ĐỀ-CƯƠNG-TRIẾT-Hanu cuối kì
Triết học Mác Lenin (Trường Đại học Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ĐỀ-CƯƠNG-TRIẾT-Hanu cuối kì
Triết học Mác Lenin (Trường Đại học Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Quan niệm trước Mác về vật chất:
Chủ nghĩa duy tâm: thực thể của thế giới, cơ sở của mọi tồn tại là 1 bản nguyên tinh thần
nào đó. Đó có thể là “ ý chí của Thượng đế”, “ý niệm tuyệt đối”.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất nói chung với những dạng tồn tại cụ thể của
nó. dụ: Talet = nước; Anaximen = không khí; Heraclit = lửa; Democrite = nguyên tử;
Triết học Ấn Độ = đất, nước, lửa, gió; Thuyết Âm dương - Ngũ hành Trung Quốc =
kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.-> mang tính trực quan, cảm tính
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử khối lượng.
Niu – tơn cho rằng, khối lượng là vật chất -> mang tính cơ học, máy móc, siêu hình.
Quan niệm của triết học Mác-Lênin về vật chất:
C.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng: vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con
người. Thế giới vật chất luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng, đâu vật chất
có vận động và vận động không ngừng.
Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất: “Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và không lệ thuộc vào cảm giác”.
Nội dung của định nghĩa:
Vật chất cái khách quan, tồn tại bên ngoài ý thức không phụ
thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy đã được con người nhận thức
hay chưa.
Vật chất cái gây nên cảm giác con người khi trực tiếp hoặc gián
tiếp tác động lên giác quan con người.
Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
Ý nghĩa của định nghĩa:
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề bản của triết học theo
quan điểm của CNDV biện chứng.
Khắc phục triệt để những sai lầm, hạn chế của CNDV trước Mác về
phạm trù vật chất; bác bỏ, phủ nhận CNDT tôn giáo về vấn đề vật
chất.
Tạo sở cho các nhà triết học duy vật biện chứng xây dựng quan
điểm vật chất trong đời sống xã hội: Thuyết tương đối của Einstein,..
Các hình thức tồn tại của vật chất: Vật chất tồn tại, biểu hiện thông qua các hình thức vận động,
không gian và thời gian.
Vận động:
Khái niệm:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Theo quan niệm Mác- Lênin, vật chất tồn tại bằng cách vận động và chỉ
thông qua vận động vật chất mới biểu hiện được những sự tồn tại và
những thuộc tính cơ bản của mình.
Theo Ăngghen, vật chất phải được hiểu bao quát, trừu tượng chứ không
đơn giản hóa và cụ thể thành một dạng chuyển động cơ học như trước
đây.
Các hình thức cơ bản của vận động:
Vận động cơ học: hình thức vận động thấp nhất, dùng để khái quát, biểu
thị sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
Vận động vật lý: là hình thức dùng để khái quát sự gia động phân tử dưới
hình thức nhiệt, sự chuyển động của các hạt cơ bản,..
Vận động hóa học: là sự vận động của các nguyên tử, phân tử, các quá
trình hóa hợp và phân giải của các nguyên tố hóa học mới
Vận động sinh vật: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất,
đồng hóa, dị hóa, sự tăng trưởng, sinh sản, tiến hóa.
Vận động xã hội: mọi hoạt động xã hội của con người; sự thay thế các
hình thái kinh tế -xã hội từ thấp đến cao,...
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tạm thời, là vận động trong sự ổn
định tương đối của sự vật.
Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn.
Không gian và thời gian:
Khái niệm:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: đồng nhất không gian, thời gian với cảm
giác và trạng thái tâm lý của con người;
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: đồng nhất không gian với khối lượng vật
thể, tách không gian - thời gian khỏi vật chất;
Triết học Mác Lênin khẳng định vận động vật chất không thể diễn ra
đâu khác ngoài không gian và theo thời gian.
Tính chất:
Tính khách quan
Tính vĩnh cửu và vô tận
Tính 3 chiều của không gian và tính 1 chiều của thời gian
Tính tương đối
2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
Nguồn gốc của ý thức theo các trường phái triết học khác:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: tuyệt đối hóa ý thức, coi ý thức là một thực thể siêu
tự nhiên (thần thánh) tồn tại độc lập, sinh ra và quyết định vật chất
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: đồng nhất ý thức với vật chất, coi vật chất tồn tại lệ
thuộc vào sự cảm nhận (cảm giác, ý thức, tư duy) của con người
Các nhà thần học: Kito giáo coi con người như sản phẩm sáng tạo của Chúa, ý thức là
đặc ân mà chúa ban tặng với tính cách là phương tiện để quản lý muôn loài.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: ý thức là sản phẩm phái sinh trực tiếp của vật chất,
tương tự như các hiện tượng tự nhiên như rượu cất từ gạo, hơi bốc từ nước,...
Nguồn gốc của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: nhấn mạnh sự xuất hiện của ý thức gắn liền với bộ óc
con người và thế giới khách quan:
Ý thức là sản phẩm của bộ óc con người:
Ý thức là hiện tượng chỉ có ở con người và diễn ra trong bộ óc con
người
Bộ óc con người là cơ quan nhận thức duy nhất, còn ý thức là sản
phẩm tinh thần có được nhờ sự hoạt động bình thường của hệ thần
kinh diễn ra trong bộ óc.
Sự phản ánh của vật chất tuân theo quá trình phát triển từ thấp đến cao, tương
ứng với quá trình tiến hóa của các dạng vật chất có năng lực phản ánh đó:
phản ánh vật chất -> phản ứng sinh vật -> phản ánh tâm lý -> phản ánh ý thức
Thế giới khách quan với tính cách là đối tượng phản ánh:
Sự tác động của thế giới khách quan là nguồn gốc để từ đó hình
thành ý thức, bộ óc con người không thể tồn tại tách biệt khỏi thế
giới khách quan.
Nguồn gốc xã hội của ý thức:
Lao động:
Sự khác biệt giữa loài người và loài vật là lao động. Nhờ có những
hoạt động lao động mà con người hoàn thiện cấu trúc chức năng, làm
cho bộ óc có điều kiện phát triển;
Lao động tác động vào giới tự nhiên, làm nó bộc lộ thuộc tính và
thông qua đó nhận thức được các hiện tượng tự nhiên;
Trong lao động, con người tác động lẫn nhau tạo nên quan hệ xã hội.
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ là sản phẩm gián tiếp của quá trình lao động, và là sản
phẩm trực tiếp của bộ óc;
Ngôn ngữ tác động trở lại bộ óc và quá trình tư duy làm cho bộ óc và
tư duy phát triển.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Tóm lại, theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức được hình thành trên nguồn gốc tự nhiên
và nguồn gốc xã hội. Hai nguồn gốc này liên quan mật thiết, tác động cùng chiều. Bộ óc con
người là có sở tâm - sinh lý, thế giới khách quan là đối tượng phản ánh, lao động và giao tiếp
xã hội tạo nên nội dung xã hội của ý thức; ngôn ngữ là phương tiện thể hiện, công cụ lưu giữ
và phương thức chuyền tải ý thức từ người này sang người khác.
Bản chất của ý thức:
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
Mác và Ăngghen trong “Hệ tư tưởng Đức”: “Ý thức không bao giờ có thể là
cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức” -> ý thức phản ánh thế giới khách
quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
Ý thức cũng tồn tại nhưng chỉ tồn tại trong bộ óc con người, nó là hình ảnh
chủ quan của thế giới khách quan.
Ý thức phản ánh thế giới khách quan nhưng không phản ánh nguyên xi, thụ động, mà
phản ánh thông qua hoạt động sáng tạo của bộ óc con người. Tính sáng tạo thể hiện
qua:
Ý thức cải biến cái vật chất được di chuyển vào trong bộ óc con người thành
cái tinh thần;
Trên cơ sở những tri thức đã có, ý thức tạo ra tri thức mới phản ánh đối
tượng.
