Lý thuyết hãng
Câu hỏi Đ/S (1 điểm/ câu)
Câu 1. Hàm sản xuất Cobb-Douglas cho biết hệ số co dãn của sản lượng theo từng
yếu tố sản xuất là một hằng số.
Câu 2. Hàm sản xuất Cobb-Douglas minh họa qui luật năng suất cận biên giảm
dần theo K và L
Câu 3. Hàm sản xuất tuyến tính cho biết năng suất bình quân của lao động chỉ phụ
thuộc vào mức trang bị của vốn trên lao động.
Câu 4. Quá trình sản xuất có thể có hiệu suất tăng theo quy mô nhưng vẫn có năng
suất cận biên giảm dần theo yếu tố sản xuất.
Câu 5. Hàm sản xuất Q = K + L Q = K + L biểu thị hiệu suất giảm theo1/2 1/2 1/2
quy mô.
Câu 6. Hiệu suất tăng, giảm, không đổi theo qui mô có thể biểu thịkhoảng cách
giữa các đường đồng sản lượng.
Câu 7 . Đường đồng phí dịch chuyển khi giá của một yếu tố đầu vào thay đổi.
Câu 8 . Đường đồng lượng hình dạng cong lồi dốc xuống phía dưới trong
mọi trường hợp.
Câu 9. Đường đồng lượng hình dạng chữ L khi hai đầu vào thay thế hoàn hảo
trong sản xuất
Câu 10. Khi hai đầu vào bổ sung hoàn hảo, đường đồng lượng dạng cong lồi
về phía gốc toạ độ, dốc xuống từ trái qua phải.
Câu 11. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của lao động cho vốn (MRTS) xu hướng
giảm dần trên cùng một đường đồng sản lượng.
Câu 12. thể chọn kết hợp đầu vào tối ưu của hãng chỉ gồm một yếu tố nếu các
đầu vào thay thế hoàn hảo.
Câu 13. Điều kiện sử dụng kết hợp đầu vào tối ưu là: MP . P = MP . P L K K L
Câu 14. Để tối đa hóa sản lượng hãng phải chọn kết hợp các yếu tố sản xuất sao
cho:
K
MP
L
MP
KL
Câu 15. Doanh nghiệp kết hợp đầu vào tối ưu trong dài hạn khi sản phẩm cận biên
của lao động bằng với sản phẩm cận biên của vốn
Câu 16. Để tối thiểu hóa chi phí cho một mức sản lượng xác định hãng phải lựa
chọn kết hợp đầu vào nằm trên đường đồng phí thấp nhất có thể.
Câu 17. mỗi mức sản lượng, chi phí sản xuất dài hạn của một doanh nghiệp bao
giờ nhỏ hơn chi phí sản xuất ngắn hạn.
Câu 18. Nếu lao động đầu vào biến đổi duy nhất thì AVC = w/AP do đóL
AVC thường có dạng hình chữ U
Câu 19. Nếu lao động đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MP do đó MCL
thường có dạng chữ U
Câu 20. Từ đường mở rộng có thể tìm ra đường chi phí dài hạn của hãng
Câu 21. Quá trình sản xuất hiệu suất không đổi theo qui sẽ chi phí trung
bình dài hạn không đổi
Câu 22. Quá trình sản xuất hiệu suất tăng theo quy làm cho đường chi phí
trung bình dài hạn dốc xuống.
Câu 23. Chi phí cận biên dài hạn lớn hơn chi phí trung bình dài hạn khi tính
kinh tế của qui mô.
Câu 24. Đường chi phí cận biên dài hạn tổng các đường chi phí cận biên ngắn
hạn.
Câu 25. Đường chi phí trung bình dài hạn là đường đi qua tất cả các điểm cực tiểu
của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Câu 26. Đường chi phí trung bình dài hạn đường bao của các chi phí trung bình
ngắn hạn.
Câu 27. Co dãn của chi phí theo sản lượng phản ánh tính kinh tế và phi kinh tế của
qui mô.
