1
UBND HUYỆN NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề: A
(ID: 943999) I. LANGUAGE COMPONENTS
Part 1. Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. ( (0,4 pts)
Question 1.
A. Japanese B. Vietnamese C. language D. absentee
Question 2.
A. personal B. eruption C. dangerous D. practical
(ID: 944002) Part 2. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each of the following
sentences. (1,6pts)
Question 3. Rescue _______are trying hard to save the victims in the flooded areas.
A. teachers B. people C. workers D. consumers
Question 4. How much is this dress? I can’t see the__________.
A. money B. price tag C. name D. colour
Question 5. _________helps people communicate by thoughts.
A. Emojis B. Translation C. Holography D. Telepathy
Question 6. Choose the option which is CLOSEST in meaning to the underlined phrase in each sentence.
The picture is so large that it doesn't fit the computer screen. Can you zoom out of it?
A. make it sharper B. make it bigger C. make it smaller D. make it stronger
Question 7. While she _________in the field, the tornado came.
A. is working B. works C. worked D. was working
Question 8. She said that she was staying at home chatting on Facebook__________.
A. at the moment B. then C. now D. yesterday
Question 9. I think language barriers will disappear __________30 years.
A. in B. for C. by D. at
Question 10. Nga: I won the first prize in the English Speaking Contest yesterday. Hoa: ___________-
A. Sorry to hear that B. Congratulations C. Hold on D. It’s a piece of cake
(ID: 944011) II. READING (2.0pts)
Part 1. Read the passage, and then fill in each gap with one suitable word given in the box (1.0 pts).
A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the __11__winds on earth. They
can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of __12__. It can pull up trees,
flatten buildings, and throw heavy things__13__as cars hundreds of metres. It is especially dangerous for
people in cars or mobile homes.
but last strongest such damage
2
Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most last less than ten minutes and travel five
to ten kilometres. Some special tornadoes can __14__ several hours and travel up to more than 150km!
Tornadoes can occur almost anywhere on earth, __15__ most of them happen in the United States,
especially in the Great Plains region. This area may experience more than 200 tornadoes in each year.
(ID: 944017) Part 2: Read the text then choose the correct answer among (A, B, C or D).(1.0pt)
Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend, on holidays, or during sales.
Shopping centres offer a wide range of products to choose from. Customers can touch the products and try
on clothes and shoes. This makes them feel more comfortable when they decide to buy something. However,
people also go to shopping centres for many other reasons. Some people go there for entertainment. These
centres often offer year-round free entertainment for customers of all ages such as live music and special
performances. During holidays, shoppers can see decorations and join in the holiday excitement. It’s a good
way to relax. Some people go there just to hang out with friends. They go browsing and chat while
wandering through the shopping malls. Others visit shopping centres to get exercise. They enjoy walking for
one or two hours in clean and well-lit areas. Some people even go there to avoid the heat or cold outside.
Shopping centres offer free air conditioning and heating.
Question 16. According to the passage, who do shopping centres attract ?
A. students B. customers C. sellers D. experts
Question 17. How are shopping centres at the weekend, on holidays, or during sales ? They are______.
A. quiet B. crowded C. boring D. expensive
Question 18. What do shopping centres offer ?
A. a lot of cars B. much traffic C. a wide range of products D. means of
communication
Question 19. The word “hang out” in line 7 is closest meaning to .
A. make out B. cut down C. pull down D. go out
Question 20. Some people even go to the shopping centres to avoid ________outside.
A. the heat or cold B. clothes and shoes C. live music D. shopping malls
(ID: 944023) III. WRITING: (2.0 pts)
Part 1. Choose A, B, C or D which is not correct in standard English:(0,4pts)
Question 21. The students of my class played football in the school yard when it rained yesterday afternoon.
A. of B. played C. in D. rained
Question 22. Three of ours cousins are studying in the same class.
A. Three B. ours C. are D. in
(ID: 944026) Part 2. Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged. (0.8pts)
Question 23. Ha is one of her cousins. (hers)
=> Ha is a________________________.
3
Question 24. The tornado hit. There were only a few houses left standing. (after)
=> After __________________________.
Question 25. If my sister doesn’t study hard, she won’t pass the exam next time. (Unless)
=> Unless _________________________.
Question 26.“I am going to read some scientific books tomorrow,” Nga said (that)
=> Nga said__________________________.
Part 3. Rearrange the words and phrases to make a complete sentence .
Question 27. was/ in/ came/ the/ while/ field, / tornado/ she/ the/ working/.
=>__________________________.
Question 28. we/ my friends/ As soon as / will pick up/ come,/ rubbish/ in the school yard/.
=> __________________________.
4
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1. C 2. B 3. C 4. B 5. D 6. C 7. D 8. B 9. A 10. B
11.
strongest
12.
damage
13. such 14. last 15. but 16. B 17. B 18. C 19. D 20. A
21. B 22. B
23. cousin of hers.
24. the tornado hit, there were only a few house left standing.
25. my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.
26. that she was going to read some scientific book the next day/ the following day.
27. While she was working in the field, the tornado came.
28. As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard
Giải Câu 1 (NB)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc trọng âm:
Các từ kết thúc bằng đuôi -ese thường có trọng âm rơi vào chính nó.
Các từ kết thúc bằng đuôi -ee thường có trọng âm rơi vào chính nó.
Danh từ hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Cách giải:
A. Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)
B. Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)
C. language /ˈlæŋɡwɪdʒ/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)
D. absentee /ˌæbsənˈtiː/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)
Phân tích đúng sai: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại đều rơi vào
âm tiết cuối (âm tiết 3).
Đáp án: C
Giải Câu 2 (NB)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc trọng âm:
5
Hậu tố -ion: Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.
