HCA-XHH - Đề cương tham khảo
Xã Hội Học (Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
HCA-XHH - Đề cương tham khảo
Xã Hội Học (Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: DẪN NHẬP VỀ XÃ HỘI HỌC
I. Bối cảnh ra đời xã hội học:
- Ra đời ở phương Tây thế kỷ 19.
- Xã hội học:
+ Bộ môn khoa học.
+ Phương pháp nghiên cứu khoa học.
+ Loại hình nghề nghiệp.
+ Góc nhìn tư duy
Điều kiện tiền đề cho sự ra đời của xã hội học
Tiền đề kinh tế - xã hội: cuộc cách mạng công nghiệp
Thế kỷ XVIII, đời sống xã hội ở các nước Châu Âu ngày càng trở n phức tạp.
Các cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ đưa đến những đảo lộn về trật tự xã hội.
Chính những biến động về kinh tế, chính trị ở Châu Âu vào thế ký XVIII và XIX đã
đặt ra những nhu cầu thực tiễn mới đối với nhận thức xã hội.
Các cuộc cách mạng thương mại công nghệ cuối thế kỷ XVIII bắt đầu
Anh, sau đó lan qua châu Âu và Bắc Mỹ đã làm lay chuyển tận gốc trật tự kinh tế
tồn tại và phát triển hàng trăm năm trước đó. Quá trình công nghiệp hóa đã đưa đến
những thay đổi trong các lĩnh vực kinh tế của các hội Châu Âu, các cuộc cách
mạng khoa học, kỹ thuật dẫn tới phương tiện sản xuất máy móc, thiết bị, công cụ lao
động không ngừng được cải tiến phát triển làm cho hình thái kinh tế hội kiểu
phong kiến bị sụp đổ từng mảng trước sức mạnh bành trướng của thương mại
công nghiệp. Từ năm 1765 khi James Watt sáng tạo và phát triển máy hơi nước đưa
vào sàn xuất đã xuất hiện những hình thức năng lượng mới làm gia tăng sản lượng
lên hàng trăm lần so với trước đó. Dân từ c vùng nông thôn di chuyển đến đô
thị dẫn tớỉ c nhà máy mọc n đưa đến hiện ợng tích tụ dân tại đô thị, lao động
thủ công trong gia đình giảm, trở lên lỗi thời. Lao động từ lĩnh vực riêng của gia đình
trở thành lĩnh vực chung của nhiều người. Khi chuyển sang nền kinh tế công nghiệp
các loại sản phẩm được chế biến sản xuất đại trà để đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Neu như trong nền kinh tế thcông, nông nghiệp một nhân làm khâu
đầu đến khâu cuối cùng của sản phẩm thì ờ nền kinh tế công nghiệp, trong các công
xưởng, nhà máy xí nghiệp người lao động chỉ làm đi làm lại một khâu nhỏ trong quá
trình sản xuất ra một sản phẩm. Chính sự chuyên môn hóa lao động làm cho sản
lượng tăng lên nhưng cũng làm giảm mức độ kỹ năng của người lao động. Khi tham
gia lao động trong các nhà máy xí nghiệp, người lao động được trả lương.
Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi đời sống, kinh tế, văn hóa, con
người đã chuyển từ lối sống chủ yếu dựa vào tự nhiên, thủ công, nông thôn sang lối
sống công nghiệp, chuyên n hóa, thành thị. Tình trạng lao động dôi do quá
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
trình giới hóa, đất đai nông nghiệp chuyển sang trồng cây công nghiệp phục vụ
cho nền công nghiệp.
Tuy nhiên, kèm theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xã hội là những mâu
thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc căng thẳng, quan hệ xẫ hội ngày ng trở lên phức
tạp hơn. Xã hội luôn trong tình trạng biến động không ngừng, tình trạng thất nghiệp
của công nhân, các tệ nạn phát triển như: người lang thang, người vô gia cư, nạn đói
nghèo, trộm cắp, các tệ nạn xã hội, bệnh tật... Sự biến đổi của xã hội kéo theo những
thay đổi về hthống các giá trị chuẩn mực truyền thống. Các giá trị chuẩn mực truyền
thống bị thay đổi, cá nhân bị kéo vào hoạt động kinh tế với lối sống cạnh tranh thu
lợi nhuận bất chấp các thủ đoạn. Với hàng loạt các xáo trộn biến đổi trong đời sống
kinh tế hội này đã nảy sinh nhu cầu thực tiễn lả phải tìm ra các giải pháp lập lại
trật tự, ổn định hội giải quyết những vấn đề hội cấp bách mới phát sinh.
(Nguyễn Xuân Nghĩa, 2017, tr.25-26)
Tóm lại: Do sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hội
phong kiến gây những xáo trộn biến đổi trong đời sổng kinh tế - hội của các
tầng lớp, giai cấp các nhóm hội, kéo theo những tệ nạn hội xuất hiện, trở
thành mối quan tâm, lo lang lớn của xã hội, trong đó nạn thất nghiệp, nghèo khổ
suy thoái về đạo đức,... Chính sự thay đổi về kinh tế, xã hội đã kéo theo sự thay đổi
trong cách thức tổ chức gia đình. Loại gia đình truyền thống nhiều thế hệ, đa thê
trong xã hội nông nghiệp không còn phù hợp đã biến đổi thành gia đình hạt nhân hai
thế hệ là đặc trưng cho hội công nghiệp. Từ đó nảy sinh nhu cầu thực tiễn phải
lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cầu nhận thức để giải quyết những vấn đề mới
mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang biến động đó.
Tiền đề chính trị - tư tưởng: sự ra đời phát triển của chủ nghĩa tư
bản
Chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm đã bắt đầu bị tan bởi các cuộc
cách mạng xã hội do giai cấp tư sản lãnh đạo. Chính sự biến đổi về chính trị - xã hội
góp phần làm thay đổi căn bản thể chể chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội
Châu Âu thế kXVIII, mở đầu cuộc Cách mạng Tư sản Pháp năm 1789, cuộc
cách mạng này không ch mở đầu cho thời ktan chế độ phong kiến, nhà nước
quân chủ còn thay thế trật tự đó bằng một trật tự chính trị hội mới n
nước tư sản. Sau cuộc cách mạng sản Pháp các cuộc cách mạng ở Anh, Đức,
Italia và các nước khác.
Đặc điểm chung của những thay đổi to lớn trong đời sống chính trị lúc bấy giờ
ở Châu Âu, quyền lực chính trị và sở hữu tư liệu sản xuất đã chuyển vào tay giai cấp
sản một thiểu số người nắm giữ liệu sản xuất, giai cấp phong kiến không
còn giữ được vị tđộc tôn của mình trong xã hội nữa. Chính sự biển đổi chính trị xã
hội này đã góp phần củng cố và phát triển chủ nghĩa bản. Điều này thể hiện ở việc
hình thành những điều kiện lợi cho tự do buôn bán, tự do sản xuất, tự do ngôn
luận tư sản và đặc biệt là tự do bóc lột sức lao động công nhân.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Với bản chất bóc lột không thay đổi, xã hội tư bản tạo ra những mâu thuẫn sâu
sắc về lợi ích giữa giai cấp công nhân vô sản và giai cấp tư sản đã lên tới đỉnh điểm
làm bùng nổ cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới là Công xã Pari năm 1871
và sau này là cách mạng tháng 10 Nga vĩ đại năm 1917. Chính cuộc cách mạng này
đã làm thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng mới, lý ờng xã hội chủ nghĩa trong các
tầng lóp tiến bộ trong xã hội.
Những biến động về chính trị hội qua các cuộc cách mạng đã sản sinh ra
những quan điểm mới về xã hội mà những thế lực bảo thủ không ngăn cản được.
Pháp, Đức, Áo các chế độ chính trị khác nối đuôi nhau xuất hiện. Đồng thời cũng
xuất hiện các luồng tưởng khác nhau, từ Saint-Simon, A. Comte, E. Durkheim,
đến K. Marx, F.Toẹnnies, M. Werber,... Các nhà tư tưởng xã hội này đã ra sức miêu
tả, tim hiểu các quá trình, hiện tượng xã hội để phản ánh và giải thích đầy đù những
biến động chính trị, xã hội đang diễn ra trong xã hội lúc bấy giờ và đều muốn đưa ra
một khoa học hội (hội học) nhiệm vchữa lành những vết thương do các
khủng hoảng chính trị.
Tóm lại: Sự chuyển đổi từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa, từ
chế độ quản hội truyền thống sang chế độ quản hội hiện đại đã tạo ra
những biến đổi to lớn trong tất các nh vực của đời sống. Cùng với đó sự phân
hóa xã hội, sự phân chia giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc đã làm xuất hiện một cơ
cấu xã hội phân tầng, bất bình đẳng, trong đó một thiểu số người nắm giữ tư liệu sản
xuất, nắm quyền thống trị đa số nời, mặt khác trong từng giai tầng xã hội cũng
diễn ra những biến đổi to lớn. Quan hệ hội giữa con người với con người trong
sản xuất, phân phối, tiêu dùng và sinh hoạt bị biến đổi sâu sắc.
Tiền đề văn hóa, xã hội: cuộc cải cách tôn giáo
Tiền đề khoa học: thành tựu của khoa học tự nhiên
Các cuộc cách mạng khoa học thế kỷ XVI, XVII, XVIII đã làm thay đổi căn
bển thế giới quan phương pháp luận nghiên cứu. Các khoa học tự nhiên như vật
lý, hóa hóa, sinh học và những ứng dụng của các khoa học này trong các công nghệ
phục vcông nghiệp và y học. Trong số đó cần phải ktới định luật vạn vật hấp dẫn,
định luật bảo toàn năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa. Các phát hiện
khoa học cho thấy thế giới là một thể thống nhất của các bộ phận có mối liên hệ phức
tạp, vận động biến đổi không ngừng con người thể nhận biết được theo các
quy luật. Các khoa học tự nhiên đã đem đến các hình phương pháp nghiên
cứu hữu hiệu cho các khoa học xã hội. Bởi theo cách nhìn của khoa học tự nhiên thì
hội hoàn toàn thđược xem như một thể sống cấu trúc gồm các
quan, bộ phận liên hệ hữu cơ với nhau, bởi vậy, con người hoàn toàn có thể quan sát
các sự kiện xã hội để hiểu thành phần cấu trúc các quá trình của nó. Nhờ có
các khoa học tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học đã phát hiện ra những “quy luật
tự nhiên” để giải thích thế giới. Sự phát triển của khoa học tự nhiên dẫn đến những
khái niệm mới, cơ sở cho các ngành khoa học xã hội mới trong đó có xã hội học.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Bên cạnh đó các khoa học xã hội như kinh tế học, triết học,…ng phát triển
mạnh mẽ đạt tới đỉnh cao trong nhận thức về tự nhiên, hội duy của con
người. Một loạt các tiền đề, học thuyết của các nhà khoa học ra đời thời bấy giờ
đỉnh cao nhất của sự phát triển tưởng khoa học thế kỷ XIX học thuyết Mac.
Mac và Ăng ghen đã kế thừa các thành tựu khoa học nhất là ttiết học cổ điển Đức,
kinh tế chính trị Anh chủ nghĩa xã hội Pháp để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Các nhà tưởng, các nhà hội học tìm thấy khoa học tự nhiên hình,
quan niệm về cách xây dựng thuyết và cách nghiên cứu quá trình, hiện tượng
hội một cách khoa học. Đây là tiền đề quan trọng đề xã hội học ra đời và tồn tại độc
lập. Người đầu tiên công lớn, đặt nền móng cho khoa học hội học Auguste
Comte.
Tóm lại: Xã hội học ra đời đã làm thay đổi nhận thức, thay đổi thế giới quan
phương pháp luận của con người về sự biến đổi trong đời sống kinh tế, vãn hóa,
chính trị xã hội.
II. Đối tượng, nội dung nghiên cứu xã hội học
Đối tượng nghiên cứu
Vĩ mô (hệ thống, cấu trúc xã hội):
- Cơ cấu / Tổ chức xã hội.
- Biến đổi/ Vận động xã hội.
Vi mô (con người): hoạt động xã hội
Chức năng:
Chức năng nhận thức: Nâng cao hiểu biết, kiến thức của con người; Hình
thành tư duy phê phán, phân tích.
Chức năng thực tiễn: Mô tả thực tiễn xã hội, giải thích đánh giá; Đưa ra
giải pháp cải tạo thực tiễn.
