Đề cương Triết học Mác Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Định nghĩa vật chất của Lê-nin? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa phương pháp luận? Hai nguyên lý của phép biện chứng? Nội dung và ý nghĩa  phương pháp luận? Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, ý nghĩa phương pháp  luận. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
45 trang 3 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Triết học Mác Lênin | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Định nghĩa vật chất của Lê-nin? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa phương pháp luận? Hai nguyên lý của phép biện chứng? Nội dung và ý nghĩa  phương pháp luận? Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, ý nghĩa phương pháp  luận. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

9 5 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Câu 1. Định nghĩa vật chất của Lê-nin?...............................2
Câu 2. Mối quan hệ giữa vật chất ý thức? ý nghĩa
phương pháp luận?...............................................................6
Câu 3. Hai nguyên của phép biện chứng? Nội dung ý
nghĩa phương pháp luận?...................................................11
Câu 4. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ
THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY
ĐỔI VỀ CHẤT NGƯỢC LẠI (Cách thức của sự phát
triển)...................................................................................16
Câu 5. Mối quan hệ giữa luận thực tiễn, ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................21
Câu 6. Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất? Vận dụng vào thực tiễn..................................24
Câu 7. Quan hệ biện chứng giữa CSHT KTTT? Vận
dụng vào thực tiễn..............................................................27
Câu 8. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá
trình lịch sử - tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?..............30
Câu 9. Nguồn gốc bản chất của nhà nước? các kiểu
các hình thức nhà nước? Nhà nước Việt Nam hiện nay.....34
Câu 10. Biện chứng giữa TTXH YT hội? ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................38
Câu 11. Tính độc lập tương đối của YTXH? ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................42
1
Câu 1. Định nghĩa vật chất của Lê-nin?
* ĐVĐ:
1. Quan điểm của CNDV trước Mác:
- Các nhà triết học duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất
nói chung với các dạng tồn tại cụ thể của - các vật thể
hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.
+ Do trình độ thấp, KH chưa phát triển: Các nhà KH cứ
đi quan sát các vật chất, họ quan niệm TG này TG vật
chất.
+ Nhưng hỏi VC gì: Họ cho rằng đó nước, lửa,
đất, không khí..
+ Do đó, các nhà TH cho rằng tạo nên TG này là đất,
nước, lửa, không khí
+ Ông Đê crit: Cho rằng TG này là do nguyên t
tạo nên, linh hồn con người cũng do nguyên tử hình cầu tạo
nên.
=> Do vậy, các nhà KH đồng nhất VC nói chung với
các dạng tồn tại cụ thể của nó.
- Các nhà triết học duy vật cận đại: Đồng nhất vật
chất với khối lượng, coi mọi sự vận động của vật chất chỉ là
biểu hiện của vận động cơ học, tìm nguồn gốc của vận động
bên ngoài vật chất. Coi nguyên tử phần tử nhỏ nhất
không thể phân chia được, tách rời nguyên tử với vận động,
không gian, thời gian... Họ cho rằng TG không vận động,
phát triển; hoặc sự vận động của TG do thượng đế tác
động vào….Tách rời sự vận động và thế giới vật chất.
2. Định nghĩa vật chất của Lênin:
a) Hoàn cảnh ra đời:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất hiện hàng loạt
phát minh mới trong KHTN:
+ Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X;
+ Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng
xạ;
2
+ Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử;
+ Năm 1901, Kaufman phát hiện ra khối lượng của
điện tử không phải khối lượng tĩnh mà thay đổi theo vận
tốc của nó.
- Những phát minh khoa học trên đã bác bỏ quan niệm
siêu hình về vật chất. CNDT cho rằng "vật chất đã tiêu tan,
CNDV bị bác bỏ" - xuất hiện cuộc khủng hoảng trong vật
lý học.
- Trên cơ sở phân tích sâu sắc cuộc "khủng hoảng trong
vật học", phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình
về vật chất, khái quát những thành tựu của khoa học tự
nhiên, Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất:
b) Định nghĩa vật chất của Lênin: Vật chất một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác.
c) Phân tích định nghĩa:
* Về phương pháp định nghĩa mà Lênin sử dụng:
- VC là phm trù rộng nhất nên phương pháp định nghĩa
thông thường trở nên bt lực.
- Vật chất chỉ thể định nghĩa bằng cách đặt trong
quan hệ đối lập với ý thức, xem cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
* Nội dung cơ bản của định nghĩa:
- Vật chất là một phạm trù triết học:
+ Đây sự xác định "góc độ" của việc xem xét để
tránh nhầm lẫn giữa quan niệm của triết học với các quan
niệm của KHTN về cấu trúc và những thuộc tính cụ thể của
các đối tượng vật chất khác nhau.
+ Với cách phạm trù triết học, phạm trù vật chất
phải thể hiện thế giới quan hướng đến việc giải quyết
vấn đề cơ bản của triết học.
3
- Thuộc tính chung của vật chất là tồn tại khách quan -
tồn tại bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất
kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa
nhận thức được.
+ Vật chất cùng tận, vàn các thuộc tính
khác nhau rất đa dạng khoa học càng phát triển thì càng
phát hiện thêm những thuộc tính mới của nó, nhưng trong
tất cả các thuộc tính của vật chất thì -"thực tại khách quan"
tồn tại bên ngoài độc lập với ý thức là thuộc tính chung,
duy nhất của vật chất.
+ Thuộc tính "tồn tại khách quan bên ngoài độc lập
với ý thức" chính tiêu chuẩn để phân biệt cái vật
chất, cái không phải vật chất cả trong tự nhiên lẫn trong
đời sống hội. Đây cũng tiêu chuẩn để khẳng định thế
giới vật chất tồn tại thực sự, tồn tại do chính hay
không?
- Vật chất "được đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh"
+ Vật chất tồn tại khách quan nhưng không phải tồn tại
trừu tượng mà sự tồn tại hiện thực, cụ thể, cảm tính. Khi
vật chất tác động vào các giác quan của con người thì gây
ra cảm giác, đem lại cho con người sự nhận thức về nó. Về
nguyên tắc - đối với thế giới vật chất, chỉ cái con người
chưa nhận thức được chứ không có cái con người không thể
nhận thức được.
+ Vật chất nguồn gốc của cảm giác, ý thức -
trước tạo nên nội dung của ý thức. Cảm giác, duy, ý
thức chỉ sự "chép lại, chụp lại, phản ánh", sau vật
chất. ràng vật chất tính thứ nhất, ý thức tính thứ
hai, vật chất q/định ý thức.
3. Ý nghĩa PPL
4
- Khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc
trong quan niệm về vật chất của CNDV cũ, làm cho CNDV
phát triển lên một trình độ mới, trở thành CNDV biện
chứng - tạo sở khoa học cho quan niệm duy vật trong
lĩnh vực hội (CNDVLS), đồng thời tạo sở khoa học
cho sự thống nhất giữa CNDVBC và CNDVLS.
