-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương Triết học | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Phân tích vấn đề cơ bản của triết học; các trường phái triết học chủ yếu và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học. Phân tích định nghĩa VC của Leenin và rút ra YN? Phân tích MQH biện chứng giữa VC và YT. Ý nghĩa PPL cho hđ nhận thức và thực tiễn. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Triết học Mác-Lênin (philosophy) 99 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương Triết học | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Phân tích vấn đề cơ bản của triết học; các trường phái triết học chủ yếu và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học. Phân tích định nghĩa VC của Leenin và rút ra YN? Phân tích MQH biện chứng giữa VC và YT. Ý nghĩa PPL cho hđ nhận thức và thực tiễn. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Triết học Mác-Lênin (philosophy) 99 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:










Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC
Câu 1: Phân tích vấn đề cơ bản của triết học; các trường phái triết học chủ yếu
và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học 1. VĐCB của TH
- Triết học cũng như các ngành khoa học khác phải giải quyết rất nhiều vấn
đề có liên quan với nhau, trong đó vấn đề cực kỳ quan trọng và là điểm
xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại đc gọi là vấn đề cơ bản của triết học
- VĐ cơ bản của triết học là MQH giữa tư duy và tồn tại, hay giữa Vchat và Ythuc
- MQH giữa tư duy và tồn tại, hay giữa Vchat và Ythuc là vđcb của TH vì:
Đây là vấn đề xuyên suốt trong lịch sử triết học từ trc đến nay mà
bất cứ trg phái, học thuyết nào cx phải đề cập giải quyết nó. Các học
thuyết, các trg phái triết học dù có khác nhau đến mẫy vx phải đặt ra
câu hỏi trc hết: thế giới đc con người tạo ra trong đầu óc của họ có
quan hệ ntn đối với thế giới bên ngoài
Việc giải quyết mqh giữa vật chất và ý thức là điểm xuất phát và là
cơ sở để giải quyết những vấn đề lớn khác của TH
Thông qua vc giải quyết mqh này để phân tích sự khác nhau về mặt
lập trg và thế giới quan của các nhà TH và để phân chia các hệ thống
TH khác nhau trong lịch sử và đg đại
ND của vấn đề cơ bản của TH bao gồm:
Vđcb của TH từ xưa đến nay đều xoay quanh giải quyết mqh giữa
Vchat và Ythuc. Đây là vấn đề xuyên suốt lsu TH. Vđcb của Th có 2
mặt, mỗi mặt phải trl 1 câu hỏi lớn:
Mặt 1: vc và yt cái nào có trc, cái nào quyết định cái nào
Mặt 2: con ng có khả năng nhận bt đc tgioi xquanh mk hay ko
Trl 2 câu hỏi trên lquan mật thiết đến vc hình thành các trg phái TH
và các học thuyết về nhận thức của TH
2. Các trg phái TH trong lịch sử và các hình thức biểu hiện của chúng
a) Căn cứ vào gquyet mặt 1 của TH, từ trong lsu TH đã đc phân chia
thành những trg phái lớn sau đây
Trg phái thứ 1 – Chủ nghĩa duy vật: là những nhà TH khi gquyet mặt thứ 1
(mặt bản thể luận) nếu trl VC có trc, YT có sau, YT đc sản sinh từ kết cấu
VC cố định và VC giữ vai trò quyết định YT thì hợp thành chủ nghĩa duy vật
Các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa duy vât: CNDV thời cổ đại CNDV siêu hình CNDV biện chứng
CNDV tầm thg (đồng nhất VC vs YT và xem nhẹ vai trò của ý thức)
CNDV kinh tế (xem kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định sự tồn tại, ptrien của XH)
Trg phái thứ 2 – Chủ nghĩa duy tâm: là trg phái TH cho rằng YT là cái có
trc quyết định VC. Các nhà triết học duy tâm và học thuyết của họ tập hợp thành chủ nghĩa duy tâm
các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm
CNDT khách quan (platon, heghen) CNDT chủ quan (beccoli)
CNDT KQ v CQ cho dù có những hình thái, cách giải quyết khác nhau
về mặt thứ 1, song nó vẫn giống nhau ở chỗ đều coi YT, tinh thần là cái
có trc, quyết định VC, nó thg là đồng minh của tôn giáo, là vũ khí của
giai cấp thống trị trong vc nô dịch quần chúng nhân dân, nó chống lại
khoa học và các tư tưởng tiến bộ
Trg phái thứ 3 – Nhị nguyên luận (đề các tơ): là những nhà TH cho rằng cả
VC và YT tồn tại song song, chúng độc lập với nhau, VC sinh ra VC, YT
sinh ra YT, tinh thần sản sinh ra các hiện tg tinh thần
Giải quyết mặt t2 của VĐCB “ con ng có nhận thức đc tgioi hay o” có các
trg phái TH cơ bản: thuyết khat tri, thuyết bất khả tri, hoài nghi luận
Thuyết khả tri: những nhà TH cả duy vật và duy tâm đều trl 1 cách
khẳng định: Con ng có knang nhận thức đc tgioi
Thuyết bất khả tri: theo thuyết này, con ng ko thể hiểu đc tgioi hay ít
ra là ko thể nhận thức đc bản chất của nó hay có chăng cx chỉ là hiểu
cái bề ngoài vì các hình ảnh do giác quan con ng mang lại ko đảm
bảo tính chân thực, từ đó họ phủ nhận khả năng nhận thức của con
ng và các hình thức cơ bản của nó
Hoài nghi luận: xuất hiện từ thời cổ đại, họ là những ng đã luận nâng
sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt
đc và cho rằng con ng ko thể đạt tới chân lý khách quan
Câu 2: Phân tích định nghĩa VC của Leenin và rút ra YN?