Chức năng dự báo xã hội: Nghiên cứu, đánh giá
III. Quan điểm của các nhà xã hội học cổ điển:
- Gắn liền với 5 nhà xã hội học:
Tiêu chí A.Comte H.Spencer E.Durkheim K.Marx Max Weber
Những
khái
niệm
chính
Vật học
hội, hội học,
động học hội,
tĩnh học, thực
chứng…
Tiến hóa luận,
thiết chế hội,
hội quân sự,
hội công
nghiệp
Đoàn kết hội,
phân công lao
động
Lực lượng sản
xuất < quan hệ
sản xuất, phương
thức sản xuất,
giai cấp, đấu
tranh giai cấp
Bổn phận, thiên
chức, hành động
hội chủ
nghĩa tư bản
Đối
tượng
nghiên
hội học
khoa học nghiên
cứu về quy luật
Nghiên cứu
hội như một
Nghiên cứu các
sự kiện hội
khoa học nói
về các hành động
xã hội (giải thích
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
cứu xã
hội học
tổ chức hội
(tĩnh học, động
học)
thể sống (siêu
hữu)
(khách quan, giải
thích)
động cơ, mục
đích)
Lý luận
biến đổi
hội/Phân
loại xã
hội
thuyết thuyết
03 giai đoạn
(thần học, siêu
hình, thực
chứng)
=> Nhận thức
- luận biến
đổi: hội quy
theo tiến hóa.
- Phân loại
hội: hội quân
sự, hội công
nghiệp
hội truyền
thống oàn kết
học), hội
hiện đại (đoàn
kết hữu cơ)
- 5 hình thái kinh
tế - xã hội.
- Phương thức
sản xuất: Kinh tế
Đạo đức tinh
lành: tinh thần
chủ nghĩa bản
=> văn hóa, tôn
giáo
Phương
pháp
luận xã
hội học
Thực chứng
luận: quan sát, so
sánh, lịch sử,
thực nghiệm
Thực chứng, tiến
hóa, khách quan,
định lượng
Nghiên cứu sự
kiện hội:
tả, phân loại,
chứng minh, giải
thích
Chủ nghĩa duy
vật biện chứng,
tổng thể
Chủ quan (thông
hiểu, loại hình lý
tưởng)
IV. Một số cách tiếp cận và lý thuyết xã hội học
- Lý thuyết xã hội học/ Cách tiếp cận lý thuyết xã hội học:
+ Tiếp cận chức năng.
+ Tiếp cận xung đột.
+ Tiếp cận tương tác.
- thuyết: (Theory) một hệ thống trí thức, khái niệm lập luận được đưa ra
để giải thích một vấn đề hay một hiện tượng nào đó (giải thích, dự báo)
V. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu xã hội học
- Phương pháp chung/ phương pháp luận Kỹ thuật
- Các bước nghiên cứu khoa học:
Chuẩn bị triển khai viết chương trình nghiên cứu công bố kết quả.
* So sánh 3 lý thuyết xã hội học:
Chức năng Xung đột Tương tác
- Cấp độ vĩ mô
- Ổn định, toàn vẹn
- Các nhóm chia sẻ, hợp
tác
- Cấp độ vĩ mô
- Căng thẳng, đấu
tranh
- Bất bình đẳng
- Cấp vi mô
- Xã hội phụ thuộc
vào hành động của con
người
- Con người phải
tương tác thông qua hệ
thống biểu tượng
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
BÀI 2: XÃ HỘI – CÁ NHÂN VÀ QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA
I. Khái niệm con người và xã hội:
Góc nhìn xã hội học về con người/ cá nhân:
- Xã hội học không quan tâm đến con người với tư cách là một cá thể đơn lẻ con
người trong mối tương quan với người khác, con người với tư cách là thành viên của xã
hội, một cộng đồng hay một tập thể.
Xã hội học:
- Được hiểu là cộng đồng người tương tác trong một lãnh thổ xác định chia s
một nền văn hóa.
- Xã hội (phức tạp):
+ Lĩnh vực >< Tự nhiên
+ Khu vực/ Quốc gia
+ Nền văn hóa/ Tộc người
+ Giai đoạn/ Đặc trưng
Mối quan hệ xã hội và con người:
- Xã hội bao trùm và quyết định hành vi cá nhân.
- Con người xây dựng và thiết lập nên xã hội.
II. Văn hóa xã hội:
- Văn hóa = Tộc người, dân tộc
- Văn hóa = Lĩnh vực = Xã hội >< Kinh tế, tự nhiên
- Văn hóa = Văn nghệ, nghệ thuật, văn học
- Văn hóa = Trình độ học vấn con người
- Văn hóa = Ứng xử, hành vi đẹp = văn minh
Văn hóa là: những con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất
(những cách suy nghĩ, diễn đạt tạo nên cách sống con người); liên kết ta với
quá khứ và hướng dẫn ta đến tương lai.
- Con người Chinh phục tự nhiên Văn hóa
- Con người Chinh phục cái “tự nhiên” trong con người Văn hóa
- Con người Sáng tạo ra những cái tự nhiên không có Văn hóa
Các loại hình văn hóa:
- Văn hóa vật thể (là những sản phẩm do con người tạo ra) bao gồm:ng cụ sản
xuất; Nhà ở, phương tiện giao thông; Quần áo…
- Văn hóa phi vật th (gồm 5 thành tố bản) là: Biểu tượng; Ngôn ngữ; Chuẩn
mực/ Quy tắc/ Quy phạm; Giá trị; Niềm tin, tôn giáo
Sự đa dạng và thống nhất trong văn hóa:
- Tiểu n a/ văn a phụ:n hóa của một cộng đồng (nhóm) nhất định nào
đó có những sắc thái riêng với nền văn hóa chung của xã hội.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Phản văn hóa: ththách thức hội lớn chung bằng cách phát triển bộ quy
tắc và chuẩn mực riêng của họ, thậm chí tạo ra các cộng đồng hoạt động ngoài lề, chống
lại, phản kháng lại xã hội (nền văn hóa chung)
dụ: Phản văn hóa châu Âu Bắc Mỹ gồm chủ nghĩa ng mạn (1790 - 1840);
Chủ nghĩa Bohemian (1850 - 1910); Phan Văn rời rạc hơn thế hệ đánh bại 1944 - 1964)
và có lẽ nổi bật nhất là phản văn của những năm 1960 (1964 - 1974).
Chủ nghĩa vị chủng và tính tương đối trong văn hóa:
- Chủ nghĩa vị chủng:
+ Là sự đánh giá, phán xét một nền văn hóa khác dựa trên cách nó so sánh với c
chuẩn mực văn hóa riêng của dân tộc mình.
+ Đó thái độ cách nhìn nhận tin rằng nền văn hóa của chính mình tốt hơn,
tiến bộ hơn tất cả những nền văn hóa khác, từ đó dẫn đến sự kỵ thị văn hóa.
- Tính tương đối văn hóa: Thừa nhận rằng c hội đều phong cách đặc tính
riêng và không thể so sánh với bất cứ nền văn hóa nào khác.
- Sốc n hóa: tình trạng mất phương hướng tinh thần thể chất của một người
khi mọi thứ trước khi từng quen thuộc
dụ: Học sinh, sinh viên du học nước ngoài cảm thấy môi trường, nhịp sống xung
quanh bị thay đổi, cảm thấy xa lạ, không thoải mái…
III. Vị trí, vai trò xã hội:
Khái niệm vị trí, vai trò xã hội:
- Vị trí xã hội/ vị thế xã hội: là chỗ đứng, chức danh của cá nhân trong một nhóm,
một đoàn thể (tương ứng với một mối quan hệ hội) được xã hội quy định thường
được xác định thông qua các yếu tố liên quan đến giới tính, tuổi, tôn giáo, sắc tộc, học
vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế...
- Vai trò xã hội:
+ Vị trí: cho biết người đó là ai? (trẻ em, người mẹ, người vợ, giáo viên...)
+ Vai trò: cho biết người đó phải làm gì?
Tóm lại:
Vị trí Vai trò = Quyền lợi + nghĩa vụ + sự kỳ vọng = Bổn phận
Nêu kỳ vọng của xã hội, gia đình, ntrường đối với sinh viên
quyền, nghĩa vụ của sinh viên:
- hội: trở thành những người công dân ích, đóng góp cho công cuộc xây
dựng phát triển đất nước. Sống và làm việc để lan tỏa những hành động, giá trị đẹp
cho xã hội. Xây dựng và nâng cao lối sống văn minh cho bản thân, gia đình và xã hội.
- Gia đình: sự an toàn, sức khỏe của con cái (sinh viên). Hiếu thảo, lễ phép với ông
bà, cha mẹ. Học tập tốt, con ngoan trò giỏi, người ích cho gia đình hội.
được cuộc sống hạnh phúc, tìm được công việc phù hợp cho tương lai.
- Nhà trường: chấp hành, tuân thủ nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của nhà
trường. Thực hiện tốt việc học tập, rèn luyện và hoạt động tại trường. Tiếp thu tường tận
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
nguồn tri thức, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn, nghiên cứu khoa học. Áp dụng kiến
thức, kỹ năng được trên ghế nhà trường vào cuộc sống, tạo giá trị cho hội, phát
triển đất nước.
- Nhiệm vụ của sinh viên:
1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
Điều lệ trường đại học và các quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục đại học.
2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo
dục đại học; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo rèn luyện đạo đức, lối
sống.
3. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của sở giáo dục
đại học; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập rèn luyện; thực hiện tốt
nếp sống văn hóa trong trường học.
4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản; hành động góp phần bảo vệ, xây dựng phát huy
truyền thống của cơ sở giáo dục đại học.
5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe đầu khóa và khám sức khỏe
định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.
6. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn,…
- Quyền của sinh viên:
1. Được nhận vào học đúng ngành, nghề đã đăng dự tuyển nếu đủ các Điều kiện
trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục đại học.
2. Được n trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về
việc học tập, rèn luyện theo quy định của cơ sở giáo dục đại học; được phổ biến nội quy,
quy chế về đào tạo, rèn luyện và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến
sinh viên.
3. Được tạo Điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện
4. Được hưởng các chế độ, chính sách, được xét nhận học bổng khuyến khích học
tập, học bổng do các tổ chức, nhân trong ngoài nước tài trợ theo quy định hiện
hành; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vcông cộng vgiao thông, giải trí,
tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Nhà nước.
5. Được góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các Điều
kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình
kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng và phát triển sở giáo dục đại học; đề đạt
nguyện vọng khiếu nại lên Thủ trưởng sở giáo dục đại học giải quyết các vấn đ
có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.
6. Được xét tiếp nhận vào túc ưu tiên khi sắp xếp vào túc theo
quy định.
7. Sinh viên đủ Điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp, chứng
chỉ, bảng Điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ liên quan và giải quyết các thủ tục hành
chính khác.
Căng thẳng và xung đột vai trò:
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Xung đột vai trò: diễn ra khi cá nhân cùng lúc thực hiện nhiều vai thay các vai
trò quá khác biệt với nhau.
Ví dụ: Người phụ nữ thế kỷ 21 vừa đóng vai tròmột người mẹ, người vợ trong
gia đình (phải làm việc nhà, nấu ăn, chăm con...) song, ngoài xã hội người phụ nữ có thể
là một quản lý tại công ty A (Làm việc, quản lý nhân viên, tiếp khách hàng..)
- Căng thẳng vai trò:
+ Cá nhân phải thực hiện vai trò không phù hợp, không tương thích với vị trí đó
+ Nó diễn ra khi cá nhân đối mặt với những kỳ vọng quá lớn so với vị trí.
Giải quyết xung đột vai trò:
- Nhận thức rõ vai trò tương ứng với vị trí mình đang đảm nhiệm
- Xác định vị trí nào là then chốt
- Ưu tiên thực hiện vai trò cấp thiết hơn
- Ưu tiên những vai trò mang tính chính thức để thực hiện
- Cần có kỹ năng quản lý thời gian, quản lý công việc, lập kế hoạch hiệu quả.
Ý nghĩa nhận thức:
- Giúp mỗi cá nhân hiểu rõ vai trò, chức trách, nhiệm vụ tương ứng với từng vị trí
- Hiểu rõ những căng thẳng, xung đột vai trò, qua đó có cách thức phòng ngừa
giải quyết.
