





Preview text:
ĐỀ CƯƠNG SỬ
- CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Câu 1: nguyên nhân ra đời của Liên Hợp Quốc?
Xuất phát từ hạn chế của Hội Quốc Liên, tổ chức này hoạt động không hiệu quả, không ngăn chặn được thế chiến 2 xảy ra.
Từ yêu cầu kết thúc thế chiến 2 của phe Đồng minh: nhận thấy cần tăng cường hợp tác để tiêu diệt phát xít, kết thúc chiến tranh, thiết lập trật tự thế giới mới công bằng và ổn định hơn.
Thế chiến 2 để lại hậu quả nặng nề, vì vậy nhân loại mong muốn có 1 “công cụ chung” để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh.
Câu 2: Việt Nam có những đóng góp gì cho Liên Hợp Quốc?
Góp phần giảm căng thẳng, hỗ trợ giải quyết các vấn đề an ninh – hoà bình trên thế giới.
Triển khai thành công và chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện các chương trình, hoạt động của hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường, xã hội, an ninh, lương thực…
Hoàn thành tốt nhiệm vụ là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an LHQ (2008 – 2009; 2020 – 2021).
Tham gia nhiều hoạt động tại các cơ quan trực thuộc Liên Hợp Quốc, tiêu biểu là hoạt động của lực lượng gìn giữ hòa bình.
Câu 3: sự hình thành, tồn tại và sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta đã ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
1) Sự hình thành
Hội nghị Ianta quyết định Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) vẫn thuộc pham vi ảnh hưởng của phương Tây, tại điều kiện cho Pháp quay lại xâm lược Việt Nam sau thế chiến 2.
Các quyết định của hội nghị Pốtxđam về Việt Nam: Trung Hoa Dân Quốc đóng quân ở miền Bắc, Anh đóng quân ở miền Nam đã gây khó khăn cho Việt Nam trong hơn 1 năm đầu sau CM8, cản trở việc các nước công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
2) Sự tồn tại
Do tác động của trật tự Ianta và chiến tranh lạnh, Việt Nam đã trở thành nơi “đụng đầu lịch sử” giữa 2 phe tư bản và xã hội ở Đông Nam Á: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 – 1975).
3) Sự sụp đổ
Vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam – ASEAN được cải thiện, Việt Nam đã tham gia ASEAN vào 1995.
Việt Nam có cơ hội quan hệ ngoại giao với nhiều nước, phát triển kinh tế, học hỏi kinh nghiệm.
- CHỦ ĐỀ 2: ASEAN – NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
Câu 4: vì sao quá trình mở rộng thành viên từ 5 lên 10 lại diễn ra lâu dài và đầy khó khăn?
Do thời gian giành độc lập ở mỗi nước là khác nhau (Indonesia – 1950, Việt Nam – 1945, Philippines – 1946…).
Ở Đông Nam Á hình thành 2 nhóm nước với 2 hệ tư tưởng đối lập: tư bản (Thái Lan, Philippines, Indonesia, Miến Điện, Singapore, Malaisia), xã hội (Việt Nam, Lào).
Tác động của chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông – Tây làm tình hình khu vực căng thẳng, đặc biệt giữa nhóm 5 nước thành lập ASEAN – 3 nước Đông Dương. Từ đó ngăn cản sự tham gia ASEAN của các nước Đông Dương.
Vấn đề Campuchia kéo dài suốt 15 năm (1975 – 1990) làm cho khu vực bất ổn, thậm chí dẫn đến đối đầu giữa ASEAN – Đông Dương. 1991, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, ASEAN đã không ngừng được mở rộng thành viên.
Câu 5: lợi ích và vai trò của Việt Nam khi tham gia ASEAN.
1) Lợi ích
1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN, việc tham gia ASEAN đem lại cho Việt Nam nhiều lợi ích:
Phá bỏ thế bị bao vây kinh tế và cô lập chính trị khi đó, chấm dứt tình trạng chia rẽ và đối đầu khu vực, tại dựng mối quan hệ mới về chất giữa các nước Đông Nam Á theo hướng hữu nghị, ổn định, hợp tác.