Hậu tố -al, -ous, -ical: Thường không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc hoặc tuân theo quy tắc từ 3 âm
tiết (trọng âm rơi vào âm tiết 3 từ dưới lên).
Cách giải:
A. personal /ˈpɜːrsənl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)
B. eruption /ɪˈrʌpʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)
C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)
D. practical /ˈpræktɪkl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)
Phân tích đúng sai: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai do kết thúc bằng đuôi -ion. Các đáp án A,
C, D đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: B
Giải Câu 3 (NB)
Phương pháp:
Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "Rescue" (Cứu hộ) và "save the victims in the flooded areas" (cứu các nạn nhân
ở vùng lũ lụt) cho thấy đây là một danh từ ghép chỉ nghề nghiệp/nhóm người thực hiện nhiệm vụ.
Cách giải:
A. teachers (giáo viên)
B. people (con người)
C. workers (công nhân/nhân viên/người làm nhiệm vụ)
D. consumers (người tiêu dùng)
Phân tích đúng sai: Cụm từ cố định là "Rescue workers" (nhân viên cứu hộ/đội ngũ cứu hộ). Các từ còn lại
không tạo thành cụm từ phù hợp với ngữ cảnh cứu trợ thiên tai.
Câu hoàn chỉnh: Rescue workers are trying hard to save the victims in the flooded areas.
(Các nhân viên cứu hộ đang nỗ lực hết mình để cứu các nạn nhân ở vùng bị lũ lụt.)
Đáp án: C
Giải Câu 4 (TH)
Phương pháp:
6
Nhận biết dấu hiệu: Câu hỏi "How much is this dress?" (Chiếc váy này giá bao nhiêu?) cho thấy người nói
đang tìm kiếm thông tin về giá cả vật lý gắn trên sản phẩm.
Cách giải:
A. money (tiền)
B. price tag (nhãn giá/thẻ ghi giá)
C. name (tên)
D. colour (màu sắc)
Phân tích đúng sai: Khi đi mua sắm, để biết giá của một món đồ mà không cần hỏi, chúng ta nhìn vào "price
tag". "Money" là tiền mặt, không phải thứ gắn trên váy để xem giá.
Câu hoàn chỉnh: How much is this dress? I can’t see the price tag.
(Chiếc váy này giá bao nhiêu vậy? Tôi không nhìn thấy thẻ ghi giá.)
Đáp án: B
Giải Câu 5 (NB)
Phương pháp:
Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "communicate by thoughts" (giao tiếp bằng suy nghĩ/tư tưởng) mô tả một hình
thức giao tiếp viễn tưởng hoặc tâm linh.
Cách giải:
A. Emojis (biểu tượng cảm xúc)
B. Translation (sự biên dịch)
C. Holography (kỹ thuật trình chiếu hình ảnh 3D)
D. Telepathy (thần giao cách cảm)
Phân tích đúng sai: Theo định nghĩa, "Telepathy" là việc truyền tin trực tiếp từ tâm trí này sang tâm trí khác
mà không dùng lời nói hay ký hiệu. "Emojis" cần hình ảnh, "Translation" cần ngôn ngữ, "Holography" là
công nghệ hình ảnh.
Câu hoàn chỉnh: Telepathy helps people communicate by thoughts.
(Thần giao cách cảm giúp con người giao tiếp thông qua suy nghĩ.)
Đáp án: D
7
Giải Câu 6 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "so large that it doesn't fit the computer screen" (quá lớn đến mức không vừa
màn hình máy tính). Để giải quyết vấn đề ảnh quá to, ta cần thực hiện hành động ngược lại.
Cách giải:
A. make it sharper (làm nó sắc nét hơn)
B. make it bigger (làm nó to hơn - zoom in)
C. make it smaller (làm nó nhỏ đi - zoom out)
D. make it stronger (làm nó mạnh hơn)
Phân tích đúng sai: Cụm từ "zoom out" trong công nghệ có nghĩa là thu nhỏ tầm nhìn hoặc kích thước hiển
thị của hình ảnh. Đáp án C phản ánh đúng nghĩa nhất trong ngữ cảnh này.
Câu hoàn chỉnh: The picture is so large that it doesn't fit the computer screen. Can you make it smaller?
(Bức ảnh lớn quá không vừa màn hình. Bạn có thể thu nhỏ nó lại không?)
Đáp án: C
Giải Câu 7 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc ngữ pháp: Sự kết hợp giữa thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn với liên từ "While". Cấu
trúc này dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (chia quá khứ tiếp diễn) thì một hành
động khác xen vào (chia quá khứ đơn).
Cách giải:
A. is working (Hiện tại tiếp diễn)
B. works (Hiện tại đơn)
C. worked (Quá khứ đơn)
D. was working (Quá khứ tiếp diễn)
Phân tích đúng sai: Vế sau "the tornado came" là quá khứ đơn (hành động xen vào), vế trước dùng "While"
nên phải chia quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra trên cánh đồng.
Câu hoàn chỉnh: While she was working in the field, the tornado came.
8
(Trong khi cô ấy đang làm việc trên cánh đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)
Đáp án: D
Giải Câu 8 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc câu gián tiếp (Reported Speech): Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, các trạng từ
chỉ thời gian phải được biến đổi tương ứng.
Cách giải:
A. at the moment (dùng trong câu trực tiếp)
B. then (biến đổi từ "now" hoặc "at the moment")
C. now (dùng trong câu trực tiếp)
D. yesterday (thường phải đổi thành "the day before")
Phân tích đúng sai: Câu này đang ở thì Quá khứ tiếp diễn (was staying), lùi thì từ Hiện tại tiếp diễn. Do đó,
trạng từ thời gian gốc là "now" hoặc "at the moment" phải được đổi thành "then".
Câu hoàn chỉnh: She said that she was staying at home chatting on Facebook then.
(Cô ấy nói rằng lúc đó cô ấy đang ở nhà nhắn tin trên Facebook.)
Đáp án: B
Giải Câu 9 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc giới từ: Dùng giới từ để chỉ một khoảng thời gian trong tương lai (sau bao nhiêu lâu nữa
sự việc sẽ xảy ra).
Cách giải:
A. in (trong vòng/nữa)
B. for (trong khoảng - thường dùng cho thì hoàn thành)
C. by (trước/bởi)
D. at (tại - dùng cho mốc giờ cụ thể)
Phân tích đúng sai: Cấu trúc "in + khoảng thời gian" dùng để diễn đạt "trong bao lâu nữa" tính từ thời điểm
hiện tại. "In 30 years" nghĩa là 30 năm nữa.
9
Câu hoàn chỉnh: I think language barriers will disappear in 30 years.
(Tôi nghĩ rào cản ngôn ngữ sẽ biến mất trong 30 năm nữa.)
Đáp án: A
Giải Câu 10 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết ngữ cảnh giao tiếp: Nga thông báo một tin vui, một thành tích cá nhân (giành giải nhất cuộc thi
hùng biện tiếng Anh). Hoa cần đưa ra một phản hồi lịch sự và phù hợp để chúc mừng.
Cách giải:
A. Sorry to hear that (Rất tiếc khi nghe điều đó - dùng cho tin buồn)
B. Congratulations (Chúc mừng - dùng cho thành tựu/tin vui)
C. Hold on (Đợi chút)
D. It’s a piece of cake (Dễ như ăn bánh)
Phân tích đúng sai: Khi ai đó đạt giải thưởng, câu phản hồi chuẩn mực nhất là "Congratulations".
Câu hoàn chỉnh:
Nga: "Tớ vừa giành giải nhất cuộc thi hùng biện tiếng Anh hôm qua."
Hoa: "Chúc mừng cậu nhé!"
Đáp án: B
Giải Câu 11 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào mạo từ "the" đứng trước và danh từ "winds" đứng sau để xác định cần một tính từ ở dạng so sánh
nhất.
Kết hợp dữ kiện câu sau "reach 480km per hour" (đạt 480km/h) để tìm tính từ chỉ mức độ mạnh yếu.
Trích câu: "Tornados are the (11)______ winds on earth."
(Vòi rồng là những cơn gió _______ trên trái đất.)
Cách giải:
strongest (adj): mạnh nhất
10
last (v): kéo dài
damage (n): sự thiệt hại
but (conj): nhưng
such (det): như là/đến thế
=> Phân tích: Dựa vào tốc độ gió cực cao được nhắc đến, "strongest" là tính từ phù hợp nhất để điền vào cấu
trúc so sánh nhất nhằm khẳng định sức mạnh của vòi rồng.
Câu hoàn chỉnh: Tornados are the strongest winds on earth.
(Vòi rồng là những cơn gió mạnh nhất trên trái đất.)
Đáp án: strongest
Giải Câu 12 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào động từ "causes" (gây ra) và cụm từ "a lot of" để tìm một danh từ chỉ hậu quả hoặc tác động.
Trích câu: "With such great strength, a tornado causes a lot of (12) ________."
(Với sức mạnh lớn như vậy, một cơn vòi rồng gây ra rất nhiều _______.)
Cách giải:
last (v): kéo dài
damage (n): sự thiệt hại
but (conj): nhưng
such (det): như là/đến thế
=> Phân tích: Một cơn bão có sức mạnh lớn thường "gây ra thiệt hại" (cause damage), các từ còn lại không
phù hợp về ý nghĩa khi đi với động từ "cause".
Câu hoàn chỉnh: With such great strength, a tornado causes a lot of damage.
(Với sức mạnh lớn như vậy, một cơn vòi rồng gây ra rất nhiều thiệt hại.)
Đáp án: damage
Giải Câu 13 (TH)
Phương pháp:
11
Dựa vào từ đứng sau là "as" để nhận diện cấu trúc dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho danh từ "heavy things"
phía trước.
Trích câu: "...and throw heavy things (13) such as cars hundreds of metres."
(...và ném những vật nặng _____ ô tô đi xa hàng trăm mét.)
Cách giải:
last (v): kéo dài
but (conj): nhưng
such (det): như vậy/chẳng hạn
=> Phân tích: Cấu trúc "such as + N" được dùng để liệt kê ví dụ (ô tô là ví dụ cho vật nặng). Các đáp án
khác không thể kết hợp với "as" để tạo nghĩa phù hợp.
Câu hoàn chỉnh: It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of
metres.
(Nó có thể nhổ bật rễ cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng chẳng hạn như ô tô đi xa hàng
trăm mét.)
Đáp án: such
Giải Câu 14 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào trợ động từ khuyết thiếu "can" để tìm một động từ nguyên mẫu chỉ về thời gian (several hours).
Trích câu: "Some special tornadoes can (14) _____several hours and travel up to more than 150km!"
(Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể ________ vài giờ và di chuyển lên tới hơn 150km! )
Cách giải:
last (v): kéo dài/tồn tại trong bao lâu
but (conj): nhưng
=> Phân tích: Khi nói về một sự kiện diễn ra trong một khoảng thời gian (vài giờ), động từ "last" là lựa chọn
duy nhất đúng về nghĩa và ngữ pháp sau "can".
Câu hoàn chỉnh: Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150km!
(Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển lên tới hơn 150km!)
12
Đáp án: last
Giải Câu 15 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào mối quan hệ giữa hai mệnh đề: một bên là "xảy ra ở mọi nơi" (almost anywhere) và một bên là
"hầu hết ở Mỹ" (most of them happen in the US).
Trích câu: "Tornadoes can occur almost anywhere on earth, (15) ________ most of them happen in the
United States..."
(Vòi rồng có thể xảy ra gần như mọi nơi trên trái đất, _______hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ...)
Cách giải:
but (conj): nhưng (dùng để nối hai vế đối lập)
=> Phân tích: Hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản (phổ biến toàn cầu đối lập với tập trung tại một quốc
gia), do đó cần liên từ "but" để nối.
Câu hoàn chỉnh: Tornadoes can occur almost anywhere on earth, but most of them happen in the United
States, especially in the Great Plains region.
(Vòi rồng có thể xảy ra gần như mọi nơi trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở
vùng Đồng bằng Lớn.)
Đáp án: but
Chú ý khi giải:
Bài hoàn chỉnh:
A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth.
They can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can pull up
trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of metres. It is especially dangerous
for people in cars or mobile homes.
Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most last less than ten minutes and travel five
to ten kilometres. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150km!
Tornadoes can occur almost anywhere on earth, but most of them happen in the United States, especially in
the Great Plains region. This area may experience more than 200 tornadoes in each year.
Tạm dịch bài hoàn chỉnh:
13
Vòi rồng là một loại bão trông giống như một chiếc phễu khổng lồ. Vòi rồng là những cơn gió mạnh nhất
trên Trái Đất. Chúng có thể đạt tốc độ 480 km/giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, vòi rồng gây ra rất nhiều
thiệt hại. Nó có thể nhổ bật rễ cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng chẳng hạn như ô tô đi xa
hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang ở trong ô tô hoặc nhà di động.
Vòi rồng khác nhau về thời gian tồn tại và quãng đường mà chúng di chuyển. Hầu hết kéo dài ít hơn mười
phút và di chuyển được từ năm đến mười km. Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di
chuyển lên đến hơn 150 km! Vòi rồng có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên Trái Đất, nhưng phần lớn chúng
xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng Lớn (Great Plains). Khu vực này có thể trải qua hơn 200
cơn vòi rồng mỗi năm.
Giải Câu 16 (TH)
Phương pháp:
- Tìm kiếm chủ ngữ thực hiện hành động "attract" (thu hút) ngay ở câu đầu tiên của đoạn văn.
Trích câu: "Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend, on holidays, or during
sales."
(Các trung tâm thương mại thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần, ngày lễ hoặc trong các
đợt giảm giá.)
Cách giải:
A. students: học sinh
B. customers: khách hàng
C. sellers: người bán
D. experts: chuyên gia
=> Phân tích: Dựa vào dữ liệu trực tiếp từ câu đầu tiên của bài đọc, đối tượng mà các trung tâm thương mại
thu hút chính là "customers".
Đáp án: B
Giải Câu 17 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh của câu đầu tiên: "attract a lot of customers" (thu hút rất nhiều khách hàng) vào các dịp
đặc biệt. Khi một nơi thu hút rất nhiều người, ta cần tìm tính từ miêu tả trạng thái đó.
14
Trích câu: "Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend..."
(Các trung tâm thương mại thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần...)
Cách giải:
A. quiet: yên tĩnh
B. crowded: đông đúc
C. boring: nhàm chán
D. expensive: đắt đỏ
=> Phân tích: "Attract a lot of customers" đồng nghĩa với việc nơi đó sẽ trở nên "crowded" (đông đúc). Đây
là câu hỏi suy luận dựa trên lượng khách hàng lớn được nhắc đến.
Đáp án: B
Giải Câu 18 (TH)
Phương pháp:
Tìm kiếm động từ "offer" (cung cấp/đưa ra) để xác định danh từ hoặc cụm danh từ đi kèm.
Trích câu: "Shopping centres offer a wide range of products to choose from."
(Các trung tâm thương mại cung cấp đa dạng các loại sản phẩm để lựa chọn.)