IV. Quá trình xã hội hóa:
Khái niệm:
- “Xã hội hóa mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực,
vật lực trong hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo
điều kiện cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa phát triển nhanh hơn, có chất lượng
cao hơn” (NQ số 90-NQ/CP ngày 21/8/1997)
Trong trường hợp này hội hóa được sử dụng nmột quan điểm, chủ
trương, chính sách của nhà nước.
Ví dụ: Xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa y tế...
- Định nghĩa xã hội hóa (nghĩa vi mô): quá trình theo đó con người học cách
thích ứng với xã hội, tiếp thu các giá trcủa xã hội, tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc của
xã hội - quá trình này cho phép xã hội tồn tại và luân chuyển nền văn hóa từ mình từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
dụ: Chúng ta học được các tri thức khoa học, học được những kỹ năng lao động
nhất định hội đã đạt được, đồng thời chúng ta còn học được kinh nghiệm của
những người đi trước để vận dụng vào cuộc sống mình.
- Quá trình xã hội hóa:
Đầu vào (học hỏi) Thẩm thấu (ghi nhớ) Đầu ra (làm theo)
Ví dụ: trò chơi dân gian lò cò của trẻ em
Quan sát các bạn chơi Ghi nhớ cách chơi Làm theo luật chơi đồng thời bảo
vệ luật chơi
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Môi trường hội hóa nhân: gia đình, nhóm bạn, trường học, giáo hội, truyền
thông đại chúng, nơi làm việc.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Bảng đối sánh vai trò các môi trường xã hội hóa với cá nhân:
Môi
trường xã hội
hóa
Tích cực Tiêu cực
Gia đình
- Nuôi dưỡng thể chất và tình
cảm
- Mang đến tài chính, quyền
lực, mối quan hệ
- Xây dựng nền tảng giá trị
nhân cách của cá nhân
- Góp phần tạo dựng nên địa vị
cho cá nhân (gia đình thượng lưu,
trung lưu, bình dân),…
- Ảnh hưởng xấu đến
nhân cách nếu các mối quan
hệ trong gia đình đổ vỡ
- Xung đột giá trị giữa
các thế hệ
- Nhận thức không
đúng đắn về vai trò giới,…
Nhà
trường
- Cung cấp tri thức, rèn luyện
nhân cách, phẩm chất cá nhân
- Góp phần tạo dựng nên địa vị
cho cá nhân
- Hình thành hệ thống chuẩn
mực xã hội cho cá nhân
- Hình thành nhận thức về nền
văn hóa chung và hệ giá trị xã hội
- Giúp cá nhân phát huy khả
năng bản thân
- Tạo nên hiện tượng
“lệ thuộc về nhận thức”
- Những vấn đề trong
nhà trường như: bất bình
đẳng giới, bạo lực, tu
cực,… sẽ tác động xấu đến
nhân cách học sinh, sinh
viên,…
Nhóm
ngang hàng
- Giúp cá nhân tăng cường sự
tương tác, học hỏi lẫn nhau; gia tăng
động lực học cho bản thân.
- Tiếp nhận kinh nghiệm xã
hội; tiếp thu kiến thức tốt hơn; có
cái nhìn đa chiều hơn
- Tạo dựng các mối quan hệ;
rèn luyện khả năng làm việc nhóm
- Chia sẻ sở thích, giá trị riêng
- Bắt chước những
hành vi lệch chuẩn từ nhóm
bạn
- Ảnh hưởng tâm lý
đám đông; dễ gây mất tập
trung
- Sự xung đột mâu
thuẫn xảy ra trong nhóm
- Thời gian bị phụ
thuộc
- Dễ gây thái độ ỷ lại,
làm việc thụ động, đùn đẩy
công việc…
Truyền
thông
- Cập nhật thông tin nhanh
chóng và đa dạng
- Tạo sự trao đổi giao lưu
- Tiếp thu các giá trị
không phù hợp
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Tiếp nhận các giá trị mới làm
thay đổi bản thân
- Cung cấp những màu sắc
khác nhau về bức tranh thế giới
- Tăng khả năng hội nhập
- Thông tin bị làm méo
mó, sai lệch dẫn đến nhận
thức không đúng
Nơi làm
việc
- Tăng khả năng tương tác,
gắn bó với người khác
- Học hỏi kiến thức, kỹ năng
từ đồng nghiệp
- Tạo dựng một địa vị xã hội
cho cá nhân
- Tạo sự cạnh tranh, gia tăng
động lực để phát triển bản thân
- Gây sự chia rẻ, mâu
thuẫn tạo nên cảm xúc tiêu
cực
- Ảnh hưởng những tật
xấu từ đồng nghiệp
- Gây ra những áp lực,
căng thẳng lên cá nhân
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
BÀI 3: BẤT BÌNH ĐẲNG XÃ HỘI
I. Thiết chế:
- “Cơ cấu” hay “cấu trúc xã hội” (social structure):
+ Xã hội như một cơ thể sống;
+ Tập hợp những thành tố thiết yếu các mối quan hệ bền vững tạo nên “khung
xã hội” được cộng đồng vận hành, giúp cộng đồng xã hội tồn tại,
Cơ cấu hội: những bộ phận/ thành phần sliên kết giữa các b
phận với nhau.
+ Việc phân tích, đánh giá cơ cấu xã hội giúp ta hiểu về nguồn lực;
+ Phân chia xã hội theo các tầng có vai trất quan trọng hiểu c quan htrong
xã hội;
+ Theo chiều ngang gồm: cơ cấu nghề nghiệp, giới tính, tuổi, học vấn, dân tộc,
tôn giáo, lãnh thổ;
+ Theo chiều dọc.
c thành tố cơ bản/ cấu trúc xã hội: quá trình phân chia các thực thể
thành tiêu chí khác nhau. Phân tích cơ cấu là quá trình tìm hiểu cơ cấu.
Thiết chế xã hội => Tổ chức => Nhóm xã hội => Vị thế/ vai trò, giá trị chuẩn mực.
Thiết chế xã hội:
- Nhu cầu của con người:
+ Tồn tại/ lợi ích - kinh tế;
+ Khoẻ mạnh - y tế;
+ Hiểu biết, kiến thức - giáo dục;
+ Tâm linh tôn giáo - tôn giáo;
+ Quyền lực - chính trị;
+ Duy trì nòi giống - gia đình.
Cách mà xã hội thoã mãn nhu cầu của con người => Thiết chế xã hội.
Nhu cầu + thực hiện một chức năng nào đó = Thiết chế xã hội.
Khái niệm: là tập hợp ổn định các vị trí vai trò, nguyên tắc, giá trị
chuẩn mực, các nhóm và tổ chức được thiết lập để đáp ứng những nhu cầu sống cơ bản
của con người. (kinh tế - chính trị - giáo dục - y tế - văn hoá - tôn giáo - gia đình/ dòng
họ).
dụ: đại đa số “Trai lớn lấy vợ, gái lớn gả chồng” việc làm hết sức bình thường,
đó là một thiết chế. Thiết chế xã hội luôn bao gồm những mong đợi của xã hội. Nhờ có
những mong đợi này của thiết chế mà cá nhân biết được mình sẽ phải hành động và suy
nghĩ thế nào trước ngừoi khác.
Đặc điểm:
+ Hình thành khuôn mẫu ứng xử;
+ Phân vai/ vai trò rõ nét;
+ Thoã mãn nhu cầu của con người;
+ Kiểm soát xã hội.
Một số thiết chế cơ bản:
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
+ Gia đình;
+ Giáo dục;
+ Tôn giáo;
+ Kinh tế;
+ Chính trị.
Phân tích thiết chế:
1. Cách hiểu biết/ định nghĩa.
2. Bộ phận/ cấu trúc thiết chế.
3. Chức năng thiết chế đối với xã hội.
4. Thực trạng ở Việt Nam hiện nay.
5. Chính sách Đảng thực hiện
Thiết chế Phân tích
Kinh tế
- Cách hiểu/Định nghĩa: Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau
của con người và xã hội - liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối,
tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa n nhu cầu ngày
càng cao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn.
- Cấu trúc: Bao gồm những thiết chế liên quan đến sản xuất và phân phối của cải,
điều chính sự lưu thông tiền tệ, tổ chức và phân công lao động xã hội…
- Chức năng:
+ Đáp ứng nhu cầu vmặt kinh tế để cải thiện điều kiện sống của nhân, ng
dân, tổ chức.
+ Điều chỉnh hành động của các cá nhân, công dân, tổ chức sao cho hợp pháp, hợp
lý, tránh sự bất công, bất bình đẳng thiệt hại của chủ thể tham gia hoạt động kinh
tế.
+ Kinh tế nền móng của đời sống xã hội, kết hợp với các thiết chế khác để đảm
bảo sự ổn định của cộng đồng xã hội
- Thực trạng: “nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Kinh tế ổn định, lạm phát được kiểm soát mức thấp. Tổng kim ngạch
xuất, nhập khẩu đạt cao nhất trong lịch sử, tăng 1,7 lần (từ 327,8 tỷ USD năm 2015
lên 516,6 tỷ USD năm 2020)
+ Các loại thị trường vận hành cơ bản thông suốt, bước đầu gắn kết với khu vực
quốc tế.
+ Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia có bước phát triển.
+ Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt nhiều kết quả.
+ Đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện
- Hàm ý chính sách: Tiếp tục giải quyết những vấn đề liên quan đến kinh tế -
hội môi trường còn tồn động trong giai đoạn tăng trưởng; Nhanh chóng tập
chung những hội vượt lên những thách thức liên quan đến cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Thiết chế Phân tích
Tôn giáo
- Cách hiểu/Định nghĩa: Tôn giáo có thể được định nghĩa là một hệ thống các văn
hoá, tín ngưỡng, đức tin bao gồm các hành vi hành động được chỉ định cụ thể,
các quan niệm về thế giới, thể hiện thông qua các kinh sách, khải thị, các địa điểm
linh thiêng, lời tiên tri, quan niệm đạo đức, hoặc tổ chức, liên quan đến nhân loại
với các yếu tố siêu nhiên, siêu việt hoặc tâm linh.
- Cấu trúc: Nước ta hiện nay có 13 tôn giáo đã được công nhận tư cách pháp nhân
(Phật giáo, Công Giáo, Hồi giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật Giáo Hòa Hảo, Tứ Ân
Hiếu Nghĩa, Bửu Sơn Kỳ Hương, Baha’i, Minh Lý đạo - Tam Tông miếu, Giáo hội
Phật đường Nam Tông Minh Đạo, Tịnh độ Phật hội, la môn) trên
40 tổ chức tôn giáo đã được công nhận về mặt tổ chức hoặc đã đăng ký hoạt động.
Tín đồ c tôn giáo Việt Nam có thành phần rất đa dạng, chủ yếu người lao động.
Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo vai trò, vtrí quan trọng trong giáo hội, uy
tín, ảnh hưởng với tín đồ.
- Chức năng:
+ Chc năng đền bù hư ảo: Giống như thuốc phiện, tôn giáo đã tạo ra cái vbề
ngoài của “sự giảm nhẹ” tạm thời những nỗi đau khổ của con người, an ủi cho
những sự mất mát, thiếu hụt của con người trong cuộc sống.
+ Chức năng thế giới quan: Tôn giáo có tham vọng tạo ra một bức tranh của mình
về thế giới nhằm thoả n nhu cầu nhận thức của con người ới một hình thức
phi hiện thực. Bức tranh tôn giáo ấy bao gồm hai bộ phận: thế giới thần thánh
thế giới trần tục trên sở đó tôn giáo giải thích các vấn đề của tự nhiên
cũng như xã hội.
+ Chức năng điều chỉnh: Những hành vi được điều chỉnh ở đây không chỉ là những
hành vi trong thờ cúng mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày trong gia đình cũng
như ngoài xã hội của giáo dân.
+ Chức năng giao tiếp: Chức năng giao tiếp của tôn giáo thể hiện khả năng liên hệ
giữa những nời có chung một tín ngưỡng; còn có sự giao tiếp ngoài tôn giáo n
liên hệ kinh tế, cuộc sống hàng ngày, trong gia đình...
+ Chức năng liên kết: Đóng vai trò quan trọng của nhân tố liên kết xã hội, nghĩa là
nhân tố làm ổn định những trật tự xã hội đang tồn tại, dựa trên những hệ thống giá
trị và chuẩn mực chung của xã hội.