Ý thức là một hiện tượng lịch sử - xã hội: mỗi cá nhân sống trong xã hội luôn chịu tác
động cùng một lúc từ 2 phía:
Lịch sử: giá trị được kết tinh trong quá trình phát triển lịch sử của nhân loại,
tác động lên đời sống của mỗi người, tạo nên sự khác biệt trong suy nghĩ và
lối sống
Xã hội đương đại: là tổng hòa của các mối quan hệ, quy luật và điều kiện
kinh tế - xã hội và quan hệ sản xuất hiện hành. Các quan hệ này tác động lên
mỗi người, tạo nên những suy tư và hành động phù hợp.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Phê phán các quan điểm sai lầm về nguồn gốc và bản chất của ý thức, như quan điểm
Duy tâm khách quan tuyệt đối hóa tính tồn tại độc lập của ý thức,...
Vận dụng những nguyên lý vào công cuộc đổi mới của Đảng:
Xóa bỏ những biểu hiện của tư tưởng chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hóa vai
trò của ý thức, đời sống tinh thần mà xem nhẹ điều kiện cơ sở vật chất
Nhận thức đúng nguyên lý vật chất quyết định ý thức để thay đổi cơ chế kinh
tế, thúc đẩy sản xuất để nâng cao đời sống nhân dân.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
3. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ với hoạt động của
bản thân
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm: Chủ nghĩa duy vật mác-xít khẳng định vạn vật trong thể giới không tồn tại
một cách biệt lập, tách rời nhau mà có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, theo
nghĩa làm tiền đề để tồn tại hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. Mối liên hệ như vậy
của vạn vật trong thế giới gọi là mối liên hệ phổ biến.
Đặc trưng cơ bản:
Tính khách quan:
Mối liên hệ phổ biến là đặc tính vốn có của bản thân thế giới, do vậy
diễn ra một cách khách quan độc lập với ý thức con người.
Tính phổ biến:
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng gọi là phổ biến vì tác động
rộng lớn trong mọi lĩnh vực như trong tự nhiên, xã hội, tư duy,..
Tính đa dạng, phong phú:
Tính đa dạng của mối liên hệ do tính đa dạng của thế giới quyết định.
Vạn vật trong thế giới liên hệ với nhau dưới nhiều hình thức: bên
trong, bên ngoài, liên hệ về mặt không gian, thời gian,...
Ý nghĩa phương pháp luận:
Nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong thế giới dựa theo Quan điểm toàn diện - đặt nó
trong mối quan hệ cụ thể, với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó.
Sự vận dụng của Đảng trong các cuộc kháng chiến và trong công cuộc đổi mới.
Liên hệ bản thân:
Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến để nghiên cứu các yếu tố cấu thành đối
tượng, xem xét các đối tượng một cách bao quát, nhiều mặt, nhiều góc độ.
Tránh tư tưởng dàn đều, cào bằng, phiến diện, ngụy biện, quan điểm xa rời thực tiễn
Trong học tập và nghiên cứu: vận dụng nhiều pp nghiên cứu như biện chứng, siêu
hình, phân tích tổng hợp, thống kê,...
4. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận, Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn
Khái niệm:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: giải thích quan hệ nhân quả theo thuyết Mục đích
luận, nguyên nhân cuối cùng (thượng đế) quy định sự vận hàng của vạn vật
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: coi nhân quả là sự liên tưởng của ý thức con người đối
với các sự kiện diễn ra một cách nối tiếp liên tục trong không gian- thời gian.
Triết học Mác - Lênin:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các
yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
nhằm gây nên những biến đổi.
Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động của
các yếu tố thuộc nguyên nhân.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
Nguyên nhân bao giờ cũng có trước, là căn nguyên tác thành kết quả (quan hệ nhân
quả/luật nhân quả).
Tính chất của mối quan hệ:
Tính đa dạng, phức tạp
Tính tất yếu, khách quan
Tính phổ biến
Nguyên nhân là yếu tố tác thành kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại tác động
trở lại nguyên nhân theo hai chiều hướng.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Vì nhân quả mang tính phổ biến, nên khi thấy kết quả thì phải tìm nguyên nhân, xác
định đúng loại hình nguyên nhân, chống lại Thuyết định mệnh và Mục đích luận.
Vì nhân quả mang tính tất yếu, khách quan nên cần nhận thức đúng kết quả từ nhận
thức đúng về nguyên nhân, phát huy nguyên nhân tích cực, chống lại lối suy diễn chủ
quan, đổ lỗi
Vận dụng:
Trong nhận thức: nhận thức đúng đắn những nguyên nhân gây ô nhiễm, đói nghèo,
bệnh tật để giảm thiểu hậu quả; nhận thức nguyên nhân gây tai nạn, tự tử, tha hóa đạo
đức để có phương án giải quyết phù hợp;...
Trong thực tiễn: chú ý đến tác động giữa điều kiện khách và chủ quan, nhân tố chủ
quan,... để thu được kết quả như mong muốn.
5. Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn
Khái niệm
Bản chất là phạm trù dùng để biểu thị tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ
tất yếu tương đối ổn định hợp thành một thể thống nhất hữu cơ bên trong sự vật, quy
định sự tồn tại, vận động, phát triển và diệt vong của sự vật đó.
Hiện tượng là những biểu hiện bên ngoài của bản chất.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Ví dụ: bản chất con người là sự thống nhất biện chứng giữa các phương diện sinh học
và xã hội. Hiện tượng là mọi hành vi ăn, nói,... của người đó phản ánh con người là
một thực thể sinh học - xã hội.
Mối quan hệ biện chứng:
Bản chất và hiện tượng là hai mặt trong quá trình biểu hiện của một sự vật, giữa
chúng có quan hệ thống nhất biện chứng
Tuy nhiên, giữa chúng nhiều lúc cũng bao hàm mâu thuẫn
Hiện tượng bị quyết định bởi bản chất, nhưng hiện tượng cũng tác động trở lại bản
chất, có thể dần dần làm cho bản chất bị tha hóa, biến đổi.
Ý nghĩa phương pháp luận
Nhận thức đúng bản chất phải xuất phát từ hiện tượng từ nhiều góc độ, hoàn cảnh,
thời điểm khác nhau. Tránh thái độ hấp tấp, nóng vội và tư tưởng chủ quan, định
kiến, suy luận một chiều;
Cần đi sâu vào tìm hiểu bản chất của đối tượng, muốn cải biến sự vật phải bắt đầu từ
nhận thức và cải biến bản chất.
Vận dụng:
Cá nhân: nếu có những hiện tượng xấu phải loại bỏ dần, không để nó trở thành thói
quen, bản chất.
Trong nhận thức và thực tiễn: phân biệt hiện tượng thật và giả.
6. Cặp phạm trù khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn
Khái niệm
Hiện thực là phạm trù dùng để biểu hiện tất cả những gì đang tồn tại trên thực tế. Căn
cứ vào tính thực thể của hiện thực, hiện thực nói chung được phân chia thành: hiện
thực khách quan, hiện thực chủ quan.
Khả năng là một phạm trù dùng để biểu thị cái tồn tại dưới dạng mầm mống bên
trong sự vật, hiện tượng (hiện thực) mà nếu có đủ những điều kiện thích hợp thì sẽ
biến thành một hiện thực mới khác. Khả năng có thể phân thành: khả năng tất nhiên
(thực tế), khả năng ngẫu nhiên.
Mối quan hệ biện chứng:
Hiện thực và khả năng tồn tại trong sự thống nhất biện chứng, chuyển hóa lẫn nhau
tạo thành quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng.
Quan hệ giữa khả năng và hiện tượng có tính phức tạp, thể hiện ở chỗ trong một sự
vật, cùng một lúc có thể có nhiều khả năng chứ không phải chỉ có một khả năng.
Khả năng chỉ biến thành hiện thực khi có điều kiện cần và đủ.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Ý nghĩa phương pháp luận:
Xác định đúng khả năng vốn có của hiện thực, tránh tư tưởng dụa dẫm, trông chờ sự
trợ giúp từ bên ngoài
Lựa chọn những khả năng thực tế khả thi để chuyển thành hiện thực, chống bệnh
thành tích
Phát huy nhân tố chủ quan, tiến hành thực hiện khả năng khi có điều kiện cần và đủ,
chống thờ ơ, thụ động, đổ lỗi cho hoàn cảnh.
