TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KĨ THUẬT_03
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CỦA CTCP CÔNG NGHỆ
NHỰA VÀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG CỦA COCACOLA
Nhóm sinh viên thực hiện (Nhóm 2):
Nguyễn Thị Chi 11190849
Nguyễn Thị Ngọc Ánh 11190663
Trần Thị Chinh 11190902
Phạm Thị Ngọc Diệp 11191046
Nguyễn Thị Hồng Đào 11190975
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
MỤC LỤC
I. Hoạt động xây dựng định mức ở 1 doanh nghiệp............................................................1
1. Giới thiệu công ty.......................................................................................................1
2. Ngành nghề kinh doanh..............................................................................................1
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng.........................................................................1
4. Công tác định mức tiêu dùng vật tư............................................................................3
II.Hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm ở CocaCola..........................................4
1. Giới thiệu về Coca-Cola............................................................................................4
2. Áp dụng hệ thống quản chất lượng ISO 9001-2008 vào quy trình sản xuất Coca-
Cola 6
2.1. Quy trình công nghệ sản xuất nước khát có gas của công ty Coca-Cola..............6
2.2. Yêu cầu về NVL đầu vào.....................................................................................9
2.2.1.Mục tiêu kiểm soát nguyên liệu đầu vào............................................................9
a.Để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn.................................................................9
b.Để cung cấp chất lượng vật liệu cần thiết................................................................9
c. Để giảm thiểu lãng phí và thất thoát vật liệu...........................................................9
d. Kiểm soát đầu tư vào kho nguyên vật liệu..............................................................9
2.2.2.Nội dung kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào....................................9
2.2.3.Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào..............................10
a.Nước......................................................................................................................10
b. Đường và chất tạo ngọt.........................................................................................11
c. CO2.......................................................................................................................12
d. Concentrate (hương liệu ).....................................................................................12
e. Chất bảo quản........................................................................................................12
2.3.Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng sản phẩm.........................................................13
2.4. Kiểm tra chất lượng thành phẩm........................................................................15
3.Kết luận......................................................................................................................19
I. Hoạt động xây dựng định mức ở 1 doanh nghiệp
1. Giới thiệu công ty
Công ty CP Công Nghệ Nhựa được thành lập theo giấy phép đăng kinh doanh
số 0103004549, ngày 11 tháng 6 năm 2004 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. Ban đầu
khi mới đi vào hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn về trang thiết bị máy móc lạc
hậu, công nhân kỹ thuật thấp dẫn đến hiệu quả chưa cao, khó cạnh tranh được với các
doanh nghiệp cùng lĩnh vực trên thị trường.
Tuy nhiên nhờ từng bước cải thiện, chuyển hướng kinh doanh, chủ động tìm kiếm
hợp tác và đầu tư vào trang thiết bị, đào tạo tay nghề của công nhân, Công ty đã dẫn có vị
thế nhất định trên thị trường.
Năm 2007, Công ty này đã thành lập thêm 1 công ty con là Công ty TNHH Nhựa
Trung Dương. Chiến lược phát triển của công ty đó là: đầu tư thiết bị, đổi mới công nghệ,
mở rộng kinh doanh liên kết, tiền đề nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, từ đó, chiếm thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất mua bán các sản phẩm nhựa, giấy, gỗ, khí ( trừ các loại gỗ nhà
nước cấm)
Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất nhựa, giấy, gỗ,
khí, hàng tiêu dùng phục vụ đời sống.
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Công ty Cổ phần Công nghệ Nhựa là chủ yếu sản xuất các sản phẩm nhựa và cơ
khí cung cấp cho cả thị trường trong nước lẫn ngoài nước. Sản phẩm của công ty rất đa
dạng như túi nhựa các loại; thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển; các loại
máy thông dụng và chuyên dụng khác.
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng
Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất
định, trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi
hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị do chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị nguyên vật
liệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1
Nguyên liệu của doanh nghiệp đa dạng về chủng loại, chức năng, công dụng
tính chất hóa khác nhau. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất, quản trị
nguyên vật liệu hiệu quả, các loại nguyên vật liệu được sử dụng sẽ được phân loại
hóa chi tiết cho từng loại cụ thể:
Nguyên vật liệu bao gồm: vật liệu chính nguyên liệu phụ: hạt nhựa pp các
loại hạt màu mực in dung môi
Nhiên liệu: xăng, dầu diesel, dầu hỏa
Nhóm phụ tùng thay thế bao gồm các phụ tùng thay thế chi tiết dựa để sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất như là vòng bi, dây curoa, bulong…
Vật liệu khác
STT Tên nguyên phụ liệu Đơn vị tính Đơn giá
1 Hạt nhựa PP kg 34.000
2 Hạt nhựa PS kg 35.000
3 Hạt nhựa PVC kg 23.000
4 Hạt màu đen kg 26.000
5 Hạt màu trắng kg 26.000
6 Hạt nhựa phụ gia CaCO3 kg 29.000
7 Hạt nhựa PET… kg 25.000
NVL phụ
9 Mực in kg 170.000
10 Dung môi… kg
Nhiên liệu
11 Dầu hỏa l 17.000
12 Xăng… l 23.000
2
4. Công tác định mức tiêu dùng vật tư
: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất mỗi công tyĐịnh mức
cần phải xác định lượng vật nhất định bao nhiêu để hoàn thành một công việc này
cho quá trình sản một sản phẩm trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định. Cần phải
xây dựng định mác dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết kiệm
vật tư, quản lý chặt chẽ và kế hoạch hoá việc cung ứng
: Hoạt động xây dựng định mức tại công ty phải tiếnXây dựng cấu định mức
hành một cách trình tự , khoa học, hợp sự so sánh giữa định mức được xây dựng
dựa trên kế hoạch sản xuất của kỳ này mức sử dụng thực tế của kỳ trước để thấy sự
tương quan giữa các loại NVL phục vụ trong quá trình sản xuất nhằm đưa ra các phương
án biện pháp khắc phục. Hoạt động xây dựng định mức được tiến hành từ đầu trong
chu kỳ sản xuất được điều chỉnh dần dần khi đưa NVL trực tiếp vào sản xuất qua các
giai đoạn. Do đó quá trình vận động sản xuất của máy móc và NVL trong Công ty luôn có
sự chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch. Vì vậy trong hoạt động xây dựng định mức phòng
kế hoạch vật đã phân tích tính toán dựa trên sở thực tế của kỳ trước đồng thời
luôn xem xét thêm các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp như: tinh hình trang bị máy móc, sửa
chữa và cải tiến trong kỳ… để lập ra được định mức sản xuất sát với thực tế nhất.
· Ví dụ
Bảng 1: Định mức tiêu hao NVL/1ĐVTP đối với sản xuất túi nilon
STT Tên NVL ĐVT Định mức tiêu
KH
Định mức tiêu
TTTT
So sánh
+- %
1 Hạt nhựa nguyên sinh Kg 1.16 1.23 0.07 106.03
2 Tỷ lệ hạt pha màu Kg 1.16 1.20 0.04 103.45
3 Hạt phụ gia Kg 1.16 1.18 0.02 101.72
4 Hạt tái sinh Kg 1.16 1.16 0 100.00
5 Điện KWh 1.100 1.30 0.2 118.18
3
Bảng 2: Định mức tiêu hao NVL/1ĐVTP đối với sản xuất túi xuất khẩu
STT Tên NVL ĐVT Định mức tiêu
KH
Định mức tiêu
TTTT
So sánh
+- %
1 Hạt nhựa nguyên
sinh
Kg 1.22 1.30 0.08 106.56
2 Tỷ lệ hạt pha màu Kg 1.20 1.25 0.05 104.17
3 Hạt phụ gia Kg 1.20 1.23 0.03 102.5
4 Hạt tái sinh Kg
5 Điện KWh 1.350 1.50 0.15 111.11
Quản lý định mức
Định mức đặc trưng chỉ luôn phù hợp với một điều kiện nhất định. Nhưng
thực tế mỗi lần sản xuất công ty phải sản xuất một mã hàng khác nhau. Nên định mức
áp dụng cho mỗi hàng là khác nhau, tùy theo từng số lượng n chủ hàng giao cho.
Việc áp dụng định mức của công ty được thực hiện trên từng bộ phận, từng công trình
một.Việc áp dụng định mức sử dụng vật tư cũng góp phần lớn trong công việc quản lý vật
tư. Nếu xây dựng định mức sử dụng vật tốt thì việc sử dụng vật hợp sẽ điều
kiện tốt để tiến hành tiết kiệm vật tư là cơ sở tiến hành quản lý vật tư trong mọi công ty.