- cơ sở khoa học khí tư tưởng để đấu tranh
chống CNDT (cả CNDTKQ lẫn CNDTCQ) thuyết
không thể biết, đảm bảo sự đứng vững của CNDV trước sự
phát triển mới của KHTN.
- Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học
cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất,
động viên họ tin ở khả năng nhận thức của con người, cổ vũ
họ tiếp tục đi sâu khám phá những thuộc tính mới của vật
chất. Do vậy, đã tác dụng đưa KHTN, nhất vật
học thoát khỏi cuộc khủng hoảng cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX để tiếp tục tiến lên.
- Mặc KHTN ngày nay đã có những bước tiến lớn
so với khi định nghĩa này ra đời (1908), song định nghĩa ấy
vẫn khẳng định giá trị của nó, vẫn tiêu chuẩn căn bản
nhất để phân biệt TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
5
Câu 2. Mối quan hệ giữa vật chất ý thức? ý nghĩa
phương pháp luận?
* ĐVĐ
1. Quan điểm của CNDV trước Mác:
- Các nhà triết học duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất
nói chung với các dạng tồn tại cụ thể của - các vật thể
hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.
- Các nhà triết học duy vật cận đại: Đồng nhất vật
chất với khối lượng, coi mọi sự vận động của vật chất chỉ là
biểu hiện của vận động cơ học, tìm nguồn gốc của vận động
bên ngoài vật chất; coi nguyên tử là phần tử nhỏ nhất không
thể phân chia được, tách rời nguyên tử với vận động, không
gian, thời gian...
2. Định nghĩa vật chất của Lênin
a) Hoàn cảnh ra đời:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất hiện hàng loạt
phát minh mới trong khoa học tự nhiên.
- Những phát minh khoa học trên đã bác bỏ quan niệm
siêu hình về vật chất. CNDT cho rằng "vật chất đã tiêu tan,
CNDV bị bác bỏ" - xuất hiện cuộc khủng hoảng trong vật
lý học.
- Trên cơ sở phân tích sâu sắc cuộc "khủng hoảng trong
vật học", phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình
về vật chất, khái quát những thành tựu của khoa học tự
nhiên, Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất:
b) Định nghĩa vật chất của Lênin: Vật chất một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác.
c) Phân tích định nghĩa
- Vật chất là một phạm trù triết học:
6
- Thuộc tính chung của vật chất tồn tại KQ - tồn tại
bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự
tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức
được.
- Vật chất "được đem lại cho con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh"
2. Ý thức
a) Khái niệm: Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực
khách quan vào trong bộ óc con người, là hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan.
b) Phân tích
* Về nguồn gốc của ý thức:
- CNDT tách ý thức ra khỏi vật chất, lấy ý thức làm
điểm xuất phát để suy ra giới tự nhiên.
- CNDV siêu hình máy móc không giải thích đúng
nguồn gốc bản chất của ý thức, thậm chí coi bộ não sinh
ra ý thức như gan tiết ra mật.
- Dựa trên sở những thành tựu của khoa học tự
nhiên, nhất là sinh lý học thần kinh, CNDVBC cho rằng:
+ Ý thức một thuộc tính của vật chất, nhưng không
phải của mọi dạng vật chất, chỉ thuộc tính của một
dạng vật chất có tổ chức cao bộ óc con người. Bộ óc
quan vật chất của ý thức; ý thức chức năng của bộ óc
con người, phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc, do đó khi bộ
óc bị tổn thương thì hoạt động của ý thức sẽ không bình
thường.
+ Ý thức hình thức phản ánh đặc trưng riêng của
con người, được phát triển từ thuộc tính phản ánh mọi
dạng vật chất.
* Nguồn gốc của ý thức: Nguồn gốc tự nhiên
nguồn gốc xã hội
- Tự nhiên của ý thức: Bộ óc của con người sự tác
động của thế giới khách quan lên bộ óc con người)
7
+ Bộ óc quan vật chất của ý thức; ý thức chức
năng của bộ óc con người, phụ thuộc vào hoạt động của bộ
óc
+ Ý thức hình thức phản ánh đặc trưng riêng của
con người, được phát triển từ thuộc tính phản ánh mọi
dạng vật chất
=> Phản ánh sự tái tạo những đặc điểm của một hệ
thống vật chất này hệ thống vật chất khác trong quá trình
tác động qua lại của chúng
=> Phản ánh nhiều cấp độ, tương ứng với các trình
độ khác nhau của kết cấu vật chất. Ý thức hình thức cao
nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực
- Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ
+ Lao động: Làm biến đổi thế giới KQ, đồng thời làm
biến đổi chính bản thân con người, làm cho con người ngày
càng nhận thức sâu sắc hơn thế giới khách quan
+ Ngôn ngữ: hệ thống tín hiệu vật chất mang nội
dung ý thức, cái "vỏ vật chất của duy", là phương tiện
để con người giao tiếp với nhau, đồng thời công cụ của
tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực
* Về bản chất của ý thức:
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong
bộ óc con người một cách , “hìnhnăng động, sáng tạo
ảnh chủ quan của thế giới khách quan”
- YT một hiện tượng hội, mang bản chất XH. Sự
ra đời phát triển của ý thức không chỉ chịu sự chi phối
của các quy luật sinh học chủ yếu quy luật XH, do
nhu cầu giao tiếp hội các điều kiện sinh hoạt hiện
thực của con người quy định
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a) Vật chất quyết định ý thức
- Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức: YT ra đời do
TGKQ tác động vào bộ não người và hình thành ra YT
8
- Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức:
Sống trong môi trường nào, hoàn cảnh nào sẽ sinh ra YT
như vậy.
- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
dụ: Người nông dân khi ra thành phố=> đuy,
nhận thức sẽ thay đổi theo môi trường mới
Ví dụ: Trước khi khi giao thông, TTLL, KHCN ... chưa
phát triển=> chủ trương tách các đơn vị hành chính. Nay
điều kiện đã thay đổi...=> chủ trương sáp nhập.
- Vật chất quyết định quá trình hiện thực hóa ý thức
Ví dụ:
b) Tính độc lập và vai trò của ý thức
- Ý thức tính độc lập tương đối trong sựThứ nhất,
phản ánh, thông qua họat động thực tiễn của con người, ý
thức thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật
chất phục vụ cho cuộc sống của con người.
- , Nói tới vai trò của ý thức cần phải hiểu thựcThứ hai
chất đó là vai trò của con người.
- , Sự tác động của ý thức diễn ra theo haiThứ ba
hướng (Tác động tích cực và tác động tiêu cực)
4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Vật chất nguồn gốc khách quan sản sinh ra ý thức.
Ý thức sản phẩm, phản ánh thế giới khách quan vì vậy
trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn cần rút ra
quan điểm khách quan.