- Thực trạng:
* Tích cực:
+ Đáp ứng nhu cầu tinh thần, đắp tâm lý và niềm tin trc những khó khăn trong
cuộc sống. Là một trong những phương thức để người tin theo thể hiện tâm tư đối
với những bất cập của xã hội, những khó khăn thực tại đang đặt ra với đời sống của
họ.
+ Tôn vinh những người công với cộng đồng, dân tộc, thể hiện đạo đức uống
nước nhnguồn”; một số khác gắn với việc luyện tập tăng cường sức khỏe, kết hợp
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Thiết chế Phân tích
chữa bệnh bằng các yếu ttâm linh” và “bài thuốc” đơn giản, nên sức hấp
dẫn” đối với những người muốn cải thiện sức khỏe chữa trị các bệnh hiểm nghèo.
+ Góp phần hình thành những cộng đồng dân cư liên kết niềm tin, cố kết cộng đồng
tại một địa bàn trú nhất định. Tính cố kết đó làm cho các thành viên thể h
trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như đóng góp vào các phong trào chung
ở địa phương.
* Tiêu cực:
+ Gây ra mâu thuẫn gia đình, mâu thuẫn giữa người theo không theo, phương
hại đoàn kết cộng đồng.
+ Một số hiện tượng tôn giáo mới đã công kích tín ngưỡng, tôn giáo truyền thống,
hợp pháp, làm nảy sinh các mâu thuẫn.
+ Hiện tượng tôn giáo mới đã làm phức tạp hoá nhận thức người dân, khi họ từ sự
phân biệt có khi thiếu toàn diện giữa đúng và sai, tốt và xấu, mà ảnh hưởng không
tốt trên địa bàn, đến khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Thế lực thù địch lợi dụng sự kém hiểu biết vvấn đtôn giáo của những đồng
bào dân tộc thiểu số nơi đây để dậy lên các cuộc bạo động gây ảnh hưởng đến trật
tự an toàn xã hội và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Hàm ý chính sách:
+ Các tỉnh miền núi, ng sâu, vùng xa đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giải
quyết vấn đhiện ợng tôn giáo mới, tvận động, tuyên truyền giáo dục; tăng
cường quản lý nhà nước, thậm chí cấm đoán; đến hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa
- xã hội và củng cố, tăng cường hệ thống cơ sở…
+ Cần có định hướng rõ cho việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tôn giáo với
tín ngưỡng truyền thống, giữa n giáo truyền thống và các hiện tượng tôn giáo mới
xâm nhập.
+ Phân biệt đâu hiện tượng tôn giáo mới đơn thuần do nhu cầu tâm linh của
người dân, đâu là các hiện tượng tôn giáo mới có biểu hiện trục lợi, phản văn hóa,
bị lợi dụng về chính trị.
+ Tập trung phát triển kinh tế, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh
thần cho Nhân dân. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công bằng xã hội.
Chính trị
- Cách hiểu/Định nghĩa: Bao gồm các cách thức quan hthiết chế liên quan
đến xã hội - chính trị tương ứng với các quan hệ xã hội đó, biểu thị lợi ích quan hệ
chính trị tồn tại trong xã hội
- Cấu trúc: Đảng phái, tổ chức Nhà nước, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và
các chế định quy định tương ứng với mỗi quan, tổ chức đó; hệ thống, hệ
tưởng, văn hóa,… ; Trung ương - địa phương ; mô hình chính trị
- Chức ng: Quyết định bản chất giai cấp xã hội, mức đdân chủ hóa đời sống
hội, phân chia, củng cố thi hành quyền lực chính trị, quản xã hội, điều hành
kiểm soát, tổ chức bộ máy
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Thiết chế Phân tích
- Thực trạng: Hiện nay, chính trViệt Nam dưới sự lãnh đạo tuyệt đối định
hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam đang trạng thái rất ổn định đạt được nhiều
thành tựu to lớn, tuy nhiên trong hội chính trị vẫn còn tồn tại một số hạn chế như
nạn tham nhũng, vấn đề thiếu trách nhiệm của cán bộ các cấp…
- Hàm ý chính sách: Tiếp tục nâng cao , tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, xử
lý nghiêm minh về mặt Pháp luật đối với những kẻ tham nhũng, cơ hội…
Giáo dục
- Cách hiểu/Định nghĩa: Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng,
được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay
nghiên cứu.
- Cấu trúc:
+ Theo cấp học: mầm non, tiểu học, THCS, THPT, đại học.
+ Theo cấp quản lý: trung ương, địa phương
+ Nhân lực: người quản lý, người dạy và người học.
+ Trường công lập và trường tư lập.
- Chức năng:
+ Cung cấp tri thức cho con người. Định hướng và tổ chức, dẫn dắt quá trình hình
thành, phát triển của con người.
+ Giúp con người hiểu thế giới bên ngoài. Nâng cao dân trí cho mọi dân tộc,
quốc gia, nâng cảo chỉ số phát triển con người.
+ Thúc đẩy phát triển đất nước trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Hình thành nên hệ thống giáo dục.
- Thực trạng:
+ Giáo dục nước nhà đã có tiến bộ so với trước,
+ Nhân dân có điều kiện học tập, phát triển và tiếp cận tri thức
+ Quản lý nhà nước trong giáo dục còn nhiều lỗ hỏng, bất cập, chậm đổi mới.
+ Chính sách hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục chưa thực sự hợp lý.
+ Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ còn khó khăn.
+ Bệnh thành tích, trọng bằng cấp và tiêu cực trong thi cử.
+ Vẫn xuất hiện tình trạng dạy thêm, học thêm
- Hàm ý chính sách:
+ Đổi mới mạnh mẽ quản lý NN về GD.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng vs GD.
+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục.
+ Hỗ trợ, đầu tư giáo dục.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho các đối tượng khó khăn.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp nhân ớc ngoài đầu o giáo dục tại
VN.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Thiết chế Phân tích
Y tế
- Cách hiểu/Định nghĩa: Y tế hoạt động chăm sóc sức khỏe , hoạt động chữa
bệnh, phòng, ngừa, chẩn đoán và điều trị các loại bệnh, y tế đề cập đến vấn đề sức
khỏe cũng như hoạt động liên quan trong cuộc sống
- Cấu trúc: Bộ trưởng và các thứ trưởng. Thứ trưởng về các lĩnh vực: điều trị, y tế
dự phòng, dược, trang thiết bị, nhân sự và hợp tác quốc tế
- Chức năng: Thực hiện chức năng quản nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân, gồm y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược
cổ truyền, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, an toàn với thực phẩm, trang
thiết bị y tế, dân số , bảo hiểm y tế
- Thực trạng:
+ Hệ thống sở y tế bệnh viện sở y tế còn ít các vùng sâu vùng xa hải đảo
cơ sở vật chất
+ n còn ít chưa đáp ứng hết nhu cầu y tế tại chỗ mà phải lên tuyến trên bệnh viện
lớn
+ Tại những bệnh viện công trên cả nước đang bị thiếu về các trang thiết by tế cho
khoa phẩu thuật và khoa hồi sức tích cực.
+ Bên cạnh đó thì những thiết bị đã lạc hậu và cần phải đước thay thế. Bởi việc
sản xuất trong nước hiện nay không đáp ứng đủ nhu cầu
+ Dược phẩm thiết bị y tế dụng cy tế n ít chủ yếu nhập khẩu chưa phổ
biến các thiết bị y tế hiện đại bnh viện nhỏ vừa. rất ít thiết bị được sản
xuất trong nước mà đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Chúng ta đang bị thiết năng lực nghiên cứu phát triển, không đáp ứng được
tiêu chuẩn thuốc theo quốc tế
+ Nhân lực Nhân lực y tế còn thiếu các vùng sâu vùng xa vùng núi ...bác chuyên
môn kỹ thuật cao rất ít không đủ đáp ứng cho ngành y tế
- Hàm ý chính sách:
+ Hỗ trợ đóng BHYT cho hộ gia đình có mức sống trung bình;
+ Từ 2015 tai nạn lao động sẽ được hưởng BHYT;
+ Tăng cường kiểm tra xử lí vi phạm an toàn thực phẩm dịp tết nguyên đán;
+ Viện phí;
+ Khám chữa bệnh cho người nghèo ( Quyết định 139/2002/QĐ-TTg);
+ Thực hiện khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi;
+ Chính sách “Thuốc thiết yếu”.
Văn hóa -
Giải trí
- Cách hiểu/Định nghĩa: Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong qtrình lịch sử
của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Giải trí là hoạt động thẩm mỹ trong thời gian rỗi, nhằm giải tỏa căng thẳng trí não,
tạo sự hứng thú cho con người điều kiện phát triển con người một cách toàn
diện về trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Thiết chế Phân tích
- Cấu trúc: Nghệ sĩ, Ca sĩ, Diễn viên, Khán giả, Người tham gia
- Chức năng: Chức năng giáo dục, giúp thế hđời sau hiểu biết về dân tộc, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển. Chức năng điều tiết giúp điều chỉnh xã hội luôn đi theo
một hướng nhất định, làm cho xã hội vận hành ổn định vì mục tiêu chung của cộng
đồng. Giúp giảm căng thẳng suy nhược thể, cải thiện chất lượng của cuộc
sống. Nâng cao thể chất lẫn tinh thần trong các hoạt động vui chơi, giải trí nh
mạnh
- Thực trạng: sự giao lưu văn hóa, các hoạt động giải trí từ nước ngoài. Bản
sắc văn hóa dân tộc nguy bị phai nhạt. Môi trường văn hóa, giải trí còn tồn
tại tình trạng thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái với thuần phong mỹ tục; tệ nạn hội,
mê tín dị đoan, tội phạm có chiều hướng gia tăng.
- Hàm ý chính sách: Tăng cường nguồn lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật cho bảo tồn
phát triển văn hóa các dân tộc. Phục dựng các làng nghề truyền thống đặc sắc,
bảo tồn các loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian. Xây dựng môi trường vui chơi
giải trí lành mạnh.
II. Bất bình đẳng xã hội
Khái niệm: Là sự không ngang bằng nhau giữa các cá nhân hoặc giữa các
nhóm hội về đặc trưng nào đó, như: địa vhội, tiếp cận cơ hội các nguồn lực,
sự thụ hưởng thành quả lao động, hay sự áp dụng các phần thưởng và hình phạt đối với
hành vi.
Các loại bất bình đẳng xã hội:
+ Bất bình đẳng mang tính tự nhiên: là sự phân công xã hội, cá nhân phân tầng,
lợi ích khác nhau giữa các cá nhân: là sự khác biệt giữa các cá nhân và các đặc điểm sẵn
có như: giới tính, tuổi tác, chủng tộc, trí lực, phẩm chất sẵn có,..
dụ: Vấn đề đang nóng nhất trong hội hiện nay bất bình đẳng giới, s
không bằng nhau, không giống nhau giữa nam giới nữ giới trong cuộc sống. Thí dụ
về mặt chính trị khủng khiếp nhất: 44 đời tổng thống Hoa Kỳ không nữ. Vấn đề
bất bình đẳng giới chủ yếu trong suy nghĩ của mỗi người.
+ Bất bình đẳng mang tính xã hội: sự phân công xã hội, cá nhân phân tầng, lợi
ích khác nhau giữa các cá nhân.
dụ: Bất tình đẳng trong quyền lực: trong nhà nước phong kiến, nông dân
những con người sống kiếp lầm than nghèo khổ không đất đai để canh tác, phải
sống cuộc sống quanh năm lam lũ làm thuê, cày thuê cho địa chủ nhưng không bao gi
đủ cái ăn cái mặc, trong khi đó địa chủ thãnh thơi chỉ tay 5 ngón bắt nông dân m “ngồi
không cũng của ăn của để”. Quyền lực tập trung vào tay địa chủ, cuộc sống của người
nông dân bị bóc lột đến sức cùng lực tận bằng địa tô.
sở đ tạo nên sự bất bình đẳng hội: Cuộc sống, địa vị xã hội, ảnh hưởng
chính trị,.. Như vậy, có thể nói gốc rễ của sự bất bình đẳng nằm trong mỗi quan hệ kinh
tế, địa vị xã hội và quan hệ chính trị.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)
lOMoARcPSD|59966835

Preview text:

lOMoARcPSD|59966835
HCA-XHH - Đề cương tham khảo
Xã Hội Học (Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÀI 1: DẪN NHẬP VỀ XÃ HỘI HỌC
I. Bối cảnh ra đời xã hội học:
- Ra đời ở phương Tây thế kỷ 19. - Xã hội học: + Bộ môn khoa học.