II.Hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm ở CocaCola
1. Giới thiệu về Coca-Cola
Người đầu tiên sáng chế ra Coca-Cola là dược sĩ John Stith Pemberton (1831-
1888), chủ một hiệu thuốc tư nhân.
Đến năm 1888, khi dược Pemberton qua đời do căn bệnh ung thư bao tử, gia
đình ông đã trở nên khánh kiệt do chi phí chữa trị buộc phải bán lại công thức Coca
Cola cho Asa Griggs Candler với giá... 300 USD.
4
Đến năm 1889, Asa Griggs Candler tiếp tục thâu tóm cổ phần từ hai cổ đông còn
lại hoàn thành việc sở hữu trọn vẹn nhà máy, công thức cũng như thương hiệu Coca
Cola.
Năm 1893,Coca-Cola đăng ký nhãn hiệu nước giải khát tại Mỹ.
Năm 1897 Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu tại một số thành phố của Canada
Honolulu
Vào ngày 31/1/1899:Một nhóm thương gia gồm Thomas Whitehead cùng với
đồng nghiệp J.T.Lupton đã nhận được quyền xây dựng nhà máy đóng chai với mục đích
đóng chai và phân phối các sản phẩm của Coca-Cola đến khắp nơi trên nước Mỹ.
Năm 1906 n máy đóng chai đầu tiên đưc thành lậpHavana,Cuba
Năm 1919:Những người thừa hưởng gia tài của Candler bán Công ty Coca-Cola cho
Ernest Woodruff-một chủ ngân hàng ở Atlanta.Bốn năm sau, Emest Woodruff được bầu làm
chủ tịch điều hành của công ty bắt đầunh đạo đưa Coca-Cola đến một tầm cao mới.
Đến hiện nay sau hơn 100 năm thành lập phát triển,Coca-Cola đã mặt hơn
200 nước trên thế giới.
Vào năm 1994 thì CocaCola đã bước chân vào kinh doanh tại thị trường Việt Nam.
Tại Việt Nam, Coca-Cola có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc:
· Trụ sở chính: Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam – Km17 Xa lộ
Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
· Chi nhánh miền Bắc: Coca-Cola Ngọc Hồi – Km 17 Quốc lộ 1A, xã Duyên Thái,
huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
· Chi nhánh miền Trung: Coca-Cola Non Nước, Quốc lộ 1A, phường Hòa Minh,
quận Linh Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
5
2. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 vào quy trình sản xuất Coca-
Cola
2.1. Quy trình công nghệ sản xuất nước khát có gas của công ty Coca-Cola
Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất nước ngọt có gas tại Công ty Coca-Cola Việt
Nam.
Ngoài việc sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì Coca cola Việt Nam
còn sử dụng thêm hệ thống HACCP đ thể hoàn thiện được chất lượng sn pm trong
6
khâu vệ sinh chai chiết rót để hoàn thiện sản phẩm của công ty, cụ thể quy tình được
thể hiện trong bảng sau
STT
Công
đoạn
Mối
nguy
Phương
pháp
phòng
ngừa
Ngưỡng
tới hạn
Phương pháp giám sát Hành
động
khắc
phục
Thông
số
giám
sát
Thủ
tục
giám
sát
Tần suất
giám sát
Trách
nhiệm
giám
sát
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
CCP1 Rửa
chai
P: các
vật lạ.
C:
lượng
hóa
chất tẩy
rửa.
B: nấm
men,
nấm
mốc, vi
khuẩn.
Kiểm tra
hệ thông
máy rửa:
độ thẳng
hàng của
các vòi
phun,
hoạt
động của
gàu tải,
thể tích
hóa chất
rửa
nước rửa.
Nồng độ
xút:
- Khoang
1: 1,6-2%
- Khoang
2: 2,8-
3,5%
Nồng độ
stabilon:
0,2-0,4%
Nhiệt độ
- Khoang
1: 60-75 C0
- Khoang
2: 60-65 C0
Thời gian
rửa: 15
phút
Ap lực vòi
phun:
Nồng
độ
Nhiệt
độ
Dùng
mẫu
thử
Ap
lực
phun
Chuẩn
độ
Theo
dõi
đồng
hồ
nhiệt
độ
Đồng
hồ
Theo
dõi áp
kế
Lúc
khởi
động
sau
4h/lần
Lúc
khởi
động
sau 30
phút/lần
Lúc
khởi
động
Lúc
khởi
động
sau
Nhân
viên
bộ
phận
giám
sát
chất
lượng
Nhân
viên
vận
hành
máy
Ngưng
dây
chuyền
lập tức,
tìm
nguyên
nhân
khắc
phục.
Kiểm tra
lại hàng
đã sản
xuất
trong
thời
gian xảy
ra sự cố
để quyết
định hủy
hay giải
7
- Xút: 0,5-
1 kgf/cm2
- Nước rửa
cuối
(chlorine):
1,5-1,8
kgf/m2
4h/lần
phóng.
CCP2 Chiết
rót
P: các
mảnh
vỡ thủy
tinh
trong
khi rót.
B: vi
sinh vật
trong
dây
chuyền.
Bảo trì
máy
chiết:
điều
chỉnh sao
hướng
tâm, cam
chiết rót
đúng thể
tích.
Kiểm tra
độ đồng
tâm giữa
các van
chiết
sao
hướng
dẫn
Vận tốc
chai: 600
chai/phút
Vận
tốc
Theo
dõi
thiết
bị
30 phút/
lần
Nhân
viên
vận
hành
máy
Điều
chỉnh
vận tốc
lại cho
đúng
yêu cầu.
Thực
hiện
đúng
thao tác
khắc
phục khi
xảy ra
sự cố nổ
chai.
2.2. Yêu cầu về NVL đầu vào
2.2.1.Mục tiêu kiểm soát nguyên liệu đầu vào
a.Để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn
8
Mục tiêu đầu tiên của kiểm soát nguyên vật liệu là đảm bảo sản xuất suôn sẻ bằng
cách cung cấp tất cả các loại nguyên liệu cần thiết với số lượng cần thiết vào đúng thời
điểm. Việc cung cấp nguyên vật liệu không bị gián đoạn là điều cần thiết cho quá trình
sản xuất trôi chảy, điều này rất quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp
nào không chỉ Coca-Cola.
b.Để cung cấp chất lượng vật liệu cần thiết
Mục tiêu thứ hai của kiểm soát nguyên vật liệu là đảm bảo sự sẵn có của tất cả các
loại nguyên liệu có chất lượng theo yêu cầu. Nếu chất lượng nguyên vật liệu thấp sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm. Đổi lại, điều này sẽ ảnh hưởng đến danh tiếng và doanh
số bán hàng của công ty.
c. Để giảm thiểu lãng phí và thất thoát vật liệu
Hệ thống kiểm soát nguyên liệu cũng nhằm mục đích kiểm soát hoặc giảm thiểu tất
cả các loại hao hụt và thất thoát nguyên liệu có thể phát sinh do bất cẩn trong việc lưu trữ,
cấp phát và xử lý nguyên liệu.
d. Kiểm soát đầu tư vào kho nguyên vật liệu
Mục đích quan trọng của hệ thống kiểm soát nguyên vật liệu là giảm thiểu đầu tư
vốn vào kho nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu được mua và lưu trữ trước khi bắt đầu sản
xuất thực tế. Một lượng vốn lớn có thể bị nhốt trong những nguyên vật liệu có thể không
được yêu cầu tại thời điểm đó.
Tương tự, đôi khi có thể xảy ra tình trạng đầu tư thiếu nguyên vật liệu, dẫn đến
gián đoạn sản xuất do không có đủ số lượng nguyên vật liệu cần thiết. Hệ thống kiểm soát
nguyên vật liệu hiệu quả giúp đảm bảo đầu tư vốn tối ưu vào việc mua nguyên vật liệu.
2.2.2.Nội dung kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Đối với mặt hàng nước giải khát của Coca–Cola thì c1hất lượng nước giải khát
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng và hàm lượng của từng nguyên liệu được đưa vào sản
xuất, bao gồm: nước, đường, CO2, hương liệu, chất bảo quản.
2.2.3.Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
a.Nước
9
Nước thành phần chính của nước giải khát, chiếm gần 80-90% trọng lượng
sản phẩm cũng nguyên liệu rất khó khống chế các chỉ tiêu chất lượng. Theo tiêu
chuẩn của Coca-Cola (TCCQS), nước xử lý để sản xuất nước ngọt phải đạt những yêu cầu
sau:
Bảng 3.3: Tiêu chuẩn của nước sử dụng trong sản xuất nước ngọt.
STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
1 Hàm lượng cứng tổng < 85 mg/l
2 Nhôm < 0,1 mg/l
3 Bromate < 10 ppm
4 Chlorides (NaCl) < 250 mg/l
5 Hàm lượng chlorine tổng hoặc các chất khử trùng khác 0,0 mg/l
6 Màu sắc Không màu.
7 Mùi Không mùi.
8 Vị Không có vị lạ.
9 Sắt < 0,1 mg/l
10 pH > 4,9
11 Sulfate (SO ) < 250 mg/l42-
12 Tổng hàm lượng sulfates và chlorine < 400 mg/l
13 Tổng hàm lượng chất rắn không tan < 500 mg/l
14 Trihalomethanes (TTHM) < 100 ppm
15 Độ đục < 0,5 NTU
16 TổNóng số vi khuẩn hiếu khí < 25 cfu/ml
17 Coliform 0/100ml
(Nguồn:theoTCCQS)
10
b. Đường và chất tạo ngọt
Tại Công ty nước giải khát Coca-Cola, chất tạo vị ngọt cho sản phẩm nước
giải khát đường Aspartame (Aspartame chất tạo ngọt tổng hợp dùng cho sản xuất
nước ngọt dành cho người ăn kiêng: Diet Coke). Đường là thành phần chính đứng thứ hai
sau nước. Đường tạo vị ngọt cho sản phẩmcung cấp năng ợng cho thể người sử
dụng. Trong nước giải khát, đường chiếm từ 8-10% trọng lượng sản phẩm. Đường dạng
tinh thể phải được sản xuất, đóng gói, lưu trữ, vận chuyển trong một điều kiện thích hợp
và hiệu quả đảm bảo được yêu cầu vệ sinh thực phẩm, các nguyên tắc về sản xuất và giao
nhận của Công ty Coca-Cola và qui định của Nhà nước.
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn của đường dùng trong sản xuất nước ngọt.
STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
1 Ngoại quan Tinh thể trắng hay dạng bột mịn, không quá 4 đốm đen
nhỏ trong 500 g đường.
2 Vị Không có vị lạ.
3 Mùi Không có mùi lạ.
4 Độ tinh khiết > 99,9% w/w
5 Độ tro < 0,015% w/w
6 Màu sắc < 50 RBU/ICUMSA
7 Hàm lượng kim loại
nặng (Pb)
< 5 mg/kg
8 Đường chuyển hóa < 0,1% w/w
9 Vi sinh vật Nấm men: <10 con/100grs
Nấm mốc: <10 con/100grs
10 Độ ẩm < 0,04%
11
c. CO2
Hiện nay Công ty nước giải khát Coca-Cola tự sản xuất CO từ khí đốt của dầu2
DO nhẹ. Khí CO trước khi sử dụng phải được xử lý để đạt được độ tinh khiết cao 99,9%.2
Bảng 3.5: Các yêu cầu chất lượng của CO sản xuất ra. 2 (Nguồn:theoTCCQS)
STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
1 Độ tinh khiết ≥ 99,9%
2 Độ ẩm ≤ 20 ppm v/v
3 CO ≤ 10 ppm v/v
4 Mùi Không mùi.
5 Màu sắc (trong nước) Không màu.
6 Vị (trong nước) Không có vị lạ.
d. Concentrate (hương liệu )
Concentrate hay nước cốt là một hỗn hợp chất tạo hương, chất tạo vị và chất
tạo mùi được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola đóng gói ứng với một hay nhiều đơn vị.
Nước cốt chất nền được thêm vào syrup thuần hay nước xử để tạo syrup mùi
dung dịch pha chế. Nhà máy Coca-Cola Việt Nam không sản xuất concentrate, hầu
hết các concentrate được nhập từ nước ngoài về, đa số từ Mỹ, Thái Lan
Indonesia. Hiện tại Công ty Coca-Cola 4 kho lạnh hai kho mát dùng để cất giữ
concentrate. Thường các phần dạng bột được giữ trong phòng mát, còn dạng lỏng thì
được giữ trong kho lạnh. Nhiệt độ phòng lạnh khoảng 4-8 C, phòng mát 18-200 0C.
e. Chất bảo quản
Trong quá trình bảo quản nước ngọt, cần sử dụng thêm một lượng chất bảo quản
nhằm ngăn chặn sự lên men nấm mốc phát triển. Chất bảo quản phải đảm bảo sự tinh
khiết lượng sử dụng không vượt quá mức tối đa qui định tiêu chuẩn. Chất bảo quản
thường sử dụng trong sản xuất nước giải khát gas acid benzoic sodium benzoate.
12
Theo qui định của Bộ y tế năm 1998 (QĐ 867/BYT) thì liều lượng acid benzoic
sodium benzoate tối đa sử dụng trong sản xuất nước giải khát 1000mg/kg sản phẩm.
2.3.Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng sản phẩm
Chất lượng các loại nước giải khát pha chế tại thành phố Hồ Chí Minh được
quy định theo tiêu chuẩn 53 TCV 140-88. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các sản phẩm
nước ngọt được sản xuất từ các nguyên liệu: nước, đường, acid thực phẩm, phẩm màu,
hương liệu…bao gồm 4 chỉ tiêu, đầu tiên:
Ø Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 3.6: Qui định hàm lượng của từng loại nguyên liệu có trong nước ngọt có gas.
STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
1 Hàm lượng đường tổng (g/l) Không nhỏ hơn 98
2 Hàm lượng CO (g/l) Không nhỏ hơn 22
3 Hàm lượng acid, chuyển ra acid citric (g/l) 0,5 – 1,0
4 Đường hóa học Không được có
5 Hàm lượng chất bảo quản
(Natri benzoat) (g/l)
0,30±0,02
Ø Chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm: theo TCVN 5042-1994
- Không được sử dụng các acid (HCl, H , HNO …) trừ H để2SO4 3 3PO4
pha chế nước giải khát.
- Phẩm màu, hương liệu, chất bảo quản: chỉ được sử dụng những loại theo
danh mục qui định hiện hành (QĐ 505/BYT).
- Chất tạo ngọt tổng hợp (saccarin, dulsin, cyclmat,…): không được sử dụng
để pha chế nước giải khát (trường hợp sản phẩm dành riêng cho bệnh nhân kiêng đường
phải xin phép Bộ y tế và ghi rõ tên đường và mục đích sử dụng trên nhãn).
- Hàm lượng kim loại nặng (mg/l) theo qui định của Bộ y tế (QĐ 505/BYT,
4-1992):
13
Bảng 3.7: Qui định hàm lượng kim loại nặng có trong nước ngọt có gas.
STT Chỉ tiêu Giới hạn trên
1 Đồng (Cu), mg/l 10
2 Thiếc (Sn), mg/l 150
3 Kẽm (Zn), mg/l 10
4 Chì (Pb), mg/l 0,3
5 Asen (As), mg/l 0,2
6 Thủy ngân (Hg), mg/l Không được có
Ø Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 3.8: Tu chuẩn vi sinh cho pp trong c giải khát kng cồn, Bộ y tế 4-1998.
Đơn vị hình thành khuẩn lạc CFU là đơn vị được sử dụng trong vi sinh để ước tính
số lượng vi khuẩn hoặc tế bào nấm khả thi trong 1 mẫu nhất định.
Thực phẩm Giới hạn cho phép (cfu/g hoặc cfu/ml nước giải khát)
TVKHK ECO SAL/25g COL NM-MO SFA PAE
Nước ngọt có gas 1020 0 0 10 0 0
(TVKHK: Tổng vi khuẩn hiếu khí; ECO: ; SAL: COL: ; NM-E.coli Salmonella; Coliform
MO: tổng số nấm men, nấm mốc; SFA: ; PAE: Streptococcusfaecalis Pseudomonas
aeruginosa.)
Ø Chỉ tiêu cảm quan
Tiêu chuẩn 53 TCV 140-88 qui định về yêu cầu cảm quan như sau:
Bảng 3.9: Qui định về cảm quan đối với sản phẩm nước ngọt có gas.
STT Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Độ
trong
Dung dịch trong suốt, không có cặn và không có vật
lạ.
14
2 Màu sắc Màu nâu đặc trưng cho sản phẩm.
3 Mùi Đặc trưng cho sản phẩm.
4 Vị Ngọt, có cảm giác tê lưỡi của CO .2
2.4. Kiểm tra chất lượng thành phẩm
Ø Kiểm tra độ Bx
· Mục đích: kiểm tra độ Bx thực của sản phẩm nhằm khống chế độ Bx của
sản phẩm càng gần độ Bx chỉ tiêu của nước ngọt càng tốt.
· Định nghĩa:
- Độ Bx syrup chuẩn: độ Bx qui định của syrup sau cùng. Ứng với
mỗi loại sản phẩm phải có một độ Bx chuẩn khác nhau.
- Chuyển hóa đường: quá trình biến đổi hóa học của đường từ dạng
sucrose sang dạng fructose kết quả độ Bx sau cùng của syrup lớn hơn độ Bx chuẩn
của syrup chưa bị chuyển hóa đường.