+ Khi xem xét nhận thức sự vật phải xuất phát từ
chính sự vật, phải phản ánh sự vật trung thành như vốn
có, phải tôn trọng sự thật, không lấy ý chí chủ quan áp đặt
cho sự vật.
+ Trong nhận thức hoạt động thực tiễn phải xuất
phát từ thực tế, tôn trọng hành động theo quy luật khách
quan
9
- Cần nhận thức rõ vai trò tích cực của ý thức, tinh thần
vậy trong hoạt động thực tiễn cần phát huy tính năng
động chủ quan của ý thức.
+ Phát huy vai trò của nhân tố con người trong hoạt
động và cải tạo hiện thực
+ Cần không ngừng nâng cao năng lực nhận thức
vận dụng quy luật khách quan của con người. Muốn vậy đòi
hỏi con người phải tích cực học tập, làm chủ tri thức khoa
học, vận dụng tri thức vào thực tiễn,. Tự giác rèn luyện
nhân sinh quan...
- Cần phải khái quát, tổng kết thực tiễn để thường
xuyên nâng cao năng lực nhận thức, năng lực chỉ đạo thực
tiễn, chống tưởng thụ động ngồi chờ, lại vào hoàn
cảnh, vào điều kiện vật chất; khắc phục bệnh trì trệ, thụ
động, chủ quan duy ý chí:
+ Thứ nhất, khắc phục tưởng bảo thủ, trì trệ, thụ
động, lại, trông chờ vào sự biến đổi của hiện thực, không
tích cực tự giác biến đổi hiện thực ấy.
+ Thứ hai, khắc phục tưởng chủ quan duy ý chí,
không căn cứ vào thực tế khách quan để hành động lấy
ý muốn chủ quan, lấy tình cảm, nguyện vọng nhân để
hành động.
10
Câu 3. Hai nguyên lý của phép biện chứng? Nội dung
ý nghĩa phương pháp luận?
I. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1. Khái niệm về mối liên hệ:
- Các sự vật, hiện tượng và các quá trình khác nhau của
thế giới mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh ởng lẫn
nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
+ Những người theo quan điểm siêu hình: Cho rằng
các SVHT tồn tại một cách độc lập, tách rời nhau, không có
khả năng chuyển hoá lẫn nhau…
+ Các nhà triết học theo quan điểm biện chứng: Lại
cho rằng, các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại độc
lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau.
- Cái quy định mối liên hệ giữa các sự vật hiện
tượng?
+ Những người theo CNDT: Cho rằng, cái quyết định
mối liên hệ một lực lượng siêu tự nhiên hay ý thức,
cảm giác của con người.
+ Các nhà triết học duy vật biện chứng: Khẳng định
tính thống nhất vật chất của thế giới sở của mối liên
hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
- Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Mối
liên hệ phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự
tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật,
hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện
tượng trong thế giới.
2. Các tính chất của mối liên hệ:
- Tính khách quan: Mối liên hệ của các sự vật, hiện t-
ượng khách quan, cái vốn của mọi sự vật, hiện t-
ượng.
- Tính phổ biến:
+ Thứ nhất: Bất cứ sự vật nào cũng liên hệ với sự vật,
hiện tượng khác.
11
+ Thứ hai: Mối liên hệ thể hiện những hình thức
riêng biệt, cụ thể tuỳ theo điều kiện nhất định. Song, d-
ưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên
hệ phổ biến nhất, chung nhất.
- Tính đa dạng, nhiều vẻ:
+ Tuỳ từng tiêu chí khác nhau người ta thể phân
chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp: Mối liên
hệ bên trong mối liên hệ bên ngoài; chủ yếu mối liên
hệ thứ yếu; bản chất mối liên hệ không bản chất; tất
nhiên mối liên hệ ngẫu nhiên; trực tiếp mối liên hệ
gián tiếp...
+ Mỗi loại mối liên hệ vai trò khác nhau đối với sự
vận độngphát triển của sự vật (trong đó, các mối liên hệ
bên trong, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ bản chất,… giữ
vai trò chi phối).
+ Sự phân chia các loại liên hệ cũng chỉ mang tính chất
tương đối.
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm toàn diện: bất cứ SVHT nào của thế
giới cũng đều tồn tại trong mối liên hệ với các SVHT khác
mối liên hệ rất đa dạng phong phú, do đó, khi nhận thức
về SVHT chúng ta phải quan điểm toàn diện, tránh quan
điểm phiến diện.
dụ: Trong đánh giá, nhận xét cán bộ phải toàn diện
cả thể lực, trí lực, tâm lực
+ Đòi hỏi chúng ta nhận thức SVHT trong mối liên hệ
qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của
chính bản thân SVHT trong sự tác động giữa SVHT đó
với các SVHT khác.
+ Phải biết phân biệt từng mối liên hệ; phải biết chú ý
đến mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ
chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên... để hiểu bản chất của sự vật
12
phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu
quả cao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Quan điểm lịch sử - cụ thể: Mọi sự vật đều quá
trình ra đời, tồn tại phát triển với những mối quan hệ cụ
thể của nó, cho nên trong quá trình nhận thức hoạt động
thực tiễn chúng ta phải có quan điểm lịch sử cụ thể - đòi hỏi
chúng ta khi nhận thức về sự vật tác động vào sự vật
phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường
cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Sáp nhập, tách tỉnh…
dụ: Thực hiện Chương trình 135 của TW, Chương
trình xây dựng nông thôn mới (19 tiêu chí) nhưng cụ thể
mỗi địa phương lại pải cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình
từng địa phương cụ thể.
II. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
1. Những quan niệm khác nhau về sự phát triển:
- Quan điểm siêu hình:
+ Phát triển chỉ sự tăng lên về mặt lượng, không
sự thay đổi về mặt chất của SV hoặc nếu sự thay đổi về
chất thì sự thay đổi đó diễn ra theo một vòng khép kín.
+ Phát triển như một quá trình tiến lên liên tục,
không có những bước quanh co, thăng trầm phức tạp.
- Quan điểm biện chứng: Phát triển một phạm trù
triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật.
+ Phát triển một quá trình tiến lên từ thấp đến cao,
quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt đưa tới sự ra
đời của cái mới thay thế cái cũ.
+ Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về chất, là
quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc, dường như quay trở
về cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn về chất.
13
+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự
vật - đó mâu thuẫn trong chính bản thân sự vật, do đó
cũng là quá trình tự thân phát triển.
2. Tính chất của sự phát triển:
- Sự phát triển mang tính khách quan: không phụ thuộc
vào ý thức con người bởi nguồn gốc của sự phát triển nằm
ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng - đó là quá trình giải
quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại
của sự vật, hiện tượng.
- Sự phát triển mang tính phổ biến: mọi lĩnh vực tự
nhiên, xã hội và tư duy.