Cách giải:
A. a lot of cars: nhiều ô tô
B. much traffic: nhiều giao thông
C. a wide range of products: đa dạng các loại sản phẩm
D. means of communication: phương tiện truyền thông
=> Phân tích: Đáp án C khớp hoàn toàn với thông tin được nêu trong câu thứ hai của đoạn văn.
Đáp án: C
Giải Câu 19 (TH)
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh câu thứ 7: "Some people go there just to hang out with friends." kết hợp với các hoạt
động đi kèm như "browsing and chat" (xem hàng và tán gẫu) để xác định nghĩa của cụm từ.
15
Trích câu: "Some people go there just to hang out with friends."
(Một số người đến đó chỉ để đi chơi với bạn bè.)
Cách giải:
A. make out: hiểu được/nhìn ra
B. cut down: cắt giảm
C. pull down: phá dỡ
D. go out: đi ra ngoài/đi chơi
=> Phân tích: Trong tiếng Anh, "hang out" và "go out" đều được dùng để chỉ việc dành thời gian đi chơi,
giao lưu với người khác ở bên ngoài.
Đáp án: D
Giải Câu 20 (TH)
Phương pháp:
Tìm kiếm động từ "avoid" (tránh) ở gần cuối đoạn văn để xác định tân ngữ đi kèm.
Trích câu: "Some people even go there to avoid the heat or cold outside."
(Một số người thậm chí đến đó để tránh cái nóng hoặc cái lạnh bên ngoài.)
Cách giải:
A. the heat or cold: cái nóng hoặc cái lạnh
B. clothes and shoes: quần áo và giày dép
C. live music: nhạc sống
D. shopping malls: trung tâm mua sắm
=> Phân tích: Đáp án A phù hợp với lý do mọi người vào trung tâm thương mại để tận hưởng điều hòa (air
conditioning) hoặc lò sưởi (heating) như bài đã nêu.
Đáp án: D
Chú ý khi giải:
Các trung tâm mua sắm thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần, ngày lễ hoặc trong các đợt
giảm giá. Các trung tâm mua sắm cung cấp nhiều loại sản phẩm để lựa chọn. Khách hàng có thể chạm vào
sản phẩm và thử quần áo, giày dép. Điều này giúp họ cảm thấy thoải mái hơn khi quyết định mua một thứ gì
16
đó. Tuy nhiên, mọi người cũng đến các trung tâm mua sắm vì nhiều lý do khác. Một số người đến đó để giải
trí. Các trung tâm này thường cung cấp các hình thức giải trí miễn phí quanh năm cho khách hàng ở mọi
lứa tuổi như nhạc sống và các buổi biểu diễn đặc biệt. Trong các kỳ nghỉ, người mua sắm có thể ngắm nhìn
các đồ trang trí và hòa mình vào không khí náo nhiệt của ngày lễ. Đó là một cách tốt để thư giãn. Một số
người đến đó chỉ để đi chơi với bạn bè. Họ đi xem hàng và tán gẫu trong khi đi dạo qua các trung tâm mua
sắm. Những người khác ghé thăm các trung tâm mua sắm để tập thể dục. Họ thích đi bộ trong một hoặc hai
giờ trong những khu vực sạch sẽ và đầy đủ ánh sáng. Một số người thậm chí còn đến đó để tránh cái nóng
hoặc cái lạnh bên ngoài. Các trung tâm mua sắm cung cấp hệ thống điều hòa nhiệt độ và sưởi ấm miễn phí.
Giải Câu 21 (TH)
Phương pháp:
Nhận biết quy tắc kết hợp thì: Hành động đang xảy ra (chia Quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác
xen vào (chia Quá khứ đơn)
Cách giải:
A. of: của (đúng ngữ pháp)
B. played: đã chơi (Quá khứ đơn)
C. in: ở trong (đúng ngữ pháp)
D. rained: đã mưa (Quá khứ đơn)
=> Phân tích: Việc "chơi bóng đá" là hành động đang diễn ra kéo dài, còn "trời mưa" là hành động bất chợt
xen vào. Do đó, "played" phải đổi thành "were playing".
Câu hoàn chỉnh: The students of my class were playing football in the school yard when it rained yesterday
afternoon.
Đáp án: B
Giải Câu 22 (TH)
Phương pháp:
Phân biệt giữa Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) và Tính từ sở hữu (Possessive adjectives).
Cách giải:
A. Three: Ba (đúng ngữ pháp)
B. ours: của chúng tôi (Đại từ sở hữu)
17
C. are: thì/là (chia theo số nhiều "Three" - đúng)
D. in: ở trong (đúng ngữ pháp)
=> Phân tích: Đứng trước danh từ "cousins" ta phải dùng tính từ sở hữu "our". Đại từ sở hữu "ours" không
đứng trước danh từ.
Câu hoàn chỉnh: Three of our cousins are studying in the same class.
Đáp án: B
Giải Câu 23 (TH)
Phương pháp:
Sử dụng cấu trúc sở hữu kép: a/an/some + N + of + possessive pronoun.
Trích câu gốc: "Ha is one of her cousins." (Hà là một trong những người anh em họ của cô ấy.)
Cách giải:
Chuyển "one of her cousins" thành "a cousin of hers".
"hers" là đại từ sở hữu thay thế cho "her cousins".
Câu hoàn chỉnh: Ha is a cousin of hers.
(Hà là một người anh em họ của cô ấy.)
Đáp án: a cousin of hers.
Giải Câu 24 (TH)
Phương pháp:
Sử dụng liên từ chỉ thời gian "After" (Sau khi) để nối hai mệnh đề theo thứ tự thời gian.
Cách giải:
Cấu trúc: After + Mệnh đề 1 (xảy ra trước), Mệnh đề 2 (xảy ra sau).
Câu hoàn chỉnh: After the tornado hit, there were only a few houses left standing.
(Sau khi cơn lốc xoáy quét qua, chỉ còn lại một vài ngôi nhà đứng vững.)
Đáp án: the tornado hit, there were only a few houses left standing.
Giải Câu 25 (TH)
Phương pháp:
18
Thay thế "If... not" bằng "Unless" (Trừ khi).
Cách giải:
Quy tắc: Unless = If + not. Khi dùng Unless, ta bỏ "don't/doesn't" và chia lại động từ.
Câu hoàn chỉnh: Unless my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.
(Trừ khi em gái tôi học tập chăm chỉ, em ấy sẽ không vượt qua kỳ thi tới.)
Đáp án: my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.
Giải Câu 26 (TH)
Phương pháp:
Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với từ nối "that".
Cách giải:
Lùi thì: "am going to" -> "was going to".
Đổi ngôi: "I" -> "she" (Nga).
Đổi trạng ngữ thời gian: "tomorrow" -> "the next day" hoặc "the following day".
Câu hoàn chỉnh: Nga said that she was going to read some scientific books the following day.
(Nga nói rằng cô ấy sẽ đọc một vài cuốn sách khoa học vào ngày hôm sau.)
Đáp án: that she was going to read some scientific books the following day.
Giải Câu 27 (TH)
Phương pháp:
Sắp xếp mệnh đề với "While" (Trong khi) diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ.
Trích từ: was/ in/ came/ the/ while/ field, / tornado/ she/ the/ working/.
Cách giải:
Chủ ngữ (She) + was working (đang làm việc) + in the field (trên cánh đồng).
Hành động xen vào: the tornado came (cơn lốc xoáy ập đến).
Câu hoàn chỉnh: While she was working in the field, the tornado came.
(Trong khi cô ấy đang làm việc trên cánh đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)
Đáp án: While she was working in the field, the tornado came.
19
Giải Câu 28 (TH)
Phương pháp:
Sắp xếp mệnh đề với "As soon as" (Ngay khi) diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác
trong tương lai (Mệnh đề chứa As soon as chia hiện tại đơn, mệnh đề chính chia tương lai đơn).
Trích từ: we/ my friends/ As soon as / will pick up/ come,/ rubbish/ in the school yard/.
Cách giải:
As soon as + my friends come (Ngay khi các bạn tôi đến).
Mệnh đề chính: we will pick up rubbish in the school yard.
Câu hoàn chỉnh: As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard.
(Ngay khi các bạn tôi đến, chúng tôi sẽ nhặt rác ở sân trường.)
Đáp án: As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard.

