”, “Cà phê dành cho sức khoẻ” 13
_Logo Trung Nguyên Legend với hình ảnh ly cà phê và ngọn lửa tượng trưng cho sự
đam mê, sáng tạo và nhiệt huyết; Slogan “Gửi gắm niềm tin - Trao tặng đam mê”
+ Lựa chọn thiết kế phù hợp: Thiết kế cần phù hợp với mục tiêu, đối tượng mục
tiêu và thông điệp thương hiệu của doanh nghiệp. Cần lựa chọn thiết kế đẹp
mắt, thu hút và dễ sử dụng.
Ví dụ: Trang web của thương hiệu mỹ phẩm Cocoon Vietnam lựa chọn thiết kế website với
màu sắc tươi tắn, năng động, phù hợp với đối tượng khách hàng là nữ độ tuổi từ 18-24
+ Lựa chọn kiểu chữ phù hợp, dễ đọc, dễ nhìn, phù hợp với thiết kế tổng thể.
Ví dụ: Google sử dụng font chữ Product Sans được thiết kế đặc biệt cho Google bới
Christian Robertson. Đơn giản, dễ đọc, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng
+ Cập nhật nhu cầu và xu hướng của khách hàng vì nó luôn thay đổi liên tục.
6, Phân tích khái niệm, các xu hướng phát triển thương hiệu
điện tử? Lấy ví dụ minh hoạ. -
Xu hướng phát triển là những thay đổi mang tính quy luật, định hướng cho sự phát
triển của thương hiệu trong một khoảng thời gian nhất định. Các xu hướng Phân loại Khái niệm Ví dụ minh hoạ phát triển Phát triển nhận Chiến lược phát - Nhận thức thương -
Nhận diện thương thức và lòng triển nhận thức hiệu là mức độ nhận
hiệu mạnh mẽ: Casper trung thành THĐT biết của khách hàng có nhận diện thương THĐT về một thương hiệu hiệu rõ ràng và nhất nào đó quán dựa trên ý tưởng - Nội dung phát triển mang đến một giấc ngủ nhận thức thương ngon. hiệu: (1) Phát triển sự -
Thông điệp thương biết đến thương hiệu;
hiệu hấp dẫn: Thông (2) Truyền tải thông điệp thương hiệu của
giá trị cốt lõi và định Casper đơn giản và dễ hướng phát triển hiểu: công ty giúp giấc thương hiệu; (3) Phát
ngủ trở nên tuyệt vời. triển thông điệp mang -
Kênh thương hiệu về những giá trị cảm
hiệu quả: Casper đã 14 nhận mang thương chọn đúng kênh thương hiệu; (4) Phát triển giá
hiệu để tiếp cận đối
trị lòng tin và giá trị cá tượng mục tiêu của nhân của NTC đối với mình. Công ty đặc biệt sp mang thương hiệu. tích cực trên mạng xã hội và cũng đã thành công trong việc sử dụng tiếp thị người ảnh hưởng và quan hệ công chúng. -
Vật liệu thương hiệu
chất lượng cao: Tất cả
các vật liệu thương hiệu của Casper đều có chất lượng cao và nhất quán với nhận diện thương hiệu của công ty. -
Cách tiếp cận dựa
trên dữ liệu: Casper là
một công ty dựa trên dữ
liệu sử dụng dữ liệu để
đo lường hiệu quả của các nỗ lực xây dựng thương hiệu của mình. Điều này đã giúp công
ty thực hiện điều chỉnh cho chiến lược của mình khi cần thiết. Xây dựng phong - Phong cách thương
Chiến dịch Color your Airmax cách và phát triển
hiệu là tập hợp tất cả
của Nike vào năm 2017 đã tạo hình ảnh THĐT những yếu tố nhận
nên thành công tại thị trường diện về thương hiệu
Argentina. Nắm bắt được tâm được bộc lộ ra bên
lý của những người nghiện ngoài. Là những yếu
giày, custom hay độ giày, Nike tố có tính bền vững
đã tổ chức thử thách mang tên 15 theo thời gian,mang
Color Your Air Max bằng cách những thông điệp và
sử dụng tính năng Instagram hàm ý mà đối tượng
Stories giúp custom giày ngay đó muốn truyền tải trên chiếc điện thoại. - Hình ảnh thương hiệu
Các Influencer sẽ đăng ảnh
là mối liên tưởng giữa
chiếc giày Air Max trắng trên suy nghĩ của khách
story và viết lời kêu gọi những hàng với đặc điểm
người theo dõi họ tham gia. nhận dạng của
Mỗi người chơi sẽ chụp ảnh thương hiệu, là sự
màn hình, sử dụng chức năng cảm nhận trong tâm
tô màu của Instagram Stories trí mà khách hàng có
để custom một mẫu giày mới. được về thương hiệu. Phát triển lòng trung - Xu hướng khách hàng Chương trình khách hàng thành của khách
mua hoặc sử dụng lặp thân thiết của Starbucks: hàng với THĐT lại sản phẩm của một Starbucks Rewards cho phép
thương hiệu trong một khách hàng kiếm được sao khi khoảng thời gian nhất
mua hàng, sau đó đổi sao lấy định thay vì mua các
đồ uống và thức ăn miễn phí. thương hiệu khác
Chương trình này đã giúp
Starbucks thu hút và giữ chân
khách hàng, đồng thờ tăng
doanh số nhờ chương trình này Phát triển THĐT Giao diện Website - Các điểm tiếp xúc
Shopify: Shopify là một nền qua các website và đồng bộ các THĐT: Website của
tảng thương mại điện tử cho thương mại thành tố THĐT DN, Website liên kết,
phép các doanh nghiệp tạo Sàn giao dịch điện tử;
cửa hàng trực tuyến của riêng
Ứng dụng thương mại mình. Shopify cung cấp nhiều điện tử, MXH,...