- Sự phát triển mang tính đa dạng, phong phú:
+ Mỗi sự vật, hiện tượng quá trình phát triển không
giống nhau
dụ: Trong cùng một gia đình, cùng một lớp học,
cùng môi trường…. nhưng sự phát triển mỗi người không
giống nhau… do nhiều yếu tố…..
+ Trong quá trình phát triển của mình, mỗi sự vật hiện
tượng còn chịu tác động của sự vật hiện tượng khác, của
điều kiện, hoàn cảnh...
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng đều
nằm trong quá trình phát triển, nên trong nhận thức hoạt
động thực tiễn chúng ta phải có quan điểm phát triển.
+ Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt
những cái hiện đang tồn tại sự vật, còn phải thấy
khuynh hướng phát triển trong ơng lai của chúng, phải
thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi
có tính chất thụt lùi.
dụ: Khi nuôi dạy con… phải nắm được khả năng,
trình độ nhận thức của con để định hướng sự phát triển cho
phù hợp…tránh đặt yêu cầu quá cao …..
14
+ Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải
biết phân chia quá trình phát triển của sự vật ấy thành
những giai đoạn để tìm ra phương pháp nhận thức tác
động phù hợp…
Ví dụ: - Các giai đoạn phát triển của cách mạng VN
- Các giai đoạn phát triển của con người
- Vận dụng vào quá trình công tác của bản thân.
+ Xây dựng đơn vị phải thấy được tầm phát triển của
đơn vị
+ Quyết tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đơn vị phát triển năm
sau hơn năm trước
+ Sự phát triển của bản thân.. phải do sự nỗ lực cố
gắng của cá nhân… không được trông chờ ỷ lại….
+ Xem xét đánh giá cán bộ, đảng viên… phải thấy
được sự phát triển
15
Câu 4. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ
THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY
ĐỔI VỀ CHẤT NGƯỢC LẠI (Cách thức của sự
phát triển)
* ĐVĐ: Đây một trong 3 quy luật của Triết học
Mác-Lênin (hay phép biện chứng duy vật). Nếu như quy
luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật
mâu thuẫn) hạt nhân của phép biện chứng, chỉ ra
nguyên nhân, nguồn gốc, động lức của sự phát triển. Quy
luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự
phát triển. Thì quy luật lượng- chất chỉ ra cách thức của sự
vận động, phát triển bên trong của SVHT.
1. Khái niệm về chất và khái niệm về lượng
* Khái niệm về chất: Chất một phạm trù triết học
dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật,
sự thống nhất hữu của những thuộc tính làm cho sự vật
là nó chứ không phải là cái khác.
- Thuộc tính của sự vật: những tính chất, những
trạng thái, những yếu tố... cấu thành sự vật. Đó là những cái
vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình
thành trong sự vận động và phát triển của nó.
- Mỗi sự vật nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính lại
biểu hiện một chất của sự vật; do vậy, mỗi sự vật nhiều
chất. Chất sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách
rời nhau. Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự
vật không có chất và không thể có chất nằm ngoài sự vật.
+ Mỗi sự vật, hiện tượng nhiều thuộc tính, trong đó
thuộc tính bản thuộc tính không cơ bản. Tổng hợp
những thuộc tính bản tạo thành chất của sự vật, chính
chúng quy định sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật.
+ Tuy nhiên, sự phân biệt giữa thuộc tính bản
thuộc tính không bản chỉ mang tính chất tương đối; sự
16
phân biệt giữa chất thuộc tính cũng chỉ mang tính chất
tương đối.
- Chất của sự vật không những được quy định bởi chất
của những yếu tố cấu thành còn bởi phương thức liên
kết giữa chúng (kết cấu của sự vật).
* Khái niệm về lượng: Lượng phạm trù triết học
dùng để chỉ nh quy định vốn có của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động phát
triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
- Lượng là cái vốn có của SV, quy định sự vật ấy là nó,
mang tính khách quan.
- lượng được xác định bởi những đơn vị đo lường
cụ thể, nhưng lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu
tượng khái quát; lượng biểu thị yếu tố quy định kết
cấu bên trong của sự vật, nhưng lượng vạch ra yếu tố
quy định bên ngoài sự vật.
- Sự phân biệt giữa chất lượng chỉ mang tính chất
tương đối, nó phụ thuộc từng mối quan hệ cụ thể.
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng sự thay
đổi về chất:
- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng sự thống nhất
hữu giữa hai mặt chất lượng, chúng tác động qua lại
lẫn nhau.
- Sự thay đổi về lượng về chất của sự vật diễn ra
cùng với sự vận động, phát triển của sự vật. Sự thay đổi về
lượng của sự vật ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của
nó và ngược lại:
+ Sự thay đổi về lượng thể làm thay đổi ngay lập
tức chất của sự vật.
+ một giới hạn nhất định, khi lượng của sự vật thay
đổi chưa làm chất của sự vật thay đổi bản - đó
"độ":
17
=> "Độ" phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới
hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay
đổi căn bản chất của sự vật ấy.
=> "Độ" thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của
sự vật.
+ Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn
nhất định (độ) thì chất mới tương ứng với lượng mới xuất
hiện:
=> Điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng đủ
làm thay đổi chất của sự vật gọi là "điểm nút".
=> "Điểm nút" phạm trù triết học dùng để chỉ thời
điểm tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
+ Chất của sự vật thay đổi do lượng của thay đổi
trước đó gây ra gọi là "bước nhảy":
=> "Bước nhảy" phạm trù triết học dùng để chỉ
sự chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng
của sự vật trước đó gây nên.
=> "Bước nhảy" sự kết thúc một giai đoạn phát
triển, đồng thời khởi điểm một giai đoạn phát triển mới
của sự vật. Nó là sự gián đoạn trong quá trình phát triển liên
tục của sự vật.
- Sự phát triển của bất kỳ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự
tích luỹ về lượng, trong "độ" nhất định cho tới "điểm nút"
để thực hiện "bước nhảy" về chất. Chất mới của sự vật ra
đời sẽ tác động trở lại lượng mới - thể làm thay đổi
kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động, phát triển
của sự vật.
3. Các hình thức cơ bản của bước nhảy
- Dựa trên của bản thânnhịp điệu thực hiện bước nhảy
sự vật:
18
+ Bước nhảy đột biến: bước nhảy được thực hiện
trong một thời gian rất ngắn, làm thay đổi chất của toàn bộ
kết cấu cơ bản của sự vật.
+ ớc nhảy dần dần: ớc nhảy được thực hiện từ
từ, từng bước bằng cách tích luỹ dần dần những nhân tố của
chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi.
- Căn cứ vào của sự vật:quy mô thực hiện bước nhảy
+ Bước nhảy toàn bộ: bước nhảy làm thay đổi chất
của toàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật.
+ Bước nhảy cục bộ: bước nhảy làm thay đổi chất
của những mặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật.
- Xem xét :sự thay đổi về chất của xã hội
+ Cách mạng: sự thay đổi trong đó chất của sự vật
biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi
của nó (sự thay đổi về chất mang tính tiến bộ, đi lên).