Có môi trường hợp tác hòa bình, trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành đổi mới, khắc phục hậu quả chiến tranh để hướng tới hội nhập khu vực và quốc tế.
Phát triển kinh tế, tranh thủ sự đầu tư của các nước, có cơ hội tiếp cận các nguồn hỗ trợ KHCN, học tập kinh nghiệm quản lí tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tăng cường giao lưu và quảng bá văn hóa.
Mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy nhanh quá trình hợp tác quốc tế. Từ đó nâng cao vị thế, uy tín trên trường quốc tế.
2) Vai trò
Góp phần duy trì hòa bình, an ninh, chính trị khu vực; mở rộng quan hệ quốc tế của ASEAN.
Không những tham gia vào các chương trình sẵn có mà còn đóng góp vào sự hình thành các sáng kiến và cơ chế hợp tác của ASEAN. (Việt Nam đã đóng góp tạo dựng ý tưởng, xây dựng cộng đồng ASEAN dựa trên 3 trụ cột, trong đó cộng đồng văn hóa – xã hội do Việt Nam đề xuất).
Tổ chức nhiều hội nghị cấp cao của ASEAN, đảm nhận vai trò chủ tịch ASEAN 2010 và 2020.
Câu 6: vì sao việc thành lập cộng đồng ASEAN được xem là bước ngoặt quan trọng của các nước Đông Nam Á?
Vì đã mở ra thời kì phát triển mới trong quá trình phát triển của ASEAN – thời kì liên kết, hợp tác toàn diện trên 3 lĩnh vực: an ninh – chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
Tăng cường hợp tác giữa các nước Đông Nam Á, thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Quyết tâm và nỗ lực của các nước vì 1 ASEAN chung 1 tầm nhìn, 1 bản sắc, 1 cộng đồng.
Tạo triển vọng hợp tác và phát triển của ASEAN, vì lợi ích chung là hòa bình, ổn định, thịnh vượng khu vực.
Nâng cao vai trò của ASEAN trong khu vực và thế giới, đặc biệt là vai trò trung tâm trong khu vực.
Câu 7: so sánh trật tự 2 cực Ianta với trật tự thế giới đa cực
1) Giống nhau
Quá trình hình thành gắn với vai trò của các cường quốc, trung tâm quyền lực.
Tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đường lối phát triển của các quốc gia.
2) Khác nhau
2 cực | Đa cực | |
Bối cảnh | Sau thế chiến 2, trên cơ sở thỏa thuận của các cường quốc trong hội nghị Ianta. | Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta sụp đổ. |
Đặc điểm | Sự đối đầu giữa 2 cực Liên Xô – Mỹ | Cạnh tranh sức mạnh tổng hợp của các quốc gia, trong đó kinh tế là chủ yếu. |
Vai trò của các cường quốc | Nổi bật với vai trò chi phối của Liên Xô và Mỹ. | Các trung tâm quyền lực mới có vai trò quan trọng với thế giới. |
Tác động | Tiêu cực trong quan hệ quốc tế, gây ra tình trạng chiến tranh lạnh. | Theo hướng tích cực nhiều hơn, tất cả các quốc gia đều có cơ hội vươn lên trở thành 1 cực. |
- CHỦ ĐỀ 3: CM8, CTGPDT VÀ CTBVTQ TRONG LỊCH SỬ VIỆC NAM (8/1945 – NAY)
Câu 8: phân tích yếu tố thời cơ và nguy cơ trong tổng khởi nghĩa tháng 8. Những sự kiện nào thể hiện sự kịp thời chớp thời cơ của Đảng?
1) Yếu tố thời cơ
a) Khách quan
Thế chiến 2 đang bước vào giai đoạn cuối, kẻ thù của ta là phát xít Nhật bị thiệt hại nặng nề (Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử…, quân Quan Đông bị Liên Xô tiêu diệt).
15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính quyền thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang, lo sợ.
b) Chủ quan
Đảng đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp cách mạng cho cuộc tổng khởi nghĩa, thể hiện ở Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 8.
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và quyết định vấn đề dân tộc trong mỗi nước Đông Dương, xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và vũ trang đã được Đảng chuẩn bị trong 15 năm.