Đề cao nhân tố chủ quan trong việc chuyển những khả năng về công nghệ, khoa học
thành hiện thực để kiến tạo một thế giới hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ nguồn
sống cho thế hệ sau.
Vận dụng
Trong nhận thức và thực tiễn, hiện thực là cái tồn tại thực sự, khả năng chỉ là cái đang
mầm mống trong đó nên cần dựa vào hiện thực chứ không thụ động, trông chờ vào
khả năng, chống bệnh chủ quan, duy ý chí
7. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và
ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận. Ví dụ minh họa.
Khái niệm chất lượng và số lượng:
Chất lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
mọi sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu
thành sự vật. Các thuộc tính, yếu tố đó phản ánh bản chất và tính đặc thù của sự vật,
nói lên sự vật là cái gì, thông qua đó có thể nhận diện sự vật.
Số lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của mọi
sự vật, hiện tượng về các phương diện: quy mô của sự vật, số lượng của sự vật, vận
tốc, trình độ phát triển của sự vật. Lượng còn được biểu thị bởi các con số, các thuộc
tính cấu thành sự vật.
Quan hệ biện chứng:
Sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút, bước nhảy diễn ra làm cho chất mới ra đời.
Lượng mới và chất mới của sự vật thống nhất với nhau tạo nên độ mới và điểm nút
mới của sự vật ấy. Quá trình đó diễn ra liên tiếp trong sự vật là cho sự vật luôn luôn
phát triển.
Quy luật lượng đổi - chất đổi tác động cả trong tự nhiên và trong tư duy.
Sự tác động trở lại của chất đối với lượng:
Khi chất mới hình thành sẽ tác động trở lại theo hướng làm tăng lên hoặc giảm đi về
quy mô, tốc độ, vận động, năng suất,... của sự vật.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn: từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi
về chất, tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn,...(tả
khuynh)
Khi đã tích lũy đủ về lượng phải có quyết tâm thực hiện bước nhảy, khắc phục tư
tưởng bảo thủ, trì trệ (hữu khuynh). Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy.
Chống quan điểm phiến diện, bệnh thành tích, coi trọng số lượng mà không chú ý
chất lượng.
Vận dụng linh hoạt các phương thức chứ không phải áp dụng duy nhất phương thức
thay đổi về chất.
Ví dụ: Khi xã hội thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sinh đẻ có kế hoạch, làm lượng dân số
giảm đi. Từ đó chất lượng dân số tăng lên. Chất lượng dân số tăng tác động trở lại làm cho tỉ
lệ gia tăng dân số tiếp tục giảm hoặc ổn định.
Chương 2:
8. Lực lượng sản xuất và yếu tố cấu thành LLSX. Liên hệ với LLSX ở nước ta hiện nay.
Lực lượng sản xuất là sự tổng hợp tất cả mọi yếu tố vật chất mà con người sử dụng để sản
xuất ra của cải vật chất.
Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và trình độ chinh
phục giới tự nhiên của con người.
Lực lượng sản xuất được cấu thành từ ba yếu tố:
Người lao động (vai trò quyết định nhất): thể lực + trí lực
Tư liệu sản xuất:
Tư liệu lao động: Công cụ lao động + tư liệu lao động khác (hệ thống GTVT,
thông tin liên lạc,...+ những đồ dùng chứa đựng bảo quản sản phẩm)
Đối tượng lao động (sẵn có trong TN + đã qua chế biến)
Khoa học công nghệ
LLSX ở nước ta hiện nay:
Hiện nay, Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, đang ở thời kỳ dân số vàng, với
nguồn lao động trẻ dồi dào, Việt Nam đang có lợi thế lớn để phát triển lực lượng
sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiện đại, thúc đẩy nền
kinh tế của đất nước.
Nguồn lao động trẻ sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc tiếp thu những tiến bộ của
khoa học, công nghệ vào sản xuất; thích ứng và bắt nhịp nhanh với quá trình sản xuất
đòi hỏi công nghệ cao, áp lực lớn và thích ứng được việc thay đổi nghề nghiệp, điều
kiện làm việc theo yêu cầu của quá trình sản xuất.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Một trong những đặc điểm nổi bật của con người Việt Nam trong lịch sử là sự cần
cù, linh hoạt, sáng tạo. Đó cũng chính là ưu điểm của người lao động nước ta hiện
nay.
9. Quan hệ sản xuất và các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất. Liên hệ với vấn đề quan hệ
sản xuất ở nước ta hiện nay.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Đây là quan hệ
kinh tế cơ bản giữ vai trò quyết định mọi quan hệ sản xuất khác như quan hệ pháp luật, chính
trị, giai cấp,.. chính vì vậy khi quan hệ sản xuất thay đổi thì mọi quan hệ xã hội khác tất yếu
phải thay đổi theo. Ví dụ, khi nước ta chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa sang cơ chế kinh
tế thị trường thì mọi quan hệ xã hội khác cũng bị thị trường hóa.
Quan hệ sản xuất được cấu thành từ ba tiểu quan hệ:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức - quản lý sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
Trong lịch sử, đã từng tồn tại hai hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất: tư hữu (trong các chế
độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa) và công hữu (trong chế độ Công xã
nguyên thủy, xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa).
Liên hệ:
Quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập, do đó
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội
nói chung.
Đã và đang từng bước hoàn thiện theo hướng tiến bộ và phù hợp. Đã có lúc chúng ta
chỉ thừa nhận hai hình thức sở hữu cơ bản (tập thể và nhà nước) thì nay chúng ta đã
thừa nhận có nhiều hình thức sở hữu cùng tồn tại. Trong đó, sở hữu nhà nước giữ vị
trí chủ đạo và then chốt. Điều này phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có của đất
nước.
Quan hệ sở hữu của chúng ta tiến bộ vì nó đang vận hành theo hướng hạn chế dần
dần và phấn đấu đi đến xóa bỏ áp bức bóc lột đem lại ấm no hạnh phúc cho toàn xã
hội.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại vấn đề là làm sao phát huy hiệu quả của kinh tế nhà nước
làm sao giữ được định hướng chủ đạo và then chốt của sở hữu nhà nước trong sở
hữu nhiều thành phần. Và điều đáng nói là các quan hệ sản xuất về sở hữu hiện nay
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
đang dần được luật hóa thông qua các bộ luật khác nhau để thể hiện sức sống tốt đẹp
của nó và phát huy sức mạnh của nó trong cuộc sống.
10. Quy luật QHSX phù hợp với LLSX, liên hệ với thực tiễn xây dựng với vấn đề xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong một phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất đóng vai trò như là nội dung, còn quan
hệ sản xuất đóng vai trò như là hình thức tồn tại và phát triển của nội dung đó. Sự tác
động qua lại giữa chúng tạo nên quy luật vận động cơ bản của xã hội, chi phối mọi quy luật
khác như quy luật đấu tranh giai cấp, quy luật cách mạng xã hội, quy luật tăng trưởng nhu
cầu, …
Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX thống nhất biện chứng với nhau, trong đó LLSX quyết định QHSX
LLSX và QHSX là hai mặt của 1 phương thức sản xuất, trong đó LLSX đóng vai trò
là nội dung vật chất, QHSX là hình thức xã hội.
QHSX có tính độc lập tương đối tác động trở lại LLSX
LLSX và QHSX là mqh thống nhất bao hàm mâu thuẫn vì LLSX luôn phát triển còn
QHSX thay đổi chậm -> đến một lúc nào đó sẽ nảy sinh mâu thuẫn.
Liên hệ:
Trước đổi mới, do chủ quan duy ý chí, Đảng ta vận dụng chưa hợp lý quy luật
Trong công cuộc đổi mới, ta đổi mới quan hệ sản xuất: đa dạng hóa nhiều hình thức
sở hữu và thành phần kinh tế -> tạo địa bàn cho lực lượng sx phát triển, nâng cao
năng suất lao động và phát triển xã hội.
11. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất
định. Bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Kiến thức thượng tầng là hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội như chính trị,
pháp luật, tôn giáo, văn hóa … Tương ứng với các hình thái đó là các thiết chế xã hội
như Đảng phái, Nhà nước, Giáo hội,...
MQH biện chứng: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai bộ phận cấu thành một nhà
nước, giữa chúng có sự tương tác qua phản ánh nội dung Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định
ý thức xã hội.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
KTTT được xây dựng trên nền tảng cơ sở hạ tầng tương ứng
CSHT quyết định tính chất của kiến trúc thượng tầng
Mọi mâu thuẫn phát sinh trong kiến trúc thượng tầng đều có nguồn gốc từ cơ
sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng sớm muộn sẽ thay đổi theo.
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Trong kiến trúc thượng tầng, nhà nước là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới
cơ sở hạ tầng, các yếu tố khác tùy từng điều kiện mà có sự tác động khác
nhau tới CSHT
KTTT tác động trở lại CSHT theo 2 hướng, tích cực và tiêu cực. Nếu kiến
trúc thượng tầng phù hợp sẽ duy trì, bảo vệ, củng cố, tạo điều kiện cho cơ sở
hạ tầng phát triển. Nếu kiến trúc thượng tầng không phù hợp (lạc hậu quá,
hoặc tân tiến quá) sẽ kìm hãm cơ sở hạ tầng.
Liên hệ:
Trước đổi mới: CSHT yếu kém (kinh tế kém phát triển), KTTT đồ sộ (cồng kềnh,
nghiên cứu ko hiệu quả). Thực trạng nền kinh tế suy yếu, kìm hãm sx và tiền bộ xh.
Công cuộc đổi mới: thiết lập cơ chế kinh tế thị trường định hướng xhcn, phát triển
kinh tế, tinh giảm biên chế, nâng cao năng lực bộ máy nhà nc -> giúp thúc đẩy kinh
tế, củng cố kiến thức thượng tầng.
12. Nguồn gốc hình thành giai cấp. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta hiện nay.
Định nghĩa giai cấp của Lênin: “Giai cấp là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa
vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ
của họ đổi với những TLSX (thường được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ
trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải
xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này
có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau
trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định”.
Ý nghĩa của định nghĩa:
Tiêu chí phân biệt: Kinh tế
Khác biệt về kte dẫn tới khác biệt về mọi mặt của đời sống xã hội
Phê phán quan điểm muốn xóa nhòa ranh giới giai cấp, cho rằng xã hội phân chia
theo tầng lớp.
Nguồn gốc giai cấp:
Nguyên nhân sâu xa: Trình độ phát triển của LLSX chưa đạt tới trình độ xã hội hóa
cao
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
Nguyên nhân trực tiếp: Chế độ tư hữu về TTSX
LLSX phát triển -> NSLĐ tăng, có của cải dư thừa -> Chế dộ tư hữu về TLSX-> Mâu
thuẫn giữa các tập đoàn người -> Giai cấp.
Hiện nay, VN phân hóa cơ cấu phức tạp:
Quá trình CNH - HĐH: nông dân -> CN, dịch vụ.
Doanh nghiệp cổ phần: xuất hiện tư sản, tiểu tư sản.
Giáo dục: gia tăng tầng lớp tri thức
Tự do tín ngưỡng, tôn giáo: gia tăng tầng lớp tăng lữ
13. Nguồn gốc và chức năng của nhà nước. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta
hiện nay.
Nguồn gốc của nhà nước:
(Lê nin) Các kiểu nhà nước trong lịch sử: Công xã nguyên thủy (Tự quản, chưa có
nhà nước)-> Chiếm hữu nô lệ -> Phong kiến -> Tư bản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ
nghĩa.
Trong Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước, Ăngghen luận giải
rằng, LLSX phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu và xã hội bình đẳng phân
hóa xã hội thành xã hội có giai cấp. Giai cấp chủ nô bóc lột sức lao động của nô lệ và
nô dịch họ về mặt tinh thần, mâu thuẫn giai cấp phát sinh, dẫn tới đấu tranh giai cấp. -
> Điều này, dẫn đến tình trạng các giai cấp chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn
tiêu diệt luôn cả xã hội. Để không diễn ra thảm họa đó, một cơ quan quyền lực đóng
vai trò hòa giải trung gian được thành lập với một bộ máy bao gồm nhà tù, quân đội,
cảnh sát, tòa án và cái đuôi vật chất của nó ra đời, bộ máy được gọi là nhà nước.
Tóm lại, nhà nước
Không phải một tổ chức có sẵn,
Không phải được thiết lập do ý chí chủ quan của bất kì một giai cấp nào,
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của
lịch sử - đó là sự kiềm chế đối lập giai cấp, là việc bảo vệ quyền lợi của giai
cấp thống trị cũng như duy trì trật tự xã hội nói chung.
Chức năng của nhà nước:
Chức năng đối nội : Nhà nước thực hiện công việc lập pháp, thi hành và bảo vệ pháp
luật, quản lý kinh tế, hộ tịch hộ khẩu, giữ gìn trật tự an ninh cho nhân dân. Đối nội là
chức năng quan trọng, quyết định bản chất và tính ưu việt của nhà nước.
Chức năng đối ngoại : Quân đội nhà nước thực hiện sứ mệnh bảo vệ an ninh, quốc
phòng, chống lại mọi âm mưu phá hoại nhà nước. Bằng con đường ngoại giao, nhà
nước thực hiện các cam kết quốc tế. Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, chức
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860
năng đối ngoại của nhà nước là quan trọng, phản ánh trắc nghiệm của nhà nước trong
việc giải quyết những vấn đề toàn cầu của thời đại.
Liên hệ:
Ở nước ta hiện nay và trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sự tồn tại của
các giai cấp và đấu tranh giai cấp vẫn là một tất yếu. Cuộc đấu tranh đó có lúc, có mặt
còn gay go, quyết liệt hơn so với những thời kỳ trước đây.
Tóm lại, chúng ta cần nhận thức rõ tính chất gay go, phức tạp của cuộc đấu tranh giai cấp. Chúng
ta cần nghiên cứu thấu đáo, cẩn thận, nghiêm túc những tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen,
V.I.Lênin và quan điểm của Đảng ta, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn một cách cụ thể, tránh rơi
vào hai thái cực sai lầm: hoặc là quá cường điệu đấu tranh giai cấp, dẫn đến mất phương hướng
trong huy động nguồn lực phát triển đất nước; hoặc là xem thường, xóa nhòa đấu tranh giai cấp đi
đến mơ hồ, mất cảnh giác, mắc vào âm mưu diễn biến hòa bình của các lực lượng phản động trên
thế giới đang luôn tìm cách lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
lOMoARcPSD|38152860

Preview text:

lOMoARcPSD|38152860
ĐỀ-CƯƠNG-TRIẾT-Hanu cuối kì
Triết học Mác Lenin (Trường Đại học Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
● Quan niệm trước Mác về vật chất:
○ Chủ nghĩa duy tâm: thực thể của thế giới, cơ sở của mọi tồn tại là 1 bản nguyên tinh thần
nào đó. Đó có thể là “ ý chí của Thượng đế”, “ý niệm tuyệt đối”.
○ Chủ nghĩa duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất nói chung với những dạng tồn tại cụ thể của
nó. Ví dụ: Talet = nước; Anaximen = không khí; Heraclit = lửa; Democrite = nguyên tử;
Triết học Ấn Độ = đất, nước, lửa, gió; Thuyết Âm dương - Ngũ hành ở Trung Quốc =
kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.-> mang tính trực quan, cảm tính
○ Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Niu – tơn cho rằng, khối lượng là vật chất -> mang tính cơ học, máy móc, siêu hình.
● Quan niệm của triết học Mác-Lênin về vật chất:
○ C.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng: vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con
người. Thế giới vật chất luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng, ở đâu có vật chất là
có vận động và vận động không ngừng.
○ Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và không lệ thuộc vào cảm giác”.