+ Tiến hoá: sự thay đổi về lượng với những biến đổi
nhất định về chất không cơ bản của sự vật.
Kết luận: Mọi sự vật đều sự thống nhất giữa lượng
chất, sự thay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của
độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự
thay đổi của lượng mới. Quá trình tác động đó diễn ra liên
tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi.
4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn,
chúng ta phải biết tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất
theo quy luật. Phương pháp này giúp cho chúng ta tránh
được tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng, “đốt cháy giai
đoạn”, muốn thực hiện những bước nhảy liên tục.
- Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến
hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về
lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi
mang tính chất tiến hoá sang những thay đổi mang tính chất
19
cách mạng. Chỉ như vậy, chúng ta mới khắc phục được
tư tưởng bảo thủ, trì trệ.
- Trong hoạt động thực tiễn còn phải biết vận dụng linh
hoạt các nh thức của bước nhảy, tuỳ thuộc vào những
điều kiện khách quan và chủ quan.
- Phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa
các yếu tố tạo thành sự vật trên sở hiểu bản chất, quy
luật, kết cấu của sự vật đó.
20
| 1/45

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Câu 1. Định nghĩa vật chất của Lê-nin?...............................2
Câu 2. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa
phương pháp luận?...............................................................6
Câu 3. Hai nguyên lý của phép biện chứng? Nội dung và ý
nghĩa phương pháp luận?...................................................11
Câu 4. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ
THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY
ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI (Cách thức của sự phát
triển)...................................................................................16
Câu 5. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................21
Câu 6. Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất? Vận dụng vào thực tiễn..................................24
Câu 7. Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? Vận
dụng vào thực tiễn..............................................................27
Câu 8. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá
trình lịch sử - tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?..............30
Câu 9. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước? các kiểu và
các hình thức nhà nước? Nhà nước Việt Nam hiện nay.....34
Câu 10. Biện chứng giữa TTXH và YT xã hội? ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................38
Câu 11. Tính độc lập tương đối của YTXH? ý nghĩa
phương pháp luận...............................................................42 1
Câu 1. Định nghĩa vật chất của Lê-nin? * ĐVĐ:
1. Quan điểm của CNDV trước Mác:
- Các nhà triết học duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất
nói chung với các dạng tồn tại cụ thể của nó - các vật thể
hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.
+ Do trình độ thấp, KH chưa phát triển: Các nhà KH cứ
đi quan sát các vật chất, họ quan niệm TG này là TG vật
chất.+ Nhưng hỏi VC là gì: Họ cho rằng đó là nước, lửa, đất, không khí..
+ Do đó, các nhà TH cho rằng tạo nên TG này là đất, nước, lửa, không khí
+ Ông Đê mô crit: Cho rằng TG này là do nguyên tử
tạo nên, linh hồn con người cũng do nguyên tử hình cầu tạo
nên.=> Do vậy, các nhà KH đồng nhất VC nói chung với
các dạng tồn tại cụ thể của nó.
- Các nhà triết học duy vật cận đại: Đồng nhất vật
chất với khối lượng, coi mọi sự vận động của vật chất chỉ là
biểu hiện của vận động cơ học, tìm nguồn gốc của vận động
bên ngoài vật chất. Coi nguyên tử là phần tử nhỏ nhất
không thể phân chia được, tách rời nguyên tử với vận động,
không gian, thời gian... Họ cho rằng TG không vận động,
phát triển; hoặc sự vận động của TG là do thượng đế tác
động vào….Tách rời sự vận động và thế giới vật chất.
2. Định nghĩa vật chất của Lênin:
a) Hoàn cảnh ra đời:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất hiện hàng loạt phát minh mới trong KHTN:
+ Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X;
+ Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ; 2
+ Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử;
+ Năm 1901, Kaufman phát hiện ra khối lượng của
điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà thay đổi theo vận tốc của nó.
- Những phát minh khoa học trên đã bác bỏ quan niệm
siêu hình về vật chất. CNDT cho rằng "vật chất đã tiêu tan,
CNDV bị bác bỏ" - xuất hiện cuộc khủng hoảng trong vật lý học.
- Trên cơ sở phân tích sâu sắc cuộc "khủng hoảng trong
vật lý học", phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình
về vật chất, khái quát những thành tựu của khoa học tự
nhiên, Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất:
b) Định nghĩa vật chất của Lênin: Vật chất là một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
c) Phân tích định nghĩa:
* Về phương pháp định nghĩa mà Lênin sử dụng:
- VC là phạm trù rộng nhất nên phương pháp định nghĩa
thông thường trở nên bất lực.
- Vật chất chỉ có thể định nghĩa bằng cách đặt nó trong
quan hệ đối lập với ý thức, xem cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
* Nội dung cơ bản của định nghĩa:
- Vật chất là một phạm trù triết học:
+ Đây là sự xác định "góc độ" của việc xem xét để
tránh nhầm lẫn giữa quan niệm của triết học với các quan
niệm của KHTN về cấu trúc và những thuộc tính cụ thể của
các đối tượng vật chất khác nhau.
+ Với tư cách là phạm trù triết học, phạm trù vật chất
phải thể hiện thế giới quan và hướng đến việc giải quyết
vấn đề cơ bản của triết học. 3
- Thuộc tính chung của vật chất là tồn tại khách quan -
tồn tại bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất
kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được.
+ Vật chất là vô cùng tận, có vô vàn các thuộc tính
khác nhau rất đa dạng mà khoa học càng phát triển thì càng
phát hiện thêm những thuộc tính mới của nó, nhưng trong
tất cả các thuộc tính của vật chất thì "thực tại khách quan" -
tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức là thuộc tính chung, duy nhất của vật chất.
+ Thuộc tính "tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập
với ý thức" chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật
chất, cái gì không phải vật chất cả trong tự nhiên lẫn trong
đời sống xã hội. Đây cũng là tiêu chuẩn để khẳng định thế
giới vật chất có tồn tại thực sự, tồn tại do chính nó hay không?
- Vật chất "được đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh"+ Vật chất tồn tại khách quan nhưng không phải tồn tại
trừu tượng mà là sự tồn tại hiện thực, cụ thể, cảm tính. Khi
vật chất tác động vào các giác quan của con người thì gây
ra cảm giác, đem lại cho con người sự nhận thức về nó. Về
nguyên tắc - đối với thế giới vật chất, chỉ có cái con người
chưa nhận thức được chứ không có cái con người không thể nhận thức được.