Một số quan niệm về : con ng đi tìm thứ VC đầu tiên sinh ra thế giới (bản
ng VC) và đòng nhất VC vs 1 dạng tồn tại của nó: (vd: Talet đồng nhất VC
vs nc, Hẻraclits đồng nhất VC vs lửa…) thể hiện lối tư duy trực quan, mộc mạc, chất phác
Thế kỷ 17-18: tồn tại 3 loại quan niệm:
1: đồng nhất VC vs các thực thể VC cụ thể
2: cho rằng VC chính là ng tử
3: cho rằng VC là những j tác động vào giác quan của con ng gây nên cảm giác (hôn bách)
Quan niệm của Mác – Ăngghen
VC là 1 khái niệm trừu tg, chỉ những j tồn tại khách quan ko phụ thuộc và đầu óc của con ng
Định nghĩa VC của Lênin
VC là 1 phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan đc đem lại
trong cảm giác, đc cảm giác của cta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại
ko lệ thuộc vào cảm giác
ND định nghĩa VC của lênin
Thứ 1: VC là 1 phạm trù TH
Phạm trù VC phải đc xem xét dưới góc độ TH chứ ko phải dưới góc
độ của khoa học cụ thể. Đó là 1 phạm trù rộng và khái quát nhất
dung để chỉ thuocj tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi sự tồn tại
VC là thực tại khách quan
Về mặt nhận thức, leenin định nghĩa phạm trù VC trong quan hệ vs
phạm trù đối lập với nó – phạm trù ý thức
Thứ 2: thuộc tính cơ bản nhất của VC là thực tại khách quan, tồn tại ko
lệ thuộc vào cảm giác: đây là thuộc tính cơ bản để phân biệt cái j là VC,
cái j ko phải VC cả trong tự nhiên cx như trong xh
Thứ 3: VC đc đem lại cho con ng trong cảm giác:
Nghĩa là VC là cái có thể gây nên cảm giác cho con ng khi nó trực /
gián tiếp tác động đến giác quan của con ng. Và thực tại khách quan
chính là nguồn gốc, nội dung khách quan của cảm giác. Điều này kđinh
rằng con ng có khả năng nhận thức đc tgioi VC
YN định nghĩa VC của lênin
ĐN đã giải quyết 1 cách đúng đắn về vđe cban của TH trên lập trg của cnghia DVBC
ĐN đã khắc phục đc tchat trực quan, siêu hình máy móc trong quan
niệm về VC của cnghia dvat trc Mac, đồng thời kế thừa và phát triển đc
những tư tg của Mác – Anwghen về VC
ĐN là cơ sở khoa học và là vũ khí tư tg để đấu tranh chống chủ nghĩa
duy tâm và thuyết ko thể bt 1 cách hiệu quả
ĐN là cơ sở tgioi quan và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa
học trong nghiên cứu tgioi VC, định hướng, cổ vũ họ tin tg vào khả
năng nhận thức của con ng, tiếp tục đi sau khám phá những thuộc tính
mới của VC, tìm ra các dạng hình thức mới của VC trong tgioi
ĐN còn là cơ sở khoa học trong vc xây dựng quan điểm DVBC trong
lĩnh vực XH, trong đó là chủ nghĩa duy vật lsu
Câu 3: phân tích MQH biện chứng giữa VC và YT. Ý nghĩa PPL cho hđ nhận thức và thực tiễn Các khái niệm:
KN VC: Vc là 1 phạm trù TH dung để chỉ thực tại khách quan đc đem
lại trong cảm giác, đc cảm giác của cta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác
KN YT: Yt là toàn bộ đsong tinh thần của con ng, là những hình ảnh
chủ quan của tgioi khách quan đc chuyển vào đầu óc con ng và stao lại
theo nhu cầu và mục đích của con ng
Mqh biện chứng giữa VC và YT
CNDT CQ: tuyệt đối hóa vtro của YT, coi YT quyết định VC và hạ thấp vai trò của VC
CNDT KQ: coi ý niệm tuyệt đối, tinh thần là cái có trc, sáng tạo ra tgioi
VC, tgioi Vc chỉ là cái bóng của ý niệm, sự tha hóa của ý niệm tuyệt
đối, là 1 sự tồn tại của ý niệm tuyệt đối