- Độ Bx chuẩn của nước ngọt: độ Bx qui định của Công ty Coca-Cola.
Ứng với mỗi loại sản phẩm khác nhau phải có một độ Bx khác nhau.
- Độ Bx mục tiêu của nước ngọt: độ Bx cần phải kiểm soát tương đương
ứng với độ Bx sau cùng của syrup sau khi đã chuyển hóa đường.
· Cách thức:
- Bước 1: Xác định độ Bx sau cùng đang sử dụng, tra bảng để xác định
độ Bx mục tiêu của nước ngọt tương ứng.
- Bước 2: Xác định độ Bx thực của nước ngọt. So sánh kết quả này với
độ Bx mục tiêu.
· Dụng cụ thiết bị:
- Tỷ trọng kế với thang đo thích hợp với syrup.
- Tỷ trọng kế với thang đo thích hợp với nước ngọt.
- Máy khuấy với tốc độ cao.
- Nhiệt kế.
· Thời gian kiểm:
- Độ Bx mục tiêu của nước ngọt: lúc bắt đầu một ca sản xuất và sau đó 4 giờ/lần.
15
- Độ Bx thực của nước ngọt: lúc bắt đầu một ca sản xuất và sau đó 30 phút/lần.
· Xác định độ Bx mục tiêu:
- Ly mu syrup sau cùng trong dng c cha khô và sạch trưc khi syrup đưc phối trn.
- Đo độ Bx của syrup sau cùng với tỷ trọng kế. Từ kết quả tra bảng để suy ra Bx
mục tiêu của nước ngọt.
· Xác định độ Bx thực của nước ngọt
- Lấy một mẫu từ dây chuyền sản xuất làm ấm đến nhiệt độ 20 C. Làm khô ráo0
bên ngoài chai.
- Dùng một lượng nhỏ sản phẩm để tráng rửa cốc chứa 500ml.
- Đổ o cốc đựng 500ml một lượng 300ml sản phẩm cần kiểm. Sau đó khuấy
bằng máy khuấy khoảng 5 phút để CO thoát ra khỏi nước ngọt.2
- Đổ một lượng nhỏ vào ống đong để tráng rửa bề mặt bên trong rồi đổ bỏ.
- Đổ nước ngọt đã được làm thoáng CO vào ống đong một khoảng vừa đủ.2
- Để ống đong lên bề mặt phẳng, đặt tỷ trọng kế vào ống đong một cách nhẹ nhàng,
cho tỷ trọng kế xoay nhè nhẹ. Động c này phải khuynh hướng giúp cho tỷ trọng kế
được thả nổi một cách tự do.
- Khi tỷ trọng kế ổn định, quan sát phần cuống đọc kết quả tại điểm đó
đường viền của mặt cong chất lỏng bao quanh phần cuống. Ghi nhận kết quả đọc được
X.
- Trên tỷ trọng kế có thang nhiệt độ: đọc kết quả, xác định yếu tố sai số Y.
- Tính toán độ Bx thực bằng công thức sau:
Độ Bx thực của nước ngọt = X + Y .
Ø Kiểm tra hàm lượng CO2
· Mục đích: kiểm tra hàm lượng CO của sản phẩm sau cùng nhằm khống chế nồng2
độ CO của sản phẩm càng gần với nồng độ CO chuẩn càng tốt.2 2
· Dụng cụ:
- Dụng cụ kiểm Carbonation ( loại Zahm)
- Nhiệt kế.
- Đồ mở nắp chai.
- Bảng biểu đồ Coca-Cola carbonation.
16
· Thời gian kiểm: bắt đầu sản xuất và sau đó 30 phút/ lần.
· Các bước thực hiện
- Lấy một sản phẩm từ dây chuyền đang hoạt độnglàm ấm đến nhiệt độ khoảng
16 C.0
- Đặt chai trong lớp vỏ bao bọc để tránh tai nạn do vỡ chai trong quá trình kiểm.
- Đóng van trên của dụng cụ đo.
- Đặt chai lên kệ của dụng cụ đo hạ thanh ngang xuống đến khi lớp cao su đậy
kín tiếp xúc với nắp chai.
- Ấn xuống thanh ngang một lực đủ để cho nắp chai thủng. Lúc này thanh ngang
đã được khóa.
- Mở van thật nhanh và cho phép áp suất của phần không khí trong baogiảm tới
0. Đóng van lại.
- Cầm dụng cụ đo và lắc nhẹ cho đến khi áp suất không đổi. Đọc kết quả.
- Ghi nhận kết quả áp suất và nhiệt độ.
- Từ kết quả đọc được dùng bảng biểu đồ Coca-Cola carbonation ta sẽ xác định
được thể tích CO có trong mẫu.2
Ø Kiểm tra vi sinh
Đối tượng kiểm tra: nấm men, nấm mốc, và vi khuẩn.
· Nấm men: một loại nấm tế bào hình cầu hoặc hình que. Hầu hết các loại
nấm men kích thước từ 3-20 ìm. Một số nấm men thể phát triển trong môi trường
acid, carbonate hóa môi trường chất bảo quản nước giải khát, do vậy chúng nguyên
nhân gây ra sự hư hỏng nước ngọt
· Nấm mốc: nấm mốc vi sinh vật hiếu khí, môi trường trong chai thường không
đủ cho s phát triển của nấm mốc. Trong môi trường acid nước ngọt, áp suất của CO2
thường lớn hơn 2 phần thể tích nên tạo ra môi trường không thuận lợi, tuy nhiên vẫn
thể tồn tại một số bào tử nấm mốc. Nước ngọt bị nhiễm mốc thường do qui trình sản xuất
không đúng cách. Nấm mốc thường trong bao bì, các nguyên liệu, thiết bị, không khí
trong nhà máy một số nấm mốc thông dụngPenicilium,Fuzarium,Dictyostelium
trong các nhà máy đóng chai.
17
· Vi khuẩn: Trong các nhà máy nước ngọt thường tồn tại các loại vi khuẩn sau:
Acetobacter,Bacillus,Gliconobacter,Lactobacillus,Leuconostos
· Phương pháp thực hiện:
Đầu tiên nhân viên phòng vi sinh sẽ tiến hành lấy mẫu. Sau đó sẽ đem mẫu đi lọc
tiến hành nuôi cấy trên môi trường thích hợp cho từng loại vi sinh. Sau đó tiến hành
đếm số khuẩn lạc tạo thành (nếu có).
Kỹ thuật lọc màng phương pháp thông dụng nhất được sử dụng cho việc kiểm
tra vi sinh ở các nhà máy đóng chai vì phần lớn các mẫu kiểm tra phản ánh đúng điều kiện
thực tế. Màng lọc được sử dụng nhà máy Coca-Cola loại mạng lọc cellulose. ch
thước lỗ lọc phụ thuộc vào loại vi sinh cần kiểm tra: 0,45ìm cho tổng số vi khuẩn hiếu
khí/Coliform, 0,65 hoặc 0,8ìm cho nấm men nấm mốc. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật
hiện đang được sử dụng tại Công ty Coca-Cola Việt Nam:
+ Đối với nấm men, nấm mốc (trong môi trường không khí): Bengalrot-
Chloramphenicol Agar. Hãng sản xuất: Merck. Nhiệt độ ủ mẫu: 30-350C.
+ Đối với : Membran filter Endo broth. Hãng sản xuất: Merck. Nhiệt độColiform
mẫu: 370C.
+ Đối với tổng vi khuẩn hiếu khí: mTGE broth. Hãng sản xuất: Becton Dickinson.
Nhiệt độ ủ mẫu: 35±20C.
+ Đối với nấm men, nấm mốc (trong sản phẩm): BBLTM M-Green Yeast &
Mold broth. Hãng sản xuất: Becton Dickinson. Nhiệt độ ủ mẫu: 30-35 C0
3.Kết luận
Hơn 20 năm từ khi trở lại thị trường Việt Nam, Coca-Cola đã lựa chọn hướng đầu
phát triển không chỉ quy trình sản xuất chất lượng cho khách hàng tiêu dùng
còn ở những giá trị bền vững cho cộng đồng.