Preview text:

UBND HUYỆN NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2024 – 2025

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

Mã đề: A

(ID: 943999) I. LANGUAGE COMPONENTS

Part 1. Choose the word which has a different stress pattern from that of the others. ( (0,4 pts)

Question 1.

A. Japanese B. Vietnamese C. language D. absentee

Question 2.

A. personal B. eruption C. dangerous D. practical

(ID: 944002) Part 2. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences. (1,6pts)

Question 3. Rescue _______are trying hard to save the victims in the flooded areas.

A. teachers B. people C. workers D. consumers

Question 4. How much is this dress? I can’t see the__________.

A. money B. price tag C. name D. colour

Question 5. _________helps people communicate by thoughts.

A. Emojis B. Translation C. Holography D. Telepathy

Question 6. Choose the option which is CLOSEST in meaning to the underlined phrase in each sentence.

The picture is so large that it doesn't fit the computer screen. Can you zoom out of it?

A. make it sharper B. make it bigger C. make it smaller D. make it stronger

Question 7. While she _________in the field, the tornado came.

A. is working B. works C. worked D. was working

Question 8. She said that she was staying at home chatting on Facebook__________.

A. at the moment B. then C. now D. yesterday

Question 9. I think language barriers will disappear __________30 years.

A. in B. for C. by D. at

Question 10. Nga: I won the first prize in the English Speaking Contest yesterday. Hoa: ___________-

A. Sorry to hear that B. Congratulations C. Hold on D. It’s a piece of cake

(ID: 944011) II. READING (2.0pts)

Part 1. Read the passage, and then fill in each gap with one suitable word given in the box (1.0 pts).

but last strongest such damage

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the __11__winds on earth. They can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of __12__. It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things__13__as cars hundreds of metres. It is especially dangerous for people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most last less than ten minutes and travel five to ten kilometres. Some special tornadoes can __14__ several hours and travel up to more than 150km! Tornadoes can occur almost anywhere on earth, __15__ most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may experience more than 200 tornadoes in each year.

(ID: 944017) Part 2: Read the text then choose the correct answer among (A, B, C or D).(1.0pt)

Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend, on holidays, or during sales. Shopping centres offer a wide range of products to choose from. Customers can touch the products and try on clothes and shoes. This makes them feel more comfortable when they decide to buy something. However, people also go to shopping centres for many other reasons. Some people go there for entertainment. These centres often offer year-round free entertainment for customers of all ages such as live music and special performances. During holidays, shoppers can see decorations and join in the holiday excitement. It’s a good way to relax. Some people go there just to hang out with friends. They go browsing and chat while wandering through the shopping malls. Others visit shopping centres to get exercise. They enjoy walking for one or two hours in clean and well-lit areas. Some people even go there to avoid the heat or cold outside. Shopping centres offer free air conditioning and heating.

Question 16. According to the passage, who do shopping centres attract ?

A. students B. customers C. sellers D. experts

Question 17. How are shopping centres at the weekend, on holidays, or during sales ? They are______.

A. quiet B. crowded C. boring D. expensive

Question 18. What do shopping centres offer ?

A. a lot of cars B. much traffic C. a wide range of products D. means of communication

Question 19. The word “hang out” in line 7 is closest meaning to .

A. make out B. cut down C. pull down D. go out

Question 20. Some people even go to the shopping centres to avoid ________outside.

A. the heat or cold B. clothes and shoes C. live music D. shopping malls

(ID: 944023) III. WRITING: (2.0 pts)

Part 1. Choose A, B, C or D which is not correct in standard English:(0,4pts)

Question 21. The students of my class played football in the school yard when it rained yesterday afternoon.

A. of B. played C. in D. rained

Question 22. Three of ours cousins are studying in the same class.

A. Three B. ours C. are D. in

(ID: 944026) Part 2. Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged. (0.8pts)

Question 23. Ha is one of her cousins. (hers)

=> Ha is a________________________.

Question 24. The tornado hit. There were only a few houses left standing. (after)

=> After __________________________.

Question 25. If my sister doesn’t study hard, she won’t pass the exam next time. (Unless)

=> Unless _________________________.

Question 26.“I am going to read some scientific books tomorrow,” Nga said (that)

=> Nga said__________________________.

Part 3. Rearrange the words and phrases to make a complete sentence .

Question 27. was/ in/ came/ the/ while/ field, / tornado/ she/ the/ working/.

=>__________________________.

Question 28. we/ my friends/ As soon as / will pick up/ come,/ rubbish/ in the school yard/.

=> __________________________.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

1. C

2. B

3. C

4. B

5. D

6. C

7. D

8. B

9. A

10. B

11. strongest

12. damage

13. such

14. last

15. but

16. B

17. B

18. C

19. D

20. A

21. B

22. B

23. cousin of hers.

24. the tornado hit, there were only a few house left standing.

25. my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

26. that she was going to read some scientific book the next day/ the following day.

27. While she was working in the field, the tornado came.

28. As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard

Giải Câu 1 (NB)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc trọng âm:

Các từ kết thúc bằng đuôi -ese thường có trọng âm rơi vào chính nó.

Các từ kết thúc bằng đuôi -ee thường có trọng âm rơi vào chính nó.

Danh từ hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Cách giải:

A. Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)

B. Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)

C. language /ˈlæŋɡwɪdʒ/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. absentee /ˌæbsənˈtiː/ (trọng âm rơi vào âm tiết 3)

Phân tích đúng sai: Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, trong khi các đáp án còn lại đều rơi vào âm tiết cuối (âm tiết 3).

Đáp án: C

Giải Câu 2 (NB)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc trọng âm:

Hậu tố -ion: Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.

Hậu tố -al, -ous, -ical: Thường không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc hoặc tuân theo quy tắc từ 3 âm tiết (trọng âm rơi vào âm tiết 3 từ dưới lên).

Cách giải:

A. personal /ˈpɜːrsənl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

B. eruption /ɪˈrʌpʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết 2)

C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

D. practical /ˈpræktɪkl/ (trọng âm rơi vào âm tiết 1)

Phân tích đúng sai: Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai do kết thúc bằng đuôi -ion. Các đáp án A, C, D đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: B

Giải Câu 3 (NB)

Phương pháp:

Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "Rescue" (Cứu hộ) và "save the victims in the flooded areas" (cứu các nạn nhân ở vùng lũ lụt) cho thấy đây là một danh từ ghép chỉ nghề nghiệp/nhóm người thực hiện nhiệm vụ.

Cách giải:

A. teachers (giáo viên)

B. people (con người)

C. workers (công nhân/nhân viên/người làm nhiệm vụ)

D. consumers (người tiêu dùng)

Phân tích đúng sai: Cụm từ cố định là "Rescue workers" (nhân viên cứu hộ/đội ngũ cứu hộ). Các từ còn lại không tạo thành cụm từ phù hợp với ngữ cảnh cứu trợ thiên tai.

Câu hoàn chỉnh: Rescue workers are trying hard to save the victims in the flooded areas.

(Các nhân viên cứu hộ đang nỗ lực hết mình để cứu các nạn nhân ở vùng bị lũ lụt.)