Cả CNDV KQ v CQ đều ko thừa nhận tính Vc của tgioi và cho rằng YT quyết định VC
CNDV trc Mác: tuyệt đối hóa Vc, phủ nhận tính độc lập tg đối của YT,
phủ nhận vai trò to lớn của YT con ng trong Hđ thực tiễn, cải tạo tgioi khách quan
Quan điểm của chủ nghĩa Mác leenin về mqh giữa VC vad YT: VC và YT
có mqh biện chứng vs nhau, trong đó VC là cái có trc, YT là cái có sau, VC qđịnh YT, cụ thể: VC qđịnh YT:
YT là sự tác động lẫn nhau của 2 hay nhiều dạng VC giữa tgioi
khách quan qđịnh nd của YT
Do YT đc bắt nguồn từ nguồn gốc tự nhiên đó là bộ não người – 1
tchuc VC ptrien cao nhất và YT chỉ ra đời trên cơ sở con ng có bộ
não hoàn chỉnh, phát triển bthg
Vai trò của YT đvs VC (tính độc lập tg đối)
Mặc dù VC qđịnh YT nhưng YT cx có sự tác động lại vs VC, cải
biến tgioi khách quan thông qua hđ thực tiễn của con ng
YT tác độn trở lại VC theo 2 xu hg:
. thúc đẩy sự ptrien của tgioi khách quan => khi cta nhận thức và
phản ánh đúng hiện thực kquan
. kìm hãm sự ptrien của tgioi kquan => khi cta nhận thức và phản
ánh không đúng hiện thực kquan
Trong hđ của con ng, chủ thể hđ giữ vai trò qđịnh sự thành công hay
thất bại của hoạt động đó YN PPL:
Vì VC qđịnh YT cho nên trong YT và hđ thực tiễn phải xphat từ hiện
thực khách quan, tuân theo quy luật khách quan và dkien khách quan
Vì YT có thể tác động trở lại VC cho nên cần phải hạn chế, loại bỏ
những ý thức tiêu cực, lạc hậu, phát huy YT tích cực, chống quan điểm chủ quan duy ý chí Phương pháp
Giáo dục nâng cao dân trí
Thông qua tuyên truyền cổ động
Vì tự bản thân ý thức ko thể cải biến, thay đổi hiện thực khách quan
phải thông qua hđ con ng, giáo dục con ng nhận thức những giá trị
tốt đẹp để điều chỉnh những Hđ của mk cho tốt
Câu 4: ngly về mối liên hệ phổ biến, PPL hoạt động thực tiễn và nhận thức
KN về mối liên hệ phổ biến
Quan niệm siêu hình khẳng định rằng trên tgioi các svat htg ko có
mối liên hệ vs nhau, tách rời nhau
Quan niệm duy tâm cho rằng: svat htg trên tgioi có mối liên hệ vs
nhau nhưng chịu sự tác động chi phối theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC
Liên hệ là 1 phạm trù của TH, là sự tác động chuyển hóa qua lại lẫn
nhau giữa các yếu tố, các bộ phận cấu thành 1 svat htg
Mối liên hệ phổ biến là 1 phạm trù của TH, là sự tác động qua lại,
chuyển hóa lẫn nhau, là điều kiện tiền đề giữa các svat htg trogn tự nhiên, xh và tư duy
Cơ sở của ngly về mối liên hệ pbien
CNDT KQ và CNDT CQ: cái quyết định mối liên hệ và sự chuyển
hóa lẫn nhau giữa các svat htg là 1 lực lg siêu tự nhiên hoặc ý thức, cảm giác của con ng
CNDVBC: cơ sở của mối liên hệ giữa các svat htg là tính thống nhất
vật chất của tgioi. Các svat htg tạo thành tgioi dù có đa dạng, phong
phú, dù có khác nhau bao nhiêu vẫn chỉ là những dạng khác nhau
của 1 tgioi duy nhất, thống nhất là tgioi VC. Nhờ có tính thông nhất
đó mà các sv htg ko thể tồn tại tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác
động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau theo các quan hệ xác định Tính chất:
Tính khách quan: mỗi svat htg trên tgioi này đều có mối lhe vs nhau,
ko svat htg nào nằm ngoài mối lhe đó, mko phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ng
Tính phổ biến: svat htg này luôn lhe vs svat htg khác, mối lhe đó
diễn ra trong cả tự nhiên, xhoi và tư duy