Từ chất lượng, quy trình làm nên sản phẩm…
Hiện tại, 3 nhà máy của Coca-Cola đã được cấp Giấy chứng nhận sở đủ điều
kiện ATTP, được xác nhận phù hợp c chứng chỉ về hệ thống quản chất lượng (ISO
9001:2008), hệ thống bảo đảm ATTP (FSSC 22000), hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi
trường (ISO 14000) An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000). Đặc biệt, với
FSSC 22000 - sự kết hợp từ hai chứng chỉ ISO 22000 PAS 220, tiêu chuẩn này tương
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: ĐỊNH MỨC KINH TẾ KĨ THUẬT_03 Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CỦA CTCP CÔNG NGHỆ
NHỰA VÀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG CỦA COCACO LA
Nhóm sinh viên thực hiện (Nhóm 2): Nguyễn Thị Chi 11190849
Nguyễn Thị Ngọc Ánh 11190663 Trần Thị Chinh 11190902
Phạm Thị Ngọc Diệp 11191046
Nguyễn Thị Hồng Đào 11190975
Hà Nội, tháng 3 năm 2022 MỤC LỤC
I. Hoạt động xây dựng định mức ở 1 doanh nghiệp............................................................1
1. Giới thiệu công ty.......................................................................................................1
2. Ngành nghề kinh doanh..............................................................................................1
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng.........................................................................1
4. Công tác định mức tiêu dùng vật tư............................................................................3
II.Hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm ở CocaCola..........................................4
1. Giới thiệu về Coca-Cola............................................................................................4
2. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 vào quy trình sản xuất Coca- Cola 6
2.1. Quy trình công nghệ sản xuất nước khát có gas của công ty Coca-Cola..............6
2.2. Yêu cầu về NVL đầu vào.....................................................................................9
2.2.1.Mục tiêu kiểm soát nguyên liệu đầu vào............................................................9
a.Để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn.................................................................9
b.Để cung cấp chất lượng vật liệu cần thiết................................................................9
c. Để giảm thiểu lãng phí và thất thoát vật liệu...........................................................9
d. Kiểm soát đầu tư vào kho nguyên vật liệu..............................................................9
2.2.2.Nội dung kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào....................................9
2.2.3.Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào..............................10
a.Nước......................................................................................................................10
b. Đường và chất tạo ngọt.........................................................................................11
c. CO2.......................................................................................................................12
d. Concentrate (hương liệu ).....................................................................................12
e. Chất bảo quản........................................................................................................12
2.3.Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng sản phẩm.........................................................13
2.4. Kiểm tra chất lượng thành phẩm........................................................................15
3.Kết luận...................................................................................................................... 19
I. Hoạt động xây dựng định mức ở 1 doanh nghiệp
1. Giới thiệu công ty
Công ty CP Công Nghệ Nhựa được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh
số 0103004549, ngày 11 tháng 6 năm 2004 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. Ban đầu
khi mới đi vào hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn về trang thiết bị máy móc lạc
hậu, công nhân kỹ thuật thấp dẫn đến hiệu quả chưa cao, khó cạnh tranh được với các
doanh nghiệp cùng lĩnh vực trên thị trường.
Tuy nhiên nhờ từng bước cải thiện, chuyển hướng kinh doanh, chủ động tìm kiếm
hợp tác và đầu tư vào trang thiết bị, đào tạo tay nghề của công nhân, Công ty đã dẫn có vị
thế nhất định trên thị trường.
Năm 2007, Công ty này đã thành lập thêm 1 công ty con là Công ty TNHH Nhựa
Trung Dương. Chiến lược phát triển của công ty đó là: đầu tư thiết bị, đổi mới công nghệ,
mở rộng kinh doanh liên kết, tiền đề là nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, từ đó, chiếm thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất và mua bán các sản phẩm nhựa, giấy, gỗ, cơ khí ( trừ các loại gỗ nhà nước cấm)
Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất nhựa, giấy, gỗ, cơ
khí, hàng tiêu dùng phục vụ đời sống.
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Công ty Cổ phần Công nghệ Nhựa là chủ yếu sản xuất các sản phẩm nhựa và cơ
khí cung cấp cho cả thị trường trong nước lẫn ngoài nước. Sản phẩm của công ty rất đa
dạng như túi nhựa các loại; thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển; các loại
máy thông dụng và chuyên dụng khác.
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu sử dụng
Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất
định, và trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi
hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Về mặt giá trị do chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị nguyên vật
liệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. 1
Nguyên liệu của doanh nghiệp đa dạng về chủng loại, chức năng, công dụng và
tính chất lý hóa khác nhau. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất, quản trị
nguyên vật liệu hiệu quả, các loại nguyên vật liệu được sử dụng sẽ được phân loại và mã
hóa chi tiết cho từng loại cụ thể:
Nguyên vật liệu bao gồm: vật liệu chính và nguyên liệu phụ: hạt nhựa pp các
loại hạt màu mực in dung môi
Nhiên liệu: xăng, dầu diesel, dầu hỏa
Nhóm phụ tùng thay thế bao gồm các phụ tùng thay thế chi tiết dựa để sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất như là vòng bi, dây curoa, bulong… Vật liệu khác STT Tên nguyên phụ liệu Đơn vị tính Đơn giá 1 Hạt nhựa PP kg 34.000 2 Hạt nhựa PS kg 35.000 3 Hạt nhựa PVC kg 23.000 4 Hạt màu đen kg 26.000 5 Hạt màu trắng kg 26.000 6 Hạt nhựa phụ gia CaCO3 kg 29.000 7 Hạt nhựa PET… kg 25.000 NVL phụ 9 Mực in kg 170.000 10 Dung môi… kg Nhiên liệu 11 Dầu hỏa l 17.000 12 Xăng… l 23.000 2
4. Công tác định mức tiêu dùng vật tư
Định mức: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất mỗi công ty
cần phải xác định lượng vật tư nhất định là bao nhiêu để hoàn thành một công việc này
cho quá trình sản một sản phẩm trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định. Cần phải
xây dựng định mác dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết kiệm
vật tư, quản lý chặt chẽ và kế hoạch hoá việc cung ứng
Xây dựng cơ cấu định mức: Hoạt động xây dựng định mức tại công ty phải tiến
hành một cách trình tự , khoa học, hợp lý và có sự so sánh giữa định mức được xây dựng
dựa trên kế hoạch sản xuất của kỳ này và mức sử dụng thực tế của kỳ trước để thấy rõ sự
tương quan giữa các loại NVL phục vụ trong quá trình sản xuất nhằm đưa ra các phương
án và biện pháp khắc phục. Hoạt động xây dựng định mức được tiến hành từ đầu trong
chu kỳ sản xuất và được điều chỉnh dần dần khi đưa NVL trực tiếp vào sản xuất qua các
giai đoạn. Do đó quá trình vận động sản xuất của máy móc và NVL trong Công ty luôn có
sự chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch. Vì vậy trong hoạt động xây dựng định mức phòng
kế hoạch vật tư đã phân tích và tính toán dựa trên cơ sở thực tế của kỳ trước đồng thời
luôn xem xét thêm các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp như: tinh hình trang bị máy móc, sửa
chữa và cải tiến trong kỳ… để lập ra được định mức sản xuất sát với thực tế nhất. · Ví dụ
Bảng 1: Định mức tiêu hao NVL/1ĐVTP đối với sản xuất túi nilon STT Tên NVL ĐVT Định mức tiêu Định mức tiêu So sánh KH TTTT +- % 1 Hạt nhựa nguyên sinh Kg 1.16 1.23 0.07 106.03 2 Tỷ lệ hạt pha màu Kg 1.16 1.20 0.04 103.45 3 Hạt phụ gia Kg 1.16 1.18 0.02 101.72 4 Hạt tái sinh Kg 1.16 1.16 0 100.00 5 Điện KWh 1.100 1.30 0.2 118.18 3
Bảng 2: Định mức tiêu hao NVL/1ĐVTP đối với sản xuất túi xuất khẩu STT Tên NVL ĐVT Định mức tiêu Định mức tiêu So sánh KH TTTT +- % 1 Hạt nhựa nguyên Kg 1.22 1.30 0.08 106.56 sinh 2 Tỷ lệ hạt pha màu Kg 1.20 1.25 0.05 104.17 3 Hạt phụ gia Kg 1.20 1.23 0.03 102.5 4 Hạt tái sinh Kg 5 Điện KWh 1.350 1.50 0.15 111.11
Quản lý định mức
Định mức có đặc trưng là chỉ luôn phù hợp với một điều kiện nhất định. Nhưng
thực tế mỗi lần sản xuất là công ty phải sản xuất một mã hàng khác nhau. Nên định mức
áp dụng cho mỗi mã hàng là khác nhau, tùy theo từng số lượng bên chủ hàng giao cho.
Việc áp dụng định mức của công ty được thực hiện trên từng bộ phận, từng công trình
một.Việc áp dụng định mức sử dụng vật tư cũng góp phần lớn trong công việc quản lý vật
tư. Nếu xây dựng định mức sử dụng vật tư tốt thì việc sử dụng vật tư hợp lý sẽ là điều
kiện tốt để tiến hành tiết kiệm vật tư là cơ sở tiến hành quản lý vật tư trong mọi công ty.