➔ Nội dung của định nghĩa:
◆ Vật chất là cái khách quan, tồn tại bên ngoài ý thức và không phụ
thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy đã được con người nhận thức hay chưa.
◆ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián
tiếp tác động lên giác quan con người.
◆ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
➔ Ý nghĩa của định nghĩa:
◆ Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học theo
quan điểm của CNDV biện chứng.
◆ Khắc phục triệt để những sai lầm, hạn chế của CNDV trước Mác về
phạm trù vật chất; bác bỏ, phủ nhận CNDT và tôn giáo về vấn đề vật chất.
◆ Tạo cơ sở cho các nhà triết học duy vật biện chứng xây dựng quan
điểm vật chất trong đời sống xã hội: Thuyết tương đối của Einstein,..
● Các hình thức tồn tại của vật chất: Vật chất tồn tại, biểu hiện thông qua các hình thức vận động, không gian và thời gian. ○ Vận động: ■ Khái niệm:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
● Theo quan niệm Mác- Lênin, vật chất tồn tại bằng cách vận động và chỉ
thông qua vận động vật chất mới biểu hiện được những sự tồn tại và
những thuộc tính cơ bản của mình.
● Theo Ăngghen, vật chất phải được hiểu bao quát, trừu tượng chứ không
đơn giản hóa và cụ thể thành một dạng chuyển động cơ học như trước đây.
■ Các hình thức cơ bản của vận động:
● Vận động cơ học: hình thức vận động thấp nhất, dùng để khái quát, biểu
thị sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
● Vận động vật lý: là hình thức dùng để khái quát sự gia động phân tử dưới
hình thức nhiệt, sự chuyển động của các hạt cơ bản,..
● Vận động hóa học: là sự vận động của các nguyên tử, phân tử, các quá
trình hóa hợp và phân giải của các nguyên tố hóa học mới
● Vận động sinh vật: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất,
đồng hóa, dị hóa, sự tăng trưởng, sinh sản, tiến hóa.
● Vận động xã hội: mọi hoạt động xã hội của con người; sự thay thế các
hình thái kinh tế -xã hội từ thấp đến cao,...
➔ Vận động là tuyệt đối, đứng im là tạm thời, là vận động trong sự ổn
định tương đối của sự vật.
■ Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn.
○ Không gian và thời gian: ■ Khái niệm:
● Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: đồng nhất không gian, thời gian với cảm
giác và trạng thái tâm lý của con người;
● Chủ nghĩa duy vật siêu hình: đồng nhất không gian với khối lượng vật
thể, tách không gian - thời gian khỏi vật chất;
● Triết học Mác Lênin khẳng định vận động vật chất không thể diễn ra ở
đâu khác ngoài không gian và theo thời gian. ■ Tính chất: ● Tính khách quan
● Tính vĩnh cửu và vô tận
● Tính 3 chiều của không gian và tính 1 chiều của thời gian ● Tính tương đối
2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
● Nguồn gốc của ý thức theo các trường phái triết học khác:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
○ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: tuyệt đối hóa ý thức, coi ý thức là một thực thể siêu
tự nhiên (thần thánh) tồn tại độc lập, sinh ra và quyết định vật chất
○ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: đồng nhất ý thức với vật chất, coi vật chất tồn tại lệ
thuộc vào sự cảm nhận (cảm giác, ý thức, tư duy) của con người
○ Các nhà thần học: Kito giáo coi con người như sản phẩm sáng tạo của Chúa, ý thức là
đặc ân mà chúa ban tặng với tính cách là phương tiện để quản lý muôn loài.
○ Chủ nghĩa duy vật siêu hình: ý thức là sản phẩm phái sinh trực tiếp của vật chất,
tương tự như các hiện tượng tự nhiên như rượu cất từ gạo, hơi bốc từ nước,...
● Nguồn gốc của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
○ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: nhấn mạnh sự xuất hiện của ý thức gắn liền với bộ óc
con người và thế giới khách quan:
■ Ý thức là sản phẩm của bộ óc con người:
● Ý thức là hiện tượng chỉ có ở con người và diễn ra trong bộ óc con người
● Bộ óc con người là cơ quan nhận thức duy nhất, còn ý thức là sản
phẩm tinh thần có được nhờ sự hoạt động bình thường của hệ thần kinh diễn ra trong bộ óc.
■ Sự phản ánh của vật chất tuân theo quá trình phát triển từ thấp đến cao, tương
ứng với quá trình tiến hóa của các dạng vật chất có năng lực phản ánh đó:
phản ánh vật chất -> phản ứng sinh vật -> phản ánh tâm lý -> phản ánh ý thức
■ Thế giới khách quan với tính cách là đối tượng phản ánh:
● Sự tác động của thế giới khách quan là nguồn gốc để từ đó hình
thành ý thức, bộ óc con người không thể tồn tại tách biệt khỏi thế giới khách quan.
○ Nguồn gốc xã hội của ý thức: ■ Lao động:
● Sự khác biệt giữa loài người và loài vật là lao động. Nhờ có những
hoạt động lao động mà con người hoàn thiện cấu trúc chức năng, làm
cho bộ óc có điều kiện phát triển;
● Lao động tác động vào giới tự nhiên, làm nó bộc lộ thuộc tính và
thông qua đó nhận thức được các hiện tượng tự nhiên;
● Trong lao động, con người tác động lẫn nhau tạo nên quan hệ xã hội. ■ Ngôn ngữ:
● Ngôn ngữ là sản phẩm gián tiếp của quá trình lao động, và là sản
phẩm trực tiếp của bộ óc;
● Ngôn ngữ tác động trở lại bộ óc và quá trình tư duy làm cho bộ óc và tư duy phát triển.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
➔ Tóm lại, theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức được hình thành trên nguồn gốc tự nhiên
và nguồn gốc xã hội. Hai nguồn gốc này liên quan mật thiết, tác động cùng chiều. Bộ óc con
người là có sở tâm - sinh lý, thế giới khách quan là đối tượng phản ánh, lao động và giao tiếp
xã hội tạo nên nội dung xã hội của ý thức; ngôn ngữ là phương tiện thể hiện, công cụ lưu giữ
và phương thức chuyền tải ý thức từ người này sang người khác.
● Bản chất của ý thức:
○ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan:
■ Mác và Ăngghen trong “Hệ tư tưởng Đức”: “Ý thức không bao giờ có thể là
cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức” -> ý thức phản ánh thế giới khách
quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
■ Ý thức cũng tồn tại nhưng chỉ tồn tại trong bộ óc con người, nó là hình ảnh
chủ quan của thế giới khách quan.
○ Ý thức phản ánh thế giới khách quan nhưng không phản ánh nguyên xi, thụ động, mà
phản ánh thông qua hoạt động sáng tạo của bộ óc con người. Tính sáng tạo thể hiện qua:
■ Ý thức cải biến cái vật chất được di chuyển vào trong bộ óc con người thành cái tinh thần;
■ Trên cơ sở những tri thức đã có, ý thức tạo ra tri thức mới phản ánh đối tượng.
○ Ý thức là một hiện tượng lịch sử - xã hội: mỗi cá nhân sống trong xã hội luôn chịu tác
động cùng một lúc từ 2 phía:
■ Lịch sử: giá trị được kết tinh trong quá trình phát triển lịch sử của nhân loại,
tác động lên đời sống của mỗi người, tạo nên sự khác biệt trong suy nghĩ và lối sống
■ Xã hội đương đại: là tổng hòa của các mối quan hệ, quy luật và điều kiện
kinh tế - xã hội và quan hệ sản xuất hiện hành. Các quan hệ này tác động lên
mỗi người, tạo nên những suy tư và hành động phù hợp.
● Ý nghĩa phương pháp luận:
○ Phê phán các quan điểm sai lầm về nguồn gốc và bản chất của ý thức, như quan điểm
Duy tâm khách quan tuyệt đối hóa tính tồn tại độc lập của ý thức,...