Câu 28. Quá trình sản xuất tính kinh tế của qui mô thì hệ số co giãn của chi phí
theo sản lượng là một số nhỏ hơn 1.
Câu 29. Quá trình sản xuất tính kinh tế của qui mô thì hệ số co giãn của chi phí
theo sản lượng là một số lớn hơn 1.
Câu 30. Khi giá một đầu vào thay đổi thì đường đồng chi phí sẽ xoay ra ngoài
hoặc vào trong.
Đáp án
Câu 1. Đ Câu 7. S Câu 13. Đ Câu 19.Đ Câu 25. S
Câu 2. Đ Câu 8. S Câu 14 Câu 20.Đ Câu 26. Đ. S
Câu 3. Đ Câu 9. S Câu 15. S Câu 21. Đ Câu 27. Đ
Câu 4. S Câu 10. S Câu 16. Đ Câu 22. S Câu 28. Đ
Câu 5. S Câu 11. Đ Câu 17. Đ Câu 23 Câu 29.S. S
Câu 6. Đ Câu 12. Đ Câu 18. Đ Câu 24. S Câu 30. Đ
Câu hỏi lý thuyết/Vận dụng
Bài II.1. (2 điểm)
Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất dưới hình thức trợ giá (giảm giá) một yếu tố
sản xuất cụ thể hay trợ cấp bằng tiền với điều kiện tổng trợ cấp các phương án
bằng nhau.
Câu 1. Hình thức trợ cấp nào mang lại mức sản lượng cao hơn cho người sản xuất?
Tại sao?
Câu 2. Minh họa bằng đồ thị
Đáp án:
Câu 1: Trợ cấp bằng tiền, giải thích đúng
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng
Bài II.2. (2 điểm)
Chi phí cận biên (MC) đóng vai trò quyết định trong việc xác định mức sản lượng
sản xuất của doanh nghiệp còn chi phí cố định (FC) quyết định việc lựa chọn đóng
cửa sản xuất hay tiếp tục sản xuất.
Câu 1. Hãy giải thích
Câu 2. Minh họa bằng đồ thị
Đáp án:
Câu 1: Tiếp tục sản xuất nếu thua lỗ nhỏ hơn FC và đóng cửa khi thua lỗ lớn hơn
FC, giải thích đúng
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng
Bài II.3. (2 điểm)
Một hãng hàm sản xuất Q = K L . Hãng chi phí sản xuất C, giá các 0,5 0,5
đầu vào K và L là r và w.
Câu 1.Sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường cầu yếu
tố cho K và L
Câu 2. Chứng minh rằng các hàm cầu yếu tố thu được từ dạng hàm này trùng với
hàm cầu thu được từ hàm sản xuất: Q = lnK + lnL.
Đáp án:
Câu 1: L = C/2w, K = I/2r
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange
Bài II.3. (2 điểm)
Cho hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng: Q = lnK + lnL.
Câu 1. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường
cầu yếu tố cho K và L
Câu 2. Chứng minh rằng hàm cầu yếu tố thu được từ dạng hàm này trùng với hàm
cầu thu được từ hàm sản xuất: Q = K L . 0,5 0,5
Đáp án:
Câu 1: L = C/2w, K = I/2r
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange
Bài II.4. (2 điểm)
Một hãng có các hàm chi phí là:
MC = 2Q + 1 và FC = 100
Câu 1. mức sản ợng nào tổng chi phí bình quân, chi phí biến đổi bình quân đạt
mức nhỏ nhất? Các giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?
Câu 2. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả
Đáp án:
Câu 1: Q ATCmin = 10; ATCmin = 21
Q = 0; AVCmin = 1 AVCmin
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng
Bài II.5. (2 điểm)
Một thị trường lao động cấu trúc cạnh tranh hoàn hảo với phương trình
đường cung, đường cầu lần lượt như sau: w = 0,2L + 5 w = 200 0,3L.