+ Phương pháp nghiên cứu khoa học.
+ Loại hình nghề nghiệp. + Góc nhìn tư duy 
Điều kiện tiền đề cho sự ra đời của xã hội học 
Tiền đề kinh tế - xã hội: cuộc cách mạng công nghiệp
Thế kỷ XVIII, đời sống xã hội ở các nước Châu Âu ngày càng trở lên phức tạp.
Các cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ đưa đến những đảo lộn về trật tự xã hội.
Chính những biến động về kinh tế, chính trị ở Châu Âu vào thế ký XVIII và XIX đã
đặt ra những nhu cầu thực tiễn mới đối với nhận thức xã hội.
Các cuộc cách mạng thương mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII bắt đầu ở
Anh, sau đó lan qua châu Âu và Bắc Mỹ đã làm lay chuyển tận gốc trật tự kinh tế cũ
tồn tại và phát triển hàng trăm năm trước đó. Quá trình công nghiệp hóa đã đưa đến
những thay đổi trong các lĩnh vực kinh tế của các xã hội Châu Âu, các cuộc cách
mạng khoa học, kỹ thuật dẫn tới phương tiện sản xuất máy móc, thiết bị, công cụ lao
động không ngừng được cải tiến phát triển làm cho hình thái kinh tế xã hội kiểu
phong kiến bị sụp đổ từng mảng trước sức mạnh bành trướng của thương mại và
công nghiệp. Từ năm 1765 khi James Watt sáng tạo và phát triển máy hơi nước đưa
vào sàn xuất đã xuất hiện những hình thức năng lượng mới và làm gia tăng sản lượng
lên hàng trăm lần so với trước đó. Dân cư từ các vùng nông thôn di chuyển đến đô
thị dẫn tớỉ các nhà máy mọc lên đưa đến hiện tượng tích tụ dân cư tại đô thị, lao động
thủ công trong gia đình giảm, trở lên lỗi thời. Lao động từ lĩnh vực riêng của gia đình
trở thành lĩnh vực chung của nhiều người. Khi chuyển sang nền kinh tế công nghiệp
các loại sản phẩm được chế biến và sản xuất đại trà để đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Neu như trong nền kinh tế thủ công, nông nghiệp một cá nhân làm tù khâu
đầu đến khâu cuối cùng của sản phẩm thì ờ nền kinh tế công nghiệp, trong các công
xưởng, nhà máy xí nghiệp người lao động chỉ làm đi làm lại một khâu nhỏ trong quá
trình sản xuất ra một sản phẩm. Chính sự chuyên môn hóa lao động làm cho sản
lượng tăng lên nhưng cũng làm giảm mức độ kỹ năng của người lao động. Khi tham
gia lao động trong các nhà máy xí nghiệp, người lao động được trả lương.
Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi đời sống, kinh tế, văn hóa, con
người đã chuyển từ lối sống chủ yếu dựa vào tự nhiên, thủ công, nông thôn sang lối
sống công nghiệp, chuyên môn hóa, thành thị. Tình trạng lao động dôi dư do quá
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
trình cơ giới hóa, đất đai nông nghiệp chuyển sang trồng cây công nghiệp phục vụ cho nền công nghiệp.
Tuy nhiên, kèm theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xã hội là những mâu
thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc căng thẳng, quan hệ xẫ hội ngày càng trở lên phức
tạp hơn. Xã hội luôn trong tình trạng biến động không ngừng, tình trạng thất nghiệp
của công nhân, các tệ nạn phát triển như: người lang thang, người vô gia cư, nạn đói
nghèo, trộm cắp, các tệ nạn xã hội, bệnh tật... Sự biến đổi của xã hội kéo theo những
thay đổi về hệ thống các giá trị chuẩn mực truyền thống. Các giá trị chuẩn mực truyền
thống bị thay đổi, cá nhân bị kéo vào hoạt động kinh tế với lối sống cạnh tranh thu
lợi nhuận bất chấp các thủ đoạn. Với hàng loạt các xáo trộn biến đổi trong đời sống
kinh tế xã hội này đã nảy sinh nhu cầu thực tiễn lả phải tìm ra các giải pháp lập lại
trật tự, ổn định xã hội và giải quyết những vấn đề xã hội cấp bách mới phát sinh.
(Nguyễn Xuân Nghĩa, 2017, tr.25-26)
Tóm lại: Do sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hội
phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sổng kinh tế - xã hội của các
tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội, kéo theo những tệ nạn xã hội xuất hiện, trở
thành mối quan tâm, lo lang lớn của xã hội, trong đó nạn thất nghiệp, nghèo khổ và
suy thoái về đạo đức,.. Chính sự thay đổi về kinh tế, xã hội đã kéo theo sự thay đổi
trong cách thức tổ chức gia đình. Loại gia đình truyền thống nhiều thế hệ, đa thê
trong xã hội nông nghiệp không còn phù hợp đã biến đổi thành gia đình hạt nhân hai
thế hệ là đặc trưng cho xã hội công nghiệp. Từ đó nảy sinh nhu cầu thực tiễn phải
lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cầu nhận thức để giải quyết những vấn đề mới
mẻ nảy sinh từ cuộc sống đang biến động đó.
 Tiền đề chính trị - tư tưởng: sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa tư
bản Chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm đã bắt đầu bị tan rã bởi các cuộc
cách mạng xã hội do giai cấp tư sản lãnh đạo. Chính sự biến đổi về chính trị - xã hội
góp phần làm thay đổi căn bản thể chể chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội
ở Châu Âu thế kỷ XVIII, mở đầu là cuộc Cách mạng Tư sản Pháp năm 1789, cuộc
cách mạng này không chỉ mở đầu cho thời kỳ tan rã chế độ phong kiến, nhà nước
quân chủ mà còn thay thế trật tự cũ đó bằng một trật tự chính trị xã hội mới là nhà
nước tư sản. Sau cuộc cách mạng tư sản Pháp là các cuộc cách mạng ở Anh, Đức,
Italia và các nước khác.
Đặc điểm chung của những thay đổi to lớn trong đời sống chính trị lúc bấy giờ
ở Châu Âu, quyền lực chính trị và sở hữu tư liệu sản xuất đã chuyển vào tay giai cấp
tư sản và một thiểu số người nắm giữ tư liệu sản xuất, giai cấp phong kiến không
còn giữ được vị trí độc tôn của mình trong xã hội nữa. Chính sự biển đổi chính trị xã
hội này đã góp phần củng cố và phát triển chủ nghĩa tư bản. Điều này thể hiện ở việc
hình thành những điều kiện có lợi cho tự do buôn bán, tự do sản xuất, tự do ngôn
luận tư sản và đặc biệt là tự do bóc lột sức lao động công nhân.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Với bản chất bóc lột không thay đổi, xã hội tư bản tạo ra những mâu thuẫn sâu
sắc về lợi ích giữa giai cấp công nhân vô sản và giai cấp tư sản đã lên tới đỉnh điểm
làm bùng nổ cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới là Công xã Pari năm 1871
và sau này là cách mạng tháng 10 Nga vĩ đại năm 1917. Chính cuộc cách mạng này
đã làm thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng mới, lý tường xã hội chủ nghĩa trong các
tầng lóp tiến bộ trong xã hội.
Những biến động về chính trị xã hội qua các cuộc cách mạng đã sản sinh ra
những quan điểm mới về xã hội mà những thế lực bảo thủ không ngăn cản được. Ở
Pháp, Đức, Áo các chế độ chính trị khác nối đuôi nhau xuất hiện. Đồng thời cũng
xuất hiện các luồng tư tưởng khác nhau, từ Saint-Simon, A. Comte, E. Durkheim,
đến K. Marx, F.Toẹnnies, M. Werber,.. Các nhà tư tưởng xã hội này đã ra sức miêu
tả, tim hiểu các quá trình, hiện tượng xã hội để phản ánh và giải thích đầy đù những
biến động chính trị, xã hội đang diễn ra trong xã hội lúc bấy giờ và đều muốn đưa ra
một khoa học xã hội (xã hội học) có nhiệm vụ chữa lành những vết thương do các khủng hoảng chính trị.
Tóm lại: Sự chuyển đổi từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa, từ
chế độ quản lý xã hội truyền thống sang chế độ quản lý xã hội hiện đại đã tạo ra
những biến đổi to lớn trong tất các lĩnh vực của đời sống. Cùng với đó là sự phân
hóa xã hội, sự phân chia giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc đã làm xuất hiện một cơ
cấu xã hội phân tầng, bất bình đẳng, trong đó một thiểu số người nắm giữ tư liệu sản
xuất, nắm quyền thống trị đa số người, mặt khác trong từng giai tầng xã hội cũng
diễn ra những biến đổi to lớn. Quan hệ xã hội giữa con người với con người trong
sản xuất, phân phối, tiêu dùng và sinh hoạt bị biến đổi sâu sắc.
 Tiền đề văn hóa, xã hội: cuộc cải cách tôn giáo
 Tiền đề khoa học: thành tựu của khoa học tự nhiên
Các cuộc cách mạng khoa học thế kỷ XVI, XVII, XVIII đã làm thay đổi căn
bển thế giới quan và phương pháp luận nghiên cứu. Các khoa học tự nhiên như vật
lý, hóa hóa, sinh học và những ứng dụng của các khoa học này trong các công nghệ
phục vụ công nghiệp và y học. Trong số đó cần phải kể tới định luật vạn vật hấp dẫn,
định luật bảo toàn năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa. Các phát hiện
khoa học cho thấy thế giới là một thể thống nhất của các bộ phận có mối liên hệ phức
tạp, vận động biến đổi không ngừng mà con người có thể nhận biết được theo các
quy luật. Các khoa học tự nhiên đã đem đến các mô hình và phương pháp nghiên
cứu hữu hiệu cho các khoa học xã hội. Bởi theo cách nhìn của khoa học tự nhiên thì
xã hội hoàn toàn có thể được xem như là một cơ thể sống có cấu trúc gồm các cơ
quan, bộ phận liên hệ hữu cơ với nhau, bởi vậy, con người hoàn toàn có thể quan sát
các sự kiện xã hội để hiểu rõ thành phần cấu trúc và các quá trình của nó. Nhờ có
các khoa học tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học đã phát hiện ra những “quy luật
tự nhiên” để giải thích thế giới. Sự phát triển của khoa học tự nhiên dẫn đến những
khái niệm mới, cơ sở cho các ngành khoa học xã hội mới trong đó có xã hội học.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
Bên cạnh đó các khoa học xã hội như kinh tế học, triết học,… cũng phát triển
mạnh mẽ và đạt tới đỉnh cao trong nhận thức về tự nhiên, xã hội và tư duy của con
người. Một loạt các tiền đề, học thuyết của các nhà khoa học ra đời thời bấy giờ và
đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng khoa học thế kỷ XIX là học thuyết Mac.
Mac và Ăng ghen đã kế thừa các thành tựu khoa học nhất là ttiết học cổ điển Đức,
kinh tế chính trị Anh và chủ nghĩa xã hội Pháp để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Các nhà tư tưởng, các nhà xã hội học tìm thấy ở khoa học tự nhiên mô hình,
quan niệm về cách xây dựng lý thuyết và cách nghiên cứu quá trình, hiện tượng xã
hội một cách khoa học. Đây là tiền đề quan trọng đề xã hội học ra đời và tồn tại độc
lập. Người đầu tiên có công lớn, đặt nền móng cho khoa học xã hội học là Auguste Comte.
Tóm lại: Xã hội học ra đời đã làm thay đổi nhận thức, thay đổi thế giới quan và
phương pháp luận của con người về sự biến đổi trong đời sống kinh tế, vãn hóa, chính trị xã hội.
II. Đối tượng, nội dung nghiên cứu xã hội học
 Đối tượng nghiên cứu
 Vĩ mô (hệ thống, cấu trúc xã hội):
- Cơ cấu / Tổ chức xã hội.
- Biến đổi/ Vận động xã hội.
 Vi mô (con người): hoạt động xã hội  Chức năng:
 Chức năng nhận thức: Nâng cao hiểu biết, kiến thức của con người; Hình
thành tư duy phê phán, phân tích.
 Chức năng thực tiễn: Mô tả thực tiễn xã hội, giải thích đánh giá; Đưa ra
giải pháp cải tạo thực tiễn.