Đáp án: C

Giải Câu 4 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết dấu hiệu: Câu hỏi "How much is this dress?" (Chiếc váy này giá bao nhiêu?) cho thấy người nói đang tìm kiếm thông tin về giá cả vật lý gắn trên sản phẩm.

Cách giải:

A. money (tiền)

B. price tag (nhãn giá/thẻ ghi giá)

C. name (tên)

D. colour (màu sắc)

Phân tích đúng sai: Khi đi mua sắm, để biết giá của một món đồ mà không cần hỏi, chúng ta nhìn vào "price tag". "Money" là tiền mặt, không phải thứ gắn trên váy để xem giá.

Câu hoàn chỉnh: How much is this dress? I can’t see the price tag.

(Chiếc váy này giá bao nhiêu vậy? Tôi không nhìn thấy thẻ ghi giá.)

Đáp án: B

Giải Câu 5 (NB)

Phương pháp:

Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "communicate by thoughts" (giao tiếp bằng suy nghĩ/tư tưởng) mô tả một hình thức giao tiếp viễn tưởng hoặc tâm linh.

Cách giải:

A. Emojis (biểu tượng cảm xúc)

B. Translation (sự biên dịch)

C. Holography (kỹ thuật trình chiếu hình ảnh 3D)

D. Telepathy (thần giao cách cảm)

Phân tích đúng sai: Theo định nghĩa, "Telepathy" là việc truyền tin trực tiếp từ tâm trí này sang tâm trí khác mà không dùng lời nói hay ký hiệu. "Emojis" cần hình ảnh, "Translation" cần ngôn ngữ, "Holography" là công nghệ hình ảnh.

Câu hoàn chỉnh: Telepathy helps people communicate by thoughts.

(Thần giao cách cảm giúp con người giao tiếp thông qua suy nghĩ.)

Đáp án: D

Giải Câu 6 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "so large that it doesn't fit the computer screen" (quá lớn đến mức không vừa màn hình máy tính). Để giải quyết vấn đề ảnh quá to, ta cần thực hiện hành động ngược lại.

Cách giải:

A. make it sharper (làm nó sắc nét hơn)

B. make it bigger (làm nó to hơn - zoom in)

C. make it smaller (làm nó nhỏ đi - zoom out)

D. make it stronger (làm nó mạnh hơn)

Phân tích đúng sai: Cụm từ "zoom out" trong công nghệ có nghĩa là thu nhỏ tầm nhìn hoặc kích thước hiển thị của hình ảnh. Đáp án C phản ánh đúng nghĩa nhất trong ngữ cảnh này.

Câu hoàn chỉnh: The picture is so large that it doesn't fit the computer screen. Can you make it smaller?

(Bức ảnh lớn quá không vừa màn hình. Bạn có thể thu nhỏ nó lại không?)

Đáp án: C

Giải Câu 7 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc ngữ pháp: Sự kết hợp giữa thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn với liên từ "While". Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (chia quá khứ tiếp diễn) thì một hành động khác xen vào (chia quá khứ đơn).

Cách giải:

A. is working (Hiện tại tiếp diễn)

B. works (Hiện tại đơn)

C. worked (Quá khứ đơn)

D. was working (Quá khứ tiếp diễn)

Phân tích đúng sai: Vế sau "the tornado came" là quá khứ đơn (hành động xen vào), vế trước dùng "While" nên phải chia quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra trên cánh đồng.

Câu hoàn chỉnh: While she was working in the field, the tornado came.

(Trong khi cô ấy đang làm việc trên cánh đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)

Đáp án: D

Giải Câu 8 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc câu gián tiếp (Reported Speech): Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, các trạng từ chỉ thời gian phải được biến đổi tương ứng.

Cách giải:

A. at the moment (dùng trong câu trực tiếp)

B. then (biến đổi từ "now" hoặc "at the moment")

C. now (dùng trong câu trực tiếp)

D. yesterday (thường phải đổi thành "the day before")

Phân tích đúng sai: Câu này đang ở thì Quá khứ tiếp diễn (was staying), lùi thì từ Hiện tại tiếp diễn. Do đó, trạng từ thời gian gốc là "now" hoặc "at the moment" phải được đổi thành "then".

Câu hoàn chỉnh: She said that she was staying at home chatting on Facebook then.

(Cô ấy nói rằng lúc đó cô ấy đang ở nhà nhắn tin trên Facebook.)

Đáp án: B

Giải Câu 9 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc giới từ: Dùng giới từ để chỉ một khoảng thời gian trong tương lai (sau bao nhiêu lâu nữa sự việc sẽ xảy ra).

Cách giải:

A. in (trong vòng/nữa)

B. for (trong khoảng - thường dùng cho thì hoàn thành)

C. by (trước/bởi)

D. at (tại - dùng cho mốc giờ cụ thể)

Phân tích đúng sai: Cấu trúc "in + khoảng thời gian" dùng để diễn đạt "trong bao lâu nữa" tính từ thời điểm hiện tại. "In 30 years" nghĩa là 30 năm nữa.

Câu hoàn chỉnh: I think language barriers will disappear in 30 years.

(Tôi nghĩ rào cản ngôn ngữ sẽ biến mất trong 30 năm nữa.)

Đáp án: A

Giải Câu 10 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết ngữ cảnh giao tiếp: Nga thông báo một tin vui, một thành tích cá nhân (giành giải nhất cuộc thi hùng biện tiếng Anh). Hoa cần đưa ra một phản hồi lịch sự và phù hợp để chúc mừng.

Cách giải:

A. Sorry to hear that (Rất tiếc khi nghe điều đó - dùng cho tin buồn)

B. Congratulations (Chúc mừng - dùng cho thành tựu/tin vui)

C. Hold on (Đợi chút)

D. It’s a piece of cake (Dễ như ăn bánh)

Phân tích đúng sai: Khi ai đó đạt giải thưởng, câu phản hồi chuẩn mực nhất là "Congratulations".

Câu hoàn chỉnh:

Nga: "Tớ vừa giành giải nhất cuộc thi hùng biện tiếng Anh hôm qua."

Hoa: "Chúc mừng cậu nhé!"

Đáp án: B

Giải Câu 11 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào mạo từ "the" đứng trước và danh từ "winds" đứng sau để xác định cần một tính từ ở dạng so sánh nhất.

Kết hợp dữ kiện câu sau "reach 480km per hour" (đạt 480km/h) để tìm tính từ chỉ mức độ mạnh yếu.

Trích câu: "Tornados are the (11)______ winds on earth."

(Vòi rồng là những cơn gió _______ trên trái đất.)

Cách giải:

strongest (adj): mạnh nhất

last (v): kéo dài

damage (n): sự thiệt hại

but (conj): nhưng

such (det): như là/đến thế

=> Phân tích: Dựa vào tốc độ gió cực cao được nhắc đến, "strongest" là tính từ phù hợp nhất để điền vào cấu trúc so sánh nhất nhằm khẳng định sức mạnh của vòi rồng.

Câu hoàn chỉnh: Tornados are the strongest winds on earth.

(Vòi rồng là những cơn gió mạnh nhất trên trái đất.)

Đáp án: strongest

Giải Câu 12 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào động từ "causes" (gây ra) và cụm từ "a lot of" để tìm một danh từ chỉ hậu quả hoặc tác động.