+ Vật chất là nguồn gốc của cảm giác, ý thức - nó có
trước và tạo nên nội dung của ý thức. Cảm giác, tư duy, ý
thức chỉ là sự "chép lại, chụp lại, phản ánh", nó có sau vật
chất. Rõ ràng vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ
hai, vật chất q/định ý thức. 3. Ý nghĩa PPL 4
- Khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc
trong quan niệm về vật chất của CNDV cũ, làm cho CNDV
phát triển lên một trình độ mới, trở thành CNDV biện
chứng - tạo cơ sở khoa học cho quan niệm duy vật trong
lĩnh vực xã hội (CNDVLS), đồng thời tạo cơ sở khoa học
cho sự thống nhất giữa CNDVBC và CNDVLS.
- Là cơ sở khoa học và là vũ khí tư tưởng để đấu tranh
chống CNDT (cả CNDTKQ lẫn CNDTCQ) và thuyết
không thể biết, đảm bảo sự đứng vững của CNDV trước sự
phát triển mới của KHTN.
- Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học
cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất,
động viên họ tin ở khả năng nhận thức của con người, cổ vũ
họ tiếp tục đi sâu khám phá những thuộc tính mới của vật
chất. Do vậy, nó đã có tác dụng đưa KHTN, nhất là vật lý
học thoát khỏi cuộc khủng hoảng cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX để tiếp tục tiến lên.
- Mặc dù KHTN ngày nay đã có những bước tiến lớn
so với khi định nghĩa này ra đời (1908), song định nghĩa ấy
vẫn khẳng định giá trị của nó, vẫn là tiêu chuẩn căn bản
nhất để phân biệt TGQ duy vật và TGQ duy tâm. 5
Câu 2. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa phương pháp luận? * ĐVĐ
1. Quan điểm của CNDV trước Mác:
- Các nhà triết học duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất
nói chung với các dạng tồn tại cụ thể của nó - các vật thể
hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.
- Các nhà triết học duy vật cận đại: Đồng nhất vật
chất với khối lượng, coi mọi sự vận động của vật chất chỉ là
biểu hiện của vận động cơ học, tìm nguồn gốc của vận động
bên ngoài vật chất; coi nguyên tử là phần tử nhỏ nhất không
thể phân chia được, tách rời nguyên tử với vận động, không gian, thời gian...
2. Định nghĩa vật chất của Lênin
a) Hoàn cảnh ra đời:
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xuất hiện hàng loạt
phát minh mới trong khoa học tự nhiên.
- Những phát minh khoa học trên đã bác bỏ quan niệm
siêu hình về vật chất. CNDT cho rằng "vật chất đã tiêu tan,
CNDV bị bác bỏ" - xuất hiện cuộc khủng hoảng trong vật lý học.
- Trên cơ sở phân tích sâu sắc cuộc "khủng hoảng trong
vật lý học", phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình
về vật chất, khái quát những thành tựu của khoa học tự
nhiên, Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất:
b) Định nghĩa vật chất của Lênin: Vật chất là một
phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
c) Phân tích định nghĩa
- Vật chất là một phạm trù triết học: 6
- Thuộc tính chung của vật chất là tồn tại KQ - tồn tại
bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự
tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức
được.- Vật chất "được đem lại cho con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh" 2. Ý thức
a) Khái niệm: Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực
khách quan vào trong bộ óc con người, là hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan. b) Phân tích
* Về nguồn gốc của ý thức:
- CNDT tách ý thức ra khỏi vật chất, lấy ý thức làm
điểm xuất phát để suy ra giới tự nhiên.
- CNDV siêu hình máy móc không giải thích đúng
nguồn gốc và bản chất của ý thức, thậm chí coi bộ não sinh
ra ý thức như gan tiết ra mật.
- Dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học tự
nhiên, nhất là sinh lý học thần kinh, CNDVBC cho rằng:
+ Ý thức là một thuộc tính của vật chất, nhưng không
phải của mọi dạng vật chất, mà chỉ là thuộc tính của một
dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người. Bộ óc là
cơ quan vật chất của ý thức; ý thức là chức năng của bộ óc
con người, phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc, do đó khi bộ
óc bị tổn thương thì hoạt động của ý thức sẽ không bình thường.
+ Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng riêng có của
con người, được phát triển từ thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất.
* Nguồn gốc của ý thức: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
- Tự nhiên của ý thức: Bộ óc của con người và sự tác
động của thế giới khách quan lên bộ óc con người) 7
+ Bộ óc là cơ quan vật chất của ý thức; ý thức là chức
năng của bộ óc con người, phụ thuộc vào hoạt động của bộ
óc + Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng riêng có của
con người, được phát triển từ thuộc tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất
=> Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ
thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình
tác động qua lại của chúng
=> Phản ánh có nhiều cấp độ, tương ứng với các trình
độ khác nhau của kết cấu vật chất. Ý thức là hình thức cao
nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực
- Nguồn gốc xã hội của ý thức: Lao động và ngôn ngữ
+ Lao động: Làm biến đổi thế giới KQ, đồng thời làm
biến đổi chính bản thân con người, làm cho con người ngày
càng nhận thức sâu sắc hơn thế giới khách quan
+ Ngôn ngữ: Là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội
dung ý thức, là cái "vỏ vật chất của tư duy", là phương tiện
để con người giao tiếp với nhau, đồng thời là công cụ của
tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực
* Về bản chất của ý thức:
- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong
bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo, là “hình
ảnh chủ quan của thế giới khách quan”
- YT một hiện tượng xã hội, mang bản chất XH. Sự
ra đời và phát triển của ý thức không chỉ chịu sự chi phối
của các quy luật sinh học mà chủ yếu là quy luật XH, do
nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện
thực của con người quy định
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a) Vật chất quyết định ý thức
- Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức: YT ra đời do
TGKQ tác động vào bộ não người và hình thành ra YT 8
- Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức:
Sống trong môi trường nào, hoàn cảnh nào sẽ sinh ra YT như vậy.
- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức
Ví dụ: Người nông dân khi ra thành phố=> tư đuy,
nhận thức sẽ thay đổi theo môi trường mới
Ví dụ: Trước khi khi giao thông, TTLL, KHCN ... chưa
phát triển=> chủ trương tách các đơn vị hành chính. Nay
điều kiện đã thay đổi...=> chủ trương sáp nhập.
- Vật chất quyết định quá trình hiện thực hóa ý thức Ví dụ:
b) Tính độc lập và vai trò của ý thức
- Thứ nhất, Ý thức có tính độc lập tương đối trong sự
phản ánh, thông qua họat động thực tiễn của con người, ý
thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật
chất phục vụ cho cuộc sống của con người.
- Thứ hai, Nói tới vai trò của ý thức cần phải hiểu thực
chất đó là vai trò của con người. - Thứ ,
ba Sự tác động của ý thức diễn ra theo hai
hướng (Tác động tích cực và tác động tiêu cực)
4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Vật chất là nguồn gốc khách quan sản sinh ra ý thức.
Ý thức là sản phẩm, là phản ánh thế giới khách quan vì vậy
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần rút ra quan điểm khách quan.