II.Hoạt động quản lý chất lượng đối với sản phẩm ở CocaCola
1. Giới thiệu về Coca-Cola
Người đầu tiên sáng chế ra Coca-Cola là dược sĩ John Stith Pemberton (1831-
1888), chủ một hiệu thuốc tư nhân.
Đến năm 1888, khi dược sĩ Pemberton qua đời do căn bệnh ung thư bao tử, gia
đình ông đã trở nên khánh kiệt do chi phí chữa trị và buộc phải bán lại công thức Coca
Cola cho Asa Griggs Candler với giá... 300 USD. 4
Đến năm 1889, Asa Griggs Candler tiếp tục thâu tóm cổ phần từ hai cổ đông còn
lại và hoàn thành việc sở hữu trọn vẹn nhà máy, công thức cũng như thương hiệu Coca Cola.
Năm 1893,Coca-Cola đăng ký nhãn hiệu nước giải khát tại Mỹ.
Năm 1897 Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu tại một số thành phố của Canada và Honolulu
Vào ngày 31/1/1899:Một nhóm thương gia gồm Thomas và Whitehead cùng với
đồng nghiệp J.T.Lupton đã nhận được quyền xây dựng nhà máy đóng chai với mục đích
đóng chai và phân phối các sản phẩm của Coca-Cola đến khắp nơi trên nước Mỹ.
Năm 1906 nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana,Cuba
Năm 1919:Những người thừa hưởng gia tài của Candler bán Công ty Coca-Cola cho
Ernest Woodruff-một chủ ngân hàng ở Atlanta.Bốn năm sau, Emest Woodruff được bầu làm
chủ tịch điều hành của công ty và bắt đầu lãnh đạo đưa Coca-Cola đến một tầm cao mới.
Đến hiện nay sau hơn 100 năm thành lập và phát triển,Coca-Cola đã có mặt ở hơn
200 nước trên thế giới.
Vào năm 1994 thì CocaCola đã bước chân vào kinh doanh tại thị trường Việt Nam.
Tại Việt Nam, Coca-Cola có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc:
· Trụ sở chính: Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam – Km17 Xa lộ
Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
· Chi nhánh miền Bắc: Coca-Cola Ngọc Hồi – Km 17 Quốc lộ 1A, xã Duyên Thái,
huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
· Chi nhánh miền Trung: Coca-Cola Non Nước, Quốc lộ 1A, phường Hòa Minh,
quận Linh Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 5
2. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 vào quy trình sản xuất Coca- Cola
2.1. Quy trình công nghệ sản xuất nước khát có gas của công ty Coca-Cola
Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất nước ngọt có gas tại Công ty Coca-Cola Việt Nam.
Ngoài việc sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì Coca – cola Việt Nam
còn sử dụng thêm hệ thống HACCP để có thể hoàn thiện được chất lượng sn pm trong 6
khâu vệ sinh chai và chiết rót để hoàn thiện sản phẩm của công ty, cụ thể quy tình được thể hiện trong bảng sau Công Mối Phương Ngưỡng Phương pháp giám sát Hành STT đoạn nguy pháp tới hạn động phòng
Thông Thủ Tần suất Trách khắc ngừa số tục giám sát nhiệm phục giám giám giám sát sát sát (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) CCP1 Rửa
P: các Kiểm tra Nồng độ Nồng Chuẩn Lúc Nhân Ngưng chai vật lạ. hệ thông xút: độ độ khởi viên dây C: dư máy rửa: - Khoang động và bộ chuyền lượng độ thẳng 1: 1,6-2% sau phận lập tức, hóa hàng của - Khoang 4h/lần giám tìm
chất tẩy các vòi 2: 2,8- sát nguyên rửa. phun, 3,5% Nhiệt Theo chất nhân B: nấm hoạt Nồng độ độ dõi Lúc lượng khắc men, động của stabilon: đồng khởi phục. nấm gàu tải, 0,2-0,4% hồ động và Nhân Kiểm tra
mốc, vi thể tích Nhiệt độ Dùng nhiệt sau 30 viên lại hàng khuẩn. hóa chất - Khoang mẫu độ phút/lần vận đã sản rửa và 1: 60-75 C 0 thử Đồng Lúc hành xuất nước rửa. - Khoang Ap hồ khởi máy trong 2: 60-65 C 0 lực động thời Thời gian phun Theo Lúc gian xảy rửa: 15 dõi áp khởi ra sự cố phút kế động và để quyết Ap lực vòi sau định hủy phun: hay giải 7 - Xút: 0,5- 4h/lần phóng. 1 kgf/cm2 - Nước rửa cuối (chlorine): 1,5-1,8 kgf/m2
CCP2 Chiết P: các Bảo trì Vận tốc Vận Theo 30 phút/ Nhân Điều rót mảnh máy chai: 600 tốc dõi lần viên chỉnh vỡ thủy chiết: chai/phút thiết vận vận tốc tinh điều bị hành lại cho trong chỉnh sao máy đúng khi rót. hướng yêu cầu. B: vi tâm, cam Thực sinh vật chiết rót hiện trong đúng thể đúng dây tích. thao tác chuyền. Kiểm tra khắc độ đồng phục khi tâm giữa xảy ra các van sự cố nổ chiết và chai. sao hướng dẫn
2.2. Yêu cầu về NVL đầu vào
2.2.1.Mục tiêu kiểm soát nguyên liệu đầu vào
a.Để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn 8
Mục tiêu đầu tiên của kiểm soát nguyên vật liệu là đảm bảo sản xuất suôn sẻ bằng
cách cung cấp tất cả các loại nguyên liệu cần thiết với số lượng cần thiết vào đúng thời
điểm. Việc cung cấp nguyên vật liệu không bị gián đoạn là điều cần thiết cho quá trình
sản xuất trôi chảy, điều này rất quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào không chỉ Coca-Cola.
b.Để cung cấp chất lượng vật liệu cần thiết
Mục tiêu thứ hai của kiểm soát nguyên vật liệu là đảm bảo sự sẵn có của tất cả các
loại nguyên liệu có chất lượng theo yêu cầu. Nếu chất lượng nguyên vật liệu thấp sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm. Đổi lại, điều này sẽ ảnh hưởng đến danh tiếng và doanh
số bán hàng của công ty.
c. Để giảm thiểu lãng phí và thất thoát vật liệu
Hệ thống kiểm soát nguyên liệu cũng nhằm mục đích kiểm soát hoặc giảm thiểu tất
cả các loại hao hụt và thất thoát nguyên liệu có thể phát sinh do bất cẩn trong việc lưu trữ,
cấp phát và xử lý nguyên liệu.
d. Kiểm soát đầu tư vào kho nguyên vật liệu
Mục đích quan trọng của hệ thống kiểm soát nguyên vật liệu là giảm thiểu đầu tư
vốn vào kho nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu được mua và lưu trữ trước khi bắt đầu sản
xuất thực tế. Một lượng vốn lớn có thể bị nhốt trong những nguyên vật liệu có thể không
được yêu cầu tại thời điểm đó.
Tương tự, đôi khi có thể xảy ra tình trạng đầu tư thiếu nguyên vật liệu, dẫn đến
gián đoạn sản xuất do không có đủ số lượng nguyên vật liệu cần thiết. Hệ thống kiểm soát
nguyên vật liệu hiệu quả giúp đảm bảo đầu tư vốn tối ưu vào việc mua nguyên vật liệu.
2.2.2.Nội dung kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Đối với mặt hàng nước giải khát của Coca–Cola thì c1hất lượng nước giải khát
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng và hàm lượng của từng nguyên liệu được đưa vào sản
xuất, bao gồm: nước, đường, CO2, hương liệu, chất bảo quản.