Trích câu: "With such great strength, a tornado causes a lot of (12) ________."

(Với sức mạnh lớn như vậy, một cơn vòi rồng gây ra rất nhiều _______.)

Cách giải:

last (v): kéo dài

damage (n): sự thiệt hại

but (conj): nhưng

such (det): như là/đến thế

=> Phân tích: Một cơn bão có sức mạnh lớn thường "gây ra thiệt hại" (cause damage), các từ còn lại không phù hợp về ý nghĩa khi đi với động từ "cause".

Câu hoàn chỉnh: With such great strength, a tornado causes a lot of damage.

(Với sức mạnh lớn như vậy, một cơn vòi rồng gây ra rất nhiều thiệt hại.)

Đáp án: damage

Giải Câu 13 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào từ đứng sau là "as" để nhận diện cấu trúc dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho danh từ "heavy things" phía trước.

Trích câu: "...and throw heavy things (13) such as cars hundreds of metres."

(...và ném những vật nặng _____ ô tô đi xa hàng trăm mét.)

Cách giải:

last (v): kéo dài

but (conj): nhưng

such (det): như vậy/chẳng hạn

=> Phân tích: Cấu trúc "such as + N" được dùng để liệt kê ví dụ (ô tô là ví dụ cho vật nặng). Các đáp án khác không thể kết hợp với "as" để tạo nghĩa phù hợp.

Câu hoàn chỉnh: It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of metres.

(Nó có thể nhổ bật rễ cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng chẳng hạn như ô tô đi xa hàng trăm mét.)

Đáp án: such

Giải Câu 14 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào trợ động từ khuyết thiếu "can" để tìm một động từ nguyên mẫu chỉ về thời gian (several hours).

Trích câu: "Some special tornadoes can (14) _____several hours and travel up to more than 150km!"

(Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể ________ vài giờ và di chuyển lên tới hơn 150km! )

Cách giải:

last (v): kéo dài/tồn tại trong bao lâu

but (conj): nhưng

=> Phân tích: Khi nói về một sự kiện diễn ra trong một khoảng thời gian (vài giờ), động từ "last" là lựa chọn duy nhất đúng về nghĩa và ngữ pháp sau "can".

Câu hoàn chỉnh: Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150km!

(Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển lên tới hơn 150km!)

Đáp án: last

Giải Câu 15 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào mối quan hệ giữa hai mệnh đề: một bên là "xảy ra ở mọi nơi" (almost anywhere) và một bên là "hầu hết ở Mỹ" (most of them happen in the US).

Trích câu: "Tornadoes can occur almost anywhere on earth, (15) ________ most of them happen in the United States..."

(Vòi rồng có thể xảy ra gần như mọi nơi trên trái đất, _______hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ...)

Cách giải:

but (conj): nhưng (dùng để nối hai vế đối lập)

=> Phân tích: Hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản (phổ biến toàn cầu đối lập với tập trung tại một quốc gia), do đó cần liên từ "but" để nối.

Câu hoàn chỉnh: Tornadoes can occur almost anywhere on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region.

(Vòi rồng có thể xảy ra gần như mọi nơi trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng Lớn.)

Đáp án: but

Chú ý khi giải:

Bài hoàn chỉnh:

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can reach 480km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can pull up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of metres. It is especially dangerous for people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most last less than ten minutes and travel five to ten kilometres. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150km! Tornadoes can occur almost anywhere on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may experience more than 200 tornadoes in each year.

Tạm dịch bài hoàn chỉnh:

Vòi rồng là một loại bão trông giống như một chiếc phễu khổng lồ. Vòi rồng là những cơn gió mạnh nhất trên Trái Đất. Chúng có thể đạt tốc độ 480 km/giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, vòi rồng gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể nhổ bật rễ cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng chẳng hạn như ô tô đi xa hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang ở trong ô tô hoặc nhà di động.

Vòi rồng khác nhau về thời gian tồn tại và quãng đường mà chúng di chuyển. Hầu hết kéo dài ít hơn mười phút và di chuyển được từ năm đến mười km. Một số cơn vòi rồng đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển lên đến hơn 150 km! Vòi rồng có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trên Trái Đất, nhưng phần lớn chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng Lớn (Great Plains). Khu vực này có thể trải qua hơn 200 cơn vòi rồng mỗi năm.

Giải Câu 16 (TH)

Phương pháp:

- Tìm kiếm chủ ngữ thực hiện hành động "attract" (thu hút) ngay ở câu đầu tiên của đoạn văn.

Trích câu: "Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend, on holidays, or during sales."

(Các trung tâm thương mại thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần, ngày lễ hoặc trong các đợt giảm giá.)

Cách giải:

A. students: học sinh

B. customers: khách hàng

C. sellers: người bán

D. experts: chuyên gia

=> Phân tích: Dựa vào dữ liệu trực tiếp từ câu đầu tiên của bài đọc, đối tượng mà các trung tâm thương mại thu hút chính là "customers".

Đáp án: B

Giải Câu 17 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào ngữ cảnh của câu đầu tiên: "attract a lot of customers" (thu hút rất nhiều khách hàng) vào các dịp đặc biệt. Khi một nơi thu hút rất nhiều người, ta cần tìm tính từ miêu tả trạng thái đó.

Trích câu: "Shopping centres attract a lot of customers, especially at the weekend..."

(Các trung tâm thương mại thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần...)

Cách giải:

A. quiet: yên tĩnh

B. crowded: đông đúc

C. boring: nhàm chán

D. expensive: đắt đỏ

=> Phân tích: "Attract a lot of customers" đồng nghĩa với việc nơi đó sẽ trở nên "crowded" (đông đúc). Đây là câu hỏi suy luận dựa trên lượng khách hàng lớn được nhắc đến.

Đáp án: B

Giải Câu 18 (TH)

Phương pháp:

Tìm kiếm động từ "offer" (cung cấp/đưa ra) để xác định danh từ hoặc cụm danh từ đi kèm.

Trích câu: "Shopping centres offer a wide range of products to choose from."

(Các trung tâm thương mại cung cấp đa dạng các loại sản phẩm để lựa chọn.)

Cách giải:

A. a lot of cars: nhiều ô tô

B. much traffic: nhiều giao thông

C. a wide range of products: đa dạng các loại sản phẩm

D. means of communication: phương tiện truyền thông

=> Phân tích: Đáp án C khớp hoàn toàn với thông tin được nêu trong câu thứ hai của đoạn văn.

Đáp án: C

Giải Câu 19 (TH)

Phương pháp:

Dựa vào ngữ cảnh câu thứ 7: "Some people go there just to hang out with friends." kết hợp với các hoạt động đi kèm như "browsing and chat" (xem hàng và tán gẫu) để xác định nghĩa của cụm từ.

Trích câu: "Some people go there just to hang out with friends."

(Một số người đến đó chỉ để đi chơi với bạn bè.)

Cách giải:

A. make out: hiểu được/nhìn ra

B. cut down: cắt giảm

C. pull down: phá dỡ

D. go out: đi ra ngoài/đi chơi

=> Phân tích: Trong tiếng Anh, "hang out" và "go out" đều được dùng để chỉ việc dành thời gian đi chơi, giao lưu với người khác ở bên ngoài.