+ Khi xem xét và nhận thức sự vật phải xuất phát từ
chính sự vật, phải phản ánh sự vật trung thành như nó vốn
có, phải tôn trọng sự thật, không lấy ý chí chủ quan áp đặt cho sự vật.
+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất
phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan 9
- Cần nhận thức rõ vai trò tích cực của ý thức, tinh thần
vì vậy trong hoạt động thực tiễn cần phát huy tính năng
động chủ quan của ý thức.
+ Phát huy vai trò của nhân tố con người trong hoạt
động và cải tạo hiện thực
+ Cần không ngừng nâng cao năng lực nhận thức và
vận dụng quy luật khách quan của con người. Muốn vậy đòi
hỏi con người phải tích cực học tập, làm chủ tri thức khoa
học, vận dụng tri thức vào thực tiễn,. Tự giác rèn luyện nhân sinh quan...
- Cần phải khái quát, tổng kết thực tiễn để thường
xuyên nâng cao năng lực nhận thức, năng lực chỉ đạo thực
tiễn, chống tư tưởng thụ động ngồi chờ, ỷ lại vào hoàn
cảnh, vào điều kiện vật chất; khắc phục bệnh trì trệ, thụ
động, chủ quan duy ý chí:
+ Thứ nhất, khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, thụ
động, ỷ lại, trông chờ vào sự biến đổi của hiện thực, không
tích cực tự giác biến đổi hiện thực ấy.
+ Thứ hai, khắc phục tư tưởng chủ quan duy ý chí,
không căn cứ vào thực tế khách quan để hành động mà lấy
ý muốn chủ quan, lấy tình cảm, nguyện vọng cá nhân để hành động. 10
Câu 3. Hai nguyên lý của phép biện chứng? Nội dung và
ý nghĩa phương pháp luận?
I. NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
1. Khái niệm về mối liên hệ:
- Các sự vật, hiện tượng và các quá trình khác nhau của
thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn
nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?
+ Những người theo quan điểm siêu hình: Cho rằng
các SVHT tồn tại một cách độc lập, tách rời nhau, không có
khả năng chuyển hoá lẫn nhau…
+ Các nhà triết học theo quan điểm biện chứng: Lại
cho rằng, các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại độc
lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau.
- Cái gì quy định mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng?
+ Những người theo CNDT: Cho rằng, cái quyết định
mối liên hệ là một lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức,
cảm giác của con người.
+ Các nhà triết học duy vật biện chứng: Khẳng định
tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên
hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
- Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Mối
liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự
tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật,
hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện
tượng trong thế giới.
2. Các tính chất của mối liên hệ:
- Tính khách quan: Mối liên hệ của các sự vật, hiện t-
ượng là khách quan, là cái vốn có của mọi sự vật, hiện t- ượng. - Tính phổ biến:
+ Thứ nhất: Bất cứ sự vật nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác. 11
+ Thứ hai: Mối liên hệ thể hiện ở những hình thức
riêng biệt, cụ thể tuỳ theo điều kiện nhất định. Song, dù d-
ưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên
hệ phổ biến nhất, chung nhất.
- Tính đa dạng, nhiều vẻ:
+ Tuỳ từng tiêu chí khác nhau người ta có thể phân
chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp: Mối liên
hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài; chủ yếu và mối liên
hệ thứ yếu; bản chất và mối liên hệ không bản chất; tất
nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên; trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp...
+ Mỗi loại mối liên hệ có vai trò khác nhau đối với sự
vận động và phát triển của sự vật (trong đó, các mối liên hệ
bên trong, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ bản chất,… giữ vai trò chi phối).
+ Sự phân chia các loại liên hệ cũng chỉ mang tính chất tương đối.
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm toàn diện: Vì bất cứ SVHT nào của thế
giới cũng đều tồn tại trong mối liên hệ với các SVHT khác
và mối liên hệ rất đa dạng phong phú, do đó, khi nhận thức
về SVHT chúng ta phải có quan điểm toàn diện, tránh quan điểm phiến diện.
Ví dụ: Trong đánh giá, nhận xét cán bộ phải toàn diện
cả thể lực, trí lực, tâm lực
+ Đòi hỏi chúng ta nhận thức SVHT trong mối liên hệ
qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của
chính bản thân SVHT và trong sự tác động giữa SVHT đó với các SVHT khác.
+ Phải biết phân biệt từng mối liên hệ; phải biết chú ý
đến mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ
chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên... để hiểu bản chất của sự vật 12
và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu
quả cao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Quan điểm lịch sử - cụ thể: Mọi sự vật đều có quá
trình ra đời, tồn tại và phát triển với những mối quan hệ cụ
thể của nó, cho nên trong quá trình nhận thức và hoạt động
thực tiễn chúng ta phải có quan điểm lịch sử cụ thể - đòi hỏi
chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật
phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường
cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Sáp nhập, tách tỉnh…
Ví dụ: Thực hiện Chương trình 135 của TW, Chương
trình xây dựng nông thôn mới (19 tiêu chí) nhưng cụ thể ở
mỗi địa phương lại pải cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình
từng địa phương cụ thể.
II. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
1. Những quan niệm khác nhau về sự phát triển:
- Quan điểm siêu hình:
+ Phát triển chỉ là sự tăng lên về mặt lượng, không có
sự thay đổi về mặt chất của SV hoặc nếu có sự thay đổi về
chất thì sự thay đổi đó diễn ra theo một vòng khép kín.
+ Phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục,
không có những bước quanh co, thăng trầm phức tạp.
- Quan điểm biện chứng: Phát triển là một phạm trù
triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật.
+ Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao,
quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt đưa tới sự ra
đời của cái mới thay thế cái cũ.
+ Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về chất, là
quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc, dường như quay trở
về cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn về chất. 13
+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự
vật - đó là mâu thuẫn trong chính bản thân sự vật, do đó
cũng là quá trình tự thân phát triển.
2. Tính chất của sự phát triển: - Sự
phát triển mang tính khách quan: không phụ thuộc
vào ý thức con người bởi nguồn gốc của sự phát triển nằm
ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng - đó là quá trình giải
quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại
của sự vật, hiện tượng.
- Sự phát triển mang tính phổ biến: ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Sự phát triển mang tính đa dạng, phong phú:
+ Mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau
Ví dụ: Trong cùng một gia đình, cùng một lớp học,
cùng môi trường…. nhưng sự phát triển mỗi người không
giống nhau… do nhiều yếu tố…..
+ Trong quá trình phát triển của mình, mỗi sự vật hiện
tượng còn chịu tác động của sự vật hiện tượng khác, của
điều kiện, hoàn cảnh...
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Quan điểm phát triển: Mọi sự vật, hiện tượng đều
nằm trong quá trình phát triển, nên trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn chúng ta phải có quan điểm phát triển.
+ Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt
những cái hiện đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ
khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải
thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi.