Một doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa lợi nhuận hàm sản xuất Q =
73,5L 0,8L bán sản phẩm trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo với P = 2.2
Doanh nghiệp này ra thị trường lao động để thuê nhân công (đơn vị tính: L:
người/tuần; w: đôla/tuần; Q: chiếc/tuần).
Câu 1.Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường lao động?
Câu 2. Xác định phương trình đường cầu lao động của doanh nghiệp? Tại trạng
thái n bằng của thị trường lao động, doanh nghiệp này sẽ thuê bao nhiêu nhân
công là tối ưu?
Đáp án:
Câu 1: L = 390; w = 83
Câu 2: w = 147 – 3,2L ; L = 20
Bài II.6. (2 điểm)
Một doanh nghiệp sử dụng cả 2 yếu tố đầu vào K, L hàm sản xuất Q
= 200KL. Gọi r và w là giá của các đầu vào tương ứng K, L.
Câu 1. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi
theo qui mô? Tại sao?
Câu 2. Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu nếu
w = 30$ và r = 120$
Đáp án:
Câu 1: Hàm sản xuất tăng theo qui mô
Câu 2: K = 5, L = 20
Bài II.7. (2 điểm)
Một doanh nghiệp sử dụng cả 2 yếu tố đầu vào K L hàm sản xuất
Q = 200KL. Gọi r và w là giá của các đầu vào tương ứng K, L.
Câu 1. Đây là hàm sản xuất tăng, giảm hay không đổi theo qui mô? Tại sao?
Câu 2. Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 đơn vị sản phẩm bao nhiêu nếu
w = 30$ và r = 120$
Đáp án:
Câu 1: Hàm sản xuất tăng theo qui mô
Câu 2: K = 5, L = 20
Bài II.8. (2 điểm)
Một hãng sản xuất đồ ăn đóng hộp sử dụng hai đầu vào để sản xuất bao gồm đầu
vào lao động (L) đầu vào vốn (K). Hàm sản xuất của hãng được thể hiện qua
phương trình: Q = 10L , trong đó L là số giờ công lao động, K là số lượng vốn1/3K2/3
sử dụng trong quá trình sản xuất, sản lượng Q tính bằng tấn đồ hộp. Hóng sẽ
phải trả w = 4 trên mỗi giờ công lao động phải thuê vốn r = 64 trên mỗi giờ
thuê.
Câu 1. Xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên MRTS tại điểm lựa chọn đầul/k
vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất của hãng.
Câu 2. Nếu hãng muốn sản xuất 200 tấn đồ hộp mỗi giờ thì hãng cần lựa chọn
mức đầu vào tối ưu nào để tối thiểu hóa chi phí? Chi phí tối thiểu đó bao
nhiêu? vẽ đồ thị minh họa.
Đáp án:
Câu 1 : MRTSlk =1/2*K/L
Câu 2. K = 10, L = 80, TC =10*64 + 4*80 = 960
Bài II.9. (2 điểm)
Cho hàm sản xuất có dạng: Q = (2L. K)1/2
Câu 1. Hàm sản xuất trên có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô.
Câu 2. Xác định hàm cầu về lao động và tư bản tương ứng với hàm sản xuất trên.
Đáp án
Câu 1: Không đổi theo quy mô
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange
Bài II.10. (2 điểm)
Hàm sản xuất của một hãng chấp nhận giá trên cả thị trường sản phẩm thị
trường yếu tố sản xuất là Q = K .0,5L0,5
Câu 1. Đường cầu lao động đường cầu bản của hãng những đường
dốc xuống hay dốc lên? Tại sao?
Câu 2. Tính co giãn của cầu lao động theo giá thuê lao động.
Đáp án
Câu 1. L = C/2w, K = I/2r
Câu 2. E = -1w

Preview text:

Lý thuyết hãng
Câu hỏi Đ/S (1 điểm/ câu)
Câu 1. Hàm sản xuất Cobb-Douglas cho biết hệ số co dãn của sản lượng theo từng
yếu tố sản xuất là một hằng số.