 Chức năng dự báo xã hội: Nghiên cứu, đánh giá
III. Quan điểm của các nhà xã hội học cổ điển:
- Gắn liền với 5 nhà xã hội học: Tiêu chí A.Comte H.Spencer E.Durkheim K.Marx Max Weber
Vật lý học xã Tiến hóa luận, Đoàn kết xã hội, Lực lượng sản
Những hội, xã hội học, thiết chế xã hội, phân công lao xuất < quan hệ Bổn phận, thiên khái
động học xã hội, xã hội quân sự, động
sản xuất, phương chức, hành động niệm
tĩnh học, thực xã hội công
thức sản xuất, xã hội và chủ chính chứng… nghiệp
giai cấp, đấu nghĩa tư bản tranh giai cấp Đối
Xã hội học là Nghiên cứu xã Nghiên cứu các Là khoa học nói
tượng khoa học nghiên hội như một cơ sự kiện xã hội về các hành động nghiên cứu về quy luật xã hội (giải thích
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
cứu xã tổ chức xã hội thể sống (siêu (khách quan, giải động cơ, mục
hội học (tĩnh học, động hữu) thích) đích) học)
Lý luận Lý thuyết thuyết - Lý luận biến Xã hội truyền - 5 hình thái kinh
biến đổi 03 giai đoạn đổi: Xã hội quy thống (đoàn kết tế - xã hội. Đạo đức tinh xã
(thần học, siêu theo tiến hóa.
cơ học), xã hội - Phương thức lành: tinh thần hội/Phân hình,
thực - Phân loại xã hiện đại (đoàn sản xuất: Kinh tế chủ nghĩa tư bản loại xã chứng)
hội: Xã hội quân kết hữu cơ) => văn hóa, tôn hội => Nhận thức sự, xã hội công giáo nghiệp Phương Thực
chứng Thực chứng, tiến Nghiên cứu sự Chủ nghĩa duy pháp
luận: quan sát, so hóa, khách quan, kiện xã hội: mô vật biện chứng, Chủ quan (thông
luận xã sánh, lịch sử, định lượng
tả, phân loại, tổng thể hiểu, loại hình lý hội học thực nghiệm chứng minh, giải tưởng) thích
IV. Một số cách tiếp cận và lý thuyết xã hội học
- Lý thuyết xã hội học/ Cách tiếp cận lý thuyết xã hội học: + Tiếp cận chức năng. + Tiếp cận xung đột. + Tiếp cận tương tác.
- Lý thuyết: (Theory) là một hệ thống trí thức, khái niệm và lập luận được đưa ra
để giải thích một vấn đề hay một hiện tượng nào đó (giải thích, dự báo)
V. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu xã hội học
- Phương pháp chung/ phương pháp luận  Kỹ thuật
- Các bước nghiên cứu khoa học:
Chuẩn bị  triển khai  viết chương trình nghiên cứu  công bố kết quả.
* So sánh 3 lý thuyết xã hội học: Chức năng Xung đột Tương tác - Cấp độ vĩ mô - Cấp độ vĩ mô - Cấp vi mô - Ổn định, toàn vẹn - Căng thẳng, đấu - Xã hội phụ thuộc
- Các nhóm chia sẻ, hợp tranh vào hành động của con tác - Bất bình đẳng
người - Con người phải tương tác thông qua hệ thống biểu tượng
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
BÀI 2: XÃ HỘI – CÁ NHÂN VÀ QUÁ TRÌNH XÃ HỘI HÓA
I. Khái niệm con người và xã hội:
 Góc nhìn xã hội học về con người/ cá nhân:
- Xã hội học không quan tâm đến con người với tư cách là một cá thể đơn lẻ mà con
người trong mối tương quan với người khác, con người với tư cách là thành viên của xã
hội, một cộng đồng hay một tập thể.  Xã hội học:
- Được hiểu là cộng đồng người tương tác trong một lãnh thổ xác định và chia sẻ một nền văn hóa. - Xã hội (phức tạp):
+ Lĩnh vực >< Tự nhiên + Khu vực/ Quốc gia
+ Nền văn hóa/ Tộc người + Giai đoạn/ Đặc trưng
 Mối quan hệ xã hội và con người:
- Xã hội bao trùm và quyết định hành vi cá nhân.
- Con người xây dựng và thiết lập nên xã hội. II. Văn hóa xã hội:
- Văn hóa = Tộc người, dân tộc
- Văn hóa = Lĩnh vực = Xã hội >< Kinh tế, tự nhiên
- Văn hóa = Văn nghệ, nghệ thuật, văn học
- Văn hóa = Trình độ học vấn con người
- Văn hóa = Ứng xử, hành vi đẹp = văn minh
 Văn hóa là: những gì mà con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất
(những cách suy nghĩ, diễn đạt tạo nên cách sống con người); Là liên kết ta với
quá khứ và hướng dẫn ta đến tương lai.
- Con người  Chinh phục tự nhiên  Văn hóa
- Con người  Chinh phục cái “tự nhiên” trong con người  Văn hóa
- Con người  Sáng tạo ra những cái tự nhiên không có  Văn hóa
 Các loại hình văn hóa:
- Văn hóa vật thể (là những sản phẩm do con người tạo ra) bao gồm: Công cụ sản
xuất; Nhà ở, phương tiện giao thông; Quần áo…
- Văn hóa phi vật thể (gồm 5 thành tố cơ bản) là: Biểu tượng; Ngôn ngữ; Chuẩn
mực/ Quy tắc/ Quy phạm; Giá trị; Niềm tin, tôn giáo
 Sự đa dạng và thống nhất trong văn hóa:
- Tiểu văn hóa/ văn hóa phụ: là văn hóa của một cộng đồng (nhóm) nhất định nào
đó có những sắc thái riêng với nền văn hóa chung của xã hội.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Phản văn hóa: có thể thách thức xã hội lớn chung bằng cách phát triển bộ quy
tắc và chuẩn mực riêng của họ, thậm chí tạo ra các cộng đồng hoạt động ngoài lề, chống
lại, phản kháng lại xã hội (nền văn hóa chung)
Ví dụ: Phản văn hóa ở châu Âu và Bắc Mỹ gồm chủ nghĩa lãng mạn (1790 - 1840);
Chủ nghĩa Bohemian (1850 - 1910); Phan Văn rời rạc hơn thế hệ đánh bại 1944 - 1964)
và có lẽ nổi bật nhất là phản văn của những năm 1960 (1964 - 1974).
 Chủ nghĩa vị chủng và tính tương đối trong văn hóa: - Chủ nghĩa vị chủng:
+ Là sự đánh giá, phán xét một nền văn hóa khác dựa trên cách nó so sánh với các
chuẩn mực văn hóa riêng của dân tộc mình.
+ Đó là thái độ cách nhìn nhận và tin rằng nền văn hóa của chính mình tốt hơn,
tiến bộ hơn tất cả những nền văn hóa khác, từ đó dẫn đến sự kỵ thị văn hóa.
- Tính tương đối văn hóa: Thừa nhận rằng các xã hội đều có phong cách đặc tính
riêng và không thể so sánh với bất cứ nền văn hóa nào khác.
- Sốc văn hóa: Là tình trạng mất phương hướng tinh thần và thể chất của một người
khi mọi thứ trước khi từng quen thuộc
Ví dụ: Học sinh, sinh viên du học nước ngoài cảm thấy môi trường, nhịp sống xung
quanh bị thay đổi, cảm thấy xa lạ, không thoải mái…
III. Vị trí, vai trò xã hội:
 Khái niệm vị trí, vai trò xã hội:
- Vị trí xã hội/ vị thế xã hội: là chỗ đứng, chức danh của cá nhân trong một nhóm,
một đoàn thể (tương ứng với một mối quan hệ xã hội) được xã hội quy định và thường
được xác định thông qua các yếu tố liên quan đến giới tính, tuổi, tôn giáo, sắc tộc, học
vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế... - Vai trò xã hội:
+ Vị trí: cho biết người đó là ai? (trẻ em, người mẹ, người vợ, giáo viên...)
+ Vai trò: cho biết người đó phải làm gì? Tóm lại:
Vị trí  Vai trò = Quyền lợi + nghĩa vụ + sự kỳ vọng = Bổn phận
 Nêu kỳ vọng của xã hội, gia đình, nhà trường đối với sinh viên và
quyền, nghĩa vụ của sinh viên:
- Xã hội: trở thành những người công dân có ích, đóng góp cho công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước. Sống và làm việc để lan tỏa những hành động, giá trị đẹp
cho xã hội. Xây dựng và nâng cao lối sống văn minh cho bản thân, gia đình và xã hội.
- Gia đình: sự an toàn, sức khỏe của con cái (sinh viên). Hiếu thảo, lễ phép với ông
bà, cha mẹ. Học tập tốt, là con ngoan trò giỏi, người có ích cho gia đình và xã hội. Có
được cuộc sống hạnh phúc, tìm được công việc phù hợp cho tương lai.
- Nhà trường: chấp hành, tuân thủ nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của nhà
trường. Thực hiện tốt việc học tập, rèn luyện và hoạt động tại trường. Tiếp thu tường tận
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
nguồn tri thức, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn, nghiên cứu khoa học. Áp dụng kiến
thức, kỹ năng có được trên ghế nhà trường vào cuộc sống, tạo giá trị cho xã hội, phát triển đất nước.
- Nhiệm vụ của sinh viên:
1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
Điều lệ trường đại học và các quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục đại học.
2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo
dục đại học; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện đạo đức, lối
sống. 3. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của cơ sở giáo dục
đại học; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt
nếp sống văn hóa trong trường học.
4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản; hành động góp phần bảo vệ, xây dựng và phát huy
truyền thống của cơ sở giáo dục đại học.
5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe đầu khóa và khám sức khỏe
định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.
6. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn,… - Quyền của sinh viên:
1. Được nhận vào học đúng ngành, nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các Điều kiện
trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục đại học.
2. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về
việc học tập, rèn luyện theo quy định của cơ sở giáo dục đại học; được phổ biến nội quy,
quy chế về đào tạo, rèn luyện và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.
3. Được tạo Điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện
4. Được hưởng các chế độ, chính sách, được xét nhận học bổng khuyến khích học
tập, học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ theo quy định hiện
hành; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí,
tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Nhà nước.
5. Được góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các Điều
kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình
kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng và phát triển cơ sở giáo dục đại học; đề đạt
nguyện vọng và khiếu nại lên Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học giải quyết các vấn đề
có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.
6. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá và ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định.
7. Sinh viên đủ Điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp, chứng
chỉ, bảng Điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ liên quan và giải quyết các thủ tục hành chính khác.
 Căng thẳng và xung đột vai trò:
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Xung đột vai trò: diễn ra khi cá nhân cùng lúc thực hiện nhiều vai trò hay các vai
trò quá khác biệt với nhau.
Ví dụ: Người phụ nữ thế kỷ 21 vừa đóng vai trò là một người mẹ, người vợ trong
gia đình (phải làm việc nhà, nấu ăn, chăm con...) song, ngoài xã hội người phụ nữ có thể
là một quản lý tại công ty A (Làm việc, quản lý nhân viên, tiếp khách hàng..) - Căng thẳng vai trò:
+ Cá nhân phải thực hiện vai trò không phù hợp, không tương thích với vị trí đó
+ Nó diễn ra khi cá nhân đối mặt với những kỳ vọng quá lớn so với vị trí.
 Giải quyết xung đột vai trò:
- Nhận thức rõ vai trò tương ứng với vị trí mình đang đảm nhiệm
- Xác định vị trí nào là then chốt
- Ưu tiên thực hiện vai trò cấp thiết hơn
- Ưu tiên những vai trò mang tính chính thức để thực hiện
- Cần có kỹ năng quản lý thời gian, quản lý công việc, lập kế hoạch hiệu quả.  Ý nghĩa nhận thức:
- Giúp mỗi cá nhân hiểu rõ vai trò, chức trách, nhiệm vụ tương ứng với từng vị trí
- Hiểu rõ những căng thẳng, xung đột vai trò, qua đó có cách thức phòng ngừa và giải quyết.
IV. Quá trình xã hội hóa:  Khái niệm:
- “Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực,
vật lực trong xã hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo
điều kiện cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa phát triển nhanh hơn, có chất lượng
cao hơn” (NQ số 90-NQ/CP ngày 21/8/1997)
 Trong trường hợp này xã hội hóa được sử dụng như một quan điểm, chủ
trương, chính sách của nhà nước.