Ví dụ: Khi nuôi dạy con… phải nắm được khả năng,
trình độ nhận thức của con để định hướng sự phát triển cho
phù hợp…tránh đặt yêu cầu quá cao ….. 14
+ Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải
biết phân chia quá trình phát triển của sự vật ấy thành
những giai đoạn để tìm ra phương pháp nhận thức và tác động phù hợp…
Ví dụ: - Các giai đoạn phát triển của cách mạng VN
- Các giai đoạn phát triển của con người
- Vận dụng vào quá trình công tác của bản thân.
+ Xây dựng đơn vị phải thấy được tầm phát triển của đơn vị
+ Quyết tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đơn vị phát triển năm sau hơn năm trước
+ Sự phát triển của bản thân.. phải do sự nỗ lực cố
gắng của cá nhân… không được trông chờ ỷ lại….
+ Xem xét đánh giá cán bộ, đảng viên… phải thấy được sự phát triển 15
Câu 4. QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG SỰ
THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY
ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI (Cách thức của sự phát triển)
* ĐVĐ: Đây là một trong 3 quy luật của Triết học
Mác-Lênin (hay phép biện chứng duy vật). Nếu như quy
luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật
mâu thuẫn) là hạt nhân của phép biện chứng, nó chỉ ra
nguyên nhân, nguồn gốc, động lức của sự phát triển. Quy
luật phủ định của phủ định nó chỉ ra khuynh hướng của sự
phát triển. Thì quy luật lượng- chất chỉ ra cách thức của sự
vận động, phát triển bên trong của SVHT.
1. Khái niệm về chất và khái niệm về lượng
* Khái niệm về chất: Chất là một phạm trù triết học
dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là
sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật
là nó chứ không phải là cái khác.
- Thuộc tính của sự vật: Là những tính chất, những
trạng thái, những yếu tố... cấu thành sự vật. Đó là những cái
vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình
thành trong sự vận động và phát triển của nó.
- Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính lại
biểu hiện một chất của sự vật; do vậy, mỗi sự vật có nhiều
chất. Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách
rời nhau. Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự
vật không có chất và không thể có chất nằm ngoài sự vật.
+ Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều thuộc tính, trong đó
có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản. Tổng hợp
những thuộc tính cơ bản tạo thành chất của sự vật, chính
chúng quy định sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật.
+ Tuy nhiên, sự phân biệt giữa thuộc tính cơ bản và
thuộc tính không cơ bản chỉ mang tính chất tương đối; sự 16
phân biệt giữa chất và thuộc tính cũng chỉ mang tính chất tương đối.
- Chất của sự vật không những được quy định bởi chất
của những yếu tố cấu thành mà còn bởi phương thức liên
kết giữa chúng (kết cấu của sự vật).
* Khái niệm về lượng: Lượng là phạm trù triết học
dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát
triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
- Lượng là cái vốn có của SV, quy định sự vật ấy là nó, mang tính khách quan.
- Có lượng được xác định bởi những đơn vị đo lường
cụ thể, nhưng có lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu
tượng và khái quát; có lượng biểu thị yếu tố quy định kết
cấu bên trong của sự vật, nhưng có lượng vạch ra yếu tố
quy định bên ngoài sự vật.
- Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất
tương đối, nó phụ thuộc từng mối quan hệ cụ thể.
2. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay
đổi về chất:
- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất
hữu cơ giữa hai mặt chất và lượng, chúng tác động qua lại lẫn nhau.
- Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra
cùng với sự vận động, phát triển của sự vật. Sự thay đổi về
lượng của sự vật có ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó và ngược lại:
+ Sự thay đổi về lượng có thể làm thay đổi ngay lập tức chất của sự vật.
+ Ở một giới hạn nhất định, khi lượng của sự vật thay
đổi mà chưa làm chất của sự vật thay đổi cơ bản - đó là "độ": 17
=> "Độ" là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới
hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay
đổi căn bản chất của sự vật ấy.
=> "Độ" thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật.
+ Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá giới hạn
nhất định (độ) thì chất mới tương ứng với lượng mới xuất hiện:
=> Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ
làm thay đổi chất của sự vật gọi là "điểm nút".
=> "Điểm nút" là phạm trù triết học dùng để chỉ thời
điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.
+ Chất của sự vật thay đổi do lượng của nó thay đổi
trước đó gây ra gọi là "bước nhảy":
=> "Bước nhảy" là phạm trù triết học dùng để chỉ
sự chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng
của sự vật trước đó gây nên.
=> "Bước nhảy" là sự kết thúc một giai đoạn phát
triển, đồng thời là khởi điểm một giai đoạn phát triển mới
của sự vật. Nó là sự gián đoạn trong quá trình phát triển liên tục của sự vật.
- Sự phát triển của bất kỳ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự
tích luỹ về lượng, trong "độ" nhất định cho tới "điểm nút"
để thực hiện "bước nhảy" về chất. Chất mới của sự vật ra
đời sẽ tác động trở lại lượng mới - nó có thể làm thay đổi
kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật.
3. Các hình thức cơ bản của bước nhảy
- Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật: 18
+ Bước nhảy đột biến: là bước nhảy được thực hiện
trong một thời gian rất ngắn, làm thay đổi chất của toàn bộ
kết cấu cơ bản của sự vật.
+ Bước nhảy dần dần: Là bước nhảy được thực hiện từ
từ, từng bước bằng cách tích luỹ dần dần những nhân tố của
chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi. - Căn cứ vào c
quy mô thực hiện bước nhảy ủa sự vật:
+ Bước nhảy toàn bộ: là bước nhảy làm thay đổi chất
của toàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật.
+ Bước nhảy cục bộ: là bước nhảy làm thay đổi chất
của những mặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật.
- Xem xét sự thay đổi về chất của xã hội:
+ Cách mạng: là sự thay đổi trong đó chất của sự vật
biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi
của nó (sự thay đổi về chất mang tính tiến bộ, đi lên).
+ Tiến hoá: là sự thay đổi về lượng với những biến đổi
nhất định về chất không cơ bản của sự vật.
Kết luận: Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng
và chất, sự thay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của
độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự
thay đổi của lượng mới. Quá trình tác động đó diễn ra liên
tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi.
4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,
chúng ta phải biết tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất
theo quy luật. Phương pháp này giúp cho chúng ta tránh
được tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng, “đốt cháy giai
đoạn”, muốn thực hiện những bước nhảy liên tục.
- Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải có quyết tâm để tiến
hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về
lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi
mang tính chất tiến hoá sang những thay đổi mang tính chất 19
cách mạng. Chỉ có như vậy, chúng ta mới khắc phục được
tư tưởng bảo thủ, trì trệ.
- Trong hoạt động thực tiễn còn phải biết vận dụng linh
hoạt các hình thức của bước nhảy, tuỳ thuộc vào những
điều kiện khách quan và chủ quan.
- Phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa
các yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy
luật, kết cấu của sự vật đó. 20