○ Vận dụng những nguyên lý vào công cuộc đổi mới của Đảng:
■ Xóa bỏ những biểu hiện của tư tưởng chủ quan duy ý chí, tuyệt đối hóa vai
trò của ý thức, đời sống tinh thần mà xem nhẹ điều kiện cơ sở vật chất
■ Nhận thức đúng nguyên lý vật chất quyết định ý thức để thay đổi cơ chế kinh
tế, thúc đẩy sản xuất để nâng cao đời sống nhân dân.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
3. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ với hoạt động của bản thân
● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
○ Khái niệm: Chủ nghĩa duy vật mác-xít khẳng định vạn vật trong thể giới không tồn tại
một cách biệt lập, tách rời nhau mà có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, theo
nghĩa làm tiền đề để tồn tại hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. Mối liên hệ như vậy
của vạn vật trong thế giới gọi là mối liên hệ phổ biến. ○ Đặc trưng cơ bản: ■ Tính khách quan:
● Mối liên hệ phổ biến là đặc tính vốn có của bản thân thế giới, do vậy
diễn ra một cách khách quan độc lập với ý thức con người. ■ Tính phổ biến:
● Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng gọi là phổ biến vì tác động
rộng lớn trong mọi lĩnh vực như trong tự nhiên, xã hội, tư duy,..
■ Tính đa dạng, phong phú:
● Tính đa dạng của mối liên hệ do tính đa dạng của thế giới quyết định.
Vạn vật trong thế giới liên hệ với nhau dưới nhiều hình thức: bên
trong, bên ngoài, liên hệ về mặt không gian, thời gian,...
● Ý nghĩa phương pháp luận:
○ Nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong thế giới dựa theo Quan điểm toàn diện - đặt nó
trong mối quan hệ cụ thể, với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó.
○ Sự vận dụng của Đảng trong các cuộc kháng chiến và trong công cuộc đổi mới. ● Liên hệ bản thân:
○ Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến để nghiên cứu các yếu tố cấu thành đối
tượng, xem xét các đối tượng một cách bao quát, nhiều mặt, nhiều góc độ.
○ Tránh tư tưởng dàn đều, cào bằng, phiến diện, ngụy biện, quan điểm xa rời thực tiễn
○ Trong học tập và nghiên cứu: vận dụng nhiều pp nghiên cứu như biện chứng, siêu
hình, phân tích tổng hợp, thống kê,...
4. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận, Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn ● Khái niệm:
○ Chủ nghĩa duy tâm khách quan: giải thích quan hệ nhân quả theo thuyết Mục đích
luận, nguyên nhân cuối cùng (thượng đế) quy định sự vận hàng của vạn vật
○ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: coi nhân quả là sự liên tưởng của ý thức con người đối
với các sự kiện diễn ra một cách nối tiếp liên tục trong không gian- thời gian.
○ Triết học Mác - Lênin:
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
■ Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các
yếu tố trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
nhằm gây nên những biến đổi.
■ Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động của
các yếu tố thuộc nguyên nhân.
● Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
○ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước, là căn nguyên tác thành kết quả (quan hệ nhân quả/luật nhân quả).
○ Tính chất của mối quan hệ:
■ Tính đa dạng, phức tạp
■ Tính tất yếu, khách quan ■ Tính phổ biến
○ Nguyên nhân là yếu tố tác thành kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại tác động
trở lại nguyên nhân theo hai chiều hướng.
● Ý nghĩa phương pháp luận:
○ Vì nhân quả mang tính phổ biến, nên khi thấy kết quả thì phải tìm nguyên nhân, xác
định đúng loại hình nguyên nhân, chống lại Thuyết định mệnh và Mục đích luận.
○ Vì nhân quả mang tính tất yếu, khách quan nên cần nhận thức đúng kết quả từ nhận
thức đúng về nguyên nhân, phát huy nguyên nhân tích cực, chống lại lối suy diễn chủ quan, đổ lỗi ● Vận dụng:
○ Trong nhận thức: nhận thức đúng đắn những nguyên nhân gây ô nhiễm, đói nghèo,
bệnh tật để giảm thiểu hậu quả; nhận thức nguyên nhân gây tai nạn, tự tử, tha hóa đạo
đức để có phương án giải quyết phù hợp;...
○ Trong thực tiễn: chú ý đến tác động giữa điều kiện khách và chủ quan, nhân tố chủ
quan,... để thu được kết quả như mong muốn.
5. Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn ● Khái niệm
○ Bản chất là phạm trù dùng để biểu thị tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ
tất yếu tương đối ổn định hợp thành một thể thống nhất hữu cơ bên trong sự vật, quy
định sự tồn tại, vận động, phát triển và diệt vong của sự vật đó.
○ Hiện tượng là những biểu hiện bên ngoài của bản chất.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
○ Ví dụ: bản chất con người là sự thống nhất biện chứng giữa các phương diện sinh học
và xã hội. Hiện tượng là mọi hành vi ăn, nói,... của người đó phản ánh con người là
một thực thể sinh học - xã hội.
● Mối quan hệ biện chứng:
○ Bản chất và hiện tượng là hai mặt trong quá trình biểu hiện của một sự vật, giữa
chúng có quan hệ thống nhất biện chứng
○ Tuy nhiên, giữa chúng nhiều lúc cũng bao hàm mâu thuẫn
○ Hiện tượng bị quyết định bởi bản chất, nhưng hiện tượng cũng tác động trở lại bản
chất, có thể dần dần làm cho bản chất bị tha hóa, biến đổi.
● Ý nghĩa phương pháp luận
○ Nhận thức đúng bản chất phải xuất phát từ hiện tượng từ nhiều góc độ, hoàn cảnh,
thời điểm khác nhau. Tránh thái độ hấp tấp, nóng vội và tư tưởng chủ quan, định
kiến, suy luận một chiều;
○ Cần đi sâu vào tìm hiểu bản chất của đối tượng, muốn cải biến sự vật phải bắt đầu từ
nhận thức và cải biến bản chất. ● Vận dụng:
○ Cá nhân: nếu có những hiện tượng xấu phải loại bỏ dần, không để nó trở thành thói quen, bản chất.
○ Trong nhận thức và thực tiễn: phân biệt hiện tượng thật và giả.
6. Cặp phạm trù khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn ● Khái niệm
○ Hiện thực là phạm trù dùng để biểu hiện tất cả những gì đang tồn tại trên thực tế. Căn
cứ vào tính thực thể của hiện thực, hiện thực nói chung được phân chia thành: hiện
thực khách quan, hiện thực chủ quan.
○ Khả năng là một phạm trù dùng để biểu thị cái tồn tại dưới dạng mầm mống bên
trong sự vật, hiện tượng (hiện thực) mà nếu có đủ những điều kiện thích hợp thì sẽ
biến thành một hiện thực mới khác. Khả năng có thể phân thành: khả năng tất nhiên
(thực tế), khả năng ngẫu nhiên.
● Mối quan hệ biện chứng:
○ Hiện thực và khả năng tồn tại trong sự thống nhất biện chứng, chuyển hóa lẫn nhau
tạo thành quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng.
○ Quan hệ giữa khả năng và hiện tượng có tính phức tạp, thể hiện ở chỗ trong một sự
vật, cùng một lúc có thể có nhiều khả năng chứ không phải chỉ có một khả năng.
○ Khả năng chỉ biến thành hiện thực khi có điều kiện cần và đủ.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
● Ý nghĩa phương pháp luận:
○ Xác định đúng khả năng vốn có của hiện thực, tránh tư tưởng dụa dẫm, trông chờ sự trợ giúp từ bên ngoài
○ Lựa chọn những khả năng thực tế khả thi để chuyển thành hiện thực, chống bệnh thành tích
○ Phát huy nhân tố chủ quan, tiến hành thực hiện khả năng khi có điều kiện cần và đủ,
chống thờ ơ, thụ động, đổ lỗi cho hoàn cảnh.
○ Đề cao nhân tố chủ quan trong việc chuyển những khả năng về công nghệ, khoa học
thành hiện thực để kiến tạo một thế giới hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ nguồn sống cho thế hệ sau. ● Vận dụng
○ Trong nhận thức và thực tiễn, hiện thực là cái tồn tại thực sự, khả năng chỉ là cái đang
mầm mống trong đó nên cần dựa vào hiện thực chứ không thụ động, trông chờ vào
khả năng, chống bệnh chủ quan, duy ý chí
7. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và
ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận. Ví dụ minh họa.