Câu 2. Hàm sản xuất Cobb-Douglas minh họa qui luật năng suất cận biên giảm dần theo K và L
Câu 3. Hàm sản xuất tuyến tính cho biết năng suất bình quân của lao động chỉ phụ
thuộc vào mức trang bị của vốn trên lao động.
Câu 4. Quá trình sản xuất có thể có hiệu suất tăng theo quy mô nhưng vẫn có năng
suất cận biên giảm dần theo yếu tố sản xuất.
Câu 5. Hàm sản xuất Q = K + L1/2 và Q = K1/2 + L1/2 biểu thị hiệu suất giảm theo quy mô.
Câu 6. Hiệu suất tăng, giảm, không đổi theo qui mô có thể biểu thị ở khoảng cách
giữa các đường đồng sản lượng. Câu 7
. Đường đồng phí dịch chuyển khi giá của một yếu tố đầu vào thay đổi. Câu
8 . Đường đồng lượng có hình dạng cong lồi và dốc xuống phía dưới trong mọi trường hợp.
Câu 9. Đường đồng lượng có hình dạng chữ L khi hai đầu vào thay thế hoàn hảo trong sản xuất
Câu 10. Khi hai đầu vào là bổ sung hoàn hảo, đường đồng lượng có dạng cong lồi
về phía gốc toạ độ, dốc xuống từ trái qua phải.
Câu 11. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của lao động cho vốn (MRTS) có xu hướng
giảm dần trên cùng một đường đồng sản lượng.
Câu 12. Có thể chọn kết hợp đầu vào tối ưu của hãng chỉ gồm một yếu tố nếu các
đầu vào thay thế hoàn hảo.
Câu 13. Điều kiện sử dụng kết hợp đầu vào tối ưu là: MPL. PK = MPK. PL
Câu 14. Để tối đa hóa sản lượng hãng phải chọn kết hợp các yếu tố sản xuất sao MPL MPK cho:  L K
Câu 15. Doanh nghiệp kết hợp đầu vào tối ưu trong dài hạn khi sản phẩm cận biên
của lao động bằng với sản phẩm cận biên của vốn
Câu 16. Để tối thiểu hóa chi phí cho một mức sản lượng xác định hãng phải lựa
chọn kết hợp đầu vào nằm trên đường đồng phí thấp nhất có thể.
Câu 17. Ở mỗi mức sản lượng, chi phí sản xuất dài hạn của một doanh nghiệp bao
giờ nhỏ hơn chi phí sản xuất ngắn hạn.
Câu 18. Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì AVC = w/APL do đó
AVC thường có dạng hình chữ U
Câu 19. Nếu lao động là đầu vào biến đổi duy nhất thì MC = w/MPL do đó MC thường có dạng chữ U
Câu 20. Từ đường mở rộng có thể tìm ra đường chi phí dài hạn của hãng
Câu 21. Quá trình sản xuất có hiệu suất không đổi theo qui mô sẽ có chi phí trung bình dài hạn không đổi
Câu 22. Quá trình sản xuất có hiệu suất tăng theo quy mô làm cho đường chi phí
trung bình dài hạn dốc xuống.
Câu 23. Chi phí cận biên dài hạn lớn hơn chi phí trung bình dài hạn khi có tính kinh tế của qui mô.
Câu 24. Đường chi phí cận biên dài hạn là tổng các đường chi phí cận biên ngắn hạn.
Câu 25. Đường chi phí trung bình dài hạn là đường đi qua tất cả các điểm cực tiểu
của các đường chi phí trung bình ngắn hạn.
Câu 26. Đường chi phí trung bình dài hạn là đường bao của các chi phí trung bình ngắn hạn.
Câu 27. Co dãn của chi phí theo sản lượng phản ánh tính kinh tế và phi kinh tế của qui mô.