2.2.3.Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào a.Nước 9
Nước là thành phần chính của nước giải khát, chiếm gần 80-90% trọng lượng
sản phẩm và cũng là nguyên liệu rất khó khống chế các chỉ tiêu chất lượng. Theo tiêu
chuẩn của Coca-Cola (TCCQS), nước xử lý để sản xuất nước ngọt phải đạt những yêu cầu sau:
Bảng 3.3: Tiêu chuẩn của nước sử dụng trong sản xuất nước ngọt. STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn 1 Hàm lượng cứng tổng < 85 mg/l 2 Nhôm < 0,1 mg/l 3 Bromate < 10 ppm 4 Chlorides (NaCl) < 250 mg/l 5
Hàm lượng chlorine tổng hoặc các chất khử trùng khác 0,0 mg/l 6 Màu sắc Không màu. 7 Mùi Không mùi. 8 Vị Không có vị lạ. 9 Sắt < 0,1 mg/l 10 pH > 4,9 11 Sulfate (SO42-) < 250 mg/l 12
Tổng hàm lượng sulfates và chlorine < 400 mg/l 13
Tổng hàm lượng chất rắn không tan < 500 mg/l 14 Trihalomethanes (TTHM) < 100 ppm 15 Độ đục < 0,5 NTU 16
TổNóng số vi khuẩn hiếu khí < 25 cfu/ml 17 Coliform 0/100ml
(Nguồn:theoTCCQS) 10
b. Đường và chất tạo ngọt
Tại Công ty nước giải khát Coca-Cola, chất tạo vị ngọt cho sản phẩm nước
giải khát là đường và Aspartame (Aspartame là chất tạo ngọt tổng hợp dùng cho sản xuất
nước ngọt dành cho người ăn kiêng: Diet Coke). Đường là thành phần chính đứng thứ hai
sau nước. Đường tạo vị ngọt cho sản phẩm và cung cấp năng lượng cho cơ thể người sử
dụng. Trong nước giải khát, đường chiếm từ 8-10% trọng lượng sản phẩm. Đường dạng
tinh thể phải được sản xuất, đóng gói, lưu trữ, vận chuyển trong một điều kiện thích hợp
và hiệu quả đảm bảo được yêu cầu vệ sinh thực phẩm, các nguyên tắc về sản xuất và giao
nhận của Công ty Coca-Cola và qui định của Nhà nước.
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn của đường dùng trong sản xuất nước ngọt. STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn 1 Ngoại quan
Tinh thể trắng hay dạng bột mịn, không quá 4 đốm đen nhỏ trong 500 g đường. 2 Vị Không có vị lạ. 3 Mùi Không có mùi lạ. 4 Độ tinh khiết > 99,9% w/w 5 Độ tro < 0,015% w/w 6 Màu sắc < 50 RBU/ICUMSA 7 Hàm lượng kim loại < 5 mg/kg nặng (Pb) 8 Đường chuyển hóa < 0,1% w/w 9 Vi sinh vật Nấm men: <10 con/100grs Nấm mốc: <10 con/100grs 10 Độ ẩm < 0,04% 11 c. CO2
Hiện nay Công ty nước giải khát Coca-Cola tự sản xuất CO 2từ khí đốt của dầu
DO nhẹ. Khí CO trước khi sử dụng phải được 2
xử lý để đạt được độ tinh khiết cao 99,9%.
Bảng 3.5: Các yêu cầu chất lượng của CO sản xuất ra. 2
(Nguồn:theoTCCQS) STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn 1 Độ tinh khiết ≥ 99,9% 2 Độ ẩm ≤ 20 ppm v/v 3 CO ≤ 10 ppm v/v 4 Mùi Không mùi. 5 Màu sắc (trong nước) Không màu. 6 Vị (trong nước) Không có vị lạ.
d. Concentrate (hương liệu )
Concentrate hay nước cốt là một hỗn hợp chất tạo hương, chất tạo vị và chất
tạo mùi được sản xuất bởi Công ty Coca-Cola và đóng gói ứng với một hay nhiều đơn vị.
Nước cốt và chất nền được thêm vào syrup thuần hay nước xử lý để tạo syrup mùi và
dung dịch pha chế. Nhà máy Coca-Cola Việt Nam không sản xuất concentrate, hầu
hết các concentrate được nhập từ nước ngoài về, đa số từ Mỹ, Thái Lan và
Indonesia. Hiện tại Công ty Coca-Cola có 4 kho lạnh và hai kho mát dùng để cất giữ
concentrate. Thường các phần ở dạng bột được giữ trong phòng mát, còn ở dạng lỏng thì
được giữ trong kho lạnh. Nhiệt độ phòng lạnh khoảng 4-80C, phòng mát 18-200C. e. Chất bảo quản
Trong quá trình bảo quản nước ngọt, cần sử dụng thêm một lượng chất bảo quản
nhằm ngăn chặn sự lên men và nấm mốc phát triển. Chất bảo quản phải đảm bảo sự tinh
khiết và lượng sử dụng không vượt quá mức tối đa qui định tiêu chuẩn. Chất bảo quản
thường sử dụng trong sản xuất nước giải khát có gas là acid benzoic và sodium benzoate. 12
Theo qui định của Bộ y tế năm 1998 (QĐ 867/BYT) thì liều lượng acid benzoic và
sodium benzoate tối đa sử dụng trong sản xuất nước giải khát 1000mg/kg sản phẩm.
2.3.Yêu cầu kỹ thuật của chất lượng sản phẩm
Chất lượng các loại nước giải khát pha chế tại thành phố Hồ Chí Minh được
quy định theo tiêu chuẩn 53 TCV 140-88. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các sản phẩm
nước ngọt được sản xuất từ các nguyên liệu: nước, đường, acid thực phẩm, phẩm màu,
hương liệu…bao gồm 4 chỉ tiêu, đầu tiên: Ø Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 3.6: Qui định hàm lượng của từng loại nguyên liệu có trong nước ngọt có gas. STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn 1
Hàm lượng đường tổng (g/l) Không nhỏ hơn 98 2 Hàm lượng CO (g/l) 2 Không nhỏ hơn 2 3
Hàm lượng acid, chuyển ra acid citric (g/l) 0,5 – 1,0 4 Đường hóa học Không được có 5
Hàm lượng chất bảo quản 0,30±0,02 (Natri benzoat) (g/l)
Ø Chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm: theo TCVN 5042-1994
- Không được sử dụng các acid vô cơ (HCl, H2SO4, HNO3…) trừ H3PO4 để
pha chế nước giải khát.
- Phẩm màu, hương liệu, chất bảo quản: chỉ được sử dụng những loại theo
danh mục qui định hiện hành (QĐ 505/BYT).
- Chất tạo ngọt tổng hợp (saccarin, dulsin, cyclmat,…): không được sử dụng
để pha chế nước giải khát (trường hợp sản phẩm dành riêng cho bệnh nhân kiêng đường
phải xin phép Bộ y tế và ghi rõ tên đường và mục đích sử dụng trên nhãn).
- Hàm lượng kim loại nặng (mg/l) theo qui định của Bộ y tế (QĐ 505/BYT, 4-1992): 13
Bảng 3.7: Qui định hàm lượng kim loại nặng có trong nước ngọt có gas. STT Chỉ tiêu Giới hạn trên 1 Đồng (Cu), mg/l 10 2 Thiếc (Sn), mg/l 150 3 Kẽm (Zn), mg/l 10 4 Chì (Pb), mg/l 0,3 5 Asen (As), mg/l 0,2 6 Thủy ngân (Hg), mg/l Không được có
Ø Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 3.8: Tiêu chuẩn vi sinh cho phép trong nước giải khát không cồn, Bộ y tế 4-1998.
Đơn vị hình thành khuẩn lạc CFU là đơn vị được sử dụng trong vi sinh để ước tính
số lượng vi khuẩn hoặc tế bào nấm khả thi trong 1 mẫu nhất định. Thực phẩm
Giới hạn cho phép (cfu/g hoặc cfu/ml nước giải khát)
TVKHK ECO SAL/25g COL NM-MO SFA PAE Nước ngọt có gas 1020 0 0 10 0 0
(TVKHK: Tổng vi khuẩn hiếu khí; ECO: E.coli; SAL: Salmonella; COL: Coliform; NM-
MO: tổng số nấm men, nấm mốc; SFA: Streptococcusfaecalis; PAE: Pseudomonas aeruginosa.)
Ø Chỉ tiêu cảm quan
Tiêu chuẩn 53 TCV 140-88 qui định về yêu cầu cảm quan như sau:
Bảng 3.9: Qui định về cảm quan đối với sản phẩm nước ngọt có gas. STT Chỉ tiêu Yêu cầu 1 Độ
Dung dịch trong suốt, không có cặn và không có vật trong lạ. 14 2 Màu sắc
Màu nâu đặc trưng cho sản phẩm. 3 Mùi
Đặc trưng cho sản phẩm. 4 Vị
Ngọt, có cảm giác tê lưỡi của CO .2
2.4. Kiểm tra chất lượng thành phẩm Ø Kiểm tra độ Bx
· Mục đích: kiểm tra độ Bx thực của sản phẩm nhằm khống chế độ Bx của
sản phẩm càng gần độ Bx chỉ tiêu của nước ngọt càng tốt. · Định nghĩa:
- Độ Bx syrup chuẩn: là độ Bx qui định của syrup sau cùng. Ứng với
mỗi loại sản phẩm phải có một độ Bx chuẩn khác nhau.
- Chuyển hóa đường: là quá trình biến đổi hóa học của đường từ dạng
sucrose sang dạng fructose mà kết quả là độ Bx sau cùng của syrup lớn hơn độ Bx chuẩn
của syrup chưa bị chuyển hóa đường.