Đáp án: D

Giải Câu 20 (TH)

Phương pháp:

Tìm kiếm động từ "avoid" (tránh) ở gần cuối đoạn văn để xác định tân ngữ đi kèm.

Trích câu: "Some people even go there to avoid the heat or cold outside."

(Một số người thậm chí đến đó để tránh cái nóng hoặc cái lạnh bên ngoài.)

Cách giải:

A. the heat or cold: cái nóng hoặc cái lạnh

B. clothes and shoes: quần áo và giày dép

C. live music: nhạc sống

D. shopping malls: trung tâm mua sắm

=> Phân tích: Đáp án A phù hợp với lý do mọi người vào trung tâm thương mại để tận hưởng điều hòa (air conditioning) hoặc lò sưởi (heating) như bài đã nêu.

Đáp án: D

Chú ý khi giải:

Các trung tâm mua sắm thu hút rất nhiều khách hàng, đặc biệt là vào cuối tuần, ngày lễ hoặc trong các đợt giảm giá. Các trung tâm mua sắm cung cấp nhiều loại sản phẩm để lựa chọn. Khách hàng có thể chạm vào sản phẩm và thử quần áo, giày dép. Điều này giúp họ cảm thấy thoải mái hơn khi quyết định mua một thứ gì đó. Tuy nhiên, mọi người cũng đến các trung tâm mua sắm vì nhiều lý do khác. Một số người đến đó để giải trí. Các trung tâm này thường cung cấp các hình thức giải trí miễn phí quanh năm cho khách hàng ở mọi lứa tuổi như nhạc sống và các buổi biểu diễn đặc biệt. Trong các kỳ nghỉ, người mua sắm có thể ngắm nhìn các đồ trang trí và hòa mình vào không khí náo nhiệt của ngày lễ. Đó là một cách tốt để thư giãn. Một số người đến đó chỉ để đi chơi với bạn bè. Họ đi xem hàng và tán gẫu trong khi đi dạo qua các trung tâm mua sắm. Những người khác ghé thăm các trung tâm mua sắm để tập thể dục. Họ thích đi bộ trong một hoặc hai giờ trong những khu vực sạch sẽ và đầy đủ ánh sáng. Một số người thậm chí còn đến đó để tránh cái nóng hoặc cái lạnh bên ngoài. Các trung tâm mua sắm cung cấp hệ thống điều hòa nhiệt độ và sưởi ấm miễn phí.

Giải Câu 21 (TH)

Phương pháp:

Nhận biết quy tắc kết hợp thì: Hành động đang xảy ra (chia Quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác xen vào (chia Quá khứ đơn)

Cách giải:

A. of: của (đúng ngữ pháp)

B. played: đã chơi (Quá khứ đơn)

C. in: ở trong (đúng ngữ pháp)

D. rained: đã mưa (Quá khứ đơn)

=> Phân tích: Việc "chơi bóng đá" là hành động đang diễn ra kéo dài, còn "trời mưa" là hành động bất chợt

xen vào. Do đó, "played" phải đổi thành "were playing".

Câu hoàn chỉnh: The students of my class were playing football in the school yard when it rained yesterday afternoon.

Đáp án: B

Giải Câu 22 (TH)

Phương pháp:

Phân biệt giữa Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) và Tính từ sở hữu (Possessive adjectives).

Cách giải:

A. Three: Ba (đúng ngữ pháp)

B. ours: của chúng tôi (Đại từ sở hữu)

C. are: thì/là (chia theo số nhiều "Three" - đúng)

D. in: ở trong (đúng ngữ pháp)

=> Phân tích: Đứng trước danh từ "cousins" ta phải dùng tính từ sở hữu "our". Đại từ sở hữu "ours" không đứng trước danh từ.

Câu hoàn chỉnh: Three of our cousins are studying in the same class.

Đáp án: B

Giải Câu 23 (TH)

Phương pháp:

Sử dụng cấu trúc sở hữu kép: a/an/some + N + of + possessive pronoun.

Trích câu gốc: "Ha is one of her cousins." (Hà là một trong những người anh em họ của cô ấy.)

Cách giải:

Chuyển "one of her cousins" thành "a cousin of hers".

"hers" là đại từ sở hữu thay thế cho "her cousins".

Câu hoàn chỉnh: Ha is a cousin of hers.

(Hà là một người anh em họ của cô ấy.)

Đáp án: a cousin of hers.

Giải Câu 24 (TH)

Phương pháp:

Sử dụng liên từ chỉ thời gian "After" (Sau khi) để nối hai mệnh đề theo thứ tự thời gian.

Cách giải:

Cấu trúc: After + Mệnh đề 1 (xảy ra trước), Mệnh đề 2 (xảy ra sau).

Câu hoàn chỉnh: After the tornado hit, there were only a few houses left standing.

(Sau khi cơn lốc xoáy quét qua, chỉ còn lại một vài ngôi nhà đứng vững.)

Đáp án: the tornado hit, there were only a few houses left standing.

Giải Câu 25 (TH)

Phương pháp:

Thay thế "If... not" bằng "Unless" (Trừ khi).

Cách giải:

Quy tắc: Unless = If + not. Khi dùng Unless, ta bỏ "don't/doesn't" và chia lại động từ.

Câu hoàn chỉnh: Unless my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

(Trừ khi em gái tôi học tập chăm chỉ, em ấy sẽ không vượt qua kỳ thi tới.)

Đáp án: my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

Giải Câu 26 (TH)

Phương pháp:

Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với từ nối "that".

Cách giải:

Lùi thì: "am going to" -> "was going to".

Đổi ngôi: "I" -> "she" (Nga).

Đổi trạng ngữ thời gian: "tomorrow" -> "the next day" hoặc "the following day".

Câu hoàn chỉnh: Nga said that she was going to read some scientific books the following day.

(Nga nói rằng cô ấy sẽ đọc một vài cuốn sách khoa học vào ngày hôm sau.)

Đáp án: that she was going to read some scientific books the following day.

Giải Câu 27 (TH)

Phương pháp:

Sắp xếp mệnh đề với "While" (Trong khi) diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ.

Trích từ: was/ in/ came/ the/ while/ field, / tornado/ she/ the/ working/.

Cách giải:

Chủ ngữ (She) + was working (đang làm việc) + in the field (trên cánh đồng).

Hành động xen vào: the tornado came (cơn lốc xoáy ập đến).

Câu hoàn chỉnh: While she was working in the field, the tornado came.

(Trong khi cô ấy đang làm việc trên cánh đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)

Đáp án: While she was working in the field, the tornado came.

Giải Câu 28 (TH)

Phương pháp:

Sắp xếp mệnh đề với "As soon as" (Ngay khi) diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác trong tương lai (Mệnh đề chứa As soon as chia hiện tại đơn, mệnh đề chính chia tương lai đơn).

Trích từ: we/ my friends/ As soon as / will pick up/ come,/ rubbish/ in the school yard/.

Cách giải:

As soon as + my friends come (Ngay khi các bạn tôi đến).

Mệnh đề chính: we will pick up rubbish in the school yard.

Câu hoàn chỉnh: As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard.

(Ngay khi các bạn tôi đến, chúng tôi sẽ nhặt rác ở sân trường.)

Đáp án: As soon as my friends come, we will pick up rubbish in the school yard.