Câu 28. Quá trình sản xuất có tính kinh tế của qui mô thì hệ số co giãn của chi phí
theo sản lượng là một số nhỏ hơn 1.
Câu 29. Quá trình sản xuất có tính kinh tế của qui mô thì hệ số co giãn của chi phí
theo sản lượng là một số lớn hơn 1.
Câu 30. Khi giá một đầu vào thay đổi thì đường đồng chi phí sẽ xoay ra ngoài hoặc vào trong. Đáp án Câu 1. Đ Câu 7. S Câu 13. Đ Câu 19.Đ Câu 25. S Câu 2. Đ Câu 8. S Câu 14. S Câu 20.Đ Câu 26. Đ Câu 3. Đ Câu 9. S Câu 15. S Câu 21. Đ Câu 27. Đ Câu 4. S Câu 10. S Câu 16. Đ Câu 22. S Câu 28. Đ Câu 5. S Câu 11. Đ Câu 17. Đ Câu 23. S Câu 29.S Câu 6. Đ Câu 12. Đ Câu 18. Đ Câu 24. S Câu 30. Đ
Câu hỏi lý thuyết/Vận dụng Bài II.1. (2 điểm)
Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất dưới hình thức trợ giá (giảm giá) một yếu tố
sản xuất cụ thể hay trợ cấp bằng tiền với điều kiện tổng trợ cấp ở các phương án bằng nhau.
Câu 1. Hình thức trợ cấp nào mang lại mức sản lượng cao hơn cho người sản xuất? Tại sao?
Câu 2. Minh họa bằng đồ thị Đáp án:
Câu 1: Trợ cấp bằng tiền, giải thích đúng
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng Bài II.2. (2 điểm)
Chi phí cận biên (MC) đóng vai trò quyết định trong việc xác định mức sản lượng
sản xuất của doanh nghiệp còn chi phí cố định (FC) quyết định việc lựa chọn đóng
cửa sản xuất hay tiếp tục sản xuất. Câu 1. Hãy giải thích
Câu 2. Minh họa bằng đồ thị Đáp án:
Câu 1: Tiếp tục sản xuất nếu thua lỗ nhỏ hơn FC và đóng cửa khi thua lỗ lớn hơn
FC, giải thích đúng
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng Bài II.3. (2 điểm)
Một hãng có hàm sản xuất là Q
= K0,5 L0,5. Hãng có chi phí sản xuất là C, giá các
đầu vào K và L là r và w.
Câu 1.Sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường cầu yếu tố cho K và L
Câu 2. Chứng minh rằng các hàm cầu yếu tố thu được từ dạng hàm này trùng với
hàm cầu thu được từ hàm sản xuất: Q = lnK + lnL. Đáp án:
Câu 1: L = C/2w, K = I/2r
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange Bài II.3. (2 điểm)
Cho hàm sản xuất của một doanh nghiệp có dạng: Q = lnK + lnL.
Câu 1. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange để viết phương trình đường cầu yếu tố cho K và L
Câu 2. Chứng minh rằng hàm cầu yếu tố thu được từ dạng hàm này trùng với hàm
cầu thu được từ hàm sản xuất: Q = K0,5 L0,5. Đáp án:
Câu 1: L = C/2w, K = I/2r
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange Bài II.4. (2 điểm)
Một hãng có các hàm chi phí là: MC = 2Q + 1 và FC = 100
Câu 1. ở mức sản lượng nào tổng chi phí bình quân, chi phí biến đổi bình quân đạt
mức nhỏ nhất? Các giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?
Câu 2. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả Đáp án:
Câu 1: Q ATCmin = 10; ATCmin = 21
Q AVCmin = 0; AVCmin = 1
Câu 2: Minh họa bằng đồ thị đúng Bài II.5. (2 điểm)
Một thị trường lao động có cấu trúc cạnh tranh hoàn hảo với phương trình
đường cung, đường cầu lần lượt như sau: w = 0,2L + 5 và w = 200 – 0,3L.