Ví dụ: Xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa y tế. .
- Định nghĩa xã hội hóa (nghĩa vi mô): là quá trình theo đó con người học cách
thích ứng với xã hội, tiếp thu các giá trị của xã hội, tuân thủ các chuẩn mực, quy tắc của
xã hội - quá trình này cho phép xã hội tồn tại và luân chuyển nền văn hóa từ mình từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
Ví dụ: Chúng ta học được các tri thức khoa học, học được những kỹ năng lao động
nhất định mà xã hội đã đạt được, đồng thời chúng ta còn học được kinh nghiệm của
những người đi trước để vận dụng vào cuộc sống mình. - Quá trình xã hội hóa:
Đầu vào (học hỏi)  Thẩm thấu (ghi nhớ)  Đầu ra (làm theo)
Ví dụ: trò chơi dân gian lò cò của trẻ em
Quan sát các bạn chơi  Ghi nhớ cách chơi  Làm theo luật chơi đồng thời bảo vệ luật chơi
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Môi trường xã hội hóa cá nhân: gia đình, nhóm bạn, trường học, giáo hội, truyền
thông đại chúng, nơi làm việc.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
 Bảng đối sánh vai trò các môi trường xã hội hóa với cá nhân: Môi trường xã hội Tích cực Tiêu cực hóa
- Nuôi dưỡng thể chất và tình cảm - Ảnh hưởng xấu đến
- Mang đến tài chính, quyền
nhân cách nếu các mối quan lực, mối quan hệ…
hệ trong gia đình đổ vỡ Gia đình
- Xây dựng nền tảng giá trị
- Xung đột giá trị giữa nhân cách của cá nhân các thế hệ
- Góp phần tạo dựng nên địa vị - Nhận thức không
cho cá nhân (gia đình thượng lưu,
đúng đắn về vai trò giới,… trung lưu, bình dân),…
- Cung cấp tri thức, rèn luyện
nhân cách, phẩm chất cá nhân - Tạo nên hiện tượng
- Góp phần tạo dựng nên địa vị “lệ thuộc về nhận thức” cho cá nhân - Những vấn đề trong Nhà
- Hình thành hệ thống chuẩn
nhà trường như: bất bình trường mực xã hội cho cá nhân
đẳng giới, bạo lực, tiêu
- Hình thành nhận thức về nền cực,… sẽ tác động xấu đến
văn hóa chung và hệ giá trị xã hội nhân cách học sinh, sinh
- Giúp cá nhân phát huy khả viên,… năng bản thân - Bắt chước những
hành vi lệch chuẩn từ nhóm
- Giúp cá nhân tăng cường sự bạn
tương tác, học hỏi lẫn nhau; gia tăng - Ảnh hưởng tâm lý
động lực học cho bản thân.
đám đông; dễ gây mất tập Nhóm
- Tiếp nhận kinh nghiệm xã trung ngang hàng
hội; tiếp thu kiến thức tốt hơn; có - Sự xung đột mâu cái nhìn đa chiều hơn thuẫn xảy ra trong nhóm
- Tạo dựng các mối quan hệ; - Thời gian bị phụ
rèn luyện khả năng làm việc nhóm thuộc
- Chia sẻ sở thích, giá trị riêng
- Dễ gây thái độ ỷ lại,
làm việc thụ động, đùn đẩy công việc… Truyền
- Cập nhật thông tin nhanh - Tiếp thu các giá trị thông chóng và đa dạng
- Tạo sự trao đổi giao lưu không phù hợp
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
- Tiếp nhận các giá trị mới làm - Thông tin bị làm méo thay đổi bản thân
mó, sai lệch dẫn đến nhận
- Cung cấp những màu sắc thức không đúng
khác nhau về bức tranh thế giới
- Tăng khả năng hội nhập
- Tăng khả năng tương tác,
gắn bó với người khác - Gây sự chia rẻ, mâu
- Học hỏi kiến thức, kỹ năng
thuẫn tạo nên cảm xúc tiêu
Nơi làm từ đồng nghiệp cực việc
- Tạo dựng một địa vị xã hội
- Ảnh hưởng những tật cho cá nhân xấu từ đồng nghiệp
- Tạo sự cạnh tranh, gia tăng - Gây ra những áp lực,
động lực để phát triển bản thân căng thẳng lên cá nhân
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN
BÀI 3: BẤT BÌNH ĐẲNG XÃ HỘI I. Thiết chế:
- “Cơ cấu” hay “cấu trúc xã hội” (social structure):
+ Xã hội như một cơ thể sống;
+ Tập hợp những thành tố thiết yếu và các mối quan hệ bền vững tạo nên “khung
xã hội” được cộng đồng vận hành, giúp cộng đồng xã hội tồn tại,
 Cơ cấu xã hội: là những bộ phận/ thành phần và sự liên kết giữa các bộ phận với nhau.
+ Việc phân tích, đánh giá cơ cấu xã hội giúp ta hiểu về nguồn lực;
+ Phân chia xã hội theo các tầng có vai trò rất quan trọng hiểu các quan hệ trong xã hội;
+ Theo chiều ngang gồm: cơ cấu nghề nghiệp, giới tính, tuổi, học vấn, dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ; + Theo chiều dọc.
 Các thành tố cơ bản/ cấu trúc xã hội: là quá trình phân chia các thực thể
thành tiêu chí khác nhau. Phân tích cơ cấu là quá trình tìm hiểu cơ cấu.
Thiết chế xã hội => Tổ chức => Nhóm xã hội => Vị thế/ vai trò, giá trị chuẩn mực.  Thiết chế xã hội:
- Nhu cầu của con người:
+ Tồn tại/ lợi ích - kinh tế; + Khoẻ mạnh - y tế;
+ Hiểu biết, kiến thức - giáo dục;
+ Tâm linh tôn giáo - tôn giáo;
+ Quyền lực - chính trị;
+ Duy trì nòi giống - gia đình.
Cách mà xã hội thoã mãn nhu cầu của con người => Thiết chế xã hội.
Nhu cầu + thực hiện một chức năng nào đó = Thiết chế xã hội.
 Khái niệm: là tập hợp ổn định các vị trí và vai trò, nguyên tắc, giá trị và
chuẩn mực, các nhóm và tổ chức được thiết lập để đáp ứng những nhu cầu sống cơ bản
của con người. (kinh tế - chính trị - giáo dục - y tế - văn hoá - tôn giáo - gia đình/ dòng họ).
Ví dụ: đại đa số “Trai lớn lấy vợ, gái lớn gả chồng” là việc làm hết sức bình thường,
đó là một thiết chế. Thiết chế xã hội luôn bao gồm những mong đợi của xã hội. Nhờ có
những mong đợi này của thiết chế mà cá nhân biết được mình sẽ phải hành động và suy
nghĩ thế nào trước ngừoi khác.  Đặc điểm:
+ Hình thành khuôn mẫu ứng xử;
+ Phân vai/ vai trò rõ nét;
+ Thoã mãn nhu cầu của con người; + Kiểm soát xã hội.
 Một số thiết chế cơ bản:
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN + Gia đình; + Giáo dục; + Tôn giáo; + Kinh tế; + Chính trị.
 Phân tích thiết chế:
1. Cách hiểu biết/ định nghĩa.
2. Bộ phận/ cấu trúc thiết chế.
3. Chức năng thiết chế đối với xã hội.
4. Thực trạng ở Việt Nam hiện nay.
5. Chính sách Đảng thực hiện Thiết chế Phân tích
- Cách hiểu/Định nghĩa: Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau
của con người và xã hội - liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối,
tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng cao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn.
- Cấu trúc: Bao gồm những thiết chế liên quan đến sản xuất và phân phối của cải,
điều chính sự lưu thông tiền tệ, tổ chức và phân công lao động xã hội… - Chức năng:
+ Đáp ứng nhu cầu về mặt kinh tế để cải thiện điều kiện sống của cá nhân, công dân, tổ chức.
+ Điều chỉnh hành động của các cá nhân, công dân, tổ chức sao cho hợp pháp, hợp
lý, tránh sự bất công, bất bình đẳng và thiệt hại của chủ thể tham gia hoạt động kinh tế.
+ Kinh tế là nền móng của đời sống xã hội, kết hợp với các thiết chế khác để đảm
Kinh tế bảo sự ổn định của cộng đồng xã hội
- Thực trạng: “nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”
+ Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. Tổng kim ngạch
xuất, nhập khẩu đạt cao nhất trong lịch sử, tăng 1,7 lần (từ 327,8 tỷ USD năm 2015
lên 516,6 tỷ USD năm 2020)
+ Các loại thị trường vận hành cơ bản thông suốt, bước đầu gắn kết với khu vực và quốc tế.
+ Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia có bước phát triển.
+ Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt nhiều kết quả.
+ Đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện
- Hàm ý chính sách: Tiếp tục giải quyết những vấn đề liên quan đến kinh tế - xã
hội và môi trường còn tồn động trong giai đoạn tăng trưởng; Nhanh chóng tập
chung những cơ hội và vượt lên những thách thức liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN Thiết chế Phân tích
- Cách hiểu/Định nghĩa: Tôn giáo có thể được định nghĩa là một hệ thống các văn
hoá, tín ngưỡng, đức tin bao gồm các hành vi và hành động được chỉ định cụ thể,
các quan niệm về thế giới, thể hiện thông qua các kinh sách, khải thị, các địa điểm
linh thiêng, lời tiên tri, quan niệm đạo đức, hoặc tổ chức, liên quan đến nhân loại
với các yếu tố siêu nhiên, siêu việt hoặc tâm linh.
- Cấu trúc: Nước ta hiện nay có 13 tôn giáo đã được công nhận tư cách pháp nhân
(Phật giáo, Công Giáo, Hồi giáo, Tin lành, Cao Đài, Phật Giáo Hòa Hảo, Tứ Ân
Hiếu Nghĩa, Bửu Sơn Kỳ Hương, Baha’i, Minh Lý đạo - Tam Tông miếu, Giáo hội
Phật đường Nam Tông Minh Sư Đạo, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội, Bà la môn) và trên
40 tổ chức tôn giáo đã được công nhận về mặt tổ chức hoặc đã đăng ký hoạt động.
Tín đồ các tôn giáo Việt Nam có thành phần rất đa dạng, chủ yếu là người lao động.
Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo hội, có uy
tín, ảnh hưởng với tín đồ. - Chức năng:
+ Chức năng đền bù hư ảo: Giống như thuốc phiện, tôn giáo đã tạo ra cái vẻ bề
ngoài của “sự giảm nhẹ” tạm thời những nỗi đau khổ của con người, an ủi cho
những sự mất mát, thiếu hụt của con người trong cuộc sống.
+ Chức năng thế giới quan: Tôn giáo có tham vọng tạo ra một bức tranh của mình
về thế giới nhằm thoả mãn nhu cầu nhận thức của con người dưới một hình thức
Tôn giáo phi hiện thực. Bức tranh tôn giáo ấy bao gồm hai bộ phận: thế giới thần thánh và
thế giới trần tục và trên cơ sở đó mà tôn giáo giải thích các vấn đề của tự nhiên cũng như xã hội.
+ Chức năng điều chỉnh: Những hành vi được điều chỉnh ở đây không chỉ là những
hành vi trong thờ cúng mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày trong gia đình cũng
như ngoài xã hội của giáo dân.
+ Chức năng giao tiếp: Chức năng giao tiếp của tôn giáo thể hiện khả năng liên hệ
giữa những người có chung một tín ngưỡng; còn có sự giao tiếp ngoài tôn giáo như
liên hệ kinh tế, cuộc sống hàng ngày, trong gia đình...
+ Chức năng liên kết: Đóng vai trò quan trọng của nhân tố liên kết xã hội, nghĩa là
nhân tố làm ổn định những trật tự xã hội đang tồn tại, dựa trên những hệ thống giá
trị và chuẩn mực chung của xã hội. - Thực trạng: * Tích cực:
+ Đáp ứng nhu cầu tinh thần, bù đắp tâm lý và niềm tin trc những khó khăn trong
cuộc sống. Là một trong những phương thức để người tin theo thể hiện tâm tư đối
với những bất cập của xã hội, những khó khăn thực tại đang đặt ra với đời sống của họ.