Sau khi Nhật Bản đầu hàng, tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
2) Yếu tố nguy cơ
Theo hội nghị Ianta (2/1945), khu vực Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. Điều này tạo cơ hội cho Pháp quay lại xâm lược Việt Nam.
Theo hội nghị Pốtxđam (7 – 8/1945), quân các nước Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương để giải giáp quân Nhật.
Các tổ chức phản động trong nước là tay sai của Nhật và Pháp nổi dậy chống phá cách mạng.
3) Những sự kiện thể hiện tính kịp thời
13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
14 – 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng (Tân Trào) đã thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa, quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
16 – 17/8/1945, Đại hội Quốc dân đã tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Câu 9: chứng minh sự lãnh đạo kịp thời và sáng tạo của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng 8.
1) Sự kịp thời
Đảng đã tận dụng thời cơ “ngàn năm có một” để tiến hành Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu:
Khi nghe tin Nhật đầu hàng, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi Đồng minh vào.
16 – 17/8/1945, Đại hội Quốc dân đã tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào cả nước đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
2) Sự sáng tạo
Đảng đã có sự kết hợp tài tình giữa đấu tranh vũ trang và chính trị, khởi nghĩa từng phần và tiến lên phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
3) Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có sự chuẩn bị lâu dài, toàn diện cho cách mạng
Trong suốt 15 năm, phương pháp, đường lối và lực lượng cách mạng đã được Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh chuẩn bị kĩ lưỡng thông quan việc tiến hành tập duyệt bằng các phong trào yêu nước: 30 – 31, 36 – 39, 39 – 45.
Câu 10: về cách mạng tháng 8, anh chị hãy:
a) giải thích tại sao hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định “tổng khởi nghĩa cả nông thôn và thành thị”
Do cả thành phố và nông thôn đều là những địa bàn có vị trí, vai trò quan trọng:
- Nông thôn có địa hình thuận lợi cho việc che giấu và tổ chức lực lượng, tập trung đông đảo quần chúng nhân dân đã được giác ngộ cách mạng, là nơi địch có nhiều sơ hở hơn so với thành phố.
- Thành phố là nơi hiểm yếu, có sự tập trung cao của các cơ quan đầu não của địch, là nơi tập trung thông tin giúp nắm bắt tình hình và đề ra chủ trương kịp thời, chính xác.
Là cơ sở để phát động Tổng khởi nghĩa trên cả 2 địa bàn:
- Nông thôn là trận địa vững chắc, Đảng đã lãnh đạo xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
- Thành phố là địa bàn xung yếu, Đảng đã lãnh đạo xây dựng lực lượng chính trị, 1 số an toàn khu và vùng ven đô thị.
Tạo ra sức mạnh tổng hợp giúp đập tan chính quyền địch và giành chính quyền về tay nhân dân.
b) việc giành chính quyền ở các thành phố lớn có ý nghĩa như thế nào với thắng lợi của cách mạng tháng 8?
Góp phần vào thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Những cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn (Huế, Sài Gòn, Hà Nội) nhắm vào các cơ quan đầu não của địch, làm chính quyền Nhật và tay sai tê liệt, tạo điều kiện để các địa phương khác giành thắng lợi.
Thắng lợi ở Hà Nội tạo điều kiện cho Đảng chuyển về Hà Nội, từ đó chỉ đạo cuộc Tổng khởi nghĩa.
-> Như vậy các cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn có ý nghĩa quyết định với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Câu 11: chứng minh rằng các mạng tháng 8 là 1 cuộc cách mạng bạo lực.
Theo chủ nghĩa Mác Lenin, giai cấp bị trị muốn giành chính quyền không còn con đường nào khác ngoài bạo lực cách mạng, lật đổ chính quyền cũ.
Việt Nam là nước thuộc địa, kẻ thù dùng bạo lực để áp bức quần chúng, thì con đường giành độc lập duy nhất chỉ có bạo lực cách mạng.
Thấm nhuần chủ nghĩa Mác Lenin, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi sự nghiệp bạo lực cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng đã chỉ đạo xây dựng cơ sở bạo lực cách mạng gồm:
- Lực lượng chính trị: lực lượng cơ bản và đông đảo nhất được xây dựng và rèn luyện trong suốt 15 năm. Trong giai đoạn 1939 – 1945, lực lượng chính trị được rèn luyện trong mặt trận Việt Minh.