● Khái niệm chất lượng và số lượng:
○ Chất lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
mọi sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu
thành sự vật. Các thuộc tính, yếu tố đó phản ánh bản chất và tính đặc thù của sự vật,
nói lên sự vật là cái gì, thông qua đó có thể nhận diện sự vật.
○ Số lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của mọi
sự vật, hiện tượng về các phương diện: quy mô của sự vật, số lượng của sự vật, vận
tốc, trình độ phát triển của sự vật. Lượng còn được biểu thị bởi các con số, các thuộc tính cấu thành sự vật. ● Quan hệ biện chứng:
○ Sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
○ Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút, bước nhảy diễn ra làm cho chất mới ra đời.
Lượng mới và chất mới của sự vật thống nhất với nhau tạo nên độ mới và điểm nút
mới của sự vật ấy. Quá trình đó diễn ra liên tiếp trong sự vật là cho sự vật luôn luôn phát triển.
○ Quy luật lượng đổi - chất đổi tác động cả trong tự nhiên và trong tư duy.
● Sự tác động trở lại của chất đối với lượng:
○ Khi chất mới hình thành sẽ tác động trở lại theo hướng làm tăng lên hoặc giảm đi về
quy mô, tốc độ, vận động, năng suất,... của sự vật.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
● Ý nghĩa phương pháp luận:
○ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn: từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi
về chất, tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn,...(tả khuynh)
○ Khi đã tích lũy đủ về lượng phải có quyết tâm thực hiện bước nhảy, khắc phục tư
tưởng bảo thủ, trì trệ (hữu khuynh). Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy.
○ Chống quan điểm phiến diện, bệnh thành tích, coi trọng số lượng mà không chú ý chất lượng.
○ Vận dụng linh hoạt các phương thức chứ không phải áp dụng duy nhất phương thức thay đổi về chất.
● Ví dụ: Khi xã hội thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sinh đẻ có kế hoạch, làm lượng dân số
giảm đi. Từ đó chất lượng dân số tăng lên. Chất lượng dân số tăng tác động trở lại làm cho tỉ
lệ gia tăng dân số tiếp tục giảm hoặc ổn định. Chương 2:
8. Lực lượng sản xuất và yếu tố cấu thành LLSX. Liên hệ với LLSX ở nước ta hiện nay.
● Lực lượng sản xuất là sự tổng hợp tất cả mọi yếu tố vật chất mà con người sử dụng để sản
xuất ra của cải vật chất.
● Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và trình độ chinh
phục giới tự nhiên của con người.
● Lực lượng sản xuất được cấu thành từ ba yếu tố:
○ Người lao động (vai trò quyết định nhất): thể lực + trí lực ○ Tư liệu sản xuất:
■ Tư liệu lao động: Công cụ lao động + tư liệu lao động khác (hệ thống GTVT,
thông tin liên lạc,...+ những đồ dùng chứa đựng bảo quản sản phẩm)
■ Đối tượng lao động (sẵn có trong TN + đã qua chế biến) ○ Khoa học công nghệ
● LLSX ở nước ta hiện nay:
○ Hiện nay, Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, đang ở thời kỳ dân số vàng, với
nguồn lao động trẻ dồi dào, Việt Nam đang có lợi thế lớn để phát triển lực lượng
sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiện đại, thúc đẩy nền
kinh tế của đất nước.
○ Nguồn lao động trẻ sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc tiếp thu những tiến bộ của
khoa học, công nghệ vào sản xuất; thích ứng và bắt nhịp nhanh với quá trình sản xuất
đòi hỏi công nghệ cao, áp lực lớn và thích ứng được việc thay đổi nghề nghiệp, điều
kiện làm việc theo yêu cầu của quá trình sản xuất.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
○ Một trong những đặc điểm nổi bật của con người Việt Nam trong lịch sử là sự cần
cù, linh hoạt, sáng tạo. Đó cũng chính là ưu điểm của người lao động nước ta hiện nay.
9. Quan hệ sản xuất và các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất. Liên hệ với vấn đề quan hệ
sản xuất ở nước ta hiện nay.
● Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Đây là quan hệ
kinh tế cơ bản giữ vai trò quyết định mọi quan hệ sản xuất khác như quan hệ pháp luật, chính
trị, giai cấp,.. chính vì vậy khi quan hệ sản xuất thay đổi thì mọi quan hệ xã hội khác tất yếu
phải thay đổi theo. Ví dụ, khi nước ta chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa sang cơ chế kinh
tế thị trường thì mọi quan hệ xã hội khác cũng bị thị trường hóa.
● Quan hệ sản xuất được cấu thành từ ba tiểu quan hệ:
○ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
○ Quan hệ tổ chức - quản lý sản xuất
○ Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
➔ Trong lịch sử, đã từng tồn tại hai hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất: tư hữu (trong các chế
độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa) và công hữu (trong chế độ Công xã
nguyên thủy, xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa). ● Liên hệ:
○ Quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập, do đó
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
○ Đã và đang từng bước hoàn thiện theo hướng tiến bộ và phù hợp. Đã có lúc chúng ta
chỉ thừa nhận hai hình thức sở hữu cơ bản (tập thể và nhà nước) thì nay chúng ta đã
thừa nhận có nhiều hình thức sở hữu cùng tồn tại. Trong đó, sở hữu nhà nước giữ vị
trí chủ đạo và then chốt. Điều này phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có của đất nước.
○ Quan hệ sở hữu của chúng ta tiến bộ vì nó đang vận hành theo hướng hạn chế dần
dần và phấn đấu đi đến xóa bỏ áp bức bóc lột đem lại ấm no hạnh phúc cho toàn xã hội.
○ Tuy nhiên, vẫn tồn tại vấn đề là làm sao phát huy hiệu quả của kinh tế nhà nước
làm sao giữ được định hướng chủ đạo và then chốt của sở hữu nhà nước trong sở
hữu nhiều thành phần. Và điều đáng nói là các quan hệ sản xuất về sở hữu hiện nay
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
đang dần được luật hóa thông qua các bộ luật khác nhau để thể hiện sức sống tốt đẹp
của nó và phát huy sức mạnh của nó trong cuộc sống.
10. Quy luật QHSX phù hợp với LLSX, liên hệ với thực tiễn xây dựng với vấn đề xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
● Trong một phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất đóng vai trò như là nội dung, còn quan
hệ sản xuất đóng vai trò như là hình thức tồn tại và phát triển của nội dung đó. Sự tác
động qua lại giữa chúng tạo nên quy luật vận động cơ bản của xã hội, chi phối mọi quy luật
khác như quy luật đấu tranh giai cấp, quy luật cách mạng xã hội, quy luật tăng trưởng nhu cầu, … ● Nội dung quy luật:
○ LLSX và QHSX thống nhất biện chứng với nhau, trong đó LLSX quyết định QHSX
○ LLSX và QHSX là hai mặt của 1 phương thức sản xuất, trong đó LLSX đóng vai trò
là nội dung vật chất, QHSX là hình thức xã hội.
○ QHSX có tính độc lập tương đối tác động trở lại LLSX
○ LLSX và QHSX là mqh thống nhất bao hàm mâu thuẫn vì LLSX luôn phát triển còn
QHSX thay đổi chậm -> đến một lúc nào đó sẽ nảy sinh mâu thuẫn. ● Liên hệ:
○ Trước đổi mới, do chủ quan duy ý chí, Đảng ta vận dụng chưa hợp lý quy luật
○ Trong công cuộc đổi mới, ta đổi mới quan hệ sản xuất: đa dạng hóa nhiều hình thức
sở hữu và thành phần kinh tế -> tạo địa bàn cho lực lượng sx phát triển, nâng cao
năng suất lao động và phát triển xã hội.
11. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. ● Khái niệm:
○ Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định. Bao gồm:
■ Quan hệ sản xuất thống trị
■ Quan hệ sản xuất tàn dư
■ Quan hệ sản xuất mầm mống
○ Kiến thức thượng tầng là hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội như chính trị,
pháp luật, tôn giáo, văn hóa … Tương ứng với các hình thái đó là các thiết chế xã hội
như Đảng phái, Nhà nước, Giáo hội,...
● MQH biện chứng: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai bộ phận cấu thành một nhà
nước, giữa chúng có sự tương tác qua phản ánh nội dung Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
○ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
■ KTTT được xây dựng trên nền tảng cơ sở hạ tầng tương ứng
■ CSHT quyết định tính chất của kiến trúc thượng tầng
■ Mọi mâu thuẫn phát sinh trong kiến trúc thượng tầng đều có nguồn gốc từ cơ sở hạ tầng
■ Cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng sớm muộn sẽ thay đổi theo.
○ Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
■ Trong kiến trúc thượng tầng, nhà nước là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới
cơ sở hạ tầng, các yếu tố khác tùy từng điều kiện mà có sự tác động khác nhau tới CSHT
■ KTTT tác động trở lại CSHT theo 2 hướng, tích cực và tiêu cực. Nếu kiến
trúc thượng tầng phù hợp sẽ duy trì, bảo vệ, củng cố, tạo điều kiện cho cơ sở
hạ tầng phát triển. Nếu kiến trúc thượng tầng không phù hợp (lạc hậu quá,
hoặc tân tiến quá) sẽ kìm hãm cơ sở hạ tầng. ● Liên hệ:
○ Trước đổi mới: CSHT yếu kém (kinh tế kém phát triển), KTTT đồ sộ (cồng kềnh,
nghiên cứu ko hiệu quả). Thực trạng nền kinh tế suy yếu, kìm hãm sx và tiền bộ xh.
○ Công cuộc đổi mới: thiết lập cơ chế kinh tế thị trường định hướng xhcn, phát triển
kinh tế, tinh giảm biên chế, nâng cao năng lực bộ máy nhà nc -> giúp thúc đẩy kinh
tế, củng cố kiến thức thượng tầng.
12. Nguồn gốc hình thành giai cấp. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta hiện nay.
● Định nghĩa giai cấp của Lênin: “Giai cấp là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa
vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ
của họ đổi với những TLSX (thường được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ
trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải
xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này
có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau
trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định”.
● Ý nghĩa của định nghĩa:
○ Tiêu chí phân biệt: Kinh tế
○ Khác biệt về kte dẫn tới khác biệt về mọi mặt của đời sống xã hội
○ Phê phán quan điểm muốn xóa nhòa ranh giới giai cấp, cho rằng xã hội phân chia theo tầng lớp. ● Nguồn gốc giai cấp:
○ Nguyên nhân sâu xa: Trình độ phát triển của LLSX chưa đạt tới trình độ xã hội hóa cao
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
○ Nguyên nhân trực tiếp: Chế độ tư hữu về TTSX
➔ LLSX phát triển -> NSLĐ tăng, có của cải dư thừa -> Chế dộ tư hữu về TLSX-> Mâu
thuẫn giữa các tập đoàn người -> Giai cấp.
● Hiện nay, VN phân hóa cơ cấu phức tạp:
○ Quá trình CNH - HĐH: nông dân -> CN, dịch vụ.
○ Doanh nghiệp cổ phần: xuất hiện tư sản, tiểu tư sản.
○ Giáo dục: gia tăng tầng lớp tri thức
○ Tự do tín ngưỡng, tôn giáo: gia tăng tầng lớp tăng lữ
13. Nguồn gốc và chức năng của nhà nước. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta hiện nay.
● Nguồn gốc của nhà nước:
○ (Lê nin) Các kiểu nhà nước trong lịch sử: Công xã nguyên thủy (Tự quản, chưa có
nhà nước)-> Chiếm hữu nô lệ -> Phong kiến -> Tư bản chủ nghĩa -> Cộng sản chủ nghĩa.
○ Trong Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước, Ăngghen luận giải
rằng, LLSX phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu và xã hội bình đẳng phân
hóa xã hội thành xã hội có giai cấp. Giai cấp chủ nô bóc lột sức lao động của nô lệ và
nô dịch họ về mặt tinh thần, mâu thuẫn giai cấp phát sinh, dẫn tới đấu tranh giai cấp. -
> Điều này, dẫn đến tình trạng các giai cấp chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn
tiêu diệt luôn cả xã hội. Để không diễn ra thảm họa đó, một cơ quan quyền lực đóng
vai trò hòa giải trung gian được thành lập với một bộ máy bao gồm nhà tù, quân đội,
cảnh sát, tòa án và cái đuôi vật chất của nó ra đời, bộ máy được gọi là nhà nước. ○ Tóm lại, nhà nước
■ Không phải một tổ chức có sẵn,
■ Không phải được thiết lập do ý chí chủ quan của bất kì một giai cấp nào,
■ Sự ra đời và tồn tại của nhà nước xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của
lịch sử - đó là sự kiềm chế đối lập giai cấp, là việc bảo vệ quyền lợi của giai
cấp thống trị cũng như duy trì trật tự xã hội nói chung.
● Chức năng của nhà nước: ○ Chức năng đối nội
: Nhà nước thực hiện công việc lập pháp, thi hành và bảo vệ pháp
luật, quản lý kinh tế, hộ tịch hộ khẩu, giữ gìn trật tự an ninh cho nhân dân. Đối nội là
chức năng quan trọng, quyết định bản chất và tính ưu việt của nhà nước.
○ Chức năng đối ngoại
: Quân đội nhà nước thực hiện sứ mệnh bảo vệ an ninh, quốc
phòng, chống lại mọi âm mưu phá hoại nhà nước. Bằng con đường ngoại giao, nhà
nước thực hiện các cam kết quốc tế. Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, chức
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com) lOMoARcPSD|38152860
năng đối ngoại của nhà nước là quan trọng, phản ánh trắc nghiệm của nhà nước trong
việc giải quyết những vấn đề toàn cầu của thời đại. ● Liên hệ:
○ Ở nước ta hiện nay và trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sự tồn tại của
các giai cấp và đấu tranh giai cấp vẫn là một tất yếu. Cuộc đấu tranh đó có lúc, có mặt
còn gay go, quyết liệt hơn so với những thời kỳ trước đây.
➔ Tóm lại, chúng ta cần nhận thức rõ tính chất gay go, phức tạp của cuộc đấu tranh giai cấp. Chúng
ta cần nghiên cứu thấu đáo, cẩn thận, nghiêm túc những tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen,
V.I.Lênin và quan điểm của Đảng ta, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn một cách cụ thể, tránh rơi
vào hai thái cực sai lầm: hoặc là quá cường điệu đấu tranh giai cấp, dẫn đến mất phương hướng
trong huy động nguồn lực phát triển đất nước; hoặc là xem thường, xóa nhòa đấu tranh giai cấp đi
đến mơ hồ, mất cảnh giác, mắc vào âm mưu diễn biến hòa bình của các lực lượng phản động trên
thế giới đang luôn tìm cách lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay.
Downloaded by Omachi Kokomi (omachikokomi92@gmail.com)
Document Outline

  • 1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
  • 2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
  • 3. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ với hoạt động của bản thân
  • 4. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận, Vận dụng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
  • 5. Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
  • 6. Cặp phạm trù khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận. Vận dụng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
  • 7. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận. Ví dụ minh họa.
  • 8. Lực lượng sản xuất và yếu tố cấu thành LLSX. Liên hệ với LLSX ở nước ta hiện nay.
  • 9. Quan hệ sản xuất và các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất. Liên hệ với vấn đề quan hệ sản xuất ở nước ta hiện nay.
  • 10. Quy luật QHSX phù hợp với LLSX, liên hệ với thực tiễn xây dựng với vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • 11. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
  • 12. Nguồn gốc hình thành giai cấp. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta hiện nay.
  • 13. Nguồn gốc và chức năng của nhà nước. Liên hệ với vấn đề phân hóa giai cấp ở nước ta hiện nay.