Tính đa dạng: mỗi lĩnh vực khác nhau của tgoi tồn tại và biểu hiện
những mỗi lhe khác nhau, rất phong phú. Căn cứ vào đây ta có thể
phân chia ra 1 số mối lhe:
MLH bên trong và MLH bên ngoài:
o MLH bên trong: là mlh giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự
vật, qđịnh sự tồn tại và ptrien của svat
o MLH bên ngoài là mlh giữa các sự vật vs nhau
MLH cơ bản và MLH ko cơ bản:
o MLH CB: là liên hệ giữa các mặt, các yếu tố cơ bản của svat,
qđịnh sự tồn tại và ptrien của svat
o MLH KCB: là mlh giữa các yếu tố, các mặt ko cban của svat,
phụ thuộc vào liên hệ cban
MLH chủ yếu và MLH thứ yếu:
o MLH CY : là mlh nổi lên ở 1 thời điểm nhất định trong sự
ptrien của svat và qđịnh sự ptrien của svat trong thời điểm đó
o MLH TY: là liên hệ ko qđinh sự ptrien của svat trong thời điểm trên
MLH trực tiếp và MLH gián tiếp:
o MLH TT là mlh ko thông qua khâu trung gian nào
o MLH KTT là liên hệ đc xác lập thông qua khâu trung gian
Chú ý: sự phân biệt này có tính tương đối, các MLH có thể chuyển hóa cho
nhau. Những liên hệ khác nhau của svat có ndung và vtro khác nhau trong sự
tồn tại và ptrien của svat YN PPL Quan điểm toàn diện: Tránh phiến diện Tránh chiết trung Tránh nguyh biện Quan điểm LSu cụ thể
Câu 5: ngly về sự ptrien và YN PPL Khái niệm về sự ptrien
Trong CNDVBC ptrien là 1 phạm trù TH dung để khái quát qtrinh
vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Ta cần phân biệt kniem vận động và kniem ptrien
Vđộng là mọi biển đổi nói chung (kn rộng hơn ptrien)
Ptrien là sự vận động có khuynh hg tạo ra cái ms hợp quy luật
(ptrien gắn liền vs sự xhien của cái ms)
Nhờ có sự ptrien, cơ cấu tchuc, phg thức tồn tại và vận động của svat cx
như chức năng vốn có của nó ngày càng hoàn thiện hơn. Ptrien là 1 trg
hợp đb của sự vận động
Quan điểm biện chứng thừa nhận tính phức tạp, tính ko trực
tuyến của quá trình ptrien. Sự ptrien có thể diễn ra theo con đg
quanh co, phức tạp, trong đó ko loại trừ bc thụt lùi
Tính chất của sự ptrien
Ptrien mang tính khách quan: nghĩa là sự phát triển của svat là tự
thân, nguồn gốc của ptrien nằm ngay trong svat, ko phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con ng, chỉ phụ thuộc vào mâu thuẫn bên trong svat
Ptrien mang tính phổ biến: ptrien diễn ra trong cả tự nhiên, xh và
tư duy, diễn ra mọi lúc mọi nơi
Ptrien mang tính đa dạng phong phú: tùy thuộc vào hình thức tồn
tại cụ thể của các dạng VC mà ptrien diễn ra cụ thể khác nhau
Trong xh, ptrien ở knang chinh phcuj tự nhiên, cải tạo xã hội phục vụ con ng
Trong tư duy, ptrien thể hiện ở vc nhận thức vấn đệ đó ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn YN PPL
Từ ngly về sự ptrien rút ra những YN PPL: xdung quan điểm ptrien
Khi nhận thức svat, phải nhìn nhận svat trong sự vđọng ptrien, ko
nhìn sự vật đứng im, chết cứng, ko vđộng, ko ptrien
Quan điểm ptrien đòi hỏi phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ
định kiến, đối lập vs sự ptrien
Nhận thức sự vật phải thấy đc khuynh hg ptrien của nó, để có những
phương án dự phòng, chủ động trong hđ, tránh bớt đc vấp váp, rủi
ro, nghĩa là con ng sẽ chủ động, tự giác hơn trong hoạt động thực tiễn
Ptrien là khó khan, ptap. Vì vậy trong nhận thức cx như hđ thực tiễn
khi gặp khó khan, thất bại tạm thời phải bình tĩnh tin tg vào tg lai