- Độ Bx chuẩn của nước ngọt: là độ Bx qui định của Công ty Coca-Cola.
Ứng với mỗi loại sản phẩm khác nhau phải có một độ Bx khác nhau.
- Độ Bx mục tiêu của nước ngọt: là độ Bx cần phải kiểm soát tương đương
ứng với độ Bx sau cùng của syrup sau khi đã chuyển hóa đường. · Cách thức:
- Bước 1: Xác định độ Bx sau cùng đang sử dụng, tra bảng để xác định
độ Bx mục tiêu của nước ngọt tương ứng.
- Bước 2: Xác định độ Bx thực của nước ngọt. So sánh kết quả này với độ Bx mục tiêu. · Dụng cụ thiết bị:
- Tỷ trọng kế với thang đo thích hợp với syrup.
- Tỷ trọng kế với thang đo thích hợp với nước ngọt.
- Máy khuấy với tốc độ cao. - Nhiệt kế. · Thời gian kiểm:
- Độ Bx mục tiêu của nước ngọt: lúc bắt đầu một ca sản xuất và sau đó 4 giờ/lần. 15
- Độ Bx thực của nước ngọt: lúc bắt đầu một ca sản xuất và sau đó 30 phút/lần.
· Xác định độ Bx mục tiêu:
- Lấy mẫu syrup sau cùng trong dụng cụ chứa khô và sạch trước khi syrup được phối trộn.
- Đo độ Bx của syrup sau cùng với tỷ trọng kế. Từ kết quả tra bảng để suy ra Bx
mục tiêu của nước ngọt.
· Xác định độ Bx thực của nước ngọt
- Lấy một mẫu từ dây chuyền sản xuất và làm ấm đến nhiệt độ 20 C. 0 Làm khô ráo bên ngoài chai.
- Dùng một lượng nhỏ sản phẩm để tráng rửa cốc chứa 500ml.
- Đổ vào cốc đựng 500ml một lượng 300ml sản phẩm cần kiểm. Sau đó khuấy
bằng máy khuấy khoảng 5 phút để CO thoát ra khỏi nước ngọt. 2
- Đổ một lượng nhỏ vào ống đong để tráng rửa bề mặt bên trong rồi đổ bỏ.
- Đổ nước ngọt đã được làm thoáng CO vào ống đong một khoảng vừ 2 a đủ.
- Để ống đong lên bề mặt phẳng, đặt tỷ trọng kế vào ống đong một cách nhẹ nhàng,
cho tỷ trọng kế xoay nhè nhẹ. Động tác này phải có khuynh hướng giúp cho tỷ trọng kế
được thả nổi một cách tự do.
- Khi tỷ trọng kế ổn định, quan sát phần cuống đọc kết quả tại điểm mà ở đó
đường viền của mặt cong chất lỏng bao quanh phần cuống. Ghi nhận kết quả đọc được là X.
- Trên tỷ trọng kế có thang nhiệt độ: đọc kết quả, xác định yếu tố sai số Y.
- Tính toán độ Bx thực bằng công thức sau:
Độ Bx thực của nước ngọt = X + Y .
Ø Kiểm tra hàm lượng CO2
· Mục đích: kiểm tra hàm lượng CO 2của sản phẩm sau cùng nhằm khống chế nồng
độ CO2 của sản phẩm càng gần với nồng độ CO2 chuẩn càng tốt. · Dụng cụ:
- Dụng cụ kiểm Carbonation ( loại Zahm) - Nhiệt kế. - Đồ mở nắp chai.
- Bảng biểu đồ Coca-Cola carbonation. 16
· Thời gian kiểm: bắt đầu sản xuất và sau đó 30 phút/ lần. · Các bước thực hiện
- Lấy một sản phẩm từ dây chuyền đang hoạt động và làm ấm đến nhiệt độ khoảng 16 C. 0
- Đặt chai trong lớp vỏ bao bọc để tránh tai nạn do vỡ chai trong quá trình kiểm.
- Đóng van trên của dụng cụ đo.
- Đặt chai lên kệ của dụng cụ đo và hạ thanh ngang xuống đến khi lớp cao su đậy
kín tiếp xúc với nắp chai.
- Ấn xuống thanh ngang một lực đủ để cho nắp chai thủng. Lúc này thanh ngang đã được khóa.
- Mở van thật nhanh và cho phép áp suất của phần không khí trong bao bì giảm tới 0. Đóng van lại.
- Cầm dụng cụ đo và lắc nhẹ cho đến khi áp suất không đổi. Đọc kết quả.
- Ghi nhận kết quả áp suất và nhiệt độ.
- Từ kết quả đọc được dùng bảng biểu đồ Coca-Cola carbonation ta sẽ xác định
được thể tích CO có trong mẫu. 2 Ø Kiểm tra vi sinh
Đối tượng kiểm tra: nấm men, nấm mốc, và vi khuẩn.
· Nấm men: là một loại nấm tế bào có hình cầu hoặc hình que. Hầu hết các loại
nấm men có kích thước từ 3-20 ìm. Một số nấm men có thể phát triển trong môi trường
acid, carbonate hóa và môi trường chất bảo quản nước giải khát, do vậy chúng là nguyên
nhân gây ra sự hư hỏng nước ngọt
· Nấm mốc: nấm mốc là vi sinh vật hiếu khí, môi trường trong chai thường không
đủ cho sự phát triển của nấm mốc. Trong môi trường acid nước ngọt, áp suất của CO2
thường lớn hơn 2 phần thể tích nên tạo ra môi trường không thuận lợi, tuy nhiên vẫn có
thể tồn tại một số bào tử nấm mốc. Nước ngọt bị nhiễm mốc thường do qui trình sản xuất
không đúng cách. Nấm mốc thường có trong bao bì, các nguyên liệu, thiết bị, không khí
trong nhà máy…Penicilium,Fuzarium,Dictyostelium là một số nấm mốc thông dụng
trong các nhà máy đóng chai. 17
· Vi khuẩn: Trong các nhà máy nước ngọt thường tồn tại các loại vi khuẩn sau:
Acetobacter,Bacillus,Gliconobacter,Lactobacillus,Leuconostos
· Phương pháp thực hiện:
Đầu tiên nhân viên phòng vi sinh sẽ tiến hành lấy mẫu. Sau đó sẽ đem mẫu đi lọc
và tiến hành nuôi cấy trên môi trường thích hợp cho từng loại vi sinh. Sau đó tiến hành
đếm số khuẩn lạc tạo thành (nếu có).
Kỹ thuật lọc màng là phương pháp thông dụng nhất được sử dụng cho việc kiểm
tra vi sinh ở các nhà máy đóng chai vì phần lớn các mẫu kiểm tra phản ánh đúng điều kiện
thực tế. Màng lọc được sử dụng ở nhà máy Coca-Cola là loại mạng lọc cellulose. Kích
thước lỗ lọc phụ thuộc vào loại vi sinh cần kiểm tra: 0,45ìm cho tổng số vi khuẩn hiếu
khí/Coliform, 0,65 hoặc 0,8ìm cho nấm men nấm mốc. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật
hiện đang được sử dụng tại Công ty Coca-Cola Việt Nam:
+ Đối với nấm men, nấm mốc (trong môi trường không khí): Bengalrot-
Chloramphenicol Agar. Hãng sản xuất: Merck. Nhiệt độ ủ mẫu: 30-350C.
+ Đối với Coliform: Membran filter Endo broth. Hãng sản xuất: Merck. Nhiệt độ ủ mẫu: 370C.
+ Đối với tổng vi khuẩn hiếu khí: mTGE broth. Hãng sản xuất: Becton Dickinson.
Nhiệt độ ủ mẫu: 35±20C.
+ Đối với nấm men, nấm mốc (trong sản phẩm): BBLTM M-Green Yeast &
Mold broth. Hãng sản xuất: Becton Dickinson. Nhiệt độ ủ mẫu: 30-350C 3.Kết luận
Hơn 20 năm từ khi trở lại thị trường Việt Nam, Coca-Cola đã lựa chọn hướng đầu
tư và phát triển không chỉ ở quy trình sản xuất chất lượng cho khách hàng tiêu dùng mà
còn ở những giá trị bền vững cho cộng đồng.
Từ chất lượng, quy trình làm nên sản phẩm…
Hiện tại, 3 nhà máy của Coca-Cola đã được cấp Giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều
kiện ATTP, được xác nhận phù hợp các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO
9001:2008), hệ thống bảo đảm ATTP (FSSC 22000), hệ thống tiêu chuẩn bảo vệ môi
trường (ISO 14000) và An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000). Đặc biệt, với
FSSC 22000 - sự kết hợp từ hai chứng chỉ ISO 22000 và PAS 220, tiêu chuẩn này tương 18