Một doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa lợi nhuận có hàm sản xuất Q =
73,5L – 0,8L2 bán sản phẩm trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo với P = 2.
Doanh nghiệp này ra thị trường lao động để thuê nhân công (đơn vị tính: L:
người/tuần; w: đôla/tuần; Q: chiếc/tuần).
Câu 1.Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường lao động?
Câu 2. Xác định phương trình đường cầu lao động của doanh nghiệp? Tại trạng
thái cân bằng của thị trường lao động, doanh nghiệp này sẽ thuê bao nhiêu nhân công là tối ưu? Đáp án: Câu 1: L = 390; w = 83
Câu 2: w = 147 – 3,2L ; L = 20 Bài II.6. (2 điểm)
Một doanh nghiệp sử dụng cả 2 yếu tố đầu vào là K, L và có hàm sản xuất Q
= 200KL. Gọi r và w là giá của các đầu vào tương ứng K, L.
Câu 1. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo qui mô? Tại sao?
Câu 2. Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu nếu w = 30$ và r = 120$ Đáp án:
Câu 1: Hàm sản xuất tăng theo qui mô Câu 2: K = 5, L = 20 Bài II.7. (2 điểm)
Một doanh nghiệp sử dụng cả 2 yếu tố đầu vào là K và L và có hàm sản xuất
Q = 200KL. Gọi r và w là giá của các đầu vào tương ứng K, L.
Câu 1. Đây là hàm sản xuất tăng, giảm hay không đổi theo qui mô? Tại sao?
Câu 2. Chi phí tối thiểu để sản xuất 10.000 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu nếu w = 30$ và r = 120$ Đáp án:
Câu 1: Hàm sản xuất tăng theo qui mô Câu 2: K = 5, L = 20 Bài II.8. (2 điểm)
Một hãng sản xuất đồ ăn đóng hộp sử dụng hai đầu vào để sản xuất bao gồm đầu
vào lao động (L) và đầu vào vốn là (K). Hàm sản xuất của hãng được thể hiện qua
phương trình: Q = 10L1/3K2/3, trong đó L là số giờ công lao động, K là số lượng vốn
sử dụng trong quá trình sản xuất, và sản lượng Q tính bằng tấn đồ hộp. Hóng sẽ
phải trả w = 4 trên mỗi giờ công lao động và phải thuê vốn là r = 64 trên mỗi giờ thuê.
Câu 1. Xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên MRTSl/k tại điểm lựa chọn đầu
vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất của hãng.
Câu 2. Nếu hãng muốn sản xuất 200 tấn đồ hộp mỗi giờ thì hãng cần lựa chọn
mức đầu vào tối ưu nào để tối thiểu hóa chi phí? Chi phí tối thiểu đó là bao
nhiêu? vẽ đồ thị minh họa. Đáp án:
Câu 1 : MRTSlk =1/2*K/L
Câu 2. K = 10, L = 80, TC =10*64 + 4*80 = 960 Bài II.9. (2 điểm)
Cho hàm sản xuất có dạng: Q = (2L. K)1/2
Câu 1. Hàm sản xuất trên có hiệu suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô.
Câu 2. Xác định hàm cầu về lao động và tư bản tương ứng với hàm sản xuất trên. Đáp án
Câu 1: Không đổi theo quy mô
Câu 2: Giải 1 trong 2 bài toán theo phương pháp nhân tử Lagrange Bài II.10. (2 điểm)
Hàm sản xuất của một hãng chấp nhận giá trên cả thị trường sản phẩm và thị
trường yếu tố sản xuất là Q = K0,5L0,5.
Câu 1. Đường cầu lao động và đường cầu tư bản của hãng là những đường
dốc xuống hay dốc lên? Tại sao?
Câu 2. Tính co giãn của cầu lao động theo giá thuê lao động. Đáp án
Câu 1. L = C/2w, K = I/2r Câu 2. Ew = -1