chủ đề và mẫu khác nhau mà - Thiết kế giao diện
doanh nghiệp có thể sử dụng website yêu cầu trong
để tạo trang web phù hợp với thể hiện và đồng bộ
nhận diện thương hiệu của hoá các yếu tố nhận
mình. Shopify cũng giúp doanh 16 diện trên giao diện
nghiệp dễ dàng thêm logo, website.
màu sắc và phông chữ của riêng mình vào trang web. Phát triển truyền - Yêu cầu cơ bản: Bám
Trong 34 phút cúp điện ở giải thông thương hiệu sát ý tưởng cần Super Bowl XLVII, các nhà điện tử truyền tải; Đảm bảo
truyền thông của thương hiệu tính trung thực và
bánh cookie sandwich đã nhảy minh bạch; Đảm bảo
ra, tweet lên mạng xã hội một tính hiệu quả của dự
mẩu quảng cáo với nội dung án và lợi ích các bên; “Power Out? No Problem.” Đảm bảo tính văn hoá
(tạm dịch: “Cúp điện ư? Không và ngôn ngữ.
sao”) với hình ảnh một cái - Các công cụ cơ bản
bánh Oreo trong ánh sáng lờ truyền thông THĐT:
mờ với dòng caption “You can Quảng cáo hiển thị,
still dunk in the dark” (tạm dịch: Quảng cáo Google
Bạn vẫn có thể nhúng bánh ăn Adwords, SEO, Email
trong bóng tối”). Thông điệp Marketing, Social
này ngay lập tức được lan Media Marketing
truyền với tốc độ chóng mặt,
gần 15000 lượt tweet và hơn 20000 like trên facebook –
chưa bằng 1 nửa số người đến xem show của Beyoncé nhưng
cũng khá ấn tượng khi đó chỉ là
một trò đùa của một cái bánh cookie. Phát triển THĐT Phát triển THĐT - Lưu ý và nguyên tắc
Nike: Nike có sự hiện diện qua các MXH qua Facebook và cơ bản trong phát
mạnh mẽ trên mạng xã hội trên các MXH khác
triển TH qua Fanpage: Facebook, Instagram và Tính nhất quán; Tính
Twitter. Công ty sử dụng mạng cập nhật; Tính tương
xã hội để chia sẻ các sản phẩm tác.
mới nhất, câu chuyện về vận
động viên và nội dung truyền
cảm hứng. Nike cũng sử dụng 17
mạng xã hội để tương tác với
khách hàng và xây dựng cộng
đồng xung quanh thương hiệu của mình. Xử lý khủng hoảng - Nhận diện các khủng
Năm 2017, United Airlines đã trong phát triển
hoảng: tăng tương tác gây ra một cuộc khủng hoảng THĐT trên MXH tiêu cực, giảm tương
PR khi buộc một hành khách tác và lượt tiếp cận,
phải rời khỏi chuyến bay. Phản xuất hiện thông tin
ứng ban đầu của hãng bay này tiêu cực về thương
đã khiến tình hình trở nên tồi tệ hiệu, mất kiểm soát
hơn. Cuối cùng họ đã xin lỗi và truyền thông,...
đề nghị bồi thường, nhưng - Lưu ý: Bình tĩnh đánh
thiệt hại đã xảy ra. Để ngăn giá tình hình; Cởi mở
chặn các vấn đề trong tương và minh bạch; Hành
lai, United đã triển khai các động nhanh chóng và
chính sách mới như đào tạo quyết đoán;...
dịch vụ khách hàng và đặt lại
vé miễn phí cho những hành khách bị lỡ chuyến.