- Lực lượng vũ trang: từng bước được xây dựng sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đặc biệt là sau Hội nghị Trung ương Đảng 8, gồm Việt Nam giải phóng quân, các đội du kích, tự vệ được xây dựng ở khắp nơi.
12/3/1945, Trung ương Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. Hình thức đấu tranh là từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích; diễn ra ở nhiều nơi như Cao – Bắc – Lạng, Tiên Du, Bần Yên Nhân.
Khi thời cơ đến, Đảng đã phát động Tổng khởi nghĩa toàn dân, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Câu 12: nêu và phân tích các tính chất của CM8. Tính chất nào là điển hình?
Thứ nhất, CM8 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
- Mục tiêu hàng đầu của nhân dân ta lúc bấy giờ là giành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc, thoát khỏi ách thống trị của phát xít Nhật và thực dân Pháp.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân đã đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, giới tính, tôn giáo...
- Cuộc Tổng khởi nghĩa đã thắng lợi trong thời gian ngắn. 9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đưa dân tộc Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
Thứ hai, Cách mạng tháng Tám mang tính chất dân chủ nhân dân
- Sau khi giành được chính quyền, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – một nhà nước của dân, do dân, vì dân, mở đầu cho thời kỳ nhân dân lao động thực sự nắm quyền.
- Cuộc cách mạng đã góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít, làm cho cách mạng Việt Nam là một bộ phận phe dân chủ chống phát xít.
- CM8 đã tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ để chia cho dân nghèo. Tuy nhiên, chưa giải quyết triệt để khẩu hiệu người cày có ruộng, chưa xóa bỏ hoàn toàn chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến và thiết lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân. Vì vậy nhiệm vụ dân chủ chưa được giải quyết triệt để.
- CHUYÊN ĐỀ 1: VIỆT NAM VÀ ASEAN: TỪ ĐỐI ĐẦU ĐẾN HỘI NHẬP
Câu 13: tại sao nói sự kiện Việt Nam tham gia ASEAN đã mở ra thời kì mới cho sự hợp tác khu vực Đông Nam Á?
Chấm dứt hơn 1 nửa thế kỉ Đông Nam Á chia thành 2 trận tuyến đối địch nhau, mở ra thời kì các bên cùng hợp tác phát triển vì lợi ích mỗi bên và toàn khu vực.
Việc kết nạp Việt Nam giúp uy tín và vị thế của ASEAN được nâng cao trên trường quốc tế, mở ra 1 triển vọng về 1 ASEAN mở rộng, bao gồm tất cả các nước Đông Nam Á.
Tạo cơ hội cho Lào và Mianma tham gia 1997, Campuchia 1999. Bước phát triển từ 6 lên 10 đánh dấu sự chuyển biến của hiệp hội về số lượng thành viên và nhận thức của 1 tổ chức toàn khu vực.
Câu 14: vì sao năm 1995 Việt Nam tham gia ASEAN?
Do mục đích và nguyên tắc hoạt động của ASEAN, nhất là tuyên bố về hiệp ước Bali (2/1976) phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt Nam trong thời kì đổi mới.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta sụp đổ, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang hòa bình, hợp tác, cùng phát triển. Nhất là từ đầu 90XX, vấn đề Campuchia được giải quyết.
12/1988, thủ tướng Thái Lan tuyên bố muốn biến Đông Dương từ “chiến trường” thành “thị trường”, và đây cũng là mong muốn của ASEAN về việc phát triển quan hệ với Việt Nam và Đông Dương.
Do yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước 1986, Đảng đã nhấm mạnh việc phát triển quan hệ hữu nghị với các nước ASEAN và châu Á – Thái Bình Dương là mục tiêu hàng đầu trong chính sách đối ngoại.
Giúp Việt Nam tận dụng nhiều cơ hội cho đất nước (thành tựu về KHKT, vốn, trình độ quản lí…).
Sự phát triển của KHCN và xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi các nước cùng liên kết để phát triển, không 1 nước nào có thể đứng ngoài xu thế toàn cầu hóa.