+ Tôn vinh những người có công với cộng đồng, dân tộc, thể hiện đạo đức “uống
nước nhớ nguồn”; một số khác gắn với việc luyện tập tăng cường sức khỏe, kết hợp
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN Thiết chế Phân tích
chữa bệnh bằng các yếu tố “tâm linh” và “bài thuốc” đơn giản, nên có sức “hấp
dẫn” đối với những người muốn cải thiện sức khỏe và chữa trị các bệnh hiểm nghèo.
+ Góp phần hình thành những cộng đồng dân cư liên kết niềm tin, cố kết cộng đồng
tại một địa bàn cư trú nhất định. Tính cố kết đó làm cho các thành viên có thể hỗ
trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như đóng góp vào các phong trào chung ở địa phương. * Tiêu cực:
+ Gây ra mâu thuẫn gia đình, mâu thuẫn giữa người theo và không theo, phương
hại đoàn kết cộng đồng.
+ Một số hiện tượng tôn giáo mới đã công kích tín ngưỡng, tôn giáo truyền thống,
hợp pháp, làm nảy sinh các mâu thuẫn.
+ Hiện tượng tôn giáo mới đã làm phức tạp hoá nhận thức người dân, khi họ từ sự
phân biệt có khi thiếu toàn diện giữa đúng và sai, tốt và xấu, mà ảnh hưởng không
tốt trên địa bàn, đến khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Thế lực thù địch lợi dụng sự kém hiểu biết về vấn đề tôn giáo của những đồng
bào dân tộc thiểu số nơi đây để dậy lên các cuộc bạo động gây ảnh hưởng đến trật
tự an toàn xã hội và chủ quyền lãnh thổ quốc gia. - Hàm ý chính sách:
+ Các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giải
quyết vấn đề hiện tượng tôn giáo mới, từ vận động, tuyên truyền giáo dục; tăng
cường quản lý nhà nước, thậm chí cấm đoán; đến hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa
- xã hội và củng cố, tăng cường hệ thống cơ sở…
+ Cần có định hướng rõ cho việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tôn giáo với
tín ngưỡng truyền thống, giữa tôn giáo truyền thống và các hiện tượng tôn giáo mới xâm nhập.
+ Phân biệt rõ đâu là hiện tượng tôn giáo mới đơn thuần do nhu cầu tâm linh của
người dân, đâu là các hiện tượng tôn giáo mới có biểu hiện trục lợi, phản văn hóa,
bị lợi dụng về chính trị.
+ Tập trung phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh
thần cho Nhân dân. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công bằng xã hội.
- Cách hiểu/Định nghĩa: Bao gồm các cách thức quan hệ và thiết chế liên quan
đến xã hội - chính trị tương ứng với các quan hệ xã hội đó, biểu thị lợi ích quan hệ
chính trị tồn tại trong xã hội
- Cấu trúc: Đảng phái, tổ chức Nhà nước, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và
Chính trị các chế định quy định tương ứng với mỗi cơ quan, tổ chức đó; hệ thống, hệ tư
tưởng, văn hóa,… ; Trung ương - địa phương ; mô hình chính trị
- Chức năng: Quyết định bản chất giai cấp xã hội, mức độ dân chủ hóa đời sống
xã hội, phân chia, củng cố và thi hành quyền lực chính trị, quản lý xã hội, điều hành
kiểm soát, tổ chức bộ máy
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN Thiết chế Phân tích
- Thực trạng: Hiện nay, chính trị Việt Nam dưới sự lãnh đạo tuyệt đối và định
hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam đang ở trạng thái rất ổn định và đạt được nhiều
thành tựu to lớn, tuy nhiên trong xã hội chính trị vẫn còn tồn tại một số hạn chế như
nạn tham nhũng, vấn đề thiếu trách nhiệm của cán bộ các cấp…
- Hàm ý chính sách: Tiếp tục nâng cao , tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, xử
lý nghiêm minh về mặt Pháp luật đối với những kẻ tham nhũng, cơ hội…
- Cách hiểu/Định nghĩa: Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng,
được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. - Cấu trúc:
+ Theo cấp học: mầm non, tiểu học, THCS, THPT, đại học.
+ Theo cấp quản lý: trung ương, địa phương
+ Nhân lực: người quản lý, người dạy và người học.
+ Trường công lập và trường tư lập. - Chức năng:
+ Cung cấp tri thức cho con người. Định hướng và tổ chức, dẫn dắt quá trình hình
thành, phát triển của con người.
+ Giúp con người hiểu rõ thế giới bên ngoài. Nâng cao dân trí cho mọi dân tộc,
quốc gia, nâng cảo chỉ số phát triển con người.
+ Thúc đẩy phát triển đất nước trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
+ Hình thành nên hệ thống giáo dục. Giáo dục - Thực trạng:
+ Giáo dục nước nhà đã có tiến bộ so với trước,
+ Nhân dân có điều kiện học tập, phát triển và tiếp cận tri thức
+ Quản lý nhà nước trong giáo dục còn nhiều lỗ hỏng, bất cập, chậm đổi mới.
+ Chính sách hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục chưa thực sự hợp lý.
+ Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ còn khó khăn.
+ Bệnh thành tích, trọng bằng cấp và tiêu cực trong thi cử.
+ Vẫn xuất hiện tình trạng dạy thêm, học thêm - Hàm ý chính sách:
+ Đổi mới mạnh mẽ quản lý NN về GD.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng vs GD.
+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục.
+ Hỗ trợ, đầu tư giáo dục.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ học phí cho các đối tượng khó khăn.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân và nước ngoài đầu tư vào giáo dục tại VN.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN Thiết chế Phân tích
- Cách hiểu/Định nghĩa: Y tế là hoạt động chăm sóc sức khỏe , hoạt động chữa
bệnh, phòng, ngừa, chẩn đoán và điều trị các loại bệnh, y tế đề cập đến vấn đề sức
khỏe cũng như hoạt động liên quan trong cuộc sống
- Cấu trúc: Bộ trưởng và các thứ trưởng. Thứ trưởng về các lĩnh vực: điều trị, y tế
dự phòng, dược, trang thiết bị, nhân sự và hợp tác quốc tế
- Chức năng: Thực hiện chức năng quản lí nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân, gồm y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược
cổ truyền, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, an toàn với thực phẩm, trang
thiết bị y tế, dân số , bảo hiểm y tế - Thực trạng:
+ Hệ thống cơ sở y tế bệnh viện cơ sở y tế còn ít ở các vùng sâu vùng xa hải đảo cơ sở vật chất
+ Còn còn ít chưa đáp ứng hết nhu cầu y tế tại chỗ mà phải lên tuyến trên bệnh viện lớn
+ Tại những bệnh viện công trên cả nước đang bị thiếu về các trang thiết bị y tế cho
khoa phẩu thuật và khoa hồi sức tích cực. Y tế
+ Bên cạnh đó thì những thiết bị đã lạc hậu và cần phải đước thay thế. Bởi vì việc
sản xuất trong nước hiện nay không đáp ứng đủ nhu cầu
+ Dược phẩm thiết bị y tế và dụng cụ y tế còn ít chủ yếu là nhập khẩu chưa phổ
biến các thiết bị y tế hiện đại ở bệnh viện nhỏ và vừa. Có rất ít thiết bị được sản
xuất trong nước mà đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Chúng ta đang bị thiết năng lực nghiên cứu và phát triển, không đáp ứng được
tiêu chuẩn thuốc theo quốc tế
+ Nhân lực Nhân lực y tế còn thiếu ở các vùng sâu vùng xa vùng núi . .bác sĩ chuyên
môn kỹ thuật cao rất ít không đủ đáp ứng cho ngành y tế - Hàm ý chính sách:
+ Hỗ trợ đóng BHYT cho hộ gia đình có mức sống trung bình;
+ Từ 2015 tai nạn lao động sẽ được hưởng BHYT;
+ Tăng cường kiểm tra xử lí vi phạm an toàn thực phẩm dịp tết nguyên đán; + Viện phí;
+ Khám chữa bệnh cho người nghèo ( Quyết định 139/2002/QĐ-TTg);
+ Thực hiện khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi;
+ Chính sách “Thuốc thiết yếu”.
- Cách hiểu/Định nghĩa: Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử
Văn hóa - của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Giải trí Giải trí là hoạt động thẩm mỹ trong thời gian rỗi, nhằm giải tỏa căng thẳng trí não,
tạo sự hứng thú cho con người và là điều kiện phát triển con người một cách toàn
diện về trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com) lOMoARcPSD|59966835
Võ Huỳnh Ngọc Hạnh: K7A-QLNN
Nguyễn Huỳnh Thủy Tiên, Trần Nguyễn Minh Trí: K7B-QLNN Thiết chế Phân tích
- Cấu trúc: Nghệ sĩ, Ca sĩ, Diễn viên, Khán giả, Người tham gia
- Chức năng: Chức năng giáo dục, giúp thế hệ đời sau hiểu biết về dân tộc, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển. Chức năng điều tiết giúp điều chỉnh xã hội luôn đi theo
một hướng nhất định, làm cho xã hội vận hành ổn định vì mục tiêu chung của cộng
đồng. Giúp giảm căng thẳng và suy nhược cơ thể, cải thiện chất lượng của cuộc
sống. Nâng cao thể chất lẫn tinh thần trong các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh
- Thực trạng: Có sự giao lưu văn hóa, các hoạt động giải trí từ nước ngoài. Bản
sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị phai nhạt. Môi trường văn hóa, giải trí còn tồn
tại tình trạng thiếu lành mạnh, ngoại lai, trái với thuần phong mỹ tục; tệ nạn xã hội,
mê tín dị đoan, tội phạm có chiều hướng gia tăng.
- Hàm ý chính sách: Tăng cường nguồn lực, cơ sở vật chất – kỹ thuật cho bảo tồn
và phát triển văn hóa các dân tộc. Phục dựng các làng nghề truyền thống đặc sắc,
bảo tồn các loại hình văn hóa nghệ thuật dân gian. Xây dựng môi trường vui chơi giải trí lành mạnh.
II. Bất bình đẳng xã hội
 Khái niệm: Là sự không ngang bằng nhau giữa các cá nhân hoặc giữa các
nhóm xã hội về đặc trưng nào đó, như: địa vị xã hội, tiếp cận cơ hội và các nguồn lực,
sự thụ hưởng thành quả lao động, hay sự áp dụng các phần thưởng và hình phạt đối với hành vi.
 Các loại bất bình đẳng xã hội:
+ Bất bình đẳng mang tính tự nhiên: là sự phân công xã hội, cá nhân phân tầng,
lợi ích khác nhau giữa các cá nhân: là sự khác biệt giữa các cá nhân và các đặc điểm sẵn
có như: giới tính, tuổi tác, chủng tộc, trí lực, phẩm chất sẵn có,.
Ví dụ: Vấn đề đang nóng nhất trong xã hội hiện nay là bất bình đẳng giới, là sự
không bằng nhau, không giống nhau giữa nam giới và nữ giới trong cuộc sống. Thí dụ
về mặt chính trị là khủng khiếp nhất: 44 đời tổng thống Hoa Kỳ không có nữ. Vấn đề
bất bình đẳng giới chủ yếu trong suy nghĩ của mỗi người.
+ Bất bình đẳng mang tính xã hội: là sự phân công xã hội, cá nhân phân tầng, lợi
ích khác nhau giữa các cá nhân.
Ví dụ: Bất tình đẳng trong quyền lực: trong nhà nước phong kiến, nông dân là
những con người sống kiếp lầm than nghèo khổ không có đất đai để canh tác, mà phải
sống cuộc sống quanh năm lam lũ làm thuê, cày thuê cho địa chủ nhưng không bao giờ
đủ cái ăn cái mặc, trong khi đó địa chủ thãnh thơi chỉ tay 5 ngón bắt nông dân làm “ngồi
không cũng có của ăn của để”. Quyền lực tập trung vào tay địa chủ, cuộc sống của người
nông dân bị bóc lột đến sức cùng lực tận bằng địa tô.
Cơ sở để tạo nên sự bất bình đẳng xã hội: Cuộc sống, địa vị xã hội, ảnh hưởng
chính trị,.. Như vậy, có thể nói gốc rễ của sự bất bình đẳng nằm trong mỗi quan hệ kinh
tế, địa vị xã hội và quan hệ chính trị.
Downloaded by Ánh Linh (nguyenthuyanhlinh944@gmail.com)