7, Phân tích khái niệm, những căn cứ đề xuất ý tưởng định vị thương hiệu điện tử. -
Định vị thương hiệu là nỗ lực xác lập cho thương hiệu một vị trí mong muốn trong
tâm trí khách hàng và công chúng. Nó giúp doanh nghiệp tạo dựng sự khác biệt so
với các đối thủ cạnh tranh, thu hút sự chú ý của khách hàng và khiến họ ghi nhớ
thương hiệu. Nhờ vậy, nhận diện thương hiệu được tăng cường, giúp khách hàng dễ
dàng nhận biết và phân biệt thương hiệu với các thương hiệu khác. Hơn nữa, định vị
thương hiệu góp phần tạo dựng lòng trung thành với thương hiệu, khiến khách hàng
gắn bó lâu dài với thương hiệu và ủng hộ sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận và thu hút thêm nhiều
khách hàng tiềm năng, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng trưởng doanh thu. Các căn cứ xác định ý Nội dung 18 tưởng định vị
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị
Là ba yếu tố quan trọng định hướng cho sự phát cốt lõi
triển của tổ chức, doanh nghiệp. Chúng đóng vai trò
như kim chỉ nam, giúp tổ chức xác định mục tiêu
hướng đến, lý do tồn tại và cách thức hoạt động để
đạt được mục tiêu đó. Chiến lược kinh doanh và -
Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch
các mục tiêu chiến lược
tổng thể, dài hạn của một doanh nghiệp, giúp
điều khiển các hoạt động kinh doanh nhằm
đạt được mục tiêu đặt ra. -
Mục tiêu chiến lược là những kết quả cụ
thể, có thể đo lường được mà doanh nghiệp
mong muốn đạt được trong một khoảng thời
gian nhất định. Mục tiêu chiến lược cần phải
SMART (Specific - Cụ thể, Measurable - Có
thể đo lường, Achievable - Có thể đạt
được, Relevant - Liên quan, Time-bound - Có thời hạn) Kiến trúc thương hiệu -
chiến lược tổng thể về cách thức tổ
chức và quản lý các thương hiệu trong một
tập đoàn hoặc doanh nghiệp. Nó xác định
cách thức các thương hiệu được liên kết với
nhau, cách thức chúng được sử dụng và cách
thức chúng được truyền thông đến khách hàng. Thị trường mục tiêu -
Là một nhóm người tiêu dùng cụ thể
doanh nghiệp hướng các nỗ lực tiếp thị và
nguồn hàng hóa đến. Doanh nghiệp xác định
thị trường mục tiêu của mình bằng cách phân
khúc thị trường, dựa trên các yếu tố như nhân
khẩu học, tâm lý học, hành vi và nhu cầu. Đối thủ cạnh tranh -
Là những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm
hoặc dịch vụ tương tự nhau cho cùng một 19
nhóm khách hàng mục tiêu.
8, Các lựa chọn định vị, quy trình định vị thương hiệu, các
tình huống và những lưu ý khi tái định vị thương hiệu điện
tử? Lấy ví dụ minh hoạ? -
Các lựa chọn định vị THĐT:
+ Lựa chọn định vị rộng: Tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thương hiệu
hướng đến nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, cung cấp đa dạng các
sản phẩm và dịch vụ điện tử để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
● Ưu điểm: Tiếp cận thị trường rộng lớn; Tạo dựng hình ảnh thương
hiệu mạnh mẽ; Linh hoạt trong việc tung ra sp mới.
● Nhược điểm: Dễ bị cạnh tranh; Khó tạo sự khác biệt; Chi phí MKT cao Ví dụ: Samsung
❖ Sản phẩm: Đt thông minh, tablet, tivi, tủ lạnh,...
❖ Phân khúc: bình dân - cao cấp
+ Lựa chọn định vị hẹp: Tập trung vào một phân khúc khách hàng cụ thể hoặc
một tính năng sản phẩm cụ thể, từ đó tạo dựng hình ảnh thương hiệu chuyên
biệt và dễ nhận biết trong tâm trí khách hàng
● Ưu điểm: Tạo sự khác biệt; Dễ dàng tập trung vào nhu cầu khách
hàng; Tăng lòng trung thành của khách hàng
● Nhược điểm: Tiếp cận thị trường nhỏ; Khó mở rộng sang các phân
khúc khác; Có thể bỏ lỡ cơ hội thị trường. Ví dụ: Fitbit
❖ Sản phẩm tập trung vào đồng hồ thông minh theo dõi sức khoẻ và hoạt động thể thao
❖ Phân khúc khách hàng: KH quan tâm đến sức khỏe và lối sống năng động -
Quy trình định vị thương hiệu:
+ Phân tích thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:
● Phân tích thị trường là quá trình thu thập và phân tích thông tin về thị
trường mục tiêu (xu hướng, cạnh tranh, rào cản,...) 20